Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 10 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thanh Trường
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 10 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thanh Trường", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_3_tuan_10_nam_hoc_2021_2022_ngu.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 10 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thanh Trường
- TUẦN 10 Thứ hai, ngày 14 tháng 11 năm 2021 Toán BẢNG NHÂN 9 I. Yêu cầu cần đạt: 1. Phát triển năng lực đặc thù - HS thuộc bảng nhân 9 và vận dụng được phép nhân trong giải toán, biết đếm thêm 9. - Rèn kĩ năng nhân nhẩm. -Giáo dục học sinh biết yêu thích học toán. 2. Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. II. Đồ dùng dạy học: - Bộ TH Toán 3 III. Hoạt động dạy và học: 1. Khởi động - H nhóm trưởng kiểm tra các bạn chơi trò chơi truyền điện trong phạm vi bảng nhân 6,7,8 - T theo dõi.T nhận xét 2. Khám phá: *Giới thiệu bài: * HĐ1: Hướng dẫn HS lập bảng nhân 9: 13’ - Giới thiệu: 9 x 1 = 9 - Gắn 1 tấm bìa có 9 chấm tròn lên bảng: + 9 chấm tròn lấy 1 lần được mấy chấm tròn ?=> 9 x 1 = 9 - Giới thiệu: 9 x 2 = 18 ( tương tự ) * H tự thành lập bảng nhân 9 theo nhóm 2. T theo dõi. - Hướng dẫn và tổ chức cho HS học thuộc bảng nhân 9. T – N – N – T * H. nhận xét bảng nhân 9. 2.Luyện tập: Bài 1: H vận dụng bảng nhân 9 để tính nhẩm.CN - CĐ - Chữa bài theo hình thức trò chơi: Truyền điện Bài 2: Tính CN - CĐ - H tự làm bài vào vở - đổi vở kiểm bài cho nhau . - T theo dõi, nhận xét và kết luận. Bài 3: CN – CĐ - H tự làm bài vào vở - đổi vở kiểm bài cho nhau . - T theo dõi, nhận xét và kết luận. Bài 4: Đếm thêm 9 rồi viết số thích hợp vào ô trống - H tự làm bài. - Chữa bài theo hình thức trò chơi: Truyền điện - GV nhận xet chung ___________________________________
- Tập đọc – Kể chuyện NGƯỜI LIÊN LẠC NHỎ. NHỚ VIỆT BẮC I. Yêu cầu cần đạt: 1. Phát triển năng lực đặc thù - Bước đầu phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật. - Hiểu ND: Kim Đồng là một người liên lạc rất nhanh trí, dũng cảm khi làm nhiệm vụ dẫn đường và bảo vệ cán bộ cách mạng ( trả lời được các câu hỏi SGK) Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ. - Bước đầu biết ngắt nghỉ hơi hợp lí khi đọc thơ lục bát. - Hiểu ND: Ca ngợi đất và người Việt Bắc đẹp và đánh giặc giỏi. 2. Phát triển NL,PC : giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ - Giáo dục HS tình cảm yêu quê hương đất nước. II. Đồ dùng dạy - học : - Tranh minh hoạ bài đọc. III. Các hoạt động dạy- học : 1. Khởi động: 4’H nhóm trưởng điều hành các bạn đọc bài: Cửa Tùng – T theo dõi T. hỏi: Người xưa so sánh bãi biển Cửa Tùng với gì? 2. Luyện tập, thực hành: *HĐ1: L.uyện đọc: a. T. đọc mẫu toàn bài: b- Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ : - Đọc nối tiếp câu: Nhóm 4 - HS luyện đọc các từ khó: lững thững, huýt sáo, tráo trưng, thong manh, . - Đọc nối tiếp đoạn : - GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa các từ: Kim Đồng, ông ké, Nùng, Tây đồn, Thầy mo, thong manh - Luyện đọc nhóm. Nhóm 4 Thi đọc giữa các nhóm. - GV nhận xét, khen ngợi nhóm đọc tốt *HĐ2: Hướng dẫn HS tìm hiểu bài - H tự tìm hiểu bài theo hình thức: CN – CĐ – Nhóm 4 - T tổ chức cho H trao đổi trước lớp. T nhận xét, kết luận. + Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ gì? + Vì sao bác cán bộ phải đóng vai ông già Nùng + Cách đi đường của 2 bác cháu như thế nào? + Hãy tìm những chi tiết nói lên sự nhanh trí và dũng cảm của Kim đồng khi gặp địch? (Khi gặp địch Kim Đồng bình tĩnh huýt sáo cho bác cán bộ. Khi bị địch hỏi, anh bình tĩnh trả lời là đi đón thầy mo về cúng cho mẹ đang ốm rồi thân thiện giục bác cán bộ đi nhanh vì về nhà còn rất xa) *HĐ3: Luyện đọc lại: - 1 H đọc diễn cảm toàn bài . - T hướng dẫn H đọc diễn cảm đoạn 3
