Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 11 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Huyền

doc 41 trang tulinh 20/02/2026 10
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 11 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Huyền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_3_tuan_11_nam_hoc_2022_2023_ngu.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 11 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Huyền

  1. KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ...  TUẦN 11 Thứ hai, ngày 21 tháng 11 năm 2022 Tiếng Việt CHỦ ĐIỂM: CỘNG ĐỒNG Bài 06: YÊU THƯƠNG VÀ CHIA SẺ BÀI VIẾT 3 : Chính tả : Nhớ -Viết: BẬN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhớ- viết đúng chính tả một đoạn (14 dòng đầu) trong bài thơ “Bận”. Trình bày đúng thể thơ 4 chữ. - Viết đúng những tiếng có vần khó: uênh/ ênh, uêch/ êch. - Viết đúng những từ chứa tiếng có l/n hoặc vần ac/at. - Phát triển năng lực văn học: Cảm nhận được sự miệt mài, “bận rộn” của mọi vật, mọi người trong công việc đem lại lợi ích chung cho cộng đồng qua đoạn trích của bài thơ “Bận”. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Lắng nghe, nhớ- viết đúng, đẹp và hoàn thành bài. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về nội dung, chữ viết, cách trình bày bài. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Yêu thương mọi người xung quanh - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, nhớ- viết bài đúng, viết chữ sạch, đẹp, trình bày bài cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy.- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Câu 1: GV đưa một số chữ: q, th, tr, ch, y + Câu 1: q (quy); th (tê- hát); tr - Yêu cầu HS nối tiếp đọc tên chữ (tê e- rờ);ch ( xê- hát ); y (i dài) + Câu 2: Tìm cặp từ chứa tiếng để phân biệt + Câu 2: HS nêu: lung linh/ linh/ ninh; lo/ no. Yêu cầu mỗi HS nêu một ninh thịt; lo lắng/ ăn no cặp từ 2. Khám phá.
  2. KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ...  - Mục tiêu: + Nhớ- viết đúng chính tả một đoạn (14 dòng đầu) trong bài thơ Bận. Trình bày đúng thể thơ 4 chữ. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. Hoạt động 1: Chuẩn bị: - Gọi 1 HSđọc thuộc 14 dòng thơ đầu của bài - 1 HS học bài thơ? -Mọi người, mọi vật đều bận - Yêu cầu HS nêu nội dung của đoạn thơ. rộn làm những công việc có ích cho cuộc sống, đem niềm vui nhỏ góp vào cuộc đời chung. - Tiếp tục gọi HS xung phong đọc thuộc 14 - 3, 4 HS đọc dòng thơ đầu của bài thơ. - HS đọc thuộc cho nhau - GV nhận xét và hướng dẫn thêm cho HS từ nghe theo nhóm đôi và tìm từ khó viết. dễ viết sai chính tả: bận - GV hướng dẫn cách trình bày bài thơ chảy, làm lửa, hát ru, thổi Hoạt động 2: Viết bài: nấu, .. - Cho HS viết bài vào vở. - HS nhớ- viết bài vào vở. - Yêu cầu HS đổi chéo vở soát bài cho nhau. - HS đổi chéo vở soát bài. - GV đọc bài cho HS tự sửa lỗi. -GV chấm, nhận xét một số bài của HS. 3. Luyện tập - Mục tiêu: + HS viết đúng những tiếng có vần khó: uênh/ ênh, uêch/ êch, viết đúng những từ chứa tiếng có l/n hoặc vần ac/at thông qua việc làm các bài tập. Hoạt động 3: Làm bài tập: - GV yêu cầu HS lấy vở luyện viết 3 để - HS mở vở luyện viết 3 để thực làm bài tập. hành.- 1 HS đọc bài 2. + Bài 2: Chọn vần phù hợp với ô trống - HS tự làm bài vào vở. (Hoạt động cá nhân) - Một số HS trình bày bài. a) Vần uênh hoặc ênh ? - Lớp nhận xét, bổ sung bập b ; cồng k ; t toàng; ch - Đáp án: a) bập bênh; cồng kềnh; choạng; x xoàng tuềnh toàng; chuệch choạng; b) Vần uêch hoặc êch xuềnh xoàng trống h ; mũi h ; ng ngoạc; rỗng t ; b) trống huếch; mũi hếch; ngh mắt nhìn nguệch ngoạc; rỗng tuếch; - Gọi HS đọc yêu cầu của bài nghếch mắt nhìn
  3. KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ...  - GV yêu cầu HS tự làm bài. GV lưu ý HS - HS đọc viết và phát âm đúng từng cặp vần. - Gọi HS trình bày bài. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng. - HS nêu yêu cầu của bài. - Gọi HS đọc lại toàn bài. - HS thảo luận nhóm đôi điền và +Bài 3: Chọn chữ hoặc vần phù hợp với ô giải đáp câu đố. trống rồi giải câu đố(Hoạt động nhóm đôi) - Đại diện nhóm trả lời, nhận xét. a) Chữl hoặcn ? - Đáp án: a) Chữ l hoặc n ? Sông không đến, bến không vào Sông không đến, bến không vào Lơ ửng giữa trời, làm sao có ước ? Lơ lửng giữa trời, làm sao (Là quả gì?) có nước ? a) Vần ac hoặc at ? (Là quả dừa) Quả gì tên gọi kh thường b) Vần ac hoặc at ? Nén “buồn riêng” để ng hương cho đời ? Quả gì tên gọi khác thường (Là quả gì?) Nén “buồn riêng”để ngát hương cho đời? (Là quả sầu riêng) 4. Vận dụng - Mục tiêu:+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - + GV cho HS quan sát một số bài viết đẹp - HS tham gia để vận dụng kiến từ những học sinh khác. thức đã học vào thực tiễn. + GV nêu câu hỏi trao đổi để nhận xét bài viết và học tập cách viết. - HS quan sát các bài viết mẫu. ? Em có nhận xét gì về bài viết của bạn + HS trao đổi, nhận xét cùng - Nhận xét, tuyên dương GV. - Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................
