Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 13 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thanh Trường
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 13 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thanh Trường", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_3_tuan_13_nam_hoc_2021_2022_ngu.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 13 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thanh Trường
- TUẦN 13 Thứ hai ngày 6 tháng 12 năm 2021 TOÁN HÌNH CHỮ NHẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Bước đầu nhận biết một số yếu tố đỉnh, cạnh, góc của hình chữ nhật. - Biết cách nhận dạng hình chữ nhật theo yếu tốt cạnh, góc. 2. Kĩ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng nhận biết một số yếu tố đỉnh, cạnh, góc của hình chữ nhật 3. Góp phần hình thành và phát triển năng lực , phẩm chất: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Các mô hình có dạng hình chữ nhật ; E ke , thước kẻ, thước đo chiều dài . - HS: SGK, e ke III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3 phút) : - Chơi trò chơi: Nối nhanh, nối đúng. - HS tham gia chơi: Gồm hai đội, mỗi (60+30): 3 7 đội có 4 em tham gia chơi. Khi có hiệu 7 x 8 : 8 30 lệnh nhanh chóng lên nối phép tính với 6+ 32 : 8 90 kết quả đúng. Đội nào nhanh và đúng (32 – 22) x 9 10 hơn thì đội đó thắng, các bạn HS còn lại cổ vũ cho 2 đội chơi. - GV nhận xét tuyên dương HS tham - Lắng nghe gia chơi. - Kết nối bài học - Mở vở ghi bài - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng. 2. HĐ Hình thành kiến thức mới (15 phút): * Mục tiêu: Bước đầu nhận biết một số yếu tố đỉnh, cạnh, góc của hình chữ nhật. Biết cách nhận dạng hình chữ nhật theo yếu tốt cạnh, góc. * Cách tiến hành: (cả lớp) * Giới thiệu hình chữ nhật: - Dán mô hình hình chữ nhật lên bảng và - Cả lớp quan sát, lắng nghe GV giới thiệu. giới thiệu: Đây là hình chữ nhật ABCD. - Mời 1HS lên bảng đo độ dài của 2 cạnh - 1HS lên bảng đo, cả lớp theo dõi. dài, 2 cạnh ngắn và dùng ê ke kiểm tra 4 góc. - Yêu cầu HS đọc số đo, GV ghi lên bảng. - HS thảo luận trong cặp để tìm ra kết quả. + Hãy nêu nhận xét về số đo của 2 cạnh + Hình chữ nhật ABCD có 2 cạnh dài AB
- dài AB và CD; số đo của 2 cạnh ngắn AD bằng CD và có 2 cạnh ngắn AD bằng BC. và BC + 4 góc của HCN đều là góc vuông. - Ghi bảng: AB = CD : AD = BC. + Em có nhận xét gì về 4 góc của HCN ? *GV KL: Hình chữ nhật có 4 góc vuông, - 1 số HS nhắc lại KL. có 2 cạnh dài bằng nhau, 2 cạnh ngắn + Khung cửa sổ, cửa ra vào, bảng lớp, ... bằng nhau. + Hãy tìm các hình ảnh xung quanh lớp học có dạng HCN ? Lưu ý giúp đỡ đối tượng M1,M2 nhận diện đúng đặc điểm của HCN 2. HĐ thực hành (15 phút): * Mục tiêu: Biết cách nhận dạng hình chữ nhật theo yếu tốt cạnh, góc * Cách tiến hành: Bài 1: (Cá nhân - Cặp - Lớp) - Học sinh đọc và làm bài cá nhân. - Quan sát và giúp đỡ đối tượng - Chia sẻ trong cặp M1 - Chia sẻ kết quả trước lớp: + Hình chữ nhật : MNPQ và RSTU + Các hình ABCD và EGHI không phải là HCN. Bài 2: (Cá nhân - Cặp - Lớp) - HS làm cá nhân: thực hiện dùng thước đo độ dài - Quan sát và hướng dẫn đối các cạnh hình chữ nhật . tượng M1cách đo. - Chia sẻ cặp đôi - Chia sẻ kết quả trước lớp: +Ta có : cạnh AB = CD = 4cm và cạnh AD = BC = 3cm ; MN = PQ = 5cm và MQ = NP = 2cm . - HS làm cá nhân Bài 3: (Cá nhân - Cặp - Lớp - Chia sẻ cặp đôi: thảo luận nhóm nêu tên các - Yêu cầu quan sát kĩ hình vẽ để hình chữ nhật: tìm đủ các hình chữ nhật có trong + ABNM, ABCD, MNCD hình vẽ và tính độ dài các cạnh. + AB = CD = 4cm + AM = BN = 1 cm + MD = NC = 2 cm - Chia sẻ kết quả trước lớp. Bài 4: (Cá nhân - Lớp) - HS vẽ hình - Giúp đỡ đối tượng M1 cách - HS chia sẻ cách vẽ hình chữ nhật. vẽ cho phù hợp. 3. HĐ ứng dụng (1 phút) - Về nhà tập vẽ các hình chữ nhật có kích thước do mình tự chọn. 4. HĐ sáng tạo (1 phút) - Vẽ các hình tam giác, tứ giác và đo độ dài các cạnh của nó. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
- .................................................................................................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................................................................................................. TẬP LÀM VĂN VIẾT VỀ THÀNH THỊ, NÔNG THÔN I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Viết được một bức thư ngắn cho bạn ( khoảng 10 câu) để kể những điều đã biết về thành thị, nông thôn. 2. Kĩ năng : - Rèn kỹ năng nói và viết. Viết được một bức thư theo đúng thể thức. 3. Góp phần hình thành và phát triển năng lực , phẩm chất: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. *GD BVMT: Giáo dục ý thức tự hào về cảnh quan môi trường trên các vùng đất quê hương. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bảng lớp viết trình tự mẫu lá thư . - HS: SGK, giấy viết thư. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3 phút): - Trò chơi: Bắn tên - HS tham gia trò chơi. (Yêu cầu kể những điều mình biết về nông thôn (thành thị)). - Tổng kết TC - Kết nối kiến thức - Lắng nghe. - Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên bảng - Mở SGK 2. HĐ thực hành: (30 phút) *Mục tiêu: Viết được một bức thư ngắn cho bạn ( khoảng 10 câu) để kể những điều đã biết về thành thị, nông thôn. *Cách tiến hành: Việc 1:Tìm hiểu yêu cầu của bài * Cá nhân - Cặp đôi - Cả lớp * Câu hỏi gợi ý: - Hs bám vào gợi ý của GV để tự tìm hiểu + Em cần viết thư cho ai? bài, lựa chọn cách viết cho phù hợp. + Em viết thư kể về thành thị hay nông thôn? + Mục đích chính của thư là gì? - Yêu cầu nhắc lại cách trình bày một - Hs nhắc lại. bức thư. - Quan sát - Treo bảng phụ có sẵn hình thức viết thư. Việc 2: Viết thư - HS viết thư vào giấy (có thể viết vào giấy
- - Quan sát, gợi ý cách viết cho những kiểm tra hoặc giấy viết thư. HS còn lúng túng. - Đánh giá, nhận xét kết quả làm bài - Nộp bài khi hoàn thành. của HS. - Nhận xét nhanh trước lớp. - Gọi 1 số Hs có bài viết tốt chia sẻ kết - 1 số HS đọc thư của mình trước lớp quả trước lớp. 3. HĐ ứng dụng (1 phút) : - Về nhà hoàn thành bức thư (nếu chưa xong) hoặc chỉnh sửa lại bức thư cho hoàn chỉnh hơn, hay hơn. 4. HĐ sáng tạo (1 phút) : - Viết 1 bức thư cho bạn kể về cảnh đẹp của quê hương mình. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .................................................................................................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................................................................................................. CHÍNH TẢ ÂM THANH THÀNH PHỐ I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Tìm được từ có vần: ui / uôi ( BT 2); làm đúng BT 3a. - Viết đúng: Mỗi dịp, Hải, Cẩm Phả, Bét - tô - ven; Pi - a - nô. 2. Kĩ năng: Giúp học sinh viết đúng nhanh, chính xác, rèn chữ viết nắn nót. 3. Góp phần hình thành và phát triển năng lực , phẩm chất: NL tự chủ và tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. yêu nước, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bảng lớp viết 2 lần nội dung BT2. Bảng viết nội dung bài tập 3a - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3 phút): - Hát: “Chữ đẹp nết càng ngoan” - Nêu nội dung bài hát - Kết nối kiến thức - Lắng nghe - Giới thiệu bài, ghi đầu bài lên bảng. - Mở SGK 2. HĐ chuẩn bị viết chính tả (5 phút): *Mục tiêu: - Học sinh có tâm thế tốt để viết bài. - Nắm được nội dung bài viết, luyện viết những từ ngữ khó, dễ lẫn, biết cách trình bày đúng quy định để viết cho đúng chính tả, trình bày đúng hình thức bài thơ. *Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp
- a. Trao đổi về nội dung đoạn chép - GV đọc thong thả, rõ ràng đoạn viết - 1 Học sinh đọc lại. chính tả đoạn, từ “Hải ra Cẩm Phả ...” đến hết. - Hướng dẫn học sinh nắm nội dung bài viết và cách trình bày qua hệ thống câu hỏi gợi ý: . (Hướng dẫn HS nhận xét chính tả ): + Bài chính tả nói về ai? + Nói về Hải + Hải cảm thấy như thế nào khi nghe + Anh cảm thấy dễ chịu và bớt căng thẳng nhạc? đầu óc. b. Hướng dẫn cách trình bày: + Đoạn văn có mấy câu? + 3 câu + Trong đoạn văn có những chữ nào + Các chữ đầu đoạn, đầu câu, tên người, viết hoa? tên địa danh ... c. Hướng dẫn viết từ khó: - Trong bài có các từ nào khó, dễ lẫn? - Học sinh nêu các từ: Mỗi dịp, Hải, Cẩm Phả, Bét – tô – ven, pi – a – nô,... - Giáo viên đọc từ khó, dễ lẫn cho Hs - 3 học sinh viết bảng. Lớp viết bảng con viết. các từ trên. 3. HĐ viết chính tả (15 phút): *Mục tiêu: - Học sinh chép lại chính xác đoạn chính tả. - Viết hoa chữ đầu câu, ghi dấu câu đúng vị trí. Trình bày đúng quy định bài chính tả. *Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân - Giáo viên nhắc học sinh những vấn đề - Lắng nghe cần thiết: Viết tên bài chính tả vào giữa trang vở. Chữ đầu câu viết hoa lùi vào 1 ô, quan sát kĩ từng chữ trên bảng, đọc nhẩm từng cụm từ để viết cho đúng, đẹp, nhanh; ngồi viết đúng tư thế, cầm viết đúng qui định. - Cho học sinh viết bài. - HS nghe Gv đọc và viết bài. Lưu ý:Tư thế ngồi, cách cầm bút và tốc độ viết của các đối tượng M1. 4. HĐ chấm, nhận xét bài (3 phút) *Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và lỗi của bạn. *Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – Hoạt động cặp đôi - Cho học sinh tự soát lại bài của mình theo. - Học sinh xem lại bài của mình, dùng bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống cuối vở bằng bút mực. - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ - Giáo viên đánh giá, nhận xét 7 - 10 bài. nhau