- - Đọc nhóm: Thi đọc giữa các nhóm bằng cách phân vai - T.nhận xét *HĐ4: Kể chuyện: - Xác định yêu cầu và kể mẫu : + Tranh 1 minh hoạ điều gì? (Cảnh đi đường của hai bác cháu) - Hãy kể lại nội dung tranh 2. - HS quan sát tranh 3: + Tây đồn hỏi anh Kim Đồng điều gì? (Tây đồn hỏi anh đi đâu?) + Anh trả lời ra sao? (anh trả lời đi mời thầy mo về cúng cho mẹ) + Kết thúc câu chuyện thế nào? (Kim Đồng đã đưa cán bộ đến nơi an toàn. Bọn Tây đồn có mắt mà như thong manh) - Kể chuyện theo nhóm. - Kể chuyện trước lớp. *HĐ5: Luyện đọc - T. đọc toàn bài: Giọng hồi tưởng, thiết tha, tình cảm - H đọc nối tiếp từng câu - H luyện đọc: thắt lưng, núi giăng, rừng phách - H đọc nối tiếp từng khổ - T hướng dẫn H ngắt nghỉ một số câu Ví dụ: Ta về / mình có nhớ ta/ Ta về/ ta nhớ/ những hoa cùng người.// - Kết hợp giải nghĩa 1 số từ khó - Luyện đọc: nhóm 2 - Gọi các nhóm luyện đọc *HĐ6: Tìm hiểu bài (12’) - H tự tìm hiểu bài theo hình thức: CN – CĐ - Nhóm * T tổ chức cho H trao đổi trước lớp. + Trong bài thơ “ta” là ai? “mình” là ai? + Người cán bộvề xuôi nhớ những gì ở Việt Bắc?(nhớ hoa, nhớ người ở Việt Bắc) + Tìm những câu thơ cho thấy rừng Việt Bắc rất đẹp? + Việt bắc đánh giặc rất giỏi? + Vẻ đẹp của người Việt Bắc được thể hiện qua những câu thơ nào? (Đèo cao + Tình cảm của tác giả đối với cảnh và người Việt Bắc như thế nào? (Tác giả gắn bó, yêu thương, ngưỡng mộ cảnh vật và con người Việt Bắc) *HĐ7: Luyện đọc lại (học thuộc lòng) Học sinh về nhà học thuộc lòng bài thơ. Thứ ba, ngày 16 tháng 11 năm 2021 Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: 1. Phát triển năng lực đặc thù - Thuộc bảng nhân 9 và vận dụng được phép nhân trong giải toán (có một phép nhân 9). - Nhận biết tính chất giao hoán của phép nhân qua các ví dụ cụ thể.
- - Rèn cho học sinh kĩ năng vận dụng tính chất giao hoán trong phép nhân để làm tính và giải toán. 2. Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. *Bài tập cần làm: Làm bài tập 1, 2, 3, 4 (dòng 3, 4). II.Đồ dùng dạy học : - Bảng phụ III.Các hoạt động dạy học: 1.Khởi động - HS chơi trò chơi mở hộp quà bốc thăm và trả lời các phép tính trong bảng nhân 9 . - T nhận xét 2. Luyện tập: Bài 1: Tính nhẩm CN - CĐ - Chữa bài theo hình thức trò chơi: Truyền điện - H nhận xét bài b để nhận ra tính chất giao hoán của phép nhân :Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích không thay đổi. Bài 2: (7’)Tính CN - CĐ - HS làm bài vào vở - đổi vở kiểm bài cho nhau. T chấm bài và kết luận. Bài 3: Giải bài toán có lời văn (10’) - Y/C HS đọc và phân tích bài toán, nêu các bước giải toán. - GV gợi ý:+ tìm số xe của 3 đội kia + Tìm số xe của 4 đội - H làm bài. 1em lên bảng tóm tắt rồi giải - H nhận xét. GV kết luận Bài giải Số xe của 3 đội kia là 9 x 3 = 27 (xe) Số xe của 4 đội là 10 + 27 = 37 (xe) Đáp số: 37 xe Bài 4: Viết kết quả phép nhân vào chỗ trống theo mẫu (7’) - T phát phiếu - H làm bài - T theo dõi. - H nêu kết quả. T kết luận X 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 6 6 12 18 24 30 36 42 48 54 60 7 7 14 21 28 35 42 49 56 63 70 8 8 16 24 32 40 48 56 64 72 80 9 9 18 27 36 45 54 63 72 81 90 - Nhận xét tiết học TẬP LÀM VĂN VIẾT THƯ
- I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển năng lực đặc thù - Biết viết một bức thư ngắn theo gợi ý. - Rèn cho học sinh kĩ năng viết thư. 2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất * PC: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm * NL chung: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. *KNS: - Giao tiếp: ứng xử văn hóa. - Thể hiện sự cảm thông. - Tư duy sáng tạo. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng: - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ. - Học sinh: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3 phút) - Cho học sinh xung phong đọc đoạn - 3 học sinh đọc. văn viết về cảnh đẹp đất nước ( ) - Đọc bài văn nói về “Cảnh đẹp đất - Nhận xét, tuyên dương học sinh. nước”. - Giáo viên đưa phong bì thư (có lá - Lắng nghe. thư). Kết nối kiến thức - Giới thiệu bài - Mở sách giáo khoa. mới. - Ghi đầu bài lên bảng. 2. Khám phá: * HĐ hình thành kiến thức: (10 phút) *Mục tiêu: Biết cấu tạo của một bức thư. *Cách tiến hành Việc 1: Phân tích đề Làm việc cá nhân -> Chia sẻ trước - Học sinh thực hiện yêu cầu theo hệ lớp thống câu hỏi gợi ý: - Giáo viên treo bảng phụ (ghi đề bài). + Đề yêu cầu gì? - Đọc đề: Viết một bức thư cho bạn thuộc tỉnh miền Nam (Trung, Bắc) để làm quen và hẹn bạn cùng thi đua học tốt. + Viết cho ai? - Cho bạn ở khác miền em ở. (Bắc, + Xác định được bạn tên là gì? Ở tỉnh Nam) nào miền nào? + Mục đích viết thư. + Nội dung cơ bản của lá thư? - Làm quen. + Hình thức viết thư? - Làm quen, hẹn cùng thi đua học tốt.
