Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 13 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Huyền
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 13 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Huyền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_3_tuan_13_nam_hoc_2022_2023_ngu.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 13 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Huyền
- TUẦN 13 Thứ hai, ngày 5 tháng 12 năm 2022 Tiếng Việt CHỦ ĐIỂM: KHỐI ÓC VÀ BÀN TAY Bài viết 3: NHỚ VIẾT: CÁI CẦU (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhớ – viết đúng chính tả 2 khổ cuối của bài thơ Cái cầu. - Làm đúng BT điền các vần khó uêu / êu, uyu / iu. - Làm đúng BT điền chữ d / r / gi hoặc dấu hỏi / dấu ngã. - Phát triển năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu thơ trong các BT chính tả. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: nghe – viết đúng, đẹp, biết sửa lỗi chính tả,... - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về cách trình bày bài viết, về cách làm bài tập, 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ luyện viết, rèn tính cẩn thận, óc thẩm mỹ khi viết chữ. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Câu 1: Chỉ ra các từ có chứa âm l/n + Câu 1: lá, lan can, cái ly, va li, - Cho HS luyện viết: nước non, leng keng lưng, lủng củng, léng keng,...núi non , nón, nam nữ, nàng thơ,... 2. Khám phá. - Mục tiêu: + Viết đúng chính tả 2 khổ cuối của bài thơ Cái cầu.
- + Làm đúng BT điền các vần khó uêu / êu, uyu / iu. + Làm đúng BT điền chữ d / r / gi hoặc dấu hỏi / dấu ngã. 2.1. Hoạt động 1: Nhớ- viết a) Chuẩn bị - HS đọc thầm theo bạn. - GV mời 1-2HS đọc thuộc lòng lại hai khổ thơ - GV hướng dẫn tìm hiểu nội dung đoạn viết: + Từ chiếc cầu cha làm, bạn nhỏ + Bức ảnh cha gửi đã gợi cho bạn nhỏ nhớ đến nghĩ đến nhiều cây cầu thânthuộc: những chiếc cầu nào? + Câu thơ cuối bài. Bạn nhỏ rất + Câu thơ nào cho thấy bạn nhỏ rất tự hào về yêu và tự hào về cha. Vì vậy, bạn cha? thấy cái cầu do cha làm là đẹp nhất, đáng yêu nhất. - Mỗi khổ thơ có 3 dòng, mỗi - GV hướng dẫn cách trình bày bài thơ: dòng có 7-8 chữ. + Mỗi khổ thơ có mấy dòng? Mỗi dòng có mấy chữ? + Đoạn thơ cần viết hoa những + Đoạn thơ cần viết hoa những chữ nào ? chữ đầu dòng thơ và tên cầu: - GV hướng dẫn viết từ khó: Hàm Rồng,tên dòng sông: sông + Yêu cầu HS đọc thầm và nêu các từ ngữ khó, Mã. dễ lẫn khi viết chính tả. + HS tự tìm, viết ra nháp và nêu: b) Viết bài chum nước, yêu ghê, sang sông,.. - Gv gọi 1HS đọc lại hai khổ thơ. 1-2HS viết trên bảng. - Yêu cầu HS nhớ và tự viết lại bài. - Cả lớp đọc thầm theo bạn. - Soát lỗi. - HS viết bài. - HS tự đọc lại bài và soát lỗi: GV thu vở nhận xét, đánh giá, tuyên dương HS gạch chân từ viết sai, viết từ đúng viết đẹp, không mắc lỗi chính tả. bằng bút chì ra lề vở hoặc cuối bài chính tả. - HS quan sát, nhận xét bài về các mặt: nội dung, chữ viết, cách trình bày. 2.2. Hoạt động 2: Luyện tập. a) Bài 2: Chọn vần phù hợp với ô trống: - HS đọc yêu cầu của bài tập. - Nhắc HS đây là BT bắt buộc, các em phải làm
