Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 14 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Huyền
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 14 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Huyền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_3_tuan_14_nam_hoc_2021_2022_ngu.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 14 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Huyền
- TUẦN 14 Thứ hai, ngày 13 tháng 12 năm 2021 Toán LUYỆN TẬP NHÂN VỚI SỐ CÓ 3 CHỮ SỐ I. Yêu cầu cần đạt - Củng cố kiến thức về phép nhân với số có 2, 3 chữ số. - Thực hiện được nhân với số có hai, ba chữ số. - Biết vận dụng tính chất của phép nhân trong thực hành tính. II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng: - GV: Bảng phụ - HS: Vở BT, bút III. Các hoạt đông dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động:(5p)Gv giới thiệu tiết học và nêu yêu cầu cần đạt trong tiết học. HS chú ý . 2. Hoạt động thực hành:(30p) * Mục tiêu: Thực hiện được nhân với số có hai, ba chữ số. Biết vận dụng tính chất của phép nhân trong thực hành tính. * Cách tiến hành: Bài 1: Tính. - Thực hiện theo yêu cầu của GV. 345x 200, 237 x 24 , 346 x 403 - HS làm cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 - - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài Chia sẻ lớp tập. Đáp án: 345 237 403 x x 200 24 x 346 69000 948 2418 474 1612 Nhận xét, chốt đáp án. 5688 1209 - Củng cố cách đặt tính và thực hiện 139438 phép nhân với số có hai, ba chữ số. - Thực hiện theo yêu cầu của GV. Bài 2. Đặt tính rồi tính . Bài 2. 268 x 235, 309 x 207, 3124 x 231. Gv kiểm tra những học sinh thực hiện Gọc sinh làm bài cá nhâ rồi chia sẻ kết phép nhân còn chậm . quả . Bài 3: Tính bằng cách thuận tiện nhất: - HS làm theo cặp đôi – Chia sẻ lớp - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài a. 142 x 12 + 142 x 18 tập. a. 142 x 12 + 142 x 18 = 142 x (12+ 18) b. 49 x 365- 39 x 365 = 142 x 30 = 4260 c. 4 x 18 x 25 b. 49 x 365- 39 x 365 = (49 – 29) x 365 = 10 x 365 = 3650
- c. 4 x 18 x 25 = 4 x 25 x 18 = 100 x 18 = 180 - Chốt đáp án. + Dựa vào tính chất nhân một số với + Dựa vào tính chất nào ta tính được một tổng (hiệu) thuận tiện? Bài 4 - Củng cố cách tính giá trị biểu Học sinh làm và nêu các bước thực hiện thức, nhân nhẩm số có 2 chữ số với 11 a. 95 + 11 x 206 = 95 + 2266 95 + 11 x 206, 95 x 11 + 206, = 2361 95 x 11 x 206. b. 95 x 11 + 206 = 1045 + 206 Bài 5.(bài tập chờ dành cho HS hoàn = 1251 thành sớm) c. 95 x 11 x 206 = 1045 x 206 Tính bằng cách thuận tiện nhất: = 215 270 a. 245 x 11 + 11 x 365 b. 78 x 75 + 78 x 89 + 75 x 123 Học sinh nêu các làm Gv chốt lại kiến c. 2 x 250 x 50 x 8 thức. - Củng cố cách thực hiện phép nhân với số có tận cùng là chữ số 0 3. HĐ ứng dụng (1p) HS nhận bài về nhà luyện tập . GV tổng hợp lại kiến thức , yêu cầu học sinh ôn tập 4. Cũng cố - dặn dò : Yêu cầu học sinh về nhà luyện chuẩn bị cho bài kiểm tra cuối kì tốt hơn . ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ........................................................................................................................ Tập đọc RẤT NHIỀU MẶT TRĂNG (tiếp theo) I. Mục tiêu - Hiểu ND: Cách nghĩ của trẻ em về đồ chơi và sự vật xung quanh rất ngộ nghĩnh, đáng yêu. Các em nhìn thế giới xung quanh, giải thích về thế giới xung quanh rất khác người lớn (trả lời được các câu hỏi trong SGK). - Đọc trôi chảy, rành mạch Biết đọc với giọng kể nhẹ nhàng, chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn có lời nhân vật và lời người dẫn chuyện. II.Đồ dùng dạy - học 1. Đồ dùng: - GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to) - HS: SGK III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (3p) - Hãy đọc bài: Rất nhiều mặt trăng - 1 HS đọc
