Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 16 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thanh Trường

doc 30 trang tulinh 14/02/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 16 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thanh Trường", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_3_tuan_16_nam_hoc_2021_2022_ngu.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 16 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thanh Trường

  1. TUẦN 16 Thứ hai ngày 27 tháng 12 năm 2021 TOÁN SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10 000 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết các dấu hiệu và cách so sánh các số trong phạm vi 10000. - Biết so sánh các đại lượng cùng loại. Rèn cho học sinh kĩ năng so sánh các đại lượng cùng loại. - Góp phần phát triển năng lực , phẩm chất: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Máy chiếu , máy tính. - Học sinh: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (2 phút) - Hát “Em yêu trường em”. - Học sinh hát. - 2 học sinh lên bảng xác định trung điểm - Học sinh thực hiện. của đoạn thẳng AB và CD. - Kết nối kiến thức - Giới thiệu bài mới - Học sinh mở sách giáo khoa, trình bày và ghi đầu bài lên bảng. bài vào vở. 2. HĐ hình thành kiến thức mới (15 phút) * Mục tiêu: - Biết các dấu hiệu và cách so sánh các số trong phạm vi 10000. - Biết so sánh các đại lượng cùng loại. * Cách tiến hành: Hướng dẫn học sinh nhận biết dấu hiệu và cách so sánh 2 số trong phạm vi 10 000. + So sánh 2 số có số chữ số khác nhau: - Giáo viên ghi bảng: - Học sinh quan sát. 999 10 000 - Yêu cầu học sinh điền dấu ( ) - 1 học sinh lên bảng điền dấu, chia sẻ. thích hợp rồi chia sẻ. + 999 < 1000, vì số 999 có ít chữ số hơn 1000 (3 chữ số ít hơn 4 chữ số ). + Muốn so sánh 2 số có số chữ số khác + Đếm: số nào có ít chữ số hơn thì bé nhau ta làm thế nào? hơn và ngược lại. - Yêu cầu so sánh 2 số 9999 và 10 000 - Học sinh tự so sánh: 9999 < 10 000 - Yêu cầu nêu cách so sánh. - So sánh hai số có số chữ số bằng nhau. - Yêu cầu học sinh so sánh 2 số 9000 và + Học sinh làm vào giấy nháp, chia sẻ. 8999. + Học sinh so sánh chữ số ở hàng nghìn vì 9 > 8 nên 9000 > 8999 6579 < 6580.
  2. - Giáo viên chốt kiến thức khi so sánh các - Thống nhất cách so sánh trong từng số trong phạm vi 10 000: trường hợp (2 số có cùng số chữ số + Số nào có ít chữ số hơn thì số đó bé và,...). hơn (ngược lại). + Nếu hai số có cùng chữ số thì so sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng, kể từ trái sang phải. + Nếu hai số có cùng số chữ số và từng cặp chữ số ở cùng một hàng đều giống nhau thì hai số đó bằng nhau. 3. HĐ thực hành (15 phút) * Mục tiêu: Thực hành tính giá trị của biểu thức. * Cách tiến hành: Bài 1a: (Cá nhân – Cặp đôi – Cả lớp) - Giáo viên theo dõi, hỗ trợ học sinh còn - 2 học sinh nêu yêu cầu bài tập. lúng túng. - Học sinh làm vào phiếu học tập (cá nhân). - Đại diện 2 học sinh lên bảng gắn phiếu lớn. - Chia sẻ kết quả trước lớp kết quả. 1942 > 998 6742 >6722 1999 < 2000 900+ 9= 9009 - Giáo viên nhận xét chung. - Giáo viên củng cố cách so sánh các số trong phạm vi 10 000. Bài 2: Kĩ thuật khăn trải bàn (Nhóm 6) - Giáo viên gọi học sinh nêu yêu cầu bài - Học sinh nêu yêu cầu bài tập. tập + Học sinh làm cá nhân (góc phiếu cá - Giáo viên yêu cầu học sinh thực hiện nhân). theo ba bước của kĩ thuật khăn trải bàn. + Học sinh thảo luận kết quả, thống nhất -> Giáo viên gợi ý cho học sinh nhóm kết quả, ghi vào phần phiếu chung. đối tượng M1 hoàn thành bài tập. + Đại diện học sinh chia sẻ trước lớp. a) 1km >985m b) 60 phút = 1 giờ 600cm = 6m 50 phút < 1 giờ 797mm 1 giờ - Giáo viên lưu ý một số học sinh M1 về cách so sánh các đại lượng. - Giáo viên củng cố cách so sánh. Bài 3: (BT chờ - Dành cho đối tượng yêu - Học sinh tự làm bài rồi báo cáo sau khi thích học toán) hoàn thành. a) Tìm số lớn nhất trong các số: 4753 b) Tìm số bé nhất trong các số: 6019 - Giáo viên kiểm tra, đánh giá riêng từng em.
