Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Huyền
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Huyền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_3_tuan_1_nam_hoc_2023_2024_nguy.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Huyền
- TUẦN 1 Thứ hai, ngày 11 tháng 9 năm 2023 Sinh hoạt dưới cờ Chủ đề 1: TRƯỜNG HỌC MẾN YÊU SHDC: Chào mừng năm học mới I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT HS có khả năng: 1. Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. 2. Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động,... 3. Quan tâm và thể hiện được hình ảnh thân thiện, vui vẻ của bản thân. II. ĐỒ DÙNG 1. Giáo viên: - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài... - Văn nghệ: tiết mục với nội dung hát, múa vể mái trường, thầy cô, bạn bè. 2. Học sinh: Văn nghệ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Chào mừng năm học mới - HS điểu khiển lễ chào cờ. (15 - 16’) - HS lắng nghe. * Khởi động: - HS hát. - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào hoạt động. - HS theo dõi - HS lắng nghe, ghi nhớ trả lời - 4,5 HS chơi trò chơi. - HS thực hiện yêu cầu. - Lắng nghe Hoạt động: Sinh hoạt theo chủ đề: Trò chơi - Ném bóng vào rổ - GV nêu tên trò chơi: Ném bóng vào rổ - GV nêu luật chơi và cách chơi: Chia trẻ thành 2
- đội có số lượng bằng nhau. Trẻ đầu hàng của 2 đội chạy lên cầm bóng ném mạnh vào rổ rồi nhặt bóng đem về đưa cho bạn đứng phía sau mình và về cuối hàng đứng và bạn cầm bóng tiếp tục lên ném. Cứ thế lần lượt từng trẻ lên ném cho đến khi đội của mình hết. Đội nào ném được nhiều bóng vào Học sinh thực hiện trò chơi rổ sẽ chiến thắng. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi. - Nhân xét. Tuyên dương đội thắng cuộc. + Theo em ngày khai trường hôm nay có gì mới lạ? + Em thấy các bạn và các anh chị trường mình Học sinh nêu hôm nay thế nào? + Em có cảm xúc gì khi dự lễ khai giảng? + Khi tham gia Lễ khai giảng, em thích nhất điều gì? + Em cần làm gì để trở thành con ngoan, trò giỏi? 3. Tổng kết, dặn dò (2- 3’) - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Tiếng Việt CHỦ ĐIỂM: MĂNG NON Bài đọc 1: NGÀY KHAI TRƯỜNG (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà học sinhđịa phương dễ viết sai (hớn hở, ôm vai, bá cổ, gióng giả, khăn quàng,...) - Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc khoảng 70 tiếng/phút. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (hớn hở, tay bắt mặt mừng, ôm vai bá cổ, gióng giả,...) - Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: Bài thơ miêu tả niềm vui của học sinh trong ngày khai trường) 2- Phát triển năng lực văn học: + Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
- + Biết chia sẻ với cảm giác vui mừng, phấn khởi của các bạn nhỏ trong ngày khai trường. + Biết sử dụng các từ ngữ chỉ đặc điểm. 3.Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất. Phát triển năng lục giao tiếp và hợp tác. Năng lực tự chủ và tự học . - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - HS quan sát tranh, lắng nghe ý GV giới thiệu chủ điểm và cùng chia sẻ với HS nghĩa chủ điểm MĂNG NON về chuẩn bị của các em với năm học mới. + HS trả lời theo suy nghĩ của + Em chuẩn bị trang phục, sách vở thế nào để đi mình. khai giảng? + Lễ khai giảng có những hoạt động chính nào? + Em thích nhất hoạt động nào trong lễ khai giảng? Vì sao? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe cách đọc. nghỉ đúng nhịp thơ. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. Bài tho được chia làm mấy khổ .Nêu từng - HS nêu chia khổ: (5 khổ) khổ thơ Khổ 1: Từ đầu đến đi hội. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. Khổ2:Tiếp theo cho đến trên lưng. - Luyện đọc từ khó: nắng mới, lá cờ, năm xưa, Khổ 3:Tiếp theo cho đến như reo. vào lớp, hớn hở, ôm vai, bá cổ, + Khổ 4: Tiếp theo cho đến lớp 4.
