Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 16 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Huyền

doc 43 trang tulinh 22/02/2026 30
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 16 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Huyền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_3_tuan_16_nam_hoc_2022_2023_ngu.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 16 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Huyền

  1. TUẦN 16 Thứ hai, ngày 26 tháng 12 năm 2022 Tiếng Việt BÀI 9: SÁNG TẠO NGHỆ THUẬT BÀI VIẾT : ÔN CHỮ VIẾT HOA: M, N( T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Phát triển năng lực ngôn ngữ + Ôn luyện cách viết các chữ hoa M. N cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ thông quaBT ứng dụng. + Viết tên riêng: Mũi Né. + Viết câu ứng dụng: Chim khôn kêu tiếng rãnh rang Người khôn nói tiếng địu dàng dễ nghe. -Phát triển năng lực văn học: Hiểu câu ca dao nói về cách ứng xử trong giao tiếp; cách nói năng dịu dàng, mềmmỏng dễ gây thiện cảm trong giao tiếp và chứng tỏ người có văn hóa. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, luyện tập viết đúng, đẹp và hoàn thành. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về các chữ hoa. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ luyện viết, rèn tính cẩn thận, - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Câu 1:Tìm những âm thanh được so sánh với + Câu 1: Tiếng ve như tiếng mẹ nhau trong câu sau: reo hoài chẳng nghỉ ngơi + Câu 2: Tìm những hình ảnh được so sánh với + Câu 2: Mặt trăng tròn như quả nhau trong câu sau: bóng + GV nhận xét, tuyên dương. 2. Khám phá.
  2. -Mục tiêu: + Ôn luyện cách viết các chữ hoa M. V cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ thông quaBT ứng dụng. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Luyện viết trên bảng con. a) Luyện viết chữ hoa. - GV chữ cái giới thiệu lại cách viết chữ hoa M, - HS quan sát N. - HS quan sát, nhận xét so sánh. - HS quan sát lần 2. - GV mời HS nhận xét sự khác nhau, giống - HS viết vào vở nhápchữ hoa nhau giữa các chữ M, N. M,N. - GV viết mẫu lên bảng. - GV cho HS viết vào vở nháp - Nhận xét, sửa sai. b) Luyện viết câu ứng dụng. - HS lắng nghe. * Viết tên riêng: Mũi Né - GV giới thiệu: Mũi Né là tên một địa điểm du - HS viết tên riêng trênvở nháp : lịch biển nổi tiếng ở thành phốPhan Thiết, tỉnh Mũi Né. Bình Thuận, Việt Nam, - HS trả lời theo hiểu biết. - GV mời HS luyện viết tên riêng vào vỏ nháp * Viết câu ứng dụng: Chim khôn kêu tiếng rảnh rang Người khôn nổi tiếngdịu dàng dễ nghe - HS viết - GV nhận xét bổ sung: câu ca dao nói về cách - HS viết câu ứng dụng vào bảng ứng xử trong giao tiếp, cáchnói năng dịu dàng, con: mềm mỏng, dễ gây thiện cảm trong giao tiếp và Chim khôn kêu tiếng rảnh rang chứng tỏ ngườicó văn hóa. Người khôn nổi tiếngdịu dàng dễ - HS viết Chim, Người GV hướng dẫn HS cách nghe nổi nétgiữa chữ hoa với chữ thường và giữa các chủ thường với nhau. - GV mời HS luyện câu ứng dụng vào bảng con. - GV nhận xét, sửa sai 3. Luyện tập. -Mục tiêu: Ôn luyện cách viết các chữ hoa M. V cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ thông quaBT ứng dụng.
