Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 1 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Huyền
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 1 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Huyền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_3_tuan_1_nam_hoc_2022_2023_nguy.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 1 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Huyền
- TUẦN 1 Thứ hai, ngày 12 tháng 9năm 2022 TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: MĂNG NON Bài 01: ÔN CHỮ VIẾT HOA: A, Ă, Â I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Ôn luyện cách viết chữ hoa A, Ă, Â cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ thông qua bài tập ứng dụng. - Viết tên riêng: Âu Lạc. - Viết câu ứng dụng Ai ơi, chẳng chóng thì chầy/ Có công mài sắt, có ngày nên kim. - Phát triển năng lực văn học: Hiểu ý nghĩa câu tục ngữ: nếu kiên trì thì nhất định sẽ thành công. 3. Phẩm chất.- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ luyện viết, rèn tính cẩn thận, óc thẩm mỹ khi viết chữ. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. Giới thiệu - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi - HS tham gia trò chơi. + Câu 1: Chỉ ra các từ chỉ sự vật trong câu sau: + Câu 1: Các từ chỉ sự vật trong Em mặc chiếc áo mới, tung tăng reo hò câu: chiếc áo + Câu 2: Chỉ ra các từ chỉ hoạt động trong câu + Câu 2: Các từ chỉ hoạt động sau: Ngày khai trường thật vui, các bạn reo hò, trong câu: reo hò, chạy nhảy chạy nhảy khắp nơi + Câu 3: Các từ chỉ đặc điểm + Câu 3: Chỉ ra các từ chỉ đặc điểm trong câu sau: trong câu: đỏ thắm. Chiếc khăn quàng đỏ thắm. + GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. 2. Khám phá. - Mục tiêu: + Ôn luyện cách viết chữ hoa A, Ă, Â cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ thông qua bài
- tập ứng dụng. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Luyện viết trên bảng con. a) Luyện viết chữ hoa. - GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa - HS quan sát lần 1 qua video. A, Ă, Â. - GV mời HS nhận xét sự khác nhau, giống nhau - HS quan sát, nhận xét so sánh. giữa các chữ A, Ă, Â. - GV viết mẫu lên bảng. - HS quan sát lần 2. - GV cho HS viết bảng con. - HS viết vào bảng con chữ hoa - Nhận xét, sửa sai. A, Ă, Â. b) Luyện viết câu ứng dụng. * Viết tên riêng: Âu Lạc - GV giới thiệu: Âu Lạc là tên của nước ta thời - HS lắng nghe. vua An Dương Vương. HS luyện viết tên riêng vào bảng con. HS luyện viết tên riêng vào - GV nhận xét, sửa sai. bảng con. * Viết câu ứng dụng: Ai ơi, chẳng chóng thì Học sinh nhận xét câu tục ngữ chầy/ Có công mài sắt, có ngày nên kim. trên .- GV nhận xét bổ sung: Câu tục ngữ rằn dạy - HS viết tên riêng trên bảng chúng ta nếu kiên trì thì nhất định sẽ thành công. con: Âu Lạc. HS luyện câu ứng dụng vào bảng con. - HS viết câu ứng dụng vào - GV nhận xét, sửa sai bảng con: Ai ơi, chẳng chóng thì chầy Có công mài sắt, có ngày nên kim - HS lắng nghe. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Ôn luyện cách viết chữ hoa A, Ă, Â cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ trong vở luyện viết 3. + Viết tên riêng: Âu Lạc và câu ứng dụng Ai ơi, chẳng chóng thì chầy/ Có công mài sắt, có ngày nên kim. Trong vở luyện viết 3. - Cách tiến hành: - GV mời HS mở vở luyện viết 3 để viết các nội - HS mở vở luyện viết 3 để thực dung: hành. - GV theo dõi, giúp đỡ HS hoàn thành nhiệm vụ. + Luyện viết chữ A, Ă, Â.
