Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 14 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thanh Trường

doc 13 trang tulinh 15/02/2026 10
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 14 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thanh Trường", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_3_tuan_14_nam_hoc_2021_2022_ngu.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 14 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thanh Trường

  1. TUẦN 14 Thứ hai, ngày 13 tháng 12 năm 2021 TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : 1. Kiến thức: - Biết làm tính nhân, chia trong bảng; nhân, chia số có hai chữ số, ba chữ số với (cho) số có một chữ số. - Biết tính chu vi hình vuông, hình chữ nhật, giải toán về tìm một phần mấy của một số. 2. Kĩ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng nhân, chia số có hai chữ số, ba chữ số với ( cho) số có một chữ số. 3. Góp phần phát triển năng lực , Phẩm chất: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. Giáo dục học sinh tính cẩn thận, thích khám phá toán học. II.ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, phiếu học tập. - Học sinh: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (5 phút): - Trò chơi: “Ai nhanh, ai - Học sinh tham gia chơi. đúng” + Tính chu vi hình chữ nhật có a = 23 m; b = 6 m + Tính chu vi hình vuông có a = 19 m - Lắng nghe. - Tổng kết – Kết nối bài học. - Mở vở ghi bài. - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng. 2. HĐ thực hành (25 phút): * Mục tiêu: - Biết làm tính nhân, chia trong bảng; nhân, chia số có hai chữ số, ba chữ số với (cho) số có một chữ số. - Biết tính chu vi hình vuông, hình chữ nhật, giải toán về tìm một phần mấy của một số. * Cách tiến hành:
  2. Bài 1: (Trò chơi “Truyền điện”) - Tổ chức cho học sinh tham - Trưởng ban Học tập điều hành gia trò chơi học tập. - Học sinh tham gia trò chơi: - Học sinh dựa vào yêu cầu bài - VD: 9 x 5 = 45 8 x 8 = 64 tập nhẩm miệng nêu kết quả. 35 : 5= 7 56 : 7 = 8 ( ) - Tổng lết trò chơi, tuyên dương *Giáo viên củng cố về nhân, chia. Bài 2 (cột 1,2,3): (Cá nhân – Cặp đôi – Lớp) - Học sinh làm bài cá nhân. - Giáo viên yêu cầu học sinh - Trao đổi cặp đôi. làm bài. - Chia sẻ trước lớp: - Giáo viên theo dõi, giúp đỡ 47 281 108 học sinh còn lúng túng. x 5 x 3 x 8 235 843 864 872 2 261 3 945 5 07 436 21 87 14 189 12 0 45 0 0 - Giáo viên nhận xét chung. Bài 3: (Cá nhân - Lớp) - Cả lớp thực hiện làm vào vở. - Yêu cầu lớp giải bài toán vào vở. - Giáo viên đánh giá, nhận xét vở 1 số em, nhận xét chữa bài. - Học sinh chia sẻ kết quả. - Cho học sinh làm đúng lên Bài giải chia sẻ cách làm bài. Chu vi vườn cây là: (100 + 60) x 2 = 320 (m) Đáp số: 320 m Bài 4: (Cá nhân – Cặp đôi – Cả - Học sinh làm bài cá nhân sau đó trao đổi cặp lớp) đôi rồi chia sẻ trước lớp: - Giáo viên yêu cầu học sinh Bài giải: làm bài vào vở, giáo viên heo Đã bán số m vải là: dõi, giúp đỡ học sinh. 81 : 3 = 27 (m) Cuộn vải còn lại số m vải là 81 – 27 = 54 (m) Đáp số : 54 m - Học sinh tự làm bài rồi báo cáo sau khi hoàn
