Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 18 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thanh Trường

doc 38 trang tulinh 18/02/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 18 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thanh Trường", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_3_tuan_18_nam_hoc_2021_2022_ngu.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 18 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thanh Trường

  1. TUẦN 18 Thứ hai ngày 10 tháng 1 năm 2022 TOÁN HÌNH TRÒN, TÂM, ĐƯỜNG KÍNH, BÁN KÍNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Có biểu tượng về hình tròn. Biết được tâm, đường kính, bán kính, đường kính của hình tròn. - Biết đầu biết dùng com pa để vẽ được hình tròn có tâm và bán kính cho trước. - Có kĩ năng nhận biết tâm, đường kính, bán kính, đường kính của hình tròn. - Góp phần hình thành và phát triển năng lực,phẩm chất: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Một số mô hình về hình tròn như : mặt đồng hồ, đĩa hình, compa. - Học sinh: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (2 phút) - Trò chơi: “Vẽ đúng, vẽ nhanh”: - Học sinh tham gia chơi. - Cho học sinh lên bảng vẽ: (...) + M là trung điểm của AB. + O là trung điểm của PQ. - Kết nối kiến thức. - Lắng nghe. - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng. 2. HĐ hình thành kiến thức mới (15 phút) * Mục tiêu: - Có biểu tượng về hình tròn. Biết được tâm, đường kính, bán kính, đường kính của hình tròn. * Cách tiến hành: *Việc 1: Giới thiệu hình tròn - Đưa ra một số vật có dạng hình tròn - Cả lớp quan sát các vật có dạng hình tròn. và giới thiệu: Chiếc đĩa có dạng hình - Tìm thêm các vật khác có dạng hình tròn tròn, mặt đồng hồ có dạng hình tròn. như : mặt trăng rằm, miệng li - Cho học sinh quan sát hình tròn đã - Lớp tiếp tục quan sát lên bảng và chú ý vẽ sẵn trên bảng và giới thiệu tâm O, nghe GV giới thiệu và nắm được: Tâm hình bán kính OM và đường kính AB. tròn, bán kính, đường kính của hình tròn. - Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: + Hãy so sánh độ dài đoạn thẳng OA + Độ dài 2 đoạn thẳng OA và OB bằng và độï dài đoạn thẳng OB? nhau. + Ta gọi O là gì của đoạn thẳng AB? + O là trung điểm của đoạn thẳng AB. + Độ dài đường kính AB gấp mấy lần + Gấp 2 lần độ dài bán kính. độ dài của bán kính OA hoặc OB? - Giáo viên nhận xét, kết luận.
  2. - Gọi học sinh nhắc lại kết luận trên. - Nhắc lại kết luận. * Giới thiệu com pa và cách vẽ hình tròn. - Cho học sinh quan sát com pa. - Quan sát để biết về cấu tạo của com pa. + Compa được dùng để làm gì? - Com pa dùng để vẽ hình tròn. - Giới thiệu cách vẽ hình tròn tâm O, - Theo dõi. bán kính 2cm. - Cho học sinh vẽ nháp. - Thực hành vẽ hình tròn tâm O, bán kính 2cm theo hướng dẫn của giáo viên. - Nêu cách lại cách vẽ hình tròn bằng com pa. 3. HĐ thực hành (15 phút). * Mục tiêu: Biết đầu biết dùng com pa để vẽ được hình tròn có tâm và bán kính cho trước * Cách tiến hành: Bài 1: (Cá nhân - Cặp đôi - Lớp) - Giáo viên quan sát, giúp đỡ những - Học sinh làm bài cá nhân. em lúng túng chưa biết làm bài. - Trao đổi cặp đôi. - Chia sẻ trước lớp. - Giáo viên nhận xét chung. Bài 2: (Cặp đôi – Lớp) - Yêu cầu học sinh thực hiện vào vở. - Học sinh vẽ vào vở rồi chia sẻ kết quả. M C O - Giáo viên kiểm tra kết quả làm bài của học sinh. Bài 3: a) Cá nhân – Cặp đôi - Cả lớp - Vẽ bán kính OM, đường kính CD - Học sinh thực hành vẽ hình. trong hình tròn tâm O - Giáo viên đánh giá, nhận xét. b) Trò chơi học tập - TBHT điều hành chung. - Học sinh tham gia chơi đúng luật. - Bình chon bạn thắng cuộc. - Tổng kết trò chơi, tuyên dương học sinh. 4. HĐ ứng dụng (2 phút) - Về xem lại bài đã làm trên lớp. Áp dụng làm bài tập sau: Vẽ hình tròn tâm O, đường kính AB dài 4cm. 5. HĐ sáng tạo (1 phút) - Vẽ một hình tròn rồi thử trang trí cho hình tròn đó.