- cả BT 2a và 2b để đọc và viết đúng các vần khó, - 1-2HS đọc. ít gặp.- 3. Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào - HS nhận xét bài chốt lại đáp án. vở Luyện viết - Cả lớp đọc lại bài. - Cả lớp đọc. - Khuyến khích HS tìm thêm các tiếng khác có chứa các vần trên. - 2HS lên bảng làm. b) Bài 3: Chọn chữ hoặc dấu thanh phù hợp a) tiếng kêu nguều ngoào * Chữ r / d hay gi mếu máo thều thào b) khuỷu tay ngượng nghịu ngã khuỵu khúc khuỷu - Lớp nhận xét, chốt đáp án đúng. Cả lớp làm bài vào vở - GV cho cả lớp đọc lại bài thơ hoàn chỉnh. * Chọn dấu hỏi hay dấu ngã. - Cả lớp đọc thầm theo và quan sát tranh lá rụng mùa thu. - 2HS lên bảng làm bài. - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - Đáp án: dài, ruột, rồi, giăng, - Yêu cầu lớp làm bài vào vở Riêng. - Đáp án: chi, Những, nhỏ, đỏ, vỏ 4. Vận dụng. - Mục tiêu:+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - GV tổ chức trò chơi “ Tiếp sức” để củng cố - HS tham gia để vận dụng kiến kiến thức cho học sinh: Cho HS thì tìm các tiếng thức đã học vào thực tiễn. bắt đầu bằng d/r hay gi + chia lớp thành 3 đội, mỗi đội 5 . bạn, viết các từ tìm được của đội + Sau 2 phút đội nào viết được nhiều từ đúng sẽ theo hình thức tiếp sức chiến thắng. + HS tham gia chơi. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Toán Bài 40: GIẢI BÀI TOÁN CÓ ĐẾN HAI BƯỚC TÍNH (T2)
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Làm quen với bài toán giải bằng hai bước tính. - Vận dụng để giải quyết một số bài toán và tình huống gắn với thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: An có 15 bông hoa, Hà có ít hơn An 5 + Trả lời: bông hoa. Hỏi cả hai bạn có bao nhiêu bông hoa? A. 10 bông hoa B. 25 bông hoa C. 35 bông hoa + Câu 2: Lan có 10 cái bút chì, Nam có nhiều hơn + Trả lời Lan 2 cái bút chì. Hỏi cả hai bạn có bao nhiêu cái - HS lắng nghe. bút chì? A. 12 cái B. 18 cái C. 22 cái 2. Luyện tập: - Mục tiêu: Tiếp tục làm quen với bài toán giải bằng hai bước tính. - Vận dụng để giải quyết một số bài toán và tình huống gắn với thực tế. Bài 4. Làm việc nhóm 1 HS Đọc đề bài. + HS trả lời
- + HS cùng tóm tắt bài toán với GV. a) - GV cùng HS tóm tắt: 8 + Sóc em: quả - HS làm việc nhóm 4. Thảo ? luận và hoàn thành bài tập vào + Sóc anh: trang - GV khai thác: phiếu bài tập nhóm. + Sóc em có mấy quả thông? Giải: + Số quả thông của Sóc anh thế nào so với số quả Số quả thông của sóc anh là: thông của Sóc em? 8 x 3 = 24 (quả) + Muốn biết cả hai anh em nhà sóc có bao nhiêu Số quả thông của hai anh em là: quả thông ta phải biết được điều gì? 8 + 24 = 32 (quả) Gọi các nhóm trình bày, HS nhận xét lẫn nhau. Đáp số: 32 quả thông - GV nhận xét tuyên dương các nhóm. - Các nhóm nhận xét lẫn nhau. - GV cho HS làm bài a và b vào vở bài tập a. b. + HS làm bài tập vào vở. a) Bài giải Số người mà xe ô tô to chở được là: 7 x 5 = 35 (người) Cả hai xe chở được số người là: 35 + 7 = 42 (người) - GV thu bài và chấm một số bài xác xuất. Đáp số: 42 người - GV nhận xét từng bài, tuyên dương. b) Bài giải - Gv lưu ý: Đây là bài toán có 2 bước tính và có Số gà nhà Thịnh nuôi được là: liên quan đến hai phép tính cộng và nhân. 9 x 6 = 54 (con) Nhà Thịnh nuôi tất cả số con gà Bài 5 - GV gọi HS đọc đề bài và con vịt là: - Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? 54 + 9 = 63 (con) - GV cùng HS tóm tắt: Đáp số: 63 con Lớp 3A: 25 bạn Làm việc cá nhân Lớp 3B: 23 bạn HS cùng GV tóm tắt bài toán Số bạn tham gia chia đều thành 4 đội - HS nhận xét bài bạn Mội đội: ... bạn? - Hs lắng nghe - GV mời HS khác nhận xét bài của bạn. - GV nhận xét, tuyên dương. - Gv lưu ý: Đây là bài toán có 2 bước tính và có liên quan đến hai phép tính cộng và chia.