  3. - Giáo viên nhận xét chung. thành: Bài 5: (BT chờ - Dành cho đối 25 x 2 + 30 = 50 + 30 tượng hoàn thành sớm) = 80 - Giáo viên kiểm tra, đánh giá riêng từng em. 3. HĐ ứng dụng (3 phút) - Về xem lại bài đã làm trên lớp. Áp dụng giải bài toán sau: Tính chu vi cái bảng lớp hình chữ nhật có chiều dài là 240cm và chiều rộng là 4. HĐ sáng tạo (2 phút) 120cm. - Hãy đo độ dài các cạnh một cửa sổ của nhà mình sau đó tính chu vi cái cửa đó. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ..................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................... TIẾNG VIỆT ÔN TẬP CUỐI HỌC KỲ I (TIẾT 7) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Đọc đúng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 60 tiếng/ phút); trả lời được 1 câu hỏi về nội dung đoạn, bài; thuộc được hai đoạn thơ đã học ở học kỳ I. - Ôn luyện các dấu chấm, dấu phẩy. 2. Kĩ năng: - Rèn cho học sinh kĩ năng điền dấu chấm, dấu phẩy. 3. Góp phần hình thành và phát triển năng lực , phẩm chất: NL tự chủ và tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Phiếu viết tên từng bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 17. - Học sinh: Sách giáo khoa, vở bài tập tiếng việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động (2 phút) 1. - Học sinh hát: Bài ca đi học. - Học sinh hát. 2. - Kết nối bài học. - Học sinh nghe giới thiệu, mở sách giáo khoa. - Giới thiệu bài - Ghi tên bài. 2. HĐ Luyện đọc (15 phút) *Mục tiêu: - Đọc đúng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 60 tiếng/phút);
  4. trả lời được 1 câu hỏi về nội dung đoạn, bài; thuộc được hai đoạn thơ đã học ở học kỳ I. Nhớ Việt Bắc và Về quê ngoại. * Cách tiến hành: Việc 1: Kiểm tra đọc (số học sinh lớp chưa đạt yêu cầu của tiết trước cần kiểm tra bổ sung và kiểm tra bổ sung phần học thuộc lòng của một số học sinh). - Giáo viên yêu cầu học sinh lên - Học sinh thực hiện (sau khi bốc thăm được bốc thăm. xem lại bài 2 phút). Việc 2: Nêu câu hỏi nội dung bài đọc (Tùy đối tượng học sinh mà giáo - Học sinh đọc bài theo yêu cầu ở phiếu. viên đặt câu hỏi cho phù hợp). - Học sinh trả lời câu hỏi. *Chú ý kĩ năng đọc đối tượng chưa đạt yêu cầu của tiết trước,( ...) - Giáo viên nhận xét, đánh giá; - Học sinh lắng nghe và rút kinh nghiệm. giáo viên yêu cầu những học sinh đọc chưa đạt về nhà luyện đọc lại thật nhiều. *Giáo viên nhắc nhở học sinh có tạo thói quen đọc sách “văn hóa đọc” 3. HĐ thực hành (15 phút): * Mục tiêu: Ôn luyện các dấu chấm, dấu phẩy. * Cách tiến hành: Bài tập 2: - Gọi học sinh đọc bài tập 2, cả lớp - 2 học sinh đọc yêu cầu bài tập. đọc thầm. -Trưởng ban Học tập cho lớp chia sẻ yêu cầu bài. + Yêu cầu của bài là gì? Điền đúng các dấu chấm, dấu phẩy trong câu chuyện vui. - Giáo viên gợi ý và cho học sinh đọc lại bài Người nhát nhất. - Yêu cầu mở sách giáo khoa trang 150 đọc lại bài Người nhát nhất.. - Mở sách giáo khoa đọc lại bài Người nhát - Theo dõi giúp đỡ những học sinh nhất. M1 + M2. - Cả lớp thực hiện trong VBT. - Học sinh đọc bài đã diền dấu trước lớp. - Đánh giá 1 số bài, nhận xét tuyên - Lớp nhận xét bổ sung, tuyên dương học sinh dương. làm tốt. - Tổng kết tiết học, đánh giá kết - Lắng nghe. quả của học sinh.
  5. 4. HĐ ứng dụng (2phút) 5. Hoạt động sáng tạo (1 phút) ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .................................................................................................................................................................................................................................. .......................................................................................................................................................................................................................... TIẾNG VIỆT ÔN TẬP CUỐI HỌC KỲ I (TIẾT 8) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Kiểm tra kĩ năng đọc hiểu văn bản. - Ôn luyện từ và câu. 2. Kĩ năng: - Rèn cho học sinh kĩ năng đọc hiểu văn bản, trả lời đúng nội dung bài đọc. 3. Góp phần hình thành và phát triển năng lực , phẩm chất: NL tự chủ và tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: . - Học sinh: Sách giáo khoa, vở bài tập tiếng việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động (2 phút) 3. - Học sinh hát: Bài ca đi học. - Học sinh hát. 4. - Kết nối bài học. - Học sinh nghe giới thiệu, mở sách giáo khoa. - Giới thiệu bài - Ghi tên bài. 2. HĐ Luyện đọc (15 phút) *Mục tiêu: - Đọc và hiểu được nội dung bài Đường vào bản. - Dựa theo nội dung bài đọc chọn được ý đúng trong các câu trả lời đã cho sẵn. * Cách tiến hành: Việc 1: Đọc thầm Đường vào bản Việc 2: Dựa theo nội dung bài đọc chọn ý đúng trong các câu trả lời cho sẵn - Giáo viên nhận xét, đánh giá; - Học sinh thực hiện bài 6 phút). giáo viên yêu cầu những học sinh đọc chưa đạt về nhà luyện đọc lại thật nhiều. *Giáo viên nhắc nhở học sinh có tạo thói quen đọc sách “văn hóa - Học sinh lắng nghe và rút kinh nghiệm. đọc” và hiểu được nội dung của
  6. câu chuyện. 3. HĐ thực hành (15 phút): * Mục tiêu: Đọc thầm và hiểu được nội dung bài Đường vào bản * Cách tiến hành: Bài tập 2: - Gọi học sinh đọc bài Đường vào - 2 học sinh đọc yêu cầu bài tập. bản, cả lớp đọc thầm. -Trưởng ban Học tập cho lớp chia sẻ yêu cầu bài. + Nội dung của bài tả về cảnh gì? -Đường vào bản - Giáo viên gợi ý và cho học sinh đọc lại bài Đường vào bản. - Mở sách giáo khoa đọc lại bài Đường vào - Yêu cầu mở sách giáo khoa trang bản 150, 151 đọc lại bài Đường vào bản.. - cho cả lớp mở VBT tiếng việt làm - Cả lớp thực hiện trong VBT. bài tập đọc hiểu - Học sinh nêu kết quả đã chọn ý đúng trước - Theo dõi giúp đỡ những học sinh lớp. M1 + M2. - Lớp nhận xét bổ sung, tuyên dương học sinh làm tốt. - Đánh giá 1 số bài, nhận xét tuyên - Lắng nghe. dương. - Tổng kết tiết học, đánh giá kết quả của học sinh. 4. HĐ ứng dụng (2phút) Nói một câu có hình ảnh so sánh nói về con đường làng em, 5. Hoạt động sáng tạo (1 phút) - Về nhà viết một doạn văn ngắn miêu tả lại con đường về thôn của em. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .............................................................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................................................. Thứ ba, ngày 14 tháng 12 năm 2021 TOÁN ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : 1. Kiến thức: - Biết thực hiện một bài toán giải bằng một phép tinh, hai phép tính. - Biết tính chu vi hình vuông, hình chữ nhật, giải toán về tìm một phần mấy của một số.
  7. 2. Kĩ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng thực hiện một bài toán giải bằng một phép tinh, hai phép tính có lời văn. - Biết phân tích bài toán có vận dụng trong cuộc sống hàng ngày. 3. Góp phần phát triển năng lực , Phẩm chất: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. Giáo dục học sinh tính cẩn thận, thích khám phá toán học. II.ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, phiếu học tập. - Học sinh: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (5 phút): - Trò chơi: “Ai nhanh, ai - Học sinh tham gia chơi. đúng” + Tính chu vi hình chữ nhật có a = 34 m; b = 6 m + Tính chu vi hình vuông có a = 25 m - Lắng nghe. - Tổng kết – Kết nối bài học. - Mở vở ghi bài. - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng. 2. HĐ thực hành (25 phút): * Mục tiêu: - Biết thực hiện một bài toán giải bằng một phép tinh, hai phép tính. - Biết tính chu vi hình vuông, hình chữ nhật, giải toán về tìm một phần mấy của một số. * Cách tiến hành: Bài 1: Gv ghi bài toán lên - HS đọc bài toán. Cá nhân, cả lớp bảng. Mẹ hái được 34 bông hoa, chị hái được ít hơn mẹ 12 - Trưởng ban Học tập điều hành bông hoa. Hỏi chị hái được - Bài toán cho biết gì? bao nhiêu bông hoa? - Bài toán hỏi gi? Cho hs phân tích bài toán, - Bài toán giải bằng mấy phép tính? *Giáo viên củng cố + hs giải bài toán vào vở Bài 2 Gv ghi bài toán lên bảng. Mẹ hái được 34 bông - Trưởng ban Học tập điều hành hoa, chị hái được ít hơn mẹ 12 - Bài toán cho biết gì? bông hoa. Hỏi cả hai mẹ con - Bài toán hỏi gi? hái được bao nhiêu bông hoa? - Bài toán giải bằng mấy phép tính? Cho hs phân tích bài toán, - Học sinh làm bài cá nhân. (Cá nhân – Cặp đôi – Lớp) - Trao đổi cặp đôi. - Giáo viên yêu cầu học sinh - Chia sẻ trước lớp: làm bài.