- - Nhận xét nhanh về bài làm của học sinh. - Lắng nghe. 5. HĐ làm bài tập (7 phút) *Mục tiêu: - Làm đúng các bài tập điền tiếng có vần ui/ uôi ( BT 2). - Làm đúng bài tập 3a *Cách tiến hành: Làm việc cá nhân - cặp đôi - Chia sẻ trước lớp Bài 2:Cá nhân - Chia sẻ cặp - Lớp - HS làm bài cá nhân - Chia sẻ cặp - Quan sát và giúp đỡ đối tượng M1 - Chia sẻ kết quả trước lớp: =>Đáp án: + ui : cúi , cặm cụi , bụi , bùi , dụi mắt , đui , đùi , lùi , tủi thân + uôi : tuổi trẻ , chuối , buổi , cuối , đuối , nuôi , muỗi , suối Bài 3a: (Cá nhân - Cặp đôi – Lớp) - Học sinh làm cá nhân - Chia sẻ cặp đôi - Chia sẻ kết quả trước lớp =>Đáp án: :+ giống, gốc rạ, giảng giải 6. HĐ ứng dụng (1 phút) - Về viết lại 10 lần những chữ đã viết sai. - Tìm và viết ra 5 từ có chứa tiếng bắt đầu bằng d / r / gi 7. HĐ sáng tạo (1 phút) - Sưu tầm các bản nhạc của Bét - tô - ven ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .................................................................................................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................................................................................................. Thứ ba ngày 7 tháng 12 năm 2021 TOÁN HÌNH VUÔNG I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Nhận biết một số yếu tố (đỉnh, cạnh, góc) của hình vuông. - Vẽ được hình vuông đơn giản ( trên giấy kẻ ô vuông). 2. Kĩ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng nhận biết đặc điểm của hình vuông và kỹ năng vẽ hình.
- 3. Góp phần hình thành và phát triển năng lực , phẩm chất: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Các mô hình có dạng h.vuông ; E ke để kiểm tra góc vuông, thước đo chiều dài. Phiếu HT (BT3) - HS: SGK, e ke III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.HĐ khởi động (3 phút) : - Trò chơi: Bắn tên - HS tham gia chơi (Kể tên các đồ vật có dạng hình chữ nhật và đặc điểm của hình chữ nhật) - Tổng kết – Kết nối bài học - Lắng nghe - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên - Mở vở ghi bài bảng. 2. HĐ hình thành kiến thức mới (15 phút): * Mục tiêu: - Nhận biết một số yếu tố (đỉnh, cạnh, góc) của hình vuông. - Vẽ được hình vuông đơn giản (trên giấy kẻ ô vuông). * Cách tiến hành: Cả lớp Giới thiệu hình vuông - Dán mô hình hình vuông lên bảng - Cả lớp quan sát mô hình. và giới thiệu: Đây là hình vuông ABCD. - 1HS lên đo rồi chia sẻ kết quả. - Mời 1HS lên bảng dùng ê ke để KT 4 góc của HV và dùng thước đo độ dài các cạnh rồi nêu kết quả - Lớp rút ra nhận xét: đo được. + Hình vuông ABCD có 4 góc đỉnh A, B, C, D + Em có nhận xét gì về các cạnh đều là góc vuông. của hình vuông? + Hình vuông ABCD có 4 cạnh đều bằng nhau : AB = BC = CD = DA. - Học sinh nhắc lại KL. -GVKL:Hình vuông có 4 góc - Nhiều học sinh nhắc lại KL. vuông và có 4 cạnh bằng nhau. - HS kể + Hãy tìm các hình ảnh xung quanh lớp học có dạng HV ? 2. HĐ thực hành (15 phút):
- * Mục tiêu: HS làm được các bài tập 1, 2, 3, 4 * Cách tiến hành: Bài 1:(Cá nhân - Lớp) - Học sinh đọc và làm bài cá nhân. - Theo dõi và hướng dẫn, kiểm - Chia sẻ trong cặp tra các đối tượng M1. - Chia sẻ kết quả trước lớp: + Hình vuông : MNPQ và EGHI + Còn hình ABCD là HCN. Bài 2: (Cá nhân - Lớp) - HS thực hiện dùng thước đo độ dài các cạnh hình - Theo dõi và giúp đỡ đối tượng vuông ABCD & MNPQ . M1 - HS nêu kết quả đo trước lớp, cả lớp nhận xét, bổ - GV chốt KT: Đặc điểm của sung. hình vuông có độ dài các cạnh Ta có đều bằng nhau. + Cạnh AB = BC= CD = DA= 3cm Bài 3:(Cá nhân - Cặp - Lớp + Cạnh MN = NP=PQ = QM =4cm . - Quan sát. - HS làm ra phiếu HT. - Chia sẻ kết quả trong cặp. - Thu phiếu học tập, nhận xét nhanh kết quả làm bài của HS. - Báo cáo kết quả với GV. Bài 4:(Cá nhân) - Gv quan sát, giúp đỡ những Hs - HS làm cá nhân: vẽ theo mẫu. làm chưa tốt. - Báo cáo kết quả với GV khi hoàn thành. 3. HĐ ứng dụng (1 phút) - Về nhà tập vẽ các hình vuông có kích thước do mình tự chọn. 4. HĐ sáng tạo (1 phút) - Vẽ thêm các hình tam giác, tứ giác và đo độ dài các cạnh của nó. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .................................................................................................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................................................................................................. TIẾNG VIỆT ÔN TẬP CUỐI HỌC KỲ I (TIẾT 1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Đọc đúng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 60 tiếng/phút); trả lời được 1 câu hỏi về nội dung đoạn, bài; thuộc được hai đoạn thơ đã học ở học kỳ I. - Nghe- viết đúng, trình bày sạch sẽ, đúng quy định bài chính tả (tốc độ viết khoảng 60 chữ/phút), không mắc quá 5 lỗi trong bài. 2. Kỹ năng: - Đọc to, rõ ràng, trình bày bài khoa học.
