Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 11 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thanh Trường
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 11 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thanh Trường", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_3_tuan_11_nam_hoc_2021_2022_ngu.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 11 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thanh Trường
- TUẦN 11 Thứ hai, ngày 22 tháng 11 năm 2021 TOÁN CHIA SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển năng lực đặc thù - Biết đặt tính và chia số có hai chữ số cho số có một chữ số (chưa hết và chia có dư). - Biết tìm một trong các phần bằng nhau của một số và giải bài toán có liên quan đến phép chia. - Rèn cho học sinh kĩ năng ước lượng thương trong tính toán 2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chấ *PC: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm * NL chung: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. *Bài tập cần làm: Bài 1 (cột 1,2,3); bài 2 và bài 3. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng: - GV: Bảng phụ ( Phần trò chơi khởi động) - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- 1. Khởi động (5 phút) : - TC "Nối nhanh, nối đúng" - HS tham gia chơi 9 x 7 56 7 x 8 63 32 : 8 8 72 :9 4 - Cách chơi: Gồm hai đội, mỗi đội có 4 em tham gia chơi. Khi có hiệu lệnh nhanh chóng lên nối phép tính với kết quả đúng. Đội nào nhanh và đúng hơn thì đội đó thắng, các bạn HS còn lại cổ vũ cho 2 đội chơi. - Tổng kết – Kết nối bài học - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng - Lắng nghe - Mở vở ghi bài 2. Khám phá:15 phút): * Mục tiêu: Biết đặt tính và tính chia đúng các số có hai chữ số cho số có 1t chữ số * Cách tiến hành: HD thực hiện phép chia: * Ghi bảng: 72: 3 =? - Nêu thành phần và kết quả của phép tính - Hs thảo luận trong cặp để tìm ra cách làm - Yêu cầu HS nêu thứ tự thực hiện - Nhắc lại cách thực hiện phép chia: Chia từ phép chia. trái sang phải, bắt đầu từ hàng chục. - Nêu cách thực hiện chia: - Chia sẻ kết quả trước lớp: + 7: 3 = 2 viết 2, 2 nhân 3 bằng 6, 7 trừ 6 bằng 1. + Hạ 2 được 12, 12 chia 3 bằng 4, 4 nhân 3 bằng 12, 12 trừ 12 bằng 0. - Bằng 24
- + Vậy 72 : 3 = ? - HS tự tìm hiểu về phép chia sau đó tự làm ra bảng con. * Ghi 65 : 2= ? - Chia sẻ kết quả trước lớp. - Thực hiện theo 2 bước: + Bước 1: Đặt tính. * Chốt kiến thức: Khi chia 1 số có 2 chữ số cho 1 số có 1 chữ số ta thực + Bước 2: Thực hiện tính chia theo thứ tự từ hiên theo những bước nào? trái sang phải, bắt đầu từ hàng chục. 3. Luyện tập - thực hành (15 phút): * Mục tiêu: Biết vận dụng để đặt tính và chia số có hai chữ số cho số có một chữ số (chưa hết và chia có dư). * Cách tiến hành: Bài 1: Tính * Làm việc cá nhân - Cả lớp - HS làm bảng con. - Chia sẻ kết quả trước lớp. - Nhận xét sửa chữa bài. - Đọc đồng thanh 2 phép tính thứ 3. => Nhắc nhở HS đặt tính đúng Bài 2: * Cá nhân - Cả lớp -YC làm cá nhân, chia sẻ với các bạn - HS làm bài cá nhân. - Chia sẻ cặp đôi. - Chia sẻ kết quả trước lớp: 1 giờ: 60 phút 1/5 giờ: ...phút Bài giải: Số phút của 1/5 giờ là 60 :5 = 12 ( phút ) Đ/S: 12 phút
- - Câu hỏi chốt KT: Muốn tìm 1/5 của - Ta lấy số đó chia cho 5 1 số ta làm thế nào? Bài 3: Bài toán * Cá nhân -Nhóm 2 - Cả lớp - Gợi ý tóm tắt: - HS tự tìm hiểu bài 1 bộ: 3m - Làm bài cá nhân rồi chia sẻ trong cặp. 31m: ... ?bộ, dư ....? m - Chia sẻ kết quả trước lớp. - GV quan sát, có thể gợi ý, hỗ trợ Ta có: 31 ; 3 = 10 (dư 1) cách trình bày cho HS, đặc biệt là đối tượng M1, M2. Như vậy có thể may được nhiều nhất là 10 bộ quần áo và còn thừa 1 m vải ĐS: 10 bộ quần áo và còn thừa 1 m vải 4. Vận dụng (1 phút) - Về nhà thực hiện các phép chia số - HS Về nhà thực hiện các phép chia số có 2 có 2 chữ số cho số có 1 chữ số cho chữ số cho số có 1 chữ số . thành thục. GV nêu bài toán yêu cầu HS về nhà thử làm bài toán sau: Lớp 3A có 21 học sinh. Nếu xếp 3 em ngồi 1 bàn thì vừa đủ số bàn. Vậy nếu xếp 2 em ngồi 1 bàn thì còn thiếu mấy bàn? 5.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ......................................................................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................................................................... TẬP ĐỌC NHÀ RÔNG Ở TÂY NGUYÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển các năng lực đặc thù: - Hiểu nghĩa các từ trong bài: rông chiêng, nông cụ,...