- - GV nhận xét các nhóm. + Khổ 5: Còn lại Luyện đọc câu. - Luyện đọc câu: HS đọc giáo nhận xét và hướng dẫn . Sáng mùa thu trong xanh/ Em mặc quần áo mới/ Đi đón ngày khai trường/ * Hoạt động 2: Đọc hiểu. Vui như là đi hội.// Đọc theo nhómvà trả lời các câu GV theo dõi các nhóm đọc và hướng dẫn thêm hỏi . . - Luyện đọc khổ thơ: HS luyện đọc - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách khổ thơ theo nhóm 4. trả lời đầy đủ câu. Các nhóm trả lời các câu hỏi . + Câu 1: Bạn học sinh trong bài thơ đi khai + Bạn HS dậy sớm, mặc quần áo giảng như thế nào? mới với niềm vui như là đi hội. + Gặp bạn cười hớn hở; tay bắt mặt + Câu 2: Tìm những hình ảnh ở các khổ thơ 2 mừng; ôm vai bá cổ; nhìn thầy cô và 3 thể hiện niềm vui của các bạn học sinh ai cũng như trẻ lại; lá cờ bay như khi gặp lại bạn bè, thầy cô? reo. + Các bạn vui vì thấy mình lớn lên + Câu 3: Khổ thơ 4 thể hiện niềm vui của các thêm, không còn bé như lớp 1, 2 bạn học sinh về điều gì? nữa. + Tiếng trống khai trường gióng + Câu 4: Những âm thanh và hình ảnh nào báo giả, hình ảnh các bạn HS vai mang hiệu năm học mới bắt đầu? khăn quàng đỏ thắm vào lớp báo hiệu một năm học mới bắt đầu. - GV mời HS nêu nội dung bài. - 1 -2 HS nêu nội dung bài theo suy - GV Chốt: Bài thơ thể hiện niềm vui của các nghĩ của mình. bạn học sinh trong ngày khai trường. 3. Hoạt động luyện tập - Mục tiêu: + Nhận biết các từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm trong bài thơ. + Biết vận dụng để đặt câu chỉ hoạt động. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 1. Xếp các từ ngữ dưới đây bào nhóm thích hợp - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - HS làm việc nhóm 2, thảo luận và trả lời câu hỏi.
- - Đại diện nhóm trình bày: + Từ ngữ chỉ sự vật: quần áo, cặp sách, lá cờ + Từ ngữ chỉ hoạt động: reo, cười, đo, bay. + Từ ngữ chỉ đặc điểm: mới, - GV yêu cầu HS đọc đề bài. trong xanh, trẻ, lớn, đỏ, tươi. - GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2 - Đại diện các nhóm nhận xét. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời đại diện nhóm trình bày. - HS làm việc chung cả lớp: suy nghĩ đặt câu về hoạt động của em trong ngày khai giảng. - GV mời các nhóm nhận xét. - Một số HS trình bày theo kết - GV nhận xét tuyên dương. quả của mình. 2. Đặt 1-2 câu nói về hoạt động của em trong ngày khai giảng. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp - GV mời HS trình bày. - GV mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương, gợi ý một số câu: + Em xếp hàng và làm lễ khai giảng cùng các bạn. + Em hát to bài hát quốc ca trong lúc chào cờ. + Sau khi kết thúc lễ khai giảng, chúng em cùng nhau trò chuyện hỏi thăm về thời gian nghỉ hè. 4. Vận dụng. GV hỏi: Trong buổi khai giảng năm học mới của - HS tham gia để vận dụng kiến trường ta vừ rồi + Em thích nhất hoạt động nào? thức đã học vào thực tiễn. - Nhắc nhở các em cần nghiêm túc trong các hoạt - HS quan sát video. động tập thể: biết giữ trật tự, lắng nghe, không ồn ào gây rối,... + Trả lời các câu hỏi. - Nhận xét, tuyên dương - Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà. . IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................