- + Suy nghĩ của công chúa về mặt trăng + Mặt trăng làm bằng vàng, chỉ bé bằng có gì đáng yêu ? móng tay, treo trên cành cây ngoài cửa - GV dẫn vào bài mới sổ 2. Luyện đọc: (8-10p) * Mục tiêu: Đọc trôi chảy, rành mạch. Biết đọc với giọng kể nhẹ nhàng, chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn có lời nhân vật và lời người dẫn chuyện. * Cách tiến hành: - Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm - GV lưu ý giọng đọc: Toàn bài đọc với giọng nhẹ nhàng, chậm rãi, phân biệt lời - Lắng nghe chú hề và lời công chúa - Nhóm trưởng điều hành cách chia đoạn - GV chốt vị trí các đoạn - Bài chia làm 3 đoạn. + Đoạn 1: Sáu dòng đầu + Đoạn 2: Năm dòng tiếp theo + Đoạn 3: Phần còn lại - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối tiếp trong nhóm lần 1 và phát hiện các từ ngữ khó (mừng rỡ, vằng vặc, nâng niu, rón rén...) - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> - Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các Cá nhân (M1)-> Lớp HS (M1) - HS đọc nối tiếp lần 2 theo điều khiển - Các nhóm báo cáo kết quả đọc - 1 HS đọc cả bài (M4) 3.Tìm hiểu bài: (8-10p) * Mục tiêu: Hiểu ND: Cách nghĩ của trẻ em về đồ chơi và sự vật xung quanh rất ngộ nghĩnh, đáng yêu. Các em nhìn thế giới xung quanh, giải thích về thế giới xung quanh rất khác người lớn (trả lời được các câu hỏi trong SGK). * Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp - Gọi HS đọc các câu hỏi cuối bài. - 1 HS đọc - HS tự làm việc nhóm 4 trả lời các câu hỏi - TBHT điều hành các nhóm trả lời, nhận xét + Nhà vua lo lắng về điều gì? + Lo lắng vì đêm đó mặt trăng sẽ sáng vằng vặc trên bầu trời, nếu công chúa thấy mặt trăng thật, sẽ nhận ra mặt trăng đeo trên cổ là giả, sẽ ốm trở lại. + Nhà vua cho vời các vị đại thần và + Để nghĩ cách làm cho công chúa các nhà khoa học đến để làm gì? không nhìn thấy mặt trăng. + Vì sao một lần nữa các vị đại thần và + Vì mặt trăng ở rất xa và rất to, toả các nhà khoa học lại không giúp được sáng rất rộng nên không có cách nào nhà vua? làm cho công chúa nhìn thấy được. + Chú hề muốn dò hỏi với công chúa
- + Chú hề đặt câu hỏi với công chúa về nghĩ thế nào khi trông thấy mặt trăng hai mặt trăng để làm gì? đang chiếu sáng trên bầu trời, một mặt trăng đang nằm trên cổ công chúa. + Khi ta mất một chiếc răng, chiếc mới + Công chúa trả lời thế nào? sẽ mọc ngay chỗ ấy. Khi ta cắt những bông hoa trong vườn, những bông hoa mới sẽ mọc lên + Cách giải thích của công chúa nói lên - HS phát biểu theo ý hiểu điều gì? - GV nhận xét và chốt lại ý đúng. ( ý c là phù hợp nhất.) + Nội dung bài là gì? *Nội dung: Cách nghĩ của trẻ em về đồ chơi và sự vật xung quanh rất ngộ nghĩnh, đáng yêu. Các em nhìn thế giới xung quanh, giải thích về thế giới xung quanh rất khác người lớn .- HS ghi nội dung bài vào vở. 3. Luyện đọc diễn cảm - Học thuộc lòng (8-10p) * Mục tiêu: HS biết đọc phân vai toàn bài, phân biệt lời các nhân vật * Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp - Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài, - 1 HS nêu lại nêu giọng đọc các nhân vật - 1 HS đọc toàn bài - Yêu cầu đọc phân vai đoạn 2 và 3 - Nhóm trưởng điều khiển: + Phân vai trong nhóm + Đọc phân vai trong nhóm - Thi đọc phân vai trước lớp - Lớp nhận xét, bình chọn. - GV nhận xét chung 4. Hoạt động ứng dụng (1 phút) - Em thích nhất điều gì trong suy nghĩ - HS nêu của công chúa nhỏ? 5. Hoạt động sáng tạo (1 phút) - Kể lại toàn bộ câu chuyên "Rất nhiều mặt trăng" ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ........................................................................................................................ Địa lý TRUNG DU BẮC BỘ I. Yêu cầu cần đạt - Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình của trung du Bắc Bộ: Vùng đồi với đỉnh tròn, sườn thoải, xếp cạnh nhau như bát úp.
- - Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân trung du - Sử dụng tranh, ảnh để nhận biết một số hoạt động sản xuất của người dân: trồng cây ăn quả, trồng rừng và cây công nghiệp; quy trình chế biến chè. - Kĩ năng đọc bảng số liệu để nhận xét về việc trồng rừng. II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - GV: Ti vi , máy tính - HS: Vở, sách GK,... III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động: (5p) - TBHT điều hành lớp trả lời và nhận Gv cho học sinh nhắc lại kiến thức xét: đã học + Người dân ở Hoàng Liên Sơn làm + Người dân ở Hoàng Liên Sơn làm những nghề trồng ngô, chè, trồng rau những nghề gì? Nghề nào là nghề và cây ăn quả.. Nghề nông lànghề chính chính? của họ + Kể tên một số khoáng sản ở Hoàng + Hoàng Liện Sơn có một số khoáng Liên Sơn?. sản: a-pa-tít, đồng, chì, kẽm, - GV chốt ý và giới thiệu bài 2. Bài mới: (30p) * Mục tiêu: - Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình của trung du BB - Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân. * Cách tiến hành: Nhóm-Lớp HĐ 1: 1.Vùng đồi với đỉnh tròn, Làm việc N2 sườn thoải: - HS đọc SGK và quan sát tranh 1,2,4. - Làm việc nhóm 2-Chia sẻ trước lớp Yêu cầu 1 HS đọc mục 1 trong SGK, quan sát tranh, ảnh vùng trung du Bắc + Một vùng đồi Bộ và trả lời các câu hỏi sau: + Vùng trung du là vùng núi, vùng đồi + Các đồi với các đỉnh tròn, sườn hay đồng bằng? thoải, xếp cạnh nhau. + Các đồi ở đây như thế nào? + Nằm giữa miền núi và đồng bằng là một vùng đồi với các đỉnh tròn, sườn + Mô tả sơ lược vùng trung du. thoải, gọi là trung du. + Mang những dấu hiệu vừa của đồng bằng vừa của miền núi. + Nêu những nét riêng biệt của vùng trung du Bắc Bộ? - 1 HS lên chỉ - GV trình chiếu hình ảnh các tỉnh thuộc trung du BB: Thái Nguyên, Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Bắc Giang 2.Chè và cây ăn quả ở trung du: HĐ2: Nhóm 4- Lớp -HS đọc SGK và quan sát tranh, ảnh. + Trung du Bắc Bộ thích hợp cho việc - Thảo luận theo nhóm 4. trồng những loại cây gì? - Báo cáo kết quả.
- + Vùng trung du thuận lợi cho việc + Hình 1, 2 cho biết những cây trồng phát triển cây ăn quả: cam, chanh, dứa, nào có ở Thái Nguyên và Bắc Giang? vải,.. + Em biết gì về chè Thái Nguyên? + Đồi chè ở Thái nguyên, trang trại vải ở Bắc Giang. + Chè ở đây được trồng để làm gì? - 1HS lên chỉ bản đồ. + Trong những năm gần đây, ở trung + Thái Nguyên là nơi nổi tiếng có chè du Bắc Bộ đã xuất hiện trang trại thơm ngon. chuyên trồng loại cây gì? + Để phục vụ cho nhu cầu trong nước và xuất khẩu. - GV trình chiếu hình ảnh về đồi chè + Trong những năm gần đây, ở trung và cây ăn quả ở Trung du . du Bắc Bộ đã xuất hiện trang trại 3.Hoạt động trồng rừng và cây công chuyên trồng cây ăn quả đạt kinh tế nghiệp: cao. - GV cho HS cả lớp quan sát tranh, ảnh đồi trọc HĐ3: Cả lớp: + Vì sao ở vùng trung du Bắc Bộ lại có + Vì rừng bị khai thác cạn kiệt do đốt những nơi đất trống, đồi trọc? phá rừng làm nương rẫy để trồng trọt + Để khắc phục tình trạng này, người và khai thác gỗ bừa bãi, dân nơi đây đã trồng những loại cây + Trồng cây công nghiệp lâu năm (keo, gì? dầu, sở, ) và cây ăn quả . + Dựa vào bảng số liệu, nhận xét về + Diện tích ngày càng tăng. diện tích rừng mới trồng ở Phú Thọ trong những năm gần đây. GV trình chiếu các hoạt động trồng rừng và cây công nghiệp - GV liên hệ với thực tế để giáo dục cho HS ý thức bảo vệ rừng và tham gia HS liên hệ trồng cây: 3. Hoạt động ứng dụng Không đốt phá rừng bừa bãi làm cho (2p) diện tíchđất trống, đồi trọc mở rộng tài 4. Hoạt động ứng dụng (1p) nguyên rừng bị mất, đất bị xói mòn, lũ lụt tăng; cần phải bảo vệ rừng, trồng thêm rừng ở nơi đất trống . ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ............................................................................................................................. Thứ ba, ngày 14 tháng 12 năm 2021 Chính tả ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I I. Yêu cầu cần đạt - Nghe- viết đúng bài CT (tốc độ viết khoảng 80 chữ/15 phút), không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng bài thơ 4 chữ (Đôi que đan).
