Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 12 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Huyền

doc 42 trang tulinh 20/02/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 12 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Huyền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_3_tuan_12_nam_hoc_2022_2023_ngu.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 12 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Huyền

  1. KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ...  TUẦN 12 Thứ hai, ngày 28 tháng 11 năm 2022 Tiếng Việt Bài 7: KHỐI ÓC VÀ BÀN TAY BÀI VIẾT 1: ÔN CHỮ VIẾT HOA: I, K (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Ôn luyện cách viết chữ hoa I, K cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ thông qua bài tập ứng dụng. - Viết tên riêng: Ông Jch Khiêm - Viết câu ứng dụng: Khi đói cùng chung một dạ/ Khi rét cùng chung một lòng. - Phát triển năng lực văn học: Hiểu ý nghĩa câu tục ngữ: Khuyên mọi người nên đoàn kết, khó khăn chia sẻ cùng nhau. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: đọc, viết chữ hoam câu ứng dụng. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về cách viết các nét chữ hoa. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Rèn tính cẩn thận, óc thẩm mỹ khi viết chữ. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - GV tổ chức cho các bạn kiểm tra bài viết về - HS kiểm tra trong nhóm và nhận nhà lẫn nhau xét chữ viết của nhau. + GV nhận xét, tuyên dương. Chia sẻ trước lớp - HS lắng nghe. 2. Khám phá. -Mục tiêu:
  2. KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ...  + Ôn luyện cách viết chữ hoa I, K cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ thông qua bài tập ứng dụng. 2.1. Hoạt động 1: Luyện viết trên bảng con. a) Luyện viết chữ hoa. - HS quan sát chữ mẫu - GV dùng trình chiếu giới thiệu chữ hoa, J , K - HS quan sát, nhận xét so sánh. - HS quan sát lần 2. - GV mời HS nhận xét sự khác nhau, giống - HS viết vào bảng con chữ hoa nhau giữa các chữ J , K I, K - GV viết mẫu lên bảng. Học sinh luyện viết vào vở nháp - Nhận xét, sửa sai. b) Luyện viết câu ứng dụng. * Viết tên riêng: Ông Ích Khiêm - HS lắng nghe. - GV giới thiệu về ông Ích Khiêm - GV mời HS luyện viết tên riêng vào bảng con. - GV nhận xét, sửa sai. * Viết câu ứng dụng: - HS viết tên riêng trên bảng con: Khi đói cùng chung một dạ Khi Khi rét cùng chung một lòng. - HS trả lời theo hiểu biết. - GV mời HS nêu ý nghĩa của câu tục ngữ trên. - HS viết câu ứng dụng vào bảng - GV nhận xét bổ sung: Câu tục ngữ khuyên con: mọi người nên đoàn kết, khó khăn chia sẻ Khi đói cùng chung một dạ cùng nhau. Khi rét cùng chung một lòng. - GV nhận xét, sửa sai - HS lắng nghe. 3. Luyện tập. -Mục tiêu:+ Ôn luyện cách viết chữ hoa I, K cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ trong vở luyện viết 3. + Viết tên riêng: Ông Ích Khiêm và câu ứng dụng: Khi đói cùng chung một dạ/ Khi rét cùng chung một lòng. Trong vở luyện viết 3. - GV mời HS mở vở luyện viết 3 để viết các - HS mở vở luyện viết 3 để thực nội dung: hành.
