Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 14 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Huyền

doc 40 trang tulinh 22/02/2026 30
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 14 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Huyền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_3_tuan_14_nam_hoc_2022_2023_ngu.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 14 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Huyền

  1. TUẦN 14 Thứ hai, ngày 12 tháng 12 năm 2022 Tiếng Việt BÀI 8: RÈN LUYỆN THÂN THỂ BÀI VIẾT 1: ÔN CHỮ VIẾT HOA: L(T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Ôn luyện cách viết chữ hoa L cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ thông qua bài tập ứng dụng. - Viết tên riêng: Lê Quý Đôn. - Viết câu ứng dụng Lụa Nam Định đẹp tươi mát rượi/ Lược Hàng Đào chải mái tóc xanh. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, luyện tập viết đúng, đẹp và hoàn thành. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp,hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về cách viết các chữ hoa. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu đất nước, yêu các sản phẩm của địa phương. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ luyện viết, rèn tính cẩn thận, óc thẩm mỹ khi viết chữ. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Xì điện” để khởi động bài - HS tham gia trò chơi. học: Tìm thêm tên các trò chơi và hoạt động thể + Bóng: bóng đá, bóng chuyền, thao có thể ghép với những từ: bóng, nhảy. bóng rổ, bóng nước hơi; + Nhảy : nhảy cao, nhảy xa, nhảy + GV nhận xét, tuyên dương. dây, nhảy dù, nhảy sào, nhảy - GV dẫn dắt vào bài mới cầu, nhảy cừu ; nhảy ngựa ; ... 2. Khám phá. -Mục tiêu:+Ôn luyện cách viết chữ hoa L cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ thông qua bài tập ứng dụng. 2.1. Hoạt động 1: Luyện viết trên bảng con.
  2. a) Luyện viết chữ hoa. - GV giới thiệu lại cách viết chữ hoa L - HS quan sát và phân tích cấu tạo chữ L - Chữ hoa L cao 2 ô li rưỡi. - Chữ hoa L được viết bởi 1 nét. + Chữ hoa L cao mấy li? + Chữ hoa L được viết bởi mấy nét? Gv phân tích - HS quan sát lần 2. - GV viết mẫu lên bảng. - HS viết chữ hoa L. b) Luyện viết câu ứng dụng. * Viết tên riêng: Lê Quý Đôn - GV giới thiệu: Lê Quý Đôn( 1726-1784) là một nhà bác học nổi tiếng của Việt Nam thời xưa. Ông - HS lắng nghe. quê ở huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình, nổi tiếng là thần đồng từ nhỏ, sau đỗ đạt cao, viết rất nhiều sách quý. - HS viết tên riêng : Lê Quý * Viết câu ứng dụng: Lụa Nam Định đẹp tươi Đôn. mát rượi/ Lược Hàng Đào chải mái tóc xanh. - GV mời HS nêu ý nghĩa của câu thơ trên. - GV nhận xét bổ sung: Câu thơ ca ngợi một số - HS trả lời theo hiểu biết. sản vật thủ công của nước ta( lụa dệt ở tỉnh Nam Định, lược bán ở phố Hàng Đào, Hà Nội). - GV mời HS luyện viết: Lụa, Lược Lụa, Lược. 3. Luyện tập. -Mục tiêu:+ Ôn luyện cách viết chữ hoa L cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ trong vở luyện viết 3.+ Viết tên riêng: Lê Quý Đôn và câu ứng dụng “Lụa Nam Định đẹp tươi mát rượi/ Lược Hàng Đào chải mái tóc xanh.” trong vở luyện viết 3. - GV mời HS mở vở luyện viết 3 để viết các nội - HS mở vở luyện viết 3 để thực dung: hành. + Luyện viết chữ L. + Luyện viết tên riêng: Lê Quý Đôn - HS luyện viết theo hướng dẫn + Luyện viết câu ứng dụng: của GV Lụa Nam Định đẹp tươi mát rượi - Nộp bài Lược Hàng Đào chải mái tóc xanh. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV theo dõi, giúp đỡ HS hoàn thành nhiệm vụ. 4. Vận dụng. - Mục tiêu:+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội
  3. dung.+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát một số bài viết đẹp từ những - HS quan sát các bài viết mẫu. học sinh khác. + GV nêu câu hỏi trao đổi để nhận xét bài viết và + HS trao đổi, nhận xét cùng học tập cách viết. GV. - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... --------------------------------------------------------- Toán Bài45: LUYỆN TẬP CHUNG (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Vận dụng quy tắc tính giá trị biểu thức đã học. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác:Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
  4. - GV tổ chức trò chơi “Rung chuông vàng” để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. + Trả lời: 100 + Câu 1: 97 – 17 + 20 = ...? + Trả lời: 9 + Câu 2: 6 × 3 : 2 = ...? - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: -Mục tiêu:+ Vận dụng quy tắc tính giá trị biểu thức đã học. + Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. Bài 1. Tính giá trị của biểu thức sau (Làm việc cá nhân) - Y/c HS nêu yêu cầu bài tập -HS nêu yêu cầu - GV cho HS làm bài. - HS quan sát bài tập,làm vào a) 948 – 429 + 479 b) 750 – 101 × 6 nháp. 3 HS làm bảng lớp. 424 : 2 × 3 100 : 2 : 5 a) 948 – 429 + 479 = 998 424 : 2 × 3 = 636 c) 998 – (302 + 685) b) 750 – 101 × 6 = 144 ( 421 – 19) × 2 100 : 2 : 5 = 10 c) 998 – (302 + 685) = 11 ( 421 – 19) × 2 = 804 - GVchữa bài, nhận xét- đánh giá. + HS khác nhận xét, bổ sung. -Khuyến khích HS nêu quy tắc tính giá trị biểu thức. + 1 HS đọc đề bài. Bài 2: Đặt tính rồi tính (Làm việc cá nhân). + HS làm bài vào nháp. 2 HS - GV yêu cầu HS nêu đề bài làm bảng lớp. - GV cho HS làm bài. (300 + 70) + 500 = 870 (300 + 70) + 500 (178 + 214) + 86 300 + (70 + 500) = 870 300 + (70 + 500) 178 + (214 + 86) (178 + 214) + 86 = 478 178 + (214 + 86) = 478 - GV nhận xét từng bài, tuyên dương. -Nhận xét về giá trị của các biểu thức trong từng -HS trả lời: Các số hạng trong cột ở phần a? các phép tính ở từng cột giống -Các biểu thức này có đặc điểm gì? nhau. Vị trí dấu ngoặc của các phép tính trong cột khác nhau. -HS tự nêu ví dụ. =>Trong các biểu thức chỉ chứa dấu cộng, giá trị + Chẳng hạn: 123 + (45 +300) của biểu thức như thế nào khi thay đổi vị trí các (123 + 45) +300+ dấu ngoặc? 1 HS đọc đề bài. Bài 3. Đặt tính rồi tính (Làm việc cá nhân). + HS làm bài vào nháp. 2 HS - GV yêu cầu HS nêu đề bài làm bảng lớp. - GV cho HS làm bài. (2 × 6 ) × 4= 48
  5. (2 × 6 ) × 4 (8 × 5) × 2 2 × (6 × 4) = 48 2 × (6 × 4) 8 × (5 × 2) (8 × 5) × 2= 80 8 × (5 × 2)= 80 GV cho học nói về đặc điểm và phương pháp tính Làm việc N2- nói cho nhau của từng biểu thức nghe đặc điêtm và cách tính giá trịn của từng biểu thức -HS tự nêu ví dụ. -Nêu kết quả của phép tính: 3 × (4 × 5) + Chẳng hạn: 3 × (4 × 5) - Ta có thể biết kết quả phép tính (3 × 4 ) × 5mà (3 × 4 ) × 5 không cần thực hiện tính không? Bằng bao nhiêu? -HS nêu: 3 × (4 × 5)= 60 Vì sao em biết? -HS trả lời: (3 × 4 ) × 5=60. 