Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 12 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thanh Trường

doc 31 trang tulinh 15/02/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 12 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thanh Trường", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_3_tuan_12_nam_hoc_2021_2022_ngu.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 12 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thanh Trường

  1. TUẦN 12 Thứ hai ngày 29 tháng 11 năm 2021 TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Biết làm tính và giải toán có hai phép tính. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng làm các phép tính nhân, chia. Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy – lập luận logic. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Máy tính , máy chiếu. - Học sinh: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.HĐ khởi động (5 phút) - Trò chơi: Tính đúng, tính - Học sinh tham gia chơi. nhanh: Giáo viên đưa ra các phép tính cho học sinh thực hiện: 216 : 3 457 : 4 726 : 6 - Tổng kết – Kết nối bài học. - Lắng nghe. - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên - Mở vở ghi bài. bảng. 2. HĐ thực hành (25 phút): * Mục tiêu: Biết làm tính và giải toán có hai phép tính. * Cách tiến hành: Bài 1: (Cá nhân – Nhóm – Cả lớp) - Giáo viên gọi học sinh nêu yêu - 2 học sinh nêu yêu cầu bài tập. cầu bài tập. - Giáo viên yêu cầu học sinh làm - Học sinh làm vào phiếu học tập (cá nhân). bài cá nhân. - Học sinh so sánh kết quả trong nhóm (nhóm bàn). - Chia sẻ kết quả trước lớp: Thừa số 324 3 150 4 Thừa số 3 324 4 150 Tích 972 972 600 600 - Nêu cách tìm thừa số? - Học sinh nêu.
  2. - Giáo viên kết luận: - Học sinh lắng nghe. + Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết. + Tìm tích = TS x TS. Bài 2: (Cá nhân – Cặp đôi - Lớp) - Giáo viên theo dõi, giúp đỡ học - Học sinh làm bài cá nhân. sinh còn lúng túng. - Chia sẻ trong cặp. - Chia sẻ kết quả trước lớp: a) 864 6 26 144 (...) 24 0 - Giáo viên củng cố phép chia hết và phép chia có dư. Bài 3: (Cá nhân - Lớp) - Yêu cầu lớp giải bài toán vào - Cả lớp thực hiện làm vào vở. vở. - Giáo viên đánh giá, nhận xét vở 1 số em. - Cho học sinh làm đúng lên chia - Học sinh chia sẻ kết quả. sẻ cách làm bài. Bài giải: Số máy bơm đã bán là: 36 : 9 = 4 (chiếc) Số máy bơm còn lại là: 36 - 4 = 32 (chiếc) Đáp số: 32 chiếc máy - Giáo viên củng cố 2 bước giải toán: + Bước 1: tìm số máy bơm đã bán. + Bước 2: Tìm só máy bơm còn lại. Bài 4 (cột 1,2,4): (Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”) - Học sinh tham gia chơi. - giáo viên tổ chức cho học sinh Số đã cho 8 12 56 chơi trò chơi “Ai nhanh, ai Thêm 4 đơn vị 12 16 60 đúng” để hoàn thành bài tập. Gấp 4 lần 32 48 224 Bớt 4 đơn vị 4 8 52 Giảm 4 lần 2 3 14 - Giáo viên nhận xét, tổng kết trò chơi, tuyên dương học sinh.
  3. - Giáo viên phỏng vấn hai đội chơi: - Phép cộng. + Thêm một số đơn vị ta thực hiện phép tính gì? - Phép nhân. + Gấp một số lần ta thực hiện phép tính gì? - Phép trừ. + Bớt đi một số đơn vị ta thực hiện phép tính gì? - Phép chia. + Giảm đi một số lần ta thực hiện phép tính gì? - Giáo viên củng cố: - Muốn gấp một số lên nhiều lần ta lấy số đó + Muốn gấp một số lên nhiều nhân với số lần. lần ta làm như thế nào? - Muốn giảm một số đi nhiều lần ta chia số đó + Muốn giảm một số đi nhiều cho số lần. lần ta làm như thế nào? - Học sinh tự làm bài rồi báo cáo sau khi hoàn Bài 4 (cột 3, 5):(BT chờ - Dành thành. cho đối tượng yêu thích học toán) Số đã cho 20 4 Thêm 4 đơn vị 24 8 Gấp 4 lần 80 16 Bớt 4 đơn vị 16 0 - Giáo viên kiểm tra, đánh giá Giảm 4 lần 5 1 riêng từng em. 3. HĐ ứng dụng (3 phút) - Về xem lại bài đã làm trên lớp. Trò chơi “Nối nhanh, nối đúng”: Nối ở cột A voiws cột B cho thích hợp: A B 961 : 3 131 487 : 8 320 (dư 1) 655 : 5 60 (dư 7) 4. HĐ sáng tạo (2 phút) - Suy nghĩ và thử giải bài toán sau: Trong kho có 970 kiện hàng được xếp thành 3 hàng. Hỏi mỗi hàng có bao nhiêu kiện hàng và còn thừa mấy kiện hàng? ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ......................................................................................................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................................................................................................... TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN MỒ CÔI XỬ KIỆN I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Đọc đúng: nông dân, vịt rán, giãy nảy, trả tiền, phiên xử, ......
