Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 2 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thanh Trường

doc 16 trang tulinh 11/02/2026 20
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 2 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thanh Trường", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_3_tuan_2_nam_hoc_2021_2022_nguy.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 2 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thanh Trường

  1. TUẦN 2 Thứ 2 ngày 20 tháng 9 năm 2021 Toán TRỪ CÁC SỐ CÓ 3 CHỮ SỐ (CÓ NHỚ 1 LẦN) I. Yêu cầu cần đạt : 1. Kiến thức, Kĩ năng - Biết cách thực hiện phép trừ các số có ba chữ số( có nhớ một lần ở hàng chục hoặc ở hàng trăm) - Vận dụng được vào giải toán có lời văn (có một phép trừ) 2. Năng lực, phẩm chất :Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic, NL quan sát, Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán. - HS làm được các bài tập: bài 1 (cột 1, 2, 3); bài 2 (cột 1, 2, 3); bài 3 - HS NK làm được hết các bài tập II. Các hoạt động dạy học : 1.Khởi động kết nối - Nhóm trưởng tổ chức kiểm tra các bạn trong nhóm làm các BT sau: 367 + 125 85 + 72 108 + 75 - Báo cáo với GV, GV nhận xét. 2. Trải nghiệm, khám phá: - Giới thiệu bài, ghi mục bài lên b¶ng. HS ghi vào vở. a. Giới thiệu phép trừ 432 - 215 - GV ghi bảng phép tính 432 - 215 - Y/ C HS đặt tính rồi tính ở giấy nháp - Gọi HS đứmg tại chỗ nêu cách tính nh SGK, GV ghi bảng 432 + 2 không trừ được 5, lấy 12 trừ 5 bằng 7, viết 7 nhớ 1 - + 1 thêm 1 bằng 2; 3 trừ 2 bằng 1, viết 1 215 + 4 trừ 2 bằng 2, viết 2 217 - Nhiều HS nhắc lại cách tính b. Giới thiệu phép trừ 627 - 143 - Tiến hành tơng tự như trên. 3.Luyện tập. Thực hành Bài 1: - HS nêu y/c BT1: Tính - HS làm bài vào vở, 5 em lên bảng làm - HS nhận xét. GV kết luận Bài 2: - HS nêu y/c BT2: Đặt tính rồi tính - GV ghi bảng BT2 - HS làm bài, 5 em lên bảng làm - HS nhận xét. GV kết luận lời giải đúng Bài 3: - HS nêu y/c BT3: Giải bài toán có lời văn
  2. - Y/c HS đọc và phân tích bài toán - 1em lên bảng tóm tắt rồi giảI, cả lớp làm vào vở. - GV chấm 1 số bài - HS nhận xét. GV chốt lời giải đúng Bài 4: - HS nêu y/c BT4: Giải bài toán theo tóm tắt sau - HS nêu bài toán - HS làm bài - GV yêu cầu HS đứng tại nêu bài toán. 1 em lên bảng giải bài toán, cả lớp làm vào vở nháp. - HS nhận xét. GV chốt lại lời giải đúng 4. Củng cố, dặn dò: - Biết cách thực hiện phép trừ các số có ba chữ số( có nhớ một lần ở hàng chục hoặc ở hàng trăm) - Nhận xét tiết học - Xem lại bài và chuẩn bị bài sau ___________________________________________________ Tập đọc – Kể chuyện AI CÓ LỖI ? I.Yêu cầu cần đạt ; 1. Kiến thức, kỹ năng: - Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ ngơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ.Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật. - Hiểu ý nghĩa: Phải biết nhường nhịn bạn, nghĩ tốt về bạn, dũng cảm nhận lỗi khi trót cư xử không tốt với bạn (trả lời được các câu hỏi SGK) - Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa. 2. Năng lực, phẩm chất :Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ .Có thái độ và đồng tình với cách ứng xử biết nhận lỗi và sữa . * GDKNS: - Tư duy sáng tạo. - Ra quyết định - Giải quyết vấn đề II . Đồ dùng dạy học: Tranh minh họa chuyện kể SGK III. Hoạt động dạy học : 1. Khởi động kết nối : - GV ổn định lớp cho HS hát vận động theo nhạc và giới thiệu 8 chủ điểm của SGK tập 2. Trải nghiệm khám phá : Luyện đọc a) GV đọc toàn bài b) HS đọc nối tiếp từng câu: GV chỉnh sửa cho những HS đọc sai c) HS đọc nối tiếp từng đoạn: GV HD đọc 1 số câu - Kết hợp giải nghĩa 1 số từ khó: kiêu căng, hối hận, can đảm, ngây d) Chia nhóm luyện đọc: 4 em 1 nhóm