  3. 4. HĐ ứng dụng (2 phút) - Về nhà xem lại bài trên lớp. Áp dụng tìm số lớn nhất trong các số sau: 7652; 7755; 7605; 7852. 5. HĐ sáng tạo (1 phút) - Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ lớn đến bé: 3474; 3777; 3447; 3443; 4743. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .............................................................................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................................................................. Tập đọc - Kể chuyện ÔNG TỔ NGHỀ THÊU I. Yêu cầu cần đạt: - Biết ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ; Hiểu nội dung: Ca ngợi Trần Quốc Khái thông minh, ham học hỏi, giàu trí sáng tạo. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK) - Kể lại được 1 đoạn của truyện; HS NK biết đặt tên cho từng đoạn của câu chuyện. - Rèn HS biết đảm nhận trách nhiệm - Góp phần phát triển năng lực ,phẩm chất: Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ , nhân ái, trung thực, trách nhiệm, kiên định và lòng yêu nước thương nòi. II. Đồ dùng dạy học: GV: máy tính. HS: SGK III. Hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1- Khởi động: 4 phút - GV mở vi deo kể một đoạn về Trần - HS xem vi deo kể một đoạn về Trần Quốc Khái. Quốc Khái. - Trần Quốc Khái là ai? Ông là người - HS lắng nghe. như thế nào chúng ta sẽ tìm hiểu qua câu chuyện “Ông tổ nghề thêu” nhé. 2. HĐ luyện đọc: *Mục tiêu: - Đọc trôi chảy cả bài, phát âm đúng: lẩm nhẩm, Thường Tín, tiễn, xòe, chao - Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn. - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới: Giặc ngoại xâm, đô hộ, Luy Lâu, trẩy quân... *Cách tiến hành: a. Luyện đọc: 20p (HĐ nhóm) GV đọc - HS lắng nghe. diễn cảm toàn bài. - Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải - Đọc từng câu. nghĩa từ. - Đọc từng đoạn trước lớp.
  4. - Đọc từng đoạn trong nhóm. - Đọc đồng thanh. b. Hướng dẫn tìm hiểu bài:(HĐ cá nhân) 15p - GV yêu cầu HS đọc thầm bài trả lời. - HS đọc thầm bài trả lời : + Hồi nhỏ Trần Quốc Khái ham học như thế nào ? + Nhờ chăm chỉ học tập, ông đã thành đạt ra sao ? + Vua Trung Quốc đã nghĩ ra kế gì để thử tài sứ thần Việt Nam? + Trần Quốc Khái làm gì để sống ? + Trần Quốc Khái làm gì để không bỏ phí thời gian ? + Trần Quốc Khái làm gì để xuống đất bình an vô sự ? + Vì sao Trần Quốc Khái được suy tôn là ông tổ nghề thêu ? + Nội dung của truyện nói lên điều gì ? - GV nhận xét đánh giá. c. Luyện đọc lại:(HĐ cá nhân) 9p - GV đọc đoạn 3. - 3HS thi đọc đoạn văn. HS biết được sự chịu khó học hỏi ta sẽ - 1 HS đọc cả bài. học được nhiều điều hay. 3. HĐ kể chuyện a. Hướng dẫn HS kể chuyện :(HĐ nhóm) 20p - Đặt tên từng đoạn của chuyện. - GV nhắc HS đặt tên cho ngắn gọn, thể - HS NK biết đặt tên cho từng đoạn của hiện đúng nội dung. câu chuyện. b. Kể lại từng đoạn của truyện. - HS đọc yêu cầu bài tập 1 và mẫu. Mối HS chọn 1 đoạn để kể lại . - HS trao đổi theo cặp. - HS tiếp nối nhau đặt tên cho đoạn 1, 2, 3, 4, 5. - 5 HS tiếp nối nhau thi kể 5 .đoạn - Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn kể hay nhất. 4. HĐ Vận dụng:2p Cho HS thi kể về những con người giàu HS thi kể về những con người giàu trí trí thông minh, sáng tạo . mà em biết thông minh, sáng tạo . mà em biết ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .............................................................................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................................................................. ..............................................................................................................................................................................................................................................