  3. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ..................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................... TẬP ĐỌC CHƯƠNG TRÌNH XIẾC ĐẶC SẮC I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Hiểu nghĩa các từ trong bài: tiết mục, tu bổ, mở màn, hân hạnh,... - Hiểu nội dung tờ quảng cáo trong bài: Bước đầu có những hiểu biết về đặc điểm nội dung, hình thức trình bày và mục đích của một tờ quảng cáo (Trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa). - Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn: xiếc, nhào lộn, khéo léo, lứa tuổi, liên hệ,.... - Biết ngắt nghỉ hơi đúng; đọc đúng các chữ số, các tỷ lệ phần trăm và số điện thoại trong bài. - Góp phần hình thành, phát triển các năng lực chung và phẩm chất: Năng lực tự chủ, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. Giáo dục học sinh yêu thích môn học. *KNS: Tư duy sáng tạo: nhận xét, bình luận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Máy tính. - Học sinh: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: ( 3 phút ) * Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, thoải mái và củng cố kiến thức đã học * Cách tiến hành: - Hát. - Giáo viên kiểm tra học sinh đọc - Học sinh hát. nối tiếp kể lại 4 đoạn của bài “Nhà - Học sinh thực hiện. ảo thuật”. + 4 em lên tiếp nối kể lại các đoạn của bài. - Giáo viên kết nối kiến thức. - Giới thiệu bài. Ghi tựa bài lên - Lắng nghe. bảng. - Mở sách giáo khoa. 2. Khám phá: * HĐ Luyện đọc (15 phút) *Mục tiêu: Đọc đúng, rành mạch, ngắt nhịp đúng nhịp. * Cách tiến hành : a. Giáo viên đọc mẫu toàn bài
  4. - Giáo viên đọc rõ ràng, rành mạch, - Học sinh lắng nghe. vui. Ngắt, nghỉ hơi dài sau mỗi nội dung thông tin (tiết mục xiếc, tiện nghi của rạp và mức giảm giá vé, giờ mở màn, cách liên hệ - lời mời) b. Học sinh đọc nối tiếp từng dòng - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối thơ kết hợp luyện đọc từ khó tiếp từng câu trong nhóm. - Giáo viên theo dõi học sinh đọc bài để phát hiện lỗi phát âm của học sinh. - Nhóm báo cáo kết quả đọc trong nhóm. - Luyện đọc từ khó do học sinh phát hiện theo hình thức: Đọc mẫu (M4) => cá nhân (M1) => cả lớp (xiếc, nhào lộn, khéo léo, lứa tuổi, liên hệ,...) - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc từng c. Học sinh nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong nhóm. đoạn và giải nghĩa từ khó: - Nhóm báo cáo kết quả đọc từng đoạn trong nhóm. - Luyện đọc câu khó, hướng dẫn ngắt giọng câu dài: - Hướng dẫn đọc câu khó: Nhiều tiết mục mới ra mắt lần đầu// Xiếc thú vui nhộn,/ dí dỏm.// Ảo thuật biến hóa bất ngờ/ thú vị.// Xiếc nhào lộn khéo léo/ dẻo dai.// ( ) - Đọc phần chú giải (cá nhân). - Giáo viên yêu cầu học sinh đặt câu với từ: tiết mục, tu bổ, hân hạnh. - Lớp đọc đồng thanh toàn bài đọc. d. Đọc đồng thanh: * Nhận xét, đánh giá, chuyển hoạt động. 3. HĐ Tìm hiểu bài (8 phút) *Mục tiêu: Hiểu nội dung tờ quảng cáo trong bài: Bước đầu có những hiểu biết về đặc điểm nội dung, hình thức trình bày và mục đích của một tờ quảng cáo. *Cách tiến hành: - Cho học sinh thảo luận và tìm - 1 học sinh đọc 4 câu hỏi cuối bài. hiểu bài. - Nhóm trưởng điều hành nhóm mình
  5. thảo luận để trả lời các câu hỏi (thời gian *Giáo viên hỗ trợ Trưởng ban Học 3 phút) tập điều hành lớp chia sẻ kết quả *Trưởng ban Học tập điều khiển lớp chia trước lớp. sẻ kết quả. + Rạp xiếc in tờ quảng cáo này để làm gì? + Lôi cuốn mọi người đến rạp xem xiếc. + Em thích những nội dung nào trong tờ quảng cáo? Cho biết vì sao + HSTL:... em thích? + Cách trình bày tờ quảng cáo có gì đặc biệt? + Thông báo những tin cần thiết, tiết mục, điều kiện rạp hát, mức giảm giá vé, + Em thường thấy quảng cáo ở thời gian biểu diễn, những đâu? + Được giăng hoặc dán trên đường phố, - Giáo viên nhận xét, chốt lại. trên ti vi, trong các lễ hội, sân vận động. 4. HĐ đọc nâng cao (7 phút) *Mục tiêu: Biết ngắt nghỉ hơi đúng; đọc đúng các chữ số, các tỷ lệ phần trăm và số điện thoại trong bài. *Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân - cả lớp - Giáo viên mời một số học sinh - Học sinh đọc lại toàn bài. đọc lại toàn bài. - Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc đoạn 2. - Học sinh thi đua học thuộc lòng - Học sinh thi đua đọc đoạn 2. từng khổ thơ của bài thơ. - Giáo viên mời 2 em thi đua đọc. - 2 học sinh đọc. - Học sinh nhận xét. - Lớp theo dõi, bình chọn bạn đọc đúng, hay. - Giáo viên nhận xét bạn nào đọc đúng, đọc hay. 3. Vận dụng (3 phút) * Mục tiêu: Củng số kiến thức của bài * Cách tiến hành: - Giới thiệu các tờ quảng cáo mà - Giới thiệu em biết, - Về nhà tiếp tục luyện đọc diễn - Lắng nghe cảm bài đọc.