- Toán CHƯƠNG 1: BẢNG NHÂN, BẢNG CHIA BÀI 1: ÔN TẬP CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 1000 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Kiến thức : Sau bài học này, HS sẽ làm được: - Ôn tập củng cố cách đọc, viết, so sánh và xếp thứ tự các số trong phạm vi 1000. - Ôn tập về ước lượng số đồ vật theo nhóm 1 chục. Năng lực và phẩn chất - HS phát triển NL tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết. - Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 2. Thiết bị dạy học: - Đối với giáo viên:Giáo án, sgk, thẻ và hình ảnh liên quan đến bài học - Đối với học sinh: sgk, dụng cụ học tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH A. KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêuTạo tâm thế hứng thú cho HS trước khi vào bài học. b. Cách thức thực hiện: - GV giới thiệu: Học Toán 3 chúng ta sẽ tiếp tục được học về số, về hình, làm tính cộng, tính trừ, tính nhân, tính chia; - HS chú ý lắng nghe. làm quen với ứng dụng của Toán học trong cuộc sống hằng ngày qua các hoạt động như: cân, đo, đong, đếm, xem đồng hồ, đọc nhiệt độ và xem lịch. - GV gọi 3 HS đứng dậy, mỗi bạn thực hiện 1 - HS chú ý, thực hiện nhiệm vụ: nhiệm vụ : + 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 + Nhiệm vụ 1 : Đếm từ 1 đến 10 + 10, 20, 30, 40, 50, ...100 + Nhiệm vụ 2 : Đếm theo chục từ 10 đến 100 + 100, 200, 300, 400,...1000. + Nhiệm vụ 3 : Đếm theo trăm từ 100 đến 1000 - GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi lấy ví dụ về Thảo luận N2 lấy ví dụ và trả lời. số có ba chữ số và phân tích cấu tạo số của số đó. - GV nhận xét, đánh giá kết quả của các cặp đôi - HS tập trung lắng nghe Ôn tập các số trong phạm vi 1000
- B. LUYỆN TẬP VÀ THỰC HÀNH Bài tập 1. Điền số thích hợp a. Mục tiêu HS vận dụng và thực hành vào bài tập, biết cách tính tổng các số, biết cấu tạo của số, - HS bắt cặp, quan sát hình ảnh, thảo biết vị trí và biết sắp xếp các số theo thứ tự tăng luận, tìm ra câu trả lời: dần trong dãy số. a. 100 + 20 = 120 b. Cách thức thực hiện: 200 + 40 = 240 - GV chiếu, dán hình ảnh lên bảng, hướng dẫn, 200 + 30 + 8 = 238 giảng giải và yêu cầu HS bắt cặp đôi, thực hiện 500 + 30 + 4 = 534 bài tập 1. b. Các số cần điền lần lượt là: 461; 475; 482; 495. c. Số liền trước của số 470 là 469 Số liền sau của số 489 là 490 d. 715 gồm 7 trăm 1 chục 5 đơn vị, ta viết 715 = 700 + 10 + 5. - HS trình bày, lắng nghe GV nhận c. Số liền trước của số 470 là... Số liền sau của số xét và chữa bài. 489 là... d. 715 gồm... trăm...chục...đơn vị, ta viết 715 = ...+.....+... - GV gọi HS nhận xét, đánh giá và lần lượt đưa ra đáp án theo ý trả lời đúng của HS. Bài tập 2. Quan sát tranh, thực hiện yêu cầu a. Mục tiêu HS biết so sánh và tìm ra số lớn nhất, biết sắp xếp thức tự các số từ lớn đến bé. - HS quan sát hình ảnh, tìm ra câu trả lời: b. Cách thức thực hiện: a. Bạn thu gom nhiều vỏ chai nhựa -GV yêu cầu học sinh quan sát SGK, đọc thầm nhất là bạn Hương nội dung bài tập 2, trả lời câu hỏi: b. Sắp xếp thứ tự từ nhiều đến ít: Hương (165) -> Hải (148) -> Xuân (112) -> Mạnh (95). Gv yêu cầu mỗi cặp nêu và trả lời một ý. - GV gọi HS nhận xét, đánh giá đưa ra đáp án - đúng. Bài tập 3. Quan sát hình ảnh, ước lượng số ong và số bông hoa a. Mục tiêu HS biết cách ước lượng. - HS quan sát hình ảnh, tự đưa ra cho mình một con số ước lượng
- b. Cách thức thực hiện: - GV yêu cầu học sinh quan sát SGK. Ước lượng số con ong, số bông hoa trong hình . - HS trình bày con số ước lượng trước lớp. + 32 con ong - GV gọi 3 – 4 HS đứng dậy nêu kết quả ước + 23 bông hoa lượng của mình. - GV cùng HS lần lượt đếm số con ong và số bông hoa, đưa ra kết quả cuối cùng: C. VẬN DỤNG Bài 4.b. Cách thức thực hiện: - GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc to, rõ ràng bài - HS đứng dậy đọc bài, cả lớp đọc tập số 4 trang 7 sgk: thầm. 1.2.3 học sinh nêu cách tìm ghế + B1. Bố và Ngọc kiểm tra lại số ghế ngồi của mình. - GV gọi 1 – 2 bạn đứng dậy trình bày cách + B2. Tiến tới ghế đầu tiên của dãy hướng dẫn bố và Ngọc tìm ghế. đầu tiên, kiểm tra số của chiếc ghế - GV nhận xét. đó, số 231 -> Tìm được ghế của bố. *CỦNG CỐ: CHƠI TRÒ CHƠI + B3. Đọc số ghế bên