- *HS năng khiếu viết đúng và tương đối đẹp bài CT (tốc độ viết trên 80 chữ/15 phút); hiểu nội dung bài. II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng: VBT III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động (3p)GV những yêu cầu của HS chú ý chuẩn bị thực hiện tiết học ôn 2. Hoạt động thực hành:(30p) * Mục tiêu: Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1. Nghe - viết đúng bài CT HS hiểu được nội dung bài CT,viết được các từ khó, dễ lẫn và các hiện tượng CT, cách viết đoạn văn xuôi * Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Cả lớp Bài 1: Ôn luyện và học thuộc lòng: Cá nhân-Lớp - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS đọc yêu cầu bài tập. - Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc: - Lần lượt từng HS bốc thăm bài, về chỗ cứ 1 HS kiểm tra xong, 1 HS tiếp tục lên - Gọi 1 HS đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về bốc thăm bài đọc. nội dung bài đọc - Đọc và trả lời câu hỏi. - GV nhận xét, khen/ động viên trực - Theo dõi và nhận xét. tiếp từng HS. Bài 2: Nghe - viết chính tả: * Tìm hiểu nội dung bài thơ - Đọc bài thơ Đôi que đan. - 1 HS đọc thành tiếng. + Từ đôi que đan và bàn tay của chị em + Những đồ dùng hiện ra từ đôi que đan những gì hiện ra? và bàn tay của chị em: mũ len, khăn, áo của bà, của bé, của mẹ cha. + Theo em, hai chị em trong bài là + Hai chị em trong bài rất chăm chỉ, yêu người như thế nào? thương những người thân trong gia đình. * Hướng dẫn viết từ khó - HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả và luyện viết. + Các từ ngữ: mũ, chăm chỉ, giản dị, đỡ * Nghe – viết chính tả ngượng, que tre, ngọc ngà, - GV đọc cho HS viết với tốc độ vừa phải (khoảng 90 chữ / 15 phút - Nghe GV đọc và viết bài . * Soát lỗi và chữa bài - Đọc toàn bài cho HS soát lỗi. - Thu nhận xét, đánh giá bài làm - Nhận xét bài viết của HS Bài 3. Tập làm văn . Làm bài cá nhân . HS làm vào vở BT ở 1. Viết mở bài và kết bài cho câu tiết ôn tập tiết 3. chuyện về Ông nguyễn Hiền . 1 số học sinh trình bày kêt quả . Gv theo giõi và gướng dẫn thêm . Tổ chức nhận xét và bổ sung . 3. Hoạt động Vận dụng
- GV nhận xét bài viết chính tả và bài HS nhận ra lỗi của cá nhân và chữa bài làm tập làm văn 4. Cũng cố - dăn dò :Về nhà hoàn chỉnh bài tập ở VBT ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ............................................................................................................................. Luyện từ và câu LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ I. Yêu cầu cần đạt Ôn cũng cỗ về động từ chỉ hoạt động , chỉ trạng thái. - Nhận biết và sử dụng được các từ đó qua các BT thực hành (2, 3) trong SGK. * HS năng khiếu: Biết đặt câu có sử dụng từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ. II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng: Bảng phụ - HS: vở BT, bút, ... III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động (3p)GV yêu cầu lớp trưởng Trò chơi : Truyền điện . cho cả lớp ôn về động từ . Tìm và nêu các từ chỉ hoạt động trạng thái của con người, và vật . - GV nhận xét và giới thiệu và dẫn vào bài mới 2. Hoạt động thực hành:(30p) * Mục tiêuNắm được các từ chỉ hoạt động , các từ chỉ trạng thái Nắm được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ (đã, đang, sắp). Nhận biết và sử dụng được các từ đó qua các BT thực hành (2, 3) trong SGK. * Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Cả lớp Bài 1: Xếp các động từ sau vào 2 Nhóm 2-Lớp nhóm : Im lặng , trò chuyện , trầm a. Nhóm 1. Các từ chỉ hoạt động . ngâm , bàn bạc , nóa nức , thì thầm . b.Nhóm 2. Động từ chỉ trạng thái các nhóm trình bày . Cả lớp nhận xét và Gv khắc sâu kiến thức bổ sung : a.Động từ chỉ hoạt đông: Trò chuyện , bàn bàn bạc , thì thầm . b.Các từ chỉ trạng thái Trần ngâm, náo nức , im lặng . Bài 2: Tìm động từ điển vào cỗ trống Các câu : Mặt trời :.......... trong câu sau : Cây cối :...........chồi .....lộc Đàn cá .......... Học sinh ....... đến trường Làm việc cá nhân - Trình bày trước lớp .