- - Nêu lí do viết thư – tự giới thiệu về * Giáo viên lưu ý cấu tạo của một bức mình – hỏi thăm bạn – hẹn cùng học thư, lời xưng hô, tốt. + (Học sinh tham khảo thư gửi bà sách giáo khoa trang 81). 3. HĐ thực hành: (20 phút) *Mục tiêu: Biết viết một bức thư ngắn theo gợi ý. *Cách tiến hành: Việc 2: Làm mẫu Làm việc cá nhân - Cặp đôi - Giáo viên cho học sinh đọc lại bài - Đọc Mẫu: Thư gửi bà. Thư gửi bà. - 2 học sinh M4 làm mẫu nói về nội - Yêu cầu làm mẫu trước khi viết vở. dung theo gợi ý: - Theo dõi, hướng dẫn. + Lí do viết thư *Giáo viên trợ giúp về lí do viết thư, tự + Tự giới thiệu giới thiệu,(...) cho học sinh còn lúng + Lời hỏi thăm (...) túng. + Lời hứa hẹn - 2 học sinh cùng bàn trao đổi, chia sẻ,.. - Nhận xét, bổ sung. Việc 3: Viết bài vào vở: Hoạt động cả lớp - Giáo viên yêu cầu học sinh viết bài - Học sinh viết vào vở bài tập. - Giáo viên giúp đỡ học sinh còn lúng - Đọc thư. túng để hoàn thành bức thư. - Bình chọn lá thư viết tốt nhất. - Nhận xét – Tuyên dương 3. Vận dụng (1 phút) - Về nhà viết tiếp bức thư. - Gửi bức thư đó cho một bạn ở nơi khác để làm quen với bạn. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ..................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................... ......... Thứ tư, ngày 17 tháng 11 năm 2021 CHÍNH TẢ NHỚ VIỆT BẮC I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển năng lực đặc thù - Nghe, viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức thơ lục bát. - Làm đúng các bài tập điền tiếng có vần au/ âu ( BT 2).
- - Làm đúng bài tập 3a. - Rèn kỹ năng viết đẹp và đúng, rèn cho HS trình bày đúng các khổ thơ theo thể thơ lục bát. 2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất * PC: yêu nước, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm * NL chung: NL tự chủ và tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng: - GV: Bảng lớp viết 2 lần nội dung BT2. Ba băng giấy viết nội dung các câu tục ngữ ở bài tập 3a. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động (3 phút): - Trò chơi “Viết đúng- viết nhanh” - 2HS tham gia chơi, viết bảng lớp: giày dép, dạy học. - Nhận xét - Kết nối bài học - Lắng nghe - Giới thiệu bài, ghi đầu bài lên bảng. - Mở SGK 2. Khám phá: ( 24 phút) * HĐ chuẩn bị viết chính tả (5 phút): *Mục tiêu: - Học sinh có tâm thế tốt để viết bài. - Nắm được nội dung bài viết, luyện viết những từ ngữ khó, dễ lẫn, biết cách trình bày đúng quy định để viết cho đúng chính tả, trình bày đúng hình thức bài thơ. *Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp a. Trao đổi về nội dung đoạn chép - GV đọc bài thơ một lượt. GV đọc - 1 Học sinh đọc lại. thong thả, rõ ràng 10 dòng thơ đầu của bài Nhớ Việt Bắc. + Đoạn thơ nói về điều gì? - Nỗi nhớ thương của tác giả dành cho con người và sự vật ở Việt Bắc. b. Hướng dẫn cách trình bày: + Bài thơ có mấy dòng? + 5 câu là 10 dòng thơ . + Bài thơ viết theo thể thơ gì? +.. thơ 6-8 còn gọi là thơ lục bát. + Cách trình bày bài thơ viết theo thể + Các câu 6 viết cách lề 2 ô, câu 8 cách thơ lục bát như thế nào cho đẹp. lề 1 ô . + Các chữ nào được viết hoa? + Các chữ đầu dòng thơ và danh từ riêng Việt Bắc. - HS tự đọc lại đoạn thơ c. Hướng dẫn viết từ khó: - Trong bài có các từ nào khó, dễ - HS nêu