- + Luyện viết tên riêng: Âu Lạc - Chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương. + Luyện viết câu ứng dụng: Ai ơi, chẳng chóng thì chầy Có công mài sắt, có ngày nên kim - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng. - Mục tiêu:+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.- Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát một số bài viết đẹp từ những - HS quan sát các bài viết mẫu. học sinh khác. + GV nêu câu hỏi trao đổi để nhận xét bài viết và + HS trao đổi, nhận xét cùng học tập cách viết. GV. - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................... Toán CHƯƠNG 1: BẢNG NHÂN, BẢNG CHIA BÀI 1: ÔN TẬP CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 1000 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Kiến thức : Sau bài học này, HS sẽ làm được: - Ôn tập củng cố cách đọc, viết, so sánh và xếp thứ tự các số trong phạm vi 1000. - Ôn tập về ước lượng số đồ vật theo nhóm 1 chục. Năng lực và phẩn chất - HS phát triển NL tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết. - Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 2. Thiết bị dạy học: - Đối với giáo viên:Giáo án, sgk, thẻ và hình ảnh liên quan đến bài học - Đối với học sinh: sgk, dụng cụ học tập
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH A. KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêuTạo tâm thế hứng thú cho HS trước khi vào bài học. b. Cách thức thực hiện: - GV giới thiệu: Học Toán 3 chúng ta sẽ tiếp tục được học về số, về hình, làm tính cộng, tính trừ, tính nhân, tính chia; - HS chú ý lắng nghe. làm quen với ứng dụng của Toán học trong cuộc sống hằng ngày qua các hoạt động như: cân, đo, đong, đếm, xem đồng hồ, đọc nhiệt độ và xem lịch. - GV gọi 3 HS đứng dậy, mỗi bạn thực hiện 1 - HS chú ý, thực hiện nhiệm vụ: nhiệm vụ : + 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 + Nhiệm vụ 1 : Đếm từ 1 đến 10 + 10, 20, 30, 40, 50, ...100 + Nhiệm vụ 2 : Đếm theo chục từ 10 đến 100 + 100, 200, 300, 400,...1000. + Nhiệm vụ 3 : Đếm theo trăm từ 100 đến 1000 - GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi lấy ví dụ về Thảo luận N2 lấy ví dụ và trả lời. số có ba chữ số và phân tích cấu tạo số của số đó. - GV nhận xét, đánh giá kết quả của các cặp đôi - HS tập trung lắng nghe Ôn tập các số trong phạm vi 1000 B. LUYỆN TẬP VÀ THỰC HÀNH Bài tập 1. Điền số thích hợp a. Mục tiêu HS vận dụng và thực hành vào bài tập, biết cách tính tổng các số, biết cấu tạo của số, biết vị trí và biết sắp xếp các số theo thứ tự tăng dần trong dãy số. b. Cách thức thực hiện: - HS bắt cặp, quan sát hình ảnh, thảo - GV chiếu, dán hình ảnh lên bảng, hướng dẫn, luận, tìm ra câu trả lời: giảng giải và yêu cầu HS bắt cặp đôi, thực hiện a. 100 + 20 = 120 bài tập 1. 200 + 40 = 240 200 + 30 + 8 = 238 500 + 30 + 4 = 534 b. Các số cần điền lần lượt là: 461; 475; 482; 495. c. Số liền trước của số 470 là 469 Số liền sau của số 489 là 490 d. 715 gồm 7 trăm 1 chục 5 đơn vị, c. Số liền trước của số 470 là... Số liền sau của số ta viết 715 = 700 + 10 + 5. 489 là...
- d. 715 gồm... trăm...chục...đơn vị, ta viết 715 = - HS trình bày, lắng nghe GV nhận ...+.....+... xét và chữa bài. - GV gọi HS nhận xét, đánh giá và lần lượt đưa ra đáp án theo ý trả lời đúng của HS. Bài tập 2. Quan sát tranh, thực hiện yêu cầu a. Mục tiêu HS biết so sánh và tìm ra số lớn nhất, biết sắp xếp thức tự các số từ lớn đến bé. b. Cách thức thực hiện: -GV yêu cầu học sinh quan sát SGK, đọc thầm nội dung bài tập 2, trả lời câu hỏi: - HS quan sát hình ảnh, tìm ra câu trả lời: a. Bạn thu gom nhiều vỏ chai nhựa nhất là bạn Hương b. Sắp xếp thứ tự từ nhiều đến ít: Hương (165) -> Hải (148) -> Xuân (112) -> Mạnh (95). Gv yêu cầu mỗi cặp nêu và trả lời một ý. - GV gọi HS nhận xét, đánh giá đưa ra đáp án đúng. Bài tập 3. Quan sát hình ảnh, ước lượng số ong và số bông hoa - a. Mục tiêu HS biết cách ước lượng. b. Cách thức thực hiện: - GV yêu cầu học sinh quan sát SGK. Ước lượng số con ong, số bông hoa trong hình . - HS quan sát hình ảnh, tự đưa ra cho mình một con số ước lượng - HS trình bày con số ước lượng - GV gọi 3 – 4 HS đứng dậy nêu kết quả ước trước lớp. lượng của mình. + 32 con ong - GV cùng HS lần lượt đếm số con ong và số + 23 bông hoa bông hoa, đưa ra kết quả cuối cùng: C. VẬN DỤNG Bài 4.