- 3. Vận dụng. - Mục tiêu:+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. Bài tập 6: - GV cho HS nêu yêu cầu bài 6 - HS nêu yêu cầu bài 6. Nêu dự kiện của bài toán - Bài toán cho biết gì và hỏi gì? - HS làm bài vào vở - GV yêu cầu HS làm bài vào vở bài tập. Bài giải - GV chiếu bài 1-2 HS, gọi HS đọc bài làm của Khi về đến Lào Cai, số khách cũ còn mình. ngồi trên tàu là: - HS khác nhận xét bài bạn 91 – 27 = 64 (hành khách) - GV nhận xét, chốt Đ/S Trước khi tàu dừng tại ga Yên Bái, số - GV yêu cầu HS cùng bàn đổi vở kiểm tra chéo hành khách có trên tàu là: 64 + 58 = 122 (hành khách) bài bạn. Đáp số: 122 hành khách - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời - GV nhận xét tiết học và dặn dò - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ---------------------------------------------------------------- Tự nhiên xã hội CHỦ ĐỀ 3: CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG Bài 10: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP VÀ THỦ CÔNG ( TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Nhận biết được sản phẩm công nghiệp và sản phẩm thủ công. - Thu thập được thông tin về một số hoạt động sản xuất công nghiệp hoặc thủ công ở địa phương. - Giới thiệu được một trong các sản phẩm của địa phương dựa trên các thông tin, tranh ảnh, vật sưu tầm. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học.
- - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết trân trọng yêu quý các sản phẩm công nghiệp và thủ công. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu:+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - GV yêu cầu HS nhắc lại một số lợi ích của hoạt - HS nêu lợi ích của các hoạt động sản xuất công nghiệp, thủ công. động sản xuất công nghiệp, thủ công: + Các hoạt động đó tạo ra đồ GV Nhận xét, tuyên dương. dùng, thiết bị, nguyên vật liệu... - GV dẫn dắt vào bài mới phục vụ cho đời sống, sản xuất của con người và xuất khẩu... 2. Luyện tập: Hoạt động 3. Trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng?” (làm việc nhóm 6) - Mục tiêu:+ Nhận biết được sản phẩm công nghiệp và sản phẩm thủ công. - GV mời HS đọc yêu cầu trò chơi. - 1 Học sinh đọc yêu cầu bài - GV hướng dẫn HS cách chơi: - Cả lớp lắng nghe cách chơi. Mỗi nhóm sẽ được nhận 9 thẻ hình (hình 1-9 trong trang 50 SGK), khi GV hô: “bắt đầu” các nhóm sẽ xếp thẻ thành 2 nhóm: “Sản phẩm công nghiệp và “sản - GV hô “bắt đầu” để các nhóm thi xếp các thẻ phẩm thủ công”. Nhóm nào xếp hình vào nhóm. xong thì hô “xong” GV và cả lớp cùng nhận xét và đánh giá xe + Các sản phẩm thủ công là hình: 1, 5, 9. + Các sản phẩm công nghiệp là hình: 2, 3, 4, 6, 7, 8. 3. Vận dụng * Mục tiêu:- Thu thập được thông tin về một số hoạt động sản xuất công nghiệp
- hoặc thủ công ở địa phương. - Giới thiệu được một trong các sản phẩm của địa phương dựa trên các thông tin, tranh ảnh, vật sưu tầm. Hoạt động 4. Thu thập thông tin, tranh ảnh vật thật về hoạt động sản xuất công nghiệp hoặc thủ công ở địa phương (làm việc nhóm 6) - 1 Học sinh đọc yêu cầu bài - GV mời HS đọc yêu cầu của hoạt động 4. - Từng cá nhân học sinh chia sẻ - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 6 chia sẻ thông thông tin đã thu thập được về tin đã thu thập được về một hoạt động công một hoạt động công nghiệp nghiệp hoặc thủ công ở địa phương trong nhóm hoặc thủ công ở địa phương để hoàn thành bảng gợi ý sau: trong nhóm (đã được yêu cầu chuẩn bị trước) để hoàn thành bảng gợi ý. - Các nhóm hoàn thành bảng - GV đi hỗ trợ các nhóm hoàn thành sản phẩm của của nhóm mình . mình. (các nhóm có thể sử dụng các sản phẩm bằng tranh ảnh hoặc vật thật để giới thiệu trước lớp). - GV tổ chức cho HS bình chọn nhóm “Ấn tượng nhất” theo các tiêu chí: Chọn đúng sản phẩm công nghiệp hoặc thủ công của địa phương, trình bày - Các nhóm bình chọn nhóm: sáng tạo, cách giải thích thuyết phục. “Ấn tượng nhất” theo các tiêu - GV gọi HS đọc mục “Em có biết?” ở trang 50 chí GV đã đưa ra. SGK. - GV dặn HS về nhà đọc và chuẩn bị sưu tầm - Đại diện HS nhóm được chọn tranh ảnh về sự cần thiết phải tiêu dùng tiết kiệm, lên trình bày sản phẩm của bảo vệ môi trường. nhóm mình. - HS nhận xét. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................