cạnh của bố là số 232 -> Tìm được ghế của Ngọc. - GV chiếu các câu hỏi có đáp án lựa chọn là Đúng/sai. Khi GV chiếu và đọc câu hỏi, hô to: Đúng hay sai? thì HS sẽ đồng loạt giơ tay (quy ước: xòe bàn tay là đúng, nắm bàn tay là sai). GV gọi một số HS đứng dậy giải thích câu trả lời của mình. Câu 1. Số 564 có 6 chục. Đúng hay sai? - HS trình bày cách tìm ghế Câu 2. Số 456 đứng sau số 455. Đúng hay sai? Câu 3. Số 703 được viết là 703 = 700 + 30 + 0. Đúng hay sai? Câu 4. Số 786 lớn hơn số 867. Đúng hay sai? HS quan sát và hô to Câu 5. Dãy số 435, 467, 439 sắp xếp theo thứ tự tăng dần. Đúng hay sai? Câu 6. Mẹ mua 100 quả cam, bố được tặng 75 - HS hào hứng tham gia chơi trò quả cam. Nhà em có 178 quả cam. Đúng hay sai? chơi. Nghe GV phổ biến luật chơi. Câu 7. 112 lớn hơn 121. Đúng hay sai? - HS tập trung lắng nghe, chọn đáp
- - GV đánh giá, nhận xét, hướng dẫn nhiệm vụ về án: nhà, tổng kết bài học. Tuyên dương (nhắc nhở) + C1. Đúng tinh thần học tập của HS. + C2. Đúng * Hướng dẫn về nhà: Hoàn thành bài tập + C3. Sai (703 = 700 + 3) + C4. Sai (876 > 786) - Chuẩn bị bài: Ôn tập phép cộng, phép trừ trong + C5. Sai (435 -> 439 -> 467) phạm vi 1000. + C6. Sai (100 + 75 = 175) + C7. Sai (112 < 121) IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Chiều : Tự nhiên và xã hội CHỦ ĐỀ 1: GIA ĐÌNH Bài 01: HỌ HÀNG NỘI, NGOẠI(T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Sau khi học, học sinh đạt được: * Nhận thức khoa học : - Nêu được mối quan hệ họ hàng, nội ngoại. - Xưng hô đúng với các thành viên trong gia đình thuộc họ nội, họ ngoại. * Tìm hiểu tự nhiên và môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: - Vẽ, viết hoặc cắt dán hình ảnh vào sơ đồ gia đình và họ hàng nội, ngoại theo mẫu. - Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về các thành viên và mối quan hệ trong họ hàng nội, ngoại *Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học : - Bày tỏ được tình cảm, sự gắn bó của bản thân với họ hàng nội ngoại. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu:+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành:
- - GV mở bài hát “Ba ngọn nến lung linh” để khởi - HS lắng nghe bài hát. động bài học. + Trả lời: Bài hát nói về ba, mẹ + GV nêu câu hỏi: trong bài hát nói về những ai? và con. + Trả lời: Tác giả bài hát ví ba + Tác giả bài hát đã ví ba là gì, mẹ là gì và con là là cây nến vàng, mẹ là cây nến gì? xanh, con là cây nến hồng. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá: -Mục tiêu:+ Nêu được các thành viên thuộc họ nội, họ ngoại. + Giới thiệu được một số người thuộc họ nội và họ ngoại của em. + Biết cách quan sát và trình bày ý kiến của mình về các thành viên trong họ hàng nội, ngoại. Hoạt động 1. Mối quan hệ họ hàng nội, ngoại. làm việc chung cả lớp - GV mời HS đọc yêu cầu đề bài. - GV chia sẻ bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó - 1 Học sinh đọc yêu cầu bài mời học sinh quan sát và trình bày kết quả. - Cả lớp quan sát tranh và trả + Bạn An và bạn Lan đã cho xem ảnh của những lời 2 câu hỏi: ai? + Bạn An đã cho xem ảnh của + Kể những người thuộc họ nội của bạn An và ông bà nội chụp cùng với bố và những người thuộc họ ngoại của bạn Lan? chị gái của bố. + Bạn Lan đã cho xem ảnh của ông bà ngoại chụp cùng với mẹ và em trai của mẹ. + Người thuộc họ nội của bạn An: ông bà nội, chị gái của bố (o hoặc bác) và Lan, Hoa. + Những người thuộc họ ngoại - GV nhận xét chung, tuyên dương. của bạn Lan: ông, bà, em trai - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. của mẹ và An Bình. + Ông bà bố và cá anh, chị, em ruột cùng với các - HS nhận xét ý kiến của bạn. con của họ là những người thuộc họ nội. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. + Ông bà mẹ và cá anh, chị, em ruột cùng với các - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 con của họ là những người thuộc họ ngoại. Hoạt động 2. Tìm hiểu cách xưng hô bên nội, Làm việc nhóm 2 bên ngoại. - HS đọc yêu cầu đề bài. - 1 Học sinh đọc yêu cầu bài - GV yêu cầu học sinh quan sát tranh thảo luận - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu nhóm 2, quan sát và trình bày kết quả. cầu bài và tiến hành thảo luận.