  4. - Hiểu nội dung: Ca ngợi sự thông minh của Mồ Côi. (TL được các câu hỏi trong SGK) - Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ. - HS M3 +M4 kể lại đựoc toàn bộ câu chuyện. 2. Kĩ năng: - Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật. - Hiểu các từ ngữ: công đường, bồi thường Hình thành phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. *GDKNS: - Tư duy sáng tạo. - Ra quyết định: giải quyết vấn đề - Lắng nghe tích cực II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính , máy chiếu. - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động: (3 phút) - HS hát bài: Cả nhà thương nhau - Lớp hát - Gọi 3 em đọc thuộc lòng bài thơ Về quê - Học sinh thực hiện theo YC ngoại - Lắng nghe. - Giáo viên nhận xét - Kết nối bài học - Học sinh nhắc lại tên bài và mở sách giáo khoa. - Giới thiệu bài mới - Ghi tựa bài lên bảng. 2. HĐ Luyện đọc: (25 phút) *Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ: nông dân, vịt rán, giãy nảy, trả tiền, phiên xử, - Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn. - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới: mồ côi, công đường, bồi thường *Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp a.Giáo viên đọc mẫu toàn bài. - Học sinh lắng nghe, theo dõi. - Cho học sinh quan sát tranh. - HS quan sát tranh minh hoạ. - Chú ý đọc phân biệt lời các nhân vật (...) - Học sinh nối tiếp nhau đọc từng câu b. Học sinh đọc nối tiếp từng câu kết trong nhóm. hợp luyện đọc từ khó - Báo cáo kết quả đọc trong nhóm. - Học sinh luyện từ khó (cá nhân, cả lớp). - Luyện đọc từ khó: nông dân, vịt rán, giãy nảy, trả tiền, phiên xử, ... => Chú ý phát âm đối tượng HS M1 - Học sinh nối tiếp nhau đọc từng đoạn c. Học sinh nối tiếp nhau đọc từng trong nhóm.
  5. đoạn và giải nghĩa từ khó: *Lưu ý: Quan sát và theo dõi tốc độ - Báo cáo kết quả đọc đoạn trong nhóm. đọc của đối tượng M1 - HS luyện đọc: - Cho HS luyện đọc câu: + Ngày xưa,/ ở một vùng quê nọ,/ có chàng Mồ Côi được dân tin cậy/ giao cho việc xử kiện//. + Bác này vào quán của tôi/ hít hết mùi thơm lợn quay,/ gà luộc,/ vịt rán/ mà không trả tiền//. Nhờ ngài xét cho//. - HS đọc chú giải (cá nhân) - Giải nghĩa từ - Giải nghĩa từ: mồ côi, công đường, bồi thường - Đặt câu với từ bồi thường: => Bác lái xe tải phải bồi thường 2 triệu đồng cho bà cụ đã bị bác tông vào. - 1số nhóm đọc nối tiếp 3 đoạn văn trước lớp. - Đại diện 3 nhóm đọc nối tiếp 3 đoạn văn d. Đọc toàn bài. trước lớp. - Giáo viên nhận xét, đánh giá, chuyển hoạt động. 3. HĐ Tìm hiểu bài: (15 phút) *Mục tiêu: Hiểu nội dung: Ca ngợi sự thông minh của Mồ Côi. (TL được các câu hỏi trong SGK) *Cách tiến hành: Làm việc cá nhân -> Chia sẻ cặp đôi -> Chia sẻ trước lớp - GV yêu cầu 1 HS đọc to 4 câu hỏi - 1 HS đọc 4 câu hỏi cuối bài cuối bài - Nhóm trưởng điều hành nhóm mình thảo luận để trả lời các câu hỏi. - GV hỗ trợ TBHT lên điều hành lớp chia sẻ kết quả trước lớp + Câu chuyện có những nhân vật nào? + Chủ quán, bác nông dân, chàng Mồ Côi + Chủ quán kiện bác nông dân về việc + Về tội bác nông dân vào quán hít các gì ? mùi thơm mà không trả tiền. - HS trả lời + Nếu ngửi mùi thơm của thức ăn trong quán có phải trả tiền không? Vì +Tôi chỉ vào quán ngồi nhờ để ăn miếng sao? cơm nắm. Tôi không mua gì cả. + Tìm câu nêu rõ lí lẽ của bác nông + Bác giãy nảy lên: Tôi có đụng chạm gì dân ? đến thức ăn trong quán đâu mà phải trả tiền? + Thái độ của bác nông dân như thế + Vì bác xóc 2 đồng bạc đúng 10 lần mới nào khi nghe lời phán xử? đủ 20 đồng. + Tại sao Mồ Côi lại bảo bác nông - HS trả lời