  3. KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ...  - GV theo dõi, giúp đỡ HS hoàn thành nhiệm + Luyện viết chữ I, K vụ. + Luyện viết tên riêng: Ông Ích - Chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương. Khiêm + Luyện viết câu ứng dụng: Khi đói cùng chung một dạ Khi rét cùng chung một lòng. 4. Vận dụng. - Mục tiêu:+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức và vận dụng bài học vào thực tiễn cho học đã học vào thực tiễn. sinh. - HS quan sát các bài viết mẫu. + Cho HS quan sát một số bài viết đẹp từ những học sinh khác. + HS trao đổi, nhận xét cùng GV. + GV nêu câu hỏi trao đổi để nhận xét bài - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. viết và học tập cách viết. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Toán Bài 37: LUYỆN TẬP – Trang 79 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết cách đặt tính và thực hiện chia số có hai hoặc ba chữ số cho số có một chữsố trong phạm vi 1000 ( chia hết và chia có dư) - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép chia đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  4. KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ...  - Kế hoạch bài dạy - SGK, bảng phụ, phiếu học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: ( 5 phút) - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - Giáo viên tổ chức trò chơi: “Hỏi nhanh - HS tham gia trò chơi đáp gọn” cho học sinh để ôn lại các bảng chia, cách tìm thương và số dư trong phép - GV Nhận xét, tuyên dương. chia có dư. 25: 5 = 24 : 2 = 17 : 5 = 13 : 4 = 49 : 7 = 54 : 6 = 2. Luyện tập: (25 phút) - Mục tiêu:+ Học sinh biết cách đặt tính và thực hiện chia số có hai chữ số hoặc 3 chữ số cho số có một chữ số trong phạm vi 1000 ( chia hết và chia có dư) + Vận dụng các khái niệm, phép tính đã học để giải q uyết các bài toán thực tếliên quan. Bài 1. Đặt tính rồi tính Làm việc cá nhân - Gọi HS đọc đề. Đặt tính rồi tính. BT yêu cầu gì? Thực hiện phép tính chia từ trái - Gọi HS nhắc lại cách thực hiện phép tính sang phải bắt đầu từ hàng chục. chia số có hai chữ số cho số có một chữ số. - HS thực hiện - GV yêu cầu hs làm bài vào vở 36 3 48 2 96 3 88 8 3 12 4 24 9 32 8 11 06 08 06 08 6 8 6 8 0 0 0 0 -Hs đổi vở kiểm tra chéo, nói cách làm cho bạn nghe; nhấn mạnh quy - Gọi HS nhận xét trình chia, nhân, trừ ở mỗi lượt KL: Cách đặt tính và thực hiện chia số có 2 chia, hạ xuống và tiếp tục với lượt chữ số cho số có 1 chữ số ( chia hết) chia mới - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2. Tính (theo mẫu) Làm việc cá nhân - Gọi HS nhắc lại cách thực hiện phép tính - 1 HS đọc : Tính (theo mẫu) chia số có 3 chữ số cho số có một chữ số.
  5. KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ...  - GV cho học sinh nêu các bước thực hiện Thực hiện phép tính chia từ trái 246 2 - 2 chia 2 được 1, viết 1 sang phải bắt đầu từ hàng trăm. 2 123 1 nhân 2 bằng 2; 2 trừ 2 bằng 0 Học sinh thảo luận N2 Tìm 04 - Hạ 4, 4 chia 2 được 2, viết 2 phương pháp thực hiện 4 2 nhân 2 bằng 4; 4 trừ 4 bằng 0. 