  5. Thứ 3 ngày 28 tháng 12 năm 2021 TOÁN LUYỆN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Viết bốn số theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại. - Biết so sánh các đại lượng cùng loại. - Rèn cho học sinh kĩ năng so sánh các đại lượng cùng loại. - Góp phần phát triển năng lực , phẩm chất: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Máy tính , máy chiếu, phiếu học tập. - Học sinh: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: ( 3 phút ) * Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, thoải mái và củng cố kiến thức đã học * Cách tiến hành - Hát “Em yêu trường em”. - 2 học sinh lên bảng xác định trung điểm - Học sinh hát. của đoạn thẳng AB và CD. - Học sinh thực hiện. - Kết nối kiến thức - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng. - Học sinh mở sách giáo khoa, trình bày bài vào vở. 2. Khám phá: (15 phút) * Mục tiêu: - Biết so sánh các đại lượng cùng loại. * Cách tiến hành: Hướng dẫn học sinh luyện tập - Yêu cầu nêu cách so sánh. 3. Luyện tập - thực hành (15 phút) * Mục tiêu: Thực hành tính giá trị của biểu thức. * Cách tiến hành: Bài 1: (Cá nhân – Cặp đôi – Cả lớp) - Giáo viên theo dõi, hỗ trợ học sinh còn - 2 học sinh nêu yêu cầu bài tập. lúng túng. - Học sinh làm vào phiếu học tập (cá nhân). - Đại diện 2 học sinh lên bảng gắn
  6. phiếu lớn. - Chia sẻ kết quả trước lớp kết quả. 7766 > 7676 1000g = 1kg 8453 > 8435 950g < 1kg - Giáo viên nhận xét chung. - Giáo viên củng cố cách so sánh các số trong phạm vi 10 000. Bài 2: (Cá nhân – Cả lớp) - Giáo viên yêu cầu học sinh làm vào vở. - Học sinh làm vào vở. - Giáo viên đánh giá, nhận xét bài làm của học sinh. - Học sinh làm bài đúng chia sẻ: a) 4082; 4208; 4280; 4802. - Giáo viên lưu ý một số học sinh M1 + b) 4802; 4280; 4208; 4082. M2 viết bốn số theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại. Bài 3: (BT chờ - Dành cho đối tượng yêu - Học sinh tự làm bài rồi báo cáo sau khi thích học toán) hoàn thành. a) Tìm số lớn nhất có ba chữ số b) Tìm số bé nhất có ba chữ số - Giáo viên kiểm tra, đánh giá riêng từng em. 4. Vận dụng (3 phút) * Mục tiêu: Biết tìm số lớn nhất có 4 chữ số trong dãy có 4 số * Cách tiến hành: - Áp dụng tìm số lớn nhất trong các số - Hs nêu số lớn nhất sau: 7652; 7755; 7605; 7852. - Về nhà xem lại bài trên lớp. - Sắp xếp - Lắng nghe và thực hiện ở nhà. các số sau theo thứ tự từ lớn đến bé: 3474; 3777; 3447; 3443; 4743. IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .............................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................. Tập làm văn BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG I. Yêu cầu cần đạt: - Bước đầu biết báo cáo về hoạt động của tổ trong tháng vừa qua dựa theo bài tập đọc đã học (BT 1); BT 2 không làm.
  7. - Kĩ năng giao tiếp hợp tác, tự học và giải quyết vấn đề.mạnh dạn tự tin trao đổi ý kiến, - Góp phần phát triển năng lực ,phẩm chất: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. Bồi dưỡng phẩm chất chăm học, chăm làm, biết yêu mến mọi vật xung quanh II. Đồ dùng dạy học: GV: Máy tính, máy chiếu HS: VBT Tiếng Việt 2 tập hai. III. Hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động – kết nối: 3p GV cho cả lớp hát bài “Lớp chúng mình - Cả lớp hát đoàn kết” - Kết nối kiến thức. - Giới thiệu bài mới - Ghi bảng đầu bài. - 3HS nêu lại mục bài. 2. HĐ thực hành: 28p *Mục tiêu: Kể được một số hoạt động của tổ trong tháng vừa qua dựa theo bài tập đọc đã học (BT 1) *Cách tiến hành: Bài tập 1: (HĐ nhóm) Gọi HS nêu yêu - HS nêu yêu cầu. cầu. - Yêu cầu HS mở lại bài tập đọc Báo cáo - 2HS đọc Báo cáo kết quả tuần thi đua'' kết quả tuần thi đua'' Noi gương chú bộ Noi gương chú bộ đội'' đội'' + Bản báo cáo gồm những nội dung gì ? - HS trả lời Lớp tổ chức báo cáo kết quả tuần thi đua để làm gì ? + Bài tập 1 yêu cầu các em báo cáo hoạt động theo tổ những mục đích nào ? + Trong báo cáo, có nên đưa những gì không phải là hoạt động của tổ mình không ? Vì sao ? - GV hướng dẫn HS cách báo cáo. - HS trong tổ lần lượt đóng vai tổ trưởng để báo cáo trước tổ. - Đại diện các tổ lên trước lớp báo cáo của tổ mình trước lớp. - Cả lớp bình chọn tổ có báo cáo hay - GV nhận xét cách trình bày báo cáo của nhất. các tổ. - GV chấm một số vở. 3. HĐ ứng dụng (3 phút) - Qua bài học giúp các em hiểu biết thêm điều gì? 4. HĐ sáng tạo (1 phút)