- Bài 3. Em chọn từ nào trong ngoặc . . . Nhóm 4 – Lớp - GV giảng kĩ cho các em hiểu ý nghĩa -HS thảo luận nhóm 4 làm bài. Nhóm thời gian của từng từ qua sự việc trong nào làm xong trước báo cáo kết quả. Các đoạn văn, đoạn thơ. nhóm khác nhận xét, bổ sung để hoàn thành bài tập. Đ/á: * Thứ tự từ cần điền: - Chốt lời giải đúng. a. Đã. b. Đã, đang, sắp. - HS giải thích tại sao mình lại điền như - Gọi HS đọc lại truyện đã hoàn thành. vậy. Cá nhân-Nhóm đôi-Lớp Gọi HS đọc yêu cầu và truyện vui. - HS làm cá nhân- Trao đổi nhóm 2- Báo cáo trước lớp Đ/á: +Tại sao lại thay “đã” bằng “đang” + Đã thay bằng đang, bỏ từ đang, bỏ sẽ (bỏ từ “đã”, bỏ từ “sẽ”)? hoặc thay sẽ bằng đang. - 2 HS đọc lại. Đãng trí Thực hiện theo yêu cầu của bài . + Thay “đã bằng đang” vì nhà bác học + Truyện đáng cười ở điểm nào? đang làm việc trong phòng làm việc. + Bỏ từ “đang” vì người phục vụ đi vào phòng rồi mới nói nhỏ với giáo sư. + Bỏ từ “sẽ” vì tên trộm đã lẻn vào phòng rồi. + Truyện đáng cười ở chỗ vị giáo sư rất đãng trí. Ông đang tập trung làm việc nên được thông báo có trộm lẽn vào thư viện thì ông chỉ hỏi tên trộm đọc sách gì? Ông nghĩ vào thư viện chỉ để đọc sách mà quên rằng tên trộm đâu cần đọc sách. Nó chỉ cần những đồ đạc quý giá 3. Hoạt động vận dụng (1p) của ông. - Ghi nhớ các từ bổ sung ý nghĩa thời 4. Cũng cố - dặn dò (1p) về nhà đặt gian cho động từ. câu có từ bổ sung ý nghĩa chỉ thời gian - Đặt câu có từ bổ sung ý nghĩa chỉ thời cho động từ gian cho động từ ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... .....................................................................................................................................
- Khoa học ÔN TẬP HỌC KÌ I I. Yêu cầu cần đạt - Củng cố và hệ thống hoá kiến thức: +Tháp dinh dưỡng cân đối. + Một số tính chất của nước và không khí; thành phần chính của không khí. + Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên. + Vai trò của nước trong không khí và trong sinh hoạt, lao động sản xuât và vui chơi giải trí. *ĐCND: Không yêu cầu tất cả HS vẽ tranh cổ động bảo vệ môi trường nước và không khí, GV động viên, khuyến khích để những HS năng khiếu có điều kiện vẽ hoặc sưu tầm. II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - GV: Hình vẽ “Tháp dinh dưỡng cân đối” chưa hoàn thiện đủ dùng cho các nhóm. - HS: + Sưu tầm tranh ảnh hoặc đồ chơi về việc sử dụng nước, không khí trong sinh hoạt, lao động sản xuất và vui chơi giải trí. II. Các hoạt động dạy học Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh 1, Khởi động (4p) - HS trả lời dưới sự điều hành của TBHT + Không khí gồm những thành phần nào? + Không khí gồm có oxi, ni tơ, các-bô- níc, khói, bụi và một số khí khác - GV nhận xétdẫn vào bài mới. 2. Thực hành: (30p) * Mục tiêu: Giúp HS củng cố và hệ thống các kiến thức về: + Tháp dinh dưỡng cân đối. + Một số tính chất của nước và không khí; thành phần chính của không khí. + Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên * Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm –Lớp Việc 1: Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” Nhóm 4 - Lớp - Chia nhóm, phát hình vẽ “Tháp dinh - Đọc kĩ nhiệm vụ của nhóm dưỡng cân đối” chưa hoàn thiện. - Các nhóm thi đua hoàn thiện “Tháp - Yêu cầu các nhóm thi đua hoàn thiện. dinh dưỡng cân đối” Nhận xét các sản phẩm và tuyên bố kết - Đại diện các nhóm chia sẻ KQ thảo quả thi đua. luận. - Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ kết quả: Việc 2: Ôn tập về nước và không khí. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời + Trong suốt, không màu, không mùi, các câu sau không vị, không có hình dạng nhất + Nước có tính chất gì? định, chảy từ cao xuống thấp, lan ra mọi phía, hoà tan một số chất, thấm qua một số vật. + Trong suốt, không màu, không mùi,