  3. + Viết tên riêng: Mũi Né. + Viết câu ứng dụng: Chim khôn kêu tiếng rãnh rang Người khôn nói tiếng địu dàng dễ nghe.. Trong vở luyện viết 3. + Luyện viết chữ M, N - HS mở vở luyện viết 3 để thực + Luyện viết tên riêng: Mũi Né hành. + Luyện viết câu ứng dụng: Chim khôn kêu tiếng rảnh rang Người khôn nổi tiếngdịu dàng dễ nghe - HS luyện viết theo hướng dẫn - Chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương. của GV 4. Vận dụng. - Mục tiêu:+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. + Cho HS quan sát một số bài viết đẹp từ những - HS tham gia để vận dụng kiến học sinh khác. thức đã học vào thực tiễn. + GV nêu câu hỏi trao đổi để nhận xét bài viết - HS quan sát các bài viết mẫu. và học tập cách viết. - Nhận xét, tuyên dương + HS trao đổi, nhận xét cùng GV. - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Toán Bài 51: HÌNH CHỮ NHẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Có được biểu tượng về hình dạng, đặc điểm, tên gọi của hình chữ nhật. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học:Thông qua việc quan sát, phân loại xác định đặc điểm của các HCN, HS có cơ hội phát triển NL tư duy và lập luận toán học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  4. - Kế hoạch bài dạy- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi- HS làm + Câu 1: Thực hiện đo độ dài các cạnh của hình việc theo nhóm đôi chữ nhật mà em vẽ , ghi lại số đo dùng ê ke kiểm + Trả lời: đại diện trả lời : Các tra lại các góc của hình chữ nhật, nói cho bạn hình chữ nhật có độ dài khác nghe các cạnh, các góc của hình chữ nhật nhau nhưng đều có đặc điểm + Câu 2: chung là hai cạnh dài bằng nhau, - GV Nhận xét, tuyên dương. hai cạnh ngắn bằng nhau và đều - GV dẫn dắt vào bài mới có 4 góc vuông + HS khác nhận xét - HS lắng nghe. 2. Hoạt động hình thành kiến thức: -Mục tiêu:- HS nhận biết được hình chữ nhật có 4 góc vuông,có hai cạnh dài bằng nhau, hai cạnh ngắn bằng nhau - Độ dài cạnh dài gọi là chiều dài, độ dài cạnh ngắn gọi là chiều rộng. GV cho HS quan sát hìnhvẽ SGK. - HS quan sát hình vẽ SGK chỉ và nói cho bạn nghe các đỉnh, cạnh, góc của hình chữ nhật: + Học sinh dựa vào ô vuông nhỏ để nhận biết là HCN có hai cạnh dài bằng nhau, 2 cạnh ngắn bằng -GV chỉ hình giới thiệu cách đọc tên các đỉnh, nhau, 4 góc đều vuông cạnh và góc của hình chữ nhật + Học sinh quan sát lắng nghe -GV giới thiệu cách viết AB = CD được hiểu là độ dài cạnh AB bằng độ dài cạnh CD -GV đưa ra HCN + HS thực hành theo cặp đọc tên các đỉnh, cạnh góc vuông của hình chữ nhật, viết các cạnh bằng nhau của hình chữ nhật. - GV mời HS khác nhận xét. + Đại diện nêu lại
  5. - GV nhận xét, tuyên dương. + HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 2. Hoạt động luyện tập -Mục tiêu:- HS quan sát hình vẽ nhận biết,đọc tên các hình chữ nhật, dùng ê kê và thước thẳng để kiểm tra xem hình đã cho có phải là hình chữ nhật hay không? - HS Biết đo độ dài của hình chữ nhật, nêu cách kẻ thêm đoạn thẳng để được hình chữ nhật, vẽ HCN trên lưới ô vuông. Bài 1 : Đọc tên các hình chữ nhật có trong hình dưới đây: ( HS làm việc theo cặp) - GV cho HS nêu yêu cầu bài 1 -1 HS nêu yêu cầu bài + HS chỉ và đọc tên các hình chữ nhật có trong hình đã cho + Đại diện một vài cặp trả lời -Con dựa vào lưới ô vuông, con thấy hình ABCD có 4 góc vuông, ? Vì sao con biết hình ABCD là hình chữ nhật có cạnh AB và cạnh CD gồm có -GV hỏi TT với hình NNPQ độ dài là 3 ô vuông, cạnh BC và Bài 2: a) Dùng ê ke và thươc thẳng để kiểm AD có độ dài là 4 ô vuông tra mỗi hình dưới đây có phải là hình chữ nhật hay không?( làm việc chung cả lớp) - GV cho HS nêu yêu cầu bài 4 1 HS nêu yêu cầu bài + HS làm bài cá nhân – nêu kết quả : Hình ABCD là hình chữ ? Vì sao con biết hình ABCD là hình chữ nhật, nhật, hình MNPQ không phải là hình MNPQ không phải là HCN HCN b) Đo rồi cho biết độ dài các cạnh của mỗi + Hs khác nhận xét hình chữ nhật trên + HS nêu câu trả lời Bài 3: Nêu cách kẻ thêm một đoạn thẳng để được hình chữ nhật - GV cho HS nêu yêu cầu + HS đo rồi nêu kết quả : bài 3 - HS khác nhận xét - Các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. ( Thảo luận theo nhóm bàn) - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. + HS thảo luận nêu cách kẻ: + Đại diện các nhóm trả lời : Muốn kẻ thêm một đoạn thẳng - GV nhận xét, tuyên dương. vào hình để đượcHCN con dựa Bài 4 : Vẽ HCN trên lưới ô vuông theo hướng vào lưới ô vuông của hình để kẻ