  6. dân xóc đúng 10 lần? *Nội dung: Ca ngợi sự thông minh của + Mồ Côi đã nói gì sau phiên tòa ? Mồ Côi. - Nêu nội dung chính của bài? - HS chú ý nghe - GV nhận xét, tổng kết bài 4. HĐ Luyện đọc lại - Đọc diễn cảm: (10 phút) *Mục tiêu: - Học sinh đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết. - Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật. *Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – Nhóm- Cả lớp - Hướng dẫn học sinh cách đọc nâng - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài. cao +Giọng của người dẫn chuyện: khách quan. +Giọng của chủ quán: vu vạ, thiếu thật thà +Giọng của bác nông dân: phân trần, thật thà, +Giọng của Mồ Côi: nghiêm nghị,.. - Yêu cầu HS nêu lại cách đọc của các - Xác định các giọng đọc có trong câu nhân vật. chuyện. - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc phân vai. + Phân vai trong nhóm + Luyện đọc phân vai trong nhóm. - Thi đọc phân vai trước lớp: Các nhóm thi đọc phân vai trước lớp - GV nhận xét chung - Chuyển HĐ - Lớp nhận xét. 5. Hoạt động kể chuyện:( 15 phút) * Mục tiêu: Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa. Đối với HS M3 + M4 kể lại được toàn bộ câu chuyện. * Cách tiến hành: Làm việc cá nhân -> Chia sẻ cặp đôi -> Chia sẻ trước lớp a.GV nêu yêu cầu của tiết kể chuyện - Lắng nghe b. Hướng dẫn HS kể chuyện theo - Học sinh quan sát tranh và lắng nghe Gv tranh: hướng dẫn. + Cách 1: Kể đơn giản, ngắn gọn theo - Nêu nội dung tranh sát tranh minh họa + Cách 2: Kể có đầu có cuối như không kĩ như văn bản + Cách 3: Kể khá sáng tạo c. HS kể chuyện trong nhóm - Nhóm trưởng điều khiển: + Luyện kể cá nhân + Luyện kể nối tiếp đoạn trong nhóm.
  7. d. Thi kể chuyện trước lớp: - Các nhóm thi kể nối tiếp đoạn trước lớp * Lưu ý: (M1, M2) - M1, M2: Kể tương đối đúng nội - Thi kể lại toàn bộ câu chuyện (M3, M4) dung. - M3, M4: Kể có ngữ điệu - Lớp nhận xét. * GV đặt câu hỏi chốt nội dung bài: + Truyện ca ngợi ai? + Truyện ca ngợi chàng Mồ Côi thông minh, xử kiện giỏi, bảo vệ được người + Em học được gì từ câu chuyện này? lương thiện. - Nhiều HS trả lời theo ý đã hiểu khi tìm hiểu bài 5. HĐ ứng dụng: (1 phút) - Về kể lại câu chuyện cho người thân nghe. 6. HĐ sáng tạo: (1 phút) - VN tìm đọc các câu chuyện có cùng chủ đề ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .............................................................................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................................................................. . Thứ ba ngày 30 tháng 11 năm 2021 TOÁN LÀM QUEN VỚI BIỂU THỨC I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Làm quen với biểu thức và giá trị của biểu thức - Biết tính giá trị của biểu thức đơn giản. 2. Kĩ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng tính giá trị của biểu thức. Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Máy tính , máy chiếu. - Học sinh: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (2 phút) - Trò chơi: “Điền đúng, điền - Học sinh tham gia chơi. nhanh”: TBHT tổ chức cho học sinh chơi: Số đã cho 8 12 20 56 4
  8. Thêm 4 đơn vị 12 16 Gấp 4 32 48 lần Bớt 4 đơn vị 4 8 Giảm 4 lần 2 3 - Lắng nghe. - Kết nối kiến thức. - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng. 2. HĐ hình thành kiến thức mới (15 phút) * Mục tiêu: - Làm quen với biểu thức và giá trị của biểu thức. - Biết tính giá trị của biểu thức đơn giản. * Cách tiến hành: Việc 1: Giới thiệu biểu thức - Giáo viên ghi bảng 126 + 51 - Học sinh đọc. - Giáo viên nói: 126 cộng 51 được gọi là một biểu thức. - Giáo viên ghi tiếp các biểu thức còn - Học sinh đọc các biểu thức: lại và giới thiệu như biểu thức 1. 126 + 51; 62- 11; 13 x 3; 84: 4; 125 +10 – 4; 45: 5 +7 *GVKL:Biểu thức là một dãy các số, dấu phép tính viết xen kẽ với nhau. Việc 2: Giới thiệu về giá trị biểu thức. - Giáo viên yêu cầu học sinh tính: 126 - Học sinh tính: + 51=? +VD: 126 + 51 = 177 - Vậy 177 là giá trị của biểu thức126 - Học sinh đọc cá nhân. + 51 - Tương tự yêu cầu học sinh tính giá - (Thực hiện tương tự VD trên) trị các biểu thức còn lại và nhận biết giá trị của biểu thức *Chú ý:Viết các biểu thức trên bảng sao cho mỗi biểu thức ở một dòng. 3. HĐ thực hành (15 phút). * Mục tiêu: Biết tính giá trị của biểu thức. * Cách tiến hành: Bài 1:(Cá nhân - Cặp đôi - Lớp) - Giáo viên hướng dẫn mẫu rồi yêu - Học sinh làm bài cá nhân. cầu học sinh làm bài. - Trao đổi cặp đôi. - Giáo viên quan sát, giúp đỡ những - Chia sẻ trước lớp: em lúng túng chưa biết làm bài. a)125 + 18 = 143 Giá trị của biểu thức 125 + 18 là 143 b) 161- 150 = 11 Giá trị của biểu thức 161- 150 = 11