  4. KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ...  Toán Bài 33: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Luyện tập, thực hành cách đặt tính và thực hiện phép tính nhân với số có một chữ số trong phạm vi 1000 (không có nhớ). - Biết nhân nhẩm số tròn trăm với số có một chữ số. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép nhân đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tích cực học tập, vận dụng bài học.3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy.- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Chia lớp thành 6 nhóm, các nhóm đưa ra tình + HS thực hiện đố nhóm bạn huống dẫn đến phép nhân với số có một chữ số theo vòng tròn: Nhóm 1 - nhóm (không có nhớ) đã chuẩn bị, yêu cầu nhóm bạn 2 - nhóm 3- nhóm 4 - nhóm 5 - nêu phép tính, kết quả. nhóm 6 - nhóm 1. 2. Luyện tập: -Mục tiêu:+Ôn tập, củng cố cách đặt tính và thực hiện phép tính nhân với số có một chữ số ( không có nhớ) trong phạm vi 1 000. +Ôn tập về ước lượng số đồ vật theo các nhóm 1 chục. + Biết cách nhân nhẩm số tròn trăm với số có một chữ số. Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân) a) GV cho HS nêu yêu cầu BT. - Bài yêu cầu chúng ta thực hiện 33 241 321 101 phép tính nhân với số có một chữ 3 2 3 7 số. HS làm bài, nêu cách thực hiện, - Yêu? cầu HS làm? bài vào ?vở, nêu cách? thực ? ? ? ? kết quả.
  5. KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ...  hiện và kết quả. - Phép nhân 33 x 3 là nhân số có - Yêu cầu HS so sánh phép nhân 33 x 3 với các hai chữ số với số có một chữ số, phép nhân còn lại. thực hiện 2 lượt nhân. GV nhận xét, chốt câu trả lời đúng. - Ba phép nhân còn lại là nhân số - Yêu cầu HS kiểm tra chéo bài làm của bạn có ba chữ số với số có một chữ theo nhóm bàn. số, thực hiện 3 lượt nhân. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS kiểm tra, nhận xét bài của Bài 2: (Làm việc cá nhân) bạn. - GV yêu cầu HS nêu đề bài - Đặt tính rồi tính. - HS quan sát tranh, đọc các phép tính. - HS nêu cách đặt tính. - HS nêu cách thực hiện phép tính. - Nêu cách đặt tính. - HS làm bài vào vở, 2 bạn cùng - Nêu cách thực hiện các phép tính. bàn kiểm tra chéo bài của nhau và - Yêu cầu HS làm bài vào vở rồi kiểm tra chéo nhận xét bài làm của bạn. bài của bạn, nêu nhận xét. - Phép nhân không có nhớ. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3. (Làm việc chung cả lớp) - Tính nhẩm( theo mẫu) - GV yêu cầu HS đọc đề bài - HS đọc thầm các phép tính, tính 200 x 4 300 x 3 nhẩm kết quả. 100 x 8 400 x 2 - 1 HS đọc kết quả, các bạn khác - Chữa bài: nhận xét. - Yêu cầu HS tự lấy VD về nhân nhẩm số tròn - HS nêu cách tính ở mỗi phép trăm với số có một chữ số. tính tương ứng. + Thi đua: Trong vòng 1 phút viết ra ba phép - HS làm việc cá nhân, thi đua nhân số tròn trăm với số có một chữ số trong viết phép tính theo yêu cầu. phạm vi 1000. 3. Vận dụng - Mục tiêu:+ Củng cố về phép nhân với số có một chữ số thông qua việc giải toán để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, sau khi học sinh bài học, có ý thức chăm chỉ luyện tập thể dục, thể thao nâng cao sức khỏe.
