Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 15 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thanh Trường

doc 32 trang tulinh 14/02/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 15 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thanh Trường", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_3_tuan_15_nam_hoc_2021_2022_ngu.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 15 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thanh Trường

  1. TUẦN 15 Thứ hai ngày 20 tháng 12 năm 2021 TOÁN CÁC SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Biết đọc, viết các số có 4 chữ số và nhận ra giá trị của các chữ số theo vị trí của nó ở từng hàng. - Phát triển năng lực giao tiếp hợp tác, tự học và giải quyết vấn đề. 2. Kĩ năng: + Rèn kĩ năng quan sát nhận xét. Đọc, viết các số có 4 chữ số thành thạo Hình thành phẩm chất- Bồi dưỡng phẩm chất chăm học, chăm làm, mạnh dạn tự tin trao đổi ý kiến. Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy – lập luận logic. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Máy tính , máy chiếu. - Học sinh: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (2 phút) - Trò chơi: “Điền đúng, điền - Học sinh tham gia chơi. nhanh”: TBHT tổ chức cho học sinh chơi: Số đã cho 8 12 20 56 4 Thêm 4 đơn vị 12 16 Gấp 4 32 48 lần Bớt 4 đơn vị 4 8 - Lắng nghe. Giảm 4 lần 2 3 - Kết nối kiến thức. - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng. 2. HĐ hình thành kiến thức mới (15 phút) * Mục tiêu:Rèn kĩ năng quan sát nhận xét. Đọc, viết các số có 4 chữ số thành thạo * Cách tiến hành: Việc 1: Giới thiệu các số có 4 chữ số - Dựa vào đồ dùng học toán, GV giới - Học sinh đọc. thiệu cách đọc, viết số có 4 chữ số
  2. theo cấu tạo hàng của nó. - Cho HS quan sát bảng các hàng - HS làm theo sự hướng dẫn của GV - GV hướng dẫn HS đọc - Số 1234 là số có 4 chữ số - HS nhận xét - 4 em chỉ và đọc *GVKL: - Cho HS chỉ vào từng số rồi nêu *Chú ý: Đọc số hàng nghìn, hàng trăm hàng chục, hàng đơn vị. - GV chỉ bảng 3. HĐ thực hành (15 phút). * Mục tiêu: Biết đọc, viết các số có 4 chữ số và nhận ra giá trị của các chữ số theo vị trí của nó ở từng hàng. * Cách tiến hành: Bài 1:(Cá nhân - Lớp) - Giáo viên hướng dẫn mẫu rồi yêu - Hs quan sát hàng sau đó đọc số bên dưới cầu học sinh đọc số và viết số. - Học sinh làm bài cá nhân. - Giáo viên quan sát, giúp đỡ những - Chia sẻ trước lớp: em lúng túng . Bài 2: (Cặp đôi – Lớp) - Treo bảng phụ. - Thực hiện cặp đôi. - Yêu cầu học sinh đọc số trên các - Chia sẻ cách đọc trước lớp. hàng và viết số, đọc số vào vở Bài 1 (tr 94): (Cá nhân – Lớp) - Học sinh làm bài cá nhân. - Chia sẻ cách đọc số trước lớp. Bài 2 (tr 94): (Cá nhân – Lớp) - Học sinh làm bài cá nhân. - Chia sẻ trước lớp: - Giáo viên kiểm tra kết quả làm bài VD: +) số 4444 đọc: Bốn nghìn bốn trăm của học sinh. bốn mươi tư (không đọc ...bốn mươi bốn) 4. HĐ ứng dụng (2 phút) - Về xem lại bài đã làm trên lớp. Áp dụng đọc và viết các số có 4 chữ số. 1020, 2002, 3150 9999, 1111.1121... 5. HĐ sáng tạo (1 phút)
  3. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .............................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................................ TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN HAI BÀ TRƯNG I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Rèn kỹ năng đọc thành tiếng: Đọc trôi chảy cả bài, phát âm đúng: Ruộng nương, lên rừng, lập mưu + Hiểu nghĩa từ: Giặc ngoại xâm, đô hộ, Luy Lâu, trẩy quân... + Hiểu nội dung bài: Câu chuyện ca ngợi tinh thần bất khuất chống giặc ngoại xâm của Hai Bà Trưng và nhân dân ta. 2. Kĩ năng: HS kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ. - Rèn HS biết đảm nhận trách nhiệm Hình thành phẩm chất: nhân ái, trung thực, trách nhiệm, kiên định và lòng yêu nước thương nòi. Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. *GDKNS: - Tư duy sáng tạo. - Ra quyết định: giải quyết vấn đề - Lắng nghe tích cực II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính , máy chiếu. - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động: (3 phút) - HS hát bài: chú bộ đội của em - Lớp hát - Giáo viên nhận xét - Kết nối bài học - Học sinh thực hiện theo YC - Giới thiệu sách gk HKII, chủ điểm, bài mới - Lắng nghe. - Ghi tựa bài lên bảng. - Học sinh nhắc lại tên bài và mở sách giáo khoa.