  3. - Gọi các nhóm luyện đọc - Cho HS đọc đồng thanh 2 đoạn. 3. Luyện tập , thực hành *Tìm hiểu bài - HS thảo luận theo nhóm, trả lời các câu hỏi cuối bài. - Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận, nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt câu trả lời đúng: ?Hai bạn nhỏ trong truyện tên là gì? ( En-ri-cô và Cô- rét - ti) ? Vì sao hai bạn nhỏ giận nhau? (Cô- rét - ti vô ý chạm khuỷu tay vào En-ri-cô làm En-ri-cô viết hỏng. En-ri-cô giận bạn để trả thù đã đẩy Cô- rét - ti làm hỏng hết trang viết của Cô -rét - ti) ?Vì sao En - ri-cô hối hận muốn xin lỗi Cô- rét-ti?(Sau cơn giận, En- ri - cô bình tĩnh lại, nghĩ là cô -rét - ti không cố ý chạm vào khuỷu tay mình. Nhìn thấy vai áo bạn sứt chỉ, cậu thấy thơng bạn, muốn xin lỗi bạn nhng không đủ dũng cảm. ?Hai bạn nhỏ làm lành vời nhau nh thế nào? ? Em đoán xem Cô- rét nghĩ gì khi làm lành với bạn? VD: - Tại mình vô ý. Mình phải làm lành với En- ri - cô - En- ri - cô là bạn của mình. Không thể để mất tình bạn - En - ri - cô rất tốt. Cậu ấy tưởng mình cố tình chơi xấu. Mình phải chủ động làm lành ? Bố đã đánh mắng En- ri - cô như thế nào? ( Bố mắng: En- ri- cô là người có lỗi,đã không chủ động xin lỗi bạn lại giơ thước dọa đánh bạn) ?Lời trách mắng của bố có đúng không?. Vì sao? ( lời trách mắng của bố rất đúng vì người có lỗi phải xin lỗi trớc. En - ri - cô đã không đủ can đảm để xin lỗi bạn) ? Theo em mỗi bạn có gì đáng khen? - En - ri - cô đáng khen vì cậu biết ân hận, biết thương bạn, khi bạn làm lành, cậu cảm động, ôm chồm lấy bạn - Cô -rét - ti đáng khen vì cậu biết quý trọng tình bạn và rất độ lượng nên đã chủ động làm lành với bạn) *Luyện đọc lại - Cho HS đọc phân vai *Kể chuyện 1. GV nêu nhiệm vụ: Các em sẽ thi kể lại lần lợt 5 đoạn câu chuyện Ai có lỗi? 2. HD kể từng đoạn của câu chuyện theo tranh a) HS Q/S tranh nhẩm kể - Chia 4 em 1 nhóm. Các nhóm kể trong nhóm b) Gọi các nhóm kể trớc lớp c) Cho HS nhận xét: Về nội dung, diễn đạt 4. Củng cố, dặn dò: - Em học được điều gì qua câu chuyện này? Bạn bè phảI biết nhường nhịn nhau. - Trong câu chuyện này em thích nhân vật nào? - Nhận xét tiết học - Về đọc lại bài và kể câu chuyện cho người thân nghe; chuẩn bại bài tiết sau.
  4. ____________________________________ Thứ 3 ngày 21 tháng 9 năm 2021 Toán LUYỆN TẬP I .Yêu cầu cần đạt : 1. Kiến thức, Kĩ năng : - Biết thực hiện phép cộng, phép trừ các số có ba chữ số( không nhớ hoặc có nhớ một lần) - Vận dụng được vào giải toán có lời văn (có một phép cộng hoặc một phép trừ) 2. Năng lực, phẩm chất :Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic, NL quan sát, Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán. - HS làm được các bài tập : bài 1, bài 2 (a), bài 3 (cột 1, 2, 3), bài 4 - HSNK làm được hết các bài tập II.Hoạt động dạy học: 1. Khởi động: - Nhóm trưởng tổ chức cho các bạn trong nhóm giải bài 4/SGK trang7 - Nhóm trưởng kiểm tra. Báo cáo với GV, GV nhận xét. 2. Luyện tập, thực hành: Hướng dẫn HS làm bài Bài 1:Tính - GV y/c HS làm bài - HS làm bài, 2 em làm bảng nhóm - HS nhận xét. GV kết luận Bài 2:Đặt tính rồi tính - HS làm bài vào vở - 2 em làm bảng nhóm - HS nhận xét và nêu cách tính - GV kết luận: Bài 3: ? Muốn tìm SBT, ST ta làm NTN? - HS làm bài - 1 em lên bảng làm - HS nhận xét. GV kết luận Bài 4:Giải bài toán có lời văn - Y/c HS đọc và phân tích bài toán - 1em tóm tắt rồi giải bài vào bảng phụ. Cả lớp làm vào vở - GV chấm 1 số bài - HS nhận xét.GV kết luận Bài 5:Giải bài toán có lời văn - Y/c HS đọc và phân tích bài toán - 1 em giải vào bảng phụ, cả lớp làm vào vở - GV chấm 1 số bài - HS nhận xét.GV kết luận 4. Củng cố, dặn dò: - GV lưu ý khi thực hiện phép trừ các số có chữ số và giải - Nhận xét tiết học