  6. dẫn sau: ?( làm việc chung cả lớp) + HS nêu cụ thể cách kẻ của - GV cho HS nêu yêu cầu bài 4 từng hình. -1 HS nêu đề bài + HS quan sát các thao tác vẽ GV HCN trên lưới ô vuông trong chốt lại và vẽ mẫu SGK + HS chỉ và nói cho bạn nghe cách vẽ 3. Vận dụng. - Mục tiêu:+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn:vẽ và cắt HCN trên giấy thủ công, đặt tên hình và đọc tên các đỉnh, các cạnh có độ dài bằng nhau. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. Bài 5: Vẽ một hình chữ nhật trên giấy thủ - HS nêu yêu cầu bài 5. công có lưới ô vuông rồi cắt ra HCN đó + Các nhóm làm việc vào giấy - GV cho HS nêu yêu cầu bài 5 thủ công - GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc vào phiếu - Đại diện các nhóm trình bày: học tập nhóm. -Lấy giấy thủ công, mặt sau giấy - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. thủ công đã có kẻ ô vuông HS vẽ một HCN tùy ý trên lưới ô vuông -Con có thể dặt cho hình và chỉ ra đâu là chiều đó. dài đâu là chiều rộng trong hình mà con vừa cắt? -Cắt rời HCN vừa kẻ ra khỏi tờ -Con đo rồi nêu độ dài của chiều dài, độ dài của giấy thủ công và chia sẻ với bạn chiều rộng? HCN vừa cắt 4. Củng cố : ? Qua bài học hôm nay con biết thêm được điều gì. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ................................................................................................................................... Tự nhiên và xã hội CHỦ ĐỀ 4: THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT Bài 12: CÁC BỘ PHẬN CỦA THỰC VẬT VÀ CHỨC NĂNG CỦA CHÚNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Trình bày dược chức năng của các bộ phận cơ thể thực vật. - Biết cách phân loại thực vật dựa vào một số tiêu chí như đặc điểm của thân ( cấu tạo thân, cách mọc của thân); đặc điểm của rễ ( rễ cọc, rễ chùm,...).
  7. - Tìm ra được điểm chung về đặc điểm của thân (cấu tạo thân, cách mọc của thân); đặc điểm của rễ (rễ cọc, rễ chùm,...) để phân loại chúng. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Bày tỏ được tình cảm, sự gắn bó của bản thân với họ hàng nội ngoại. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. + Nêu tên hai loại rễ cây chính? - HS lắng nghe câu hỏi trả lời. + Rễ cây có hai loại chính: Rễ + Rê cây có chức năng gì? cọc và rễ chùm. + Rễ cây hút nước và muối khoáng trong đất để nuôi cây. - GV nhận xét, tuyên dương, khen thưởng cho Rễ cây đâm sâu xuống đát giúp những học sinh trả lời đúng. cây bám chặt vào đất. 2. Khám phá: - Mục tiêu:+ Nêu được đặc điểm của thân cây như thân gỗ, thân thảo, thân đứng, thân leo, thân bò. + Biết cách phân loại cây dựa vào đặc điểm của thân cây. Hoạt động 5.Tìm hiểu về đặc điểm của thân cây. (Làm việc nhóm 2) - GV mời HS đọc yêu cầu đề bài. - 2-3 em nêu yêu cầu của bài. - Yêu cầu HS quan sát các bức tranh: 1- 8 - Lớp quan sát các hình. trong SGK trang 64. - GV hướng dẫn HS cách quan sát: Chỉ - HS chỉ và nói cho nhau nghe và nói cho nhau nghe: + Tên các cây có trong các hình: + Tên các loài cây? 1. Cây phượng vĩ. 2. Cây tía tô. 3. Cây bí ngô
  8. 4. Cây mướp. 5. Cây dưa hấu. 6. Cây bằng lăng.7. Cây bí đao. 8. Cây hướng dương. + Cây thân gỗ: cây phượng vi, cây bàng. Cây thân thảo: Cây tía tô, cây bí ngô, cây mướp, cây dưa hấu, cây bí đao, cây + Cây nào có thân gỗ, cây nào có thân hướng dương. thảo? - HS nêu. + So sánh thân gỗ, thân thảo: . Thân gỗ: Thân cứng, thường cao to. . Thân thảo: Thân mềm, yếu, thường + Cây nào có thân mọc đứng, cây nào có nhỏ. thân leo hoặc thân bò? + So sánh thân đứng, thân bò, thân leo: + Nhận xét và so sánh về thân của cây . Thân đứng: Thân thẳng, mọc vươn trong các hình vừa quan sát? thẳng lên cao. . Thân leo: Thân mềm, yếu, phải bám vào vật khác hay cây khác để leo lên. . Thân bò: Thân mềm, yếu, không vươn được lên cao được mà mọc bò lan trên đất. + Thân cây giúp nâng đỡ lá, hoa, quả. - Các nhóm trình bày. + Bộ phận nào của cây giúp nâng đỡ lá, - HS nhận xét ý kiến của nhóm bạn. hoa, quả? - Lớp lắng nghe. - GV chốt: Thân cây rất đa dạng, thường mọc đứng, một số cây thân leo, thân bò. Có loại cây thân gỗ, có loại cây thân thảo. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Nêu được chức năng vận chuyển các chất của thân trong đời sống của cây. + Giải thích được vì sao khi cắm hoa vào nước, hoa sẽ tươi lâu. Hoạt động 6. Phân loại một số cây dựa vào đặc Làm việc chung cả lớp điểm của thân cây. . + Kể tên một số cây khác có thân gỗ hoặc thân - HS lắng nghe. thảo mà em biết? + Chúng có thân đứng, thân leo hay thân bò? + Hoàn thành bài tập theo gợi ý sau:
  9. - Một số HS trình bày kết quả làm việc trước lớp. - HS khác nhận xét, bổ sung. - Gv gọi HS nêu kết quả bài tập theo gơi ý. - GV hoàn thiện các câu trả lời của HS. Làm việc nhóm 4 Hoạt động7.Tìm hiểu về chức năng của thân - 1 Học sinh đọc yêu cầu bài cây - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu - GV mời HS đọc yêu cầu đề bài. cầu bài và tiến hành thí nghiệm - - GV hướng dẫn các nhóm làm thí nghiệm: Từ 3 theo hướng dẫn. bông hoa và 3 lọ nước GV phát. Chúng ta cắm - Các nhóm làm thí nghiệm, hoa trắng vào lọ nước pha màu thực phẩm xanh quan sát và TLCH. và đỏ hoặc tím. Quan sát và nêu hiện tượng sảy ra và TLCH: + Em hay cho biết màu sắc các bông hoa thay đổi như thế nào? + Qua thí nghiệm, hãy cho biết thân cây có những chức năng gì? - Mời các nhóm trình bày. - Các nhóm lên trình bày kết - GV cho HS quan sát kết quả thí nghiệm đã làm quả của nhóm trước lớp. trước 1 ngày để so sánh với kết quả của HS. - HS quan sát, so sánh. - GV giải thích: Thân cây đã vận chuyển nước màu đến các cánh hoa nên cánh hoa chuyển màu giống màu thực phẩm. Như vậy thân cây đa vận chuyển nước và các chất từ dưới lên. - 2-3 em đọc. - Yêu cầu HS đọc mục em có biết. - HS trả lơi: - GV hỏi: + Thân cây còn vận chuyển chất + Ngoài chức năng vận chuyển nước, chất khoáng dinh dưỡng theo chiều từ trên từ dưới lên (từ dễ lên các bộ phận khác của cây). xuống dưới ( từ lá đến tất cả các Thân cây còn vận chuyển các chất dinh dưỡng bộ phận của cây) theo chều nào nữa? - HS lắng nghe. - Nhận xét, tuyên dương HS trả lời đúng. - HS trả lời: Hoạt động 8. Tìm hiểu vì sao cắm hoa vào + Hoa nếu để lâu ngoài không nước, hoa sẽ tươi lâu. (Làm việc cả lớp) khí sẽ mất nước và héo. Khi
  10. - GV hỏi cả lớp, sau khi tìm hiểu về chức năng cắm hoa vào nước, thân cây sẽ của thân cây, hãy giải thích: dẫn nước lên toàn bộ phần trên + Vì sao cắm hoa vào nước giúp hoa tươi lâu? như các lá, hoa làm cho hoa tươi.. - Gv lắng nghe, hoàn thiện câu trả lời cho HS. Thân cây thường mọc đứng, một - Yêu cầu HS đọc phần nội dung trong mục kiến số cây có thân leo, thân bò. Có thức cốt lõi. loại thân gỗ, có loại thân cây thảo. Thân cây vận chuyển các chất từ rê lên lá và từ lá đến các bộ phận khác để nuôi cây. Ngoài ra, thân cây còn giúp nâng đơ tán lá, hoa, quả. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học xong bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”: Gv - HS lắng nghe luật chơi. chuẩn bị 2 giỏ đồ đựng hình ảnh các loài cây. Chi - Học sinh tham gia chơi: “Ai lớp thành 2 nhóm lớn thi ghép hình ảnh các loài nhanh-Ai đúng”: cây đúng với kiểu thân của chúng, Nhóm nào nhanh sẽ giành thắng cuộc. - Lớp lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... --------------------------------------------------------------------- Luyện toán LUYỆN TẬP KIẾN THỨC ĐÃ HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : Học sinh luyện tập cũng cố về góc- cạnh của hình tam giác, tứ giác ,chu vi hình tam gác , tứ giác .Dùng E ke để xác định góc vuông và góc khôn vuông. Giải bài toán về tính chu vi hình tam giác , tứ giác . II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC . Hoạt động 1. Luyện tập về góc cạnh. Học sinh luyện tập xác định Góc - Cạnh trên hình vẽ. Học sinh hoàn thành bài tập 1.2.3 trang 96,97, 98 VBT. Trong N2 trao đổi kiểm tra bài tập lẫn nhau.Cá nhân trình bày trước lớp. Cả lớp nhận xét và bổ sung .