  4. 2. HĐ Luyện đọc: (25 phút) *Mục tiêu: - Đọc trôi chảy cả bài, phát âm đúng: Ruộng nương, lên rừng, lập mưu , - Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn. - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới: Giặc ngoại xâm, đô hộ, Luy Lâu, trẩy quân... *Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp a.Giáo viên đọc mẫu toàn bài. - Học sinh lắng nghe, theo dõi. - Cho học sinh quan sát tranh. - HS quan sát tranh minh hoạ. - Chú ý đọc phân biệt lời các nhân vật (...) - Học sinh nối tiếp nhau đọc từng câu b. Học sinh đọc nối tiếp từng câu kết trong nhóm. hợp luyện đọc từ khó - Báo cáo kết quả đọc trong nhóm. - Học sinh luyện từ khó (cá nhân, cả lớp). - Luyện đọc từ khóRuộng nương, lên rừng, lập mưu... - Học sinh nối tiếp nhau đọc từng đoạn => Chú ý phát âm đối tượng HS M1 trong nhóm. c. Học sinh nối tiếp nhau đọc từng đoạn và giải nghĩa từ khó: - Báo cáo kết quả đọc đoạn trong nhóm. *Lưu ý: Quan sát và theo dõi tốc độ - HS luyện đọc: đọc của đối tượng M1 Thuở xưa// nước ta bị giặc ngoại xâm đô - Cho HS luyện đọc câu: hộ// Chúng thẳng tay chém giết dân lành// cướp hết ruộng nương màu mỡ// Chúng bắt dân lên rừng săn thú lạ/ xuống biển mò ngọc trai/ khiến bao người thiệt mạng vì hổ báo/ cá sấu, thuồng luồng//... Lòng dân oán hận ngút trời// chỉ chờ dịp vùng lên đánh đuổi quân xâm lược. - Giải nghĩa từ - HS đọc chú giải (cá nhân) - Giải nghĩa từ: Giặc ngoại xâm, đô hộ, Luy Lâu, trẩy quân... - Đặt câu với từ - 1số nhóm đọc nối tiếp 3 đoạn văn trước lớp. - Đại diện 3 nhóm đọc nối tiếp 3 đoạn văn d. Đọc toàn bài. trước lớp. - Giáo viên nhận xét, đánh giá, chuyển hoạt động. 3. HĐ Tìm hiểu bài: (15 phút) *Mục tiêu: :Nêu được ND Câu chuyện ca ngợi tinh thần bất khuất chống giặc ngoại xâm của Hai Bà Trưng và nhân dân ta. (TL được các câu hỏi trong SGK) *Cách tiến hành: Làm việc cá nhân -> Chia sẻ cặp đôi -> Chia sẻ trước lớp
  5. - GV yêu cầu 1 HS đọc to 4 câu hỏi - 1 HS đọc 4 câu hỏi cuối bài cuối bài - Nhóm trưởng điều hành nhóm mình thảo luận để trả lời các câu hỏi. - GV hỗ trợ TBHT lên điều hành lớp chia sẻ kết quả trước lớp Nêu những tội ác của giặc ngoại xâm - HS trả lời đối với nhân dân ta? - Hai Bà Trưng có tài và trí lớn như thế - HS trả lời nào? - Vì sao Hai Bà Trưng khởi nghĩa? - HS trả lời - Tìm những chi tiết nói lên khí thế của đoàn quân khởi nghĩa? - Cho HS quan sát tranh SGK hỏi: Tranh vẽ gì? - Kết quả cuộc khởi nghĩa ra sao? - HS trả lời - Vì sao bao đời nay nhân dân ta tôn kính Hai Bà Trưng? - GV nhận xét, tổng kết bài *Nội dung: : Câu chuyện ca ngợi tinh thần bất khuất chống giặc ngoại xâm của Hai Bà Trưng và nhân dân ta.- HS chú ý nghe 4. HĐ Luyện đọc lại - Đọc diễn cảm: (10 phút) *Mục tiêu: - Học sinh đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết. - Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật. *Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – Nhóm- Cả lớp - Hướng dẫn học sinh cách đọc nâng - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài. cao - Đọc to, dõng dạc câu trả lời của bà Trưng Trắc: không! Ta sẽ mặc áo giáp phục thật đẹp.....thấy kinh hồn. - Yêu cầu HS nêu lại cách đọc của các - Xác định các giọng đọc có trong câu nhân vật. chuyện. + Luyện đọc trong nhóm. Các nhóm thi đọc trước lớp - Lớp nhận xét. * GV đặt câu hỏi chốt nội dung bài: + Câu chuyện ca ngợi tinh thần bất khuất + Truyện ca ngợi ai? chống giặc ngoại xâm của Hai Bà Trưng và nhân dân ta. - GV nhận xét chung - Chuyển HĐ