  6. IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ..................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................... TẬP LÀM VĂN NÓI ,VIẾTVỀ NGƯỜI LAO ĐỘNG TRÍ ÓC I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Kể được một vài điều về người lao động trí óc theo gợi ý sgk (bài tập 1). - Viết những điều vừa kể thành một đoạn văn ngắn (khoảng 7 câu) (Bài tập 2). - Rèn cho học sinh kĩ năng nói, viết về người lao động trí óc. - Góp phần hình thành, phát triển các năng lực chung và phẩm chất: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn các câu hỏi gợi ý của bài tập 1. - Học sinh: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: ( 3 phút ) * Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, thoải mái và củng cố kiến thức đã học * Cách tiến hành: - Học sinh hát. + Câu chuyện Nâng niu từng hạt - Hát: Thầy cô cho em mùa xuân. giống giúp em hiểu điều gì về nhà - Ông say mê nghiên cứu khoa học, rất quý nông học Lương Định Của? những hạt lúa giống. - Nhận xét, tuyên dương học sinh. - Kết nối kiến thức - Giới thiệu bài - Lắng nghe. mới. - Mở sách giáo khoa. - Ghi đầu bài lên bảng. 2. Khám phá:: (10 phút) *Mục tiêu: Kể được một vài điều về người lao động trí óc theo gợi ý sách giáo khoa. *Cách tiến hành:
  7. Bài tập1: Cặp đôi -> Cả lớp - Gọi học sinh đọc yêu cầu: - Học sinh đọc yêu cầu. - Yêu cầu: Kể về người đó là ai? Làm + 2 học sinh đọc bài tập. nghề gì? + Lớp đọc thầm bài tập. - Giáo viên theo dõi giúp học sinh nêu + Học sinh trao đổi nội dung, thống nhất bổ sung trình tự; nêu quan hệ của - Học sinh lên chia sẻ (5 -7 học sinh) người đó đối với em. - Học sinh nhận xét - Yêu cầu học sinh lên chia sẻ trước - Học sinh M4 kể lại bài mình lớp. - Giáo viên lưu ý cho học sinh M1+M2 nắm vững yêu cầu: + Những người tri thức đó là ai? - HS trả lời. + Họ làm nghề gì?... - Giáo viên khen ngợi học sinh và kết luận. 3. Luyện tập: (15 phút) *Mục tiêu: Viết những điều vừa kể thành một đoạn văn ngắn. *Cách tiến hành:Làm việc cá nhân -> Cặp đôi -> Cả lớp Bài tập 2: Cá nhân -> Cả lớp - Yêu cầu đọc đề bài sách giáo khoa. - 1 học sinh đọc trước lớp, cả lớp theo dõi bài trong sách giáo khoa. - Yêu cầu tự viết bài mình đã nói vào -Viết bài theo yêu cầu. vở. - Yêu cầu học sinh đọc bài. - 5 học sinh cầm vở viết đọc bài, lớp theo dõi nhận xét bài. Lưu ý: Trợ giúp học sinh M1+M2 viết được đoạn văn khoảng 7 câu. 4. Vận dụng (3 phút) * Mục tiêu: Củng cố kiến thức bài học * Cách tiến hành: - Cho 1 HS có bài viết tốt đọc lài bài - Lắng nghe làm của mình - Về nhà tiếp tục viết về người lao - Lắng nghe và thực hiện ở nhà động trí óc. - Viết về một người lao động trí óc mà em quen hoặc đã từng gặp. IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
  8. ..................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................... Thứ ba ngày 11 tháng 1 năm 2022 TOÁN NHÂN SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số (có nhớ một lần). - Giải bài toán gắn với phép nhân. - Rèn kĩ năng nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số. -Góp phần hình thành và phát triển năng lực,phẩm chất: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Máy tính. - Học sinh: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (2 phút): - Trò chơi: Đố bạn: - Học sinh tham gia chơi. + Compa được dùng để làm gì ? + Hãy vẽ bán kính ON, đường kính AB trong hình tròn tâm - Lắng nghe. O? - Mở vở ghi bài. - Tổng kết – Kết nối bài học. - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng. 2. HĐ hình thành kiến thức mới (15 phút): * Mục tiêu: Biết nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số. * Cách tiến hành: Việc 1: Giới thiệu phép nhân - Hướng dẫn trường hợp nhân - Học sinh nêu cách thực hiện phép thực hiện không dấu. phép nhân và vừa nói vừa viết như sách giáo - Giới thiệu phép nhân số có khoa. Tính (Nhân lần lượt từ phải sang trái như bốn chữ số với số có một chữ sách giáo khoa) để có: và viết lên bảng: 1034 1034 x 2= ? Yêu cầu: x 2 2068 - Hướng dẫn trường hợp nhân - Tự đặt tính và tính. có nhớ một lần. 2125 - Viết phép nhân và kết quả x 3 phép tính: 1234 x 2 = 2068. 6375 Nêu và viết lên bảng 2125 x 3 - Học sinh viết 2125 x3 = 6375