  5. - Xem lại bài và chuẩn bị bài sau _______________________________________________________ Chính tả AI CÓ LỖI? I. Yêu cầu cần đạt: -1. Kiến thức, Kĩ năng - Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Tìm và viết được từ ngữ chứa tiếng có vần uêch/uyu (BT2) - Làm đúng BT (3) a/ b hoặc BTCT phương ngữ do GV soạn 2. Năng lực,phẩm chất: NL tự chủ và tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ Việt. II. Đồ dùng dạy học : -Bảng kẻ bảng chữ và tên chữ ở BT 3. VBT III. Các hoạt động dạy và học : 1.Khởi động kết nối : - Nhóm trưởng tổ chức cho các bạn trong nhóm viết bảng con: Đàng hoàng; hạng nhất. - Kiểm tra báo cáo với GV, GV nhận xét. 2. Trải nghiệm, khám phá: Hướng dẫn HS nghe viết. - GV đọc đoạn viết 1 lần . - 2 HS đọc lại - Đoạn văn nói lên điều gì? (En- ri - cô ân hận khi bình tĩnh lại. Nhìn vai áo bạn sứt chỉ, cậu muốn xin lỗi bạn nhng không đủ can đảm) - Tìm tên riêng trong bài chính tả? (Cô -rét - ti) - Đoạn chép có mấy câu? - Cuối mỗi câu có dấu gì? - Chữ đầu câu viết ntn? - HS viết bảng con: Cô- rét - ti, Khuỷu tay, sứt chỉ 3. Luyện tập, thực hành: HS viết bài vào vở - GV đọc - HS viết bài vào vở - GV đi Q/S hướng dẫn thêm - GV chấm và chữa bài nhận xét. *Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả Bài 2: - HS nêu y/c BT2: Tìm các từ ngữ có vần uêch,uyu - HS làm vào vở. 4 em lên bảng làm. - GV chấm bài và cho HS nhận xét bài ở bảng. - GV kết luận: a) Có vần uêch: nguệch ngoạc, rỗng tuếch, tuệch toạc, khuếch khoác. b) Có vần uyu: ngã khuỵu, khuỷu tay, khuỷu chân, khúc khuỷu. Bài 3: - HS nêu y/c BT3: Chọn từ trong ngoặc điền vào chỗ chấm - HS làm vào vở, 6 em làm vào bảng phụ - HS dưới lớp nhận xét, GV kết luận
  6. a) cây sấu, chữ xấu, san sẻ, xẻ gỗ, xắn tay áo, củ sắn b) kiêu căng, căn dặn, nhọc nhằn, lằng nhằng, vắng mặt, vắn tắt 4. Củng cố, dặn dò: - Cho HS tìm thêm từ ở BT2 - Bình chọn bài viết đẹp. - Luyện viết chữ đẹp Thứ 4 ngày 22 tháng 9 năm 2021 Tập đọc CÔ GIÁO TÍ HON I.Yêu cầu cần đạt ; 1. Kiến thức, kỹ năng: - Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ ngơI hợp lí sau dấu chấm, dấu phảy và giữa các cụm từ. - Hiểu nội dung: Tả trò chơi lớp học rất ngộ nghĩnh của các bạn nhỏ, bộc lộ tình cảm yêu quý cô giáo và mơ ước trở thành cô giáo. (trả lời được các câu hỏi trong SGK) 2. Năng lực, phẩm chất :Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ . II . Đồ dùng dạy học: Tranh minh họa chuyện kể SGK III. Hoạt động dạy học : 1. Khởi động kết nối : - Nhóm trưởng tổ chức cho các bạn trong nhóm đọc nối tiếp bài : Ai có lỗi và trả lời câu hỏi SGK - Báo cáo với GV, GV nhận xét. 2. Trải nghiệm khám phá : Luyện đọc a) GV đọc toàn bài b) HS đọc nối tiếp từng câu.GV chỉnh sửa cho những HS đọc sai c) HS đọc nối tiếp từng đoạn : GV chia 3 đoạn - HD ngắt nhịp một số câu - Kết hợp giải nghĩa 1 số từ khó d) Chia nhóm luyện đọc: 4 em 1 nhóm - Gọi các nhóm luyện đọc - Cho HS đọc đồng thanh đoạn 2. 3. Luyện tập, thực hành: *Tìm hiểu bài - HS thảo luận theo nhóm, trả lời các câu hỏi cuối bài. - Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận, nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt câu trả lời đúng: ? Truyện có những nhân vật nào? ( Bé và ba đứa em là Hiển, Anh và Thanh) ?Các bạn nhỏ trong bài chơi trò chơi gì? Các bạn nhỏ chơI trò chơI lớp học: Bé đóng vai cô giáo, các em của Bé đóng vai học trò) ?Những cử chỉ nào của cô giáo Bé thích làm cô giáo?