  6. 5. Hoạt động kể chuyện: Hướng dẫn học sinh kể chuyện ở nhà - về nhà tập kể chuyện Tập viết Ôn chữ hoa N(tiếp theo) -Hướng dẫn cho học sinh tập viết bài: N - HS luyện viết bài GVtheo dõi nhắc nhở 5. HĐ ứng dụng: (1 phút) - Về kể lại câu chuyện cho người thân nghe. 6. HĐ sáng tạo: (1 phút) - VN tìm đọc các câu chuyện có cùng chủ đề - Chọn viết một số từ chứa chữ hoa N ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .............................................................................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................................................................. . Thứ ba ngày 21 tháng 12 năm 2021 TOÁN CÁC SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ (tiếp theo) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: + Nhận biết các số có bốn chữ số + Biết viết và đọc các số có bốn chữ số, nhận ra chữ số 0 còn dùng để chỉ ra không có đơn vị ở hàng nào đó của số có bốn chữ số. + Tiếp tục nhận ra thứ tự các số trong một nhóm các số có bốn chữ số. + Viết số có 4 chữ số thành các tổng: nghìn, trăm, chục, đơn vị và ngược lại. 2. Kĩ năng: - Phát triển năng lực giao tiếp hợp tác, tự học và giải quyết vấn đề. Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: - Bồi dưỡng phẩm chất chăm học, chăm làm, mạnh dạn tự tin trao đổi ý kiến. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Máy tính , máy chiếu. - Học sinh: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (2 phút) - Trò chơi: “Đọc đúng, đọc nhanh các - Học sinh tham gia chơi. số sau và xếp theo thứ tự từ lớn đến bé: 4323; 7561; 2446; 9798 ”:
  7. TBHT tổ chức cho học sinh chơi: - Kết nối kiến thức. - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên - Lắng nghe. bảng. 2. HĐ hình thành kiến thức mới (15 phút) * Mục tiêu:Nhận biết các số có bốn chữ số + Biết viết và đọc các số có bốn chữ số, nhận ra chữ số 0 còn dùng để chỉ ra không có đơn vị ở hàng nào đó của số có bốn chữ số. * Cách tiến hành: Việc 1: Giới thiệu số có bốn chữ số, trường hợp có chữ số 0. - Học sinh đọc. - Treo bảng phụ - 2 HS đọc - Chỉ vào dòng của số 2000: Số này - Cả lớp đọc số gồm mấy nghìn, mấy trăm, mấy chục Chú ý các hàng khi viết và đọc số. và mấy đơn vị? - Số này đọc ntn? - Số 0 ở hàng chục thì cách đọc như cách đọc số có ba chữ số. HD tương tự với các số khác trong bảng. *GVKL:- Khi viết số, đọc số thì đều viết, đọc từ trái qua phải (từ hàng cao đến hàng thấp hơn) HS phân tích số: 5247 = 5000 +200+40+7 Việc 2: Hướng dẫn học sinh viết số thành tổng (trang 96) - HS viết các số còn lại 3095 = 3000+0+90+5 nhưng có thể viết 3095=3000+90+5 *Chú ý: 3. HĐ thực hành (15 phút). * Mục tiêu: Biết viết và đọc các số có bốn chữ số Tiếp tục nhận biết thứ tự của các số bốn chữ số trong dãy. Viết số có 4 chữ số thành các tổng: nghìn, trăm, chục, đơn vị và ngược lại. * Cách tiến hành: Bài 1:(Cá nhân - Cặp đôi - Lớp) - Học sinh làm bài cá nhân. - Giáo viên hướng dẫn rồi yêu cầu học - Trao đổi cặp đôi. sinh đọc các số: 7800; 3690; 6504; - Chia sẻ trước lớp: 4081, 5005. 7800 đọc là bảy nghìn tám trăm - Giáo viên quan sát, giúp đỡ những 3690 : ba nghìn sáu trăm chín mươi. em lúng túng chưa đọc tốt. 6504 : sáu nghìn năm trăm linh tư 4081 : bốn nghìn không trăm tám mươi mốt 5005 : năm nghìn không trăm linh năm - Thực hiện cặp đôi.
