Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 19 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Huyền
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 19 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Huyền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_3_tuan_19_nam_hoc_2022_2023_ngu.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 19 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Huyền
- TUẦN 19 Thứ hai, ngày 16 tháng 1 năm 2023 Tiếng Việt BÀI 11 : CẢNH ĐẸP NON SÔNG Chia sẻ và đọc: TRÊN HỒ BA BỂ (T1, 2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: 1.1. Phát triển NL ngôn ngữ: -Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Ngắt nghỉ hơi đúng với dòng thơ 7 tiếng. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. VD: cheo leo, bồng bềnh, quanh quất,.. - Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: Ca ngợi vẻ đẹp thơ mộng của Ba Bể, thể hiện tình yêu và niềm tự hào về quê hương. 1.2.Năng lực phát triển văn học: +Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. +Biết cảm nhận được vẻ đẹp thơ mộng của Ba Bể, tình yêu và niềm tự hào của nhà thơ về hồ Ba Bể. + Biết cách viết tên địa lí Việt Nam. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: TL đúng các câu hỏi đọc hiểu, nêu và thực hành cách viết hoa tên địa lí Việt Nam. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp đất nước. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước. -GVgiới thiệu trò chơi: Ô cửa bí mật. Có 4 ô -HS lắng nghe cửa. Nhiệm vụ của các em hãy chọn và mở ô -Mỗi ô cửa có 1 bức ảnh và 1câu đố. HS cửa bí mật đó. sau khi mở sẽ đọc và giải đố. - Sau khi mỗi câu đố được giải ô cửa tương -Nếu đúng cả lớp vỗ tay. ứng được mở đáp án hiện ra -Nếu chưa đúng -> HS khác nhận xét, đưa -> GV chốt: ra đáp án đúng và chia sẻ thông tin thêm. 1- Hồ Gươm 2- núi Phan Xi Păng 3- Đà Lạt 4- thành phố Hồ Chí Minh -GV chia sẻ thêm thông tin về địa danh trên.
- -GVGT: Đất nước Việt Nam chúng ta rất đẹp. - GV giới thiệu bài học:Mở đầu chủ điểm Cảnh đẹp non sông, các em sẽ đến thăm một cảnh đẹp hồ Ba Bể của nhà thơ Hoàng Trung Thông. VD: Hồ Gươm còn có tên gọi là hồ Hoàn Kiếm, nằm ở trung tâm thủ đô Hà Nội_ gắn với sự tích Lê Lợi sau khi chiến thắng giặc Minh đã trả lại gươm thần. -Phan Xi Păng là ngọn núi cao nhất Việt Nam và Đông Dương. -Đà Lạt là thành phồ du lịch nổi tiếng ở Lâm Đồng - vùng Tây Nguyên. 2. Khám phá. -Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. -Ngắt nghỉ hơi đúng với dòng thơ 7 tiếng. -Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. VD: cheo leo, bồng bềnh, quanh quất,.. -Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: Ca ngợi vẻ đẹp thơ mộng của Ba Bể, thể hiện tình yêu và niềm tự hào về quê hương. -Phát triển năng lực văn học: +Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. *Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. -HS lắng nghe. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - 1 HS đọc toàn bài. nghỉ đúng nhịp thơ. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - Bài đọc gồm mấy khổ thơ? - Bài thơ gồm 3 khổ thơ-HS quan sát - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. Khổ 1: từ đầu đến “...tiếng chim.” Khổ 2: tiếp đến “...rung rinh.” -Luyện đọc câu: Khổ 3: còn lại ->Lưu ý ngắt nhịp dòng thơ 7 chữ ; nhịp 4/3 Luyện đọc từ khó: cheo leo, lá rừng, lòng Thuyền ta chầm chậm/ vào Ba Bể// ta, lướt nhẹ, lặng lẽ,... Núi dựng cheo leo /hồ lặng im// Ngắt nhịp theo nghĩa: Mái chèo/ khua bóng núi rung rinh// Thuyền ơi,/ chầm chậm chờ ta nhé// -HS đọc nối tiếp từ bàn đầu, HS đọc nối -GV YCHS đọc phần giải nghĩa từ. Chốt KQ: tiếp theo từng khổ thơ. a-2; b-3; c- 1; d-4 -HS đọc từ khó - Luyện đọc khổ thơ:
- -Thi đọc nối tiếp 3 khổ thơ trước lớp. GV HS luyện đọc khổ thơ theo nhóm 2. giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên 1 HS đọc cột A, 4 HS nối tiếp đọc cột B dương HS đọc tiến bộ. Hoạt động 2: Đọc hiểu -2 HS cùng bàn đọc nối tiếp 3 khổ thơ - GV chiếu các câu hỏi lên màn hình. Gọi HS - HS đọc theo nhóm bàn(2,3 nhóm) đại đọc 4CH diện đọc. -YCHS làm việc nhóm đôi thảo luận CH. ->HS nhận xét phần thi đọc của các bạn. -HS làm việc theo cặp cùng bàn TLCH. -Đi thuyền trên hồ Ba Bể, tác giả nghe được Đại diện báo cáo những âm thanh gì? -Tác giả nghe được tiếng lá rừng khe khẽ -Vì sao tác giả có cảm tưởng thuyền đi lướt reo trong gió, tiếng chim rừng. trên mây, trên núi? - Vì thuyền lướt trên mẳt hồ có in bóng mây, núi. -Quang cảnh hồ Ba Bể đẹp như thế nào? - núi dựng cheo leo,...; mây trắng trôi bồng bềnh,..; đỏ ối vườn cam, thắm bãi ngô. ->GV: Đó là một vẻ đẹp rất thơ mộng và bình -HS lắng nghe. yên. -Theo em, vì sao tác giả lưu luyến, không -Vì cảnh quá đẹp/Vì tác giả thích cảnh hồ muốn về? quá/Vì tác gỉa muốn có thêm thời gian để -Theo em, bài thơ thể hiện điều gì? ngắm cảnh/,.. GV chốt: Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp thơ mộng -Bài thơ ca ngợi cảnh dẹp của hồ Ba của Ba Bể, thể hiện tình yêu và niềm tự hào Bể./Bài thơ thể hiện tình yêu và niềm tự về quê hương. hào của tác giả về một cảnh đẹp của non sông đất nước./... 3. Hoạt động luyện tập - Mục tiêu: Nhận biết được cách viết tên địa lí Việt Nam. + Biết vận dụng để viết tên địa lí Việt Nam Bài 1: Tên riêng hồ Ba Bể được viết như thế - HS đọc nối tiếp YC bài 1. Lớp đọc thầm nào? Chọn ý dúng. (Tìm hiểu cách viết hoa tên địa lí Việt Nam) -HS thảo luận nhóm đôi. Đại diện một số - nhóm báo cáo và nhóm khác nhận xét. -GV: Chữ cái đầu tiên (chữ B) của mỗi tiếng Ba, Bể đều được viết hoa->(chọn ý a) VD: Tên hồ Ba Bể dược viết hoa cả hai ->GV chốt: Khi viết tên địa lí Việt Nam chữ chữ cái đầu của mỗi tiếng./Cả hai chữ B cái đầu tiên của mỗi tiếng đều được viết hoa. trong tên riêng Ba, Bể đều được viết hoa Bài 2: Viết tên xã (phường,thịtrấn),huyện (quận, thị xã,thành phố) nơi em ở?(Thực hành cách viết hoa tên địa lí Việt Nam) -HS lắng nghe 4. Vận dụng. - Mục tiêu:+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn tìm hiểu một số cảnh đẹp khác và ghi lại tên địa danh cảnh đẹp đó. Học thuộc bài thơ. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Hoạt động : Học thuộc lòng HS đọc thuộc 2 khổ thơ đầu( hoặc cả bài- - HS đọc thuộc 2 khổ thơ đầu( hoặc cả bài-3 3 khổ thơ) khổ thơ). Chơi trò chơi: Ô cửa bí mật Hoạt động : Củng cố, dặn dò: Khi các ô cửa được mở hết, hiện ra hình -GV khen ngợi, biểu dương HS; dặn dò HS: ảnh hồ Ba Bể hoặc 1 cảnh đẹp của địa Tìm hiểu thêm một số cảnh đẹp khác và ghi phương thì cho HS chia sẻ hiểu biết và lại tên địa danh cảnh đẹp đó. Em có thể tìm cung cấp thông tin về cảnh đẹp đó. hiểu trên Google. ------------------------------------------ Toán Bài59: ÔN TẬP VỀ CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10 000 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Đếm, đọc, viết được các số trong phạm vi 10 000 - Nhận biết được 10 nghìn = 1 chục nghìn, nhận biết được các số tròn nghìn. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác:Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Phản xạ nhanh”. - HS tham gia trò chơi - GV hướng dẫn cách chơi, luật chơi. + 1 HS đọc một số bất kì trong phạm vi 10 - HS chơi trò chơi ôn lại nhận biết, 000. HS dưới lớp viết nhanh số đó ra bảng đọc, viết các số trong phạm vi 10 con... 000. 2. Luyện tập: Mục tiêu:- Đếm, đọc, viết được các số trong phạm vi 10 000 - Nhận biết được 10 nghìn = 1 chục nghìn, nhận biết được các số tròn nghìn. Bài 4. Đếm, viết rồi đọc số khối lập phương Làm việc cá nhân a)GV cho HS quan sát mẫu và trả lời miệng. - HS quan sát mẫu và trả lời câu hỏi: + Trong hình có 2 khối nghìn, 4
- tấm trăm, 6 thanh chục, 8 khối lập phương rời - GV giới thiệu số 2 468, hướng dẫn cách đọc và cách viếtsố: Khi đọc số hoặc viết số chúng + Đọc: 2 468 ta đọc hoặc viết sốlần lượt từ hàng nghìn, hàng + Viết: Hai nghìn bốn trăm sáu trăm, hàng chục, hàng đơn vị. mươi tám. - GV nhận xét, tuyên dương. HS quan sát tranh đếm, viết rồi đọc - Ýa,b GV cho. 2 HS lên bảng. số khối lập phương và làm + HS quan sát hình và làm bài vào bảng con. 2 HS lên bảng. - Cả lớp quan sát, nhận xét. - Yêu cầu HS lấy ví dụ về số trong phạm vi - HS lấy ví dụ: 2 324, 1 957..... 10 000 - Viết số lần lượt từ hàng nghìn, - GV nhận xét chung, tuyên dương, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị. Bài 5: a) Làm vở - HS làm vào vở nháp Viết các số sau: một nghìn hai trăm sáu mươi Kết quả: chín, năm nghìn tám trăm mười ba, chín nghìn + Một nghìn hai trăm sáu mươi bốn trăm bảy mươi lăm, sáu nghìn sáu trăm chín: 1 269 chín mươi, ba nghìn hai trăm linhsáu. + Năm nghìn tám trăm mười ba: - GV yêu cầu HS nêu đề bài 5 813 - Yêu cầu học sinh nêu lại cách viết số. + Chín nghìn bốn trăm bảy mươi - Yêu cầu HS làm vào vở nháp lăm: 9 475 b) Làm việc cặp đôi + Sáu nghìn sáu trăm chín mươi: Đọc các số sau: 4 765, 6 494, 3 120, 8 017. 