- - Hiểu đặc điểm của nhà rông và những sinh hoạt cộng đồng ở Tây nguyên gắn với nhà rông (Trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa). - Biết đọc bài với giọng kể, nhấn giọng ở những từ ngữ tả đặc điểm của nhà rông ở Tây Nguyên. - Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn:múa rông chiêng, truyền lại, trung tâm, buôn làng,... - Đọc đúng, rõ ràng toàn bài, biết ngắt nghỉ hơi đúng ở câu có nhiều dấu phẩy. 2. Hình thành và phát triển các năng lực chung và phẩm chất: * PC: Giáo dục HS luôn có thái độ tự hào, Yêu nước, yêu quý quê hương đất nước. * NL chung : NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II. ĐỒ DÙNG: - Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh họa bài đọc. - HS : Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU : Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động (3 phút) - GVcho HS nghe đoạn nhạc bài - HS nghe. hát về Tây Nguyên. - GVkết nối kiến thức. - Lắng nghe. - Giới thiệu bài. Ghi tựa bài lên - Mở sách giáo khoa. bảng. 2. Khám phá: a). HĐ Luyện đọc (15 phút) *Mục tiêu: Đọc đúng, rành mạch, ngắt nghỉ đúng nhịp. * Cách tiến hành : a. GVđọc mẫu toàn bài - GVđọc mẫu toàn bài thơ, lưu ý - HS lắng nghe. HS đọc với giọng thong thả, nhấn giọng ở các từ gợi tả. b. HS đọc nối tiếp từng dòng thơ - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối kết hợp luyện đọc từ khó tiếp từng câu trong nhóm. - GVtheo dõi HS đọc bài để phát hiện lỗi phát âm của HS . - Nhóm báo cáo kết quả đọc trong nhóm. - Luyện đọc từ khó do HS phát hiện theo hình thức: Đọc mẫu (M4) => cá nhân (M1) => cả lớp (múa rông chiêng, truyền lại, trung tâm, buôn làng,...) c. HS nối tiếp nhau đọc từng - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc từng đoạn và giải nghĩa từ khó: đoạn trong nhóm. - Nhóm báo cáo kết quả đọc từng đoạn trong nhóm. - Luyện đọc câu khó, hướng dẫn
- ngắt giọng câu dài: - Hướng dẫn đọc câu khó: + Nhà rông thường được làm bằng các loại gỗ bền chắc như lim,/ gụ,/ sến,/ táu//. + Nó phải cao để đàn voi đi qua mà không đụng sàn/ và khi múa rông chiêng trên sàn,/ ngọn giáo không vướng mái//. ( ) - Đọc phần chú giải (cá nhân). - GVyêu cầu HS đặt câu với từ buôn làng. d. Đọc đồng thanh: - Lớp đọc đồng thanh toàn bài đọc. * Nhận xét, đánh giá, chuyển hoạt động. b). HĐ Tìm hiểu bài (8 phút) *Mục tiêu: Hiểu đặc điểm của nhà rông và những sinh hoạt cộng đồng ở Tây nguyên gắn với nhà rông. *Cách tiến hành: - Cho HS thảo luận và tìm hiểu - 1 HS đọc 3 câu hỏi cuối bài. bài. - Nhóm trưởng điều hành nhóm mình thảo luận để trả lời các câu hỏi (thời gian * GVhỗ trợ Trưởng ban Học tập 3 phút) điều hành lớp chia sẻ kết quả trước *Trưởng ban Học tập điều khiển lớp chia lớp. sẻ kết quả. + Vì sao nhà rông phải chắc chắn và cao? - Vì nhà rông được lâu dài là nơi tụ họp mọi người trong làng vào những ngày lễ + Gian đầu nhà rông được trang trí hội... như thế nào? - Là nơi thờ thần làng tên vách treo một giỏ mây đựng hòn đá mà già làng nhặt mới khi lập làng xung quanh hòn đá những cành hoa đan bằng tre và vũ khí + Gian giữa như thế nào? nông cụ của cha tương truyền lại... - Gian giữa là nơi đặt bếp lửa là nơi các già làng thường tụ họp làm việc lớn và nơi tiếp khách. - Là gian ngủ trai làng từ 16 tuổi trơ lên chưa lập gia đình ngủ tại đây để bảo vệ + Em nghĩ gì về nhà rông ở Tây buôn làng. Nguyên? - Nhà rông rất lạ mắt/ đồ sộ/ độc đáo. - Nhà rông rất tiện lợi với người Tây * GVkết luận: Nhà rông là ngôi nhà Nguyên. (...) đặc biệt quan trọng đối với các dân tộc Tây Nguyên. Nhà rông được