  9. c) 21 x 4 = 84 Giá trị của biểu thức 21 x4 = 84 d) 48 : 2 = 24 Giá trị của biểu thức 48 : 2 = 24 Bài 2: (Cặp đôi – Lớp) - Treo bảng phụ. - Yêu cầu học sinh tính giá trị của - Thực hiện cặp đôi. từng biểu thức và nối biểu thức với kết quả đúng. - Yêu cầu học sinh thực hiện trên - Chia sẻ cách làm và kết quả trước lớp. phiếu bài tập. VD: +) Xét biểu thức 52 + 23 Tính nhẩm ta thấy: 52 + 23 = 75 Vậy biểu thức 52 + 23 có giá trị là 75 ( hay giá trị của biểu thức biểu thức 52 + 23 là 75) - Giáo viên kiểm tra kết quả làm bài của học sinh. 4. HĐ ứng dụng (2 phút) - Về xem lại bài đã làm trên lớp. Áp dụng viết biểu thức cho bài tập sau: Tuần đầu bán được 285 quả trứng. Tuần sau bán được 264 quả trứng. 5. HĐ sáng tạo (1 phút) - Suy nghĩ và thử làm bài tập sau: Viết biểu thức cho bài toán sau và tính giá trị của biểu thức đó: Tính số nhãn vở còn lại của cả ba bạn Hà, Lan và Linh sau khi cả ba bạn đã dùng hết 13 chiếc nhãn vở. Biết Hà có 28 nhãn vở. Lan có 19 nhãn vở. Linh có 23 nhãn vở. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .............................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................................ LUYỆN TỪ VÀ CÂU TỪ NGỮ VỀ THÀNH THỊ, NÔNG THÔN. DẤU PHẨY I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Nêu được một số từ nói về chủ điểm thành thị và nông thôn (BT1, BT2). - Đặt được dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong đoạn văn (BT3). 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng sử dụng dấu phẩy hợp lí trong khi viết câu. Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
  10. Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Bản đồ Việt Nam các tỉnh huyện, thị. Bảng lớp viết BT3. - Học sinh: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3 phút) - Trò chơi “Truyền điện”: Giáo viên cho - Học sinh tham gia chơi. học sinh truyền điện nêu tên các dân tộc Việt Nam. - Kết nối kiến thức. - Học sinh nghe giới thiệu, ghi bài. - Giới thiệu bài mới - Ghi bảng đầu bài. 2. HĐ thực hành (28 phút): *Mục tiêu: - Nêu được một số từ nói về chủ điểm thành thị và nông thôn (BT1, BT2). - Đặt được dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong đoạn văn (BT3). *Cách tiến hành: Bài tập 1 (miệng): Làm việc nhóm -> Chia sẻ trước lớp - Giáo viên cho học sinh đọc yêu cầu của - Học sinh đọc yêu cầu của đề bài. bài. - Giáo viên phát giấy cho các nhóm - Các nhóm nhận đồ dùng. - Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc theo - Các em trao đổi viết nhanh tên các nhóm. dân tộc tiểu số. - Giáo viên mời đại diện các bàn kể, kết hợp - Đại diện mỗi nhóm dán bài lên bảng, với xem bản đồ Việt Nam. đọc kết quả. - Tên các thành phố trên đất nước ta theo vị trí từ phía bắc đến phía Nam: + Thành phố lớn tương đương 1 tỉnh: Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng. Thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ. + Thành phố thuộc tỉnh tương đương 1quận huyện: Điện Biên, Thái Nguyên, Việt Trì, Nam Định, Hải Dương, Hạ Long, Thanh Hóa, Vinh, Quy Nhơn, Nha Trang, Đà Lạt,... - Học sinh nhận xét. - Giáo viên chốt lại: Giáo viên treo bản đồ, - Học sinh chữa bài đúng vào vở. kết hợp chỉ tên từng thành phố. Bài tập 2 (Phiếu học tập) Làm việc cá nhân -> Chia sẻ trước lớp - Giáo viên mời 2 học sinh đọc yêu cầu đề - 2 học sinh đọc yêu cầu. bài.
