Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 20 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thanh Trường
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 20 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thanh Trường", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_3_tuan_20_nam_hoc_2021_2022_ngu.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 20 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thanh Trường
- TUẦN 20 Thứ hai, ngày 24 tháng 01 năm 2022 TOÁN LÀM QUEN VỚI SỐ LA MÃ I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Bước đầu làm quen với chữ số La Mã. - Nhận biết các số từ 1 đến 12 (để xem được đồng hồ); số 20, 21 (đọc và viết về “Thế kỉ XX”, “Thế kỉ XXI”). -Rèn cho học sinh kĩ năng đọc, viết số la mã. -Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực tư duy - lập luận logic. chăm chỉ,trung thực, trách nhiệm II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Giáo viên: Máy tính. - Học sinh: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ khởi động (2 phút) - Trò chơi “ Hái hoa dân chủ”: TBHT - Học sinh tham gia chơi. điều hành: + Khi nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số ta làm thế nào? + Thực hiện phép tính: 1023 x 4 + Khi chia số có bốn chữ số với số có một chữ số ta làm thế nào? + Thực hiện phép tính: 1205 : 5 ( ) - Kết nối kiến thức - Giới thiệu bài mới - Học sinh mở sách giáo khoa, trình bày và ghi đầu bài lên bảng. bài vào vở. 2. HĐ hình thành kiến thức mới (15 phút) * Mục tiêu: - Bước đầu làm quen với chữ số La Mã. - Nhận biết các số từ 1 đến 12 (để xem được đồng hồ); số 20, 21 (đọc và viết về “Thế kỉ XX”, “Thế kỉ XXI”). * Cách tiến hành: Giới thiệu chữ số La Mã - Giáo viên cho xem mặt đồng hồ có ghi - Quan sát hình vẽ trong sách giáo khoa số bằng chữ số La Mã. và mặt đồng hồ (bằng trực quan). + Đồng hồ chỉ mấy giờ? - Giới thiệu về các số ghi trên mặt đồng - Quan sát giáo viên hướng dẫn. hồ là các số ghi bằng chữ số La Mã. - Viết bảng: I và nêu: Đây là chữ số La Mã, đọc là “một”... (Làm tương tự với các số khác).
- - Giáo viên giới thiệu cách đọc, viết các số từ một (I) đến mười hai (XII). VD: Viết bảng III. + Số III do 3 chữ số I viết liền nhau và có - Học sinh đọc là “ba”. giá trị là “ba”. - Viết bảng IV. + Số IV do chữ số V (năm) ghép với chữ - Học sinh đọc là “bốn”. số I (một) viết liền trước để chỉ giá trị ít hơn V một đơn vị. - Viết bảng VI, XI, XII. - Đọc là “sáu”, “mười”, “mười một”, “mười hai”. => Ghép với chữ số I vào bên phải để chỉ - Lắng nghe, ghi nhớ. giá trị tăng thêm một, hai đơn vị. Lưu ý: Học sinh M1+ M2 nhận biết đúng các quy ước của chữ số La Mã. => Giáo viên chốt kiến thức. 3. HĐ thực hành (15 phút) * Mục tiêu: - Đọc, viết, sắp xếp được số la mã. * Cách tiến hành: Bài 1: (Cá nhân – Cặp đôi – Cả lớp) - Giáo viên theo dõi, hỗ trợ học sinh còn - Học sinh làm bài cá nhân. lúng túng. - Trao đổi cặp đôi. - Chia sẻ trước lớp: I -> một II -> hai X -> mười (...) - Giáo viên củng cố cách đọc viết chữ số La Mã. Bài 2:(Trò chơi: “Xì điện”) - Giáo viên tổ chức cho học sinh tham gia - Học sinh tham gia chơi. trò chơi: “Xì điện” để hoàn thành bài + Đồng hồ A chỉ 6 giờ. nhận xét, tổng kết trò chơi, tuyên dương + Đồng hồ B chỉ 12 giờ. học sinh. + Đồng hồ C chỉ 3 giờ. Bài 3a: (Cá nhân – Cặp đôi – Cả lớp) - Giáo viên theo dỗi, hỗ trợ học sinh còn - Học sinh làm bài cá nhân. lúng túng. - Trao đổi cặp đôi. - Chia sẻ trước lớp: Theo thứ tự từ bé đến lớn là: II, IV, V, VI, VII, IX, XI. - Giáo viên nhận xét chung. Bài 4:(Cá nhân – Cặp đôi – Cả lớp) - Giáo viên quan sát học sinh làm bài. - Học sinh làm bài cá nhân sau đó trao đổi cặp đôi rồi chia sẻ trước lớp: Viết các số từ 1 đến 12 bằng chữ số La Mã: I; II; III; IV; V; VI; VII; VIII; IX;
- - Giáo viên nhận xét chung. X; XI; XII. - Giáo viên củng cố: + Nhận dạng số La Mã từ bé đến lớn (ngược lại). + Viết số La Mã từ I -> XII. Bài 3b: (BT chờ - Dành cho đối tượng hoàn thành sớm) - Học sinh tự làm bài rồi báo cáo sau khi hoàn thành: Theo thứ tự từ lớn đến bé là: XI, IX, VII, - Giáo viên kiểm tra, đánh giá riêng từng VI, V, IV, II. em. 4. HĐ ứng dụng (2 phút) - Về nhà xem lại bài trên lớp. Trò chơi: “Đố bạn”: Viết các số la mã từ 1 đến 12 và ngược lại. 5. HĐ sáng tạo (1 phút) - Quan sát đồng hồ có số la mã rồi cho biết đồng hồ đang chỉ mấy giờ. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ..................