3. Vận dụng. - Mục tiêu:+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” tìm kết - HS chơi các nhân. quả của các biểu thức + Ai nhanh, đúng được khen. + 40 + 80 : 4 = .... + 40 + 80 : 4 = 60 + (3 × 3) × 2 = ... + (3 × 3) × 2 = 18 + 3 × ( 3 ×2) = ... + 3 × ( 3 × 2) = 16 + ( 5 + 3 ) × 2 = ... + ( 5 + 3 ) × 2 = 16 IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Tự nhiên và xã hội Bài 11: DI TÍCH LỊCH SỬ - VĂN HÓA VÀ CẢNH QUAN THIÊN NHIÊN T2.3 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Tổng hợp được một thông tin về một di tích lịch sử-văn hóa hoặc cảnh quan thiên nhiên ở địa phương. - Giới thiệu được mọt di tích lịch sử - văn hóa hoặc cảnh quan thiên nhiên ở địa phương. 2. Năng lực chung. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
  6. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có tình yêu quê hương đất nước. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Hái hoa”. HS - HS lắng nghe, xung phong tham gia trò chơi và trả lời câu hỏi trong mỗi tham ngia trò chơi và trả lời. bông hoa. + Hãy kể tên 1 số di tích lịch sử-văn hóa. + Kể tên một số cảnh quan thiên nhiên. - HS lắng nghe, ghi bài vào vở. 2. Luyện tập: - Mục tiêu:+ Tổng hợp được một thông tin về một di tích lịch sử-văn hóa hoặc cảnh quan thiên nhiên ở địa phương. + Giới thiệu được một di tích lịch sử - văn hóa hoặc cảnh quan thiên nhiên ở địa phương. Hoạt động 1. Tìm hiểu về một di tích lịch sử-văn hóa hoặc cảnh quan thiên nhiên ở Làm việc nhóm 6. địa phương - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1 hS đọc yêu cầu bài 3. Tổng hợp và trình bày kết quả. * Báo cáo và tổng hợp thông tin trong nhóm. - Từng HS báo cáo kết quả thu thập * Trình bày kết quả trước lớp. thông tin trong nhóm. - GV yêu cầu từng thành viên trong nhóm - Các em trao đổi trong nhóm để báo cáo kết quả thu thập thông tin. tổng hợp thông tin và xây dựng báo - GV yêu cầu HS trao đổi trong nhóm để cáo của nhóm mình về địa danh đã tổng hợp thông tin và xây dựng báo cáo của chọn. nhóm mình về địa danh đã chọn. Hoạt động 2: Giới thiệu về một di tích lịch sử-văn hóa hoặc cảnh quann thiên nhiên ở địa phương. - HS quan sát tranh.
  7. - Gv yêu cầu HS quan sát tranh. - GV sử dụng kĩ thuật phòng tranh. Mỗi - HS các nhóm trưng bày sản phẩm nhóm trưng bày sản phẩm của nhóm tại một của nhóm mình. vị trí trong lớp(được GV quy định). - GV tổ chức dẫn HS cả lớp đi tham quan - Mỗi nhóm cử 1 HS ở lại thuyết trình các sản phẩm của các nhóm khác. về sản phẩm của nhóm mình. - GV yêu cầu HS trở về nhóm và bình chọn - HS cả lớp đi tham quan các sản nhóm “Ấn tượng nhất”.(Tiêu chí: Chọn phẩm của các nhóm khác. đúng di tích lịch sử - văn hóa hoặc cảnh - HS các nhóm thi đua bình chọn thao quan thiên nhiên ở địa phương; Trình bày tiêu chí GV đưa ra. sáng tạo; Cách giải thích thuyết phục.) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, bổ sung và hoàn thiện sản phẩm của các nhóm; tuyên dương nhóm “Ấn tượng nhất”. Hoạt động 3. Những việc nên làm và không nên làm khi đi tham quan.(Làm - HS quan sát từ hình 1-3 và trả lời việc nhóm 4) câu hỏi: - GV mời HS đọc yêu cầu bài. + Những việc nên làm và những việc 2. Tôn trọng di tích lịch sử-văn hóa, cảnh không nên làm trong mỗi hình. quan thiên nhiên và giữ vệ sinh khi đi + Hình 1: Các bạn nhỏ nên xếp tham quan. thành hàng và nghe theo sự chỉ dẫn của hướng dẫn viên và cô giáo vì trong khu di tích rất đông người, nếu các bạn không xếp thành hàng sẽ dễ đi lạc. + Hình 2: Bạn nhỏ không nên giờ vào hiện vật vì các hiện vật đã được bảo quản và lưu giữ rất cẩn thận, có hiện vật lên đến cả nghìn năm. Nếu sờ vào hiện vật là vi phạm nội quy và có thể gây hỏng hóc, xước và không còn nguyên như trạng thái ban đầu. + Hình 3: Các bạn nhỏ nên thu gom hết rác thải sau khi ra về để tránh