246 2 06 - Hạ 6, 6 chia 2 được 3, viết 3 6 3 nhân 2 bằng 6; 6 trừ 6 bằng 0 Làm việc cá nhân - HS thực hiện 0 624 2 448 4 999 9 Vậy 246 : 2 =123 Phép tính ta thực hiện mấy lần chia? Các 6 312 4 112 9 111 phép chia có đặc điểm gì? 02 04 09 2 4 9 04 08 09 4 8 9 0 0 0 -Đây là phép chia ( chia hết) số có Bài 3.Tính (theo mẫu) 3 chữ số cho số có 1 chữ số - Gọi HS nhắc lại cách thực hiện phép tính - 1 HS đọc : Tính (theo mẫu) chia số có hai chữ số cho số có một chữ số. Thực hiện phép tính chia từ trái - GV nhận xét, làm mẫu phép tính: sang phải bắt đầu từ hàng chục. Học sinh nhận xét bài mẫu . - HS thực hiện 87 4 - 8 chia 4 được 2, viết 2 65 3 49 2 58 5 8 21 2 nhân 4 bằng 8; 8 trừ 8 bằng 0 6 21 4 24 5 11 07 - Hạ 7, 7 chia 4 được 1, viết 1 05 09 08 4 1 nhân 4 bằng 4; 7 trừ 4 bằng 3 3 8 5 3 viết 3 2 1 3 Vậy 87: 4=21 ( dư 3) - Nhận xét. - Tương tự, GV chia lớp thành 3 tổ mỗi tổ - Đây là các phép chia ( có dư) số thực hiện 1 phép tính vào bảng con, 3 HS lên có 2 chữ số cho số có 1 chữ số bảng làm. -Hs đọc đề bài: T b.- Gọi HS nhắc lại cách thực hiện phép tính HS thực hiện chia số có hai chữ số cho số có một chữ số. - GV nhận xét, làm mẫu phép tính:
  6. KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ...  938 3 - 9 chia 3 được 3, viết 3 463 2 695 3 846 4 9 312 3 nhân 3 bằng 9; 9 trừ 9 bằng 0, 4 231 6 2318 211 03 viết 0 06 09 04 3 - Hạ 3, 3 chia 3 được 1, viết 1 6 9 4 08 1 nhân 3 bằng 3; 3 trừ 3 bằng 0 03 05 06 6 viết 0 2 3 4 -Hạ 8, 8 chia 3 được 2, viết 2 2 1 2 2 2 nhân 3 bằng 6; 8 trừ 6 bằng 2, viêt 2 -HS nhận xét Vậy 938 : 3 = 312 ( dư 2) - Đây là các phép chia ( có dư) số - Tương tự, GV chia lớp thành 3 tổ mỗi tổ có 3 chữ số cho số có 1 chữ số thực hiện 1 phép tính vào bảng con, 3 HS lên - Lắng nghe. bảng làm. 3. Vận dụng. ( 5 phút) - Mục tiêu:+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.+ Vận dụng kiến thức đã học vào giải toán Bài 4. Giải toán - Gọi HS đọc đề bài. - HS đọc. Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? - 1 HS lên tóm tắt 1 HS lên bảng tóm tắt bài toán. Muốn biết Nguyên chọn quyển sưu tập ảnh - 1 HS lên làm bài giải. có ít nhất bao nhiêu trang ta làm thế nào? Bài giải - Gọi 1 HS lên bảng giải bài toán, lớp làm Nguyên cần chọn quyển sưu tập ảnh vào vở. có ít nhất số trang là: 44 : 4 = 11 ( trang) - GV nhận xét, tuyên dương. Đáp số : 11 trang Tự nhiên và xã hội CHỦ ĐỀ 3: CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG Bài 09: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Giải thích được sự cần thiết tiêu dùng sản phẩm tiết kiệm, bảo vệ môi trường. - Chia sẻ với người xung quanh về sự cần thiết phải tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
  7. KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ...  - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Giải thích được sự cần thiết tiêu dùng sản phẩm tiết kiệm, bảo vệ môi trường. Chia sẻ với người xung quanh về sự cần thiết phải tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - GV tổ chức cho HS thi kể: + Kể một số sản phẩm nông nghiệp ở địa phương em? + HS Trả lời + Em thích sản phẩm nào nhất? - GV Nhận xét, tuyên dương. 2. Khám phá: - Mục tiêu:+ Giải thích được sự cần thiết tiêu dùng sản phẩm tiết kiệm, bảo vệ môi trường.. Hoạt động 1: Nếu là bạn Hà em sẽ làm gì trong Làm việc cặp đôi tình huống dưới đây. - Học sinh đọc yêu cầu bài và tiến hành thảo luận đóng vai trong nhóm VD: Cần lấy lượng thức ăn vừa đủ để tránh gây lãng phí, giảm lượng chất thải ra môi trường... - GV cho HS đọc yêu cầu . Thảo luận nhóm 4 tìm HS nhận xét ý kiến của nhóm cách xử lí tình huống và đóng vai thể hiện cách bạn. xử lí của nhóm. - HS thực hành - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. Đại diện một số nhóm trình bày - GV mời đại diện một số nhóm lên đóng vai xử lí kết quả tình huống trước lớp - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại: Cần tiêu dùng sản phẩm tiết kiệm để giảm lượng chất thải, bảo vệ môi trường, tiết kiệm được tiền của...