- không vi, không có hình dạng nhất + Không khí có tính chất gì? định, có thể bị nén lại hoặc giãn ra + Trong suốt, không màu, không mùi, không vị, không có hình dạng nhất +Không khí và nước có tính chất gì giống định. nhau? HS lấy ví dụ . Lấy ví dụ về nước chảy từ trên cao xuống tháp và lan khắc mọi phía . + Hơi nước bốc lên cao, gặp lạnh ngưng tụ lại thành các đám mây. Nước GV nhận xét và chốt kiến thức . từ các đám mây rơi xuống đất tạo thành mưa + Nói về vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên - HS kể cá nhân theo chủ đề - HS chia sẻ cách kể của mình với bạn - GV chốt kiến thức trong nhóm (kể theo chủ đề) Việc 3: Thi kể về vai trò của nước và + Nhóm trưởng phân công các thành không khí đối với sự sống và hoạt động viên làm việc. vui chơi giải trí của con người. + Các thành viên tập thuyết trình, - YC kể cá nhân theo chủ đề + Đại diện nhóm trình bày kể theo chủ - Kể theo nhóm 4 đề. - Đại diện các nhóm trình bày - Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, - Đại diện các nhóm thi kể theo chủ đề bổ sung cho nhóm bạn - Nhận xét, đánh giá, tuyên dương nhóm kể tốt 3. HĐ ứng dụng (1p) 4. cũng cố - dặn dò (1p)GV yêu cầu học - Ghi nhớ KT ôn tập cho bài KTDDK sinh ghi nhớ kiến thức về nhà ôn tập cuối học kì I chuẩn bị cho kiểm tra định kì . Về nhà sưu tầm tranh cổ động bảo vệ môi trường nước và không khí. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG :.................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Toán LUYỆNCHIA CHO SỐ CÓ 3 CHỮ SỐ I. Yêu cầu cần đạt - Củng cố KT về chia cho số có 3 chữ số - Thực hiện được phép chia cho số có 4 chữ số cho số có 3 chữ số - Biết vận dụng phép chia để giải các bài toán liên quan - Tính chính xác, cẩn thận, trình bày bài sạch sẽ, khoa học II. Đồ dùng dạy - học 1. Đồ dùng - GV: Bảng phụ - HS: Vở BT, bút
- III. Các học động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động:(5p)Gv nêu nội dung của tiết luyện tập và yêu cầu cần đạt của tiết học HS chú ý lắng nghe để thực hiện 2. HĐ thực hành:(30p) * Mục tiêu: - Thực hiện được phép chia cho số có 4 chữ số cho số có 3 chữ số - Biết vận dụng phép chia để giải các bài toán liên quan * Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp Bài 1a: Đặt tính rồi tính - HS làm cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 - Chia 708 : 354 7552 : 236 sẻ lớp 9060 : 453 2205 : 245 Đáp án - Gọi HS đọc yêu cầu 708 354 7552 236 000 2 0572 302 000 9060 453 - GV lưu ý đối tượng HS M1 +M2 0000 20 bước đặt tính và tính - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp Bài 2: Bài tập 2.Hoàn thành bảng sau : HS tự hoàn thành và chia swe trước lớp . Số bị chia 66178 66178 6178 Cả lớp nhận xét và bổ sung Số chia 203 203 326 Số bị chia 66178 66178 6178 Thương Số chia 203 203 326 Thương 326 326 203 HS tự làm bài - Trao đổi N2 hoàn chỉnh Bài 3 Giải toán . bài tập . Các nhóm trình bày kết quả . Bài tập 3 ở sách BT Bài giải Có tất cẩ số gói kẹo là: 24 x 120 = 2880 (gói) Cần số hộp để xếp là: 2880 : 160 = 18 (hộp) - Nhận xét, chốt đáp án. Đáp số: 18 hộp Bài 4. Cho biểu thức Bài 4: Đáp án a) 2205 : (35 x 7) a) 2205 : (35 x 7) Yêu cầu : HS M1,2 làm 1 cách , C1: 2205 : (35 x 7) = 2205 : 245 = 9 HS M3,4 làm 2 cách C2: 2205 : (35 x 7) = 2205 : 35 : 7 = 9 - Chốt lại cách chia một số cho 1 tích 3. HĐ ứng dụng (1p) - Ghi nhớ cách chia cho số có 3 chữ số 4. Cũng cố - dặn dò (1p) Về nhà luyện làm các bài tập ởVBT ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG :.................................................................................................................................... .....................................................................................................................................