  6. KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ...  Bài 4: (Làm việc chung cả lớp) Quãng đường vòng quanh một sân tập thể dục dài khoảng + Hoạt động cả lớp: Đọc bài 320m, Đức đã chạy 3 vòng. Hỏi Đức đã chạy toán được bao nhiêu mét? + Hoạt động nhóm: Nói cho bạn nghe: - 1 HS đọc cả lớp đọc thầm. Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? - HS có thể hỏi đáp, chia sẻ: + Hoạt động cả lớp: Gọi 1 đến 2 nhóm chia sẻ về - HS nêu yêu cầu của bài tập trước lớp. - HS chia sẻ với bạn - Yêu cầu HS suy nghĩ lựa chọn phép phép tính - Phép tính 320 x 3 = 960(m) phù hợp với bài toán thực tế. - Học sinh trình bài vài vở. - Cho HS làm bài vào vở. Bài giải:Đức đã chạy được: - Yêu cầu HS nhận xét phép nhân để tính quãng 320 x 3 = 960 (m) đường bạn Đức đã chạy. Đáp số: 960 mét * Liên hệ: Bạn Đức (trong bài 4) đã làm gì? Bạn - 1 HS lên bảng chữa bài, cả lớp làm vào thời gian nào? Việc làm của bạn Đức có nhận xét. tác dụng gì đối với bản thân? - Bạn Đức chạy bộ vào buổsáng. - Theo em chăm chỉ luyện tập thể dục có tác dụng Đó là một cách luyện tập thể gì? dục để nâng cao sức khỏe. - Bài học hôm nay em đã được học nội dung gì? - HS tự liên hệ bản thân. Nhận xét tiết học. - Bài học giúp em củng cố , thực - Dặn dò HS ôn bài, tiếp tục tìm các tình huống hành các phép nhân với số có có liên quan đến phép nhân với số có một chữ số, một chữ số. tính nhẩm nhanh với các phép tính nhân số tròn - HS lắng nghe, tiếp thu. trăm. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Tự nhiên và xã hội CHỦ ĐỀ 3: CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG Bài 09: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
  7. KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ...  - Kể được tên, lợi ích sản phẩm của một số hoạt động sản xuất nông nghiệp. - Giới thiệu được một số sản phẩm nông nghiệp của địa phương dựa trên các thông tin, tranh ảnh, vật thật sưu tầm. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Giải thích được sự cần thiết tiêu dùng sản phẩm tiết kiệm, bảo vệ môi trường. Chia sẻ với người xung quanh về sự cần thiết phải tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy.- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu:+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - GV tổ chức cho HS thi kể: + Trong các bữa cơm hằng ngày bạn thường ăn + HS Trả lời những món ăn gì? + Những món đó được làm từ nguyên liệu nào? 2. Khám phá: -Mục tiêu:+ Kể được tên, lợi ích và sản phẩm của một số hoạt động sản xuất nông nghiệp. Hoạt động 1. Tìm hiểu tên một số hoạt động Làm việc cặp đôi sản xuất nông nghiệp GV trình chiếu các bức tranh từ 1 đên 8. HS quan sát và làm việc cặp đôi + Kể tên các hoạt động sản xuất nông nghiệp và mời đại diện một số cặptrình trong hình? bày kết quả +Các hoạt động đó mang lại lợi ích gì? Tranh 1: Trồng lúa –cung cấp lương thực cho con người... Tranh 2, 4: Nuôi lợn- nuôi gà – cung cấp thực phẩm, xuất khẩu tăng thêm thu nhập, cung cấp
  8. KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ...  phân bón cho cây trồng... Tranh 3: Trồng rừng- Tăng độ che phủ, bảo vệ môi trường, giữ đất chống xói mòn, giữ nước ngầm ở vùng đồi núi, chắn cát bay, bảo vệ bờ biển ở vùng ven biển, góp phần làm giảm bớt lũ lụt, khô hạn. - Góp phần bảo vệ, bảo tồn nguồn gen sinh vật. Tranh 5: Trồng cà phê– Cà phê giúp người dân có thu nhập, ổn định đời sống, là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của nước ta - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại: Tên một số hoạt động sản xuất nông nghiệp và sản phẩm Hoạt động 2. Hãy xếp những hoạt động trong các hình trên vào các nhóm gợi ý dưới đây. Làm việc cá nhân HS đọc yêu cầu, trả lời Trồng trọt và chăn H 1, nuôi 2,4,7,5 Đánh bắt và nuôi Gv cho HS nêu yêu cầu. Sau đó hoàn thành bài trồng thủy sản H 6,8 vào VBT và trình bày kết quả. Trồng và chăm sóc - GV mời HS trình bày kết quả. rừng H 3 - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. HS nhận xét ý kiến của nhóm - GV nhận xét chung, tuyên dương. bạn. 3. Thực hành - Mục tiêu:Nêu được tên và sản phẩm của các hoạt động sản xuất nông nghiệp khác. + Kể tên được một số sản phẩm của hoạt động sản xuất nông nghiệp Hoạt động 3. Hãy kể được tên, lợi ích và sản phẩm của một số hoạt động sản xuất nông nghiệp Làm việc nhóm 4 khác mà em biết - GV cho HS đọc yêu cầu, nêu câu hỏi. - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu + Kể tên một số hoạt động sản xuất nông nghiệp cầu bài và tiến hành thảo luận. khác mà em biết. Nói tên sản phẩm của hoạt động - Đại diện các nhóm trình bày: đó ? Trồng trọt (trồng cây lương thực