  8. KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ...  3. Thực hành – Vận dụng - Mục tiêu:+ Chia sẻ với người xung quanh về sự cần thiết phải tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường. + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. Hoạt động 2: Viết, vẽ hoặc sưu tầm tranh ảnh Làm việc nhóm 4 - Học sinh làm việc N4 - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài tập đọc yêu cầu bài và tiến hành - GV cho HS chọn một vấn đề liên quan đến tiêu thảo luận. dùng sản phẩm nông nghiệp (ví dụ: lãng phí thức + Bảo vệ môi trường trong sản ăn) vẽ hoặc sưu tầm tranh ảnh để chia sẻ với mọi xuất nông nghiệp: Không dùng người xung quanh về sự cần thiết phải tiêu dùng thuốc BVTV, thuốc trừ sâu, tiết kiệm, bảo vệ môi trường. thuốc diệt cỏ hóa học, hạn chế sử dụng phân bón hóa học; nên sử dụng phân bón hữu cơ, phân vi sinh, không xả nước thải, phân từ vật nuôi ra môi trường, - GV mời đại diện 1 số nhóm trình bày kết quả ra nguồn nước, ... - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. + Tiêu dùng tiết kiệm: Sử dụng - GV chốt nội dung – Giới thiệu thêm một số hình các sản phẩm nông nghiệp tiết ảnh, khẩu hiệu về sự cần thiết phải tiêu dùng tiết kiệm: Không mua, nấu quá kiệm, bảo vệ môi trường. nhiều thức ăn....... IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Luyện toán ÔN LUYỆN KIẾN THỨC ĐÃ HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Học sinh ôn luyện về : Phép nhân chia đã học trong tuần trước . Vận dụng để giải các bài toán có lời văn
  9. KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ...  II. CÁC HOẠT ĐỘNG Hoạt dộng 1. Học sinh làm việc N2 tự làm các bài tập sau : Bài 1: Đặt tính rồi tính: 32 x 3 11 x 8 10 x 8 62 x 2 110 x 8 69 : 3 25 x 3 42 : 8 102 x 2 63 : 9 66: 6 Bài 2: Số? 8hm 4dam = . .dam 4m 3dm = .dm 90 dam = ..hm 2m 14 cm = cm 4m 3dm = .cm 5 hm = dam * 2m 34cm 5dm ..cm * 202cm = m ...cm Bài 3: Giải bài toán sau bằng 2 cách: Mẹ mua 1 kg đường, mẹ dùng 300g đường để nấu chè, 400 g để làm bánh. Hỏi mẹ còn lại bao nhiêu gam đường? ( học sinh khá ) Bài 4: Tìm a (học sinh khá ) 63 : a = 423 – 414 a : 7 + 14 = 31 Hoạt động 2. Tổ chức kiểm tra và chữa bài Cá nhân trình bày bài = Cả lớp nhận xét và chữa bài . III. Vận dụng Giáo viện cho học sinh giải thêm bài Bài Viết các phép tính theo các yêu cầu sau rồi tính kết quả: a) Gấp 14 lên 5 lần, rồi thêm 63 b) Giảm 68 đi 4 lần, rồi gấp lên 8 c) Giảm 54 đi 6 lần, rồi bớt đi 9 Bài tập về nhà Bài : Bao gạo thứ nhất nặng75kg, bao gạo thứ hai nặng gấp đôi bao gạo thứ nhất. Hỏi bao gạo thứ 2 nặng bao nhiêu ki - lô - gam? .................................................................................................. Thứ ba, ngày 29 tháng 11 năm 2022 Tiếng Việt Bài đọc 1: ÔNG TRẠNG GIỎI TÍNH TOÁN (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà học sinhđịa phương dễ viết sai (nể phục, sai lính, nặng, Việt Nam, mỗi, tóm tắt,...). Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. - Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: Ca ngợi ông Lương Thế Vinh, vị Trạng Nguyên giỏi tính toán, đo lường, có đầu óc thực tế. - Nhận biết các từ có ý nghĩa trái ngược nhau. - Phát triển năng lực văn học: + Biết bày tỏ sự yếu thích với các chi tiết hay trong câu chuyện.
  10. KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ...  2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: Trả lời các câu hỏi; nhận biết các từ có nghĩa giống nhau, từ có nghĩa trái ngược nhau. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Tự hào về những đóng góp xuất sắc của Trạng Nguyên Lương Thế Vinh; học theo tấm gương của ông. -Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý tấm gương của ông Trạng Nguyên Lương Thế Vinh. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước. - GV cho HS chia sẻ cho cả lớp: - HS quan sát tranh, nêu: Những đồ vật có trong hình là: Bàn học, hế, tủ sách, máy tính, bút, thước, đèn, gấu bông, sách + Em quan sát bức tranh và nói tên các đồ vật vở, dép, thùng rác... trong tranh. - HS lắng nghe. + Mỗi đồ vật trên có tác dụng gì? + Theo em ai đã làm ra những đồ vật ấy. 2. Khám phá. -Mục tiêu:- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà học sinhđịa phương dễ viết sai (nể phục, sai lính, nặng, Việt Nam, mỗi, tóm tắt,...). Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. - Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: Ca ngợi ông Lương Thế Vinh, vị Trạng Nguyên giỏi tính toán, đo lường, có đầu óc thực tế. - Phát triển năng lực văn học: + Biết bày tỏ sự yếu thích với các chi tiết hay trong câu chuyện. * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe cách đọc.