  8. - Giáo viên theo dõi, giúp đỡ học sinh còn lúng túng. - Cả lớp thực hiện làm vào vở. - Giáo viên nhận xét chung. Bài 3: (Cá nhân - Lớp) Gv ghi bài toán lên bảng. Cho - Học sinh chia sẻ kết quả. hs đọc (Cá nhân - Lớp) Bài giải - Yêu cầu lớp giải bài toán vào Chu vi mảnh vườn HCN là: vở. (125 + 65) x 2 = 380 (m) - Giáo viên đánh giá, nhận xét Đáp số: 380 m vở 1 số em, nhận xét chữa bài. - Cho học sinh làm đúng lên chia sẻ cách làm bài. Bài 4: - Học sinh làm bài cá nhân sau đó trao đổi cặp (Cá nhân – Cặp đôi – Cả đôi rồi chia sẻ trước lớp: lớp) Bài giải: - Giáo viên yêu cầu học sinh Đã bán số m vải là: làm bài vào vở, giáo viên heo 81 : 3 = 27 (m) dõi, giúp đỡ học sinh. Cuộn vải còn lại số m vải là 81 – 27 = 54 (m) Đáp số : 54 m - Giáo viên nhận xét chung. - Học sinh tự làm bài rồi báo cáo sau khi hoàn thành: - Giáo viên kiểm tra, đánh giá riêng từng em. 3. HĐ ứng dụng (3 phút) - Về xem lại bài đã làm trên lớp. Áp dụng giải bài toán sau: Tính chu vi cái bảng lớp hình chữ nhật có chiều dài là 260cm và chiều rộng là 4. HĐ sáng tạo (2 phút) 105cm. - Hãy đo độ dài các cạnh của sân nhà mình sau đó tính chu vi cái sân đó. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ..................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................... TIẾNG VIỆT ÔN TẬP CUỐI HỌC KỲ I (TIẾT 9) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Kiểm tra chính tả, tập làm văn. 2. Kĩ năng:
  9. - Rèn cho học sinh kĩ năng viết dúng đúng chính tả bài thơ Anh Đom Đóm (từ đầu đến ngon giấc, trả lời đúng một số câu hỏi cuả bài thơ. - Viết một đoạn văn ngắn (từ 7 đến 10 câu) kể về viêc học tập của em trong học kì I 3. Góp phần hình thành và phát triển năng lực , phẩm chất: NL tự chủ và tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: . - Học sinh: Sách giáo khoa, vở chính tả vở bài tập tiếng việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động (2 phút) 5. - Học sinh đọc bài thơ Anh Đom - Học sinh đọc. Đóm: . - Học sinh nghe giới thiệu. 6. - Kết nối bài học. - Giới thiệu bài - Ghi tên bài. 2. HĐ Kiểm tra viết chính tả (15 phút) *Mục tiêu - Kiểm tra chính tả bài thơ Anh Đom Đóm. - Rèn cho học sinh kĩ năng viết dúng đúng chính tả bài thơ Anh Đom Đóm (từ đầu đến ngon giấc, trả lời đúng một số câu hỏi cuả bài thơ. * Cách tiến hành: Việc 1: Kiểm tra chính tả Giáo viên nhắc nhở học viết cẩn - Học sinh lắng nghe và viết bài. thận, sạch sẽ. Việc 2: Kiểm tra tập làm văn . Đề bài: Viết một đoạn văn ngắn (từ 7 đến 10 câu) kể về viêc học tập của em trong học kì I *Giáo viên nhắc nhở học viết cẩn thận, sạch sẽ. - Học sinh làm bài. 4. HĐ ứng dụng (2phút) 5. Hoạt động sáng tạo (1 phút) - Về nhà Viết một đoạn văn kể về viêc học tập của em trong học kì I ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .............................................................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................................................. Thứ tư, ngày 15 tháng 12 năm 2021 Tiếng việt TRẢ BÀI VÀ CHỮA BÀI KIỂM TRA