  8. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .............................................................................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................................................................. ĐẠO ĐỨC TÔN TRỌNG ĐÁM TANG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: Giúp học sinh hiểu: - Đám tang là lễ chôn cất người chết, là 1 sự kiện đau buồn đối với những người thân của họ. - Tôn trọng đám tang là không làm gì xúc phạm đến tang lễ chôn cất người đã khuất. 2. Kĩ năng: Học sinh biết ứng xử đúng khi gặp đám tang. 3. Góp phần phát triển năng lực , phẩm chất: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giáo tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực phát triển bản thân, năng lực điều chỉnh hành vi đạo đức. *KNS: - Kĩ năng thể hiện sự cảm thông. - Kĩ năng ứng xử . II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Phiếu học tập cho hoạt động 2. - Học sinh: Vở bài tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động (5 phút): - Hát. + Vì sao cần phải tôn trọng khách nước - Tôn trọng khách nước ngoài là thể hiện ngoài? lòng tự trọng và tự tôn dân tộc, giúp khách nước ngoài thêm hiểu và quý trọng đất nước, con người Việt Nam. - Kết nối kiến thức. - Lắng nghe. - Giới thiệu bài mới – Ghi bài lên bảng. 2. HĐ thực hành: (25 phút) * Mục tiêu: - Đám tang là lễ chôn cất người chết, là 1 sự kiện đau buồn đối với những người thân của họ. - Tôn trọng đám tang là không làm gì xúc phạm đến tang lễ chôn cất người đã khuất. * Cách tiến hành:
  9. Việc 1: Kể chuyện đám tang: (Làm việc theo nhóm -> Chia sẻ trước lớp) - Giáo viên kể chuyện (sử dụng tranh). - Quan sát tranh, học sinh lắng nghe. - Học sinh trao đổi nội dung trong nhóm -> chia sẻ trước lớp. + Mẹ Hoàng và 1 số người đi đường đã + Mẹ Hoàng và một số người đi đường làm gì khi gặp đám tang? đã dựng lại cho đám tang đi qua. + Vì sao mẹ Hoàng lại dùng xe nhường + Vì mẹ tôn trọng người đã khuất và cảm đường cho đám tang? thông với người thân của họ. + Hoàng đã hiểu ra điều gì sau khi mẹ + Hoàng hiểu cũng không nên chạy theo giải thích? xem chỉ trỏ, cười đùa khi gặp đám tang. + Qua câu chuyện trên, các em thấy cần + Phải dụng xe nhường đường, không phải làm gì khi gặp đám tang? chỉ trỏ cười đùa khi gặp đám tang. + Vì sao phải tôn trọng đám tang? + Đám tang là nghi lễ hôn cất người chết là sự kiện đau buồn đối với người thân của họ. *Giáo viên kết luận: Tôn trọng đám tang là không làm gì xúc phạm đến tang lễ. Việc 2: Đánh giá hành vi: (Làm việc cá nhân -> Chia sẻ trước lớp) - Phát phiếu học tập cho học sinh, yêu - Học sinh nhận phiếu ghi vào ô trống cầu học sinh làm bài tập. trước việc làm đúng, ghi sai trước việc làm sai: a, Chạy theo xem chỉ trỏ. b, Nhường đường. c, Cười đùa. d, Ngả mũ, nón. đ, Bóp còi xe xin đường. e, Luồn lách, vượt lên trước. - Học sinh chia sẻ trước lớp (giơ thẻ) và giải thích vì sao hành vi đó đúng hoặc sai. *Giáo viên kết luận: Các việc b,d, là những việc làm đúng, thể hiện sự tôn trọng đám tang các việc a,c,đ,e, là những việc việc không nên làm.. Việc 3: Liên hệ (Làm việc cá nhân -> Cả lớp) - Giáo viên nêu yêu cầu liên hệ. - Học sinh tự liên hệ về cách ứng xử của bản thân. - Trưởng ban Học tập mời 1 số bạn lên - 1 số học sinh trao dổi việc ứng xử của chia sẻ ý kiến trước lớp. mình khi gặp đám tang. - Giáo viên nhận xét và khen những học - Học sinh nhận xét sinh đã biết cư xử đúng khi gặp đám tang.
  10. - Khuyến khích học sinh M1+ M2 chia sẻ. *Giáo viên kết luận chung. Việc 4: Bày tỏ ý kiến (Làm việc cá nhân -> Chia sẻ trước lớp) - TBHT lần lượt đọc từng ý kiến: - Học sinh suy nghĩ và bày tỏ thái độ tán a. Chỉ cần tôn trọng đám tang của những thành không tán thành hoặc lưỡng lự của người mình quen biết. mình bằng cách giơ các tấm bìa màu đỏ, b, Tôn trọng đám tang là tôn trọng người màu xanh hoặc màu vàng. đã khuất và người thân của họ. c, Tôn trọng đám tang là biểu hiện nếp sống văn hoá. - Giáo viên kết luận: Nên tán thành ý kiến b, c; không nên tán thành ý kiến a. Việc 5: Xử lý tình hướng. (Làm việc nhóm -> Chia sẻ trước lớp) - Phát phiếu học tập cho hs yêu cầu học - Học sinh nhận phiếu giao việc thảo sinh làm bài tập. luận về cách ứng xử trong các tình huống - Chia nhóm, phát phiếu cho