- 3. Góp phần hình thành và phát triển năng lực , phẩm chất: Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Phiếu viết tên từng bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 17. - Học sinh:Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động (2 phút) 1. - Học sinh hát: Em yêu trường em. - Học sinh hát. - Kết nối bài học. - Học sinh nghe giới thiệu, mở sách giáo khoa. - Giới thiệu bài - Ghi tên bài. 2. HĐ Luyện đọc (15 phút) *Mục tiêu: - Đọc đúng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 60 tiếng/phút); trả lời được 1 câu hỏi về nội dung đoạn, bài; thuộc được hai đoạn thơ đã học ở học kỳ I. * Cách tiến hành: Việc 1: kiểm tra đọc (khoảng ¼ số học sinh lớp). - Giáo viên yêu cầu học sinh lên - Học sinh thực hiện (sau khi bốc thăm được bốc thăm. xem lại bài 2phút). - Học sinh đọc bài theo yêu cầu ở phiếu. Việc 2: Nêu câu hỏi nội dung bài - Học sinh trả lời câu hỏi. đọc (Tùy đối tượng học sinh mà giáo viên đặt câu hỏi cho phù hợp.) - Giáo viên nhận xét, đánh giá - Học sinh lắng nghe và rút kinh nghiệm. *Chú ý kĩ năng đọc đối tượng M1, M2. - Giáo viên yêu cầu những học sinh đọc chưa đạt về nhà luyện đọc lại tiết sau kiểm tra. 3. HĐ thực hành (15 phút): * Mục tiêu: Nghe- viết đúng, trình bày sạch sẽ, đúng quy định bài chính tả (tốc độ viết khoảng 60 chữ/phút), không mắc quá 5 lỗi trong bài. * Cách tiến hành: Bài tập 2: Hoạt động cá nhân -> cả lớp a) Hướng dẫn học sinh chuẩn bị: - Đọc đoạn văn “Rừng cây trong - Lắng nghe giáo viên đọc bài. nắng”. - Yêu cầu 2 học sinh đọc lại, cả lớp - 2 em đọc lại bài chính tả, cả lớp đọc thầm. theo dõi trong sách giáo khoa.
- - Giải nghĩa một số từ khó: uy - Tìm hiểu nghĩa của một số từ khó. nghi, tráng lệ - Giúp học sinh nắm nội dung bài chính tả. + Đoạn văn tả cảnh gì? + Tả cảnh đẹp của rừng cây trong nắng. - Yêu cầu học sinh đọc thầm bài - Đọc thầm lại bài, viết những từ hay viết sai ra phát hiện những từ dễ viết sai viết nháp để ghi nhớ: uy nghi, vươn thẳng, xanh ra nháp để ghi nhớ. thẳm, ... b) Đọc cho học sinh viết bài. - Nghe - viết bài vào vở. c) Đánh giá, nhận xét, chữa bài. - Dò bài ghi số lỗi ra ngoài lề vở. 4. HĐ ứng dụng (2phút) - Về nhà viết lại 10 lần những chữ viết bị sai. 5. Hoạt động sáng tạo (1 phút) - Về nhà tìm 1 bài thơ hoặc bài văn, đoạn văn tả cảnh đẹp của thiên nhiên và luyện viết cho đẹp hơn. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .................................................................................................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................................................................................................. ĐẠO ĐỨC THỰC HÀNH KĨ NĂNG CUỐI KỲ I I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Hệ thống hóa các chuẩn mực, hành vi đạo đức đã học trong học kì I. 2. Kĩ năng: Có kĩ năng lựa chọn và thực hiện một số hành vi ứng xử phù hợp với chuẩn mục trong từng tình huống cụ thể trong cuộc sống . 3. Góp phần hình thành và phát triển năng lực , phẩm chất: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL phát triển bản thân, NL điều chỉnh hành vi đạo đức. nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh MH truyện - HS: VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Khởi động (3 phút): - Trò chơi: “Bắn tên” (Nhắc lại những việc cần làm đê tỏ lòng - Kết nối bài học. biết ơn đối với thương binh liệt sĩ) - Giới thiệu bài mới – Ghi bài lên bảng - Lắng nghe 2. HĐ Thực hành: (30 phút) * Mục tiêu:Hệ thống hóa các chuẩn mực, hành vi đạo đức đã học trong học kì I. * Cách tiến hành: Làm việc cá nhân – Thảo luận cặp đôi – Chia sẻ trước lớp.