- + Hãy nói về mối quan hệ giữa những người trong - Đại diện các nhóm trình bày: hình dưới đây: . Ai là con trai, ai là con gái của ông bà? . Ai là con dâu, ai là con rể của ông bà? + Bố An là con trai, mẹ Lan là . Ai là cháu nội, ai là cháu ngoại của ông bà? con gái của ông bà. + Mẹ An là con dâu, bố Lan là con rể của ông bà. + An Bình là cháu nội, Lan Hoa là cháu ngoại của ông bà. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên 3. Luyện tập: - Mục tiêu:+ Biết cách xưng hô đúng với các thành viên trong gia đình thuộc họ nội, họ ngoại. Hoạt động 3. Thực hành nêu cách xưng hô của Làm việc nhóm 4 em với những người thuộc họ nội, họ ngoại. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - - GV mời học sinh thảo luận nhóm 4, cùng trao - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu đổi, nêu cách xưng hô của mình với những người cầu bài và tiến hành thảo luận. thuộc họ nội, họ ngoại. - Mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày theo cách xưng hô của gia đình, địa phương mình. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung thêm một số cách xưng hô tuỳ theo địa phương. VD: ở Miền trung vợ của chú gọi là mự (chú mự); - Các nhóm nhận xét. ở miền Bắc, vợ của chú lại gọi là thím (chú - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. thím),... 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành:
- - GV giới thiệu sơ đồ gia đình và họ hàng nội, - HS quan sát sơ đồ. ngoại của bạn An. - Cùng trao đổi với HS về sơ đồ - HS cùng trao đổi về sơ đồ. + GV yêu cầu HS về nhà dựa vào sơ đồ gợi ý này để vẽ, viết hoặc cắt dán ảnh sơ đồ gia đình và họ hàng nội, ngoại của mình - Về nhà tự làm sơ đồ theo mẫu IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Luyện Tiếng Việt ÔN TẬP VỀ TỪ CHỈ SỰ VẬT , TỪ CHỈ HOẠT ĐỘNG, ĐẶC ĐIỂM I . YÊU CẦU CẦN ĐẠT Học sinh : Ôn những kiến thức về chính tả, luyện từ và câu , tập làm văn. Nắm vững các từ chỉ sự vật, từ chỉ hoạt động., từ chỉ đặc điểm để hoàn thành bài tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Giáo viên : Ti vi - máy tính Học sinh : Vở luyện Tiếng Việt III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1. Học sinh tự hoàn thành các bài tập sau " Giáo viên trình chiếu yêu cầu học sinh tự hoàn thành các bài tập sau : Câu 1. Chép lại các câu dưới đây sau khi điền vào chỗ trống : a) l hoặc n Anh ta eo ên ưng chim. Chim đập cánh ba ần mới ên ổi. b) an hoặc ang Trời nắng ch .ch . Tiếng tu hú gần xa râm r . Câu 2. Gạch dưới các từ ngữ chỉ sự vật trong mỗi khổ thơ sau : Hai bàn tay em Như hoa đầu cành Hoa hồng hồng nụ Cánh trò ngón xinh Huy cận b. Em cầm bút vẽ lên tay
- Đất cao lanh bỗng nở đầy sắc hoa Con cò bay lả bay la Lũy tre đầu xóm , cây đa giưa đồng Hồ Minh Hà Câu 3. Gạch dưới những sự vật được so sánh với nhau trong mỗi câu văn sau : a) Từ xa nhìn lại, cây gạo sừng sững như một tháp đèn khổng lồ. (Vũ Tú Nam) b) Cây rau khúc rất nhỏ, chỉ bằng một mầm cỏ non mới nhú. (Ngô Văn Phú) Hoạt động 2.Tổ chức trình bày bài và nhận xét lẫn nhau . GV tổ chức cho học sinh trình bày bài - Nhận xét lẫn nhau. GV nhận xét chung và kết luận III. Cũng cố : Giáo viên khắc sâu kiến thức vừa luyện yêu cầu về nhà làm lại bài .................................................................................................................................... Thứ ba, ngày 12 tháng năm 2023 Tiếng việt CHỦ ĐIỂM: MĂNG NON Bài 01: ÔN CHỮ VIẾT HOA: A, Ă, Â I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Ôn luyện cách viết chữ hoa A, Ă, Â cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ thông qua bài tập ứng dụng. - Viết tên riêng: Âu Lạc. - Viết câu ứng dụng Ai ơi, chẳng chóng thì chầy/ Có công mài sắt, ... - Phát triển năng lực văn học: Hiểu ý nghĩa câu tục ngữ: nếu kiên trì thì nhất định sẽ thành công. 3. Phẩm chất.- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ luyện viết, rèn tính cẩn thận, óc thẩm mỹ khi viết chữ. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. Giới thiệu - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi - HS tham gia trò chơi.