mỗi nhóm -> đại diện nhóm chia sẻ -> lớp thống để thảo luận cách ứng xử trong các tình nhất ý kiến: huống. - Giáo viên kết luận: + Tình huống a: Em không nên gọi bạn + Tình huống a: Em nhìn thấy bạn em hoặc chỉ trỏ cười đùa nếu bạn nhìn thấy đeo tang đi đằng sau xe tang. em, em khẽ gật đầu chia buồn cùng bạn. Nếu có thể, em nên đi cùng với bạn một đoạn + Tình huống b. Em không nên sang + Tình huống b, Bên nhà hàng xóm có xem, chỉ trỏ. tang. + Tình huống c: Em nên hỏi thăm và + Tình huống c: GĐ của bạn học cùng chia buồn cùng bạn. lớp em có tang. + Tình huống d: Em nên khuyên ngăn + Tình huống d: Em nhìn thấy mấy bạn các bạn. nhỏ đang chạy theo xem một đám tang cười nói chỉ trỏ. - Khuyến khích học sinh M1+ M2 chia sẻ. - Giáo viên chốt Việc 6: Trò chơi “Nên và Không nên” (Làm việc nhóm -> Cả lớp) - Giáo viên chia nhóm, phát cho mỗi - Học sinh nhận đồ dùng, nghe phổ biến nhóm 1 tờ giấy to, bút dạ vì phổ biến luật luật chơi. chơi: Trong 1 thời gian nhóm nào ghi - Học sinh tiến hành chơi, mỗi nhóm ghi được nhiều việc nhóm đó thắng cuộc. thành 2 cột những việc nên làm và không
  11. nên làm. - Giáo viên nhận xét khen những nhóm - Cả lớp nhận xét, đánh giá khả quan thắng cuộc. công việc của mỗi nhóm. *Giáo viên kết luận chung. 3. Hoạt động ứng dụng (3 phút) - Nêu việc làm, biểu hiện của bản thân khi gặp đám tang. 4. HĐ sáng tạo (2 phút) - Cùng bạn bè, gia đình thực hiện những việc làm, biểu hiện đúng khi gặp đám tang. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .............................................................................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................................................................. Thứ 4 ngày 29 tháng 12 năm 2021 Chính tả ÔNG TỔ NGHỀ THÊU I. Yêu cầu cần đạt - Nghe, viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi; Làm đúng BT 2a/b. - Tự chủ, tự học, giao tiếp, hợp tác ( Đổi vở kiểm tra bài cho nhau); giải quyết vấn đề (BT chính tả ); GD tính chăm chỉ, kiên trì, cẩn thận và ý thức giữ vở sạch, viết chữ đẹp. II. Đồ dùng dạy học: GV: máy tính, máy chiếu HS: vở chính tả, vở BT III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3 phút): - Hát: “Cùng múa hát dưới trăng” - Kết nối bài học. - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng 2. HĐ chuẩn bị viết chính tả (5 phút): *Mục tiêu: - Học sinh có tâm thế tốt để viết bài. - Nắm được nội dung bài viết, biết cách trình bày đúng quy định để viết cho đúng chính tả. *Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp a. Trao đổi về nội dung đoạn chép
  12. - GV đọc đoạn văn một lượt. + Đoạn viết có mấy câu ? Đoạn văn - 1 Học sinh đọc lại. có 6 câu - HS trả lời + Những chữ nào trong đoạn viết hoa ? Những chữ đầu câu và tên riêng + Lời của người bố được viết như thế nào ? Viết sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng. b. Hướng dẫn trình bày: + Bài chính tả gồm mấy câu? + Chữ đầu được viết như thế nào? + Trong đoạn văn còn có những chữ nào viết hoa? - HS đọc thầm lại đoạn chính tả, tự viết ra c. Hướng dẫn viết từ khó: nháp những chữ các em dễ mắc lỗi khi viết - Luyện viết từ khó, dễ lẫn. bài. - Theo dõi và chỉnh lỗi cho hs 3. HĐ viết chính tả (15 phút): *Mục tiêu: - Học sinh chép lại chính xác đoạn chính tả. - Viết hoa chữ đầu câu, tên riêng có trong bài ghi dấu câu đúng vị trí. Trình bày đúng quy định bài chính tả. *Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân - Giáo viên nhắc học sinh những - Lắng nghe vấn đề cần thiết: Viết tên bài chính tả vào giữa trang vở. Chữ đầu câu viết hoa lùi vào 1 ô, quan sát kĩ từng chữ trên bảng, đọc nhẩm từng cụm từ để viết cho đúng, đẹp, nhanh; ngồi viết đúng tư thế, cầm viết đúng qui định. - Cho học sinh viết bài. - HS nghe và viết bài. Lưu ý:Tư thế ngồi, cách cầm bút và tốc độ viết của các đối tượng M1. 4. HĐ chấm, nhận xét bài (3 phút) *Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và lỗi của bạn. *Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – Hoạt động cặp đôi - Cho học sinh tự soát lại bài của - Học sinh xem lại bài của mình, dùng bút chì mình theo. gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống cuối vở bằng bút mực. - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau - GV đánh giá, nhận xét 7 - 10 bài - Nhận xét nhanh về bài viết của - Lắng nghe.