- HĐ1: Trò chơi: Hái hoa dân chủ Giáo viên cho HS chơi Tc để ôn lại các => Học sinh tham gia chơi. Dưới lớp kiến thức đã học trong chương trình học theo dõi, bổ dung cho câu trả lời của bạn. kì I. HS sẽ gắp thăm để trả lời câu hỏi * CÂU TRẢ LỜI (DỰ KIẾN): + Em biết gì về Bác Hồ ? + Là vị lãnh tụ kinh yêu của dân tộc Việt Nam + Tình cảm của Bác Hồ đối với thiếu + Bác Hồ rất yêu thương và quan tâm nhi vànhiđồng như thế nào? Em cần làm đến các cháu nhi đồng. Phải thực hiện gì để đáp lại tình cảm yêu thương đó? tốt năm điều Bác Hồ dạy. - Thế nào là giữ lời hứa ? Tại sao chúng ta phải giữ lời hứa ? + Là thực hiện những điều mà mình đã nói đã hứa với người khác. Chúng ta có giữ lời hứa mới được người khác tin và + Em cần làm gì khi không giữ được lời kính trọng. hứa với người khác ? + Khi lỡ hứa mà không thực hiện được ta cần xin lỗi và sẽ thực hiện vào một dịp + Trong cuộc sống hàng ngày em đã tự khác . làm những công việc gì cho bản thân + Học sinh nêu lên một số công việc mà mình ? mình tự làm lấy cho bản thân . + Hãy kể một số công việc mà em đã làm chứng tỏ về sự quan tâm giúp đỡ ông bà - Hs trả lời theo ý của mình. cha mẹ ? + Vì sao chúng ta cần chăm sóc ông bà + Vì ông bà, cha mẹ là những người đã cha mẹ ? sinh thành và dưỡng dục ta nên người + Em sẽ làm gì khi bạn em gặp chuyện buồn, có chuyện vui ? + Động viên an ủi và chia sẻ cùng bạn nỗi buồn để nỗi buồn vơi đi. Cùng chia + Theo em chúng ta tham gia việc trường vui với bạn để niềm vui được nhân đôi. việc lớp sẽ đem lại ích lợi gì ? + Tham gia việc trường lớp sẽ làm cho trường sạch đẹp thoáng mát trong lành để có điều kiện học tập tốt hơn , HĐ2: Kể chuyện: Cậu bé và bó củi - Lắng nghe giáo viên kể chuyện. - Gv kể chuyện - Em học được gì từ câu chuyện trên? - Hs lắng nghe. *GVKL: Khi giúp đỡ người khác, chúng ta - Hs trả lời theo ý hiểu. không chỉ cảm thấy vui mà còn nhận lại được sự giúp đỡ khi cần. Cuộc sống sẽ vui hơn và dễ dàng hơn khi mọi người biết giúp đỡ lẫn nhau . 3. Hoạt động ứng dụng (1 phút): - Thực hiện nội dung bài học 4. HĐ sáng tạo (1 phút) - Sưu tầm những câu chuyện thể hiện lối sống hay và cách cư xử tốt đẹp Nội dung câu chuyện: Cậu bé và bó củi: Chuyện kể rằng có một cậu bé con trai người tiều phu, nhà ở gần khu rừng già. Một ngày nọ, nhà hết củi đun, mẹ bảo cậu vào rừng nhặt ít củi về cho mẹ. Cậu bé định vào rừng một lát sẽ về ngay nên không mang theo nước uống hay thức ăn gì cả. Cậu chỉ xách theo một sợi dây thừng để
- buộc bó củi rồi vội vã đi vào rừng. Cậu bé nghĩ là trong rừng lúc nào cũng có sẵn nhiều cành khô, nhưng không ngờ thời gian ấy cành khô lại rất khó tìm. Cậu đi cả buổi sáng mà chỉ nhặt được một ít củi. Cậu tiếp tục đi sâu vào rừng. Được một quãng, cậu thấy một người đàn ông có vẻ rất đói đang ngồi dưới gốc cây. Do không mang theo thức ăn nên cậu không có cách nào giúp được người đàn ông nọ. Dù ái ngại, cậu đành đi tiếp. Được một quãng nữa, cậu thấy một chú hươu đứng liếm mép liên tục tỏ vẻ rất khát nước. Cậu bé cũng không có nước mang theo bên mình nên không thể giúp được gì cho chú nai bé nhỏ. Cậu bé lại tiếp tục đi nhặt củi, trong lòng cảm thấy vô cùng áy náy. Cậu nghĩ mãi không biết phải giúp người đàn ông nọ và chú hươu như thế nào. Cậu ôm bó củi đang ngày một to dần lên vai. Đang đi, cậu bé nhìn thấy một người đang cắm trại trong rừng. Anh ta loay hoay nhóm bếp mà mãi không được vì củi bị ướt. Cậu bé thấy vậy liền chạy lại cho người đàn ông một ít củi khô. Sau đó, cậu bé lễ phép xin anh ta một ít nước uống và thức ăn. Sau khi nhận được phần thức ăn và nước uống, cậu nhanh chóng quay trở lại đường cũ tìm gặp người đàn ông và chú nai con để giúp họ. Do nôn nóng nên cậu bé bị vấp té, đầu gối bị trầy xước hết. Người đàn ông thấy vậy vội đỡ cậu bé ngồi xuống và xoa bóp chỗ đau cho cậu. Chú hươu có vẻ rất hiểu chuyện liền chạy đi hái một ít lá thuốc đắp vào vết thương cho cậu bé. Cả ba người và vật đều cảm thấy vui vẻ vô cùng vì mình đã giúp đỡ được người khác. Bài học rút ra từ câu chuyện: Khi giúp đỡ người khác, cậu bé ấy không chỉ cảm thấy vui mà còn nhận lại được sự giúp đỡ khi cần. Cuộc sống sẽ vui hơn và dễ dàng hơn khi mọi người biết giúp đỡ lẫn nhau . ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .................................................................................................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................................................................................................. Thứ tư ngày 8 tháng 12 năm 2021 TIẾNG VIỆT ÔN TẬP CUỐI HỌC KỲ I (TIẾT 2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Đọc đúng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 60 tiếng/ phút); trả lời được 1 câu hỏi về nội dung đoạn, bài; thuộc được hai đoạn thơ đã học ở học kỳ I. - Tìm được những hình ảnh so sánh trong câu văn. 2. Kỹ năng: - Rèn kĩ năng đọc, nhận biết hình ảnh so sánh trong văn cảnh. 3. Góp phần hình thành và phát triển năng lực , phẩm chất: Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Phiếu viết tên từng bài tập đọc từ đầu năm tới nay. Bảng lớp viết sẵn 2 câu văn trong bài tập số 2. Bảng phụ ghi các câu văn trong bài tập 3.