  9. =? - Lưu ý lượt nhân nào có kết quả lớn hoặc bằng 10 thì “Phần nhớ” được cộng sang kết quả của phép nhân hàng tiếp theo ... 3. HĐ thực hành (15 phút): * Mục tiêu: Biết nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số. * Cách tiến hành: Bài 1: (Cá nhân – Cặp đôi – Lớp) - Giáo viên hướng dẫn học sinh - Học sinh làm bài cá nhân sau đó trao đổi cặp quan sát mẫu rồi yêu cầu học đôi rồi chia sẻ kết quả: sinh làm bài vào vở. 1234 4013 2116 1072 x 2 x 2 x 3 x 4 2468 8026 6348 4288 - Giáo viên củng cố cách nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số. Bài 2a: - Học sinh làm bài cá nhân. (Cá nhân – Cặp đôi – Lớp) - Trao đổi cặp đôi. - Giáo viên theo dõi, hỗ trợ học - Chia sẻ trước lớp: sinh còn lúng túng. 1023 1810 x 3 x 5 3069 9050 - Giáo viên nhận xét chung. Bài 3: (Cá nhân - Lớp) - Yêu cầu lớp giải bài toán vào - Cả lớp thực hiện làm vào vở. vở. - Giáo viên đánh giá, nhận xét vở 1 số em, nhận xét chữa bài. - Cho học sinh làm đúng lên - Học sinh chia sẻ kết quả. chia sẻ cách làm bài. Bài giải Số viên gạch xây 4 bức tường là: 1015 x 4 = 4060 (viên) Đáp số: 4060 viên gạch Bài 4a: (Trò chơi: Xì điện) - Giáo viên tổ chức cho học - Học sinh tham gia chơi. sinh tham gia chơi trò chơi để hoàn thành bài tập. - Giáo viên nhận xét, tổng kết trò chơi, tuyên dương học sinh. Bài 2b: (BT chờ - Dành cho đối - Học sinh tự làm bài rồi báo cáo sau khi hoàn tượng yêu thích học toán) thành:
  10. 1212 2005 x 4 x 4 4848 8020 - Giáo viên kiểm tra, đánh giá riêng từng em. 3. HĐ ứng dụng (2 phút) - Về xem lại bài đã làm trên lớp. Trò chơi: “Tính nhanh, tính đúng”: 1245 x 3; 2718 x 2; 1087 x 5 4. HĐ sáng tạo (1 phút) - Suy nghĩ, thử giải bài toán sau: Một chuyến xe chở được 1057 thùng hàng. Hỏi 7 chuyến xe như thế chở được bao nhiêu thùng hàng? ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ..................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................. CHÍNH TẢ NGƯỜI SÁNG TÁC QUỐC CA VIỆT NAM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Làm đúng các bài tập bài tập 2a, 3a. - Viết đúng: nhạc sĩ Văn Cao, sáng tác, vẽ tranh, nhanh chóng, khởi nghĩa. - Rèn luyện kỹ năng viết đúng chính tả. - Biết viết hoa các chữ đầu câu. - Kĩ năng trình bày bài thơ khoa học. - Góp phần hình thành và phát triển năng lực,phẩm chât: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. * GD Quốc phòng - An ninh: Giáo viên nêu ý nghĩa Quốc ca. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Giáo viên: Máy tính - Học sinh: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ khởi động (3 phút) - Hát: “Chữ đẹp nết càng ngoan”. - Nêu nội dung bài hát. - Trưởng ban học tập tổ chức cho học sinh chơi trò chơi: “Viết đúng viết nhanh”: Viết 4 từ có chưas vần ut, 4 từ có chứa vần uc. - Kết nối kiến thức. - Lắng nghe. - Giới thiệu bài, ghi đầu bài lên bảng. - Mở sách giáo khoa. 2. HĐ chuẩn bị viết chính tả (5 phút): *Mục tiêu:
  11. - Học sinh có tâm thế tốt để viết bài. - Nắm được nội dung bài viết, luyện viết những từ ngữ khó, dễ lẫn, biết cách trình bày đúng quy định để viết cho đúng chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. *Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp a. Trao đổi về nội dung bài viết - Giáo viên đọc bài chính tả một - 1 học sinh đọc lại. lượt. * GV nêu ý nghĩa Quốc ca: Quốc ca nói chung là một bài hát ái quốc khơi gợi và tán dương lịch sử, truyền thống và đấu tranh của nhân dân quốc gia đó, được chính phủ của một đất nước công nhận là bài hát chính thức của quốc gia, hoặc được người dân sử dụng nhiều thành - Có tên là Tiến quân ca do nhạc sĩ Văn thông lệ. Cao sáng tác. Ông sáng tác bài hát này + Bài hát Quốc ca Việt Nam có tên trong những ngày chuẩn bị khởi nghĩa. là gì? Do ai sáng tác? Sáng tác trong hoàn cảnh nào? + ... 4 câu. b. Hướng dẫn cách trình bày: + Viết hoa chữ đầu tên bài, các chữ đầu + Đoạn văn có mấy câu? câu, tên riêng: Văn Cao, Việt Nam,... + Những chữ nào trong bài được viết hoa? - Học sinh nêu các từ: nhạc sĩ Văn Cao, c. Hướng dẫn viết từ khó: sáng tác, vẽ tranh, làm thơ, nhanh + Trong bài có các từ nào khó, dễ chóng, khởi nghĩa,... lẫn? - 3 học sinh viết bảng. Lớp viết bảng con. - Giáo viên đọc từ khó, dễ lẫn cho học sinh viết. 3. HĐ viết chính tả (15 phút): *Mục tiêu: - Học sinh viết chính xác bài chính tả. - Viết hoa chữ đầu câu, ghi dấu câu đúng vị trí. *Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân - Giáo viên nhắc học sinh những vấn đề - Lắng nghe. cần thiết: Viết tên bài chính tả vào giữa trang vở. Chú ý tư duy và ghi nhớ lại các từ ngữ, đọc nhẩm từng cụm từ để viết cho đúng, đẹp, nhanh; ngồi viết đúng tư thế, cầm viết đúng qui định. - Giáo viên đọc cho học sinh viết bài. - Học sinh viết bài. Lưu ý: Tư thế ngồi, cách cầm bút và tốc độ viết của các đối tượng M1.