  7. VD:+ Thích cử chỉ của Bé ra vẻ người lớn: kẹp lại tóc, thả ống quần xuống, lấy nón của má đội lên đầu + Thích cử chỉ của Bé bắt chớc cô giáo vào lớp: đI khoan thai vào lớp treo nón, mặt tỉnh khô, đa mắt nhìn đám học trò. + Thích cử chỉ của Bé bắt chớc cô giáo dạy học: bẻ nhánh trâm bầu làm thước, nhịp nhịp cáI thước, đánh vần từng tiếng ? Tìm những hình ảnh ngộ nghĩnh, đáng yêu của đám “học trò”? VD:+ Làm y hệt các học trò thật: đứng dậy, khúc khích cời chào cô, ríu rít đánh vần theo cô + Mỗi người một vẻ, trông rất ngộ nghĩnh, đáng yêu: thằng Hiển ngọng líu, cáI Anh hai má núng nính, ngồi gọn tròn nh củ khoai... *Luyện đọc lại - Cho HS xung phong đọc bài - HS nhận xét. GV đánh giá, nhận xét 4. Củng cố, dặn dò: - 1 em đọc lại bài - GV nhận xét tiết học - Đọc lại bài và xem trước bài sau Toán ÔN TẬP CÁC BẢNG NHÂN I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức, Kĩ năng : - Thuộc các bảng nhân 2, 3, 4, 5 - Biết nhân nhẩm với số tròn trăm và tính giá trị biểu thức - Vận dụng được vào việc tính chu vi hình tam giác và giảI bài toán có lời văn (có một phép nhân) 2. Năng lực, phẩm chất :Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic, NL quan sát, Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán. - HS làm các bài tập: bài 1, bài 2 (a, c); bài 3, bài 4 II.Hoạt động dạy học: 1. Trải nghiệm: - GV nêu yêu cầu: Đặt tính rồi tính: 567 - 325 , 100 - 75 -Nhóm trưởng tổ chức cho các bạn trong nhóm làm bài rồi kiểm tra.,báo cáo với GV. GV nhận xét. 2. Luyện tập, thực hành: GV hướng dẫn HS làm bài và chữa bài Bài 1:Tính nhẩm - GV y/c HS làm bài - HS làm bài, 2 em lên bảng làm câu a - HS nhận xét. GV chốt lời giải đúng - HS làm vào vở đồng thời GV gọi 2 em làm vào bảng phụ Bài 2: Tính (theo mẫu) - GV hướng dẫn mẫu: 4 x 3 + 10 = 12 + 10 = 22
  8. - GV yêu cầu HS làm bài - HS làm bài sau đó gọi 3 em làm vào bảng phụ - HS nhận xét, GV kết luận Bài 3:Giải bài toán có lời văn - Y/c HS đọc và phân tích bài toán - HS giảI vào vở. - 1em lên bảng tóm tắt rồi giải - GV chấm 1 số bài - HS nhận xét. GV kết luận Bài 4:Tính chu vi hình tam giác ABC - Muốn tính chi vi hình tam giác ta làm nh thế nào? - HS làm bài- 1 em làm bảng phụ - HS nhận xét. GV kết luận 3 . Củng cố, dặn dò: - 1 số HS đọc các bảng nhân đã học - Nhận xét tiết học - Ôn các bảng nhân, chia đã học Tự nhiên và xã hội HOẠT ĐỘNG THỞ VÀ CÁC CƠ QUAN HÔ HẤP. NÊN THỞ NHƯ THẾ NÀO? I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Tìm được một vài từ ngữ về trẻ em theo yêu cầu của BT1. - Tìm được các bộ phận câu trả lời câu hỏi: Ai( cái gì, con gì)? Là gì ?( BT2) - Đặt được các câu hỏi cho các bộ phận câu in đậm( BT3). - HS hiểu được tại sao ta nên thở bằng mũi mà không nên thở bằng miệng - Nói được ích lợi của việc hít thở không khí rong lành và tác hại của việc hít thở không khí có nhiều khí các-bo-níc, nhiều khói, bụi đỗi với sức khoẻ con người 2. Năng lực , phẩm chất : - Có ý thức giữ gìn và bảo vệ cơ quan hô hấp, nâng cao sức khỏe bản thân. - NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL nhận thức môi trường, NL tìm tòi và khám phá. GDKNS: Kĩ năng làm chủ bản thân: Tự giác thực hiện các hoạt động để giữ gìn cơ quan hô hấp. Có ý thức giữ gìn và bảo vệ cơ quan hô hấp, nâng cao sức khỏe bản thân. * GDKNS: Kĩ năng làm chủ bản thân: Tự giác thực hiện các hoạt động để giữ gìn cơ quan hô hấp. II. Đồ dùng dạy - học : Tranh ảnh SGK trang III. Hoạt động dạy- học: 1. Khởi động, kết nối GV giới thiệu chương trình môm học, chủ điềm và bài học. 2. Trải nghiệm, khám phá: Trò chơi: T y/c H thực hiện động tác " Bịt mũi nín thở" T hỏi: Cảm giác của các em sau khi nín thở lâu như thế nào ?