  11. GV hướng dẫn thêm phương pháp dùng Eke đo góc. Hoạt động 2.Ôn luyện tính chu vi hình tam giác , tứ giác Cá nhân tự hoàn thành bài tập ở VBT trang 99, 100 VBT toán. Đại diện 3 nhóm trình bày vào bảng phụ. Cá nhân trình bày bài của mình . Đối chiếu bài của các bạn trên bảng nhóm . Thống nhất phương pháp làm và kết quả. GV nhắc nhở những em nắm chưa chắc bài về nhà luyện thực hành. .................................................................................................................................... Thứ ba, ngày 27 tháng 12 năm 2022 Tiếng Việt BÀI 9: SÁNG TẠO NGHỆ THUẬT BÀI ĐỌC 1 :TIẾNG ĐÀN(T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Phát triển năng lực ngôn ngữ + Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh . Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu vàtheo nghĩa. + Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bải: lên dây, ác sê, dân chài + Hiểuý nghĩa của bài: Bài đọc miêu tả vẻ đẹp của tiếng đản và cảm xúc của bạn nhỏ khi chơi đàn. + Nhận biết các hình ảnh so sánh (so sánh âm thanh với âm thanh) -Phát triển năng lực văn học: + Biết bảy tỏ sự yêu thích đối với các chi tiết hay trong câu chuyện. + Cảm nhận được giá trị văn học của các hình ảnh so sánh. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, yêu âm nhạc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước. - GV giới thiệu chủ điểm và cùng chia sẻ với HS - HS quan sát tranh, lắng nghe ý
  12. về chuẩn bị của các em với sáng tạo nhệ thuật. nghĩa chủ điểm SÁNG TẠO NGHỆ THUẬT Cho hs chơi trò chơi đóng vai : 1 HS phỏng vấn theo từng bức ảnh – 1 HS trả lời Đáp án: 1. vẽ 2, diễn kịch 3, ca hát 4, đánh đàn 5, biểu diễn xiếc ? Kể tên một số hoạt động nghệ thuật khác 6. tạc tượng 7, múa sạp 2. Khám phá. -Mục tiêu:- Phát triển năng lực ngôn ngữ + Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bải: lên dây, ác sê, dân chài + Hiểuý nghĩa của bài: Bài đọc miêu tả vẻ đẹp của tiếng đản và cảm xúc của bạn nhỏ khichơi đàn. * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc. đúng nhịp thơ. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS chia đoạn: (2đoạn) GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. + Đoạn 1: Từ đầu đến làn mi - Luyện đọc từ khó: :vi ô lông, nốt nhạc, hắt lên, rậm cong dài khẽ rung động. ắc sê, nước mưa, tunglưới, lướt nhanh, sẫm màu, + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến hết. vũng nước, -Luyện đọc câu: Tiếng đàn bay ra vườn. //Vài cánh ngọc lan êm ái - HS đọc nối tiếp theo đoạn. rụng xuống nền đất mát rượi. //Dưới đường/ lũ - HS đọc từ khó. trẻ đang rủ nhau thả những chiếc thuyền gấp bằng giấy trên những vũng nước mưa.// - Luyện đọc đoạn: - GV nhận xét các nhóm. * Hoạt động 2: Đọc hiểu. - 2-3 HS đọc câu. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả cho HS luyện đọc khổ thơ theo lời đầy đủ câu. nhóm 2. + Câu 1: Tiếng đàn của Thuy được miêu tả như HS trả lời lần lượt các câu hỏi: thế nào? + Những âm thanh trong trẻo + Câu 2: Những hình ảnh nào thể hiện sự xúc vút bay lên giữa yên lặng của động và niềm say mê của Thủy khi chơi ntn? gian phòng.