- làm rất to, cao, và chắc chắn. Nó là trung tâm của buôn làng, là nơi thờ thần làng, nơi diễn ra các sinh oạt cộng đồng quan trọng của dân tộc Tây Nguyên. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành: HĐ Đọc diễn cảm (7 phút) *Mục tiêu: HS đọc diễn cảm cả bài. *Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân - cả lớp - GVđọc mẫu. - Lớp theo dõi. - Hướng dẫn HS cách đọc. - HS lắng nghe. - Gọi vài HS đọc diễn cảm toàn - HS đọc. bài. - Yêu cầu HS nhận xét. - Lớp lắng nghe, nhận xét. - GVnhận xét, tuyên dương HS . 4. Hoạt động vận dụng, trải - Nêu những phong tục, tập quán, những nghiệm: nét độc đáo của nơi mình ở. - Về nhà tiếp tục luyện đọc diễn cảm bài đọc. - Vẽ tranh về đề tài phong tục, tập quán, những nét độc đáo của quê hương, đất nước. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ..................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................... ......... CHÍNH TẢ NHÀ RÔNG Ở TÂY NGUYÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển các năng lực đặc thù: - Nghe - viết đúng bài chính tả (đoạn Gian đầu nhà rông... đến dùng khi cúng tế). - Làm đúng bài tập điền từ có vần ưi/ươi (điền 4 trong 6 tiếng) - Làm đúng bài tập 3a. - Viết đúng: già làng, nông cụ, truyền lại, chiêng trống, - Rèn luyện kỹ năng viết đúng chính tả. - Biết viết hoa các chữ đầu dòng, đầu câu thơ. - Kĩ năng trình bày bài thơ khoa học. 2. Hình thành và phát triển vcacs năng lực chung và phẩm chất: * PC: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ Việt. * NL chung: NL tự chủ và tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II.CHUẨN BỊ : 1. Đồ dùng: - Giáo viên:. Bảng lớp viết nội dung bài 3a.
- - HS : Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU : Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: (3 phút) - Hát: “Chữ đẹp nết càng ngoan”. - Nêu nội dung bài hát. -Trưởng ban học tập tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Viết đúng viết nhanh”: mũi dao, bỏ sót, đồ xôi, núi lửa,... - Kết nối kiến thức. - Lắng nghe. - Giới thiệu bài, ghi đầu bài lên bảng. - Mở sách giáo khoa. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Chuẩn bị viết chính tả (5 phút): *Mục tiêu: - HS có tâm thế tốt để viết bài. - Nắm được nội dung bài viết, biết cách trình bày đúng quy định để viết cho đúng chính tả. *Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp a. Trao đổi về nội dung đoạn chép - GVđọc 4 câu ca dao một lượt. - 1 HS đọc lại. + Gian đầu nhà rông được trang trí - Đó là nơi thừ thần làng: Có một giỏi như thế nào? mây đựng hòn đá thần treo trên vách. Xung quanh hòn đá treo trên những cành hoa bằng tre, vũ khí, nông cụ, chiêng trống dùng khi cúng tế. b. Hướng dẫn cách trình bày: + Đoạn văn gồm mấy câu? - Gồm 3 câu. + Những chữ nào trong bài chính tả -Các chữ đầu câu: Gian,, Đó, Xung. phải viết hoa? c. Hướng dẫn viết từ khó: - Trong bài có các từ nào khó, dễ - HS nêu các từ: già làng, nông cụ, lẫn? truyền lại, chiêng trống, - 3 HS viết bảng. Lớp viết bảng con. - GVđọc từ khó, dễ lẫn cho HS viết. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành: a). HĐ viết chính tả (15 phút): *Mục tiêu: - HS viết chính xác bài chính tả. - Viết hoa chữ đầu câu, ghi dấu câu đúng vị trí. *Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân - GVnhắc cách trình bày bài viết ,ngồi viết đúng tư thế, cầm viết đúng qui định. - Lắng nghe. - GVđọc cho HS viết bài. - HS viết bài. Lưu ý:Tư thế ngồi, cách cầm bút và tốc độ viết của các đối tượng M1.