- lẫn? - 1 HS viết bảng lớp, dưới lớp viết bảng - Giáo viên đọc từ khó, dễ lẫn cho Hs con: Rừng xanh, nắng, dao gài thắt lưng, viết. sợi giang... * Viết chính tả (15 phút): *Mục tiêu: - Học sinh chép lại chính xác đoạn chính tả. - Viết hoa chữ đầu câu, ghi dấu câu đúng vị trí. Trình bày đúng quy định bài chính tả. *Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân - Giáo viên nhắc học sinh những vấn đề - Lắng nghe cần thiết: Viết tên bài chính tả vào giữa trang vở. Chữ đầu câu viết hoa lùi vào 1 ô, quan sát kĩ từng chữ trên bảng, đọc nhẩm từng cụm từ để viết cho đúng, đẹp, nhanh; ngồi viết đúng tư thế, cầm viết đúng qui định. - Cho học sinh viết bài. Lưu ý:Tư thế ngồi, cách cầm bút và tốc độ - HS viết bài. viết của các đối tượng M1. * HĐ chấm, nhận xét bài (3 phút) *Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và lỗi của bạn. *Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – Hoạt động cặp đôi - Cho học sinh tự soát lại bài của mình theo. - Học sinh xem lại bài của mình, dùng bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống cuối vở bằng bút mực. - Giáo viên đánh giá, nhận xét 5 - 7 bài. - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau - Nhận xét nhanh về bài làm của học sinh. - Lắng nghe. 3. Luyện tập ( HD làm bài tập) (7 phút) *Mục tiêu: Làm đúng các bài tập chính tả điền tiếng có vần au/ âu và bài tập phân biệt l/n *Cách tiến hành: Làm việc cá nhân - cặp đôi - Chia sẻ trước lớp Bài 2:Điền vào chỗ trống au hay âu * Cá nhân – Chia sẻ cặp – Lớp =>Đáp án: + Hoa mẫu đơn - mưa mau hạt + Lá trầu - đàn trâu + Sáu điểm - quả sấu Bài 3a:Điền vào chỗ trống l hay n - Học sinh làm cá nhân - Chia sẻ cặp đôi (1 học sinh hỏi, 1 học sinh đáp). - Chia sẻ kết quả trước lớp: =>Đáp án: a) - Tay làm hàm nhai, tai quai miệng trễ
- - Nhai kĩ no lâu, cày sâu lúa tốt. 4. Vận dụng (1 phút) - Về viết lại 10 lần những chữ đã viết sai. - HS nghe và về nhà thực hiện theo - Tìm và viết ra 5 từ có chứa tiếng bắt đầu bằng l hoặc n ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ..................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................... ......... LUYỆN TỪ VÀ CÂU: ÔN VỀ TỪ CHỈ ĐẶC ĐIỂM – ÔN TẬP CÂU: AI THẾ NÀO? I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển năng lực đặc thù - Tìm được các từ chỉ đặc điểm trong các câu thơ BT1. - Xác định được các sự vật so sánh với nhau về những đặc điểm nào BT2. - Tiếp tục ôn kiểu câu: Ai thế nào? Tìm đúng bộ phận trong câu trả lời câu hỏi Ai (cái gi, con gì) – thế nào? - Rèn kĩ năng nhận biết, dùng từ đặt câu với kiểu câu Ai thế nào? 2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất * PC : chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm * NL chung: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng: - GV: Bảng phụ. - HS: SGK- Vở BT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động (5 phút): - Trò chơi: Nối đúng – Nối nhanh Nối cột A với cột B – Giải thích vì sao? - HS thi đua nhau nêu kết quả A B Cây cau Chăm chỉ Cây bàng Thẳng tắp - Giải thích lý do nối: Vì liên tưởng tới Con ong Xanh mát đặc điểm của chúng. Con chó Chậm chạp
- Con rùa Trung thành - Kết nối kiến thức - Giới thiệu bài mới - Ghi bảng đầu bài. - Học sinh nghe giới thiệu, ghi bài. 2. Luyện tập - thực hành (28 phút): *Mục tiêu : Tìm được các từ chỉ đặc điểm trong các câu thơ. Xác định được các sự vật so sánh với nhau về những đặc điểm nào. Tìm đúng bộ phận trong câu trả lời câu hỏi Ai (cái gi, con gì) – thế nào? *Cách tiến hành: Bài tập 1 (miệng): * Làm việc cá nhân - Chia sẻ trước - Yêu cầu: Tìm từ chỉ đặc điểm trong các lớp câu thơ. - HS tự tìm hiểu bài. - Gợi ý: - HS tự làm bài cá nhân. +Tre và lúa ở dòng 2 có đặc điểm gì? - Chia sẻ cặp đôi. + Sông máng có đặc điểm gì? - Chia sẻ kết quả trước lớp: + Các từ nào chỉ đặc điểm của trời mây và + Tre xanh, lúa xanh. mùa thu? + Xanh mát Lưu ý: xanh ngắt (chỉ màu sắc của bầu trời + Bát ngát, xanh ngắt mùa thu) Bài tập 2 - Gợi ý: *Làm việc nhóm 2- Chia sẻ trước lớp + Tác giả so sánh sự vật nào với nhau? - HS tự tìm hiểu yêu cầu. + So sánh về đặc điểm gì? - Thảo luận N2 làm vào vở BT - Chia sẻ trước lớp: a) Tiếng