  11. KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ...  nghỉ đúng nhịp thơ. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS chia khổ: (5khổ) - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. + Khổ 1: Từ đầu đến bao nhiêu - Luyện đọc từ khó: nể phục, sai lính, nặng, + Khổ2: Tiếp theo cho đến nước Việt Nam, mỗi, tóm tắt Việt. -Luyện đọc câu: + Khổ 3: Còn lại - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc khổ thơ theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. * Hoạt động 2: Đọc hiểu. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi - HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - HS đọc từ khó. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - 2-3 HS đọc câu. + Câu 1: Qua đoạn 1, em biết gì về ông Lương Thế Vinh? - HS luyện đọc theo nhóm 4. + Câu 2: Câu 2: Ông Lương Thế Vinh làm - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: cách nào để cân voi? + Câu 3: Ông Lương Thế Vinh làm cách nào + Qua đoạn 1, em biết ông Lương để biết một trang sách dày bao nhiêu? Thế Vinh đỗ Trạng nguyên năm 21 tuổi. Ông được mọi người nể phục vì + Câu 4: Đọc đoạn 4 và nêu những đóng góp vừa học rộng vừa có nhiều sáng kiến của ông Lương Thế Vinh. trong đời sống. + Ông Lương Thế Vinh cân voi bằng cách sai lính dắt voi xuống thuyền, đánh dấu mức chìm của thuyền. Sau đó, ông cho voi lên bờ và xếp đá vào thuyền. Khi thuyền chìm đến mức đã đánh dấu, ông sai cân chỗ đá ấy và biết voi nặng bao nhiêu. + Ông Lương Thế Vinh Ông lấy thước đo cuốn sách, rồi tính ra ngay - GV mời HS nêu nội dung bài. độ dày của mỗi trang sách. - GV Chốt: Ca ngợi ông Lương Thế Vinh, vị + Ông Lương Thế Vinh đã tìm ra Trạng Nguyên giỏi tính toán, đo lường, có nhiều quy tắc tính toán được ông đầu óc thực tế. tóm tắt bằng thơ, viết thành một cuốn sách. Đó là cuốn sách toán đầu
  12. KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ...  tiên ở Việt Nam. Sách của ông được dạy trong nhà trường gần 400 năm. Ông cũng là người Việt Nam đầu tiên làm ra bàn tính. Bàn tính lúc đầu làm bằng đất, về sau làm bằng gỗ và trúc, sơn nhiều màu, rất dễ sử dụng. - 1 -2 HS nêu nội dung bài theo suy nghĩ của mình. 3. Hoạt động luyện tập - Mục tiêu:- Nhận biết các từ có ý nghĩa trái ngược nhau. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 1. Những từ nào dưới đây có nghĩa trái ngược - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. nhau? Ghép đúng: - HS làm việc nhóm 2, thảo luận và trả lời câu hỏi. - Đại diện nhóm trình bày: a – 4, b – 1, c – 2, d – 3. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. Đại diện các nhóm nhận xét. - GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2 - GV mời đại diện nhóm trình bày. - GV mời các nhóm nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. 2. Tìm trong mỗi câu sau một cặp từ có nghĩa trái ngược nhau: - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. a) Lương Thế Vinh sai lính dắt voi xuống - HS làm việc chung cả lớp: thuyền, sau đó, ông cho voi lên bờ. - Một số HS trình bày theo kết b) Sứ thần lại xé một trang sách mỏng, nhờ ông quả của mình đo xem nó dày bao nhiêu. Cặp từ có nghĩa trái ngược nhau GV yêu cầu HS đọc đề bài. là: - GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp a) Lương Thế Vinh sai lính dắt - GV mời HS trình bày. voi xuống thuyền, sau đó, ông cho voi lên bờ. b) Sứ thần lại xé một trang sách mỏng, nhờ ông đo xem nó dày bao nhiêu. 4. Vận dụng.