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................... TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN SỰ TÍCH LỄ HỘI CHỬ ĐỒNG TỬ I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Đọc đúng: du ngoạn, nô nức, ẩn trốn, Chử Đồng Tử, làng Chử Xá, ra lệnh,... - Đọc đúng câu: Cả một vùng bờ bãi sông Hồng lại nô nức làm lễ, mở hội tưởng nhớ ông... - Hiểu các từ ngữ: Du ngoạn, hóa lên trời, hiển linh, duyên trời, bàng hoàng,... - Hiểu ND, ý nghĩa: Chữ Đồng Tử là người có hiếu, chăm chỉ, có công lớn với dân, với nước.Nhân dân kính yêu và ghi nhớ công ơn của vợ chồng Chữ Đồng Tử. Lễ hội tổ chức hằng năm ở nhiều nơi bên sông Hồng là sự thể hiện lòng biết ơn ( TLCH trong SGK). - KC: Kể lại được từng đoạn của câu chuyện. - Rèn kỹ năng đọc:Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn. Ngắt nghỉ hơi đúng sau dấu câu và giữa các cụm từ. Bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật với lời người dẫn chuyện - Rèn kỹ năng kể chuyện và kỹ năng nghe. -Góp phần hình thành và phát triển năng lực ,phẩm chất: Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. yêu nước, nhân ái, chăm chỉ,trung thực, trách nhiệm
- II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - GV: Máy tính - HS:Sách giáo khoa.. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. 1. Hoạt động khởi động (3 phút) 2. – TC Bắn tên - HS tham gia chơi 3. – Nội dung: Kể tên các lễ hội mà em biết. - Kết nối bài học. - Học sinh nghe giới thiệu, mở SGK - Giới thiệu bài - Ghi tên bài. 2. HĐ Luyện đọc (25 phút) *Mục tiêu: - Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lý sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ; bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật. * Cách tiến hành: a. GV đọc mẫu toàn bài: - Giáo viên đọc mẫu toàn bài một - HS lắng nghe lượt với giọng nhẹ nhàng, tình cảm. Lưu ý giọng đọc cho HS. b. Học sinh đọc nối tiếp từng câu - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối tiếp kết hợp luyện đọc từ khó câu trong nhóm. - GV theo dõi HS đọc bài để phát hiện lỗi phát âm của HS. - Nhóm báo cáo kết quả đọc trong nhóm. - Luyện đọc từ khó do HS phát hiện theo hình thức: Đọc mẫu (M4) => Cá nhân (M1) => Cả lớp (du ngoạn, nô nức, ẩn trốn, Chử Đồng Tử, làng Chử Xá, ra lệnh, ) c. Học sinh nối tiếp nhau đọc - HS chia đoạn (4 đoạn như SGK) từng đoạn và giải nghĩa từ khó: - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc từng đoạn trong nhóm. - Nhóm báo cáo kết quả đọc đoạn trong nhóm. - Luyện đọc câu khó, HD ngắt + Cả một vùng bờ bãi sông Hồng lại nô nức giọng câu dài: làm lễ,/ mở hội tưởng nhớ ông.// (...) - GV cho HS giải nghĩa từ: : Du - Đọc phần chú giải (cá nhân). ngoạn, hóa lên trời, hiển linh, duyên trời, bàng hoàng,... - 1 nhóm đọc nối tiếp 4 đoạn văn trước lớp. - Đại diện 4 nhóm đọc nối tiếp 4 đoạn văn trước lớp. d. Đọc đồng thanh: - Lớp đọc đồng thanh đoạn 3 và 4. * Nhận xét, đánh giá, chuyển hoạt động. 3. HĐ tìm hiểu bài (15 phút):
- a. Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Chữ Đồng Tử là người có hiếu, chăm chỉ, có công lớn với dân, với nước.Nhân dân kính yêu và ghi nhớ công ơn của vợ chồng Chữ Đồng Tử. Lễ hội tổ chức hằng năm ở nhiều nơi bên sông Hồng là sự thể hiện lòng biết ơn b. Cách tiến hành: Làm việc cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Chia sẻ trước lớp - GV yêu cầu 1 HS đọc to 5 câu hỏi - 1 HS đọc 5 câu hỏi cuối bài cuối bài - Nhóm trưởng điều hành nhóm mình thảo luận để trả lời các câu hỏi (thời gian 3 phút) - GV hỗ trợ TBHT lên điều hành lớp chia sẻ kết quả trước lớp + Tìm những chi tiết cho thấy cảnh + Mẹ mất sớm, hai cha con chỉ còn lại một nhà Chử Đồng Tử rất nghèo khó ? chiếc khố mặc chung..... + Cuộc gặp gỡ kì lạ giữa Tiên + Chử Đồng Tử thấy chiếc thuyền lớn sắp cập Dung và Chử Đồng Tử diễn ra như vào bờ, hoảng hốt, ..... thế nào ? + Chử Đồng Tử và Tiên Dung đã + Truyền cho dân cách trồng lúa, nuôi tằm, giúp dân làm những việc gì ? dệt vải + Nhân dân ta đã làm gì để tỏ lòng + Nhân dân lập đền thờ ở nhiều nơi bên sông biết ơn Chử Đồng Tử ? Hồng. Hàng năm ...... tưởng nhớ công lao của ông. + Nêu nội dung chính của bài? *Nội dung:Chữ Đồng Tử là người có hiếu, chăm chỉ, có công lớn với dân, với nước.Nhân dân kính yêu và ghi nhớ công ơn của vợ chồng Chữ Đồng Tử. Lễ hội tổ chức hằng năm ở nhiều nơi bên sông Hồng là sự thể hiện lòng biết ơn. => GV chốt kiến thức (theo ND - HS chú ý nghe của bài) 4. HĐ Luyện đọc lại - Đọc diễn cảm (10 phút) *Mục tiêu: Học sinh đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết. *Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp - Hướng dẫn học sinh cách đọc nâng cao + Đọc đúng đoạn văn: nhịp đọc - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài. chậm, giọng trầm,..., giọng phù hợp với cảm xúc hướng về quá khứ xa xưa và gia cảnh nghèo khó của Chử Đồng Tử - 1 số HS luyện đọc trước lớp. + ...Nhà nghèo,/ mẹ mất sớm,/ hai cha con chàng chỉ có một chiếc khố mặc chung.// Khi cha mất,/ chàng thương cha nên đã quấn khố chôn cha,/ còn mình đành ở - Xác định các giọng đọc có trong câu chuyện không. // - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc phân vai.