6 690 - GV yêu cầu HS nêu đề bài + Ba nghìn hai trăm linh sáu: 3 206 - Yêu cầu học sinh nêu lại cách đọc số. - Đọc số lần lượt từ hàng nghìn, - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét, bổ sung. hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị. Bài 6. (Làm việc nhóm 4) Kết quả: - GV yêu cầu HS đọc đề bài câu a. 4 765: Bốn nghìn bảy trăm sáu - Hãy đọc năm sinh của các thành viên trong mươi lăm gia đình ở bức tranh sau: 6 494: Sáu nghìn bốn trăm chín mươi tư 3 120: Ba nghìn một trăm hai mươi 8 017: Tám nghìn không trăm mười bảy. + HS nối tiếp nhau đọc năm sinh của các thành viên trong gia đình theo nhóm 4. - Ông nội sinh năm một nghìn chín trăm năm mươi lăm.
- - Bà nội sinh năm một nghìn chín trăm sáu mươi. - Mẹ sinh năm một nghìn chín trăm tám mươi chín. - Bố sinh năm một nghìn chín trăm tám mươi lăm. - Dung sinh năm hai nghìn không trăm mười bốn. - Năm sinh của các thành viên trong gia đình Dung đều là số có 4 chữ số. - Gọi HS nêu kết quả. - Em có nhận xét gì về năm sinh của các thành viên trong gia đình Dung. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng. Mục tiêu:+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. Bài 7: Làm việc theo cặp - GV cho HS nêu yêu cầu bài 7 - HS nêu yêu cầu bài 7. Đi bộ khoảng 4 000 bước mỗi ngày giúp chúng ta có trái tim khỏe mạnh, tránh nhiều bênh tật. + Các cặp chia sẻ thảo luận và tự Em hãy cùng với người thân trong gia đình ước lượng số bước chân đi trong 1 ước lượng xem mỗi người đi bộ được khoảng ngày của mỗi thành viên trong gia bao nhiêu bước chân một ngày. đình. - GV yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi. Ví dụ: Mẹ đi bộ khoảng 2 000 - Yêu càu HS trình bày kết quả thảo luận. bước chân mỗi ngày. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ........................................................................................................................................ ..................................................................................................................................... ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ Tiếng Việt BÀI 11 : CẢNH ĐẸP NON SÔNG Bài đọc 2: SÔNG HƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. 1.1. Phát triển NL ngôn ngữ: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh, ...Ngắt nghỉ hơi đúng.
- - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài: sắc độ, Hương Giang, lụa đào, hoàng hôn, đặc ân, ... Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài đọc: Ca ngợi vẻ đẹp thơ mộng, thanh bình của dòng sông Hương, một đặc ân của thiên nhiên dành cho Huế, thể hiện tình yêu của tác giả đối với quê hương, đất nước. - Nhận biết hình ảnh so sánh: (sự vật với sự vật) và biết tạo hình ảnh so sánh. 1.2. Phát triển NL văn học: - Cảm nhận được nghệ thuật miêu tả phong cảnh của tác giả qua việc sử dụng các từ chỉ màu sắc, các hình ảnh so sánh để làm nổi bật vẻ đẹp và sự biến đổi của dòng sông. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước, nhân ái: yêu thiên nhiên, yêu quê hương đất nước. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy - Phiếu thảo luận CH cho phần Đọc hiểu. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước. - Ở bài trước, em được học bài thơ nào ? Qua - Bài thơ Trên hồ Ba Bể; nói về bài thơ, em được khám phá cảnh đẹp nào của cảnh đẹp hồ Ba Bể - một cảnh đẹp đất nước? Cảnh đẹp đó ở miền nào? ở miền Bắc nước ta. - Trong bài thơ, em thích nhất khổ thơ nào ? Vì - VD: Em thích nhất khổ thơ 1, vì sao? Hãy đọc thuộc khổ thơ đó. qua khổ thơ em thấy hồ Ba Bể thật nên thơ, hùng vĩ... 2. Khám phá. -Mục tiêu:Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh - Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc dộc đọc khoảng ... tiếng/phút. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (sắc độ, Hương Giang, lụa đào, hoàng hôn, đặc ân, ,...) - Phát triển năng lực văn học: + Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp miêu tả dòng sông. * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. HS lắng nghe.