  9. H: Thở gấp hơn, sâu hơn lúc bình thường T: Để hiểu rõ hơn về hoạt động thở và cơ quan hô hấp hôm nay cô và các em sẽ cùng tìm hiểu bài Hoạt động thở và cơ quan hô hấp -H cả lớp đứng dậy một tay đặt lên ngực và cùng thực hiện hít vào thật sâu và thở ra hết sức - H tự nhận xét sự thay đổi của lòng ngực khi hít vào và thở ra. -H tự so sánh lồng ngực khi hít vào, thở ra bình thường và khi thở sâu T. Y/c các nhóm thảo luận đặt ra câu hỏi và phương án tìm hiểu H. Thảo luận nhóm: T theo dõi giúp đỡ H. Đại diện nhóm đề xuất câu hỏi trước lớp. T. Chọn lọc và ghi ra các câu hỏi phù hợp VD: Vì sao khi hít sâu vào thì lồng ngực phồng lên, còn khi thở ra lồng ngực lại xẹp xuống ? - Việc hít thở sâu có lợi ích gì ? - Cơ quan hô hấp gồm những bộ phận nào ? Mỗi bộ phận có vai trò, chức năng gì ? - Chỉ vị trí của các cơ quan hô hấp trên các hình vẽ và trên cơ thể của mình ? - Mũi dùng để làm gì ? -Khí quản, phế quản có chức năng gì ? - Chỉ đường đi của không khí khi ta hít vào thở ra ? 3. Thực hành, luyện tâp: T: Tổ chức cho H các nhóm làm việc theo nhóm H: Tự chỉ vị trí của cơ quan hô hấp của mình với bạn và nói rõ vai trò từng bộ phận cơ quan hô hấp. H. Quan sát tranh SGK và trả lời các câu hỏi H. Đại diện nhóm ghi kết quả thảo luận vào bảng H. Đại diện nhóm lên trình bày T. Ghi nhận kết quả không nhận xét đúng, sai. T. Gắn tranh như SGK trang 4,5 và hướng dẫn HS T. Tự so sánh kết quả tìm hiểu với kết luận của thầy T. Gọi một số H lên trình bày lại T. Hỏi chúng ta cần làm gì để bảo vệ cơ quan hô hấp T. Liên hệ GD thêm H *Nên thở như thế nào? Quan sát và thảo luận * Tại sao ta nên thở bằng mũi mà không nên thở bằng miệng? - GV cho HS hoạt động cá nhân - GV Hướng dẫn HS lấy gương ra soi - GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời + Các em nhận thấy gì trong mũi? + Khi bị sổ mũi em thấy có gì trong mũi chảy ra? + Hằng ngày dùng khăn lau mũi em quan sát trên khăn có gì không? + Tại sao thở bằng mũi tốt hơn thở bằng miệng? (Thở bằng mũi tốt hơn vì trong mũi có nhiều lông, lớp lông đó cản được bớt bụi, làm không khí vào phổi sạch hơn. ở mũi có các mạch máu nhỏ li ti làm ấm không khí khi vào phổi. Có nhiều tuyến nhầy giúp cản bụi diệt vi khuẩn, tạo độ ẩm cho không khí vào phổi)
  10. - Vậy thở như thế nào là tốt nhất? (Thở bằng mũi là hợp vệ sinh, có lợi cho sức khoẻ vì vậy chúng ta nên thở bằng mũi) Kết luận : Thở bằng mũi là hợp vệ sinh, có lợi cho sức khỏe vì vậy chúng ta nên thở bằng mũi. * Ích lợi của của việc hít thở không khí trong lành và tác hại của việc hít thở không khí độc hại. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 và TLCH GV đưa ra: + Bức tranh nào thể hiện không khí trong lành và bức tranh nào thể hiện không khí nhiều khói bụi ? - HS quan sát hình 3, 4, 5 trang 7 SGK và trả lời: -> Bức tranh 3 vẽ không khí trong lành, tranh 4, 5 vẽ không khí nhiều khói bụi + Khi được thở không khí trong lành bạn cảm thấy như thế nào? (Thấy khoan khoái, khoẻ mạnh, dễ chịu) + Nêu cảm giác khi phải thở không khí nhiều khói bụi? (Ngột ngạt, khó thở, khó chịu,...) - GVchốt ý kiến đúng - GV yêu cầu HS TLCH: + Thở không khí trong lành có ích lợi gì? (Giúp chúng ta khỏe mạnh) + Thở không khí có nhiều khói bụi có hại như thế nào? (Có hại cho sức khoẻ, mệt mỏi, bệnh tật,...) - Cả lớp nhận xét bổ sung, rút ra kết luận. - GV nêu kết luận: SGK . HS nhắc lại 4. Củng cố, dặn dò . - HS đọc mục bạn cần biết ở cuối bài. - Nhận xét chung tiết học. Thứ 5 ngày 23 tháng 9 năm 2021 Luyện từ và câu TỪ NGỮ VỀ THIẾU NHI. ÔN TẬP CÂU: AI LÀ GÌ? I. Yêu cầu cần đạt : 1. Kiến thức, kĩ năng: - Tìm được một vài từ ngữ về trẻ em theo yêu cầu của BT1. - Tìm được các bộ phận câu trả lời câu hỏi: Ai( cái gì, con gì)? Là gì ?