  13. học sinh. 5. HĐ làm bài tập (5 phút) *Mục tiêu: Viết đúng chính tả tiếng có vần iêc/ iêt (BT2b) *Cách tiến hành: Làm việc cá nhân - cặp đôi - Chia sẻ trước lớp Bài 2a: - Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu - Làm bài cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Lớp trong sách giáo khoa. - Giáo viên chỉnh sửa, chốt lời giải - Lời giải: đúng. +chăm chỉ +trở thành +trong triều đình +Xử trí +làm cho +kính trọng +nhanh trí +truyền lại cho nhân dân 6. HĐ ứng dụng (3 phút) - Về nhà viết lại những chữ viết bị sai. - Tìm 1 đoạn văn trong tuần 20, chép lại cho đẹp. 6. HĐ sáng tạo (1 phút) - Tìm 1 đoạn văn và thử luyện viết chữ nghiêng ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .............................................................................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................................................................. Luyện từ và câu NHÂN HOÁ. ÔN CÁCH ĐẶT CÂU HỎI Ở ĐÂU ? I. Yêu cầu cần đạt: - Nắm được 3 cách nhân hoá (BT2); Tìm được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi "Ở đâu" ? ( BT3); Trả lời được câu hỏi về thời gian, địa điểm trong bài tập đọc đã học (BT 4a/b hoặc a/c);HS năng khiếu làm được BT4. - Tự chủ, tự học, giao tiếp, hợp tác; Cảm nhận được sự gần gũi, sinh động hơn đối với các sự vật được nhân hóa. II. Đồ dùng dạy học: GV: Máy tinh, máy chiếu trình chiếu nội dung bài tập 2, 3. HS: vở BT III. Hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: 3p Trò chơi thi tìm nhanh tìm đúng; - HS thi tìm nhanh từ cùng nghĩa với đất GV trình chiếu: Tổ quốc, dựng xây, gìn nước
  14. giữ, Giang sơn, thiết kế, nước nhà, non sông. - GV nhận xét. GV giới thiệu bài, nêu - HS nhắc lại mục tiêu. mục tiêu bài học. 2. Khám phá, luyện tập: *Mục tiêu: Tìm được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi "Ở đâu" ? ( BT3); Trả lời được câu hỏi về thời gian, địa điểm trong bài tập đọc đã học. Hoạt động 1: (15p) Nhân hóa Bài 1:(HĐ cặp) Gọi HS nêu yêu cầu - HS đọc bài thơ: Ông trời bật lửa. - HS nêu yêu cầu của bài. - HS thảo luận cặp và chỉ ra những sự vật được nhân hoá có trong bài thơ. * Mặt trời, mây, trăng, sao, đất, mưa, sấm. * Các sự vật được gọi bằng ông, chị - GV nhận xét kết quả đúng. Bài 2:(HĐ nhóm) Gọi HS nêu yêu cầu - HS làm bài, thảo luận nhóm, thống nhất kết quả ghi vào bảng. - Mời đại diện nhóm lên chữa bài. - Các nhóm đính kết quả lên bảng, trình bày. NHóm khác đối chiếu kết quả, nhận - GV kết luận. xét. Cách nhân hoá b. Các Tên sự a. Các vật sự vật sự vật c. Cách tác được được tả được giả nói với nhân bằng gọi mưa hoá những bằng từ ngữ Mặt ông bật lửa trời Mây chị kéo đến Trăng trốn sao nóng lòng chờ đợi, Đất hả hê uống nước tác giả nói với mưa thân mật Mưa xuống như với một người
  15. bạn:xuống đi nào. mưa ơi vỗ tay Sấm ông Hoạt động 2: (14p) Ôn cách đặt câu hỏi ở cười đâu ? Bài 3:(HĐ cá nhân) Gọi HS đọc yêu cầu, GV hướng dẫn HS làm bài. - 2HS đọc yêu cầu bài. - HS làm bài vào vở. - GV cùng HS nhận xét, GV cho HS - Gọi HS nối tiếp đọc câu mình vừa đặt. chữa bài vào vở a) Trần Quốc Khái quê ở huyện Thường Tín, tỉnh Hà Tây. b) Ông học nghề thêu ở Trung Quốc trong một lần đi sứ. c) Để tưởng nhớ công lao của Trần Quốc Khái, nhân dân đã lập đền thờ ở quê Bài 4: HS nêu yêu cầu (HS năng khiếu hương ông. làm hết BT4) - GV hướng dẫn và gợi ý cho HS làm bài. - Gọi HS nêu kết quả bài làm. - GV và HS nhận xét – Chữa bài a) Câu chuyện kể trong bài diễn ra vào thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp, ở chiến khu. b) Trên chiến khi, các chiến sĩ liên lạc nhỏ tuổi sống ở trong lán. c) Vì lo cho các chiến sĩ nhỏ tuổi, trung đoàn trưởng khuyên họ về sống với gia đình. 3. HĐvận dụng: (HĐ cả lớp) 3p Có mấy cách nhân hoá? Đó là những cách nào? - 3 tổ thi đua tìm ví dụ minh họa. - Đại diện các tổ trình bày. - Cả lớp theo dõi nhận xét. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .............................................................................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................................................................................................. Toán PHÉP CỘNG CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10 000 I. Yêu cầu cần đạt: - Biết cộng các số trong phạm vi 10 000( bao gồm đặt tính và tính đúng); Biết giải toán có lời văn (có phép cộng các số trong phạm vi 10 000).