  12. 4. HĐ chấm, nhận xét bài (3 phút) *Mục tiêu: Giúp học sinh nhận ra lỗi sai trong bài chính tả, biết sửa lỗi và ghi nhớ cách trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. *Cách tiến hành: Hoạt động cặp đôi - Giáo viên gọi 1 học sinh M4 đọc lại bài - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ viết cho các bạn soát bài. nhau. - Giáo viên đánh giá, nhận xét 5 - 7 bài. - Nhận xét nhanh về bài làm của học sinh. - Lắng nghe. 5. HĐ làm bài tập (7 phút) *Mục tiêu: Làm đúng các bài tập chính tả; phân biệt l/n, uc/ut và bài tập điền âm vần. *Cách tiến hành: Bài 2a: (Làm việc cá nhân -> Chia sẻ trước lớp) - Cho 1 học sinh đọc yêu cầu. - Học sinh đọc yêu cầu. - TBHT điều hành chung. - Học sinh làm vào vở. - Hai học sinh lên bảng thi làm bài (chia sẻ trước lớp). - Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn thắng cuộc. 1 số em đọc lại khổ thơ. - Nhận xét, đánh giá; giáo viên kết luận. - Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng. - Giáo viên giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn (Học sinh M1). Bài 3: (Làm việc nhóm đôi – Chia sẻ trước lớp) - Gọi học sinh đọc yêu cầu bài. - Học sinh thực hiện theo yêu cầu. - Yêu cầu học sinh làm bài. - Học sinh làm bài cá nhân -> chia - Giáo viên trợ giúp học sinh gặp khó sẻ nhóm 2 -> cả lớp. khăn trong học tập. - Dự kiến đáp án: + Nhà em có nồi cơm điện. + Mắt con cóc rất lồi. (...) - Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh. 6. HĐ ứng dụng (1 phút) - Về viết lại 10 lần những chữ đã viết sai. - Tìm và viết ra 5 từ có chứa tiếng bắt đầu bằng l/n. 7. HĐ sáng tạo (1 phút) - Sưu tầm các bài văn, bài thơ viết về nhạc sĩ và tự luyện viết cho đẹp. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ..................................................................................................................................................................................... .....................................................................................................................................................................................
  13. ĐẠO ĐỨC TÔN TRỌNG THƯ TỪ, TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC (T1,2). I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: -Học sinh hiểu: Thư từ, tài sản là sở hữu riêng của từng người. Mỗi người có quyền giữ bí mật riêng. Vì thế cần phải tôn trọng thư từ, tài sản của người khác, không xâm phạm thư từ, tài sản của người khác. -Không xâm phạm, xem, sử dụng thư từ, tài sản của người khác nếu không được sự đồng ý của người đó. - Quyền được tôn trọng bí mật riêng tư của trẻ em. -Góp phần hình thành và phát triển năng lực,phẩm chất: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL phát triển bản thân, NL điều chỉnh hành vi đạo đức. *GDKNS: - Kĩ năng tự trọng. - Kĩ năng làm chủ bản thân, kiên định , ra quyết định. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính - HS: VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Khởi động (5 phút): - TC: Bắn tên - Tham gia trò chơi. + TBHT điều hành. + Nội dung TC: Kể về 1 việc mình làm thể hiện sự tôn trọng người khác. - Tổng kết trò chơi – kết nối kiến thức. - Lắng nghe - Giới thiệu bài mới – Ghi bài lên bảng 2. HĐ thực hành: (28 phút) * Mục tiêu: Học sinh hiểu được thư từ, tài sản là sở hữu riêng của từng người. Mỗi người có quyền giữ bí mật riêng. Vì thế cần phải tôn trọng thư từ, tài sản của người khác, không xâm phạm thư từ, tài sản của người khác. * Cách tiến hành: Việc 1: Sắm vai xử lý tình huống HĐ nhóm -> Chia sẻ trước lớp - Yêu cầu các nhóm thảo luận cách xử + Các nhóm thảo luận tìm cách xử lý lý tình huống sau và sắm vai thể hiện cho tình huống, phân vai và tập diễn cách xử lý đó. tình huống. => Tình huống: An và Hạnh đang chơi ngoài sân thì có bác đưa thư ghé qua nhờ 2 bạn chuyển cho nhà bác Hải hàng xóm. Hạnh nói với An: “A, đây là thư của anh Hùng đang học Đại học ở Hà Nội gửi về. Thư đề chữ khẩn cấp đây này. Hay là mình bóc ra xem có