- Thứ tư, ngày 15 tháng 12 năm 2021 Luyện từ và câu ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (TIẾT 5) I. Yêu cầu cần đạt - HS ôn lại kiến thức về từ loại và mẫu câu kể Ai làm gì? Ai thế nào? - Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1 - Nhận biết được danh từ, động từ, tính từ trong đoạn văn; biết đặt câu hỏi xác định bộ phận câu đã học: Làm gì? Thế nào? Ai? (BT2). II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - GV: + Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và học thuộc lòng + Bảng lớp viết sẵn đoạn văn ở bài tập 2, SGK III. Các hoạt động dạy - học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (3p) Trò chơi Hộp quà bí mật + Đặt một câu có sử dụng tính từ? - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét. + Đặt một câu có sử dụng danh từ? + Đặt một câu có sử dụng động từ? - GV nhận xét chung, dẫn vào bài mới 2. HĐ thực hành: (30p) * Mục tiêu: - Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1 - Nhận biết được danh từ, động từ, tính từ trong đoạn văn; biết đặt câu hỏi xác định bộ phận câu đã học: Làm gì? Thế nào? Ai? (BT2). * Cách tiến hành: Bài 1: Ôn luyện tập đọc và học thuộc Cá nhân – Lớp lòng - HS đọc yêu cầu bài tập. - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - Lần lượt từng HS bốc thăm bài, về chỗ - Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc: ĐỒ DÙNG DẠY HỌC, cứ 1 HS kiểm tra xong, 1 HS tiếp tục lên bốc thăm bài đọc. - Gọi 1 HS đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về - Đọc và trả lời câu hỏi. nội dung bài đọc - Theo dõi và nhận xét. - GV nhận xét, khen/ động viên. - Đọc yêu cầu trong SGK. Bài 2: Tìm danh từ, động từ, tính từ và đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm Nhóm 4 – Lớp - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung. - Yêu cầu HS tự làm bài. - Hs thảo luận nhóm - Gọi HS chữa bài, bổ sung. - 1 HS đọc thành tiếng. - Nhận xét, kết luận lời giải đúng. - 1 HS làm bảng lớp, HS cả lớp làm vở. - 1 HS nhận xét, chia sẻ DT: buổi chiều, xe, thị trấn, nắng, phố, huyện, em bé, Hmông, mắt, một mí, em bé, Tu Dí, Phù Lá, cổ, móng, hổ, quần
- áo, sân. ĐT: dừng lại, đeo, chơi đùa. - Yêu cầu HS tự đặt câu hỏi cho bộ phận TT: nhỏ, vàng hoe, sặc sỡ. in đậm. - HS đặt câu hỏi – Chia sẻ trước lớp + Các câu in đậm thuộc kiểu câu kể gì? + Câu kể Ai làm gì? , Ai thế nào? Đáp án: - Gọi HS nhận xét, chữa câu cho bạn. + Buổi chiều, xe làm gì? - Nhận xét, kết luận lời giải đúng. + Nắng phố huyện như thế nào? - Chốt lại cách đặt câu hỏi cho bộ phận + Ai đang chơi đùa trước sân. in đậm. * Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 đặt câu và tìm DT, ĐT, TT 3. HĐ vận dụng (1p) - Ghi nhớ kiến thức ôn tập 4.Cũng cố - dặn dò : Về nhà ôn luyên Về nhà hoàn thành BT ở VBT hoàn thành baid taaph ở VBT. ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Tập làm văn ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (TIẾT 6) I. Yêu cầu cần đạt - Giúp HS ôn tập về cách lập dàn ý cho bài văn miêu tả đồ vật và cách viết mở bài theo kiểu gián tiếp và kết bài theo kiểu mở rộng - Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1. - Biết lập dàn ý cho bài văn miêu tả một đồ dùng học tập đã quan sát; viết được đoạn mở bài theo kiểu gián tiếp, kết bài theo kiểu mở rộng (BT2). II. Đồ dùng dậy - học 1. Đồ dùng - GV: Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và học thuộc lòng - HS: SGK, Bút, vở BT III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1 . Hoạt động thực hành: (27p) * Mục tiêu: - Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1. - Biết lập dàn ý cho bài văn miêu tả một đồ dùng học tập đã quan sát; viết được đoạn mở bài theo kiểu gián tiếp, kết bài theo kiểu mở rộng (BT2). * Cách tiến hành: Bài 1: Ôn luyện và học thuộc lòng: - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS đọc yêu cầu bài tập. - Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc: - Lần lượt từng HS bốc thăm bài, về chỗ - Gọi 1 HS đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về ĐỒ DÙNG DẠY HỌC, cứ 1 HS kiểm nội dung bài đọc tra xong, 1 HS tiếp tục lên bốc thăm bài - GV nhận xét, khen/ động viên trực tiếp đọc.