  13. + Vầng trán của Thuỷ hơi tái đi nhưng gò má ửng hồng, đòi mắt sẫm màu hơn,làn mi rậm cong + Câu 3: Tìm những hình ảnh thanh bình bên dài khẽ rung động. ngoài phòng thì trong lúc Thủy chơi đàn? + Vài cánh ngọc lan êm ái rụng xuống nền đất mát rượi. Lũ trẻ rủ nhau thả nhữngchiếc thuyền giấy trên những vùng nước mưa. Ngoài hồ Tây, dân chài tung lưới 3. Hoạt động luyện tập - Mục tiêu: + Nhận biết và hoàn thành các hình ảnh so sánh (so sánh âm thanh với âm thanh) -Phát triển năng lực văn học: + Biết bảy tỏ sự yêu thích đối với các chi tiết hay trong câu chuyện. + Cảm nhận được giá trị văn học của các hình ảnh so sánh. 1. Tìm một hình ảnh so sánh trong bài đọc? -1HS nêu yêu cầu bài - GV yêu cầu HS đọc đề bài. -HS đọc thầm bài, tìm câu văn -HS báo cáo kết quả - Khi ắc sẽ vừa khẽ chạm vào -GV nhận xét chốt lại những sợi dây đàn thì như có phép lạ,những âm thanh trong trẻo bay vút lên giữa yên lặng 2. Những âm thanh nào được so sánh với nhau của gian phòng, trong các câu thơ, câu văn sau? -Học sinh đọc toàn bài ? Bài yêu cầu gì - HS báo cáo kết quả - GV mời HS trình bày bài làm. - “Tiếng suối” được so sánh với a. Tiếng suối trong như tiếng hát xa "tiếng hát”. Trăng lồng cổ thụ, bóng lồng hoa - Chúng được so sánh về âm ? Vì sao tiếng suối và tiếng dế được so sánh với thanh(cùng có đặc điểm “trong nhau? trẻo”), b. Tiếng dế nỉ non như một khúc nhạc đồng quê. -“Tiếng dể” được so sánh với ? Vì sao tiếng “ tiếng dế” được so sánh với “khúc nhạc đồng quê". “khúc nhạc đồng quê". -Chúng được so sánh vềâm thanh (cùng có đặc điểm c. Tiếng mưa rơi trên mái tôn ầm ầm như tiếng “nỉnon"), trống gõ. - “Tiếng mưa rơi trên mái tôn” ? Vì sao tiếng mưa rơi trên mái tôn” được so được so sinh với “tiếng trống
  14. sánh với “tiếng trống gờ", gờ", - GV nhận xét tuyên dương. - Chủng đượcso sánh về âm thăm về thời gian nghỉ hè. thanh (cùng có đặc điểm "ầm 3.Chọn từ ngữ phù hợp để hoàn thành các câu ầm"). văn, câu thơ sau? -1HS nêu yêu cầu bài - GV mời HS đọc yêu càu bài -HS làm vở bài tập - HS báo cáo kết quả a) tiếng mẹ b) dòng suối c) trăm vạn tiếng quân reo - GV mời HS nêu nội dung bài. - 1 – 2 HS trình bày. - GV Chốt: Bài đọc miêu tả vẻ đẹp của tiếng - HS khác nhận xét. đản và cảm xúc của bạn nhỏ khichơi đàn. - 1-2 HS nêu nội dung bài 4. Vận dụng. - Mục tiêu:+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. + Con hãy đặt một câu trong đó có sử dụng biện - HS tham gia để vận dụng kiến pháp so sánh ( hình ảnh với hình ảnh). thức đã học vào thực tiễn. + Con hãy đặt một câu trong đó có sử dụng biện - HS quan sát video. pháp so sánh ( âm thanh với âm thanh )? - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. + Trả lời các câu hỏi. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Toán Bài 52: HÌNHVUÔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Có được biểu tượng về hình dạng, đặc điểm, tên gọi của hình vuông - Liên hệ với những tình huống trong thực tiễn cuộc sống có liên quan đến hình dạng, đặc điểm tên gọi của hình vuông. 2. Năng lực chung.