- Luyện toán ÔN LUYỆN KIẾN THỨC ĐÃ HỌC I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Cũng cố kiến thứcđã học : Chia cho số có 1 chữ số, Luyện giải toán về so sánh số lớn gấp mấy lần số bé. Giải bài có đến 2 bước tính II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : Hoạt động 1.Hoàn thành bài tập ở SBT Toán . Nội dung :chia số có 2, 3 chữ cho số có 1 chữ số So sánh số lớn gấp mấy lần số bé ,...... Giải bài toán có đến 2 pháp tính . Hoạt động 2. Tổ chức kiểm tra và đối chiếu kết quả các bài tập Giáo viên tổ chức cho các em trình bày bài và bổ sung. 3. Vận dụng : GV tổ chức cho cả lớp làm bài 4 : Sổ ? Về nhà luyện giải bài tập ở vở BT. .......................................................................................................................................... Thư ba, ngày 6 tháng 12 năm 2022 TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: KHỐI ÓC VÀ BÀN TAY Bài đọc 3: NGƯỜI TRÍ THỨC YÊU NƯỚC (T 1 +2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ: - Đọc thành tiếng trôi chảy câu chuyện. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần dễ lẫn trong bài ,ngắt nghỉ hơi đúng; biết thể hiện tình cảm, cảm xúc qua giọng đọc. - Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài (trí thức, nấm pê-ni-xê-lin, gây, khổ công, nghiên cứu). Hiểu ý nghĩa của bài đọc: Ca ngợi tấm gương yêu nước, tinh thần làm việc hết mình và lòng dũng cảm của bác sĩ Đặng Văn Ngữ. - Nhận biết các từ ngữ chỉ thời gian (trả lời cho câu hỏi Khi nào?) trong bài đọc. - Biết thêm vốn từ ngữ về nghề nghiệp, hoạt động của nghề nghiệp đó. 1.2. Phát triển năng lực văn học - Biết nêu nhận xét khái quát về nhân vật. - Biết sử dụng các từ ngữ chỉ nghề nghiệp, các từ chỉ hoạt động nghề nghiệp. 2. Năng lực chung. - Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm) - NL tự chủ và tự học (biết lắng nghe, đọc bài, trả lời câu hỏi về nội dung bài, nêu được nội dung bài). - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. 3. Phẩm chất.
- - Phẩm chất yêu nước: góp phần bồi dưỡng lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc. - Phẩm chất nhân ái: biết quý trọng, biết ơn những người có công với nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy,- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước. + GV cho HS chơi trò chơi “Ô cửa bí mật” (Có 4 - HS nghe phổ biến luật chơi ô cửa, mỗi ô cửa có 1 phần của bức ảnh, trả lời của trò chơi. đúng, ô cửa sẽ mở ra. Ai nhanh đoán được người - HS tham gia chơi cá nhân trong bức ảnh sau khi mở các ô cửa là người bằng cách giơ tay nhanh nhất. chiến thắng) Ô cửa 1: Người là nghề khám, chữa bệnh cho mọi - HS đoán chân dung bức ảnh: người gọi là gì? (bác sĩ) Bác sĩ Đặng Văn Ngữ. Ô cửa 2: Nghề nghiệp bác sĩ thuộc lĩnh vực lao động nào? (Lao động trí óc) Ô cửa 3: Muỗi A-nô-phen truyền bệnh gì? (Sốt rét) Ô cửa 4: Chúng ta vừa trải qua một đợt đại dịch gì? (Covid 19) - GV Nhận xét, tuyên dương. 2. Khám phá. - Mục tiêu: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà học sinh địa phương dễ viết sai (rừng rậm, suối sâu, va li, nấm, pê-ni- xê-lin, sốt rét,...)- Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc khoảng 70 tiếng/phút. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (trí thức, nấm pê-ni-xê-lin, gây, khổ công, nghiên cứu,...)- Phát triển năng lực văn học: + Biết bày tỏ sự yếu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - HS lắng nghe. - GV đọc mẫu: Đọc với giọng rõ ràng, thể hiện sự tự hào. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS lắng nghe, nhắc lại các - GV chia đoạn: đoạn. + Đoạn 1: Từ đầu đến thương binh