suối = tiếng hát (trong) b) Ông = hạt gạo (hiền ) Bà = suối trong (hiền) c) Giọt cam Xã Đoài = Mật ong (vàng) Bài tập 3:Tìm bộ phận của câu trả lời câu * Cá nhân –Cả lớp hỏi Ai (cái gì,con gì) - Thế nào? - Yêu cầu Hs tự làm vào vở - HS tự làm bài cá nhân. - Đánh giá, nhận xét bài của Hs. - Gọi HS làm bài tốt chia sẻ kết quả trước - Chia sẻ kết quả trước lớp: lớp. a, Anh Kim Đồng => Nhanh trí,... b, Những hạt sương sớm => long *GV củng cố về kiểu câu: “Ai thế nào?”, lanh... tìm đúng bộ phận trong câu trả lời câu hỏi c, Chợ hoa => đông nghịt người “Ai (cái gi, con gì) – thế nào?” 3. Vận dụng (3 phút): - Tìm thêm các từ chỉ đặc điểm của sự vật, -HS tìm các từ chỉ đặc điểm của sự vật, đặt câu để nói về chúng. đặt câu để nói về chúng. - Dặn HS xem lại các bài tập và chuẩn bị bài sau ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
- ..................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................... ...... Toán GAM I. Yêu cầu cần đạt : 1. Phát triển năng lực đặc thù - HSbiết gam là một đơn vị đo khối lượng và sự liên hệ giữa gam và ki - lô - gam. - HS đọc được kết quả khi cân một vật bằng cân 2 đĩa và cân đồng hồ. - HS biết tính cộng trừ, nhân, chia với số đo khối lượng là gam. - Rèn cho học sinh kĩ năng làm tính và giải toán về đơn vị đo khối lượng. -HS biết vận dụng đơn vị đo gam vào thực tế. 2.Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. *Bài tập cần làm: Làm bài tập 1,2,3,4. II. Đồ dùng dạy học : - Cân đĩa, cân đồng hồ, quả cân, gói hàng nhỏ III. Các hoạt động dạy học: 1.Khởi động : - H cặp đôi chơi trò chơi thách đố nhau nêu nhanh ,đúng bảng nhân 9 - T theo dõi, nhận xét 2. Khám phá: * Giới thiệu bài: Các em đã được học những đơn vị đo khối lượng nào rồi? - T giới thiệu bài: Gam * HĐ1: Giới thiệu gam -T: Để đo 1 vật nhẹ hơn 1kg ta có đơn vị đo nhỏ hơn kg là gam. - Gam là 1 đơn vị đo KL. Viết tắt là : g - 1000g = 1kg(GB- HS đọc) - Cho H quan sát quả cân, cân đĩa và cân đồng hồ - Cân mẫu gói hàng cho H quan sát. 3. Luyện tập Bài 1- H nêu y/c BT1 - Gọi 1 H nêu nêu 2 quả cân : 500g, 200g - H quan sát hình vẽ và làm bài : CN – CĐ – Nhóm 4. - H tiếp nối trả lời câu hỏi. - H nhận xét. Tkết luận. Bài 2:- HS nêu y/c BT2 :Tiến hành như BT1 Bài 3:- HS nêu y/c BT3: Tính theo mẫu - GV hướng dẫn làm mẫu Mẫu: 22g + 47g = 69g H làm bài - đổi vở kiểm bài cho nhau. T kết luận. Bài 4: H đọc và phân tích bài toán - HS làm bài- đổi vở kiểm bài cho nhau. T kết luận.
- - 1 H giải vào bảng phụ - H nhận xét, GV kết luận 4. Vận dụng : - GV cho HS lên thực hành cân trước lớp . - Nhận xét chung tiết học Thứ 5 ngày 18 tháng 11 năm 2021 Tập đọc - Kể chuyện HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA I. Yêu cầu cần đạt : - Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật. - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Hai bàn tay lao động của con người chính là nguồn tạo nên của cải ( Trả lời các câu hỏi 1, 2, 3, 4) Sắp xếp lại các tranh ( SGK) theo đúng trình tự và kể lại được từng đoạn của câu chuyện theo tranh minh hoạ. * GD kĩ năng sống: Lắng nghe tích cực: ( Hoạt động Tìm hiểu bài ) II. Đồ dùng dạy - học: - Tranh minh hoạ truyện. III. Các hoạt động dạy- học : 1. Khởi động : - H nhóm trưởng điều hành các bạn đọc thuộc lòng bài: Nhớ Việt Bắc và TLCH về nội dung bài. -T theo dõi, nhận xét. 2. Luyện tập, thực hành : *HĐ1: Luyện đọc: a- GV đọc diễn cảm toàn bài b- Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ: - Đọc từng câu.Nhóm 4 - Đọc từng đoạn trước lớp: + HS tiếp nối nhau đọc 5 đoạn văn. + HS tìm hiểu nghĩa từ được giải trong bài: thản nhiên, dành dụm - Đọc từng đoạn trong nhóm. Nhóm 5 *HĐ2: Hướng dẫn HS tìm hiểu bài: (15’) H tự tìm hiểu bài theo hình thức: CN – CĐ – Nhóm 5 - Ông lão người chăm buồn vì chuyện gì? - Ông lão muốn người con trai trở thành người như thế nào? (Ông lão muốn người con tự kiếm nỗi bát cơm không phải nhờ vả vào người khác) - Ông lão vứt tiền xuống ao để làm gì? - Khi ông lão vứt tiền vào bếp lửa người con làm gì? - Vì sao người con phản ứng như vậy? - Thái độ ông lão như thế nào? - Tìm những câu trong bài nói lên ý nghĩa câu chuyện? (Có làm lụng vất vả người ta mới biết quý đồng tiền/ Hũ bạc tiêu không bao giời hết chính là bạn tay con)