- - GV đọc mẫu: Giọng đọc trầm lắng, nhẹ nhàng; nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức - HS lắng nghe HD cách đọc. gợi tả, gợi cảm 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài.Và chia đoạn - Chia đoạn (4 đoạn) - Luyện đọc từ khó: xanh non, lung linh, + Đoạn 1: Từ đầu đến dòng sông trong lành,... quê hương. -Luyện đọc câu (dùng máy chiếu): + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến thạch GV đọc mẫu, chú ý ngắt nghỉ hơi rõ ràng, xương bồ. cho nhiều HS tự phát hiện vị trí ngắt giọng để + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến dát GV đánh dấu như sau: vàng. . Sông Hương /là một bức tranh phong cảnh + Đoạn 4: Phần còn lại. khổ dài / mà mỗi đoạn, /mỗi khúc đều có vẻ - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. đẹp riêng của nó. - 1 HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện sgk đọc đoạn theo nhóm 4. Y/c HS trong nhóm - HS luyện đọc theo nhóm 4. nhận xét, sửa sai cho bạn về phát âm và ngắt Tự nhận xét và giúp nhau sửa sai. nghỉ hơi. - 4 HS, mỗi HS thi đọc 1 đoạn trước - Thi đọc đoạn trước lớp lớp. - Lớp đọc đồng thanh. - Đọc cả bài. - 4 HS đọc 4 CH. Lớp đọc thầm. * Hoạt động 2: Đọc hiểu. - Các nhóm thảo luận từng CH. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. - Mỗi nhóm trả lời 1 CH. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Làm việc cả lớp: đại diện các nhóm trả lời. + Vì xưa kia, dòng sông ở đây + Câu 1: Qua đoạn 2, em hiểu vì sao dòng thường thoảng lên mùi hương dìu sông được đặt tên là sông Hương? dịu của cỏ thạch xương bồ. + Sông Hương là một bức tranh + Câu 2: Câu mở đầu đoạn 3 gọi sông Hương phong cảnh khổ dài mà mỗi đoạn, là gì? mỗi khúc đều có vẻ đẹp riêng của nó. + Đó là các hình ảnh: + Câu 3: Tìm những hình ảnh minh họa cho - Bầu trời, mặt nước, bãi ngô, thảm nhận xét nói trên về vẻ đẹp của sông Hương? cỏ mang màu xanh với sắc độ đậm (Gợi ý: nhạt khác nhau: màu xanh da trời, Bầu trời thế nào, mặt nước thế nào, bãi ngô màu xanh của nước biếc, màu xanh thảm cỏ thế nào? non của những bãi ngô, thảm cỏ - Mùa hè, phượng vĩ đỏ rực hai bên bờ, dòng sông thay chiếc áo xanh
- Mùa hè, dòng sông thay đổi ra sao? hằng ngày thành dải lụa đào ửng hồng cả phố phường. . - Những đêm trăng sáng, dòng sông là một đường trăng lung linh dát vàng. + Sông Hương làm cho không khí Những đêm trăng sáng, dòng sông đẹp thế thành phố trở nên trong lành, làm tan nào?) biến những tiếng ồn ào của chợ búa, + Câu 4: Những từ ngữ nào trong đoạn cuối tạo cho thành phố một vẻ êm đềm. thể hiện sự thay đổi mà sông Hương tạo ra + Sông Hương có vẻ đẹp thanh bình, cho phố phường xung quanh? thơ mộng/ Sông Hương có vẻ đẹp - Qua bài văn, em thấy sông Hương có vẻ yên bình, nên thơ/ ... đẹp thế nào ? + Tác giả rất yêu non sông, đất Đọc bài văn, em cảm nhận được tình cảm gì nước/ Tác giả rất yêu sông Hương của tác giả với non sông đất nước? và thành phố Huế/ ... - GV mời HS nêu nội dung bài. - 1 -2 HS nêu nội dung bài theo suy Chốt: Bài văn ca ngợi vẻ đẹp thơ mộng, nghĩ của mình. thanh bình của dòng sông Hương, một đặc ân của thiên nhiên dành cho Huế, thể hiện tình yêu của tác giả đối với quê hương, đất nước. 3. Hoạt động luyện tập - Mục tiêu: + Nhận biết hình ảnh so sánh: (sự vật với sự vật). + Biết vận dụng để tạo hình ảnh so sánh. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 1. Trong các câu dưới đây, sông Hương được so sánh với những gì? a) Sông Hương là một bức tranh phong - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. cảnh nhiều màu sắc. - HS làm việc nhóm 2, thảo luận và trả lời b) Vào mùa hè, Hương Giang như một câu hỏi. dải lụa đào. - Đại diện nhóm trình bày: c) Những đêm trăng sang, dòng sông là + Câu a: Sông Hương được so sánh với một đường trăng lung linh dát vàng. bức tranh phong cảnh nhiều màu sắc. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. + Câu b: Sông Hương được so sánh với - GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2 một dải lụa đào. + Câu c: Sông Hương được so sánh với - GV mời đại diện nhóm trình bày. một đường trăng dát vàng.