- từng HS. - Đọc và trả lời câu hỏi. Bài 2: Cho đề bài tập làm văn: “ Tả một - Theo dõi và nhận xét. đồ dùng học tập của em”. - 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK. - Thực hiện theo yêu cầu của GV. a) - GV hướng dẫn: + Đây là bài văn miêu tả đồ vật. - Làm cá nhân - Chia sẻ dàn ý trước lớp + Hãy quan sát thật kĩ 1 đồ dùng học tập của em, tìm những đặc điểm riêng mà không thể lẫn với đồ vật khác của bạn. + Không nên tả quá chi tiết rườm rà. - GV chốt lại dàn ý chuẩn của bài b. YC HS tự viết bài + MB gián tiếp là như thế nào? + MB nói 1 ý khác có liên quan để dẫn vào đồ vật định tả + KB mở rộng là như thế nào? + Nói được tình cảm, phẩm chất, công dụng của đồ vật - Yêu cầu HS biết bài - HS viết cá nhân – Chia sẻ lớp. VD: Mở bài: Có một người bạn luôn bên em - Nhận xét, sửa lỗi dùng từ, đặt câu cho mỗi ngày, luôn chứng kiến những buồn HS. vui trong học tập của em, đó là chiếc bút máy màu xanh. Đây là món quà em được bố tặng cho khi vào năm học mới. Kết bài: Em luôn giữ gìn cây bút cẩn thận, không bao giờ bỏ quên hay quên đậy nắp. Em luôn cảm thấy có bố em ở bên mình, động viên em học tập. 3. HĐ ứng dụng (1p) - Viết hoàn chỉnh phần MB và KB 4. Cũng cố - dặn dò (1p) - Hoàn chỉnh bài văn miêu tả đồ vật ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Toán LUYỆN CHIA CHO SỐ CÓ 3 CHỮ SỐ I. Yêu cầu cần đạt . - Củng cố kiến thức về chia cho số có 3 chữ số - Thưc hiện chia được cho số có 3 chữ số - Vận dụng giải toán có liên quan
- II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng: - GV: Bảng phụ III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.. HĐ thực hành:(30p) * Mục tiêu: - Rèn kĩ năng chia cho số có 3 chữ số * Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm- Lớp Cá nhân=> Cả lớp Bài 1: Cá nhân=> Cả lớp - Cả lớp đọc thầm 54322 346 25275 108 - HS cả lớp làm bài vào vở -> chia sẻ 86679 : 214 7140 : 105 trước lớp. Kết quả tính đúng là : 54322 346 25275 108 - HS đọc yêu cầu 1972 157 367 234 - GV yêu cầu HS tự làm bài. 2422 435 *GV trợ giúp cách ước lượng thương 000 03 cho HS M1+ M2 86679 214 01079 405 Bài 2. Dành cho những bạn hoàn thành 009 bài nhanh. HS làm và chia sẻ kết quả 25863 : 251 30395 : 217 HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp Bài tập 3. Giải toán .Bài 3 VBT Bài 3 Bài giải GV yêu cầu học sinh đọc bài - Thảo Đổi 18 kg = 18 000 g luân N2. Làm bài và chia sẻ kết quả l. Mỗi gói có số gam muối là: GV cùng cả lơp kết luận. 18000 : 240 = 75 (g) Đáp số: 75 g muối Bài 4: Bài giải Bài 4 VBT. GV yêu cầu học sinh đọc Chiều rộng của sân bóng là: bài - Thảo luân N2. Làm bài và chia sẻ 7140 : 105 = 68 (m) kết quả l. Chu vi sân bóng là: GV cùng cả lơp kết luận. (105 + 68) x 2 = 346 (m) Đáp sô: 68m 346 m Bài tập dành cho học sinh có năng khiếu . Bài giải GV trình chiếu bài toán . Yêu cầu học a) Số cuốn sách T1 bán ít hơn T4 là sinh đọc và làm bài . 5500 – 4500 = 1000 (cuốn) b) Số cuốn sách T2 bán nhiều hơn T3 là 6250- 5750 = 500 (cuốn) c) TB mỗi tuần bán số cuốn sách là:
- (4500 + 6250 + 5750 + 5500) : 4 = 5500 (cuốn) Đ/S: a)1000 cuốn sách b) 500 cuốn sách 3. Hoạt động ứng dụng (1p) c) 5500 cuốn 4. Cũng cố - dặn dò (1p) Yêu cầu học sinh luyện tập các bài ơt các tiết luyện tập ở vbt - Ghi nhớ KT được luyện tập * GV củng cố: Củng cố cách tính chu vi hình chữ nhật Luyện tập : Cách ước lượng tìm thương Cách ước lượng tìm thương trong trong trường hợp chia cho số có ba chữ trường hợp chia cho số có ba chữ số.. số.. ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Thứ 5, thứ 6, ngày 16.17 tháng 12 năm 2021 KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I