- *HĐ3: Luyện đọc lại - HS thi đọc đoạn 4, 5. (7’) - GV nhận xét, tuyên dương bạn đọc tốt - Một HS đọc cả truyện. *HĐ4: Kể chuyện (20’) 1/ GV nêu nhiệm vụ: 2/ Hướng dẫn HS kể chuyện: a- 1 HS đọc yêu cầu bài. - HS quan sát 5 tranh đã đánh số, tự sắp xếp tranh theo thứ tự CN – CĐ – Nhóm 5 - HS phát biểu ý kiến Thứ tự các tranh là: 3-5-4-1-2 b- GV nêu yêu cầu: HS dựa vào tranh đã sắp xếp kể lại từng đoạn, cả truyện. 5 HS nối tiếp nhau thi kể lại 5 đoạn của truyện. - HS kể chuyện theo nhóm 5 - Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn bạn kể tổt nhất. Hỏi: Em thích nhân vật nào trong truyện ? Vì sao? - GV nhận xét giờ học. ________________________________________ TOÁN BẢNG CHIA 9 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển năng lực đặc thù - Bước đầu thuộc bảng chia 9, vận dụng trong giải toán (có một phép chia 9) - Rèn cho học sinh kĩ năng nhẩm tính với bảng chia 9 2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất * PC: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm *NL chung : Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. * Bài tập cần làm: BT1( cột 1,2,3); BT 2 (cột 1,2, 3); BT3, 4. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng: - GV: Các tấm bìa, mỗi tấm có 9 chấm tròn. - HS: Bộ đồ dùng Toán 3 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động (3 phút): - HS tham gia chơi: - Trò chơi: “ Truyền điện” Thực hiện các phép tihs trong bảng nhân 9. ( ND là các phép tính trong bảng nhân 9) - Kết nối kiến thức - Lắng nghe - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng
- 2. Khám phá: HĐ hình thành kiến thức mới (15 phút): * Mục tiêu: Dựa vào bảng nhân 9 để lập bảng chia 9. Thuộc bảng chia 9. * Cách tiến hành: *Hướng dẫn lập bảng chia 9 *HS lập được bảng chia 9 và học thuộc lòng bảng chia 9 - GV dùng các tấm bìa, mỗi tấm có 9 chấm tròn để lập lại từng công thức - HS thao tác cùng GV của bảng nhân, rồi cũng sử dụng các tấm bìa đó để chuyển từ một công thức nhân 9 thành một công thức chia 9 . - GV đưa ra một tấm bìa có 9 chấm tròn (yêu cầu HS làm cùng mình) + 9 lấy một lần thì được mấy ? GV viết ; 9 x 1 = 9 + 9 lấy 1 lần được 9 + Lấy 9 chấm tròn chia theo các nhóm, mỗi nhóm 9 chấm tròn thì + 9 chấm tròn chia theo các nhóm, mỗi được mấy nhóm ? nhóm 9 chấm tròn thì được 1 nhóm - GV ghi : 9 : 9 = 1 - GV cho HS QS và đọc phép tính : 9 x 1 = 9 ; 9 : 9 = 1 - Tương tư như vậy hướng dẫn các em tìm hiểu các phép tính : 9 x 2 = 18 ; 18 : 9 = 2 9 x 3 = 27 ; 27 : 9 = 3 - Qua 3 ví dụ trên em rút ra kết kuận gì ? + khi ta lấy tích chia cho thừa số này thì ta -Vậy các em vận dụng kết luận vừa được thừa số kia . nêu tự lập bảng chia 9. - HS các nhóm tự lập bảng chia 9 . - Gọi đại diện nhóm nêu * HTL bảng chia 9: - Đại diện các nhóm nêu kết quả - Nhận xét gì về số bị chia? Số chia? Thương? - HSTL. -Tổ chức cho HS học thuộc bảng chia 9 - HS tự HTL bảng chia 9 - GV gọi HS thi đọc - HS thi đọc thuộc lòng bảng chia 9 - GV nhận xét chung – Chuyển HĐ - HS đọc xuôi, ngược bảng chia 9 3.Hoạt động thực hành (15 phút) * Mục tiêu: -Thực hành chia trong phạm vi 9 và giải toán có lời văn (về chia thành 9 phần bằng nhau và chia theo nhóm 9).