  13. KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ...  - Mục tiêu:+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - - Nhắc nhở các em cần nghiêm túc trong các + Trả lời các câu hỏi. hoạt động tập thể. Biết giữ trật tự, lắng nghe, không ồn ào gây rối,... Tự đọc sách: Giao nhiệm vụ ở nhà: + Đọc 2 câu chuyện về hoạt động sáng tạo; 1 bài văn miêu tả hoặc cung cấp thông tin về hoạt -Nghe Gv hướng dẫn động sáng tạo. + Viết vào phiếu đọc: Tên bài dọc và một số nội dung chính, cảm nghĩ của em. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------- Toán Bài 38: LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hành luyện tập kĩ năng chia sócó 2 hoặc 3 chữ số cho số có 1 chữ số trong phạm vi 1000 ( chia hết và chia có dư) - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép chia đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy: SGK, bảng phụ, phiếu học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  14. KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ...  Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: ( 5 phút) - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - GV tổ chức trò chơi “ Ai nhanh, ai đúng”để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi 560 4 + Mỗi nhóm nhận được 1 bộ thẻ phép chia đã 270 3 học 4 140 27 90 + HS thảo luận rồi viết kết quả, nhóm nào thực 16 00 hiện nhanh và đúng thì thắng cuộc 16 0 + Tính 00 0 270 3 560 4 0 0 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá:( 25 phút) -Mục tiêu:+ Luyện tập thực hành các bài toán về chia số có hai, ba chữ số cho số có một chữ số (chia hết và chia có dư ); +Tính nhẩm trong trường hợp đơn giản + Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan Bài 1: Tính( làm việc cá nhân) a, Gọi HS đọc đề. - 1 HS đọc : Tính H: BT yêu cầu gì? - HS làm bài và trình bày kết quả 69 6 85 2 394 3 886 4 69 6 85 2 6 11 8 42 Yêu cầu HS làm việc cá nhân thực hiện các 09 05 phép tính đã đặt tính sẵn 6 4 - Gọi HS nhắc lại cách thực hiện phép tính 3 1 chia số có hai, ba chữ số cho số có một chữ số. 394 3 886 4 - GV Nhận xét, tuyên dương. 3 164 8 221 19 08 b, Đặt tính rồi tính 18 8 - Gọi HS nhắc lại cách thực hiện phép tính 14 06 chia số có hai, ba chữ số cho số có một chữ số. 12 4 - GV yêu cầu hs làm bài vào vở 2 2 - HS thực hiện
  15. KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ...  86 2 57 5 8 43 5 11 06 07 6 5 0 2 939 3 668 6 9 313 6 111 03 06 3 6 09 08 9 6 0 2 - Gọi HS nhận xét -Hs đổi vở kiểm tra chéo, nói cách KL: Cách đặt tính và thực hiện chia số có 2; 3 làm cho bạn nghe; nhấn mạnh quy chữ số cho số có 1 chữ số trình chia, nhân, trừ ở mỗi lượt chia, hạ xuống và tiếp tục với lượt chia mới Bài 2. Chọn kết quả đúng với mỗi phép -Nêu kết quả của phép chia sau khi tính? (Làm việc cá nhân) thực hiện các thao tác chia viết. - GV mời 1 HS nêu YC của bài - Lắng nghe. - Yêu cầu học sinh thực hiện các phép nhân, - 1 HS nêu: Chọn kết quả đúng với chọn kết quả tương ứng và chỉ ra sự kết nối mỗi phép tính giữa phép tính với kết - HS làm vào vở. Hs nối phép tính với kết quả đúng của phép tính đó - Chiếu vở của HS và mời lớp nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Theo em bạn nào tính đúng (Làm việc cá nhân) -HS quan sát và nhận xét -HS nghe GV mời 1 HS nêu YC của bài -Hs nêu: Theo em bạn nào tính đúng TL: Thực hiện phép tính chia từ - Gọi HS nhắc lại cách thực hiện phép tính trái sang phải bắt đầu từ hàng trăm. chia số có ba chữ số cho số có một chữ số. -Hs đặt tính rồi tính từng phép tính - GV yêu cầu hs làm bài vào vở đã cho; đối chiếu lời giải của cá