- 2). HĐ chấm, nhận xét bài (3 phút) *Mục tiêu: Giúp HS nhận ra lỗi sai trong bài chính tả, biết sửa lỗi và ghi nhớ cách trình bày đúng hình thức của bài thơ viết theo thể lục bát chính tả. *Cách tiến hành: Hoạt động cặp đôi - GVgọi 1 HS M4 đọc lại bài viết cho - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ các bạn soát bài. nhau. - GVđánh giá, nhận xét 5 - 7 bài. - Nhận xét nhanh về bài làm của HS . - Lắng nghe. 3). HĐ làm bài tập (7 phút) *Mục tiêu: HS làm đúng bài tập điền tiếng có vần ưi/ươi. *Cách tiến hành: Bài 2: Làm việc cá nhân – Cặp đôi – Lớp - 1 HS đọc yêu cầu bài - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Cả lớp làm bài vào vở sau đó trao - Hướng dẫn HS làm bài rồi yêu cầu HS đổi cặp đôi rồi chia sẻ kết quả: tự làm bài cá nhân. + khung cửi + mát rượi +cưỡi ngựa + gửi thư - GVchốt lại lời giải đúng. + sưởi ấm + tưới cây. Bài 3a: Trò chơi Ai nhanh – Ai đúng - Cho 1 HS đọc yêu cầu. - HS đọc. + Thi tìm những tiếng có thể ghép với các - HS tham gia chơi (dự kiến đáp tiếng: Xâu- sâu; Xẻ - sẻ án) - Tổ chức cho 2 đội HS thi tìm. + xâu: xâu kim, xâu chuỗi, xâu cá, xâu bánh, xâu xé... + sâu: sâu bọ, chim sâu, nông sâu, sâu xa, sâu sắc, sâu rộng... + xẻ: xẻ gỗ, mổ xẻ, thợ xẻ, xẻ rãnh, xẻ tà, máy xẻ... - Nhận xét, tổng kết trò chơi. + sẻ: chim sẻ, chia sẻ, san sẻ, nhường cơm sẻ áo... 4. HĐ vận dụng (1 phút) - Về viết lại 10 lần những chữ đã - Về viết lại 10 lần những chữ đã viết sai. viết sai. - Tìm và viết ra 5 từ có chứa tiếng bắt đầu - Tìm và viết ra 5 từ có chứa tiếng bằng ưi/ươi. bắt đầu bằng ưi/ươi. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ..................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................... ......... Thứ ba, ngày 23 tháng 11 năm 2021
- TOÁN CHIA SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển năng lực đặc thù - Biết đặt tính và tính chia số có hai chữ số cho số có một chữ số(có dư ở các lượt chia). - Biết giải toán có phép chia và biết xếp hình tạo thành hình vuông. -Rèn cho học sinh kĩ năng làm tính chia số có hai chữ số cho số có một chữ số và giải toán. 2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất * PC: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm * NL chung: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. *Bài tập cần làm: Làm BT 1, 2, 4. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng: - GV: Các tấm bìa hình tam giác có gắn nam châm để HS thi xếp hình (BT4) - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.HĐ khởi động (3 phút) : - Trò chơi: "Gọi thuyền" - HD cách chơi và cho HS tham gia - HS tham gia chơi: chơi +Trưởng trò hô: Gọi thuyền, gọi thuyền... + Cả lớp đáp: Thuyền ai, thuyền ai