  11. - Giáo viên yêu cầu làm bài cá nhân vào vở. - Làm bài theo yêu cầu. - Giáo viên dán 2 băng giấy, mời 2 học sinh - Chia sẻ trước lớp -> Thống nhất. lên bảng điền từ thích hợp vào mỗi chỗ trống trong câu. Từng em chia sẻ kết quả. - Giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải đúng: - Học sinh chữa bài vào vở. + Ở Thành phố: Sự vật: nhà cao tầng, đèn cao áp, ... Công việc: Kinh doanh, nghiên cứu khoa học, trình diễn thời trang,... + Ở nông thôn: Sự vật: nhà ngói, lũy tre, ruộng vườn,... Công việc: Cấy lúa, phơi thóc, chăn trâu,... Bài tập 3: Làm việc cặp đôi -> Cả lớp - Giáo viên mời học sinh đọc yêu cầu đề - Học sinh đọc yêu cầu đề bài. bài. - Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận theo - Học sinh thảo luận theo nhóm. nhóm. - Giáo viên yêu cầu các nhóm dán kết quả - Đại diện các nhóm lên bảng dán kết lên bảng. quả của nhóm mình. - Học sinh nhận xét. - Học sinh sửa bài vào vở.. - Giáo viên củng cố về cách sử dụng dấu phẩy trong câu. 3. HĐ ứng dụng (3 phút) - Kể tên các sự vật và công việc ở quê hương nơi mình ở. 4. HĐ sáng tạo (1 phút) - Viết đoạn văn ngắn kể về quê hương mình, có sử dụng dấu phẩy. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .............................................................................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................................................................. Thứ tư ngày 1 tháng 12 năm 2021 TẬP LÀM VĂN NÓI VỀ THÀNH THỊ, NÔNG THÔN I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Bước đầu biết kể về thành thị, nông thôn dựa theo gợi ý (BT2). 2. Kĩ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng nói, viết. Hình thành phẩm chất: yêu nước, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
  12. Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. *GD BVMT: - Giáo dục ý thức tự hào về cảnh quan môi trường trên các vùng đất quê hương. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Máy tính , máy chiếu. - Học sinh: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (5 phút) - 3 học sinh giới thiệu về tổ mình và - 3 học sinh thực hiện. các bạn trong tổ. - Nhận xét, tuyên dương học sinh. - Lắng nghe. - Kết nối kiến thức - Giới thiệu bài - Mở sách giáo khoa. mới. - Ghi đầu bài lên bảng. 2. HĐ hình thành kiến thức: (25 phút) *Mục tiêu: Bước đầu biết kể về thành thị, nông thôn dựa theo gợi ý. *Cách tiến hành:Làm việc cá nhân -> Cặp đôi -> Cả lớp - Yêu cầu đọc gợi ý. - Đọc đề bài và đọc gợi ý + Đọc thầm gợi ý và nêu đề tài mình chọn. + Nhờ đâu em biết?(Em biết khi đi chơi, khi nghe kể,...). + Cảnh vật, con người ở nông thôn (thành thị) có gì đáng yêu? + Em thích nhất điều gì nhất? - Yêu cầu học sinh kể cá nhân -> theo - Học sinh kể theo yêu cầu. cặp -> trước lớp. - Học sinh hoàn thiện yêu cầu bài. - Giáo viên theo dõi, hướng dẫn học sinh kể. - Yêu cầu kể trước lớp. - 6 học sinh kể trước lớp. - Cả lớp theo dõi và nhận xét. - Bình chon bạn kể hay nhất. - Theo dõi nhận xét: Học sinh giới thiệu chân thực - đầy đủ ý - gây ấn tượng nhất về thành thị (nông thôn),... - Tuyên dương học sinh làm tốt. 3. HĐ ứng dụng (3 phút) - Về nhà tiếp tục kể về nông thôn (thành thị). 4. HĐ sáng tạo (2 phút) - Viết một bức thư cho người bạn ở nơi xa để kể cho bạn hiểu biết hơn về nông thôn (thành thị) nơi mình đang ở. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
  13. ......................................................................................................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................................................................................................... CHÍNH TẢ VẦNG TRĂNG QUÊ EM I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Viết đúng: luỹ tre, nồm nam, óng ánh, khuya,... - Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - HS làm đúng BT2a. 2. Kĩ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng viết đúng, đẹp, rèn kĩ năng chính tả tiếng có vần d/r/gi Hình thành phẩm chất: yêu nước, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. *GD BVMT: Học sinh yêu quý cảnh đẹp thiên nhiên trên đất nước ta, từ đó thêm yêu quý môi trường xung quanh, có ý thức BVMT. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính , máy chiếu. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3 phút): - Hát: “Cùng múa hát dưới trăng” - Kết nối bài học. - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng 2. HĐ chuẩn bị viết chính tả (5 phút): *Mục tiêu: - Học sinh có tâm thế tốt để viết bài. - Nắm được nội dung bài viết, biết cách trình bày đúng quy định để viết cho đúng chính tả. *Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp a. Trao đổi về nội dung đoạn chép