  14. chuyện gì khẩn cấp rồi báo cho bác ấy biết nhé! Nếu em là An, em sẽ nói gì với Hạnh? Vì sao?”. - Yêu cầu 1 2 nhóm thể hiện cách xử + Các nhóm thể hiện cách xử lý tình lý, các nhóm khác (nếu không đủ thời huống, các nhóm khác theo dõi nhận gian biểu diễn) có thể nêu lên cách giải xét, bổ sung. quyết của nhóm mình. - Yêu cầu học sinh cho ý kiến về: *Dự kiến ý kiến chia sẻ: + Cách giải quyết nào hay nhất? + Em thử đoán xem bác Hải sẽ nghĩ gì Bác Hải sẽ trách Hạnh vì xem thư nếu bạn Hạnh bóc thư? của bác mà chưa được bác cho phép và bác cho Hạnh là người tò mò. + Đối với thư từ của người khác chúng Với thư từ của người khác chúng ta ta phải làm gì? không được tự tiện xem, phải tôn => GV kết luận: trọng. + Ở tình huống trên, An nên khuyên Hạnh không mở thư, phải đảm bảo bí mật thư từ của người khác, nên cất đi và chờ bác Hải về rồi đưa cho bác. + Với thư từ của người khác chúng ta phải tôn trọng đảm bảo bí mật, giữ gìn, không xem trộm. Việc 2: Việc làm đó đúng hay sai. (Làm việc theo cặp=> Cả lớp) - Yêu cầu từng cặp học sinh thảo luận về 2 tình huống sau: Em hãy nhận xét - Học sinh theo cặp thảo luận rồi chia hai hành vi sau đây, hành vi nào đúng, sẻ kết quả trước lớp, xem hành vi nào hành vi nào sai, vì sao? đúng, hành vi nào sai? Và giải thích vì + Hành vi 1: Thấy bố đi công tác về, sao? Hải liền lục ngay túi của bố để tìm xem có quà gì không? Sai, vì muốn sử dụng đồ đạc người + Hành vi 2: Sang nhà Lan chơi, mai khác phải hỏi xin phép và được đồng ý thấy có rất nhiều sách hay. Lan rất thì ta mới sử dụng. muốn đọc và hỏi Mai mượn. Đúng. - Yêu cầu một số học sinh đại diện cho cặp nhóm nêu ý kiến. => GV kết luận: Tài sản, đồ đạc của - Các học sinh khác theo dõi, nhận xét, người khác là sở hữu riêng. Chúng ta chia sẻ bổ sung. cần tôn trọng, không được tự ý sử dụng, xâm phạm đến đồ đạc, tài sản của người khác. Phải tôn trọng tài sản cũng như thư từ của người khác. - Khuyến khích HS M1+ M2 chia sẻ Việc 3: Trò chơi: Nên hay không nên. Làm việc nhóm -> Cả lớp
  15. - Đưa ra một bảng liệt kê các hành vi để học sinh theo dõi. Yêu cầu các em chia thành 2 đội, sẽ tiếp sức nhau gắn - Theo dõi hành vi mà giáo viên nêu. các bảng từ (có nội dung là các hành vi Chia nhóm, chọn người chơi, đội chơi giống trên bảng) vào hai cột “nên” hay và tham gia tiếp sức. “không nên” sao cho thích hợp. 1. Hỏi trước khi xin phép bật đài hay xem tivi. 2. Xem thư của người khác khi người Nên làm. đó không có ở đó. 3. Sử dụng đồ đạc của người khác khi Không nên làm. cần thiết. 4. Nhận giúp đồ đ5c, thư từ cho người Không nên làm. khác. 5. Hỏi trước, sử dụng sau. Nên làm. 6. Đồ đạc của người khác không cần quan tâm giữ gìn. Không nên làm. 7. Bố mẹ, anh chị ... xem thư của em. Không nên làm. 8. Hỏi mượn khi cần và giữ gìn bảo quản. Không nên làm. - Yêu cầu học sinh nhận xét, bổ sung, Nên làm. nếu có ý kiến khác và giải thích vì sao. => GV kết luận: Tài sản, thư từ của - Lớp theo dõi nhận xét, chia sẻ bổ người khác dù là trẻ em đều là của sung hoặc nêu ý kiến khác và giải thích riêng nên cần phải tôn trọng. Tôn vì sao. trọng thư từ, tài sản là phải hỏi mượn khi cần, chỉ sử dụng khi được phép và bảo quản, giữ gìn khi dùng. => Liên hệ thực tế: Y/c học sinh kể lại một vài việc em đã làm thể hiện sự tôn trọng tài sản của người khác. - 1 số học sinh kể. Việc 4: Nhận xét hành vi . * HĐ nhóm => Chia sẻ trước lớp - GV phát phiếu giao việc, y/c từng - HS thảo luận nhóm đôi nhận xét các nhóm (N6) thảo luận để nhận xét xem hành vi sau : hành vi nào đúng, hành vi nào sai. a, Thấy bố đi công tác về, Thắng liền lục túi để xem bố mua quà gì ? b, Mỗi lần sang nhà hàng xóm xem ti vi Bình đều chào hỏi mọi người rồi xin phép bác chủ nhà rồi mới ngồi vào xem. c, Bố công tác ở xa, Hải thường viết thư cho bố. Một lần mấy bạn lấy thư ra xem Hải viết gì ?