- + Trưởng trò hô: Thuyền A (Tên HS) + HS hô: Thuyền A chở gì ? + Trưởng trò : Chuyền A chở ...(nêu phép nhân hoặc chia cho 9) + HS A nêu kết quả - Tổng kết TC – Kết nối bài học - Lắng nghe - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng. - Mở vở ghi bài 2. Khám phá: Hình thành kiến thức mới (13 phút): * Mục tiêu: Biết đặt tính và tính chia số có hai chữ số cho số có một chữ số(có dư ở các lượt chia). * Cách tiến hành: Cả lớp Hướng dẫn HS thực hiện phép *78 : 4 = ? chia 78 : 4 - 7 chia 4 được 1 viết 1. - Gv kết hợp hỏi Hs và ghi bảng. 1 nhân 4 bằng 4; 7trừ 4 bằng 3. - Hạ 8, được 38; 38 chia 4 được 9 viết 9 9 nhân 4 bằng 36 ; 38 trừ 36 dư 2 Vậy: 78 : 4 = 19 (dư 2 ) -Vài HS nêu lại - Lớp đọc đồng thanh cách thực hiện phép chia trên. * Áp dụng thực hiện phép tính 65 : 4 - HS tự đặt tính rồi thực hiện phép tính 65 : 4 Lưu ý giúp đỡ đối tượng HS hạn 65 4 chế biết đặt tính và ước lượng 4 16 thương ở các lượt chia. 25
- 24 1 - Chia sẻ kết quả trước lớp - Nhận xét chung 3. Luyện tập - thực hành (15 phút): * Mục tiêu: Biết giải toán có phép chia và biết xếp hình tạo thành hình vuông. * Cách tiến hành: Bài 1:(Cá nhân - Lớp) - HS làm bảng con. - Chia sẻ kết quả trước lớp - Lưu ý HS đặt tính đúng, ngay - HS đọc đồng thanh 2 phép tính cuối. ngắn. Bài 2: (Cá nhân - Cặp - Lớp) - HS làm cá nhân *Lưu ý: GV yêu cầu HS trình bày - Chia sẻ cặp đôi bài giải ra vở nháp. - Chia sẻ kết quả trước lớp: Bài giải: - Sau khi HS chia sẻ kết quả trước lớp, nếu HS có cách trình chưa hợp Thực hiện phép chia, ta có: lý, GV gợi ý và hướng dẫn để HS 33 : 2 = 16 (dư 1) có cách trình bày đúng. Sau đó cho Hs chép lại bài giải vào vở. Số bàn có hai HS ngồi là 16 bàn, còn 1 HS nữa cần có thêm một bàn. Vậy số bàn cần có ít nhất là: 16 + 1 = 17 ( bàn) Bài 4: Tổ chức cho HS chơi TC Đáp số: 17 cái bàn. - HS thi đua chơi (2 lượt chơi, mỗi lượt 3 nhóm HS) -Tổng kết trò chơi, tuyên dương - HS chú ý từ 8 hình tam giác Hs tìm cách sắp xếp thành hình vuông như SGK trang 71
- Bài 3:( - Dành cho đối tượng hoàn thành sớm) - Hs vẽ một hình tứ giác có 2 góc vuông - GV kiểm tra, đánh giá riêng từng - HS báo cáo sau khi hoàn thành. em 4. Vận dụng (3 phút) - Về xem lại bài đã làm trên lớp. - HS về nhà xem lại bài đã làm trên lớp. Thực Thực hiện các phép chia số có 2 hiện các phép chia số có 2 chữ số cho số có 1 chữ số cho số có 1 chữ số. chữ số. 5.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ........... LUYỆN TỪ VÀ CÂU TỪ NGỮ VỀ CÁC DÂN TỘC. LUYỆN TẬP VỀ SO SÁNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển các năng lực đặc thù: - Biết tên một số dân tộc thiểu số ở nước ta (BT 1). - Điền đúng từ ngữ thích hợp vào chỗ trống (BT 2). - Dựa theo tranh gợi ý ,viết ( hoặc nói ) được câu có hình ảnh so sánh (BT 3 - Điền được từ ngữ thích hợp vào câu có hình ảnh so sánh (BT 4). - Rèn kĩ năng dùng từ đặt câu. 2. Hình thành và phát triển các năng lực chung và phẩm chất: * PC: Yêu nước, bồi dưỡng từ ngữ về tiếng Việt. * NL chung: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II. ĐỒ DÙNG: - Giáo viên: Bảng phụ, bản đồ Việt Nam. - HS : Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU : Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- 1. HĐ khởi động (3 phút) - Lớp hát bài “Trái đất này là của chúng - HS hát. mình”. - Gọi 1 HS lên bảng làm bài tập 1 tuần 14. - 1 HS lên bảng làm bài tập 1 tuần 14. - HS dưới lớp theo dõi nhận xét. - Kết nối kiến thức. - HS nghe giới thiệu, ghi bài. - Giới thiệu bài mới - Ghi bảng đầu bài. 2. HĐ luyện tập, thực hành (28 phút): *Mục tiêu: - Biết tên một số dân tộc thiểu số ở nước ta. - Điền đúng từ ngữ thích hợp vào chỗ trống (BT 2). - Dựa theo tranh gợi ý ,viết (hoặc nói) được câu có hình ảnh so sánh. *Cách tiến hành: *Việc 1: Mở rộng vốn từ Bài tập 1: Làm việc cặp đôi -> Chia sẻ trước lớp - Gọi 1 em đọc đầu bài. - 1 em đọc đầu bài tập, lớp đọc thầm. - Cho HS làm bài theo nhóm. - Trao đổi cặp đôi, chia sẻ trước lớp. - Gắn kết quả, chữa bài. - Giáo viên, HS nhận xét ,bổ sung. - Thống nhất kết quả + Em hiểu thế nào là dân tộc thiểu số? + Là các dân tộc ít người + Người dân tộc thiểu số thường sống ở +... thường sống ở miền núi,... đâu trên đất nước ta? - Yêu cầu HS ghi vào vở. + Kể tên các dân tộc thiểu số ở nước ta mà + Các dân tộc thiểu số sống ở phía em biết? Bắc: Tày, Nùng, Dao,... + Các dân tộc thiểu số sống ở miền Trung: Vân Kiều, Khơ-mú,... + Các dân tộc thiểu số sống ở miền Nam: Khơ-me, hoa, Xtiêng,... Bài tập 2: Làm việc cá nhân -> Chia sẻ cặp đôi -> Chia sẻ trước lớp - Gọi 1 em đọc đầu bài. - GVyêu cầu HS làm bài tập vào vở. - HS làm vào vở. - HS đổi chéo vở để kiểm tra kết quả. - GVnhận xét, chữa bài. - HS chia sẻ trước lớp. Dự kiến đáp án: a/ bậc thang, b/nhà rông c/ nhà sàn, d/ Chăm * GVcủng cố hiểu biết tên các dân tộc thiểu số, gắn với đời sống của dân tộc ít người ở các miền đất nước. *Việc 2: Luyện tập về so sánh Bài tập 3: Làm việc nhóm 4 -> Làm việc cả lớp
- - Gọi 1 em đọc đầu bài. - 1 em đọc đầu bài tập, lớp đọc thầm - HS cùng quan sát tranh và trả lời câu hỏi. - HS quan sát tranh và và thực hiện + Nói tên từng cặp sự vật được so sánh với các yêu cầu: nhau trong mỗi tranh? + Tranh 1: Mặt trăng và quả bóng. + Hãy đặt câu so sánh mặt trăng và quả bóng? + Mặt trăng tròn như quả bóng. + HS nối tiếp chia sẻ các sự vật trong - GVnhận xét. các tranh còn lại (...) Bài tập 4: Làm việc cá nhân -> Chia sẻ cặp đôi -> Làm việc cả lớp - Gọi 1 em đọc đầu bài. - GVhướng dẫn cho HS tìm những từ ngữ - 1 em đọc đầu bài tập, lớp đọc thầm. thích hợp với mỗi ô trống. - HS làm bài cá nhân sau đó trao đổi - Theo dõi, giúp đỡ đối tượng M1 hoàn cặp đôi rồi chia sẻ trước lớp. thành bài tập. Dự kiến đáp án: a/ như núi Thái Sơn, như nước trong nguồn chảy ra. b/ như đổ mỡ - GVnhận xét, chữa bài cho HS . c/ như núi - GVcủng cố về cách dùng hình ảnh so sánh và từ dùng để so sánh. 3. HĐ vận dụng (3 phút) - Cho HS thi hát các bài hát, đọc các bài ca - Thi hát các bài hát, đọc các bài ca dao, viết về các dân tộc. dao, viết về các dân tộc. -Nhận xét tiết học ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ..................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................... ......... ĐẠO ĐỨC BIẾT ƠN THƯƠNG BINH LIỆT SĨ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển các năng lực đặc thù: + Thương binh, liệt sĩ là những người đã hi sinh xương máu vì Tổ Quốc. Chúng ta cần biết ơn, kính trọng những người thương binh, liệt sĩ. 2. Kĩ năng: Biết tích cực tham gia các hoạt động đền ơn, đáp nghĩa các gia đình thương binh, liệt sĩ do nhà trường tổ chức.