  14. - GV đọc đoạn văn một lượt. - 1 Học sinh đọc lại. + Bài chính tả nói về nội dung gì? - HS trả lời + Vầng trăng đang nhô lên được + Trăng óng ánh trên hàm răng, đậu vào đáy miêu tả đẹp như thế nào? mắt, ôm ấp mái tóc bạc của các cụ già, thao *GD BVMT: thức như canh gác trong đêm. + Em có suy nghĩ gì khi thấy 1 vầng =>Dự kiến: Thấy yêu quý vầng trăng, yêu trăng đẹp như vậy?Em cần làm gì quý cảnh đẹp thiên nhiên trên đất nước ta, để giữ gìn những hình ảnh đẹp đẽ yêu quý môi trường xung quanh, có ý thức của đất nước? BVMT. b. Hướng dẫn trình bày: + Bài chính tả gồm mấy đoạn? + Gồm 2 đoạn. + Chữ đầu mỗi đoạn được viết như + Viết lùi vào 1ô và viết hoa. thế nào? + Trong đoạn văn còn có những + Những chữ đầu câu. chữ nào viết hoa? c. Hướng dẫn viết từ khó: - Luyện viết từ khó, dễ lẫn. - luỹ tre, nồm nam, óng ánh, khuya,... - Theo dõi và chỉnh lỗi cho hs 3. HĐ viết chính tả (15 phút): *Mục tiêu: - Học sinh chép lại chính xác đoạn chính tả. - Viết hoa chữ đầu câu, ghi dấu câu đúng vị trí. Trình bày đúng quy định bài chính tả. *Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân - Giáo viên nhắc học sinh những - Lắng nghe vấn đề cần thiết: Viết tên bài chính tả vào giữa trang vở. Chữ đầu câu viết hoa lùi vào 1 ô, quan sát kĩ từng chữ trên bảng, đọc nhẩm từng cụm từ để viết cho đúng, đẹp, nhanh; ngồi viết đúng tư thế, cầm viết đúng qui định. - Cho học sinh viết bài. - HS nghe và viết bài. Lưu ý:Tư thế ngồi, cách cầm bút và tốc độ viết của các đối tượng M1. 4. HĐ chấm, nhận xét bài (3 phút) *Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và lỗi của bạn. *Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – Hoạt động cặp đôi - Cho học sinh tự soát lại bài của - Học sinh xem lại bài của mình, dùng bút chì mình theo. gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống cuối vở bằng bút mực. - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau - GV đánh giá, nhận xét 7 - 10 bài
  15. - Nhận xét nhanh về bài làm của - Lắng nghe. học sinh. 5. HĐ làm bài tập (5 phút) *Mục tiêu: Viết đúng chính tả tiếng có vần d/r/gi (BT2a) *Cách tiến hành: Làm việc cá nhân - cặp đôi - Chia sẻ trước lớp Bài 2a: - Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu - Làm bài cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Lớp trong sách giáo khoa. - Giáo viên chỉnh sửa, chốt lời giải - Lời giải: đúng. +gì; dẻo; ra; duyên +gì; ríu ran 6. HĐ ứng dụng (3 phút) - Về nhà viết lại 10 lần những chữ viết bị sai. - Tìm 1 đoạn văn trong tuần 17, chép lại cho đẹp. 6. HĐ sáng tạo (1 phút) - Tìm 1 đoạn văn và thử luyện viết chữ nghiêng ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ......................................................................................................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................................................................................................... TOÁN TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Biết tính giá trị của biểu thức dạng chỉ có phép cộng, phép trừ hoặc chỉ có phép nhân, chia. - Áp dụng được việc tính giá trị của biểu thức vào dạng bài tập điền dấu “=, ”. 2. Kĩ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng tính giá trị của biểu thức vào dạng BT điền dấu “ =, ”. Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Máy tính , máy chiếu. - Học sinh: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (2 phút) - Trò chơi “ Hái hoa dân chủ” - Học sinh tham gia chơi. + TBHT điều hành. + 3 học sinh lên bảng (mỗi một học sinh hái một bông hoa có ghi nội dung 1 phép
  16. toán). +Học sinh thực hiện yêu cầu của phép toán VD: 134 + 64= ? 172- 152 = ? 32 x 4 = ? 99 : 9 =? - Kết nối kiến thức - Giới thiệu bài mới - Học sinh mở sách giáo khoa, trình bày và ghi đầu bài lên bảng. bài vào vở. 2. HĐ hình thành kiến thức mới (15 phút) * Mục tiêu: Biết tính giá trị của biểu thức dạng chỉ có phép cộng, phép trừ hoặc chỉ có phép nhân, chia. * Cách tiến hành: Việc 1: Hướng dẫn tính giá trị biểu thức chỉ có các phép tính cộng, trừ. - Ghi bảng 60 + 20 - 5 - Học sinh đọc biểu thức. - Yêu cầu học sinh tính. - Thực hiện cá nhân, chia sẻ: 60 + 20 - 5 = 80 - 5 = 75 - Nêu cách thực hiện. - Thực hiện từ trái sang phải. -> Giáo viên đánh giá. Việc 2. Hướng dẫn tính giá trị biểu thức chỉ có các phép tính nhân, chia. - Ghi bảng 49 : 7 x 5 - Học sinh đọc biểu thức và tính giá trị - Yêu cầu học sinh tính. biểu thức. - Thực hiện cá nhân, chia sẻ: 49 : 7 x 5 = 7 x 5 = 35 - Nêu thứ tự thực hiện. - Thực hiện từ trái sang phải. - > Giáo viên nhận xét. 3. HĐ thực hành (15 phút) * Mục tiêu: Thực hành tính giá trị của biểu thức. * Cách tiến hành: Bài 1: (Cá nhân – Cặp đôi – Cả lớp) - Giáo viên theo dõi, hõ trợ học sinh còn - Học sinh làm bài cá nhân. lúng túng. - Trao đổi cặp đôi. - Chia sẻ trước lớp. 205 + 60 + 3 = 265 + 3 = 268 387 - 7 - 80 = 380 – 80 = 300 ( Các câu khác tương tự) - Giáo viên nhận xét chung. - Giáo viên nêu quy ước tính giá trị của biểu thức có dấu phép cộng và phép trừ thì ta thực hiện các phép tính từ trái sang phải.