  15. - Năng lực tự chủ, tự học: Thông qua việc quan sát, phân loại xác định đặc điểm của các vuông, HS có cơ hội phát triển NL tư duy và lập luận toán học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, thông qua việc kẻ vẽ và cắt dán trên lưới ô vuông trên giấy thủ công. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi- HS làm việc theo nhóm đôi + Câu 1: Con hãy nói cho bạn nghe nhận xét + HS đại diện trả lời về hình chữ nhật? : Các hình vuông có độ dài khác + Câu 1: Thực hiện đo độ dài các cạnh của nhau nhưng đều có đặc điểm chung hình vuông mà em vẽ , ghi lại số đo dùng ê là 4 cạnh bằng nhau, và đều có 4 góc ke kiểm tra lại các góc của hình vuông, nói vuông cho bạn nghe nhận xét về các cạnh, các góc của hình vuông 2. Hoạt động hình thành kiến thức: -Mục tiêu: - HS nhận biết được hình vuông có 4 góc vuông,có4 cạnh bằng nhau - Cách tiến hành: GV cho HS quan sát hình vẽ SGK. - HS quan sát hình vẽ SGK chỉ và nói cho bạn nghe các đỉnh, cạnh, góc của hình vuông: + Học sinh dựa vào ô vuông nhỏ để nhận biết là hình vuông có 4 cạnh bằng nhau, 4 góc đều vuông -GV gọi HS đọc tên các đỉnh, cạnh và góc + Học sinh trả lời của hình vuông -GV đưa ra một vài hình vuông
  16. + HS thực hành theo cặp đọc tên các đỉnh, cạnh góc của hình vuông + Đại diện nêu lại + HS khác nhận xét. 2. Hoạt động luyện tập -Mục tiêu: - HS quan sát hình vẽ nhận biết,đọc tên các hình vuông, dùng ê kê và thước thẳng để kiểm tra xem hình đã cho có phải là hình vuông hay không -HS Biết đo độ dài của hình vuông, nêu cách kẻ thêm một đoạn thẳng để được hình vuông, vẽ hình vuông trên lưới ô vuông. Bài 1 : a)Đọc tên các hình vuông có trong 1 HS nêu đề bài. hình dưới đây: ( HS làm việc theo cặp) GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc - GV yêu cầu HS nêu đề bài vào phiếu học tập nhóm - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. + HS chỉ và đọc tên các hình vuông có trong hình đã cho + Đại diện một vài cặp trả lời -Con dựa vào lưới ô vuông, con thấy ? Vì sao con biết hình ABCD, PQRS là hình hình ABCD, PQRS có 4 góc vuông, vuông và có 4 cạnh bằng nnau b) Đo rồi cho biết độ dài các cạnh của mỗi + HS đo rồi nêu kết quả : hình vuông ở hình trên - HS khác nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: a) Dùng ê ke và thước thẳng để kiểm tra mỗi hình dưới đây có phải là hình vuông hay không? - GV yêu cầu HS nêu đề bài - 1 HS nêu đề bài + HS làm bài các nhân – nêu kết quả : Hình ABCD là hình vuông, hình ? Vì sao con biết hình ABCD là hình vuông DEGH không phải là vuông nhật, DEGH không phải là vuông + Hs khác nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. + HS nêu câu trả lời Bài 3: Nêu cách kẻ thêm một đoạn thẳng Thảo luận theo nhóm bàn để được hình vuông - GV yêu cầu HS nêu đề bài
  17. -Các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. - 1 HS nêu đề bài. + HS thảo luận nêu cách kẻ: - GV nhận xét, tuyên dương. + Đại diện các nhóm trả lời : Muốn Bài 4 : Vẽ vuông trên lưới ô vuông theo kẻ thêm một đoạn thẳng vào hình để hướng dẫn sau: được vuông con dựa vào lưới ô - GV yêu cầu HS nêu đề bài vuông của hình để kẻ + HS nêu cụ thể cách kẻ của từng hình. - 1 HS nêu đề bài. + HS quan sát các thao tác vẽ HCN -Sau khi thực hành vẽ trên vở ô ly con có thể trên lưới ô vuông trong SGK chia sẻ những lưu ý mà bản thân con rút ra + HS chỉ và nói cho bạn nghe được trong quá trình vẽ vuông? + HS thực hành vẽ trên vở ô ly + HS chia sẻ trước lớp 3. Vận dụng. - Mục tiêu:+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.+ Vận dụng kiến thức đã học thực hành vẽ và cắt hình vuông trên giấy thủ công, vận dụng vào thực tiễn + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. Bài 5: Vẽ một hình vuông trên giấy thủ công có lưới ô vuông rồi cắt ra vông đó - HS nêu yêu cầu bài 5. - GV cho HS nêu yêu cầu bài 5 + Các nhóm làm việc vào giấy thủ - GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc vào công phiếu học tập nhóm. - Đại diện các nhóm trình bày: Có thể đặt tên cho hình và đọc tên các đỉnh -Lấy giấy thủ công, mặt sau giấy thủ trong hình mà con vừa cắt? công đã có kẻ ô vuông HS vẽ một 4. Củng cố : vuông tùy ý trên lưới ô vuông đó. ? Qua bài học hôm nay con biết thêm được -Cắt rời vuông vừa kẻ ra khỏi tờ giấy điều gì. thủ công và chia sẻ với bạn vuông ? Thuật ngữ toán học nào con cần nhớ vừa cắt ? Điều gì thú vị con phát hiện ra khi học hình chữ vuông IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................