- Chốt: Các cặp sự vật được so sánh với nhau: Câu a: Sông Hương - bức tranh phong 2. Chọn từ chỉ đặc điểm thích hợp cảnh nhiều màu sắc. (lung linh, ửng hồng, đẹp) để thể hiện Câu b: Sông Hương - một dải lụa đào. lại hình ảnh so sánh ở các câu trên Câu c: Sông Hương - một đường trăng theo mẫu. dát vàng. - GV trình chiếu mẫu của BT lên bảng. - Bài tập yêu cầu làm gì ? Sơ đồ so sánh có mấy yếu tố? Đó là những yếu tố nào? Các từ đẹp, ửng hồng, lunhg linh là từ chỉ đặc điểm hay từ so sánh? - Cho HS thảo luận nhóm đôi. HS báo cáo kết quả. - Dựa vào bảng trên, GV nói: Đây là phép so sánh sự vật với sự vật. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. * Khi được thêm các từ chỉ đặc điểm ở - HS trả lời. trên, em thấy các hình ảnh so sánh thế - HS thảo luận nhóm đôi: suy nghĩ thay từ nào? chỉ đặc điểm phù hợp với từng hình ảnh * Các hình ảnh so sánh trên có tác dụng so sánh. thế nào trong việc miêu tả dòng sông SV1 Đặc Từ SV2 Hương ? điểm so sánh Nhấn mạnh: Khi nói, viết câu văn có Sông đẹp như mộtbứctranh hình ảnh so sánh, nên dùng từ chỉ đặc Hương phongcảnh điểm để các sự vật so sánh thêm sinh nhiềumàusắc. động.. Vào mùa ửng như một dải lụa hè, sông hồng đào. Hương Những lung như một đường đêmtrăng linh trăng dát sáng,dòng vàng. sông Các hình ảnh so sánh trở nên sinh động. - Các hình ảnh so sánh trên làm cho sông
- Hương trở nên đẹp hơn... 4. Vận dụng. - Mục tiêu:+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Quê em có những cảnh đẹp nào ? Em thích - HS kể: hồ sen ở trung tâm xã; nhất cảnh đẹp nào ? ngôi chùa; cánh đồng làng; ... + Hãy nói 1-2 câu văn về cảnh đẹp đó. - HS nói về cảnh đẹp mình thích: Khuyến khích HS nói câu văn có hình ảnh so Con đường làng mềm mại như dải sánh. lụa/ Vào mùa lúa chín, cánh đồng quê em như một tấm thảm vàng rực/ .. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Toán Bài 60:CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10 000 (T) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được cấu tạo của số có bốn chữ số gồm các nghìn, trăm, chục, đơn vị. - Viết được các số trong phạm vi 10 000 thành tổng các nghìn, trăm, chục, đơn vịvà ngược lại. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Kế hoạch bài dạy- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Truyền điện” .Mỗi học - HS tham gia trò chơi sinh nêu một số trong phạm vi 10 000. - HS lắng nghe. 2. Khám phá: -Mục tiêu: - Nhận biết được cấu tạo của số có bốn chữ số gồm các nghìn, trăm, chục, đơn vị. + Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS lấy ra từ bộ đồ dùng dùng 3 - HS lấy ra từ bộ đồ dùng 3 khối khối nghìn, 2 tấm trăm, 5 thanh chục và 4 khối nghìn, 2 tấm trăm, 5 thanh chục lập phương đơn vị. và 4 khối lập phương đơn vị - Yêu cầu HS đọc số vừa tìm được. - Nêu cách đọc và viết số 3 254. - Số tìm được là: 3 254 + Đọc: Ba nghìn hai trăm năm mươi tư. + Viết: 3 254. - Số 3 254 gồm mấy nghìn, mấy trăm, mấy chục + Số 3 254 gồm 3 nghìn 2 trăm và mấy đơn vị? 5 chục 4 đơn vị. HS nêu VD: 8 423 gồm 8 nghìn 4 trăm 2 chục và 3 đơn vị... - Yêu cầu HS nêu một số có bốn chữ số và cho - Tham gia chơi biết số đó gồm mấy nghìn, mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị. 2. Luyện tập -Mục tiêu: - Nhận biết được cấu tạo của số có bốn chữ số gồm các nghìn, trăm, chục, đơn vị. + Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