  17. Bài 2:(Cá nhân – Cặp đôi – Cả lớp) - Giáo viên theo dõi, hỗ trợ học sinh còn - Học sinh làm bài cá nhân, đổi chéo vở lúng túng. để kiểm tra, chia sẻ trước lớp. VD: 81 : 9 x 7 = 9 x 7 = 63 - Giáo viên nhận xét chung. - Giáo viên nêu quy ước tính giá trị của - Nêu lại quy ước tính. biểu thức có dấu phép nhân và phép chia thì ta thực hiện các phép tính từ trái sang phải. Bài 3:(Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”) - Yêu cầu học sinh thực hiện trên phiếu - Học sinh làm phiếu cá nhân. học tập. 55 : 5 x 3 < 32 - Gọi 1 em lên bảng làm, chia sẻ trước 47 = 84 - 34 -3 lớp. 20 + 5 < 40 : 2 + 6 - Giáo viên nhận xét. *Lưu ý: Tính giá trị của biểu thức -> so sánh giá trị của biểu thức -> điền dấu vào chỗ chấm. Bài 4: (BT chờ - Dành cho đối tượng yêu - Học sinh tự làm bài rồi báo cáo sau khi thích học toán) hoàn thành. Bài giải: Cả 2 gói mì cân nặng: 80 x2 = 160 (g) Cả 2 gói mì và một hộp sữa cân nặng: 160 + 455 = 615 (g) Đáp số: 615 g - Giáo viên kiểm tra, đánh giá riêng từng em. 4. HĐ ứng dụng (2 phút) - Về nhà xem lại bài trên lớp. Áp dụng viết biểu thức cho bài toán sau rồi tính giá trị của biểu thức đó: Lấy số tự nhiên lớn nhất có hai chữ số chia cho 3 rồi lại nhân 7. 5. HĐ sáng tạo (1 phút) - Thử suy nghĩ cách tính giá trị của biểu thức có cả phép cộng, phép trừ, phép nhân và phép chia. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ......................................................................................................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................................................................................................... Thứ năm ngày 2 tháng 12 năm 2021
  18. TẬP ĐỌC ANH ĐOM ĐÓM I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Đọc đúng các từ: lan dần, làn gió mát, rộn rịp, lặng lẽ, long lanh, ... - Biết ngắt nghỉ hơi hợp lý khi đọc các òng thơ, khổ thơ. - Hiểu nội dung: Đom đóm rất chuyên cần. Cuộc sống của các loài vật ở làng quê vào ban đêm rất đẹp và sinh động. (Trả lời được các CH trong SGK; thuộc 2, 3 khổ thơ tròng bài). 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng đọc hiểu - Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài, biết về các con vật: mặt trời, gác núi, Cò Bợ, Đom Đóm, Vạc,... Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính , máy chiếu. - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3 phút): - Trò chơi: Bắn tên (Nêu tên các bài hát về các con vật) - HS tham gia chơi. - Cả lớp hát 1 bài về con vật mà các em thích - GV kết nối kiến thức - Lắng nghe - Giới thiệu bài. Ghi tựa bài lên bảng. - Mở SGK 2. HĐ Luyện đọc (15 phút) *Mục tiêu: Đọc đúng, rành mạch, ngắt nhịp đúng nhịp thơ * Cách tiến hành : a. GV đọc mẫu toàn bài thơ: - Giáo viên đọc mẫu toàn bài thơ, lưu - HS lắng nghe ý HS đọc với giọng nhẹ nhàng, nhấn giọng ở những từ gợi tả cảnh; tả tính nết; hành động của Đom Đóm và các con vật trong bài (lan dần, chuyên cần, lên đèn, rất êm,long lanh,...) b. Học sinh đọc nối tiếp từng câu - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối thơ kết hợp luyện đọc từ khó tiếp câu trong nhóm. - GV theo dõi HS đọc bài để phát