- - Học sinh:Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động (2 phút) 2. - Học sinh hát: Lớp chúng ta đoàn - Học sinh hát. kết. 3. - Kết nối bài học. - Học sinh nghe giới thiệu, mở sách giáo khoa. - Giới thiệu bài - Ghi tên bài. 2. HĐ Luyện đọc (15 phút) *Mục tiêu: - Đọc đúng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 60 tiếng/phút); trả lời được 1 câu hỏi về nội dung đoạn, bài; thuộc được hai đoạn thơ đã học ở học kỳ I. * Cách tiến hành: Việc 1: kiểm tra đọc (khoảng ¼ số học sinh lớp). - Giáo viên yêu cầu học sinh lên - Học sinh thực hiện (sau khi bốc thăm được bốc thăm. xem lại bài 2phút). - Học sinh đọc bài theo yêu cầu ở phiếu. Việc 2: Nêu câu hỏi nội dung bài - Học sinh trả lời câu hỏi. đọc (Tùy đối tượng học sinh mà giáo viên đặt câu hỏi cho phù hợp.) + Học sinh M3+ M4: dùng câu hỏi mở. + Học sinh M1+M2: dùng câu hỏi đóng. - Giáo viên nhận xét, đánh giá - Học sinh lắng nghe và rút kinh nghiệm. *Chú ý kĩ năng đọc đối tượng M1, M2. - Giáo viên yêu cầu những học sinh đọc chưa đạt về nhà luyện đọc lại tiết sau kiểm tra. 3. HĐ thực hành (15 phút): * Mục tiêu: - Tìm được những hình ảnh so sánh trong câu văn. * Cách tiến hành: Bài tập 2: (Hoạt động cá nhân => Cả lớp) - Yêu cầu một em đọc bài tập 2. - Học sinh đọc yêu cầu bài tập 2. - Yêu cầu cả lớp theo dõi trong - Cả lớp đọc thầm trong sách giáo khoa. sách giáo khoa. - Giải nghĩa từ “nến”. - Yêu cầu lớp làm vào vở bài tập. - Cả lớp thực hiện làm bài vào vở bài tập. - Gọi nhiều em tiếp nối nhau nêu - Nhiều em nối tiếp phát biểu ý kiến.
- lên các sự vật được so sánh. - Cùng lớp chốt lời giải đúng. - Lớp nhận xét chọn lời giải đúng và chữa bài - Yêu cầu học sinh chữa bài trong vào vở. vở bài tập. a) Những thân cây tràm như những cây nến khổng lồ. b) Đước mọc san sát, thẳng đuột như hằng hà sa số cây dù xanh cắm trên bãi. Bài tập 3: (Hoạt động cá nhân => Nhóm 2 => Cả lớp) - Mời một em đọc yêu cầu bài tập - Một em đọc yêu cầu bài tập 3. 3. - Yêu cầu cả lớp suy nghĩ và nêu - Thảo luận nhóm 2 nêu cách hiểu nghĩa của nhanh cách hiểu của mình về các từ từng từ: “biển”. được nêu ra. - Nhận xét, tuyên dương nhóm học - Lớp lắng nghe câu giải thích. sinh có lời giải thích đúng. *Giáo viên chốt kiến thức: Từ biển trong câu “trong biển lá xanh rờn...” không còn có nghĩa là vùng nước mặn mênh mông trên bề mặt trái đất mà chuyển thành nghĩa “một tập hợp rất nhiều sự vật”: lượng lá trong rừng tràm bạt ngàn trên một diện tích rộng lớn khiến ta tưởng như đang đứng trước một biển lá. 4. HĐ ứng dụng (2phút) - Về nhà tiếp tục ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng. 5. Hoạt động sáng tạo (1 phút) - Nêu một câu văn hoặc câu thơ có sử dụng hình ảnh so sánh, chỉ ra hình ảnh so sánh ấy. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .................................................................................................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................................................................................................. TIẾNG VIỆT ÔN TẬP CUỐI HỌC KỲ I (TIẾT 3) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Đọc đúng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 60 tiếng/ phút); trả lời được 1 câu hỏi về nội dung đoạn, bài; thuộc được hai đoạn thơ đã học ở học kỳ I. - Điền đúng nội dung vào Giấy mời theo mẫu. 2. Kĩ năng:
- - Rèn cho học sinh kĩ năng đọc, viết. 3. Góp phần hình thành và phát triển năng lực , phẩm chất: NL tự chủ và tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Phiếu viết tên từng bài tập đọc từ đầu năm đến nay. - Học sinh: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động (2 phút) 4. - Học sinh hát: Mái trường mến - Học sinh hát. yêu. 5. - Kết nối bài học. - Học sinh nghe giới thiệu, mở sách giáo khoa. - Giới thiệu bài - Ghi tên bài. 2. HĐ Luyện đọc (15 phút) *Mục tiêu: - Đọc đúng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 60 tiếng/phút); trả lời được 1 câu hỏi về nội dung đoạn, bài; thuộc được hai đoạn thơ đã học ở học kỳ I. * Cách tiến hành: Việc 1: kiểm tra đọc (khoảng ¼ số học sinh lớp). - Giáo viên yêu cầu học sinh lên - Học sinh thực hiện (sau khi bốc thăm được bốc thăm. xem lại bài 2phút). - Học sinh đọc bài theo yêu cầu ở phiếu. Việc 2: Nêu câu hỏi nội dung bài - Học sinh trả lời câu hỏi. đọc (Tùy đối tượng học sinh mà giáo viên đặt câu hỏi cho phù hợp.) - Giáo viên nhận xét, đánh giá. - Học sinh lắng nghe và rút kinh nghiệm. *Chú ý kĩ năng đọc diễn cảm đối tượng M3 + M4. - Giáo viên yêu cầu những học sinh đọc chưa đạt về nhà luyện đọc lại tiết sau kiểm tra. 3. HĐ thực hành (15 phút): * Mục tiêu: Điền đúng nội dung vào Giấy mời theo mẫu. * Cách tiến hành: Bài tập2 : - Yêu cầu một em đọc bài tập 2 . - 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập 2. - Yêu cầu cả lớp theo dõi trong sách giáo khoa. - Nhắc nhở mỗi học sinh đều phải đóng vai lớp trưởng viết giấy mời.