- - Yêu cầu HS nêu lại cách đọc của + Phân vai trong nhóm các nhân vật. + Luyện đọc phân vai trong nhóm. - Thi đọc phân vai trước lớp: Các nhóm thi đọc phân vai trước lớp - Lớp nhận xét. - GV nhận xét chung - Chuyển HĐ 5. HĐ kể chuyện(15 phút) * Mục tiêu : - Giúp học sinh rèn kĩ năng kể chuyện, kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo gợi ý cho trước. - HS 3 +MN4 kể lại đựoc toàn bộ câu chuyện - Hiểu nội dung và ý nghĩa câu chuyện. * Cách tiến hành: a. GV nêu yêu cầu của tiết kể - Lắng nghe chuyện. - Học sinh đọc thầm các câu hỏi trong từng đoạn để tìm hiểu yêu cầu của bài. b. Hướng dẫn HS kể chuyện: - Cho HS qua sát tranh minh họa - HS quan sát tranh - Gọi một học sinh đọc các câu hỏi -HS đọc gợi ý kết hợp nội dung bài kể lại câu gợi ý nhớ lại ND từng đoạn truyện chuyện và đặt tên cho từng đoạn. -> Đọc yêu cầu. Cả lớp quan sát các bức tranh minh họa và đặt tên. + Tranh 1 : Cảnh nghèo khổ/ Tình cha con . + Tranh 2 : Cuộc gặp gỡ kì lạ . + Tranh 3 : Truyền nghề cho dân + Tranh 4 : Tưởng nhớ/ Uống nước nhớ nguồn - GV yêu cầu dựa theo tranh minh họa kết hợp gợi ý với nội dung 4 đoạn trong truyện kể lại toàn bộ câu chuyện. c. HS kể chuyện trong nhóm - Nhóm trưởng điều khiển: - Luyện kể cá nhân d. Thi kể chuyện trước lớp: - Luyện kể nối tiếp đoạn trong nhóm. * Lưu ý: - Các nhóm thi kể nối tiếp đoạn trước lớp. - M1, M2: Kể đúng nội dung. - Lớp nhận xét. - M3, M4: Kể có ngữ điệu * GV đặt câu hỏi chốt nội dung bài: + Câu chuyện kể về về ai? - HS trả lời theo ý đã hiểu + Em học được gì từ câu chuyện - HS trả lời theo ý đã hiểu khi tìm hiểu bài này?
- 6. HĐ ứng dụng ( 1phút): - Về kể lại câu chuyện cho người thân nghe. 7. Hoạt động sáng tạo (1 phút) - VN tìm đọc các câu chuyện có cùng chủ đề ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ..................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................... Thứ ba, ngày 25 tháng 01 năm 2022 TOÁN LUYỆN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Biết đọc, viết và nhận biết giá trị của các số La Mã đã học. -Rèn cho kĩ năng đọc, viết và nhận biết giá trị của các số La Mã. -Góp phần hình thành và phát triển năng lực ,phẩm chất: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực tư duy - lập luận logic. chăm chỉ,trung thực, trách nhiệm II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Giáo viên: Máy tính. - Học sinh SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.HĐ khởi động (5 phút): - TBHT tổ chức trò chơi: “Gọi - Học sinh tham gia chơi. thuyền”. Nội dung về đọc, viết số La Mã. - Tổng kết – Kết nối bài học. - Lắng nghe. - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên - Mở vở ghi bài. bảng. 2. HĐ thực hành (25 phút): * Mục tiêu: Biết đọc, viết và nhận biết giá trị của các số La Mã đã học. * Cách tiến hành: Bài 1: (Cá nhân – Cặp đôi – Lớp) - Giáo viên theo dõi, hỗ trợ học - Học sinh làm bài cá nhân sau đó trao đổi cặp sinh còn lúng túng. đôi rồi chia sẻ kết quả: A. 4 giờ B. 8 giờ 155 phút C. 8 giờ 55 phút hay 9 giờ kém 5 phút - Giáo viên củng cố xem đồng hồ ghi bằng số La Mã 9 giờ đúng, giờ hơn và giờ kém). Bài 2: (Trò chơi “Xì điện”) - Giáo viên tổ chức trò chơi “Xì - Học sinh tham gia chơi.