- + Đoạn 2: Còn lại - HS đọc nối tiếp theo đoạn, sửa - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. GV theo dõi lỗi phát âm theo GV. sửa lỗi phát âm kịp thời cho HS. - HS đọc từ khó (cá nhân, đồng - Luyện đọc từ khó: rừng rậm, suối sâu, va li, thanh); luyện đọc các từ chỉ thời nấm, pê-ni-xê-lin, sốt rét, gian: năm 1949, 1967... - Luyện đọc câu: Dù băng qua rừng rậm hay suối - 2-3 HS đọc câu theo hướng sâu,/ lúc nào ông cũng giữ bên mình chiếc va li dẫn ngắt, nghỉ. đựng nấm pê-ni-xê-lin/ mà ông gây được từ bên Nhật.// - HS luyện đọc theo nhóm 2. - Luyện đọc từng đoạn trong nhóm: GV tổ chức cho HS luyện đọc từng đoạn theo nhóm 2. - HS nghe hướng dẫn giải nghĩa, + Giải nghĩa một số từ: trí thức, nấm pê-ni-xê-lin, tham gia giải nghĩa từ. gây, khổ công, nghiên cứu,... - 2,3 nhóm thi đọc đoạn trước + Tổ chức cho một số nhóm thi đọc. lớp. - GV nhận xét các nhóm. - 2 HS đọc lại cả bài. - Đọc cả bài. * Hoạt động 2: Đọc hiểu. - HS đọc các câu hỏi, làm việc - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong SGK. nhóm, trả lời lần lượt các câu GV cho HS thảo luận nhóm 4 lần lượt trả lời các hỏi: câu hỏi. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Để tránh bị địch phát hiện, + Câu 1: Để về nước tham gia kháng chiến, bác sĩ ông phải đi đường vòng từ Nhật Đặng Văn Ngữ phải đi đường vòng như thế nào?? Bản qua Thái Lan, sang Lào, về Nghệ An, rồi từ Nghệ An lên chiến khu Việt Bắc. + Nhờ va li nấm này, ông đã chế + Câu 2: Va li nấm pê-ni-xi-lin được ông mang về được thuốc chữa cho thương quý giá như thế nào? binh. / Nhờ va li nấm này, ông đã chế được “nước lọc pê-ni-xi- lin” chữa cho thương binh. Gv hỗ trợ giải thích thêm về thuốc kháng sinh. + Chi tiết này cho thấy ông rất + Câu 3: Chi tiết ông tự tiêm thử liều thuốc đầu dũng cảm, dám chấp nhận rủi ro tiên vào cơ thể mình nói lên điều gì? nguy hiểm để chế ra thuốc chữa bệnh cho mọi người.). + Trong cuộc kháng chiến
- + Câu 4: Bác sĩ Đặng Văn Ngữ đã có những đóng chống thực dân Pháp, ông đã góp gì cho hai cuộc kháng chiến chống thực dân chế ra “nước lọc pê-ni-xi-lin” để Pháp và đế quốc Mỹ? chữa cho thương binh. /Trong cuộc Qua bài đọc này, em có suy nghĩ gì về bác sĩ kháng chiến chống đế quốc Mỹ, Đặng Văn Ngữ? ông đã vào chiến trường, chế ra - GV chốt: Bài đọc ca ngợi tấm gương yêu nước thuốc chống sốt rét để chữa của bác sĩ Đặng Văn Ngữ. Ông đã bỏ lại cuộc bệnh cho chiến sĩ, đồng bào. sống đầy đủ ở Nhật Bản, về nước tham gia kháng - 1 -2 HS nêu cảm nhận của chiến. Ông đã khổ công nghiên cứu, chế ra thuốc mình về bác sĩ Đặng Văn Ngữ. chữa bệnh cho chiến sĩ, đồng bào, góp phần vào - HS nhắc lại nội dung bài. thắng lợi của hai cuộc kháng chiến. 3. Hoạt động luyện tập - Mục tiêu: + Nhận biết các từ ngữ chỉ thời gian được nói đến trong bài. + Tìm thêm được các từ ngữ chỉ nghề nghiệp và hoạt động tương ứng với nghề nghiệp đó. Bài 1: Tìm từ ngữ chỉ thời gian trong các câu: - HS đọc yêu cầu bài tập. a. Năm 1943, bác sĩ Đặng Văn Ngữ sang học ở - HS làm việc nhóm đôi, trình Nhật Bản. bày, nhận xét, bổ sung. b. Năm 1967, lúc đã gần 60 tuổi, ông lại lên Câu a: Năm 1943; đường ra mặt trận. Câu b: Năm 1967, lúc đã gần 60 c. Sau nhiều ngày khổ công nghiên cứu, ông đã tuổi; chế ra thuốc chống sốt rét. Câu c: Sau nhiều ngày khổ công - Cho HS làm việc nhóm đôi 2 phút, báo cáo kết nghiên cứu. quả. - Nhận xét, chốt: Các từ chỉ thời gian có thể là một thời điểm cụ thể hoặc một khoảng thời gian. Bài 2: Tìm thêm các từ ngữ - HS làm việc nhóm 4. a. a. Chỉ nghề nghiệp: - HS dán bài lên bảng, trình bày. b. b. Chỉ hoạt động nghề nghiệp: a.Các từ chỉ nghề nghiệp: bác sĩ, - GV hướng dẫn HS tìm từ mẫu ở từng phần, thợ may, dược sĩ, kĩ sư, kiến YCHS làm việc nhóm, phát cho mỗi nhóm một số trúc sư, giáo sư, giáo viên, nhà nhụy hoa, nhiều cánh hoa. Sau khi thảo luận, các văn, nhà thơ, nhạc sĩ, hoạ sĩ, nhóm sẽ ghi từ chỉ nghề nghiệp vào nhụy hoa, ghi nông dân, công nhân, thợ, phi hoạt động của nghề nghiệp đó vào cánh hoa. công, nhà kinh doanh,... - Cho HS trình bày. Nhận xét, chốt: b.Các từ chỉ hoạt động nghề