( BT2) - Đặt được các câu hỏi cho các bộ phận câu in đậm( BT3). 2. Năng lực , phẩm chất : NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. Yêu thích từ ngữ Tiếng Việt, yêu thích các hỉnh ảnh đẹp, yêu thích môn học. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ ghi các câu thơ ở bài tập 1.VBT III. Các hoạt động dạy học: 1 .Khởi động, kết nối: - GV nêu yêu cầu: tìm hình ảnh so sánh có trong đoạn thơ sau: Hai bàn tay em Như hoa đầu cành. Trăng tròn như cái đĩa Lơ lững mà không rơi.
  11. - Nhóm trưởng tổ chức cho các bạn trong nhóm trả lời rồi báo cáo với GV. - GV nhận xét. 2 . Trải nghiệm, khá phá: Từ ngữ về thiếu nhi - HS nêu y/c BT1 - GV ghi bảng bài mẫu sau đó chia lớp thành 3 nhóm mỗi nhóm tìm 1 mẫu. Các nhóm trình bày vào phiếu học tập. - Gọi đại diện các nhóm lên bảng ghi. Nhóm khác bổ sung thêm + Chỉ trẻ em: thiếu nhi, thiếu niên, nhi đồng, trẻ nhỏ, trẻ con, trẻ em + Chỉ tính nết của trẻ em: ngoan ngoãn, lễ phép, ngây thơ, hiền lành, thật thà + Chỉ tình càm hoặc sự chăm sóc của người lớn đối với trẻ em: thơng yêu, yêu quý, quý mến, quan tâm, nâng đỡ, nâng niu, chăm sóc, chăm bẵm, chăm chút, lo lắng ) 3. Luyện tập, thực hành: a. Ôn tập câu Ai là gì ? - HS nêu y/c BT2 - GV ghi bảng sau đó HD HS làm mẫu câu a - ở câu a bộ phận nào trả lời cho câu hỏi Ai là gì? - Bộ phận nào trả lời cho câu hỏi là gì? - HS làm những bài còn lại - GV chấm bài b. Đặt câu hỏi theo kiểu câu: Ai là gì? - HS nêu y/c BT3 - Gọi 1em đọc các câu văn - HD HS làm câu a sau đó HS làm những bài còn lại - Gọi 1 em lên bảng- HS nhận xét. GV kết luận + Cái gì là hình ảnh thân thuộc của làng quê Việt Nam? + Ai là những chủ nhân tơng laicuar Tổ quốc? + Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ chí Minh là gì? 4. Củng cố, dặn dò: - 1 em đọc những từ ở bài 1. - GV nhận xét tiết học - Xem lại bài và chuẩn bị bài sau. ____________________________________ Tập viết ÔN CHỮ HOA: Ă, Â I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức, kĩ năng: viết đúng chữ hoa Ă(1dòng), Â, L(1dòng); viết đúng tên riêng Âu Lạc (1dòng); viết câu ứng dụng: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây Ăn khoai nhớ kẻ cho dây mà trồng. 1 lần chữ cỡ nhỏ 2. Năng lực, phẩm chất: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. Yêu thích chữ Việt, có mong muốn được viết chữ đẹp. II . Đồ dùng dạy - học:
  12. - Bảng phụ .Mẫu chữ Ă, Â, Âu Lạc II.Hoạt động dạy học: 1.Khởi động kết nối. - Nhóm trưởng tổ chức kiểm tra các bạn viết bảng con chữ A , Vừ A Dính - Báo cáo với GV, GV nhận xét. 2 .Trải nghiệm khám phá. Hướng dẫn HS viết trên bảng con. a) Luyện viết chữ hoa - Tìm các chữ hoa có trong tên riêng:Ă, Â, L - GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết từng chữ - HS viết bảng con các chữ trên b) HS viết từ ứng dụng - 1 em đọc từ ứng dụng - GV đính bảng từ ứng dụng và giới thiệu về nớc Âu Lạc HS viết bảng con c) Luyện viết câu ứng dụng - 1 em đọc câu ứng dụng: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây Ăn khoai nhớ kẻ cho dây mà trồng. - GV giúp HS hiểu câu ứng dụng: Phải biết nhớ ơn những người đã giúp đỡ mình, những người đã làm ra những thứ cho mình được thừa hưởng. - HS viết bảng con các chữ: ăn khoai, ăn quả 3. thực hành, luyện tập: HS viết vở - GV nêu Y/c bài viết - HS viết, GV đi HD thêm - GV chấm 1 số bài 4. Củng cố, dăn dò: - HS bình chọn bài viết đẹp - GV nhận xét tiết học - Hoàn thành bài viết ở nhà và luyện viết chữ đẹp ___________________________________ Đạo đức KÍNH YÊU BÁC HỒ I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Bác Hồ là vị lãnh tụ vĩ đại, có công lao to lớn đối với đất nước, với dân tộc - Tình cảm giữa thiếu nhi với Bác Hồ. - Biết được thiếu nhi cần làm gì để tỏ lòng kính yêu Bác. 2. Năng lực, phẩm: - Luôn tỏ lòng kính trọng và biết ơn đối với Bác. Hiểu, ghi nhớ và làm theo “5 điều Bác hồ dạy Thiếu niên Nhi đồng” - NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL phát triển bản thân, NL điều chỉnh hành vi đạo đức. * GDKNS: Bác Hồ là vị lãnh tụ kính yêu. Để thể hiện lòng kính yêu Bác Hồ, HS cần phải học tập và làm theo lời Bác dạy. II. Đồ dùng dạy học: Tranh ảnh Bác Hồ ,các bài thơ, bài hát về Bác Hồ .
  13. III. Hoạt động dạy học: 1. Khởi động : - HS hát tập thể bài hát : Ai yêu Bác Hồ Chí Minh.... - Giới thiệu mục đích yêu cầu tiết học 2. Trải nghiệm, khám phá: - HS quan sát các bức ảnh,tìm hiểu nội dung và đặt tên cho từng ảnh. - Đại diện mỗi nhóm lên giới thiệu một bức ảnh . - Thảo luận lớp : Em còn biết gì thêm về Bác Hồ ? - Kết luận : Tên Bác Hồ hồi nhỏ, ngày sinh của Bác, quê Bác. 3. Luyện tập, thực hành * Kể chuyện :Các cháu vào đây với Bác - GV kể chuyện. -Thảo luận : + Qua câu chuyện em thấy tình cảm giữa Bác Hồ và thiếu nhi như thế nào ? +Thiếu nhi cần làm gì để tỏ lòng kính yêu Bác Hồ ? *Tìm hiểu về 5 điều Bác Hồ dạy. - Yêu cầu HS đọc 5 điều Bác Hồ dạy. - Chia nhóm thảo luận. - Đại diện các nhóm trình bày . 4. Củng cố, dặn dò: - Ghi nhớ và thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy. - Sưu tầm các bài thơ , tranh ảnh về Bác Hồ __________________________________________________________ Thứ 6 ngày 24 tháng 9 năm 2021 Tập làm văn VIẾT ĐƠN I.Mục tiêu : Dựa theo mẫu đơn của bài tập đọc Đơn xin vào Đội , mỗi học sinh viết được một lá đơn xin vào Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh II.Chuẩn bị : 1.Giáo viên :_Mẫu đơn xin vào Đội 2.Học sinh : _Sách giáo khoa và vở II.Hoạt động lên lớp 1.Khởi động: Hát bài hát 2.Kiểm tra bài cũ :_Giáo viên kiểm tra vở của 4 đến 5 em học sinh viết đơn xin cấp thẻ đọc sách . 3.Bài mới : Giới thiệu bài :Trong tiết tập làm văn hôm nay , dựa theo mẫu đơn xin vào Đội , mỗi em sẽ tập viết một lá đơn xin vào Đội của chính mình Hoạt động 1 :Hướng dẫn học sinh làm bài tập . _ Giáo viên gọi 1 học sinh đọc yêu cầu . _ Giáo viên giúp học sinh nắm vững yêu cầu của bài . _Giáo viên hỏi : Phần nào trong đơn phải viết theo mẫu , phần nào không nhất thiết phải hoàn toàn như mẫu ? Vì sao ? _Giáo viên chốt lại : Lá đơn phải trình bày theo mẫu : +Mở đầu đơn phải viết tên Đội ( Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh )
  14. +Địa điểm , ngày ,tháng,năm viết đơn +Tên của đơn : Đơn xin vào Đội +Tên người hoặc tổ chức nhận đơn +Họ tên và ngày ,tháng , năm sinh của người viết đơn ;người viết là học sinh của lớp nào +Trình bày lí do viết đơn +Lời hứa của người viết đơn khi đạt được nguyện vọng +Chữ kí và họ tên của người viết Hoạt động 2 : Học sinh làm bài _ Cả lớp và giáo viên nhận xét bài _ Giáo viên đặc biệt khen ngợi những học sinh viết được những lá đơn đúng là của mình . _ Học sinh nghe giáo viên giới thiệu bài . _ Một học sinh đọc yêu cầu của bài _ Học sinh phát biểu VD : _Từ lâu em đã mơ ước được đứng trong hàng ngũ Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh , được trên vai khăn quàng đỏ đội viên . Thời gian qua , em đã đọc rất kĩ bản Điều lệ của Đội và càng hiểu Đội là một tổ chức rất tốt giúp em, rèn luyện trở thành người có ích cho Tổ quốc . Vì vậy em viết đơn này đề nghị Ban chỉ huy Liên đội xét cho em được vào Đội , được thực hiện ước mơ từ lâu của mình . _Được đứng trong hàng ngũ của Đội , em xin hứa sẽ thực hiện tốt Điều lệ Đôi , sẽ cố gắng nhiều hơn nữa để xứng đáng là dội viên gương mẫu , là con ngoan trò giỏi _ Học sinh làm bài vào vở _ Một số học sinh đọc đơn . 4. Củng cố : _ Giáo viên nêu nhận xét về tiết học và nhấn mạnh điều mới biết : Ta có thề trình bày nguyện vọng của mình bằng đơn 5. Dặn dò: _Bài nhà: Yêu cầu học sinh ghi nhớ một mẫu đơn . Nhắc những học sinh viết đơn chưa đạt về nhà sửa lại - Chuẩn bị bài : Kể về gia đình – Điền vào giấy tờ in sẵn ________________________________________________ Toán ÔN TẬP CÁC BẢNG CHIA. LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức, Kĩ năng : - Thuộc các bảng chia( Chia cho 2, 3, 4, 5 - Biết tính nhẩm thương của các số tròn trăm khi chia cho 2, 3, 4, ( Phép chia hết) - HS tính được giá trị của biểu thức có phép nhân, phép chia . - Vận dụng được vào giải toán có lời văn( có một phép nhân) - Biết nhân nhẩm với số tròn trăm và tính giá trị biểu thức - Vận dụng được vào việc tính chu vi hình tam giác và giải bài toán có lời văn (có một phép nhân) 2. Năng lực, phẩm chất :Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic, NL quan sát, Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán.
  15. - Làm BT1,BT2,BT3. . - Làm BT 1,2,3.. II. Đồ dùng dạy học: Bảng nhóm III.Hoạt động dạy học: 1. Trải nghiệm: - Nhóm trưởng tổ chức kiểm tra các bạn trong nhóm đọc bảng nhân 2, 3, 4, 5 - Báo cáo với GV, GV nhận xét. - ưNhóm trưởng tổ chức cho các bạn trong nhóm làm bài rồi kiểm tra.,báo cáo với GV. GV nhận xét. 2. Luyện tập, thực hành: GV hướng dẫn HS làm bài và chữa bài Bài 1 - HS nêu y/c BT1: Tính nhẩm - HS làm bài, 4 em lên bảng làm - HS nhận xét.GV kết luận từ 1 phép nhân ta lập được 2 phép chia tơng ứng Bài 2: - HS nêu yêu cầu BT2: Tính nhẩm - GV hướng dẫn mẫu 200 : 2 = ? Nhẩm: 2 trăm : 2 = 1 trăm Vậy 200 : 2 = 100 - HS làm vào vở đồng thời GV gọi 2 em làm vào bảng phụ - HS nhận xét. GV kết luận Bài 3: - HS nêu y/c BT3:Giải bài toán có lời văn - HS đọc đề và phân tích đề - HS tóm tắt và giải - 1 em làm bảng phụ - HS nhận xét, GV kết luận lời giải đúng. +Bài 1: Tính - HS làm bài, 3 em lên bảng làm - HS nhận xét. GV kết luận lời giải đúng +Bài 2:Trả lời câu hỏi - HS làm bài - 1 em đứng tại chỗ nêu kết quả - HS nhận xét.GV kết luận: Đã khoanh vào 1/4 số con vịt trong hình a +Bài 3 - HS nêu y/c BT3: Giải bài toán có lời văn - Y/c HS đọc và phân tích bài toán - 1em lên bảng tóm tắt rồi giải - HS nhận xét. GV kết luận 4. Củng cố, dặn dò: - HS lên bảng đọc lại bảng chia - Nhận xét tiết học - Ôn các bảng nhân, bảng chia đã học. ___________________________________