- *Cách tiến hành: Bài 1 : Tính nhẩm * Làm việc cá nhân – Cả lớp - Cho HS chơi TC “Truyền điện” - HS nối tiếp nhau nêu kết quả của các phép -Yêu cầu HS dựa vào bảng chia 9 nêu tính. miệng kết quả 18 : 9 = 2; 27 : 9 = 3; 63 : 9 = 7 45 : 9 = 5; 72 : 9 = 8; 63 : 7 = 9 Bài 2: Tính nhẩm * Làm việc cá nhân - Cả lớp - GV giúp các em củng cố mối quan - Học sinh nối tiếp nhau nêu kết quả tính hệ giữa nhân và chia (khi ta lấy tích nhẩm chia cho thừa số này thì ta được kết 9 x 5 = 45 9 x 6 = 54 9 x 7 = 63 quả là thừa số kia) 45 : 9 = 5 54 : 9 = 6 63 : 9 = 7 45 : 5 = 9 54 : 6 = 9 63 : 7 = 9 .. Bài 3: Bài toán * Làm việc cá nhân – Cặp đôi - Cả lớp - GV quan sát, giúp đỡ những HS còn - HS tự tìm hiểu đề toán. Làm bài vào vở lúng túng. - Chia sẻ kết quả trong cặp. - Chia sẻ kết quả trước lớp: Bài giải - GV nhận xét, chốt lại Mỗi túi có số ki - lô - gam gạo là: 45 : 9 = 5 (kg) Đ/S: 5 (kg) gạo Bài 4: * Cá nhân – Cả lớp - HS tự tìm hiểu đề toán. Làm bài vào vở - GV đánh giá - nhận xét 7 – 10 bài - Chia sẻ kết quả trước lớp: - Nhận xét nhanh kết quả làm bài của Bài giải HS. Số túi gạo có là: 45 : 9 = 5 (túi) Đ/S: 5 túi gạo. *BT chờ (dành cho đối tượng HS đã - HS thực hiện vào nháp bài 1 và 2 (cột 4) hoàn thành các BT theo YC của tiết) - Báo cáo KQ - GV kiểm tra KQ làm bài của HS 3. Vận dụng (1 phút) - Về nhà tiếp tục HTL bảng chia 9. Thực GV nêu yêu cầu hiện các phép chia cho 9 - Ôn lại các bảng chia đã học. Tìm ra mối liên quan giữa chúng. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ..................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................... ......... Thứ sáu ngày 19 tháng 11 năm 2021
- Tập làm văn GIỚI THIỆU HOẠT ĐỘNG I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển năng lực đặc thù - Bước đầu biết giới thiệu một cách đơn giản (theo gợi ý) về các bạn trong tổ của mình với người khác BT2. * Điều chỉnh: Giảm BT1 - Rèn cho học sinh tính tự tin khi đứng trước đám đông. 2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất * PC: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm * NL chung: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng: - GV: Bảng phụ viết sẵn các câu hỏi gợi ý của bài tập. - HS: SGK - Vở BT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3 phút): - Hát bài: Lớp chúng ta đoàn kết - Nêu nội dung bài hát - Kết nối kiến thức - Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên - Lắng nghe. bảng 2. Khám phá- Thực hành: (30 phút) *Mục tiêu: Bước đầu biết giới thiệu một cách đơn giản (theo gợi ý) về các bạn trong tổ của mình với người khác (BT2) *Cách tiến hành: Giới thiệu về tổ em (nói) *Làm việc cá nhân – Cặp đôi - Chia sẻ - GV treo bảng phụ ghi yêu cầu và các trước lớp câu hỏi gợi ý của BT2: a) Tổ em có những bạn nào? Các bạn - HS đọc gợi ý, 1 HS đọc trước lớp. là người dân tộc nào? b) Mỗi bạn có đặc điểm gì hay? - HS trả lời c) Tháng qua các bạn làm được những việc gì tốt? - Hướng dẫn: + Hãy tưởng tượng đang giới thiệu với 1 đoàn khách đến thăm về các bạn trong tổ mình. + Cần nói năng đúng nghi thức với người trên: Có thưa gửi ở lời mở đầu, lời nói cần lịch sự, lễ phé. Lúc kết thúc cần có lời kết (VD: Cháu đã giới thiệu - Hs thực hiện YC theo trình tự: Làm việc xong về tổ cháu ạ) cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Chia sẻ trước + Cần giới thiệu về các bạn theo đầy lớp.
- đủ các gợi ý a, b, c. - Tùy theo thời gian, Gv gọi từ 5 – 10 - Lớp nhận xét, bổ sung. HS giới thiệu về tổ mình trước lớp (số lượng Hs được gọi lên trình bày phân bố đều ở các lớp) - GV kết hợp sửa lỗi dùng từ, đặt câu cho HS. 3. Vận dụng (1 phút) : - Về nhà viết 1 đoạn văn giới thiệu về các bạn trong tổ của mình. HS lắng nghe và thực hiện ở nhà - Về nhà viết 1 đoạn văn giới thiệu về lớp của mình (không bắt buộc). ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ..................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................... ......... TOÁN LUYỆN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển năng lực đặc thù - HS thuộc bảng chia 9 và vận dụng trong tính toán, giải toán (có một phép chia). - Rèn cho học sinh kĩ năng nhẩm tính đúng với bảng chia 9. 2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất * PC : chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm * NL chung: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. * Bài tập cần làm: Bài 1, 2, 3, 4. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng: - GV: Bảng vẽ nội dung BT4 - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động (3 phút): - Trò chơi “Đoán nhanh đáp số”. - HS tham gia chơi GV đọc phép tính để học sinh nêu kết - Học sinh thi đua nêu nhanh và đúng quả: kết quả phép tính. +) 27 : 9 =? 36 : 9 =? 45 : 9 = ?