- nghiệp: chữa bệnh, khám bệnh, đo huyết áp, soi mắt, chụp X quang, may áo, đo, thiết kế, nghiên cứu, chế tạo máy, thiết kế, dạy học, sáng tác, cày, bừa, sản xuất, lái máy bay, lái xe, GV nhận xét và chốt kiến thức bán hàng,. 4. Vận dụng. - Mục tiêu:+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Mỗi nghề nghiệp đều mang lại lợi ích cho cuộc sống con người, em mơ ước được làm nghề gì? - Để đạt được ước mơ đó em cần làm gì? - HS liên hệ, trả lời - Nhận xét, tuyên dương. - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... -------------------------------------------------------- Toán Bài 41: LÀM QUEN VỚI BIỂU THỨC SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Làm quen với biểu thức số; đọc, viết các số. Bước đầu nhận biết ý nghĩa của các biểu thức số. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, NL mô hình hóa toán học, NL giải quyết vấn đề toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất.
- - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Tính kết quả của các phép tính sau: + Câu 1: 56 + 27 = ? + 83 + Câu 2: 63 – 15 = ? + 48 1. Hình thành kiến thức - Mục tiêu: + Làm quen với biểu thức số; đọc, viết các số. Bước đầu nhận biết ý nghĩa của các biểu thức số. + Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, NL mô hình hóa toán học, NL giải quyết vấn đề toán học và năng lực giao tiếp toán học. - GV viết lên bảng 381 + 135 và yêu cầu HS đọc. - HS đọc - GV giới thiệu 381 + 135 đó chính là một biểu - Hs lắng nghe thức số ( hay còn gọi tắt là biểu thức) Đọc là: Ba trăm tám mươi mốt GV viết tiếp lên bảng 95 – 17 và giới thiệu: Ta có cộng một trăm ba mươi lăm. : “Biểu thức Chín mươi lăm trừ mười bảy” 1-2 HS nhắc lại -Giới thiệu các biểu thức: 64: 8; 265 – 82 + 10; HS nêu thêm VD về biểu 11 x 3 + 4; 5 x 12 : 2; 93 : 3 – 20... thức.Ta có “Biểu thức mười ba - GV kết luận: Biểu thức là một dãy các số, dấu nhân ba” phép tính viết xen kẽ với nhau (nối lại với nhau) + HS khác nhận xét, bổ sung. 2. Luyện tập Bài 1: (Làm việc nhóm đôi) 1 HS đọc Đọc các biểu thức sau (theo mẫu) - Hs lắng nghe - Hs làm bài theo nhóm - Các nhóm trình bày, các nhóm khác nhận
- Bài 2: xét, bổ Chọn cách đọc tương ứng với mỗi biểu thức: Làm việc nhóm 2 - GV kết luận: Với bài này, HS lưu ý thao tác ngược với bài trên, đó là chuyển dịch từ cách đọc(ngôn ngữ tiếng việt) sang cách viết(ngôn ngữ toán) Bài 3: Hãy lập các biểu thức: Làm việc cá nhân a) Hiệu của 21 trừ đi 3 b) Thương của 21 chia cho 3 HS làm bài và nêu kết quả c) Tổng của 3 số 23, 15 và 40 - HS nhận xét bài bạn d) Tích của 3 số 5, 2 và 7 - GV nhận xét, chốt Đ/S - GV yêu cầu HS cùng bàn đổi vở kiểm tra chéo bài bạn. 3. Vận dụng. - Mục tiêu:+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. Bài 4: Dựa vào hình vẽ trên, nêu ý nghĩa của mỗi biểu HS đọc đề bài thức sau: - HS đọc biểu thức số a) 8 + 9 b) 8 + 6 c) 8 + 9 + 6 - HS làm theo yêu cầu - GV hỏi: Em hiểu thế nào về ý nghĩa của GV phép tính 8 + 9? - Tương tự HS làm với các biểu thức còn - Tổng Số cá ở bình A lại: 8 + 6; 8 + 9 + 6 với số cá ở bình C - Tổng số cá ở bình A
- - GV hỏi thêm: Bạn nào giỏi hãy nêu ý với số cá ở bình C nghĩa của biểu thức 8 – 6? - Tổng số cá ở 3 bình A, - GV nhận xét tiết học và dặn dò B, C - HS trả lời IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ---------------------------------------------- Đạo đức Bài 04: EM HAM HỌC HỎI (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ: - Biết thể hiện thái độ đồng tình hay không đồng tình với các hành vi, biểu hiện về việc ham học hỏi và không ham học hỏi của người khác. - Biết cách ứng xử phù hợp với việc ham học hỏi của bản thân. - Rèn luyện tính ham học hỏi thông qua việc quan sát môi trường xung quanh. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết thực hiện tốt những nhiệm vụ trong viết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết cách ứng xử phù hợp với việc ham học hỏi của bản thân. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ, trao đổi, trình bày trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Có biểu hiện yêu nước qua trình bày cảm xúc của mình. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học ở bài trước. - GV tổ chức cho HS xem 1 đoạn video “10 - HS quan sát, theo dõi vạn câu hỏi vì sao”