  8. làm ô nhiễm và giữ cảnh quan thiên nhiên luôn sạch sẽ và đẹp đẽ. - HS làm việc nhóm 4 và trả lời các câu hỏi. GV yêu cầu HS quan sát từ hình 1-3 trang - Những việc làm để thể hiện sự tôn 56, 57 SGK và trả lời các câu hỏi trọng di tích lịch sử - văn hóa, cảnh + Hãy nói những việc nên làm và những quan thiên nhiên và giữ vệ sinh khi đi việc không nên làm ở mỗi hình. tham quan: + Vì sao em lại chọn như vậy + Vào các khu vực trang nghiêm thì không nói chuyện, không đùa nghịch. + Không sờ vào hiện vật hay trèo ra hàng rào để vào khu vực cấm. + Xếp thẳng hàng khi đi tham quan. + Không vứt rác bừa bãi trong các khu di tích. + Thu dọn rác thải, chai nhựa, lon nước trước khi ra về. Vận dụng - HS lắng nghe và trả lời câu hỏi - GV đưa ra câu hỏi và yêu cầu HS trả lời. + Em và các bạn đã làm gì để thể hiện sự tôn trọng di tích lịch sử - văn hóa, cảnh quan thiên nhiên? - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. + Em và các bạn đã làm gì để giữ gìn vệ sinh khi đi tham quan? - Nhận xét bài học. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Luyện toán ÔN LUYỆN KIẾN THỨC ĐÃ HỌC I.YÊU CÀU CẦN ĐẠT : Cũng cố kiến thức đã học : Giải toán có đến 2 bước tính . Tính giá trị biểu thức số II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC : VBT toán III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Hoạt động 1: Học sinh tự hoàn thành bài tập. Nhóm1.Học sinh tự ôn luyện và hoàn thành bài tập ở VBT trang 77,82,83,84 .
  9. Nhóm 2.Học sinh có năng khiếu (Khá) hoàn thành bài tâp ở VBT trang 80,87,88. 2. Hoạt động 2. Tổ chức kiểm tra và chữa bài thống nhất phương pháp làm Tổ chức cho các N2 kiểm tra bài làm của nhau- các nhóm trình bày phương pháp làm và kết quả. GV nhận xet chung và kết luận , khắc sâu kiến thức. 3.Cũng cố : G V cho học sinh nêu các quy tắc về tính giá trịn của biểu thức số. Về nhà luyện làm các bài tập còn lại ở VBT ..................................................................................................................... Thứ ba, ngày 13 tháng 12 năm 2022 Tiếng Việt BÀI 8: RÈN LUYỆN THÂN THỂ BÀI ĐỌC 1: CÙNG VUI CHƠI (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà học sinhđịa phương dễ viết sai - Ngắt nghỉ hơi đúng. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. - Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: Học sinh chơi đá cầu trên sân trường; chơi thể thao cho khoẻ; chơi vui, học càng vui. - Mở rộng vốn từ: từ ngữ chỉ hoạt động( tìm từ ngữ chỉ hoạt động; đặt câu) - Phát triển năng lực văn học: + Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. 2. Năng lực chung.- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài.Biết giải nghĩa từ bằng từ có nghĩa giống nhau, biết đặt câu với từ chỉ hoạt động. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, yêu trường, lớp qua bài thơ. -Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ hoà đồng với các bạn khi chơi thể thao hoặc tham gia các hoạt động tập thể khác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - GV giới thiệu chủ điểm. - HS quan sát tranh, lắng nghe ý -Yêu cầu HS quan sát tranh và nói cho nhau nghĩa chủ điểm nghe tên môn thể thao ở mỗi bức ảnh: -HS nói tên môn thể thao: 1. Đua ngựa 4. Bóng rổ