- điện” để hoàn thành bài tập. I -> một III -> ba IV -> bốn VI -> sáu VII -> bảy IX -> chín XI -> chín VIII -> tám XII -> mười hai. - Giáo viên nhận xét, tổng kết trò chơi, tuyên dương học sinh. Bài 3:(Trò chơi: “Ai nhanh, ai đúng”) - Giáo viên tổ chức trò chơi “Ai - Học sinh tham gia chơi. nhanh, ai đúng” để hoàn thành + Đáp án Đúng: giơ thẻ mặt đỏ. bài tập. + Đáp án Sai: giơ thẻ mặt xanh. - Cả lớp thực hiện làm vào vở. - Giáo viên nhận xét, tổng kết trò chơi, tuyên dương học sinh. Bài 4 (a, b): (Cá nhân – Cả lớp) - Giáo viên yêu cầu học sinh - Học sinh tham gia thi xếp nhanh, xếp đúng. quan sát hình vẽ sách giáo khoa - Học sinh trưng bày sản phẩm. -> xếp hình theo yêu cầu của bài. - Chia sẻ cách xếp hình với bạn. - Nhận xét, bổ sung - Giáo viên trợ giúp học sinh M1 hoàn thành sản phẩm (như hình sách giáo khoa trang 122) - Giáo viên đánh giá bài của học sinh, khen ngợi khích lệ... Bài 5: (BT chờ - Dành cho đối - Học sinh tự làm bài rồi báo cáo sau khi hoàn tượng hoàn thành sớm) thành. - Giáo viên kiểm tra, đánh giá riêng từng em. 3. HĐ ứng dụng (3 phút) - Về xem lại bài đã làm trên lớp. Trò chơi: “Đố bạn”: Có 4 que diêm, xếp được những chữ số la mã nào? 4. HĐ sáng tạo (2 phút) - Tìm hiểu thêm một số cách xếp số la mã khác. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ..................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................... Tập làm văn KỂ LẠI MỘT BUỔI BIỂU DIỄN VĂN NGHỆ Ở TRƯỜNG EM. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Kể được một vài nét nổi bật của một buổi biểu diễn văn nghệ ở trường. - Dựa vào những điều vừa kể, viết được một đoạn văn (7- 10 câu). -Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực:Tự chủ ,tự học ,giao tiếp , hợp tác ,ứng xử văn hóa,lắng nghe tích cực .
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : -Giáo viên : Máy tính -Học sinh : Vở tập làm văn III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY -HỌC : 1) Khởi động: (5’) Lớp phó điều hành Hai HS đọc bài viết về một người lao động trí óc ở tuần 22. GV nhận xét. 2) Khám phá, luyện tập: (28p) a) Giới thiệu bài. - GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu bài học. - HS nhắc lại mục tiêu. b) Các hoạt động. * Hoạt động 1: (13p) Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài văn kể lại một buổi biểu diễn nghệ thuật.(HĐ cặp) - Giáo viên ghi đề lên bảng. Đề bài: Em hãy kể lại một buổi biểu diễn văn nghệ ở trường em. - 2 học sinh đọc lại đề bài. - Cho HS thảo luận theo nhóm đôi, kể cho nhau nghe. - 2 HSNK kể miệng trước lớp. - Giáo viên gọi học sinh nhận xét. - Học sinh tự kể miệng. 3) Vận dụng * Hoạt động 2: (15p) Giáo viên nhắc nhở học sinh viết những điều mình kể thành bài văn rõ ràng.(HĐ cá nhân) - Học sinh viết bài. - Giáo viên theo dõi, giúp đỡ. - Một số học sinh đọc bài. - GV nhận xét. _____________________________ Thứ tư, ngày 26 tháng 01 năm 2022 LUYỆN TỪ VÀ CÂU NHÂN HÓA. ÔN CÁCH ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI: VÌ SAO? I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Tiếp tục rèn luyện về phép nhân hoá: nhận ra hiện tượng nhân hoá, nêu được cảm nhận bước đầu về cái hay của những hình ảnh nhân hoá. - Ôn luyện về câu hỏi Vì sao? Tìm được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Vì sao? Trả lời đúng các câu hỏi Vì sao? - Rèn kĩ năng tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Vì sao? Trả lời đúng các câu hỏi Vì sao? - Góp phần hình thành và phát triển năng lực , phẩm chất: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, chăm chỉ,trung thực, trách nhiệm
- II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Máy tính - Học sinh: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: ( 3 phút) * Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập cho HS * Cách tiến hành: - Trò chơi “Hái hoa dân chủ”: - TBHT điều hành: - Học sinh tham gia chơi. + Tìm những từ ngữ chỉ các hoạt động nghệ thuật? + Tìm những từ ngữ chỉ các môn nghệ thuật? + (...) - Kết nối kiến thức. - Giới thiệu bài mới - Ghi bảng đầu - Học sinh nghe giới thiệu, ghi bài. bài. 2. HĐ thực hành (28 phút): *Mục tiêu: - Rèn kĩ năng về phép nhân hoá: bước đầu nhận ra hiện tượng nhân hoá, nêu được cảm nhận. - Củng cố về câu hỏi Vì sao? Tìm được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Vì sao? *Cách tiến hành: Việc 1: Ôn về phép nhân hoá Bài tập 1: (Nhóm 5 -> Cả lớp) - Giáo viên giao nhiệm vụ. - Học sinh làm bài (phiếu học tập). + Tìm những sự vật và con vật - Học sinh chia sẻ trong nhóm 5 -> Cả lớp: được tả trong đoạn thơ? + Mỗi nhóm 5 em (2 nhóm) thi tiếp sức. + Các sự vật, con vật được tả bằng + Học sinh đọc lại kết quả của nhóm mình và những từ ngữ nào? trả lời: Cách gọi và tả các sự vật, con vật có gì + Cách tả và gọi sự vật, con vật hay? như vậy có gì hay? *Dự kiến kết quả: - Dán bảng phiếu học tập. Tên các ...được Các sự vật, con Cách gọi - Giáo viên theo dõi, giúp đỡ nhóm sự vật, gọi vật được tả và tả. đối tượng còn lúng túng để hoàn con vật thành bài tập. Lúa chị phất phơ bím tóc Làm cho Tre cậu bá vai nhau thì các sự vật, thầm đứng học con vật Đàn cò áo trắng, khiêng gần gủi,