  19. hiện lỗi phát âm của HS. - Nhóm báo cáo kết quả đọc trong nhóm. - Luyện đọc từ khó do HS phát hiện theo hình thức: Đọc mẫu (M4) => cá nhân (M1) => cả lớp (lan dần, làn gió mát, rộn rịp, lặng lẽ, long lanh, ...) c. Học sinh nối tiếp nhau đọc từng - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc từng khổ thơ và giải nghĩa từ khó: khổ thơ trong nhóm. - Nhóm báo cáo kết quả đọc đoạn trong nhóm. - Luyện đọc câu khó, HD ngắt giọng câu dài: - Hướng dẫn đọc câu khó : Tiếng chị Cò Bợ:// Ru hỡi!// Ru hời!// Hỡi bé tôi ơi,/ Ngủ cho ngon giấc.// - Giúp học sinh hiểu nghĩa từng từ - Đọc phần chú giải (cá nhân). ngữ mới và địa danh trong bài ( mặt + Đặt câu với từ chân đất. trời gác núi, Cò Bợ,chuyên cần ) d. Đọc đồng thanh: - Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ. * Nhận xét, đánh giá, chuyển hoạt động. 3. HĐ Tìm hiểu bài (8 phút) *Mục tiêu: Hiểu nội dung: Đom đóm rất chuyên cần. Cuộc sống của các loài vật ở làng quê vào ban đêm rất đẹp và sinh động. *Cách tiến hành: - Cho học sinh thảo luận và tìm hiểu - 1 HS đọc 3 câu hỏi đầu của bài bài - Nhóm trưởng điều hành nhóm mình thảo luận để trả lời các câu hỏi (thời gian 3 phút) *GV hỗ trợ TBHT điều hành lớp chia *Trưởng ban Học tập điều khiển lớp chia sẻ sẻ kết quả trước lớp. kết quả. + Anh đom đóm lên đèn đi đâu ? + Anh lên đèn đi gác cho mọi người ngủ + Tìm những từ ngữ tả đức tính của yên. anh Đom Đóm? +Anh “ chuyên cần “ + Anh Đom Đóm thấy những cảnh gì trong đêm ? + Thấy chị Cò Bợ ru con, thím vạc lặng lẽ + Tìm một hình ảnh đẹp của anh mò tôm bên sông. Đom Đóm trong bài ? - HS nêu lên các ý kiến của riêng mình . * GV chốt lại: Đom đóm rất chuyên - Học sinh khác nhận xét bổ sung. cần. Cuộc sống của các loài vật ở - Lắng nghe. làng quê vào ban đêm rất đẹp và sinh động. 4. HĐ Đọc diễn cảm - Học thuộc lòng bài thơ (7 phút) *Mục tiêu: Học sinh đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết. Bước đầu biết đọc diễn cảm và thuộc 3 - 5 khổ thơ trong bài.
  20. *Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân - cả lớp - 1 HS đọc lại toàn bài thơ (M4) - Yêu cầu học sinh học thuộc lòng - Học sinh đọc thầm, tự nhẩm để HTL từng từng khổ thơ. khổ thơ, bài thơ. - Thi đọc thuộc lòng - Các nhóm thi đọc tiếp sức các khổ thơ. - Cá nhân thi đọc thuộc lòng 3 khổ thơ theo hình thức “Hái hoa dân chủ” (M1, M2). - Thi đọc thuộc lòng cả bài thơ (M3, M4) - Nhận xét, tuyên dương học sinh. 5. HĐ ứng dụng (1 phút) : - VN tiếp tục HTL bài thơ. Luyện đọc hay 6. HĐ sáng tạo (1 phút) - Sưu tầm các bài thơ có chủ đề tương tự ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .............................................................................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................................................................. LUYỆN TỪ VÀ CÂU ÔN VỀ TỪ CHỈ ĐẶC ĐIỂM. ÔN TẬP CÂU: AI THẾ NÀO? DẤU PHẨY. I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Tìm được các từ chỉ được đặc điểm của người hoặc vật ( BT 1). - Biết đặt câu theo mẫu Ai thế nào? để miêu tả một đối tượng ( BT 2). - Đặt được dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu ( BT 3 a,b). - HS M3+M4 làm được toàn bộ BT 3. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng dùng từ, đặt câu đúng cấu trúc ngữ pháp Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. *GD BVMT: Giáo dục tình cảm đối với con người và thiên nhiên đất nước (qua HĐ đặt câu). II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính , máy chiếu. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3 phút): - Trò chơi: “ Bắn tên” (Kể tên các thành phố và các vùng quê) - HS tham gia chơi - Tổng kết TC - Kết nối kiến thức - Giới thiệu bài mới - Ghi bảng đầu bài. - Học sinh nghe giới thiệu, ghi bài.