  10. 2. Đua xe đạp 5. Bóng 3. Bắn súng chuyền 6. Nhảy cao + HS kể: bóng đá, cờ vua, bóng bàn, bóng ném, chạy vượt rào, - Kể tên một số môn thể thao khác mà em biết? đua xe đạp, nhảy ba bước,... - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. 2. Khám phá. -Mục tiêu:- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà học sinh địa phương dễ viết sai (đẹp lắm, nắng vàng, khắp nơi, bóng lá, bay lên, lộn xuống, ...) - Ngắt nghỉ hơi đúng. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. - Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: Học sinh chơi đá cầu trên sân trường; chơi thể thao cho khoẻ; chơi vui, học càng vui. - Mở rộng vốn từ: từ ngữ chỉ hoạt động( tìm từ ngữ chỉ hoạt động; đặt câu) - Phát triển năng lực văn học: + Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc. đúng nhịp thơ. - 1 HS đọc toàn bài. - Luyện đọc từ khó: đẹp lắm, nắng vàng, khắp - Chia khổ: (4khổ) nơi, bóng lá, bay lên, lộn xuống, Khổ 1: Từ đầu đến ta cùng chơi. -Luyện đọc từng dòng thơ: GV gọi HS đọc nối Khổ2:Tiếp cho đến quanh quanh. tiếp bài, mỗi HS đọc 2 dòng thơ Khổ3:Tiếp cho đến xuống đất. - Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện + Khổ 4: Còn lại đọc khổ thơ theo nhóm 4. - HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. Chú ý ngắt nghỉ đúng khổ thơ: Ngày đẹp lắm / bạn ơi / - HS đọc nối tiếp. Nắng vàng trải khắp nơi / Chim ca trong bóng lá / - HS luyện đọc theo nhóm 4. Ra sân / ta cùng chơi. // và trả lời câu hỏi - GV nhận xét các nhóm. * Hoạt động 2: Đọc hiểu. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
  11. + Câu 1: Các bạn nhỏ chơi đá cầu trong quang cảnh như thế nào? - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: + Câu 2: Bài thơ miêu tả quả cầu giấy bay lượn + Các bạn nhỏ chơi đá cầu trên như thế nào? sân trường, thời tiết đẹp, nắng vàng khắp nơi, chim hót trong bóng lá. + Bài thơ miêu tả quả cầu giấy + Vì sao quả cầu giấy “ đi từng vòng quanh bay qua lại trên chân những quanh” ? người chơi, bay lên lộn xuống, đi từng vòng quanh quanh, nhìn rất vui mắt. + Câu 3: Những câu thơ nào cho thấy các bạn + Vì những người chơi chuyền nhỏ đá cầu rất khéo léo? quả cầu giấy qua lại với nhau, quả cầu sẽ được di chuyển từ người này sang người khác tạo + Em hiểu “tinh mắt” , “dẻo chân” nghĩa là gì? thành một vòng quanh. + Những câu thơ sau: “Anh nhìn cho tinh mắt. Tôi đá thật dẻo chân. Cho cầu bay trên sân. Đừng để rơi xuống đất.” + Câu 4: Em hiểu “Chơi vui học càng vui.” có + “Tinh mắt” nghĩa là phải nhìn nghĩa là gì? rõ hướng bay của quả cầu; “dẻo chân” nghĩa là phải đưa chân thật nhanh và chính xác để đỡ và đá được quả cầu đi tiếp, không cho - GV mời HS nêu nội dung bài. nó rơi xuống đất. - GV chốt: Khi đến trường, các HS không chỉ + “Chơi vui học càng vui.” có học tập, mà còn vui chơi cùng nhau, luyện tập nghĩa là: Các trò chơi giúp học thể thao cùng nhau. Thông qua các trò chơi, các sinh học tập tốt hơn, vui hơn/ môn thể thao, các HS được rèn luyện sức khoẻ, Chơi vui, khoẻ người thì học sẽ đoàn kết, thân ái với nhau hơn, thêm yêu thích tốt hơn, trường lớp và học tập tốt hơn. - 3. Hoạt động luyện tập - Mục tiêu:+ Mở rộng vốn từ về thể thao. + Biết vận dụng để đặt câu chỉ hoạt động. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. 1.Tìm thêm tên các trò chơi và hoạt động thể - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. thao có thể ghép với những từ sau: - HS làm việc nhóm 4 theo hình