- nắng qua sông đáng yêu Gió cô chăn mây trên hơn đồng Mặt trời bác đạp xe qua ngọn - Giáo viên và học sinh nhận xét, núi chốt lại lời giải đúng. - Học sinh chữa bài theo lời giải đúng Việc 2: Ôn câu hỏi Vì sao? Bài tập 2: (Cá nhân -> Cả lớp) - Yêu cầu học sinh làm bài. - Học sinh làm vào vở nháp. - Học sinh chia sẻ bài làm. a) Cả lớp cười ồ lên vì câu thơ vô lý quá. b) Những chàng...... vì họ thường là những ...phi ngựa giỏi nhất. - Giáo viên nhận xét, chốt lại lời c) Chị em Xô- phi đã về ngay vì nhớ lời... giải đúng. - Hoàn thành bài vào vở. Bài tập 3: (Cá nhân -> Cả lớp) - 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập. - 1 học sinh đọc bài tập đọc: Hội vật. - Học sinh làm bài cá nhân - Học sinh chia sẻ kết quả. *Dự kiến KQ: - Vì sao người tứ xứ đổ về xem vật rất đông? (TL: ...vì ai cũng muốn xem tài,xem mặt ông Cản Ngũ) - Vì sao lúc đầu keo vật xem chừng chán ngắt? (TL: ...vì ông Cản Ngũ cứ lớ ngớ, chậm chạp, chỉ chống đỡ) - Vì sao ông Cản Ngũ mất đà chúi xuống? (TL: ...vì ông bước hụt, thực ra là ông giả vờ bước hụt để lừa Quắm Đen) - Vì sao Quắm Đen thua ông Cản Ngũ? (TL: ...vì anh ta nông nổi, thiếu kinh nghiệm, - Giáo viên đánh giá, nhận xét một còn ông Cản Ngũ lại mưu trí, giàu kinh nghiệm số bài và có sức khỏe) - Giáo viên và học sinh nhận xét, chốt lại lời giải đúng. =>Giáo viên củng cố về câu hỏi Vì sao? Tìm được bộ phận câu trả lời
- cho câu hỏi Vì sao? 1. Khởi động: ( 3 phút) * Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập cho HS * Cách tiến hành: - Đặt 3 câu theo mẫu Vì sao? Và - HS đặt câu và TLCH theo mẫu Vì sao? trả lời các câu hỏi ấy. - Tìm trong sách giáo khoa bài văn, - Lắng nghe và thực hiện ở nhà đoạn văn, bài thơ hoặc đoạn thơ có sử dụng phép nhân hóa và chỉ ra phép nhân hóa đó. IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ..................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................... TOÁN THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. -Nhận biết về thời gian (chủ yếu là thời điểm). Biết xem đồng hồ chính xác đến từng phút. -Rèn cho học sinh kĩ năng xem đồng hồ và biểu tượng về thời gian. -Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực tư duy - lập luận logic. chăm chỉ,trung thực, trách nhiệm II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Giáo viên: Máy tính - Học sinh: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.HĐ khởi động (2 phút): - Hát: “Đồng hồ quả lắc”. - Học sinh hát. - Trò chơi: “Nối đúng, nối nhanh”: - Học sinh tham gia chơi. TBHT điều hành: V Bốn VI Năm IV Sáu I Một XI Mười lăm XV Mười một - Tổng kết – Kết nối bài học. - Lắng nghe. - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng. - Mở vở ghi bài.
- 2. HĐ hình thành kiến thức mới (15 phút): * Mục tiêu: Nhận biết về thời gian (chủ yếu là thời điểm). Biết xem đồng hồ chính xác đến từng phút. * Cách tiến hành: Việc 1: Hướng dẫn cách xem đồng hồ (chính xác đến từng phút): - Cho học sinh quan sát mặt đồng hồ - Cả lớp quan sát mặt đồng hồ và theo dõi và giới thiệu cấu tạo mặt đồng hồ (giới giáo viên giới thiệu. thiệu các vạch chia phút). - Yêu cầu học sinh nhìn vào tranh vẽ - Lần lượt nhìn vào từng tranh vẽ đồng hồ đồng hồ thứ nhất – sách giáo khoa và rồi trả lời: hỏi: + Đồng hồ chỉ mấy giờ? + Đồng hồ chỉ 6 giờ 10 phút. + Đồng hồ chỉ mấy giờ? + 6 giờ 13 phút. - Tương tự như vậy tới tranh vẽ đồng + 6 giờ 56 phút hay 7 giờ kém 4 phút. hồ thứ 3. - Giáo viên quay trên mặt đồng hồ - Cả lớp quan sát xác định vị trí của từng nhựa, cho học sinh đọc giờ theo 2 kim và trả lời về số giờ. cách. - Học sinh thực hành xem giờ (N2) - Giáo viên chốt kiến thức và lưu ý đối tượng Học sinh M1 cần biết xem giờ chính xác đến tầng phút - Chú ý: Kim ngắn ở vị trí quá số 4 + VD1: 4 giờ 2 phút. một ít. Như vậy là hơn 4 giờ. (...) - Giáo viên hướng dẫn cách xem còn + VD2: 21 giờ kém 5 phút. (...) thiếu mấy phút nữa đến 21 giờ (9 giờ tối). + Lưu ý: Nếu kim dài chưa vượt quá số - Lắng nghe 4 thì nói theo cách 1. Nếu kim dài vượt quá số 4 thì nói theo cách 2. (...) 3. HĐ thực hành (15 phút): * Mục tiêu: Biết xem đồng hồ chính xác đến từng phút. * Cách tiến hành: Bài 1: (Trò chơi: “Xì điện”) - Giáo viên tổ chức cho học sinh tham gia trò chơi: “Xì điện” để hoàn thành - Học sinh tham gia chơi. bài tập. + Đồng hồ A đồng hồ chỉ 2 giờ 10 phút. + Đồng hồ B đồng hồ chỉ 5 giờ 16 phút. + Đồng hồ E đồng hồ chỉ 11 giờ kém 21 phút. (...) - Giáo viên nhận xét, tổng kết trò chơi, tuyên dương học sinh. Bài 2: (Cá nhân - Cặp đôi – Chia sẻ trước lớp)