  18. Đạo đức CHỦ ĐỀ 4: GIỮ LỜI HỨA Bài 05: EM GIỮ LỜI HỨA (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ: - Thực hiện giữ lời hứa bằng lời nói, việc làm cụ thể. - Vận dụng và thực hiện giữ lời hứa bằng những việc làm cụ thể trong cuộc sống hàng ngày. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Biết thu thập thông tin từ tình huống. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học ở bài trước. - GV tổ chức trò chơi “Chanh chua cua kẹp” để - HS lắng nghe luật chơi. khởi động bài học. + GV giới thiệu trò chơi+ GV nhận xét,dẫn dắt vào bài mới. - HS tham gia chơi trò chơi. 2. Luyện tập: -Mục tiêu:+ Học sinh thực hiện giữ lời hứa bằng những việc làm cụ thể trong cuộc sống hằng ngày. + HS vận dụng và thực hiện giữ lời hứa bằng những việc làm cụ thể trong cuộc sống hàng ngày. Hoạt động 1: Chia sẻ về việc giữ lời hứa hoặc không giữ lời hứa - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS nêu yêu cầu. - GV yêu cầu HS chia sẻ về 1 lần đã giữ lời hứa - HS trình bày trước lớp
  19. hoặc không giữ lời hứa với bạn bè và người thân trong gia đình. Hoạt động 2: Ghi lại những gì em đã hứa vào một cuốn sổ nhỏ và thực hiện. Sau 2 tuần, hãy tự đánh gia xem mình đã giữ lời hứa như thế nào và tự điều chỉnh. - 1 HS nêu yêu cầu. - GV mời HS nêu yêu cầu. - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS ghi lại những gì em đã hứa vào 1 cuốn sổ và nghiêm túc thực hiện -GV cho thời gian HS ghi chép cuốn sổ theo yêu cầu( 2 tuần) -HS trình bày - Sau 2 tuần, GV mời 1-2 HS phát biểu những lời hứa và mức độ thực hiện lời hứa của mình. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV nhận xét, động viên HS giữ lời hứa trong cuộc sống -HS đọc - GV mời HS đọc lời khuyên trong SGK trang 30 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - Thực hiện giữ lời hứa cùng khuyên mọi người - HS lắng nghe. cần phải biết giữ lời hứa. - Sưa tầm các gương biết giữ lời hứa của bạn bè trong trường, lớp, làng xóm,... 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Thứ tư, ngày 28 tháng 12 năm 2022 Toán Bài 53: CHU VI HÌNH CHỮ NHẬT – CHU VI HÌNHVUÔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù:
  20. - Học sinh nhận biết được chu vi hình chữ nhật,chu vi hình vuông. - Thực hiện tính chu vi hình chữ nhật, chu vi hình vuông theo quy tắc. Vận dụng để giải quyết các vấn đề thực tế trong cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Thông qua việc tính chu vi hình chữ nhật, chu vi hình vuông HS có cơ hội phát triển NL tư duy và lập luận toán học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - GV tổ chức trò chơi: “ Bắn tên ” để khởi động bài học. Học sinh chơi trò chơi bắn tên: Nêu Nêu đặc điểm của hình chữ nhật, đặc điểm đặc điêtm hình chữ nhật, đặc điểm hình hình vuông vuông 2. Hoạt động hình thành kiến thức: -Mục tiêu: - HS nhận biết được cách tính chu vi hình chữ nhật: lấy độ dài các cạnh cộng lại với nhau hoặc lấy chiều dài cộng chiều rộng ( cùng đơn vị đo) rồi nhân với 2.- HS nhận biết được cách tính chu vi hình vuông: Lấy độ dài một cạnh nhân 4 - Cách tiến hành: 1.Chu vi hình chữ nhật: GV cho HS quan sát hình vẽ SGK. - HS quan sát hình vẽ SGK chỉ và nói cho bạn nghe các cạnhcủa hình chữ nhật, độ dài mỗi cạnh Chiều dài là 5cm, chiều rộng là 2cm ? Quan sát hình vẽ con hãy nêu độ dài của + Học sinh thảo luận theo nhóm bàn chiều dài và chiều rộng của HCN ? + Đại diện nêu kq: - GV yêu cầu học sinh thảo luận tính chu Chu vi hình chữ nhật là :