  8. Bài 2: (Cá nhân – Lớp) - HS nhậ xét được qluật của dãy số - Treo bảng phụ. Yêu cầu học sinh trả lời được quy luật - Yêu cầu học sinh quan sát các ô có - số liền sau lớn hơn số liền trước 1 đơn vị. số và ô trống để tìm quy luật sau đó điền số tiếp theo - thực hiện trên phiếu bài tập. Bài 1: (Cá nhân – Lớp)(trang 96) - hs thi đua viết nhanh lên bảng GV cổ vũ Ví dụ; 9731=9000+700+30+1 6006=6000+6 Bài 2: (Cá nhân – Lớp)(trang 96) Hướng dẫn hs viết các tổng -Hs viết các số còn lại 4000+500+60+7=4567 4. HĐ ứng dụng (2 phút) - Về xem lại bài đã làm trên lớp làm các bài còn lại trong sách GK 5. HĐ sáng tạo (1 phút) Viết số nhỏ nhất, lớn nhất có 4 chữ số không giống nhau ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .............................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................................ CHÍNH TẢ HAI BÀ TRƯNG I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Nghe viết chính xác đoạn 4 của truyện Hai Bà Trưng. Viết hoa đúng tên riêng. Trình bày đúng hình thức văn xuôi. + Điền đúng vào chỗ trống tiếng bắt đầu bằng l/n; vần iêc/ iêt. 2. Kĩ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng viết đúng, đẹp, rèn kĩ năng chính tả tiếng có vần iêc/ iêt.có ý thức rèn chữ viết, giữ vở sạch. Hình thành phẩm chất: yêu nước, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. *GD BVMT: Học sinh yêu quý cảnh đẹp thiên nhiên trên đất nước ta, từ đó thêm yêu quý môi trường xung quanh, có ý thức BVMT.
  9. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính , máy chiếu. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3 phút): - Hát: “Cùng múa hát dưới trăng” - Kết nối bài học. - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng 2. HĐ chuẩn bị viết chính tả (5 phút): *Mục tiêu: - Học sinh có tâm thế tốt để viết bài. - Nắm được nội dung bài viết, biết cách trình bày đúng quy định để viết cho đúng chính tả. *Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp a. Trao đổi về nội dung đoạn chép - GV đọc đoạn văn một lượt. Các chữ Hai và Bà trong Hai Bà - 1 Học sinh đọc lại. Trưng được viết như thế nào? - HS trả lời - Vì sao phải viết hoa như vậy? +Được viết hoa như thế để tỏ lòng tôn kính - Tìm các tên riêng trong bài chính -Tô Định, Hai Bà Trưng. tả? - Cho HS đọc thầm lại đoạn văn, -Học sinh đọc thầm lại đoạn văn. .*GD BVMT: + Em có suy nghĩ nội dung của -HS trả lời đoạn văn và chúng ta cần làm gì bảo vệ và giữ gìn đất nước ngày một giàu đẹp hơn. b. Hướng dẫn trình bày: + Bài chính tả gồm mấy câu? - Được lùi vào 1 ô + Chữ đầu được viết như thế nào? + Trong đoạn văn còn có những - viết hoa các chữ sau dấu chấm. chữ nào viết hoa? c. Hướng dẫn viết từ khó: - Luyện viết từ khó, dễ lẫn. -viết ra bảng con các từ dễ viết sai để ghi nhớ - Theo dõi và chỉnh lỗi cho hs 3. HĐ viết chính tả (15 phút): *Mục tiêu: - Học sinh chép lại chính xác đoạn chính tả. - Viết hoa chữ đầu câu, tên riêng có trong bài ghi dấu câu đúng vị trí. Trình bày đúng quy định bài chính tả. *Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân - Giáo viên nhắc học sinh những - Lắng nghe
  10. vấn đề cần thiết: Viết tên bài chính tả vào giữa trang vở. Chữ đầu câu viết hoa lùi vào 1 ô, quan sát kĩ từng chữ trên bảng, đọc nhẩm từng cụm từ để viết cho đúng, đẹp, nhanh; ngồi viết đúng tư thế, cầm viết đúng qui định. - Cho học sinh viết bài. - HS nghe và viết bài. Lưu ý:Tư thế ngồi, cách cầm bút và tốc độ viết của các đối tượng M1. 4. HĐ chấm, nhận xét bài (3 phút) *Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và lỗi của bạn. *Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – Hoạt động cặp đôi - Cho học sinh tự soát lại bài của - Học sinh xem lại bài của mình, dùng bút chì mình theo. gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống cuối vở bằng bút mực. - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau - GV đánh giá, nhận xét 7 - 10 bài - Nhận xét nhanh về bài viết của - Lắng nghe. học sinh. 5. HĐ làm bài tập (5 phút) *Mục tiêu: Viết đúng chính tả tiếng có vần iêc/ iêt (BT2b) *Cách tiến hành: Làm việc cá nhân - cặp đôi - Chia sẻ trước lớp Bài 2a: - Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu - Làm bài cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Lớp trong sách giáo khoa. - Giáo viên chỉnh sửa, chốt lời giải - Lời giải: đúng. +biền biệt +thấy tiêng tiếc +Xanh biêng biếc 6. HĐ ứng dụng (3 phút) - Về nhà viết lại 10 lần những chữ viết bị sai. - Tìm 1 đoạn văn trong tuần 19, chép lại cho đẹp. 6. HĐ sáng tạo (1 phút) - Tìm 1 đoạn văn và thử luyện viết chữ nghiêng ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ......................................................................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Thứ tư, ngày 22 tháng 12 năm 2021