  16. - Rèn kĩ năng quan sát nhận xét. Đọc, viết các số có 4 chữ số thành thạo - Góp phần phát triển năng lực, phẩm chất: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy – lập luận logic. - Bồi dưỡng phẩm chất chăm học, chăm làm, mạnh dạn tự tin trao đổi ý kiến. II. Đồ dùng dạy học: GV: Bảng phụ. HS: SGK, bảng con III. Hoạt động dạy học: - Kết nối kiến thức. - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: 2p Trò chơi: “Tìm nhanh, tìm đúng”: + Số bé nhất có ba chữ số là số nào ? - HS tham gia chơi. + Số bé nhất có bốn chữ số là số nào ? + Số lớn nhất có ba chữ số là số nào ? + Số lớn nhất có bốn chữ số là số nào ? - GV tổ chức cho học sinh chơi: - GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu bài - HS nhắc lại mục tiêu học. 2. HĐ khám phá: 7p *Mục tiêu: HS khám phá cộng các số trong phạm vi 10 000( bao gồm đặt tính và tính đúng (HĐ cả lớp) Hướng dẫn HS tự thực hiện phép cộng 3526 + 2759 - GV nêu phép cộng 3526 + 2759 = ? - GV gọi HS lên bảng thực hiện và làm - HS đặt tính và tính vào giấy nháp. vào giấy nháp. - 1HS lên bảng đặt tính và tính, cả lớp + Muốn cộng hai số có đến bốn chữ số ta theo dõi nhận xét. làm thế nào ? 3526 - GV cho HS trả lời sau đó thực hiện. +2759 6285 3. HĐ luyện tập: 20p *Mục tiêu: Cộng các số trong phạm vi 10 000( bao gồm đặt tính và tính đúng); Biết giải toán có lời văn (có phép cộng các số trong phạm vi 10 000). *Cách thực hiện: Bài 1:(HĐ cá nhân) GV cho HS làm vào bảng con: 5341 + 1488 ; 7915 + 1346 - HS đặt tính vào bảng con. 4507 + 2568 ; 8425 + 618 - GV theo dõi nhận xét kết quả đúng. Bài 2:(HĐ cá nhân) Gọi HS nêu yêu cầu. GV cho HS làm vào vở sau đó gọi lên bảng chữa bài.
  17. Đặt tính rồi tính: (BT2a dành cho HS - 1HS lên làm vào bảng phu,cả lớp tự năng khiếu hoàn thành thêm). làm bài vào vở; sau đó chữa bài. Kết quả đúng: - GV chùng cả lớp nhận xét và chốt lại a) 7482; 9261 kết quả đúng. b) 7465; 6564 Bài 3: (HĐ cá nhân). - GV chấm một số bài, nhận xét. - Bước 1: HS làm việc cá nhân đọc bài - Cả lớp chấm bài của HS ở bảng phụ. toán. + Bài toán cho biết gì ? Hỏi gì ? - Bước 2: HS làm bài vào vở, trao đổi, thảo luận và chia sẻ với bạn cùng bàn về kết quả của mình; 1 HS làm bài ở bảng phụ. - Bước 3: Trao đổi, chia sẻ với các bạn trong tổ, thống nhất kết quả. - Bước 4: Một số HS nêu cách làm, kết quả. Bài giải Hai đội công nhân tròng được số cây là: 3680 + 4220 = 7900 ( cây ) ĐS: 7900 cây. Bài 4:(HĐ cặp) GV nêu yêu cầu HS nêu - Các cặp trao đổi, thảo luận thống nhất tên trung điểm của các cạnh của hình cách vẽ chữ nhật. - Đại diện cặp lên vẽ trên bảng. Lớp và GV nhận xét. 4. HĐ vận dụng: 3p GV nêu bài toán yêu cầu HS tìm nhanh kết Một cửa hàng buổi sáng bán được quả 6256kg gạo, buổi chiều bán được 3547kg gạo. Hỏi cả hai buổi cửa hàng bán được mấy kg gao? ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .............................................................................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................................................................. Thứ 5 ngày 30 tháng 12 năm 2021 TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN NHÀ BÁC HỌC VÀ BÀ CỤ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Hiểu nghĩa của các từ trong bài: nhà bác học, cười móm mém.
  18. - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi nhà bác học vĩ đại Ê - đi - xơn rất giàu sáng kiến, luôn mong muốn đưa khoa học phục vụ cho con người (trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa). - Bước đầu biết cùng các bạn dựng lại từng đoạn của câu chuyện theo lối phân vai (người dẫn chuyện, Ê-đi-xơn, bà cụ). 2. Kỹ năng: - Rèn kỹ năng đọc: Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn (Ê - đi - xơn, lóe lên, miệt mài, móm mém, nổi tiếng, nảy ra,...). Ngắt nghỉ hơi đúng sau dấu câu và giữa các cụm từ. Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật (lời kêu cứu, lời bố). - Rèn kỹ năng kể chuyện và kỹ năng nghe. 3. Góp phần phát triển năng lực , phẩm chất: Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên:Máy tính , máy chiếu. - Học sinh: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động (3 phút) - TBHT tổ chức chới trò chơi: “Hái - Lớp tham gia chơi. hoa dân chủ” + Nội dung: đọc thuộc lòng bài “Bàn tay cô giáo” và trả lời câu - Lắng nghe. hỏi. + TBHT tổng kết trò chơi. - Kết nối bài học. - Học sinh nghe giới thiệu, mở sách giáo khoa. - Giới thiệu bài - Ghi tên bài. 2. HĐ Luyện đọc (20 phút) *Mục tiêu: - Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lý sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ; bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật. * Cách tiến hành: a. Giáo viên đọc mẫu toàn bài: - Giáo viên đọc mẫu toàn bài một - Học sinh lắng nghe. lượt, chú ý giọng đọc của từng đoạn: + Đoạn 1: Đọc với giọng kể, chậm rãi thong thả để giới thiệu phát minh của Ê – đi – xơn. + Đoạn 2; Giọng kể thong thả; giọng bà cụ chậm và mệt mỏi; giọng Ê – đi – xơn hỏi bà cụ thể hiện sự ngạc nhiên. + Đoạn 3: Giọng Ê – đi – xơn reo
  19. lên mừng rỡ khi nảy ra sáng kiến; giọng bà cụ phấn chấn đầy hi vọng. + Đoạn 4: Giọng người dẫn chuyện thể hiện sự ngưỡng mộ, thán phục; giọng Ê – đi – xơn vui vẻ, hóm hỉnh; giọng bà cụ phấn khởi, vui mừng. b. Học sinh đọc nối tiếp từng câu - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối tiếp kết hợp luyện đọc từ khó câu trong nhóm. - Giáo viên theo dõi học sinh đọc bài để phát hiện lỗi phát âm của học sinh. - Nhóm báo cáo kết quả đọc trong nhóm. - Luyện đọc từ khó do học sinh phát hiện theo hình thức: Đọc mẫu (M4) => Cá nhân (M1) => Cả lớp (Ê - đi - xơn, lóe lên, miệt mài , móm mém, nổi tiếng, nảy ra...). - Học sinh chia đoạn (4 đoạn như sách giáo khoa). c. Học sinh nối tiếp nhau đọc - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc từng đoạn từng đoạn và giải nghĩa từ khó: trong nhóm. - Nhóm báo cáo kết quả đọc đoạn trong nhóm. - Luyện đọc câu khó, hướng dẫn ngắt giọng câu dài: + Nghe bà cụ nói vậy,/ bỗng một ý nghĩ lóe lên trong đầu Ê-đi –xơn//. Ông reo lên:// Cụ ơi!// Tôi là Ê-đi-xơn đây//. Nhờ cụ/ mà tôi nảy ra ý định làm một cái xe chạy bằng dòng điện đấy//. (...) - Đọc phần chú giải (cá nhân). - Giáo viên yêu cầu học sinh đặt câu với từ ùn ùn, thùm thụp. - 1 nhóm đọc nối tiếp 4 đoạn văn trước lớp. - Đại diện 4 nhóm đọc nối tiếp 4 đoạn văn trước lớp. d. Đọc đồng thanh - Học sinh đọc đồng thanh toàn bài. * Nhận xét, đánh giá, chuyển hoạt động. 3. HĐ tìm hiểu bài (15 phút): a. Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi nhà bác học vĩ đại Ê - đi - xơn rất giàu sáng kiến, luôn mong muốn đưa khoa học phục vụ cho con người. b. Cách tiến hành: Làm việc cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Chia sẻ trước lớp - Giáo viên yêu cầu 1 học sinh đọc - 1 học sinh đọc 5 câu hỏi cuối bài.
  20. to 4 câu hỏi cuối bài. - Nhóm trưởng điều hành nhóm mình thảo luận để trả lời các câu hỏi (thời gian 3 phút). - Giáo viên hỗ trợ Trưởng ban học tập lên điều hành lớp chia sẻ kết quả trước lớp. + Hãy nói những điều em biết về Ê + Ê - đi - xơn là nhà bác học nổi tiếng người - đi - xơn? Mỹ + Câu chuyện giữa Ê – đi – xơn và + Câu chuyện xảy ra ngay vào lúc ông vừa chế bà cụ xảy ra từ lúc nào? ra bóng đèn điện + Bà cụ mong muốn điều gì? + Bà mong ông Ê-đi-xơn làm được một loại xe + Vì sao bà cụ lại ước được một + Vì xe ngựa rất xóc. Đi xe ấy cụ sẽ bị ốm. cái xe không cần ngựa kéo? + Từ mong muốn của bà cụ đã gợi + Mong ước bà cụ gợi cho ông chế tạo chiếc cho Ê - đi - xơn một ý nghĩ gì? xe chạy bằng dòng điện. + Nhờ đâu mà mong ước của bà cụ + Nhờ óc sáng tạo kì diệu của Ê – đi – xơn. được thực hiện? + Theo em khoa học đã mang lại + Khoa học đã cải tạo thế giới, cải thiện cuộc lợi ích gì cho con người? sống con người => Giáo viên chốt nội dung: Ca - Học sinh lắng nghe. ngợi nhà bác học vĩ đại Ê - đi - xơn rất giàu sáng kiến, luôn mong muốn đưa khoa học phục vụ cho con người 4. HĐ Luyện đọc lại - Đọc diễn cảm (15 phút) *Mục tiêu: - Học sinh đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết. - Bước đầu biết đọc phù hợp với diễn biến của truyện. *Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp - Hướng dẫn học sinh cách đọc - 1 học sinh M4 đọc mẫu đoạn 3. nâng cao: - Xác định các giọng đọc. + Đoạn 3: Ê-đi –xơn reo vui khi sáng kiến chợt lóe lên. Giọng bà cụ phấn chấn. + Nghe bà cụ nói vậy,/ bỗng một ý nghĩ lóe lên trong đầu Ê-đi –xơn//. Ông reo lên:// Cụ ơi!// Tôi là Ê-đi-xơn đây//. Nhờ cụ/ mà tôi nảy ra ý định làm một cái xe chạy bằng dòng điện đấy//. (...) - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc phân vai. + Phân vai trong nhóm. + Luyện đọc phân vai trong nhóm. - Thi đọc phân vai trước lớp: Các nhóm thi đọc