- 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất * PC: Nhân ái,Tôn trọng, biết ơn các thương binh liệt sĩ. Sẵn sàng tham gia các hoạt động, phong trào đền ơn, đáp nghĩa, giúp đỡ các thương binh, liệt sĩ. - Trách nhiệm, làm các công việc phù hợp để tỏ lòng biết ơn các cô chú thương binh, liệt sĩ. * NL chung: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL phát triển bản thân, NL điều chỉnh hành vi đạo đức. *KNS: - Kĩ năng trình bày suy nghĩ. - Kĩ năng xác định giá trị. II. ĐỒ DÙNG: - Giáo viên: Bảng phụ, phấn màu. Tranh vẽ minh họa truyện “Một chuyến đi bổ ích”. Phiếu thảo luận nhóm, tranh ảnh và câu chuyện về các anh hùng (Kim Đồng, Lý Tự Trọng, Võ Thị Sáu, Trần Quốc Toản). - HS : Vở bài tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU : Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: (5 phút): - Hát: “Em yêu trường em” - Kể những việc em đã làm để giúp đỡ - HS nêu. làng xóm láng giềng? - Kết nối kiến thức. - Lắng nghe. - Giới thiệu bài mới – Ghi bài lên bảng. 2. HĐ luyện tập, thực hành: (25 phút) * Mục tiêu: - HS hiểu nội dung câu chuyện khuyên chúng ta phải biết quan tâm giúp đỡ gia đình thương binh và liệt sỹ. - HS biết được công việc mình cần làm để giúp đỡ gia đình thương binh và liệt
- sỹ. - HS biết được những hành vi nào đúng những hành vi nào sai để biết cách sử lý. * Cách tiến hành: Việc 1: Tiểu phẩm “Một chuyến đi bổ ích ” (Làm việc theo nhóm -> Chia sẻ trước lớp) - Yêu cầu: Các nhóm chú ý nghe câu chuyện và thảo luận trả lời 3 câu hỏi - Các nhóm chú ý đọc câu hỏi, theo dõi sau: (treo bảng phụ có ghi 3 câu hỏi) câu chuyện. Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi: 1. Vào ngày 27/7, các bạn HS lớp 3A đi đâu? 1. Vào ngày 27/7 các bạn HS lớp 3A đi thăm trại điều dưỡng thương binh nặng. 2. Các bạn đến trại điều dưỡng để làm 2. Các bạn đến trại thương binh nặng gì? để thăm sức khỏe các cô chú thương binh và lắng nghe cô chú kể chuyện. 3. Đối với các cô chú thương binh, liệt 3. Chúng ta phải biết ơn, kính trọng các sĩ, chúng ta phải có thái độ như thế cô chú thương binh, liệt sĩ. nào? - Đại diện của từng nhóm trả lời từng câu hỏi, các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến. - Lưu ý: Kể chuyện, có tranh minh họa cho chuyện. - 1, 2 HS nhắc lại kết luận. - GVtổng kết các ý kiến của các nhóm và kết luận: Thương binh, liệt sĩ là những người đã hi sinh xương máu vì Tổ Quốc. Vì vậy chúng ta phải biết ơn, kính trọng các anh hùng thương binh, liệt sĩ. Việc 2: Việc làm nào là đúng:
- (Làm việc cặp đôi -> Chia sẻ trước lớp) - Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và trả - Tiến hành thảo luận cặp đôi. lời câu hỏi sau: - Đại diện mỗi nhóm trả lời. + Để tỏ lòng biết ơn, kính trọng đối cới cô chú thương binh, liệt sĩ chúng ta Ví dụ: phải làm gì? + Chào hỏi lễ phép. - Ghi lại ý kiến của các nhóm lên bảng. + Thăm hỏi sức khỏe. - GV kết luận: Về các việc HS có thể + Giúp làm việc nhà. làm để bày tỏ lòng biết ơn các thương binh, liệt sĩ. + Giúp các con của cô chú học bài. Việc 3: Vì sao cần quan tâm, giúp đỡ + Chăm sóc mộ thương binh, liệt sĩ. bạn? (Làm việc cả lớp) - Yêu cầu các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi trong phiếu thảo luận. Phiếu thảo luận: Em hãy viết chữ Đ vào ô trước hành vi đúng, chữ S vào ô trước hành vi sai. - Các nhóm thảo luận, trả lời vào phiếu a) Ngày nghỉ cuối tuần, 3 bạn Mai, của nhóm. Nga, Vân đến nhà chú Hà là thương binh nặng giúp em Lan là con chú học bài. b) Trêu đùa chú thương binh đang đi trên đường. Đ c) Vào thăm, tưới nước, nhổ cỏ mộ của các liệt sĩ. d) Xa lánh các chú thương binh vì trông các chú xấu xí và khác lạ. S e) Thăm mẹ của chú liệt sĩ, giúp bà quét nhà, quét sân.