  9. KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ...  - GV mời đại diện 1 số nhóm trình bày kết quả như: trồng lúa, ngô, khoai, sắn, ...; trồng các loại rau, củ, trồng cây ăn quả,...); chăn nuôi ( chăn nuôi gia súc bò, lợn, dê, trâu, ...; chăn nuôi gia cầm gà, vịt, ngan , - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.Hoạt ngỗng, chim bồ câu, chim cút, động sản xuất nông nghiệp là ngành sản xuất lớn, ...; nuôi thả cá, tôm; ...) trồng, bao gồm trồng trọt (trồng cây lương thực như: khai thác, bảo vệ rừng, nuôi trồng lúa, ngô, khoai, sắn,...... trồng và khai thác thủy, hải sản Hoạt động 4. Tìm hiểu một số sản phẩm của hoạt động sản xuất nông nghiệp. - GV chia sẻ Làm việc nhóm 2 các bức tranh từ 1 đến 3 và nêu câu hỏi. + Kể tên Sau đó mời học sinh quan sát, những sản phẩm của hoạt động sản xuất nông làm việc nhóm 2 và mời đại nghiệp trong các hình dưới đây diện một số nhóm trình bày kết quả. - Một số học sinh trình bày. Hình 1: Gạo, thịt, trứng, sữa, rau của quả. Hình 2, tôm, cua, cá, mực - GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết Hình 3: Cây trồng cung cấp quả. gỗ,các loại dược liệu, chống xói - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. mòn - GV yêu cầu HS kể những sản phẩm khác của - HS nhận xét ý kiến của nhóm hoạt động sản xuất nông nghiệp mà em biết bạn. - GV chốt HĐ4 và mời HS đọc lại:Hoạt động sản - Lắng nghe rút kinh nghiệm. xuất nông nghiệp làm ra các sản phẩm để phục vụ - Học sinh lắng nghe. cuộc sống con người (thức ăn, đồ uống, trang trí - HS kể nhà cửa, thuốc...... 4. Vận dụng. - Mục tiêu:+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. GV tổ chức Trò chơi “Ghép cặp” Ghép ô chữ tên “hoạt động sản xuất nông nghiệp” với ô chữ “ích lợi của hoạt động sản xuất nông nghiệp” cho phù hợp.
  10. KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ...  LUẬT CHƠI Mỗi nhóm được nhận 10 thẻ chữ, 5 thẻ tên “hoạt động sản xuất nông nghiệp” và 5 thẻ “ích GV hướng dẫn cách chơi: Gv chia nhóm. Khi GV lợi của hoạt động sản xuất nông hô “Bắt đầu” các nhóm sẽ ghép các thẻ tên “hoạt nghiệp”. động sản xuất nông nghiệp” với thẻ “ích lợi của hoạt động sản xuất nông nghiệp” cho phù hợp. 1- a; 2-d; 3- e; 4- d; 5- a Nhóm nào ghép xong thì hô “Xong”. Nhóm thắng - HS nhận xét nhóm bạn. cuộc là nhóm ghép đúng và nhanh nhất. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ........................................................................................................................................ Luyện toán ÔN LUYỆN KIẾN THỨC ĐÃ HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : Học sinh ôn lại kiến thức đã học về đổi đơn vị đo , nhân với số có 1 chữ số Vẽ đoạn thảng theo yêu cầu , giải các bài toán về pháp nhân. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1. Ôn luyện kiến thức đã học Các em làm các bài tâp sau Bài 1. Đặt tính rồi tính : 42 x 2, 33 x 3, 11 x 8 ,12 x 4 ,22 x 4, 11 x 5 Bài 2. Điền số thích hợp vào chỗ chấm a. 2m 30 cm = cm b. 13 km × 3 = km 5 m 3 cm = dm 36 mm : 4 = mm 1 dm 9 cm = cm 30 m x 3 = ..........m Bài 3 . Tích của hai số là thừa số thứ nhất. Thừa số thứ hai bằng bao nhiêu? Bài 4. Mẹ nuôi được 21 con gà, số vịt mẹ nuôi nhiều gấp 3 lần số gà. Hỏi mẹ đã nuôi được tất cả bao nhiêu con gà và con vịt?( Học sinh khá giỏi ) Bài 5. a) Vẽ đoạn thẳng MN có độ dài 4cm. b) Vẽ đoạn thẳng PQ có độ dài gấp đôi độ dài đoạn thẳng MN. c)Vẽ đoạn thẳng HK có ngắn hơn đoạn thẳng PQ và dài hơn đoạn thẳng MN Đoạn thẳng HK em vừa vẽ dài bao nhiêu xăng-ti-mét? Bài 6. Trên sân trường có 7 cây bàng, số cây phượng vĩ gấp 3 lần số cây bàng. Hỏi trên sân trường có tất cả bao nhiêu cây phượng vĩ ? Bài 7. Lớp 3A có 18 bạn nam, số bạn nam ít hơn số bạn nữ 6 bạn. Hỏi lớp 3A có bao nhiêu học sinh? ( bài này dành cho học sinh khá giỏi) Hoạt động 2. Tổ chức trình bày bài và chữa bài GV tổ chức cho các nhân trình bày kết quả- Gv trình chiếu két quả của một số HS và tổ chức nhận xét và chữa bài .