- + Câu 1: Chỉ ra các từ chỉ sự vật trong câu sau: + Câu 1: Các từ chỉ sự vật trong Em mặc chiếc áo mới, tung tăng reo hò câu: chiếc áo + Câu 2: Chỉ ra các từ chỉ hoạt động trong câu + Câu 2: Các từ chỉ hoạt động sau: Ngày khai trường thật vui, các bạn reo hò, trong câu: reo hò, chạy nhảy chạy nhảy khắp nơi + Câu 3: Các từ chỉ đặc điểm + Câu 3: Chỉ ra các từ chỉ đặc điểm trong câu sau: trong câu: đỏ thắm. Chiếc khăn quàng đỏ thắm. + GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. 2. Khám phá. - Mục tiêu: + Ôn luyện cách viết chữ hoa A, Ă, Â cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ thông qua bài tập ứng dụng. 2.1. Hoạt động 1: Luyện viết trên bảng con. a) Luyện viết chữ hoa. - HS quan sát lần 1 qua video. - GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa A, Ă, Â. - GV mời HS nhận xét sự khác nhau, giống - HS quan sát, nhận xét so sánh. nhau giữa các chữ A, Ă, Â. - GV viết mẫu lên bảng. - HS quan sát lần 2. - GV cho HS viết bảng con. - HS viết vào bảng con chữ hoa A, - Nhận xét, sửa sai. Ă, Â. b) Luyện viết câu ứng dụng. * Viết tên riêng: Âu Lạc - GV giới thiệu: Âu Lạc là tên của nước ta - HS lắng nghe. thời vua An Dương Vương. HS luyện viết tên riêng vào bảng HS luyện viết tên riêng vào bảng con. con. - GV nhận xét, sửa sai. Học sinh nhận xét câu tục ngữ trên * Viết câu ứng dụng: Ai ơi, chẳng chóng thì - HS viết tên riêng trên bảng con: chầy/ Có công mài sắt, có ngày nên kim. Âu Lạc. .- GV nhận xét bổ sung: Câu tục ngữ rằn dạy - HS viết câu ứng dụng vào bảng chúng ta nếu kiên trì thì nhất định sẽ thành con: công. Ai ơi, chẳng chóng thì chầy HS luyện câu ứng dụng vào bảng con. Có công mài sắt, có ngày nên kim - GV nhận xét, sửa sai - HS lắng nghe. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Ôn luyện cách viết chữ hoa A, Ă, Â cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ
- trong vở luyện viết 3. + Viết tên riêng: Âu Lạc và câu ứng dụng Ai ơi, chẳng chóng thì chầy/ Có công mài sắt, có ngày nên kim. Trong vở luyện viết 3. - GV mời HS mở vở luyện viết 3 để viết các - HS mở vở luyện viết 3 để thực nội dung: hành. - GV theo dõi, giúp đỡ HS hoàn thành nhiệm + Luyện viết chữ A, Ă, Â. vụ. + Luyện viết tên riêng: Âu Lạc + Luyện viết câu ứng dụng: - Chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương. Ai ơi, chẳng chóng thì chầy Có công mài sắt, có ngày nên kim - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng. - Mục tiêu:+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.- Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học đã học vào thực tiễn. sinh. - HS quan sát các bài viết mẫu. + Cho HS quan sát một số bài viết đẹp từ những học sinh khác. + HS trao đổi, nhận xét cùng GV. + GV nêu câu hỏi trao đổi để nhận xét bài - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. viết và học tập cách viết. - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................... . Toán Bài 2: ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 1000 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: Sau bài học này, HS sẽ: - Ôn tập về phép cộng, phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 1000 gồm các dạng cơ bản về: tính nhẩm, tính viết. - Thực hành giải toán về quan hệ so sánh, bằng cách sử dụng phép tính trừ. - Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. 