  16. KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ...  nhân với lời giải được nêu trong sách 848 4 368 3 8 212 3 122 04 06 4 6 ? Vậy theo em bạn nào tính đúng? 08 08 Bạn nào tính sai? 8 6 Em hãy sửa lại bài của bạn Đức 0 2 TL: bạn Hoài tính đúng,bạn Đức tính sai 3. Vận dụng. ( 5 phút) - Mục tiêu:+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.+ Vận dụng kiến thức đã học để giải toán có lời văn + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. Bài 4: Giải toán Làm việc cá nhân - Gọi HS đọc đề bài. - Chú Lộc chia đều 800 gam cá - 1 HS lên bảng tóm tắt bài toán.H: Muốn biết cơm thành 2 phần bằng nhau mỗi phần có bao nhiêu gam cá cơm ta làm thế - Mỗi phần có bao nhiêu gam cá nào? cơm - Gọi 1 HS lên bảng giải bài toán, lớp làm vào - 1 HS lên tóm tắt vở. TL: Ta làm phép tính chia, lấy 800 : 2 - 1 HS lên làm bài giải. - HS nhận xét bài trên bảng. Bài giải - GV nhận xét, tuyên dương. Mỗi phần có số gam cá cơm là: - GV nhận xét tiết học, tuyên dương một số 800 : 2 = 400 ( gam) HS. Đáp số : 400g 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Đạo đức CHỦ ĐỀ 3: HAM HỌC HỎI Bài 04: EM HAM HỌC HỎI (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ:
  17. KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ...  - Nhận biết được lợi ích của việc ham học hỏi đối với lứa tuổi của mình. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Nhận biết được lợi ích của việc ham học hỏi - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự tìm hiểu thêm về các lợi ích của việc ham học hỏi - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ, trao đổi, trình bày trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. - GV cho HS hát “Những điều thú vị theo ta từng - HS hát ngày” + Bài hát nói về điều gì? + Bài hát khuyên chúng ta phải tích cực tìm tòi, khám phá thế - GV Nhận xét, tuyên dương. giới xung quanh. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá: - Mục tiêu: HS nhận biết được lợi ích của việc ham học hỏi. Hoạt động 1: Kể chuyện theo tranh và thảo Làm việc nhóm 4 luận cùng bạn - GV giới thiệu tranh, yêu cầu HS quan sát, thảo - 1-2 HS nêu yêu cầu. luận nhóm 4 trong 10 phút để kể lại câu chuyện - Cả lớp cùng quan sát tranh, theo tranh và trả lời các câu hỏi: thảo luận nhóm 4 để kể lại câu a. Bảo có phải là người ham học hỏi không? Vì chuyện theo tranh và trả lời câu sao? hỏi. b. Theo em, việc ham học hỏi có lợi ích gì? - 2-3 nhóm HS trình bày a. Bảo không phải là người ham học hỏi. Vì khi gặp bài toán khó, Bảo đã không tham gia
  18. KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ...  - GV quan sát HS làm việc nhóm, hướng dẫn, gợi thảo luận với các bạn và cũng mở thêm cho HS. không nhờ sự hướng dẫn của cô - GV mời 1 số nhóm lên kể lại câu chuyện trước giáo. Ngoài ra, Bảo chưa thể lớp và trình bày câu trả lời. hiện sự kiên trì, quyết tâm dẫn đến không muốn tiếp tục giải bài toán. b. Theo em, việc ham học hỏi có rất nhiều lợi ích: giúp em thông minh hơn, biết được thêm nhiều điều mới mẻ, mang lại niềm vui... 3. Luyện tập - Mục tiêu: Kể thêm được những lợi ích của việc ham học hỏi mang lại. - Cách tiến hành: Hoạt động 2: Nói về những lợi ích của việc Làm việc nhóm 2 ham học hỏi - Các nhóm thảo luận, trao đổi - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2, kể thêm về Các nhóm trình bày: những lợi những lợi ích của việc ham học hỏi mang lại ích của việc ham học hỏi: - GV mời các nhóm trình bày. + rèn luyện tính siêng năng, kiên trì + rèn khả năng nói chuyện tốt hơn với mọi người + rèn luyện trí thông minh, khả năng tư duy, sáng tạo. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: Rèn luyện tính ham học hỏi cho HS thông qua việc đọc sách. - Hãy sưu tầm và đọc 1 cuốn sách thuộc lĩnh vực - Lắng nghe và thực hiện yêu mà mình yêu thích, ghi lại những điều đã học cầu được và chia sẻ với bạn bè. - GV yêu cầu HS nộp lại sản phẩm là cuốn sổ nhỏ đã ghi lại được những điều đã học hoặc GV có thể mời 2-3 HS chia sẻ trước lớp.. 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Thứ tư, ngày tháng 11 năm 2022 Toán