  11. KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ...  III. Vận dụng. GV cho học sinh khá trình bày các bài toán khó dành cho các bạn có năng khiếu về toán . Về nhà luyện làm bì tập ở sách bài tập . .......................................................................................................... Thứ ba, ngày 22 tháng 11 năm 2022 Tiếng Việt CHỦ ĐIỂM: CỘNG ĐỒNG BÀI ĐỌC 3: CHIA SẺ NIỀM VUI (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà học sinh dễ viết sai. Biết ngắt nghỉ hơi đúng,tốc độ đọc khoảng 70 tiếng/phút. Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (thẫn thờ, sốt sắng, quyên góp, các tông,...) - Hiểu nội dung và ý nghĩa của câu chuyện: Sự sẻ chia trong lúc khó khăn đáng trân quý và tấm lòng tốt bụng của người em. - Phát triển năng lực văn học: + Biết cảm nhận những chi tiết, hình ảnh chân thực trong truyện nói lên vẻ đẹp của tình yêu thương, chia sẻ của con người trong cộng đồng. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Biết giúp đỡ, yêu thương, chia sẻ với đồng bào khi gặp khó khăn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy.- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. - GV trình chiếu tranh HS quan sát tranh và nêu nội dung tranh - Nhiều HS nêu quan điểm cá nhân. - GV nhận xét ý kiến, giới thiệu bài: 2. Khám phá - Mục tiêu:+ Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai (liên tục, đổ nát, sốt sắng, sắp
  12. KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ...  xếp, trở ra, xúc động, niềm vui...) + Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc khoảng 70 tiếng/phút.+ Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (thẫn thờ, sốt sắng, quyên góp, các tông,...) + Phát triển năng lực văn học: * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu: Đọc giọng sôi nổi, giàu tình - HS lắng nghe. cảm; đọc phân biệt lời đối thoại của các nhân vật và lời người kể chuyện. - HS lắng nghe cách đọc. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ đúng ở các câu văn dài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV cho học sinh thảo luận và chia đoạn văn. -HS chia đoạn văn chia đoạn: - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. 3 đoạn. Yêu cầu học sinh tìm từ khó đoc , dề đọc sai. + Đoạn 1: Từ đầu đến sợ hãi. - Luyện đọc từ khó: + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến - Luyện đọc câu: bức ảnh này. Trường con đang quyên góp sách vở,/quần áo/ + Đoạn 3: Còn lại. giúp các bạn vùng bị bão,/mẹ ạ.// - Luyện đọc từ khó: liên tục, - Luyện đọc đoạn: đổ nát, sốt sắng, sắp xếp, trở * Hoạt động 2: Đọc hiểu ra, xúc động, niềm vui... - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong SGK. GV nhận xét, tuyên dương. HS luyện đọc đoạn theo - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả nhóm 4- Thảo luận trả lời các lời đầy đủ câu. câu hỏi . Các nhóm đọc và trình bày + Câu 1: Ở đoạn 1, điều gì khiến người mẹ các câu hỏi . trong câu chuyện xúc động? + Người mẹ xúc động về bức ảnh về một phụ nữ trẻ ngồi thẫn thờ trước ngôi nhà đổ nát của mình. Đứng cạnh chị + Câu 2: Gia đình hai bạn nhỏ làm gì để giúp là một bé gái đang bám chặt đỡ đồng bào vùng bị bão tàn phá? lấy mẹ, mắt mở to, sợ hãi. + Gia đình bạn nhỏ đã cùng nhau chuẩn bị đồ như quần áo, sách vở, đồ dùng để + Câu 3: Bé gái tặng gì cho em nhỏ ở trong bức gửi giúp đỡ đồng bào vùng bị ảnh? bão tàn phá. + Câu 4: Em có suy nghĩ gì về hành động của + Bé gái tặng em nhỏ con bé gái trong câu chuyện? (Yêu cầu HS trao đổi búp bê mà em thích nhất.