- - Yêu cầu học sinh làm bài cá nhân. - Học sinh làm bài cá nhân sau đó trao đổi cặp đôi rồi chia sẻ trước lớp. - Giáo viên nhận xét chung. - Giáo viên lưu ý cho học sinh đặt trước kim giờ như hình vẽ sách giáo khoa -> chỉnh kim phút đúng với thời gian đã cho. Bài 3:(Trò chơi: “Nối đúng, nối nhanh”) - Giáo viên tổ chức cho học sinh tham - Học sinh tham gia chơi. gia trò chơi: “Nối đúng, nối nhanh” để VD: 1 giờ kém 16 phút -> đồng hồ C. hoàn thành bài tập. 10 giờ 8 phút -> đồng hồ I. 8 giờ 50 phút -> đồng hồ H. (...) - Giáo viên nhận xét, tổng kết trò chơi, tuyên dương học sinh. 3. HĐ ứng dụng (2 phút) - Về xem lại bài đã làm trên lớp. - Trò chơi: “Đố bạn”: Hãy quay đồng hồ để có: 9 giờ 45 phút 3 giờ kém 25 phút 12 giờ đúng 4. HĐ sáng tạo (1 phút) - Về nhà tiếp tục thực hành xem đồng hồ. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ..................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................... Đạo đức TIẾT KIỆM VÀ BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC (tiết 2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Nước sạch rất cần thiết đối với cuộc sống của con người. Nước dùng trong sinh hoạt (ăn,uống ) dùng trong lao động sản xuất. Nhưng nguồn nước không phải là vô tận. Vì thế chúng ta cần phải biết sử dụng nước tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước. - Biết Quý trọng nguồn nước. Có ý thức sử dụng tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước. Tán thành và học tập những người biết tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước. Không đồng ý với những người lãng phí và làm ô nhiễm nguồn nước. -Góp phần hình thành và phát triển năng lực ,phẩm chất: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL phát triển bản thân, NL điều chỉnh hành vi đạo đức. yêu nước, nhân ái, chăm chỉ,trung thực, trách nhiệm *GD TKNL&HQ - Nước là nguồn năng lượng quan trọng có ý nghĩa quyết định sự sống còn của loài người nói riêng và trái đất nói chung. - Nguồn nước khơng phải là vơ hạn, càn phải giữ gìn, bảo vệ và sử dụng tiết kiệm, hiệu quả.
- - Thực hiện sử dụng (năng lượng) nước tiết kiệm và hiệu quả ở lớp, trường và gia đình. - Tuyên truyền mọi người giữ gìn, tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước. - Phản đối những hành vi đi ngược lại việc bảo vệ, tiết kiệm và sử dụng hiệu quả nguồn nước. *GD BVMT: Tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước là góp phần bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, làm cho mơi trường them sạch đẹp, góp phần BVMT. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - GV: Máy tính - HS: SBT, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động: (5 phút) - T/C “Nối đúng, nối nhanh” - 2 đội tham gia chơi + TBHT điều hành + Nối hành vi ở cốt A ứng với nội dung ở cột B sao cho thích hợp. Cột A Cột B. 1. Đổ rác ở bờ ao, bờ hồ. 2. Nước thải ở nhà máy, bệnh viện cần phải Ô nhiễm nước. được xử lý. Bảo vệ nguồn nước. 3. Vứt xác chuột chết, con vật chết xuống ao. Ô nhiễm nước. 4. Vứt vỏ chai đựng thuốc bảo vệ thực vật vào Bảo vệ nguồn nước thùng rác, cho rác vào đúng nơi qui định. 5. Để vòi nước chảy tràn bể. Lãng phí nước. 6. Dùng nước xong, khóa ngay vòi lại. Tiết kiệm nước. 7. Tận dụng nước sinh hoạt để tưới cây. Tiết kiệm nước. 8. Tắm rửa cho lợn, chó, trâu bò ở cạnh giếng Ô nhiễm nước. nước ăn, bể nước ăn. - Nhận xét, đánh giá -Bình chọn đội thắng cuộc - Kết nối với nội dung bài - HS lắng nghe, ... 2. HĐ thực hành: (27 phút) *Mục tiêu. Nước sạch rất cần thiết đối với cuộc sống của con người. Nước dùng trong sinh hoạt (ăn,uống ) dùng trong lao động sản xuất. Nhưng nguồn nước không phải là vô tận. Vì thế chúng ta cần phải biết sử dụng nước tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước. *Cách tiến hành: Việc 1 :Trình bày kết quả điều tra HĐ nhóm 6- Chia sẻ trước lớp - Yêu cầu HS chia nhóm. Yêu cầu các HS căn - HS lắng nghe nhiệm vụ cứ vào kết quả phiếu điều tra của mình để điền vào bảng báo cáo của nhóm. - Mỗi nhóm được phát 4 bảng báo cáo có nội -Chia nhóm, nhận 4 tờ báo cáo.