  16. d. Sang nhà bạn, thấy nhiều đồ chơi đẹp và lạ mắt, Phú bảo vơi bạn "cậu - Gv theo dõi nhóm thảo luận. cho tớ xem đồ chơi được không? - Y/c đại diện các nhóm báo cáo kết - Chia sẻ , thống nhất KQ trong nhóm quả thảo luận. 6 - Đại diện nhóm trình bày kết quả GVKL: Tình huống a, c sai; tình hướng trước lớp. b, đ đúng. - Lớp nhận xét, bổ sung. . => GV kết luận, chốt ND: Thư từ tài sản của mỗi người thuộc về riêng họ, khuyến khích ai được xâm phạm tự ý bóc, đọc thư hoặc sử dụng tài sản của người khác là việc không nên làm. 3. Hoạt động ứng dụng (1 phút) - Thực hiện theo nội dung bài đã được học. 4. HĐ sáng tạo (1 phút) - Tuyên truyền mọi người cùng thực hiện như mình. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ..................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................... Thứ tư ngày 12 tháng 1 năm 2022 LUYỆN TỪ VÀ CÂU NHÂN HÓA. ÔN CÁCH ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI NHƯ THẾ NÀO? I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Tìm được những vật được nhân hóa,cách nhân hóa trong bài thơ ngắn (Bài tập 1). - Biết cách trả lời câu hỏi Như thế nào? - Đặt được câu hỏi cho bộ phận câu trả lời câu hỏi đó (Bài tập 3 a/c/d hoặc b/c/d). - Rèn kĩ năng cách đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi như thế nào? - Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất:Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, một đồng hồ hoặc mô hình đồng hồ có 3 kim.
  17. - Học sinh: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: ( 3 phút ) * Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, thoải mái và củng cố kiến thức đã học * Cách tiến hành: - Trò chơi “Dấu câu”: - TBHT điều hành: - Học sinh tham gia chơi. + Nhân hoá là gì? + Đặt câu có sử dụng biện pháp nhân hóa? - Kết nối kiến thức. - Học sinh nghe giới thiệu, ghi bài. - Giới thiệu bài mới - Ghi bảng đầu bài. 2. Luyện tập - thực hành (28 phút): *Mục tiêu: - Tìm được những vật được nhân hóa,cách nhân hóa trong bài thơ ngắn (bài tập 1). - Biết cách trả lời câu hỏi Như thế nào? - Đặt được câu hỏi cho bộ phận câu trả lời câu hỏi đó (bài tập 3 a/c/d hoặc b/c/d). *Cách tiến hành: Bài tập 1: (Cá nhân – Nhóm đôi – Cả lớp) - Gọi 1 em đọc đầu bài. - Một học đọc yêu cầu bài tập 1. - Gọi học sinh đọc bài thơ “đồng hồ báo - Hai em đọc bài thơ. thức”. - Cho học sinh quan sát chiếc đồng hồ, chỉ - Cả lớp quan sát các kim đồng hồ trả cho học sinh thấy: kim giờ chạy chậm ... lời kim giờ chạy chậm, kim phút đi Tác giả tả rất đúng. từng bước, kim giây phóng rất nhanh. - Cho học sinh làm bài (phiếu học tập). - Học sinh làm bài (phiếu học tập). - Giáo viên theo dõi, giúp đỡ đối tượng M1 hoàn thành bài tập. - TBHT điều hành - Đại diện nhóm dán tờ phiếu lên bảng lớp - - Học sinh chia sẻ nhóm 2 -> cả lớp: > báo cáo + Trong bài thơ trên những vật nào được + Kim giờ gọi là: bác, tả bằng từ ngữ: nhân hóa? thận trọng nhích từng li, từng li. + Những vật ấy được nhân hóa bằng cách + Kim phút gọi bằng anh, tả bằng từ nào? ngữ: lầm lì đi từng bước, từng bước. + Kim giây gọi bằng bé, tả bằng từ ngữ: tinh nghịch chạy vút lên trước hàng. + Em thích hình ảnh nào? Vì sao? + ...