  13. KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ...  nhóm bàn, chia sẻ trước lớp.) + Hành động của bé gái trong câu chuyện rất đẹp. Bé gái rất tốt bụng đã biết tặng niềm vui của mình để em - Qua bài đọc, em hiểu nội dung câu chuyện nói nhỏ được vui; điều đó sẽ làm về điều gì? cho niềm vui được lan tỏa và - GV Chốt: Câu chuyện cho ta thấy: Trước có ý nghĩa với mọi người những khó khăn của đồng bào vùng bị bão lũ, trong cuộc sống. từ người lớn đến bé gái nhỏ trong gia đình đều - 1 -2 HS nêu nội dung bài xúc động, muốn góp phần đem đến niềm vui cho theo suy nghĩ của mình. mọi người. 3. Hoạt động luyện tập - Mục tiêu:+ Phân biệt được các từ chỉ cộng đồng và tình cảm cộng đồng. + Biết vận dụng để đặt câu và xác định được mẫu câu vừa đặt (Ai là gì?, Ai làm gì?, Ai thế nào?).+ Phát triển năng lực ngôn ngữ. 1. Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm thích - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. hợp -HSTLN2,và trả lời câu hỏi. - Đại diện nhóm trình bày: + Từ ngữ chỉ cộng đồng: Bản làng, dòng họ, thôn xóm, trường học, lớp học. - GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2 +Từ ngữ chỉ tình cảm cộng - GV mời đại diện nhóm trình bày. đồng: Đùm bọc, đoànkết,tình - GV mời các nhóm nhận xét, chốt đáp án nghĩa, giúp đỡ, yêu thương. đúng. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV tuyên dương. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - HS làm việc chung cả lớp: Suy nghĩ đặt câu với từ ở bài 2. Đặt câu với một từ ở bài tập trên, cho biết tập trên. câu đó thuộc mẫu câu nào? - Một số HS trình bày theo kết quả của mình. + Lớp học của em rất đoàn kết! - GV yêu cầu HS đọc đề bài. Câu thuộc mẫu câu Ai thế nào? - GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp. + Bạn Nam giúp đỡ em giải bài - GV nhận xét tuyên dương, gợi ý một số toán khó. câu: Câu thuộc mẫu câu Ai làm gì? 4. Vận dụng - Mục tiêu:+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc
  14. KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ...  sâu nội dung.+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức - HS tham gia để vận dụng kiến và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học thức đã học vào thực tiễn. sinh. - HS chia sẻ: HS đã thực hiện các chương trình như “Đông ấm + Cho HS tham gia chia sẻ các hoạt động vùng cao”, “Xuân yêu thương”, thực tế mà trường, địa phương em đã từng “Kế hoạch nhỏ”, “Mua tăm ủng thực hiện để giúp đỡ, chia sẻ khó khăn hoạn hộ người khuyết tật” . nạn với đồng bào. -2-3 HS lên thực hiện làm MC - GV tổ chức trò chơi “Em làm MC” - Mời một HS lên làm MC hỏi các câu hỏi sau: + Bạn đã tham gia hoạt động nào? Bạn đã - HS phát huy. làm được gì trong các hoạt động đó? + Trong các hoạt động bạn tham gia, bạn thích nhất hoạt động nào? - Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ Toán Bài 34: PHÉP CHIA HẾT VÀ PHÉP CHIA CÓ DƯ ( T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết phép chia hết và phép chia có dư, biết số dư bé hơn số chia. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết tình huống gắn với thực tế. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  15. KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ...  - Kế hoạch bài dạy. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. Một số tình huống đơn giản có liên quan đến phép chia hết và phép chia có dư. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - GV tổ chức trò chơi “ Chia đều”- chơi nhóm đôi - HS tham gia trò chơi. + Hãy lấy số bút có trong hộp bút của 1 bạn trong + Các nhóm thực hành lấy bút nhóm chia đều cho 2 bạn. trong hộp chia đều cho 2 bạn + Nếu số bút mà không còn dư thì nhóm đó báo trong bàn. cáo “đã chia hết”, nếu chia mà bút còn dư thì nói + Trả lời “chia còn dư” 2. Khám phá: -Mục tiêu:Nhận biết phép chia hết và phép chia có dư, biết số dư bé hơn số chia. Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết tình huống gắn với thực tế. 2.1. Phép chia hết HS làm việc nhóm đôi - GV yêu cầu HS lấy ra 8 hình vuông thực hành - HS thực hành chia đều 8 hình chia đều cho 2 bạn. vuông cho 2 bạn. + Mỗi bạn được chia mấy hình vuông? - HS trả lời: + Hãy nêu phép tính tìm số hình vuông của mỗi + Mỗi bạn được 4 hình vuông. bạn? + Phép tính tìm số hình vuông + Khi chia đều 8 hình vuông cho 2 bạn thì còn dư của mỗi bạn: 8 : 2= 4 hình vuông nào không? + Không còn dư hình vuông -GV kết luận: Phép chia 8 : 2 có thương là 4, số nào. dư là 0. Đây là phép chia hết. - HS lắng nghe. - GV ghi bảng: 8: 2 = 4 2.2. Phép chia có dư (Làm việc nhóm đôi) - HS quan sát. - GV yêu cầu HS lấy ra 9 hình vuông thực hành - HS thực hành chia đều 8 hình chia đều cho 2 bạn. vuông cho 2 bạn. - HS trả lời: + Mỗi bạn được chia mấy hình vuông?