- +) 54: 9 = ? 72: 9 =? 90 : 9 =? ( ) - Kết nối kiến thức - Giới thiệu bài mới - Lắng nghe và ghi đầu bài lên bảng. 2 Luyện tập - Thực hành: (30 phút) * Mục tiêu: HS vận dụng trong tính toán, giải toán (có một phép chia). * Cách tiến hành: Bài 1 : Tính nhẩm * Làm việc cá nhân – Cả lớp - Cho HS chơi TC “Truyền điện” - HS nối tiếp nhau nêu kết quả của các -Yêu cầu HS dựa vào bảng chia 9 nêu phép tính. miệng kết quả - Cho HS nhận xét 1 cột ở câu a) và 1 cột - Lấy tích chia cho thừa số này thì được ở câu b) để rút ra KL. kết quả là thừa số kia (câu a). Lấy SBC chia cho Thương thì được SC (câu b). Bài 2:Cá nhân - Cặp đôi – Lớp - GV gợi ý cho HS dựa vào mối liên quan - HS làm bài cá nhân giữa SBC, SC và Thương để tìm nhanh - Chia sẻ kết quả trong cặp đáp số. - Chia sẻ kết quả trước lớp - Về cách trình bày, yêu cầu HS dóng thẳng hàng thẳng cột để trình bày, không nhất thiết phải kẻ bảng. Bài 3:Cá nhân - Cặp đôi - Cả lớp - HS làm bài cá nhân - HD tóm tắt để tìm hiểu nội dung bài - Chia sẻ cặp đôi toán: - Chia sẻ trước lớp: Dự định xây: 36 ngôi nhà. Bài giải: Đã xây: 1/9 số nhà Số ngôi nhà đã xây là: Còn phải xây: ... nhà? 36: 9 = 4 (ngôi nhà) - Quan sát và gợi ý cách làm cho đối Số ngôi nhà còn phải xây tiếp là tượng M1, M2. 36 - 4 = 32 (ngôi nhà) Đáp số: 32 ngôi nhà - HS làm việc cá nhân, thảo luận cặp đôi Bài 4:Cá nhân - Cặp đôi - Cả lớp để thống nhất kết quả, sau đó chia kết kết quả trước lớp. + HS nêu cách làm: Đếm số ô vuông, - GV yêu cầu HS giải thích cách làm sau đó lấy tổng số ô vuông chia cho 9. a) 2 ô vuông. b) 2 ô vuông. 3. Vận dụng: (1 phút): - Về nhà ôn lại bảng chia 9. Thực hiện GV nêu yêu cầu các phép tính chia có số chia là 9. - Tìm hiểu về tổng các chữ số trong mỗi SBC của bảng chia 9 để tìm ra điểm đặc biệt của chúng.
- ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ..................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................... ......... Tự nhiên xã hội TỈNH THÀNH PHỐ NƠI BẠN SỐNG. CÁC HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN LIÊN LẠC I. Yêu cầu cần đạt : - Kể được tên một số cơ quan hành chính, văn hoá, giáo dục, y tế ở địa phương. - Kể tên một số hoạt động thông tin liên lạc; bưu điện, đầi phát thanh, đài truyền hình. GD kĩ năng sống: Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: Quan sát, tìm kiếm thông tin về nơi mình đang sống.( Hoạt động 2; Nói về tỉnh, thành phố nơI bạn đang sống ) II. Đồ dùng: - Ti vi ; Một số phong bì thư, điện thoại. III. Các hoạt động dạy học 1. Khởi động : - Kể tên những trò chơi nguy hiểm ở trường? - Kể tên những trò chơi không nguy hiểm ở trường? - GV nhận xét đánh giá. 2. Luyện tập,thực hành : *HĐ1: Trình bày kết quả điều tra: - GV chuẩn bị bảng phụ có nội dung như câu 1 và 2 ở phiếu điều tra treo lên bảng. - Gọi 1 HS trả lời câu hỏi 1. - Yêu cầu HS trả lời câu hỏi 2, lần lượt từng nhóm 1, 2 ,3 ,4 - GV ghi lại kết qủavào bảng phụ ( một vài cơ quan đặc trưng ) - GV nhận xét, kết luận. - HS làm việc theo nhóm: Dán các tranh ảnh vẽ được, sưu tầm được lên khổ giấy lớn sau đó giới thiệu: đó là nơi đâu ? Làm nhiệm vụ gì ? *HĐ2: Q/S tranh vẽ SGK - Chia 4 em 1 nhóm Q/S hình vẽ SGK và nói những gì em quan sát được - Kể tên các cơ quan hành chính, văn hoá, giáo dục, y tế cấp tỉnh có trong hình? - GV sử dụng máy chiếu để HS lên bảng chỉ và giới thiệu . Nhóm khác nghe bổ sung - GVkết luận: ở mỗi tĩnh, thành phố đều có các cơ quan hành chính văn hoá, giáo dục y tế, hành chính.. Để điều hành các công việc, phục vụ đời sống vật chất tinh thần và sức khoẻ nhân dân . *HĐ3: Nói về tỉnh thành phố nơi bạn đang sống GV hướng dẫn HS về nhà tự hoàn thành bài.
- *HĐ4: Thảo luận nhóm: - Bước 1: Thảo luận nhóm theo 4 gợi ý sau : + Hãy kể về những hoạt động diễn ra ở nhà bưu điện tỉnh. + Nêu ích lợi của những hoạt động bưu điện. - Bước 2: Đại diện các nhóm báo cáo kết quả * Kết luận : Bưu điện tỉnh giúp chúng ta chuyển phát tin tức, thư tín, bưu phẩm. *HĐ5: Ích lợi của một số HĐ thông tin liên lạc GV hướng dẫn HS về nhà tự hoàn thành bài. *HĐ6: Chơi trò chơi: Chuyển thư. - Gv nêu tên trò chơi, phổ biến luật chơi + Có thư: chuyển thường + Có thư: chuyển nhanh + Có thư: chuyển hoả tốc - GV tổ chức cho HS chơi. - GV nhận xét tiết học