- - Yêu cầu học sinh điền vào mẫu - Cả lớp thực hiện làm bài vào mẫu giấy mời giấy mời đã in sẵn. in sẵn. - Gọi học sinh đọc lại giấy mời. - 3 em đọc lại giấy mời trước lớp. - Giáo viên cùng lớp bình chọn lời - Lớp nhận xét chọn lời giải đúng và chữa bài giải đúng. và ghi vào vở *Dự kiến kết quả: *Giúp đỡ học sinh M1+M2 hoàn GIẤY MỜI thành nội dung bài tập. Kính gửi: Thầy Hiệu trưởng trường .... Lớp 3A trân trọng kính mới thầy tới dự: buổi - Giáo viên kết luận. liên hoan chào mừng Ngày Nhà giáo Việt nam 20 – 11 Vào hồi: 8 giờ, ngày 19 -11- 2018 Tại phòng học lớp 3A Chúng em rất mong được đón cô Ngày 17 tháng 11 năm 2018 TM lớp Lớp trưởng: Nguyễn văn A. 4. HĐ ứng dụng (2phút) - Tiếp tục thực hành viết giấy mời. 5. Hoạt động sáng tạo (1 phút) - Thực hành viết giấy mời để mời cô chủ nhiệm dự buổi liên hoan chào mừng ngày quốc tế Phụ Nữ 8 – 3. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .................................................................................................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................................................................................................. TOÁN CHU VI HÌNH CHỮ NHẬT I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Học sinh nhớ được quy tắc tính chu vi hình chữ nhật và vận dụng quy tắc để tính được chu vi hình chữ nhật (biết chiều dài, chiều rộng). - Giải toán có nội dung liên quan đến tính chu vi hình chữ nhật. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng tính chu vi hình chữ nhật. 3. Góp phần hình thành và phát triển năng lực , phẩm chất: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy – lập luận logic. chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Vẽ sẵn hình chữ nhật có kích thước 3 dm và 4 dm. - Học sinh: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
- Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.HĐ khởi động (2 phút) - Trò chơi: Hái hoa dân chủ - Học sinh tham gia chơi. - Giáo viên đưa ra yêu cầu: + Hình vuông có bao nhiêu góc vuông? + 4 cạnh của hình vuông như thế nào? + Hình chữ nhật có mấy góc vuông? ( ) - Tổng kết – Kết nối bài học. - Lắng nghe. - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên - Mở vở ghi bài. bảng. 2. HĐ hình thành kiến thức mới (15 phút): * Mục tiêu: Học sinh nhớ được quy tắc tính chu vi hình chữ nhật và vận dụng quy tắc để tính được chu vi hình chữ nhật (biết chiều dài, chiều rộng). * Cách tiến hành: *Xây dựng quy tắc tính chu vi hình chữ nhật: - Vẽ tứ giác MNPQ lên bảng: - Quan sát hình vẽ. 2dm M N 3 dm 4dm Q P 5dm - Yêu cầu học sinh tính chu vi - Học sinh tự tính chu vi hình tứ giác MNPQ. hình tứ giác MNPQ. - Học sinh chia sẻ kết quả, lớp bổ sung. 2 + 3 + 5 + 4 = 14 ( dm ) -> Giáo viên chốt kết quả đúng. - Treo tiếp hình chữ nhật có số - Tiếp tục quan sát và tìm cách tính chu vi hình đo 4 dm và 3 dm vẽ sẵn lên chữ nhật. bảng. 4dm 3dm - Yêu cầu học sinh tính chu vi - Học sinh tự tính chu vi hình chữ nhật. của hình chữ nhật. - Gọi học sinh chia sẻ kết quả, - 2 em chia sẻ kết quả, lớp nhận xét bổ sung. giáo viên ghi bảng. 4 + 3 + 4 + 3 = 14 (dm) - Từ đó hướng dẫn học sinh đưa - Theo dõi giáo viên hướng dẫn. về phép tính:
- (4 + 3) x 2 = 14 (dm) + Muốn tính chu vi hình chữ + Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta lấy chiều dài nhật ta làm thế nào? cộng với chiều rộng (cùng đơn vị đo) rồi nhân với 2. - Ghi quy tắc lên bảng. - Cho học sinh học thuộc quy - Học thuộc quy tắc. tắc. - Giáo viên quy ước cho học - Học sinh quan sát và ghi nhớ. sinh. Chu vi: P Chiều dài là: a Chiều rộng là: b => P = (a + b) x 2 3. HĐ thực hành (15 phút): * Mục tiêu: Học sinh vận dụng quy tắc để tính chu vi hình chữ nhật để làm bài tập 1,2,3. * Cách tiến hành: Bài 1: (Cá nhân – Cặp đôi – Cả