  16. KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ...  + Hãy nêu phép tính tìm số hình vuông của mỗi + Mỗi bạn được 4 hình vuông, bạn? còn dư 1 hình vuông. + Khi chia đều 9 hình vuông cho 2 bạn thì còn dư + Phép tính tìm số hình vuông hình vuông nào không? của mỗi bạn: 9 : 2 - GV kết luận: Phép chia 9 : 2 có thương là 4, số + Còn dư lại 1 hình vuông. dư là 1. Đây là phép chia có dư. - HS lắng nghe. - GV ghi bảng: 8: 2 = 4 ( dư 1). Đọc là: Chín chia hai bằng 4 dư 1. - HS quan sát và nhắc lại. - GV chốt lại kiến thức:Phép chia 8 : 2 = 4 là phép chia hết. Phép chia 9 : 2 = 4 dư 1 là phép - HS lắng nghe. chia có dư. + Phép chia hết là phép chia có + Theo em phép chia hết và phép chia có dư khác số dư bằng 0. Phép chia có dư là nhau ở điểm nào? phép chia có số dư khác 0. 3. Luyện tập: - Mục tiêu:+ Củng cố thực hành đặt tính và tính các phép chia hết và phép chia có dư.+ Nhận biết được số dư phải bé hơn số chia. Bài 1: Số? (Làm việc cá nhân) - HS nêu yêu cầu của bài a) 11 : 2 = ? (dư ?) b) 17 : 3 = ? (dư ?) Thương là: ? Thương là: ? - HS tự làm bài vào vở Số dư là: ? Số dư là: ? a. GV yêu cầu HS tự làm bài. a. HS nêu kết quả: Phép chia 11 : 2 - Gọi HS nêu kết quả. có thương là 5, số dư là 1. Đây là phép chia có dư - Gọi HS đọc phép tính. + 2 HS đọc: Mười một chia hai bằng năm dư một” - GV nhận xét, kết luận đúng. + HS đổi vở kiểm tra chéo, nói cách làm cho bạn nghe. b. Tiến hành tương tự phần a. b. Phép chia 17 : 3 có thương là 5, - HS làm bài và nêu kết quả.- GV chốt đúng. số dư là 2. Đây là phép chia có dư + Dựa vào các phép tính trong các bảng chia đã học để tìm thương và số dư trong phép chia có dư: 10 : 2 = 5 11 : 2 = 5 (dư 1) 4. Vận dụng (Làm việc cá nhân) - Mục tiêu:+ Củng cố lại về phép chia hết và phép chia có dư, biết số dư luôn bé hơn số chia. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
  17. KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ...  - GV yêu cầu HS lấy đồ dùng học tập thực hiện - HS thực hiện các trường chia tương tự với các trường hợp khác rồi viết phép khác như: chia tương ứng. + Chia số bút màu em có thành 3 phần. - Gọi HS đọc phép chia mình thực hiện được. + Chia số vở trong cặp em thành 4 phần. - HS đọc các phép chia mình thực hiện được: Ví dụ: 7: 2 = 3 (dư 1) + Phép chia em thực hiện được là phép chia hết 8 : 3 = 2 (dư 2) hay phép chia có dư? 9: 3 = 3-HS trả lời: + Em có nhận xét gì khi so sánh số dư và số chia - Phép chia đó là phép chia hết trong các phép chia có dư? (có dư)... * GV chốt: Phép chia hết là phép chia có số dư - Trong phép chia có dư số dư bằng 0. Phép chia có dư là phép chia có số dư luôn bé hơn số chia. khác 0.Trong phép chia có dư số dư luôn bé hơn số chia. - GV gọi HS nhắc lại nội dung bài học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Đạo đức CHỦ ĐỀ 3: HAM HỌC HỎI Bài 04: EM HAM HỌC HỎI (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ: - Nêu được một số biểu hiện của ham học hỏi. - Nhận biết được lợi ích của việc ham học hỏi đối với lứa tuổi của mình. - Thực hiện được việc làm thể hiện sự ham học hỏi. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác:Biết chia sẻ, trao đổi, trình bày trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất.