2. Năng lực: Phát triển năng lực học toán, - Năng lực giao tiếp, hợp tác 3. Phẩm chất : - Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 2. Thiết bị dạy học: - Bộ đồ dùng dạy, học Toán 3. a. Đối với giáo viên : KH bài học . b. Đối với học sinh - SHS Toán 3 - Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV (bút, thước, tẩy,..) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Trưởng trò tổ chức cho các bạn chơi b. Cách thức tiến hành Ví dụ : Trưởng trò : Đọc bốn phép - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Đố bạn. tính. - GV hướng dẫn, phổ biến cho HS luật chơi. Trưởng trò : Đố bạn, đố bạn. - GV tổ chức và mời tất cả HS tham gia vào trò HS: Đố gì? Đố gì? chơi. Trưởng trò : 200 cộng 199 bằng bao nhiêu? HS: 200 + 199 = 399 GV: Lập sơ đồ tách - gộp số. Trưởng trò : Gộp 30 và 20 được HS: Lập sơ đồ vào bảng con. mấy? GV nhận xét, đánh giá. HS: Gộp 30 và 20 được 50. - GV dẫn dắt HS vào bài học: Cá nhân đọc bài và tìm kết quả .nói cho nhau nghe kêt quả của mình B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP b. Cách tiến hành - Cá nhân nối tiếp nêu phép tính và kết quả Bài tập 1: Tính nhẩm / 8 + 2 = 10 9 + 5 = 14 GV yêu cầu học sinh tính nhẩm rồi nối tiếp nêu phép tính và kết quả 38 + 2 = 40 19 + 5 = 24 98 + 2 = 100 29 + 5 = 34 GV nhận xét và kết luận Bài tập 2. HS đọc yêu cầu của bài Bài tập 2.Đặt tính rồi tính. tập. GV yêu cầu học sinh nhắc lại quy tắc tính . 2-3 học sinh nêu quy tắc tính . Cá nhân làm bài vào vở . GV yêu cầu hs làm bài cá nhân vào vở Đổi chéo vở kiểm tra lẫn nhau . GV trình chiếu kết quả HS quan sát và đối chiếu phương pháp đặt tính và kết quả. GV khắc sâu các bước cộng trừ có nhớ Bài tập 3. Giải toán - GV trình chiếu đề bài. GV mời 1 HS đứng dậy đọc đề bài, tìm hiểu bài toán. HS đọc đề toán . - GV hướng dẫn và yêu cầu HS nói cho bạn N2 nói cho nhau nghe : Bài toán nghe: Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? cho biết gì? Bài toán hỏi gì? - GV cho HS tự tóm tắt vào vở. HS tự tóm tắt vào vở
- - GV yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi: Để Tóm tắt: tính xem Minh còn bao nhiêu trang sách chưa đọc, ta thực hiện phép tính gì? Quyển sách: 148 trang - GV yêu cầu HS tìm phép tính thích hợp rồi Đã đọc: 75 trang trình bày bài giải vào vở. Còn lại: ... trang? Yêu cầu 1 nhóm trình bày ở bảng phụ. 1nhóm trình bày ở bảng phụ trình bày. Giải: - GV cho lớp nhận xét, chữa bài. Số trang sách Minh chưa đọc là: 148 – 75 = 73 (trang) C. VẬN DỤNG Đáp số: 73 trang - GV đặt câu hỏi: - + Qua bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? + Để có thể làm tốt các bài tập trên, em nhắn bạn điều gì? - GV nhận xét, đánh giá quá trình học tập của HS và rút kinh nghiệm đối với các HS chưa chú ý, chưa tích cực tham gia xây dựng bài; khen ngợi những HS tích cực. * Hướng dẫn về nhà: - GV nhắc nhở HS: + Làm các bài tập trong SBT Toán 3 + Đọc và xem trước bài 4,5 IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ................................................................................................................................... Tự nhiên & xã hội CHỦ ĐỀ 1: GIA ĐÌNH Bài 01: HỌ HÀNG NỘI, NGOẠI (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Nêu được những việc làm thể hiện tình cảm , sự gắn bó của bạn Hà và bạn An với họ hàng nội, ngoại. - Bày tỏ được tình cảm, sự gắn bó của bản thân với họ hàng, nội, ngoại.