  10. Toán KIỂM TRA CUỐI KÌ I I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : 1. Kiến thức: - Làm được các phép tính cộng, trừ, nhân, chia trong bảng; nhân, chia số có hai chữ số, ba chữ số với (cho) số có một chữ số. - thực hiện tốt về tính giá trị của biểu thức có chứa phép tính cộng, tính chia và biểu thức có dấu ngoặc đơn. - tính chu vi hình chữ nhật, giải toán về tìm một phần mấy của một số. 2. Kĩ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng thực hiện một bài toán giải bằng hai phép tính có lời văn. - Biết phân tích bài toán có vận dụng trong cuộc sống hàng ngày. 3. Góp phần phát triển năng lực , Phẩm chất: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. Giáo dục học sinh tính cẩn thận, trình bày bài kiểm tra sạch đẹp. II.ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - Giáo viên: Đề toán. - Học sinh: Giấy kiểm tra đã viết sẵn. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: 1. Ổn định tổ chức. 2. Giáo viên viết đề bài lên bảng và yêu cầu hs nghiêm túc làm bài. Bài 1. Đặt tính rồi tính : a) 435 + 517 b) 325 - 117 c) 109 x 3 d) 368 : 8 Bài 2. Tính giá trị của biểu thức: a) 135 + 48 : 4 b) 420 - ( 37+ 63) Bài 3. Một cửa hàng có 315 kg gạo. Đã bán đi 1 số gạo. Hỏi cửa hàng còn lại 3 bao nhiêu ki- lô-gam gạo? Bài 4. Một hình chữ nhật có chiều rộng 2dm, chiều dài hơn chiều rộng 5cm. Tính chu vi hình chữ nhật đó Bài 5. Tron các phép chia có dư với số chia là 6 , số dư lớn nhất của các phép chia là số nào trong các số? 3,4,5,6 HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA Bài 1: ( 2 điểm) Đặt tính và tính đúng mỗi bài được 0,5 điểm (M1) Kết quả : a) 435 + 517= 952 b) 325 - 117= 208 c) 109 x 3 = 327 d) 368 : 8 = 46 Bài 2: ( 2 điểm) Tính đúng mỗi bài được 1 điểm (M2) Tính giá trị của biểu thức:
  11. a) 135 + 48 : 4 = 135 + 12 b) 420 - ( 37+ 63) = 420 – 100 = 147 = 320 Bài 3 ( 2,5 điểm) M3 Bài giải : Cửa hàng đã bán số gạo là: 315 : 3 = 105 ( kg ) Cửa hàng còn lại số gạo là: 315 - 105 = 210 ( kg ) Đáp số: 210 kg gạo Bài 4: ( 2 điểm) M3 Bài giải Đổi: 2dm = 20cm Chiều dài hình chữ nhật là: 20 + 5 = 25 ( cm ) Chu vi hình chữ nhật là: ( 25 + 20 ) x 2 = 90 cm Đáp số: 90 cm Bài 5.(1điểm) Tron các phép chia có dư với số chia là 6 , số dư lớn nhất của các phép chia là số 5. Chữ viết đẹp, trình bày sạch sẽ cho 0,5 điểm TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI ÔN TẬP HỌC KÌ I I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển các năng lực đặc thù: - Kể tên các bộ phận của từng cơ quan trong cơ thể . - Nêu chức năng của các cơ quan : hô hấp, tuần hoàn, bài tiết nước tiểu, thần kinh. Nêu một số việc nên làm để bảo vệ các cơ quan đó. Nêu một số hoạt động nông nghiệp, công nghiệp và thương mại, thông tin liên lạc. Vẽ sơ đồ và giới thiệu à các thành viên trong gia đình. Thẻ ghi tên và chức năng của từng cơ quan. - Rèn cho HS kỹ năng tìm kiếm và xử lí thông tin, sắp xếp các thông tin theo nội dung bài học 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