  19. KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ...  Bài 39: SO SÁNH SỐ LỚ N GẤP MẤY LẦN SỐ BÉ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết cách so sánh số lớn gấp mấy lần số bé - Vận dụng quy tắc so sánh số lớn gấp mấy lần số bé để giải quyết một số bài toán và tình huống gắn với thực tế - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hai đoạn băng giấy, trong đó băng giấy đỏ dài gấp 4 lần băng giấy xanh - Kế hoạch bài dạy.- SGK, bảng phụ, phiếu học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (5 phút) - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Gv hướng dẫn hs thực hiện theo cặp: - HS lấy 2 băng giấy đã chuẩn So sánh độ dài 2 băng giấy và nêu nhận xét bị rồi thảo luận so sánh độ dài 2 băng giấy và nêu nhận xét: +Cách 1: HS gập băng giấy đỏ thành 4 phần đều bằng nhau; so sánh độ dài mỗi phần với độ dài băng giấy xanh và biết được băng giấy đỏ dài gấp 4 lần băng -Gv đặt vấn đề: Nếu biết độ dài hai băng giấy, giấy xanh chẳng hạn băng giấy đỏ dài 8cm, băng giấy xanh + Cách 2: Hs cắt băng giấy đỏ dài 2 cm, ta cũng có nhận xét như sau: thành các đoạn có độ dài bằng + Băng giấy dài 8 cm gấp 4 lần băng giấy dài 2 băng giấy xanh ta được 4 phần cm bằng nhau có độ dài bằng độ dài
  20. KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ...  + Phép tính để tính số băng giấy dài 2 cm cắt băng giấy xanh được từ băng giấy dài 8 cm là: - HS lắng nghe. 8 : 2 = 4 2. Hoạt động hình thành kiến thức (15 phút) - Mục tiêu:+ Nhận biết được bài toán so sánh số lớn gấp mấy lần số bé. + Biết được cách tìm số lớn gấp mấy lần số bé. + Vận dụng vào giải các bài tập và giải bài toán có lời văn liên quan đến số lớn gấp mấylẩn số bé. a)GV nêu bài toán: “ Đoạn thẳng AB dài 8 cm, -Nghe Gv đọc đề toán đoạn thẳng CD dài 2 cm. Hỏi đoạn thẳng AB dài gấp mấy lần đoạn thẳng CD?” -Đoạn thẳng AB dài 8 cm, đoạn + Bài toán cho biết gì? thẳng CD dài 2 cm + Bài toán hỏi gì? Hỏi đoạn thẳng AB dài gấp mấy lần đoạn thẳng CD?” - Nhận xét: Đây là bài toán có dạng: So sánh số lớn (8) gấp mấy lần số bé (2). Cáchtìm số lớn gấp - Nhận dạng bài toán mấy lẩn số bé như thế nào? - Quan sát sơ đồ đoạn thẳng - HS được quan sát hình vẽ (qua sơ đổ đoạn thẳng) để biết được: - Nêu các bước tính + Độ dài đoạn thẳng CD gấp lên 4 lần thì được độ - Quan sát từng bước và nhắc lại dài đoạn thẳng AB 2 x 4 = 8 (cm) (kiến thức đã học). - quan sát sơ đồ và nêu bài giải + Từ đó suy ra độ dài đoạn thẳng AB dài gấp độ Đoạn thẳng AB dài gấp đoạn dài đoạn thẳng CDsố lần là: thẳng CD sổ lần là: 8 : 2 = 4 (lần) (kiến thức mới). 8:2 = 4 (lần) - Cho HS trình bày bài giải Đáp số: 4 lần. Gv chốt quy tắc: Muốn tìm số lớn gấp mấy lần số -Hs đọc quy tắc bé, ta lấy số lớn chia cho số bé 3. Hoạt động luyện tập ( 10 phút) Bài 1: (Làm việc cá nhân) Giải bài toán - HS đọc bài toán - GV cho HS đọc đề bài, phân tích đề toán, suy -HSTL: nghĩ cách làm + Ngăn trên có 6 quyển sách + Bài toán cho biết gì? Ngăn dưới có 24 quyển sách + Bài toán hỏi gì? + Số quyển sách ở ngăn dưới gấp mấy lần số quyển sách ở - HS làm vào vở sau đó nêu kết quả, HS nhận xét ngăn trên lẫn nhau. -HS thực hiện Bài giải: Số quyển sách ở ngăn dưới gấp