  11. TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN Ở LẠI VỚI CHIẾN KHU Tập đọc: CHÚ Ở BÊN BÁC HỒ I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật (người chỉ huy, các chiến sĩ nhỏ tuổi). - Ngắt nghỉ hơi hợp lý khi đọc mỗi dòng thơ, khổ thơ. -Hiểu nội dung : Ca ngợi tinh thần yêu nước, không quản ngại khó khăn, gian khổ của các chiến sĩ nhỏ tuổi trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp trước đây.(trả lời được các CH trong SGK ) HS kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ. 2. Kĩ năng:Đảm nhận trách nhiệm; Tư duy sáng tạo; Lắng nghe tích cực Phát triển năng lực ngôn ngữ: đọc, kể phân vai, diễn đạt ND câu ,hợp tác, mạnh dạn, tự tin. Hình thành phẩm chất: Giáo dục HS tinh thần yêu nước, biết làm những công việc có ích cho đất nước tùy theo sức mình. Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính , máy chiếu. - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động: (3 phút) - HS hát bài: Vai chú mang súng - Lớp hát - Giáo viên nhận xét - Kết nối bài học - Học sinh thực hiện theo YC - Giới thiệu chủ điểm, bài mới - Ghi tựa bài - Lắng nghe. lên bảng. - Học sinh nhắc lại tên bài và mở sách giáo khoa. 2. HĐ Luyện đọc: (25 phút) *Mục tiêu: Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật (người chỉ huy, các chiến sĩ nhỏ tuổi). *Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp a.Giáo viên đọc mẫu toàn bài. - Học sinh lắng nghe, theo dõi. - Cho học sinh quan sát tranh. - HS quan sát tranh minh hoạ. - Chú ý đọc phân biệt lời các nhân vật (...) - Học sinh nối tiếp nhau đọc từng câu b. Học sinh đọc nối tiếp từng câu kết trong nhóm. hợp luyện đọc từ khó - Báo cáo kết quả đọc trong nhóm. - Luyện đọc từ Nghẹn lại, Việt gian, - Học sinh luyện từ khó (cá nhân, cả lớp). thống thiết, rực rỡ
  12. => Chú ý phát âm đối tượng HS M1 c. Học sinh nối tiếp nhau đọc từng - Học sinh nối tiếp nhau đọc từng đoạn đoạn và giải nghĩa từ khó: trong nhóm. *Lưu ý: Quan sát và theo dõi tốc độ đọc của đối tượng M1 - Báo cáo kết quả đọc đoạn trong nhóm. - Cho HS luyện đọc câu: - HS luyện đọc: Tìm và luyện đọc các câu dài; câu khó +Trước những lời van xin thơ ngây mà đọc có trong bài thống thiết// van xin được chiến đấu// hi - Kết hợp đọc toàn bài. sinh vì Tổ quốc của các chiến sĩ nhỏ tuổi// - Luyện đọc đoạn trước lớp. làm cho trung đoàn trưởng rơi nước mắt. +Tiếng hát bay lượn trên mặt suốt// tràn qua lớp lớp cây rừng// bùng lên như ngọn lửa rực rỡ giữa đêm rừng lạnh tối// làm - Giải nghĩa từ cho lòng người chỉ huy ấm hẳn lên. - HS đọc chú giải (cá nhân) - Trung đoàn trưởng - Lán - Tây - Việt gian - Thống thiết : - Vệ quốc -Bảo tồn : - Đặt câu với từ Bảo tồn - 1số nhóm đọc nối tiếp 3 đoạn văn trước d. Đọc toàn bài. lớp. - Giáo viên nhận xét, đánh giá, chuyển - Đại diện 3 nhóm đọc nối tiếp 3 đoạn văn hoạt động. trước lớp. 3. HĐ Tìm hiểu bài: (15 phút) *Mục tiêu: :Ca ngợi tinh thần yêu nước, không quản ngại khó khăn, gian khổ của các chiến sĩ nhỏ tuổi trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp trước đây.(trả lời được các CH trong SGK ) *Cách tiến hành: Làm việc cá nhân -> Chia sẻ cặp đôi -> Chia sẻ trước lớp - GV yêu cầu 1 HS đọc to 5 câu hỏi - 1 HS đọc 5 câu hỏi cuối bài cuối bài - Nhóm trưởng điều hành nhóm mình thảo luận để trả lời các câu hỏi. - GV hỗ trợ TBHT lên điều hành lớp chia sẻ kết quả trước lớp - HS trả lời 1. Trung đoàn trưởng đến gặp các - thông báo ý kiến của trung đoàn: cho các chiến sĩ nhỏ tuổi để làm gì? chiến sĩ trở về sống với gia đình, vì cuộc sống ở chiến khu thời gian tới còn gian khổ, thiếu thốn nhiều hơn, các em khó 2. Khi nghe ông nói, ai cũng thấy cổ lòng chịu nổi.