  12. * PC: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm * Năng lực chung: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL nhận thức môi trường, NL tìm tòi và khám phá. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Hình các cơ quan : hô hấp, tuần hoàn, bài tiết nước tiểu, thần kinh. - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: ( 3 phút ) Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, thoải mái và củng cố kiến thức đã học Cách tiến hành - HS hát bài: Quê hương tươi đẹp - Kết nối kiến thức - Giới thiệu bài mới - Ghi - Nói về nội dung bài hát đầu bài lên bảng.l - Mở SGK 2. HĐ thực hành (30 phút) * Mục tiêu: - Kể tên các bộ phận của từng cơ quan trong cơ thể . - Nêu chức năng của các cơ quan : hô hấp, tuần hoàn, bài tiết nước tiểu, thần kinh. Nêu một số việc nên làm để bảo vệ các cơ quan đó. Nêu một số hoạt động nông nghiệp, công nghiệp và thương mại, thông tin liên lạc. Vẽ sơ đồ và giới thiệu à các thành viên trong gia đình. Thẻ ghi tên và chức năng của từng cơ quan. *Cách tiến hành: Việc 1: Trò chơi ai nhanh ai đúng ? =>Hoạt động nhóm 4 – Lớp - Chia thành các nhóm, yêu cầu các nhóm quan - Các nhóm quan sát các bức sát tranh vẽ về các cơ quan : hô hấp, tuần hoàn, tranh về các cơ quan đã học: hô bài tiết nước tiểu, thần kinh và các thẻ ghi tên hấp, tuần hoàn, bài tiết nước tiểu, chức năng và các yêu cầu vệ sinh đối với từng thần kinh, thảo luận theo YC. cơ quan. - 4 nhóm lên thi gắn thẻ vào bức - Yêu cầu các nhóm thảo luận và lên gắn được tranh đúng và nhanh. thẻ đúng vào từng tranh . - Lớp nhận xét và bình chọn nhóm đúng nhất . - GV Kết luận chung. => Nhóm – Lớp Việc 2: Quan sát theo nhóm - Tiến hành thảo luận nói về các - Yêu cầu các nhóm quan sát các hình 1, 2. 3, 4 hoạt động có trong các hình 1, 2, trang 67 SGK và thảo luận theo gợi ý : 3 ,4 trong SGK. + Hãy cho biết các hoạt động nông nghiệp, công nghiệp ,thương mại, thông tin liên lạc có trong các hình đó? + Liên hệ thực tế để nói về các hoạt động nông nghiệp ở địa phương? - Lần lượt các nhóm lên trình bày
  13. - Mời đại diện các nhóm lên dán tranh sưu tầm trước lớp được và trình bày trước lớp . - Các nhóm lắng nghe, nhận xét - Yêu cầu lớp nhận xét bổ sung . bổ sung (nếu có) - GV chốt kiến thức =>Hoạt động cá nhân – Lớp Việc 3 : Vẽ sơ đồ gia đình . - Lớp làm việc cá nhân từng em - Yêu cầu HS làm việc cá nhân: Vẽ sơ đồ của sẽ vẽ về sơ đồ gia đình mình lên gia đình mình . tờ giấy lớn . - Một số em lên chỉ sơ đồ và giới -Yêu cầu lần lượt một số em lên chỉ sơ đồ mình thiệu trước lớp . vẽ và giới thiệu . - Lắng nghe các bạn chia sẻ kết quả. - Bình chọn bạn vẽ đẹp, đúng chủ đề. - Nhận xét, đánh giá chung * Lưu ý: Quan sát và theo dõi, trợ giúp đối tượng M1+ M2 hoàn thành YC của bài học 3. Vận dụng (3 phút) * Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học. * Cách tiến hành: - Về nhà xem lại bài, ghi nhớ nội dung bài học. - Về nhà xem lại bài, ghi nhớ nội - Cùng bố mẹ vẽ sơ đồ gia đình (từ đời cụ) dung bài học. - Cùng bố mẹ vẽ sơ đồ gia đình (từ đời cụ) IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ................................................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................................................