  18. KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ...  - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu:Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - GV mở bài hát: “Mẹ ơi tại sao?” (sáng tác - HS lắng nghe bài hát. Nguyễn Đình Nguyên) để khởi động bài học. + HS trả lời + GV nêu câu hỏi:Bạn trong bài hát đã hỏi mẹ về + Mẹ ơi tại sao con bướm bay những điều gì? cao, con ong làm mật, con kiến tha mồi? + Mẹ ơi tại sao trời nhiều mây thế?... 2. Khám phá: -Mục tiêu:HS nhận biết được thế nào là ham học hỏi. Hoạt động 1: Đọc câu chuyện và trả lời câu - 1 HS nêu yêu cầu. hỏi. (Làm việc chung cả lớp) - 1HS đọc, cả lớp đọc thầm. - GV mời HS nêu yêu cầu. - GV mời HS đọc câu chuyện “Bác Hồ học tiếng + Trên tàu sang Pháp, Bác tranh Pháp” và trả lời câu hỏi: thủ học với hai người lính trẻ. + Bác Hồ đã kiên trì học tiếng Pháp như thế nào? Muốn biết vật nào đó bằng tiếng Pháp là gì, Bác chỉ vật ấy rồi hỏi lại, sau đó viết vào mảnh giấy. Học được chữ nào, Bác áp dụng vào việc ghép câu để sử dụng ngay. Bác tham gia viết báo bằng tiếng Pháp. Khi viết, Bác luôn nhờ mọi người trong Tòa sửa lỗi cho bài viết của mình. Nhờ Tòa soạn góp ý, Bác tập viết lại nhiều lần cho đến khi thành thạo. Sau mỗi ngày làm việc bận bịu, Bác đều tranh thủ đọc sách báo. Việc làm đó thể hiện điều gì? +Việc Bác đã kiên trì học tiếng
  19. KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ...  Pháp đã cho thấy Bác là người quyết tâm cao, đầy nghị lực. Cách học của Bác thể hiện đức tính siêng năng và sự kiên - GV mời HS khác nhận xét. trì. - GV nhận xét tuyên dương, sửa sai (nếu có) 3. Luyện tập - Mục tiêu:+ Học sinh nhận biết được một số biểu hiện của việc ham học hỏi Hoạt động 2: Quan sát và trả lời câu hỏi. (làm việc nhóm). - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS quan sát tranh, thảo luận nhóm - HS quan sát tranh và trả lời 2 trả lời câu hỏi: câu hỏi: + Việc làm của bạn trong bức tranh 1, 2 và 3 thể hiện ham học hỏi: Bạn trong bức tranh 1: Thích khám phá điều mới lạ Bạn trong bức tranh 2: Tích cực phát biểu xây dựng bài học Bạn trong bức tranh 3: Chăm chỉ đọc sách + Tìm tòi những cái hay, cái + Những việc làm nào của các bạn nào trong mới, không ngừng học hỏi ở tranh thể hiện ham học hỏi? mọi lúc mọi nơi. Nhờ cô giáo giải đáp những thắc Em hãy nêu những biểu hiện khác của việc ham mắc về các bài học. học hỏi. 3. Vận dụng. - Mục tiêu:+ Củng cố kiến thức về ham học hỏi.. + Vận dụng vào thực tiễn để thực hiện tốt việc ham học hỏi . -GV tổ chức cho HS chia sẻ về tinh thần ham học - HS chia sẻ với các bạn trong hỏi của mình.(Thảo luận nhóm 4) nhóm - Mời đại diện nhóm trình bày - Các nhóm nhận xét và bổ sung - Nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................
  20. KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ...  Thứ tư , ngày 23 tháng 11 năm 2022 Toán Bài 34: PHÉP CHIA HẾT- PHÉP CHIA CÓ DƯ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được phép chia hết và phép chia có dư, biết số dư bé hơn số chia. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết tình huống gắn với thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy.- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: 6 : 2 = ? + Trả lời: 6 : 2 = 3 + Câu 2: 7 : 2 = ? (dư ?) + Trả lời: 7 : 2 = 3 (dư 1) - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: - Mục tiêu:+ Củng cố thực hành đặt tính và tính các phép chia hết và phép chia có dư. + Nhận biết được số dư phải bé hơn số chia. Bài 2: Số ? Làm việc cá nhân 4 : 4 = 1 4 : 4 = ? - HS nêu yêu cầu của bài 5 : 4 = 1 (dư 1) 5 : 4 = 1 (dư ?) 6 : 4 = 1 (dư ?) 6 : 4 = 1 (dư ?) 7 : 4 = 1 (dư ?) 7 : 4 = 1 (dư ?) - Yêu cầu HS thực hiện phép tính rồi chọn số - HS tự làm bài.