  13. họng mình nghẹn lại vì: Vì các chiến sĩ nhỏ rất xúc động, bất ngờ khi nghĩ rằng mình phải xa chiến khu, xa chỉ huy, phải trở về nhà, không được tham gia chiến đấu. 3.Vì sao Lượm và các bạn không muốn - vì các bạn sẵn sàng chịu đựng gian khổ, về nhà? sẵn sàng chịu ăn đói, sống chết với chiến khu, không muốn bỏ chiến khu về ở chung với tụi Tây, tụi Việt gian. 4. Lời nói của Mừng có gì đán cảm - Mững rất ngây thơ, chân thật xin trung động ? đoàn cho các em ăn ít đi, miễn là đừng bắt các em phải trở về. 5.Hình ảnh so sánh ở cuối bài : -Tiếng hát bùng lên như ngọn lửa rực rỡ giữa đêm rừng lạnh tối. - HS trả lời - GV nhận xét, tổng kết nêu bài 4. HĐ Luyện đọc lại - Đọc diễn cảm: (10 phút) *Mục tiêu: - Học sinh đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết. - Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật. *Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – Nhóm- Cả lớp - Hướng dẫn học sinh cách đọc nâng - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài. cao - Đọc to, hùng hồn câu "Đoàn vệ quốc quân một lần ra đi - Yêu cầu HS nêu lại cách đọc của các Nào có mong chi đâu ngày trở về nhân vật. Ra đi, ra đi bảo tồn sông núi Ra đi, ra đi, thà chết không lui..." +Tiếng hát bay lượn trên mặt suốt// tràn qua lớp lớp cây rừng// bùng lên như ngọn lửa rực rỡ giữa đêm rừng lạnh tối// làm cho lòng người chỉ huy ấm hẳn lên + Luyện đọc trong nhóm. Các nhóm thi đọc trước lớp - Lớp nhận xét. * GV đặt câu hỏi chốt nội dung bài: *Ca ngợi tinh thần yêu nước, không quản ngại khó khăn, gian khổ của các chiến sĩ - GV nhận xét chung - Chuyển HĐ nhỏ tuổi trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp trước đây 5. Hoạt động kể chuyện: Hướng dẫn học sinh kể chuyện ở nhà - về nhà tập kể chuyện - Luyện đọc: Chú ở bên Bác Hồ a. GV đọc mẫu: Giọng vui tươi, khẩn trương b. Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp
  14. giải nghĩa từ: - Đọc từng dòng thơ (mỗi em 2 dòng). - Đọc từng khổ thơ . Chú ý cách ngắt giọng - HS tìm hiểu nghĩa các từ: Sông Hồng, vào mùa, đánh thù. Các nhóm thi đọc. - T. nhận xét các nhóm HĐ3: Hướng dẫn HS tìm hiểu bài: Bước 1. H tự tìm hiểu bài theo hình thức: CN – CĐ – Nhóm - H tự làm việc – T theo dõi Bước 2. T tổ chức cho các nhóm trao - Những câu thơ sau đây cho thấy Nga rất đổi, thảo luận. mongnhớchú Khi Nga nhắc đến chú, thái độ của ba và mẹrasao? Em hiểu câu nói của ba bạn Nga như thế nào? Vì sao các chiến sĩ hi sinh vì Tổ quốc đượcnhớmãi? 5. HĐ ứng dụng: (1 phút) - Về đọc thuộc bài thơ. - VN tìm đọc các câu chuyện có cùng chủ 6. HĐ sáng tạo: (1 phút) đề ĐIỀU CHỈNH - BỔ. ........................................................................................................................................ ....................................................................................................................................... Toán SỐ 10 000. LUYỆN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Biết số 10000 (mười nghìn hoặc một vạn) - Biết các số tròn nghìn, tròn trăm, tròn chục và thứ tự các số có bốn chữ số.