- - Đưa ra được cách ứng xử thể hiện tình cảm, sự gắn bó với những người họ hàng. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - GV mời HS đưa sản phẩm đã làm (sơ đồ hộ - HS giưới thiệu về các hàng của em) đã học ở tiết trước để khởi động bài thành phần trog ảnh cho học. các bạn nghe + GV nhận xét từng em, tuyên dương, khen thưởng cho những học sinh làm đẹp, đúng - lắng nghe nhận xét, rút - GV Nhận xét, tuyên dương chung bài về nhà. kinh nghiệm. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: - Mục tiêu: + Kể được một số tên thành viên trong gia đình bên nội và bên ngoại. + Bày tỏ được tình cảm, sự gắn bó của bản thân với họ hàng, nội, ngoại. Hoạt động 1. Tình cảm, sự gắn bó của em làm việc nhóm 4 với họ hàng nội, ngoại. - GV mời HS đọc yêu cầu đề bài. - Một số học sinh trình bày. - GV mời học sinh thảo luận nhóm 4, cùng trao đổi, nói về những việc làm thể hiện tình - Lớp thảo luận nhóm 4, đưa cảm, sự gắn bó của bạn Hà và bạn An với họ ra kết quả trình bày:
- hàng nội, ngoại. Hình 1: Bạn Hà gọi điện hỏi - Mời các nhóm trình bày. thăm ông bà. Hình 2: Bạn An thăm dì bị ốm. Hình 3: Bạn Hà nhường phòng cho các em họ đến chơi nhà. Hình 4: Bạn An cùng người thân mua quà biếu ông bà. - GV mời các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương đồng thời nêu câu hỏi phụ chung cho cả lớp: + Em đã làm gì để bày tỏ tình cảm, sự gắn bó - HS nhận xét ý kiến của bạn. với những người họ hàng nội, ngoại? - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Luyện tập. - Mục tiêu:Đưa ra được cách ứng xử thể hiện tình cảm, sự gắn bó với những người họ hàng. Hoạt động 2. Em sẽ ứng xử như thế Làm việc nhóm 2 nào nếu là các bạn trong mỗi tình huống dưới đây. - GV mời HS đọc yêu cầu đề bài. - 1 HS nêu yêu cầu đề bài. - GV mời học sinh thảo luận nhóm 2, - HSthảo luận nhóm 2, cùng trao cùng trao đổi, nói về cách ứng xử như đổi, nói về cách ứng xử như thế nào thế nào nếu là các bạn trong mỗi tình nếu là các bạn trong mỗi tình huống huống dưới đây. ở bên. + Em sẽ chạy ra khoanh tay chào hỏi bác Long, cất mũ, túi cho bác ấy và vào rót nước mời bác Long uống và cùng trò chuyện với bố. + Em sẽ không xử lý như bạn trong tranh mà em sẽ đồng ý về quê đón giao thừa cùng ông bà. Vì giây phút giao thừa là rất quan trọng nên cả - Mời các nhóm trình bày. nhà cần phải đoàn viên bên nhau. - GV nhận xét, tuyên dương (bổ sung). - GV mời HS đọc thông điện chú ong - Các nhóm trình bày. đưa ra. - 3-5 HS đọc thông điệp: Hãy yêu quý, quan tâm và giúp đỡ
- những người họ hàng, nội ngoại của mình các bạn nhé! 4. Vận dụng. - Mục tiêu:Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”: Gv mô - HS lắng nghe luật chơi. tả về một số người thân trong gia đình họ hàng, - Học sinh tham gia chơi: yêu cầu học sinh chỉ ra người đó là ai? + Người phụ nữ sinh ra mẹ mình là ai? + Đó là bà ngoại. + Người đàn ông được bà nội sinh ra sau bố mình + Đó là chú. là ai? + Người phụ nữ được bà ngoại sinh ra sau mẹ + Đó là dì. mình là ai? +Đó là anh họ. + Người con trai của bác trai và bác gái thì ta gọi là gì? - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. ............................................................................................................................. Thứ tư, ngày 13 tháng năm 2023 Toán Bài 2: ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 1000(T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: Sau bài học này, HS sẽ: - Ôn tập về phép cộng, phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 1000 gồm các dạng cơ bản về: tính nhẩm, tính viết. - Thực hành giải toán về quan hệ so sánh, bằng cách sử dụng phép tính trừ- Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. 2. Năng lực: Phát triển năng lực học toán, - Năng lực giao tiếp, hợp tác 3. Phẩm chất : - Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 2. Thiết bị dạy học: - Bộ đồ dùng dạy, học Toán 3. a. Đối với giáo viên : KH bài học .