- dung: HS lần lượt viết lại kết quả từ Bảng 1: Những việc làm tiết kiệm nước ở nơi phiếu điều tra của mình vào bảng em sống. báo cáo của nhóm (ý trùng thì Bảng 2: Những việc làm gây lãng phí nước. không ghi nũa). Bảng 3: Những việc làm bảo vệ nguồn nước nơi em sống. Bảng 4: Những việc làm gây ô nhiễm nguồn nước - Yêu cầu các nhóm lên dán thành 4 nhóm ở - Dán kết quả của nhóm vào trên bảng và yêu cầu HS nộp đúng nhóm trên bảng và nộp các phiếu điều tra của cá nhân. phiếu điều tra cho GV. + Nhóm 1: Tiết kiệm nước - Chia sẻ KQ (Là bảng liệt kê những việc làm tiết kiệm nước của các nhóm) + Nhóm 2: Lãng phí nước. + Nhóm 3: Bảo vệ nguồn nước. + Nhóm 4: Gây ô nhiễm nguồn nước. - Giúp HS rút ra nhận xét chung về nguồn nước -Dựa trên kết quả chung tự rút ra nơi các em đang sống đã được sử dụng tiết kiệm nhận xét. hay còn lãng phí, nguồn nước được bảo vệ hay ô nhiễm. - Yêu cầu HS hãy nêu một vài việc các em có - Một vài HS trả lời. thể làm để tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước. *GV kết luận: Chúng ta phải thực hiện tiết - Một vài HS nhắc lại. kiệm nước và bảo vệ nguồn nước để bảo vệ và duy trì sức khoẻ cuộc sống của chúng ta. Việc 2:Sắm vai xử lí tình huống Làm việc theo nhóm-> Chia sẻ trước lớp - Yêu cầu các nhóm HS thảo luận tìm cách xử lí - HS nhận xét chung về nguồn tình huống và sắm vai thể hiện. nước nơi các em đang sống đã + Tình huống 1: Em và Nam cùng nhau đi dọc được sử dụng tiết kiệm hay còn bờ suối. Bổng Nam dừng lại, nhặt một vỏ hộp lãng phí, nguồn nước được bảo thuốc sâu quẳng xuống sông cho nó trôi bập vệ hay ô nhiễm. bềnh. Nam còn nói: ”Nước sạch ở đây chẳng - Các nhóm thảo luận tìm giải bao giờ bị bẩn đâu, chỗ này bị bẩn rồi sẽ trôi đi đáp cho từng trường hợp. Chẳng chỗ khác, chẳngviệc gì phải lo” hạn: - Trong trường hợp đó, em sẽ làm gì?(hoặc nói gì?). + Tình huống 2: Mai và An đang đi trên đường * Dự kiến ý kiến chia sẻ: phố thì phát hiện 1 chỗ ống nước sạch bị rò rỉ. + Trường hợp 1: Giải thích cho Nước chảy ra khá nhiều và nhanh. Mai định Nam rằng làm như thế sẽ làm dừng lại xem xét thì An cau lại: ”Ôi dào, nước cho những người ở phía dưới này chẳng cạn được đâu. Cậu lo làm gì cho nguồn phải dùng nước ô nhiễm. mệt”. Nếu em là Mai em sẽ làm gì?
- - Yêu cầu HS trình bày cách xử lí. Như thế là không tốt. Em sẽ cùng Nam vớt hộp lên vứt vào đống rác (nếu không em có thể làm một mình và nhờ cô giáo nhắc nhở bạn Nam). + Trường hợp2: Xem chỗ rò rỉ to hay nhỏ. Nếu nhỏ nhờ người bịt lại rồi đi báo cho thợ sữa chữa. Giải thích cho An nghe về sự cần thiết phải tiết kiệm nước. - 1 vài nhóm lên sắm vai thể hiện tình huống và cách giải quyết của nhóm. - Các nhóm khác bổ sung, nhận * Nhận xét, kết luận: xét. (GDTKNL&HQ, GDBVMT): - Đọc phần ghi nhớ SGK Nước sạch có thể bị cạn và hết. Nước bẩn có thể ảnh hưởng đến sức khoẻ- Do đó ta phải tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước. Phê phán hành vi tiêu cực, ủng hộ và thực hiện tiết kiệm bảo vệ nguồn nước. Nước là nguồn sống của chúng ta, bảo vệ nước tức là bảo vệ và duy trì sự sống trên Trái Đất =>GV tổng kết: 3.HĐ ứng dụng: (2 phút) - GV hệ thống bài: Nước là tài nguyên quý - HS nghe nguồn nước sử dụng trong cuộc sống chỉ có hạn. Do đó chúng ta cần sử dụng hợp lí. tiết kiệm và bảo vệ để nguồn nước không bị ô nhiễm. - Em đã làm gì để bảo vệ và tiết kiệm nguồn - HS trả lời nước ? 4. HĐ sáng tạo:(1 phút) - Tìm hiểu việc sử dụng, tiết kiệm và bảo vệ - HS nghe và thực hiện nguồn nước ở địa phương em. - Dặn HS về nhà C.bị bài: Chăm sóc cây trồng, - HS nghe và thực hiện vật nuôi – Tiết 1 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ..................................................................................................................................................................................... .....................................................................................................................................................................................