  15. 2. Kĩ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng nhận biết các số tròn nghìn, tròn trăm, tròn chục. Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng: - Giáo viên: Sách giáo khoa; mười tấm bìa viết số 1000. - Học sinh: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (2 phút): - Trò chơi: Viết nhanh, viết đúng: - Học sinh tham gia chơi. - Cách chơi: + Viết các số sau thành tổng của các nghìn, trăm, chục, đơn vị: 6006 ; 4700 ; 9010 ; 7508. - Tổng kết – Kết nối bài học. - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng - Học sinh mở sách giáo khoa, trình bày bài vào vở. 2. HĐ hình thành kiến thức mới (15 phút) * Mục tiêu: Biết số 10000 (mười nghìn hoặc một vạn). - Biết các số tròn nghìn, tròn trăm, tròn chục và thứ tự các số có bốn chữ số * Cách tiến hành: Việc 1: Giới thiệu số 10 000. + Mỗi tấm bìa có số bao nhiêu?. - 1 nghìn + 8 tấm bìa có tất cả bao nhiêu? - Học sinh lấy 8 tấm bìa có 1000 và xếp như sách giáo khoa. - Cho học sinh lấy thêm 1 tấm xếp thêm vào nhóm 8 tấm. + Tám nghìn, thêm một nghìn là mấy nghìn. 9 nghìn
  16. - Cho học sinh thêm một tấm vào nhóm 9 tấm. + 9 nghìn thêm 1 nghìn là mấy - 10 nghìn nghìn? - Ghi số 10 000 lên bảng, giới thiệu: Số 10 000 đọc là: “Mười nghìn” hay “"Một vạn”. - Gọi vài em chỉ vào số 10 000 và -HS đọc lại đọc lại. + Số 10 000 là số có mấy chữ số? - Số 10 000 có năm chữ số, ( có một chữ sô 1 và bốn chữ số 0) Gồm những số nào? - Lưu ý giúp đỡ đối tượng M1,M2 nhận diện đúng số 10 000,. 3. HĐ thực hành (15 phút) * Mục tiêu: Biết số 10 000 (mười nghìn hoặc một vạn). - Biết các số tròn nghìn, tròn trăm, tròn chục và thứ tự các số có bốn chữ số. * Cách tiến hành: Bài 1: (Cá nhân – Cặp đôi – Cả lớp) - Giáo viên theo dõi, hõ trợ học sinh còn - Học sinh làm bài cá nhân. lúng túng. - Trao đổi cặp đôi. - Giáo viên nhận xét chung. - Chia sẻ trước lớp. 1000; 2000; 3000; 4000; 5000; 6000; 7000; 8000; 9000; 10000. Bài 2: (Cá nhân - Cặp đôi – Chia sẻ - Học sinh làm bài cá nhân sau đó trao trước lớp) - đổi cặp đôi rồi chia sẻ trước lớp: Yêu cầu học sinh làm bài cá nhân 9300; 9400; 9500; 9600; 9700; 9800; 9900. - Học sinh làm cặp đôi. Bài 3: (Cặp đôi – Chia sẻ trước lớp) - Chia sẻ kết quả: 9940; 9950; 9960; - Giáo viên cho học sinh làm bài cặp đôi. 9970; 9980; 9990. - Giáo viên nhận xét chung. Bài 4: (Cá nhân - Cặp đôi – Chia sẻ - Học sinh làm bài cá nhân. - Trao đổi trước lớp) cặp đôi. - Chia sẻ trước lớp: 9995; 9996;
  17. - Yêu cầu học sinh làm bài cá nhân 9997; 9998; 9999; 10000. - Giáo viên nhận xét chung. Bài 5: (Cặp đôi – Chia sẻ trước lớp) - Học sinh tham gia chơi. - Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi trò + 2665: Số liền trước là: 2664. chơi “Xì điện” để hoàn thành bài tập. Số liền sau là: 2666. + 2002: Số liền trước là: 2001. Số liền sau là: 2003. + 1999: Số liền trước là: 1998. Số liền sau là: 2000. + 9999: Số liền trước là: 9998. Số liền sau là: 10000. + 6890: Số liền trước là: 6889. Số liền sau là: 6891. 4. HĐ ứng dụng (2 phút) - Về xem lại bài đã làm trên lớp. Áp dụng làm bài tập sau: Viết các số tròn chục có bốn chữ số từ 1110 đến 1250. 5. HĐ sáng tạo (1 phút) - Suy nghĩ, thử viết các số lẻ từ 3157 đến 3269 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ....................................................................................................... ....................................................................................................... ....................................................................................................... Thứ năm, ngày 23 tháng 12 năm 2021 LUYỆN TỪ VÀ CÂU NHÂN HÓA. ÔN CÁCH ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI: KHI NÀO? I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Giúp HS nhận biết được hiện tượng nhân hoá, các cách nhân hoá. Ôn tập cách đặt và trả lời câu hỏi Khi nào? 2. Kĩ năng: Kĩ năng giao tiếp hợp tác, tự học và giải quyết vấn đề.mạnh dạn tự tin trao đổi ý kiến,