- ? Qua video em biết thêm được điều gì? - HS trả lời: (trả lời theo câu hỏi cụ thể + GV nhận xét tuyên dương trong video GV chọn) - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập: - Mục tiêu: + Biết thể hiện thái độ đồng tình hay không đồng tình với các hành vi, biểu hiện về việc ham học hỏi và không ham học hỏi của người khác. + Biết cách ứng xử phù hợp với việc ham học hỏi của bản thân. Hoạt động 1: Em đồng tình hay không Làm việc nhóm 4 đông tình với hành vi, biểu hiện nào sau đây. Vì sao? - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 bày tỏ ý - 1 HS nêu yêu cầu. kiến về từng hành vi, biểu hiện: - Các nhóm tiến hành thảo luận: a, Bình không tập trung lắng nghe cô giáo - Đại diện các nhóm bày tỏ ý kiến. giảng bài. + Đồng tình với hành động của bạn b, Dũng thường xuyên đặt câu hỏi nhờ cô Dũng tình huống b, bạn Huệ ở tình giáo giải đáp. huống c, và bạn Trúc ở tình huống d vì c, Huệ có thói quen đọc sách và chia sẻ điều các bạn có cách hành vi thể hiện việc đọc được với bạn bè. ham học hỏi như: thường xuyên đăt d, Trúc hay quan sát, lắng nghe những hiện câu hỏi nhờ cô giáo giải đáp; có thói tượng trong cuộc sống xung quanh. quen đọc sách và chia sẻ với bạn bè’ hay quan sát, lắng nghe các hiện tượng trong cuộc sống xung quanh. + Không đồng tình với bạn Bình ở - Gọi các nhóm nhận xét. tình huống a vì bạn Bình không tập GV nhận xét, chốt. trung lắng nghe cô giáo giảng bài, như vậy bạn sẽ không tiếp thu được bài học. Hoạt động 2: Xử lí tình huống (làm việc - 1 HS nêu yêu cầu. nhóm 3) - Các nhóm tiến hành sắm vai xử lí - Gv chia tổ 1, 2 xủa lí tình huống 1; tổ 3 xủ tình huống lí tình huống 2. - Các nhóm tiến hành làm việc. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 3 lựa chọn tình huống sắm vai và xử lí tình huống đó. + Tình huống 1: Trong khi các bạn hào - Đại diện các nhóm trình bày hunwgschia sẻ, thảo luận nhóm, Minh và - Các nhóm khác nhận xét. Hoàng vẫn say sưa bàn luận về bộ phim hoạt Tình huống 1: HS có thể nhắc nhở hình đã xem. Minh và Hoàng giữ trật tự và tập
- + Tình huống 2: Cô giáo yêu cầu em về nhà trung, tham gia vào hoạt động thảo sưu tầm chuyện kể về một tấm gương ham luận của nhóm. học hỏi trong lịch sử Việt nam. + Tình huống 2: HS thu xếp thời gian - GV mời các nhóm trình bày. để sưu tầm câu chuyện trong sach, - GV mời các nhóm khác nhận xét. báo hoặc trên mạng internet, có thể - GV nhận xét tuyên dương và kết luận: nhờ bố \mẹ, thầy cô, bạn bè hỗ trợ. 3. Vận dụng. - Mục tiêu:+ Rèn luyện tính ham học hỏi thông qua việc quan sát môi trường xung quanh. - Yêu cầu HS quan sát, theo dõi 1 đoạn video - 1 HS đọc yêu cầu phần vận dụng. về các hoạt động, sự vật, hiện tượng ở môi - Cả lớp làm việc theo yêu cầu của trường xung quanh và ghi lại điều mới mẻ đã GV. quan sát được từ hoạt động ấy, có thể chia sẻ HS chia sẻ những điều mà mình đã lại với bạn những điều đã quan sát được. quan sát được. - Gv cho HS đọc lời khuyên trong SGK - GV nhận xét giờ học 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Thứ tư, ngày 7 tháng 12 năm 2022 Toán Bài 42: TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Làm quen với quy tắc tính giá trị của biểu thức khi chỉ có các phép tính cộng, trừ hoặc nhân, chia. - Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất.
- - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy.- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Tính nhẩm: 102 - 2 = ? + 102 - 2 = 100 + Câu 2: Tính nhẩm: 30 + 7 = ? + 30 + 7 = 37 + Câu 3: Tính nhẩm: 200 : 2 = ? + 200 : 2 = 100 + Câu 4: Tính nhẩm: 20 x 5 = ? + 20 x 5 = 100 + Câu 5: Tính nhẩm: 600 – 300 + 100 = ? + 600 – 300 + 100 = 400 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. 1. Hình thành kiến thức - Mục tiêu: + Làm quen với quy tắc tính giá trị của biểu thức khi chỉ có các phép tính cộng, trừ hoặc nhân, chia. + Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.+ Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 1.1. Giá trị của biểu thức HS đọc và tìm kết quả: - GV viết bảng biểu thức 381 + 209 =? 381 + 209 = 590 - GV nói: Vậy giá trị của biểu thức 381 + 209 là HS nhắc lại: “giá trị của biểu thức 590. 381 + 209 là 590” - GV viết bảng biểu thức 68 : 2 =? HS đọc và tìm kết quả: - GV nói: Vậy giá trị của biểu thức 68 : 2 là 34 68 : 2 = 34 - Gọi HS nhắc lại - HS nhắc lại: “giá trị của 1.2. Thứ tự thực hiện của các phép tính biểu thức 68 : 2 là 34” - GV viết bảng biểu thức 10 – 2 + 8 HS thực hiện tính vào nháp - Yêu cầu HS thực hành tính giá trị biểu thức - HS quan sát tranh trên + Bạn Nam thực hiện đúng thứ tự từ trái sang phải, còn bạn nữ thực hiện phép tính cộng trước trừ sau. + "Nếu trong biểu thức chỉ có các phép tính cộng, trừ thì ta thực hiện các phép tính theo thứ tự từ trái
- sang phải". - 1 em lên bảng thực hiện, cả lớp làm vào nháp. - HS nhận xét bài bạn a) 9 + 3 – 5 = 12 – 5 - Nhận xét về cách làm của hai bạn nhỏ trong = 7 tranh; Giá trị của biểu thức 9 + 3 - 5 là 7 Yêu cầu HS tính giá trị biểu thức ở ví dụ b) 37 - 7 – 16 = 30 – 16 a) 9 + 3 - 5 = 14 b) 37 - 7 - 16 Giá trị của biểu thức 37 - 7 - 16 là 14 - Mời 1HS lên bảng làm bài, cả lớp làm nháp. - HS trả lời - Nhận xét chữa bài trên bảng. HS nhắc lại quy tắc Nếu trong biểu thức chỉ có các phép tính cộng, + Ta lấy 15 chia cho 3 trước rồi trừ thì ta thực hiện như thế nào? nhân tiếp với 2 - Ghi Quy tắc lên bảng, HS nhắc lại. - 1 em lên bảng làm bài, lớp làm vào *Ví dụ 2: Viết lên bảng biểu thức: 15 : 3 x 2 nháp. + Để tính được giá trị của biểu thức trên ta thực - Lớp nhận xét chữa bài trên bảng: hiện như thế nào? 15 : 3 x 2 = 5 x 2 = 10 - Tương tự, GV cho HS thực hiện tính giá trị Giá trị của biểu thức 15 : 3 x 2 là 10 biểu thức còn lại ở ví dụ 2: 24 x 2 : 6 24 x 2 : 6 = 48 : 6 = 8 Giá trị của biểu thức 24 x 2 : 6 là 8 + "Nếu trong biểu thức chỉ có các phép tính nhân, chia thì ta thực hiện các phép tính theo thứ tự từ trái sang phải". 2. Luyện tập Làm việc cá nhân Bài 1: Tính giá trị của mỗi biểu thức sau - Một em nêu yêu cầu bài. a) 261 + 414 b) 595 – 17 c) 286 : 2 - Cả lớp thực hiện làm bài vào vở. d) 310 x 3 e) 265 – 82 + 10 g) 21 x 4 : 2 - HS trình bày bài - GV chiếu bài của HS lên bảng.- GV yêu cầu - HS nhận xét. HS nhận xét bài của bạn (Đúng/Sai; cách trình bày)- GV chốt và đưa ra đáp án đúng. Bài 2: Chọn giá trị đúng với mỗi biểu thức Làm việc nhóm đôi sau: HS đọc đề bài - Các nhóm làm bài ra phiếu học tập - Các nhóm trình bày bài Nhóm khác nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, tuyên dương