  12. a)Chơi:chơi cờ,.. thức khăn trải bàn: Mỗi HS sẽ viết các từ thích hợp vào tờ giấy. b)Đánh:đánh cầu lông, HS luân phiên quay vòng để viết tiếp các từ còn lại. c)Đấu:đấu võ, - Đại diện nhóm trình bày: d)Đua:đua thuyền, + Chơi: chơi bóng, chơi ô ăn - GV yêu cầu HS đọc đề bài. quan, chơi bịt mắt bắt dê,... - GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 4 + Đánh: đánh khăng, đánh bóng bàn,... + Đấu: đấu kiếm, đấu vật,... + Đua: đua xe đạp, đua ngựa,đua voi, đua mô-tô, đua xe lăn, ... - GV mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm nhận xét. 2. Đặt câu nói về một hoạt động vui chơi (thể - 1-2 HS đọc yêu cầu bài + mẫu. thao) của em. - HS làm việc chung cả lớp: suy - GV yêu cầu HS đọc đề bài + câu mẫu. nghĩ đặt câu về một hoạt động - GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp vui chơi (thể thao) của em. GV nhận xét tuyên dương, gợi ý một số câu: - Một số HS trình bày theo kết + Em đá bóng cùng các bạn vào cuối tuần. quả của mình + Em chơi bịt mắt bắt dê cùng các bạn trong lớp vào giờ ra chơi. 4. Vận dụng. - Mục tiêu:+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - + Cho HS quan sát tranh 1 số hoạt động trong - HS tham gia để vận dụng kiến giờ ra chơi. thức đã học vào thực tiễn. - HS quan sát tranh. + Trả lời các câu hỏi. + Các bạn trong tranh chơi những trò chơi gì? + Những trò chơi nào dễ gây nguy hiểm cho bản thân và cho người khác? - Nhắc nhở các em không nên chơi những trò chơi dễ gây nguy hiểm như bắn súng cao su, đánh quay, ném nhau,... Đồng thời cần lựa chọn
  13. địa điểm chơi an toàn. - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------- Toán Bài 45: LUYỆN TẬP CHUNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Vận dụng quy tắc tính giá trị biểu thức đã học. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + 2 × 6 + 70 = .... + 2 × 6 + 70 = 82 + (4 × 2) × 2 = ... + (4 × 2) × 2 = 16
  14. + 4 × ( 2 × 2) = ... + 4 × ( 2 × 2) = 16 + ( 61 - 46 ) : 3 = ... + ( 61 - 46 ) : 3 = 5 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập: - Mục tiêu: + Vận dụng quy tắc tính giá trị biểu thức đã học. + Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. + Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Cách tiến hành: Bài 4. (Làm việc nhóm) + 1 HS đọc đề bài. - Yêu cầu học sinh đọc đề bài. -HS trả lời: Trong bình xăng - Bài toán cho biết gì? của một ô tô đang có 40l xăng. Đi từ nhà đến bãi biển, ô tô cần dùng hết 15l xăng. Đi từ bãi biển về quê, ô tô cần dùng hết 5l xăng. - Bài toán hỏi gì? a)Ô tô đi từ nhà đến bãi biển rồi từ bãi biển về quê thì dùng hết bao nhiêu lít xăng? b) Nếu đi theo lộ trình trên, khi về đến quê trong bình xăng của ô tô còn lại bao nhiêu lít xăng? + Các nhóm làm bài vào phiếu - GV cho HS làm nhóm 2 trên phiếu học tập. học tập: Giải: - GV mời các nhóm trình bày kết quả. a)Ô tô đi từ nhà đến bãi biển rồi từ bãi biển về quê thì dùng hết số lít xăng là: 15 + 5 = 20 (l) b) Nếu đi theo lộ trình trên, khi về đến quê trong bình xăng của ô tô còn lại số lít xăng là: 40 – 20 = 20 (l) Bài 5: (Làm việc cá nhân). Đáp số: a) 20l , b) 20l. a) - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV yêu cầu HS nêu đề bài - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Bài toán cho biết gì?