  18. Hình thành phẩm chất- Bồi dưỡng phẩm chất chăm học, chăm làm, biết yêu mến mọi vật xung quanh Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: sgk. - Học sinh: Sách giáo khoa. vbt III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3 phút) - Trò chơi “Truyền điện”: Giáo viên cho - Học sinh tham gia chơi. học sinh truyền điện đọc mỗi em một câu bài thơ Anh Đom Đóm - Kết nối kiến thức. - Học sinh nghe giới thiệu, ghi bài. - Giới thiệu bài mới - Ghi bảng đầu bài. 2. HĐ thực hành (28 phút): *Mục tiêu: - Nêu được sự vật được nhân hóa và nhân hóa bằng gì (BT1, BT2). - Tìm được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi "khi nào?" (BT3,BT4). *Cách tiến hành: Bài tập 1: Làm việc CN -> Chia sẻ trước lớp - Giáo viên cho học sinh đọc yêu cầu của bài. - Học sinh đọc yêu cầu của đề bài. a) Con đom đóm được gọi bằng gì? 1 H đọc yc và đoạn thơ b) Tính nết và hoạt động của đom đóm - Con đom đóm được gọi bằng anh được tả bằng những từ ngữ nào? -Chuyên cần, lặng lẽ, lên đèn đi gác, đi suốt, lo cho người người ngủ =>Như vậy con đom đóm được nhân hoá -HS làm vào VBT trở nên gần gũi, đáng yêu như 1 người tốt - HS trình bày, lớp chia sẻ trước lớp bụng. - Học sinh nhận xét. - Học sinh chữa bài đúng vào vở. Bài tập 2; - 2 học sinh đọc yêu cầu. - Cho HS đọc lại bài thơ 1 HS đọc lại bài thơ Cho HS làm ra nháp sau đó thống nhất rồi - Làm bài theo yêu cầu. làm vào VBT - Chia sẻ trước lớp -> Thống nhất. - Học sinh chữa bài vào vở. + Cò Bợ được gọi bằng chị - Em hiểu thế nào là nhân hoá? + Vạc được gọi bằng thím - Giáo viên chốt lại: - Các con vật được gọi như con người
  19. Bài tập 3 (Vở bài tập)Tìm bộ phận trả lời như ; anh,chị, chú, thím.... cho câu hỏi: Khi nào? Làm việc cá nhân -> Chia sẻ trước lớp - Giáo viên mời 2 học sinh đọc yêu cầu đề bài. - Giáo viên yêu cầu làm bài cá nhân vào vở. - Học sinh đọc yêu cầu đề bài. - Giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải đúng: - HS làm bài vào vở sau đó chia sẻ a/ Anh Đom Đóm lên đèn đi gác khi - Dùng câu hỏi Khi nào khi muốn hỏi điều trời đã tối. gì? b/ Tối mai anh Đom Đóm lại đi gác Bài 4:Làm việc cặp đôi -> Cả lớp -Thời gian xảy ra sự việc Trả lời câu hỏi: - Học sinh nhận xét. a/ Lớp em bắt đầu HKII khi nào? - Học sinh sửa bài vào vở.. b/ Khi nào học kỳ II kết thúc? c/ Tháng mấy em được nghỉ hè? - Giáo viên mời học sinh đọc yêu cầu đề Học sinh đọc yêu cầu đề bài. bài. - Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận theo Học sinh thảo luận theo nhóm. nhóm. - Giáo viên yêu cầu các nhóm dán kết quả Nhóm dán kết quả lên bảng. lên bảng. - Giáo viên củng cố về cách sử dụng phép nhân hóa trong câu. 3. HĐ ứng dụng (3 phút) - Dặn HS tập đặt câu có sử dụng biện pháp nhân hoá. Sử dụng đúng các câu 4. HĐ sáng tạo (1 phút) hỏi Khi nào? ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .............................................................................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................................................................. Chính tả Ở LẠI VỚI CHIẾN KHU I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Viết đúng: Đoàn Vệ quốc quân, sông núi, bay lượn, rực rỡ, lòng người, một lần, nào, lui, lớp lớp, lửa, lạnh tối, lên,...
  20. - Học sinh nghe - viết lại chính xác đoạn cuối bài Ở lại với chiến khu; trình bày đúng hình thức văn xuôi. - Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt âm đầu s/x phân biệt vần uôt/uôc. Bài tập 2a. 2. Kĩ năng: - Rèn cho học sinh kĩ năng viết đúng, đẹp, rèn kĩ năng chính tả. - Trình bày đúng hình thức văn xuôi Hình thành phẩm chất: yêu nước, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Máy tính - Bảng phụ viết 2 lần nội dung của bài tập 2a. - Học sinh: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3 phút): - Kết nối bài học. Hát: “Đoàn Vệ quốc quân một lần ra đi...”. - Tuần qua em đã làm gì để viết - Học sinh trả lời đẹphơn? - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng 2. HĐ chuẩn bị viết chính tả (5 phút): *Mục tiêu: - Học sinh có tâm thế tốt để viết bài. - Nắm được nội dung bài viết, biết cách trình bày đúng quy định để viết cho đúng chính tả. *Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp a. Trao đổi về nội dung đoạn chép - GV đọc đoạn văn một lượt. - 1 Học sinh đọc lại. - Giáo viên đọc đoạn văn một lượt. - HS trả lời - 1 học sinh đọc lại. + Bài hát trong đoạn văn cho ta biết - Lời bài hát cho thấy sự quan tâm chiến đấu, sãn sàng chịu gian khổ hy sinh để bảo vệ tổ điều gì? quốc. -Học sinh đọc thầm lại đoạn văn. b. Hướng dẫn trình bày: + Đoạn viết lời bài hát được trình -HS trả lời- Như cách trình bày của một đoạn thơ, các chữ đầu mỗi dòng thơ viết thẳng hàng bày như thế nào? với nhau... - Cho HS đọc thầm lại đoạn văn,