- Bài 1. Số (Làm việc cá nhân) - Bài tập 1 yêu cầu gì? - Điền số - GV cho HS làm bài vào vở bài tập, 2 HS lên - HS quan sát bài tập, hoàn bảng làm bài mỗi HS làm 1 ý. thành vào vở bài tập 2 HS lên bảng làm bài mỗi HS làm 1 ý. - GV Mời HS khác nhận xét. + HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. Bào 2 -Làm việc nhóm 2 Bài 2: + Thực hiện (theo mẫu). + Muốn viết số (hoặc đọc số) ta thực hiện theo thứ tự từ hàng - Muốn viết số (hoặc đọc số) ta làm như thế nào nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị. - GV cho HS làm vào vở. - Làm bài vào vở bài tập, đổi chéo vở kiểm tra bài của bạn - Hai bạn trình bày kết quả trên bảngphụ 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng sau bài học. Bài 3. (Làm việc nhóm 4)
- - HS chơi trò chơi “Truyền điện” theo từng nhóm 4. - Tham gia trò chơi. - GV hướng dãn cách chơi: Một bạn đọc một số - Lắng nghe và chỉ bạn bất kì trong nhóm nêu số đó gồm mấy nghìn, mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị, cả nhóm xác nhận kết quả và HS đó nêu số tiếp theo và chỉ định một bạn tuỳ ý trong nhóm, tiếp tục như thế cho đến người cuối cùng. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ........................................................................................................................................ ..................................................................................................................................... ........................................................................................................................................ .................................................................................................. Tiêng Việt BÀI 11 : CẢNH ĐẸP NON SÔNG Bài viết 1: ÔN CHỮ VIẾT HOA: O, Ô, Ơ (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Ôn luyện cách viết chữ hoa O, Ô, Ơ cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ thông qua bài tập ứng dụng. - Viết tên riêng: Cửa Ông. - Viết câu ứng dụng: Ơn trời mưa nắng phải thì/Nơi thì bừa cạn nơi thì cày sâu. - Phát triển năng lực văn học: Hiểu mong muốn của người nông dân được gửi gắm qua câu ca dao: Mong thời tiết thuận hòa để cày bừa, trồng trọt. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, luyện tập viết đúng, đẹp và hoàn thành. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về cách viết các chữ hoa. 3. Phẩm chất.- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ luyện viết, rèn tính cẩn thận, óc thẩm mỹ khi viết chữ. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu:+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. +Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi Đố vui để khởi động bài - HS tham gia trò chơi: học.Câu sau nói đến các chữ cái nào ? “O” tròn như quả trứng gà, “ô” thời đội nón, “ơ” - Các chữ O, Ô, Ơ thì có râu. 2. Khám phá. -Mục tiêu: +Ôn luyện cách viết chữ hoa O, Ô, Ơ cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ thông qua bài tập ứng dụng. + Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về cách viết các chữ hoa. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Luyện viết trên bảng con. a) Luyện viết chữ hoa. - GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa - HS quan sát lần 1 qua video. O, Ô, Ơ. - GV mời HS nhận xét sự khác nhau, giống nhau - HS quan sát, nhận xét so sánh. giữa các chữ O, Ô, Ơ: + Chữ O hoa cỡ nhỏ cao mấy li, gồm mấy nét, là - Chữ hoa O cỡ nhỏ cao 2 li những nét nào ? rưỡi, gồm 1 nét cong tròn khép kín. - Chữ hoa Ô giống chữ hoa O, + Chữ hoa Ô giống và khác chữ hoa O ở nét nào ? thêm dấu ô. - Chữ hoa Ơ giống chữ hoa O, + Chữ hoa Ơ giống và khác chữ hoa O ở nét nào ? thêm dấu ơ. - GV lần lượt viết mẫu chữ hoa O, Ô, Ơ lên bảng. - HS quan sát lần 2 cách viết Vừa viết vừa mô tả cách viết: chữ hoa O, Ô, Ơ. + Viết chữ hoa O là 1 nét cong tròn khép kín cao 2 li rưỡi. + Viết chữ hoa Ô giống chữ hoa O, thêm 2 nét xiên phải và trái tạo thành dấu ô. + Viết chữ hoa Ơ giống chữ hoa O, thêm thêm nét móc tạo thành dấu ơ. - HS viết vào bảng con chữ hoa - GV cho HS viết bảng con. O, Ô, Ơ. - Nhận xét, sửa sai. b) Luyện viết câu ứng dụng. - HS đọc tên riêng: cá nhân,
- * Viết tên riêng: Cửa Ông đồng thanh. - HS trả lời theo hiểu biết. - Em có biết địa danh Cửa Ông ở tỉnh nào của nước ta? - HS lắng nghe. - GV giới thiệu: Cửa Ông là một phường thuộc thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh. Nơi đây có đền Cửa Ông thờ ông Trần Quốc Tảng, một danh tướng có công đánh đuổi quân xâm lược Nguyên Mông vào thế kỉ XIII. - Có 1 tiếng: Cửa/Ông. Chữ viết - Tên riêng có mấy tiếng, có chữ nào viết hoa ? hoa C, Ô. - HS q/s viết mẫu. - GV viết mẫu, lưu ý cách viết: (cách nối nét từ chữ hoa sang chữ thường, cách để khoảng cách giữa các chữ cái và giữa các tiếng Cửa/Ông) - HS viết tên riêng trên bảng - GV mời HS luyện viết tên riêng vào bảng con. con: Cửa Ông. GV nhận xét, rút kinh nghiệm về cách viết. * Viết câu ứng dụng: Ơn trời mưa nắng phải thì Nơi thì bừa cạn nơi thì cày sâu. - HS đọc ứng dụng: cá nhân, - GV mời HS nêu ý nghĩa của câu tục ngữ trên. đồng thanh. - GV nhận xét bổ sung: Câu ca dao nói lên mong - HS trả lời theo hiểu biết. muốn của người nông dân, mong thời tiết thuận hòa để cày bừa, trồng trọt. - HS quan sát cách viết: Ơn, Nơi - GV viết mẫu hai tiếng: Ơn/Nơi, lưu ý cách nối nét từ chữ hoa sang chữ thường. - HS viết: Ơn, Nơi vào bảng - GV mời HS luyện câu ứng dụng vào bảng con. con. - HS lắng nghe. 3. Luyện tập. -Mục tiêu:+ Ôn luyện cách viết chữ hoa O, Ô, Ơ cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ trong vở luyện viết 3. + Viết tên riêng: Cửa Ông và câu ứng dụng Ơn trời mưa nắng phải thì/Nơi thì bừa cạn, nơi thì cày sâu trong vở luyện viết 3. + Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng viết. - Cách tiến hành: - GV nhắc HS tư thế ngồi viết. - GV mời HS mở vở luyện viết 3 để viết các nội - HS mở vở luyện viết 3 để thực dung: hành. + Luyện viết chữ O, Ô, Ơ.
- + Luyện viết tên riêng: Cửa Ông + Luyện viết câu ứng dụng: Ơn trời mưa nắng phải thì Nơi thì bừa cạn, nơi thì cày sâu 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát một số bài viết đẹp từ những - HS quan sát các bài viết mẫu. học sinh khác. + GV nêu câu hỏi trao đổi để nhận xét bài viết và + HS trao đổi, nhận xét cùng học tập cách viết. GV. - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... Thứ ba, ngày 17 tháng 3 năm 2023 Tiếng Việt BÀI 11 : CẢNH ĐẸP NON SÔNG TRAO ĐỔI NÓI VÀ NGHE: NÓI VỀ CẢNH ĐẸP NON SÔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Giới thiệu một cảnh đẹp của đất nước (ở nơi sinh sống / ở quê hương / ở địaphương khác). - Lắng nghe bạn giới thiệu, biết nhận xét, đánh giá lời giới thiệu của bạn. - Biết trao đổi cùng các bạn về những cảnh đẹp của đất nước. - Biết bày tỏ sự yêu thích cảnh đẹp của đất nước. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, nói được cảnh đẹp của đất nước - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vừa nói vừa kết hợp được cử chỉ, nét mặt phù hợp với nội dung nói. 3. Phẩm chất.
- - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ lắng nghe, nói về cảnh đẹp đất nước. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Đánh giá kết quả học tập ở bài học trước. -GV mở video 1 bài nói của một HS trên - HS quan sát video. khác trong lớp, trường hoặc trên Youtube . - HS cùng trao đổi với GV về nội - GV cùng trao đổi với HS về cách nói, nội dung, cách nói của học sinh ở trong dung bài nói để tạo niềm tin, mạnh dạn video, rút ra những điểm mạnh, cho HS trong giờ nghe nói. điểm yếu từ bài 2. Khám phá.- Mục tiêu:+ Học sinh mở rộng hiểu biết về những đẹp của đất nước qua các bức tranh.+ Dựa vào các bức tranh đã chuẩn bị mỗi học sinh có thể tự nói được 1 cảnh đẹp của đất nước Hoạt động 1: Tìm hiểu yêu cầu và mẫu. - GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu, cả lớp đọc theo. - GV cho học sinh quan sát lần lượt 3 bức - HS thực hiện theo yêu cầu của ảnh trong sách giáo khoa (cảnh Đất Mũi, giáo viên Sa Pa và Nha Trang) - GV yêu cầu học sinh đọc thầm lời giới - HS trả lời: Bức ảnh thứ nhất là thiệu dưới 3 bức ảnh. cảnh vật ở Đất mũi, ở bức ảnh thứ -GV mời một số HS cho biết những bức 2 là cảnh vật ở Sa Pa, ở bức ảnh ảnh nói trên là ảnh gì? thứ 3 là cảnh vật ở Nha Trang. -GV nhận xét câu trả lời đúng. -GV mời 3 HS đọc lời giới thiệu về Đất - 3 bạn lần lượt đọc, cả lớp đọc Mũi, Sa Pa và Nha Trang trong SGK. thầm theo. – GV mời một số HS cho biết các em sẽ giới thiệu cảnh đẹp nào (Cảnh đẹp được - Nhiều học sinh nêu ra các cảnh giới thiệu trong SGK hay cảnh đẹp khác đẹp khác mà mình biết như cảnh
- mà các em biết?). đẹp Hạ Long, Đồ Sơn, Hòn Trống Mái . - GV trình chiếu, giới thiệu thêm 1 số cảnh đẹp khác cho HS quan sát. - HS lắng nghe và quan sát. - GV giáo dục cho các em lòng yêu mến và tự hào quê hương. - HS dựa vào các bức tranh mà các *Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh cách mình đã chuẩn bị sẵn, dựa theo gợi nói về cảnh đẹp đất nước. ý 1 số câu hỏi để chuẩn bị nói về cảnh đẹp đất nước. - GV hướng dẫn HS dựa vào các bức tranh mà các em đã chuẩn bị sẵn, giáo viên gợi ý 1 số câu hỏi để chuẩn bị nói về cảnh đẹp đất nước để học sinh trả lời. 3. Luyện tập Mục tiêu: + Biết trình bày bài nói về một cảnh đẹp của đất nước 1 cách hấp dẫn. + Lắng nghe bạn nói, biết nhận xét đánh giá bài nói của bạn. + Giúp học sinh thêm yêu mến và tự hào về những cảnh đẹp của quê hương, đất nước. 3.1. Một số học sinh làm mẫu - HS trả lời theo gợi ý của giáo viên. GV hỏi; 1 số HS trả lời: - HS trả lời : Em sẽ giới thiệu cảnh – Em sẽ giới thiệu về cảnh đẹp nào? đẹp ở bãi tắm Đồ Sơn . - Cảnh đẹp này ở Hải Phòng. – Cảnh đẹp đó ở đâu? - Mùa hè, em được bố mẹ đưa đến – Cảnh đẹp đó có gì khiến em yêu thích? đây để tắm biển. Nước ở đây rất 3.2. Giới thiệu trong nhóm trong và mát mẻ, cảnh vật xung quanh bãi tắm rất đẹp. – HS làm việc theo nhóm đôi, tập giới thiệu về cảnh đẹp. - Từng cặp học sinh lên bảng hỏi và trả lời. – HS hỏi thêm về những điều bạn vừa giới thiệu. VD: Bạn đến nơi đó khi nào? -1 số lên bảng trình bày bài nói. Vì sao bạn thích cảnh đẹp đó? -GV gọi 1 số nhóm lên bảng hỏi và trả lời VD: Trao đổi về động Phong Nha: về cảnh đẹp đất nước. + Bạn đi thăm động Phong Nha -GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. cùng ai? (Tôi đi cùng bố mẹ.).
- 3.3. Giới thiệu trước lớp + Bạn đi vào động bằng cách nào? (Tôi đi vào động bằng thuyền – GV mời một số HS nói trước lớp máy.). GV khuyến khích các em sử dụng tranh + Bạn thích nhất điều gì ở động ảnh khi giới thiệu. Phong Nha? (Tôi thích nhất là động - Sau mỗi lời giới thiệu, GV mời HS trong có nhiều nhũ đá. Nhũ đá ở đây tạo lớp đặt câu hỏi về chi tiết các em chưa rõ thành những hình rất đẹp. /Tôi (nếu có) và hướng dẫn các em trao đổi về thích nhất là không khí trong động. các cảnh đẹp được giới thiệu Động rất mát.). 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - GV cho HS xem một số bài nói hay của - HS QS và lắng nghe. học sinh nơi khác để chia sẻ với học sinh của mình. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tiếng Việt BÀI 11 : CẢNH ĐẸP NON SÔNG BÀI VIẾT 2:VIẾT VỀ CẢNH ĐẸP NON SÔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù -Năng lực phát triển ngôn ngữ + Viết được đoạn văn 6-8 câu nói lại những điều quan sát được trong bức ảnh giới thiệu một cảnh đẹp đất nước. - Phát triển năng lực văn học: + Biết bày tỏ sự yếu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. + Biết chia sẻ với các bạn câu văn, đoạn văn hay giàu hình ảnh + Biết bày tỏ sự yêu thích cảnh đẹp của đất nước. 2. Năng lực chung. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: lựa chọn cảnh đẹp và viết đoạn văn giới thiệu về một cảnh đẹp đất nước.