  15. + 1 HS đọc đề bài. -HS trả lời các câu tìm hiểu nội dung bài - Bài toán hỏi gì? - HS nêu: Phép tính A đúng. Vì đề bài cho lấy tổng số dâu hai - HS suy nghĩ, tìm phép tính đúng. Giải thích lí bạn xếp vào hộp. do? + HS làm bài tập vào vở. b) Người ta xếp được số dây sữa - GV cho HS làm vào vở bài tập các bài tập sau: là: 800 : 4 = 200 (dây) b) Người ta xếp 800 hộp sữa thành các dây, mỗi Người ta xếp được số thùng sữa dây 4 hộp. Sau đó, xếp các dây sữa vào các thùng, là: 200 : 5 = 40 (thùng) mỗi thùng 5 dây sữa. Hỏi người ta xếp được bao Đáp số: 40 thùng sữa. nhiêu thùng sữa? -HSNK giải được theo cách khác. Mỗi thùng xếp số hộp sữa là: 4 × 5 = 20 ( hộp) Người ta xếp được số thùng sữa là: 800 : 20 = 40 (thùng) Đáp số: 40 thùng sữa. 3. Vận dụng. - Mục tiêu:+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - GV tổ chức trò chơi “Thử tài hiểu biết”. Chơi - HS chơi nhóm 4. Nhóm nào theo nhóm 4, tìm kết quả đúng: tìm được kết quả đúng trong thời gian nhanh thì sẽ được khen, + An: 20 – 8 : 4 × 2 = 6 thưởng. Trả lời sai thì nhóm + Nam: 20 – 8 : 4 × 2 = 16 khác được thay thế. + Hiền: 20 – 8 : 4 × 2 = 19 + Nam là bạn có kết quả đúng. - GV nhận xét, tuyên dương, khen thưởng những - HS giải thích lí do. nhóm làm nhanh, đúng. - Nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Đạo đức CHỦ ĐỀ 4: GIỮ LỜI HỨA
  16. Bài 05: EM GIỮ LỜI HỨA (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ: - Nêu được một số biểu hiện của việc giữ lời hứa. - Biết vì sao phải giữ lời hứa. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:Biết xác định và làm rõ thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Biết thu thập thông tin từ tình huống. - Năng lực giao tiếp và hợp tác:Biết chia sẻ, trao đổi, trình bày trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu:Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS chơi TC Chuyền bóng Cách chơi: HS chuyền bóng theo lời bài hát. Khi bài hát dừng lại, quả bóng dừng ở tay bạn nào thì bạn đó - GV nhận xét, tuyên dương. nói về lời hứa của mình và cho biết - GV dẫn dắt vào bài mới. đã thực hiện hay chưa. 2. Khám phá: -Mục tiêu:+ HS biết được vai trò, lợi ích của việc giữ lời hứa. + Nhận biết được một số biểu hiện của việc giữ lời hứa. Hoạt động 1: Kể chuyện theo tranh và trả lời câu hỏi. - 1 HS nêu yêu cầu. - GV giới thiệu tranh yêu cầu HS quan sát - Cả lớp cùng quan sát tranh và kể tranh, kể chuyện theo tranh: câu chuyện qua tranh
  17. - 3-5 HS trình bày a) Việc cậu bé quay lại trả tiền thừa cho người đàn ông thể hiện cậu là người trung thực và giữ lời hứa. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: b) Việc làm này mang lại sự tin yêu a) Việc cậu bé quay lại trả tiền thừa cho từ mọi người xung quanh. người đàn ông thể hiện điều gì? - HS khác nhận xét, bổ sung. b) Việc làm đó mang lại lợi ích gì? + HS lắng nghe, rút kinh nghiêm. - GV rút ra vai trò của việc giữ lời hứa: Giữ lời hứa sẽ có được sự tộn trọng và tin tưởng của mọi người xung quanh. Hoạt động 2: Quan sát tranh và trả lời câu hỏi -HS quan sát tranh, nêu nội dung - GV yêu cầu HS quan sát tranh, nêu nội từng tranh dung tranh -HS trả lời: Những biểu hiện của việc giữ lời hứa là: -Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: + Tranh 1:Giữ lời hứa với bản thân + Theo em, đâu là biểu hiện của việc giữ lời sẽ không đọc truyện nếu không sắp hứa? xếp xong góc học tập. + Tranh 3: Giữ lời hứa tặng quà cho bạn + Tranh 4: Giữ lời hứa hướng dẫn bạn cách chơi -GV mời HS khác nhận xét.