  18. - Nhận xét chốt lại lời giải đúng. - Cả lớp chữa bài theo lời giải đúng. - Giáo viên củng cố hiểu rõ về các cách nhân hóa. Bài tập 2: (Làm việc nhóm đôi -> Chia sẻ trước lớp) - Yêu cầu một em đọc yêu cầu bài tập 2. - Một học sinh đọc bài tập 2. - Yêu cầu cả lớp đọc thầm. - Lớp theo dõi và đọc thầm theo. - Yêu cầu trao đổi theo cặp. - Học sinh trao đổi theo cặp. - Mời 1 số cặp lên bảng chia sẻ nội dung. - Lần lượt các cặp lên thực hành hỏi - Giáo viên theo dõi nhận xét chốt lại lời đáp trước lớp. Cả lớp nhận xét bổ sung. giải đúng. Bài tập 3: (Làm việc cá nhân -> Cả lớp) - Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu bài. - Một học sinh đọc đề bài tập 3. - Học sinh làm bài cá nhân. - Học sinh làm bài cá nhân. - Chia sẻ bài trước lớp. + Yêu cầu đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm + Nhiều học sinh lên nối tiếp đặt câu trong mỗi câu. hỏi. + Cả lớp nhận xét bổ sung. Dự kiến đáp án: a/Trương Vĩnh Ký hiểu biết như thế nào? b/ Ê - đi - xơn làm việc như thế nào ? c/Hai chị em nhìn chú Lí như thế nào ? d/ Tiếng nhạc nổi lên như thế nào ? - Nhận xét chốt lời giải đúng. - Giáo viên củng cố cách đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi như thế nào? 3. Vận dụng (3 phút) * Mục tiêu: Củng số kiến thức của bài * Cách tiến hành: - Đặt một câu văn có sử dụng phép nhân - HS nêu hóa. - Tìm trong sách giáo khoa đoạn văn hoặc - Lắng nghe và thực hiện ở nhà đoạn thơ có sử dụng phép nhân hóa rồi chỉ ra phép nhân hóa đó. IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ..................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................... TẬP VIẾT
  19. ÔN CHỮ HOA : P,Q I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển các năng lực đặc thù: - Viết đúng, đẹp các chữ viết hoa P, Ph, B. - Viết đúng, đẹp tên riêng Bội Châu và câu ứng dụng theo cỡ chữ nhỏ: Phá Tam Giang nối đường ra Bắc/Đèo Hải Vân - Viết đúng, đẹp các chữ viết hoa Q, T, B. - Viết đúng, đẹp tên riêng Quang Trung và câu ứng dụng theo cỡ chữ nhỏ: Quê em nhịp cầu bắc ngang. - Rèn kĩ năng viết chữ. Chữ viết rõ ràng, đều nét và thẳng hàng; biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng. 2. Góp phần hình thành, phát triển các năng lực chung và phẩm chất: *PC : chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm *NL chung: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. *GD BVMT: Giáo dục tình yêu quê hương đất nước. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Mẫu chữ hoa P, Ph, B viết trên bảng phụ có đủ các đường kẻ và đánh số các đường kẻ. Tên riêng và câu ứng dụng viết sẵn trên bảng lớp. - Học sinh: Bảng con, vở Tập viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: ( 3 phút ) * Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, thoải mái và củng cố kiến thức đã học * Cách tiến hành: - Trò chơi “Viết nhanh viết đẹp” - Hát: Năm ngón tay ngoan. - Học sinh lên bảng viết: - Học sinh tham gia thi viết. +Lãn Ông, Hải Thượng Lãn Ông. + Viết câu ứng dụng: Ổi Quảng Bá, cá Hồ Tây/Hàng Đào tơ lụa làm say lòng người ( ) - Kết nối kiến thức. - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng. - Lắng nghe. 2. Khám phá: * HĐ nhận diện đặc điểm và cách viết (10 phút) *Mục tiêu: Biết viết chữ hoa theo cỡ nhỏ, chữ trong câu ứng dụng trên bảng con. Hiểu nghĩa câu ứng dụng. *Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp Việc 1: Hướng dẫn quan sát, nhận
  20. xét: - P, Ph, B, C, T, G, Đ, H, V, N. - 3 Học sinh nêu lại quy trình viết. - Học sinh quan sát. + Trong tên riêng và câu ứng dụng có các chữ hoa nào? - Học sinh viết bảng con: P, Ph, B, C, T, - Treo bảng 3 chữ. G, Đ, H, V, N. - Giáo viên viết mẫu cho học sinh quan sát và kết hợp nhắc quy trình. Việc 2:Hướng dẫn viết bảng - Học sinh đọc từ ứng dụng. - Giáo viên quan sát, nhận xét uốn nắn cho học sinh cách viết các nét. Việc 3: Hướng dẫn viết từ ứng dụng - Giới thiệu từ ứng dụng: Phan Bội Châu => Phan Bội Châu 1867 - 1940 là một nhà cách mạng vĩ đại đầu thế kỉ XX của - 3 chữ: Phan Bội Châu Việt Nam. Ngoài hoạt động cách mạng - Chữ Ph, B, Ch cao 2 li rưỡi, chữ a, n, ô, ông còn viết nhiều tác phẩm văn thơ yêu i, â, u cao 1 li. nước. - Học sinh viết bảng .con: Phan Bội + Gồm mấy chữ, là những chữ nào? Châu + Trong từ ứng dụng, các chữ cái có chiều cao như thế nào? - Học sinh đọc câu ứng dụng. - Viết bảng con. - Lắng nghe. Việc 4: Hướng dẫn viết câu ứng dụng - Giới thiệu câu ứng dụng. => Giải thích: Hai câu thơ này nói về các địa danh ở nước ta. Phá Tam Giang ở tỉnh Thừa Thiên-Huế, dài khoảng - Học sinh phân tích độ cao các con chữ. 60km, rộng từ 1-6 km. Đèo Hải Vân ở g ần bừ biển nối tỉnh Thiên – Huế và Đà - Học sinh viết bảng: Phá Tam Giang, Nẵng. Bắc, Đèo, Hải Vân, Nam. + Trong từ câu dụng, các chữ cái có chiều cao như thế nào? - Cho học sinh luyện viết bảng con. 3. Luyện tập - Thực hành: (GV hướng dẫn HS về nhà viết bài )