lớp) - Giáo viên gọi học sinh nêu yêu - 1 học sinh nêu yêu cầu bài tập. cầu bài tập. - Giáo viên yêu cầu học sinh làm - Học sinh làm bài cá nhân. bài cá nhân. - Học sinh trao đổi cặp đôi. - Chia sẻ kết quả trước lớp: a) Chu vi hình chữ nhật đó là: (10 + 5) x 2 = 30 (cm) b) Đổi 2dm = 20 cm Chu vi hình chữ nhật đó là: (20 + 13) x 2 = 66 (cm) Đáp số: a) 30cm b) 66cm - Gọi học sinh nhắc lại quy tắc - Học sinh nêu. tính chu vi hình chữ nhật. - Học sinh lắng nghe. Bài 2: (Cá nhân - Lớp) - Yêu cầu lớp giải bài toán vào - Cả lớp thực hiện làm vào vở. vở. - Giáo viên đánh giá, nhận xét vở 1 số em, nhận xét chữa bài. - Cho học sinh làm đúng lên chia - Học sinh chia sẻ kết quả. sẻ cách làm bài. Bài giải: Chu vi mảnh đất hình chữ nhật là: (35 + 20) x 2 = 110 (m) Đáp số: 110m *Giáo viên củng cố giải bài toán
- có nội dung liên quan đến tính chu vi hình chữ nhật. => P = (a + b) x 2 Bài 3: (Nhóm đôi – Cả lớp) - Yêu cầu học sinh trao đổi - Học sinh thực hiện nhóm đôi theo yêu cầu nhóm. (phiếu học tập). - Gọi 4 học sinh dán phiếu -> - Chia sẻ kết quả trước lớp: chia sẻ cách làm. Chu vi của HCN ABCD là: (63 + 31 ) x 2 = 188 (m) Chu vi của HCN ABCD là: (54 + 40) x 2 =188 (m) Vậy chu vi của hai hình chữ nhật bằng nhau *Giáo viên củng cố các bước giải bài toán: + Tính chu vi hình chữ nhật. + So sánh số đo chu vi của hai hình đó. 4. HĐ ứng dụng (2 phút) - Về xem lại bài đã làm trên lớp. - Vẽ một hình chữ nhật bất kì rồi tính chu vi của hình chữ nhật đó. 5. HĐ sáng tạo (1 phút) - Thử tính chu vi chiếc bàn học của mình ở nhà. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ..................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................... Thứ năm ngày 9 tháng 12 năm 2021 TIẾNG VIỆT ÔN TẬP CUỐI HỌC KỲ I (TIẾT 4) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Đọc đúng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 60 tiếng/ phút); trả lời được 1 câu hỏi về nội dung đoạn, bài; thuộc được hai đoạn thơ đã học ở học kỳ I. - Điền đúng dấu chấm, dấu phẩy trong đoạn văn. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng đọc đúng, đọc hay; điền đúng vị trí dấu câu trong đoạn văn.
- 3. Góp phần hình thành và phát triển năng lực , phẩm chất: NL tự chủ và tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Phiếu viết tên từng bài tập đọc từ đầu năm học đến tuần18. 3 tờ phiếu viết đoạn văn trong bài tập 2. - Học sinh: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động (2 phút) 6. - Học sinh hát: Tiếng hát bạn bè - Học sinh hát. mình. 7. - Kết nối bài học. - Học sinh nghe giới thiệu, mở sách giáo khoa. - Giới thiệu bài - Ghi tên bài. 2. HĐ Luyện đọc (15 phút) *Mục tiêu: - Đọc đúng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 60 tiếng/phút); trả lời được 1 câu hỏi về nội dung đoạn, bài; thuộc được hai đoạn thơ đã học ở học kỳ I. * Cách tiến hành: Việc 1: kiểm tra đọc (khoảng ¼ số học sinh lớp). - Giáo viên yêu cầu học sinh lên - Học sinh thực hiện (sau khi bốc thăm được bốc thăm. xem lại bài 2phút). - Học sinh đọc bài theo yêu cầu ở phiếu. Việc 2: Nêu câu hỏi nội dung bài - Học sinh trả lời câu hỏi. đọc (Tùy đối tượng học sinh mà giáo viên đặt câu hỏi cho phù hợp.) - Giáo viên nhận xét, đánh giá. - Học sinh lắng nghe và rút kinh nghiệm. *Chú ý kĩ năng đọc đối tượng hạn chế M1+ M2. - Giáo viên yêu cầu những học sinh đọc chưa đạt về nhà luyện đọc lại tiết sau kiểm tra. 3. HĐ thực hành (15 phút): * Mục tiêu: Điền đúng dấu chấm, dấu phẩy trong đoạn văn. * Cách tiến hành: Bài tập 2: (Hoạt động nhóm -> Cả lớp) - Yêu cầu một học sinh đọc bài tập - Học sinh đọc yêu cầu bài tập 2. 2 . - Giáo viên dán 3 tờ phiếu lên - Các nhóm (N2) thực hiện làm bài vào phiếu bảng. học tập. - Mời đại diện 3 em lên bảng thi - Đại diện 3 em lên bảng chia sẻ.