- - Lắng nghe các nhóm trả lời và đưa ra Đ kết luận. S - Yêu cầu HS giải thích vì sao việc làm ở câu b và d lại sai. Đ - GVkết luận: Bằng những việc làm đơn giản tường gặp, các em hãy cố - Đại diện của nhóm làm việc nhanh gắng thực hiện để đền đáp công ơn của nhất trả lời. Các nhóm khác lắng nghe các thương binh, liệt sĩ. bổ sung ý kiến và nhận xét. - Trả lời: Vì hành động đó thể hiện sự không kính trọng lễ phép đối với thương binh, liệt sĩ. Việc 4: Xem tranh kể lại những người * Làm việc theo nhóm => Chia sẻ anh hùng. trước lớp - Chia nhóm, phát cho mỗi nhóm một -Ngồi theo nhóm, quan sát tranh và thảo bức tranh (ảnh): Trần Quốc Toản, Lý Tự luận theo các gợi ý. Trọng, Võ Thị Sáu, Kim Đồng - Các nhóm quan sát và thảo luận theo gợi ý : - HS theo luận và trả lời trong nhóm + Người trong tranh (ảnh) là ai ? + Em biết gì về gương chiến đấu, hy sinh của anh hùng liệt sĩ đó ? + Hãy hát một bài hát hoặc đọc 1 bài thơ về người anh hùng liệt sĩ đó ? - Mời đại diện từng nhóm chia sẻ kết quả - Đại diện nhóm lên chia sẻ trước lớp. thảo luận. - Cả lớp theo dõi và nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét bổ sung. - GV nhận xét, tóm tắt lại gương chiến đấu, hy sinh của các anh hùng liệt sĩ đã
- nêu trên. Việc 5: Báo cáo kết quả sưu tầm * Làm việc theo nhóm => Chia sẻ trước lớp - Mời đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả điều tra tìm hiểu . - Đại diện các nhóm lần lượt lên chia sẻ trước lớp về kết quả điều tra, tìm hiểu về các hoạt động đền ơn đáp nghĩa của các TB, gia đình LS ở địa phương. - Yêu cầu cả lớp trao đổi nhận xét và bổ - Cả lớp theo dõi nhận xét và bổ sung sung. nếu có. - Giáo viên kết luận . Việc 6: Tổ chức cho HS múa, hát, đọc thơ theo chủ đề về TB, LS. * Làm việc cá nhân => Cả lớp - HS xung phong hát, múa, đọc thơ... - Lần lượt từng em lên múa, hát những bài hát có chủ đề về những gương liệt sĩ, bà mẹ Việt Nam anh hùng và các liệt sĩ - GV cùng cả lớp nhận xét tuyên dương. tuổi thiếu nhi *GV tổng kết: Thương binh, liệt sĩ là - Cả lớp theo dõi nhận xét tuyên dương. những người đã hi sinh xương máu vì Tổ Quốc. Vì vậy chúng ta phải biết ơn, kính trọng các anh hùng thương binh, liệt sĩ thể hiện bằng những việc làm đơn giản thường gặp, các em hãy cố gắng thực hiện để đền đáp công ơn của các thương binh, liệt sĩ. 3. Hoạt động ứng dụng (1 phút): - Thực hiện nội dung bài học - Kể lại chuyện cho gia đình nghe. Tuyền truyền mọi người cùng thực hiện nội dung bài học. - Tìm hiểu thêm thông tin về một số anh 4. HĐ sáng tạo (1 phút) hùng liệt sĩ như: Kim Đồng, Võ Thị Sáu,