- Thứ năm ngày 27 tháng 1 năm 2022 TẬP ĐỌC RƯỚC ĐÈN ÔNG SAO I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Đọc đúng:bập bùng trống ếch, mâm cỗ, trong suốt,nải chuối,... - Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ. - Hiểu nghĩa các từ khó trong bài: Chuối ngự - Hiểu ND: Trẻ em Việt Nam rất thích cỗ trung thu và đêm hội rước đèn. Trong cuộc vui ngày tết trung thu, các em thêm yêu quý gắn bó với nhau. -Rèn kỹ năng đọc đúng và đọc hay. -Góp phần hình thành và phát triển năng lực phẩm chất: NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. yêu nước, chăm chỉ,trung thực, trách nhiệm II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - GV: Máy tính - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3 phút): - Hát bài: Chiếc đèn ông sao - Nêu nội dung bài hát - GV kết nối kiến thức - Lắng nghe - Giới thiệu bài. Ghi tựa bài lên bảng. - Mở SGK 2. HĐ Luyện đọc (15 phút) *Mục tiêu: Đọc đúng, rành mạch, biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ. * Cách tiến hành : a. GV đọc mẫu toàn bài thơ: - Giáo viên đọc mẫu toàn bài, lưu ý - HS lắng nghe HS nghỉ hơi sau dấu câu, đọc giọng vui, sôi nổi , thể hiện tâm trạng háo hức, rộn ràng của hai bạn nhỏ trong đêm đón cỗ, rước đèn. Nhấn giọng từ ngữ biểu cảm thể hiện niềm vui của các em trong đêm rằm tháng 8. b. Học sinh đọc nối tiếp từng câu - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối thơ kết hợp luyện đọc từ khó tiếp câu trong nhóm. - GV theo dõi HS đọc bài để phát hiện lỗi phát âm của HS. - Nhóm báo cáo kết quả đọc trong nhóm. - Luyện đọc từ khó do HS phát hiện theo
- hình thức: Đọc mẫu (M4) => cá nhân (M1) => cả lớp (bập bùng trống ếch, mâm cỗ, c. Học sinh nối tiếp nhau đọc từng trong suốt,nải chuối, ) khổ thơ và giải nghĩa từ khó: - HS chia đoạn (3 đoạn tương ứng với 3 khổ thơ như SGK) - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc từng - Luyện đọc câu khó, HD ngắt giọng khổ thơ trong nhóm. câu dài: - Nhóm báo cáo kết quả đọc đoạn trong - Hướng dẫn đọc câu khó : nhóm. + Chiều rồi đêm xuống.// Trẻ con bên hàng xóm/ bập bùng trống ếch rước đèn // + Tâm thích nhất / cái đèn ông sao của bạn Hà bên hàng xóm.// ( ) - Giúp học sinh hiểu nghĩa từng từ - Đọc phần chú giải (cá nhân). ngữ mới trong bài: Chuối ngự - Đặt câu với từ: Chuối ngự d. Đọc đồng thanh: - Lớp đọc đồng thanh cả bài. * Nhận xét, đánh giá, chuyển hoạt động. 3. HĐ Tìm hiểu bài (8 phút) *Mục tiêu: Hiểu ND: Trẻ em Việt Nam rất thích cỗ trung thu và đêm hội rước đèn. Trong cuộc vui ngày tết trung thu, các em thêm yêu quý gắn bó với nhau. *Cách tiến hành: - Cho học sinh thảo luận và tìm hiểu - 1 HS đọc 4 câu hỏi cuối bài bài - Nhóm trưởng điều hành nhóm mình thảo luận để trả lời các câu hỏi (thời gian 3 phút) *GV hỗ trợ TBHT điều hành lớp chia *Trưởng ban Học tập điều khiển lớp chia sẻ sẻ kết quả trước lớp. kết quả. + Mâm cỗ trung thu của Tâm được + Được bày rất vui mắt : Một quả bưởi bày như thế nào? được khía thành tám cánh như hoa, ..... + Chiếc đèn ông sao của Hà có gì + Làm bằng giấy bóng kính đỏ trong suốt đẹp ? ngôi sao được gắn vào giữa vòng tròn ....... + Những chi tiết nào cho biết Tâm và + Hai bạn đi bên nhau, mắt không rời khỏi Hà rước đèn rất vui ? cái đèn hai bạn thay nhau cầm đèn có lúc cầm chung cái đèn reo “ tùng tùng tùng dinh dinh dinh ! ” + Nêu nội dung của bài? *Nội dung:Trẻ em Việt Nam rất thích cỗ * GVKL chung trung thu và đêm hội rước đèn.Trong cuộc vui ngày tết trung thu, các em thêm yêu quý gắn bó với nhau 4. HĐ Đọc diễn cảm - Học thuộc lòng bài thơ (7 phút) *Mục tiêu: Học sinh đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ
- ngữ cần thiết. *Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân - cả lớp - 1 HS đọc lại toàn bài đọc (M4) - Xác định các giọng đọc của bài. - Yêu cầu học sinh luyện đọc cá nhân - Nhóm trưởng điều khiển nhóm luyện đọc đoạn. - Thi đọc đoạn trước lớp: Các nhóm thi đọc đoạn trước lớp - Cá nhân thi đọc đoạn theo hình thức “Hái hoa dân chủ” (M1, M2). - Thi đọc cả bài (M3, M4) - Nhận xét, tuyên dương học sinh. Lưu ý: Đọc đúng, to và rõ ràng: M1,M2. Đọc diễn cảm: M3, M4 5. HĐ ứng dụng (1 phút) : - VN luyện đọc llaij bài tập đọc, tìm ra cách đọc phù hợp nhất. 6. HĐ sáng tạo (1 phút) - Tìm đọc các bài văn kể về các đêm vui trung thu của thiếu nhi. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ..................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................... TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI ĐỘNG VẬT I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Nêu được những điểm giống và khác nhau của một số con vật. - Nhận ra sự đa dạng của động vật trong tự nhiên. - Vẽ và tô màu một con vật ưa thích. - Nhận biết được điểm giống nhau và khác nhau của một số con vật. -Góp phần hình thành và phát triển năng lực , phẩm chất: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực nhận thức môi trường, năng lực tìm tòi và khám phá. yêu nước, nhân ái, chăm chỉ,trung thực, trách nhiệm *GD BVMT: - Nhận ra sự phong phú, đa dạng của các con vật sống trong mơi trường tự nhiên, ích lợi và tác hại của chúng đối với con người. - Nhận biết sự cần thiết phải bảo vệ các con vật. - Có ý thức bảo vệ sự đa dạng của các loài vật trong tự nhiên. II.ĐỒ DÙNG DẠY - Giáo viên: Máy tính - Học sinh: Sách giáo khoa.