  18. - GV nhận xét đưa ra câu trả lời phù hợp. Hoạt động 3: Quan sát tranh và trả lời câu hỏi -HS nhận nhóm, thảo luận -GV chia nhóm 6 , yêu cầu HS thảo luận trả lời câu hỏi: + Việc giữ lời hứa sẽ mang lại điều gì cho em -Đại diện nhóm trả lời và mọi người xung quanh? -HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, đánh giá, tổng kết: Giúp lời hứa giúp chúng ta được mọi người tin tưởng, trở thành người đáng tin cậy, được mọi người quý mến, làm tăng uy tín của bản thân và được mọi người tôn trọng, 3. Vận dụng. - Mục tiêu:+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. -GV dặn HS về nhà sưu tầm những câu ca dao, -HS nhận nhiệm vụ tục ngữ, những câu chuyện nói về việc giữ lời hứa. - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Thứ tư, ngày 14 tháng 12 năm 2022 Toán Bài 46: MI LI LÍT (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được mi-li-lít là đơn vị đo dung tích; đọc, viết tên và kí hiệu của nó. Biết 1l = 1000 ml - Thực hành đo lượng nước ( hoặc “chất lỏng”) chứa đựng được trong một số đồ vật với đơn vị đo mi – li – lít. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
  19. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. - Một ca / bình có vạch chia mi – li – lít dùng để đong chất lỏng. Một số bình, chia, lọ có thể đựng được chất lỏng. - Một xô/ bình nhỏ đựng nước để thực hành. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - GV cho HS quan sát tranh, yêu cầu HS nói cho - HS quan sát, nói cho bạn cùng bạn cùng bàn nghe về nội dung bức tranh. bàn nghe: Tranh vẽ người mẹ lấy thuốc ho cho con uống. Bên cạnh vẽ cái cốc nhỏ với lượng thuốc ho trùng với vạch số 5. - GV giới thiệu người ta dùng đơn vị đo lít, mi – - 1 HS nói trước lớp, cả lớp quan li – lít để chỉ lượng nước ( sữa, thuốc ho bổ phế) sát, lắng nghe. có trong bình rồidẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động hình thành kiến thức: -Mục tiêu:- Nhận biết được mi-li-lít là đơn vị đo dung tích; đọc, viết tên và kí hiệu của nó - Nhận biết 1 ml. - Nhận biết 1l = 1000 ml. -GV giới thiệu: Mi – li - lít là một đơn vị đo -HS quan sát. dung tích. - GV viết lên bảng: Mi – li – lít viết tắt là: ml -HS đọc - Yêu cầu HS viết: ml , 5 ml, 4 ml -HS viết nháp, 2 HS viết bảng - GV giới thiệu chiếc cốc có chia vạch mi –li lít lớp HS quan sát --GV lấy 1 chai 1l nước. Yêu cầu HS đọc dung -HS đọc: Chiếc cốc chứa 1 ml tích chai nước đó. nước. - GV lấy chai nước đổ sang chiếc cốc có chia
  20. vạch -HS nêu: Chai nước chứa 1 l ml.Yêu cầu HS đọc lượng nước ở chiếc cốc chia nước. vạch ml. -HS quan sát, đọc: 1000 ml - Vậy 1l = .ml? - 1000 ml = .l? -HS trả lời: 1l = 1000 ml - GV viết bảng: 1l = 1000 ml -HS trả lời: 1000 ml = 1l 1000 ml = 1l -HS nhắc lại 3. Luyện tập: -Mục tiêu:+Nêu được lượng nước ( hoặc “chất lỏng”) chứa đựng được trong một số đồ vật với đơn vị đo mi – li – lít. Bài 1. Mỗi bình sau đang chứa bao nhiêu mi- li – lít nước?(Làm việc cá nhân) - Đọc yêu cầu bài toán -HS nêu -GV cho HS quan sát tranh, suy nghĩ, viết và đọc - HS quan sát, viết ra nháp và đọc lượng nước có trong mỗi cốc. lượng nước có trong mỗi cốc. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. 400 ml 150 ml 950 ml - GV nhận xét chung, tuyên dương. - 3HS nêu, HS khác nhận xét. - Y/c HS đổi vở chữa bài, cùng nhau chỉ vào từng cốc và đọc số đo lượng nước tương ứng -HS thực hiện Bài 2:Quan sát tranh và thực hiện các yêucầu. - GV yêu cầu HS nêu yêu cầu phần a - GV chia nhóm 2, các bạn trong nhóm nói cho - 1 HS nêu. nhau nghe về số đo lượng nước trong mỗi đồ vật - HS chia nhóm 2, làm việc trên phiếu học tập. nói cho nhau nghe về số đo lượng nước trong mỗi đồ vật A: hai trăm năm mươi mi – li - lít - Y/c các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn B: bảy trăm năm mươi mi – li - nhau. lít