- b. Cách thức thực hiện: - GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc to, rõ ràng bài - HS đứng dậy đọc bài, cả lớp đọc tập số 4 trang 7 sgk: thầm. 1.2.3 học sinh nêu cách tìm ghế + B1. Bố và Ngọc kiểm tra lại số ghế ngồi của mình. - GV gọi 1 – 2 bạn đứng dậy trình bày cách + B2. Tiến tới ghế đầu tiên của dãy hướng dẫn bố và Ngọc tìm ghế. đầu tiên, kiểm tra số của chiếc ghế - GV nhận xét. đó, số 231 -> Tìm được ghế của bố. *CỦNG CỐ: CHƠI TRÒ CHƠI + B3. Đọc số ghế bên cạnh của bố là - GV chiếu các câu hỏi có đáp án lựa chọn là số 232 -> Tìm được ghế của Ngọc. Đúng/sai. Khi GV chiếu và đọc câu hỏi, hô to: Đúng hay sai? thì HS sẽ đồng loạt giơ tay (quy ước: xòe bàn tay là đúng, nắm bàn tay là sai). GV gọi một số HS đứng dậy giải thích câu trả lời của mình. Câu 1. Số 564 có 6 chục. Đúng hay sai? - HS trình bày cách tìm ghế Câu 2. Số 456 đứng sau số 455. Đúng hay sai? Câu 3. Số 703 được viết là 703 = 700 + 30 + 0. Đúng hay sai? Câu 4. Số 786 lớn hơn số 867. Đúng hay sai? HS quan sát và hô to Câu 5. Dãy số 435, 467, 439 sắp xếp theo thứ tự tăng dần. Đúng hay sai? Câu 6. Mẹ mua 100 quả cam, bố được tặng 75 quả cam. Nhà em có 178 quả cam. Đúng hay sai? Câu 7. 112 lớn hơn 121. Đúng hay sai? - HS hào hứng tham gia chơi trò - GV đánh giá, nhận xét, hướng dẫn nhiệm vụ về chơi. Nghe GV phổ biến luật chơi. nhà, tổng kết bài học. Tuyên dương (nhắc nhở) - HS tập trung lắng nghe, chọn đáp tinh thần học tập của HS. án: + C1. Đúng * Hướng dẫn về nhà: Hoàn thành bài tập + C2. Đúng - Chuẩn bị bài: Ôn tập phép cộng, phép trừ trong + C3. Sai (703 = 700 + 3) phạm vi 1000. + C4. Sai (876 > 786) + C5. Sai (435 -> 439 -> 467) + C6. Sai (100 + 75 = 175) + C7. Sai (112 < 121)
- ......................................................................................................................................... Tự nhiên và xã hội CHỦ ĐỀ 1: GIA ĐÌNH Bài 01: HỌ HÀNG NỘI, NGOẠI(T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Sau khi học, học sinh đạt được: * Nhận thức khoa học : - Nêu được mối quan hệ họ hàng, nội ngoại. - Xưng hô đúng với các thành viên trong gia đình thuộc họ nội, họ ngoại. * Tìm hiểu tự nhiên và môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: - Vẽ, viết hoặc cắt dán hình ảnh vào sơ đồ gia đình và họ hàng nội, ngoại theo mẫu. - Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về các thành viên và mối quan hệ trong họ hàng nội, ngoại *Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học : -Bày tỏ được tình cảm, sự gắn bó của bản thân với họ hàng nội ngoại. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV mở bài hát “Ba ngọn nến lung linh” để khởi - HS lắng nghe bài hát. động bài học. + GV nêu câu hỏi: trong bài hát nói về những ai? + Trả lời: Bài hát nói về ba, mẹ và con. + Tác giả bài hát đã ví ba là gì, mẹ là gì và con là + Trả lời: Tác giả bài hát ví ba gì? là cây nến vàng, mẹ là cây nến - GV Nhận xét, tuyên dương. xanh, con là cây nến hồng. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá: -Mục tiêu:+ Nêu được các thành viên thuộc họ nội, họ ngoại. + Giới thiệu được một số người thuộc họ nội và họ ngoại của em. + Biết cách quan sát và trình bày ý kiến của mình về các thành viên trong họ hàng nội, ngoại.
- -Cách tiến hành: Hoạt động 1. Mối quan hệ họ hàng nội, ngoại. (làm việc chung cả lớp) - GV mời HS đọc yêu cầu đề bài. - 1 Học sinh đọc yêu cầu bài - GV chia sẻ bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó - Cả lớp quan sát tranh và trả mời học sinh quan sát và trình bày kết quả. lời 2 câu hỏi: + Bạn An và bạn Lan đã cho xem ảnh của những + Bạn An đã cho xem ảnh của ai? ông bà nội chụp cùng với bố và + Kể những người thuộc họ nội của bạn An và chị gái của bố. những người thuộc họ ngoại của bạn Lan? + Bạn Lan đã cho xem ảnh của ông bà ngoại chụp cùng với mẹ và em trai của mẹ. + Người thuộc họ nội của bạn An: ông bà nội, chị gái của bố (o hoặc bác) và Lan, Hoa. + Những người thuộc họ ngoại của bạn Lan: ông, bà, em trai - GV nhận xét chung, tuyên dương. của mẹ và An Bình. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. - HS nhận xét ý kiến của bạn. + Ông bà bố và cá anh, chị, em ruột cùng với các - Lắng nghe rút kinh nghiệm. con của họ là những người thuộc họ nội. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 + Ông bà mẹ và cá anh, chị, em ruột cùng với các con của họ là những người thuộc họ ngoại. Hoạt động 2. Tìm hiểu cách xưng hô bên nội, bên ngoại. (làm việc nhóm 2) - HS đọc yêu cầu đề bài. - 1 Học sinh đọc yêu cầu bài - GV yêu cầu học sinh quan sát tranh thảo luận - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu nhóm 2, quan sát và trình bày kết quả. cầu bài và tiến hành thảo luận. + Hãy nói về mối quan hệ giữa những người trong - Đại diện các nhóm trình bày: hình dưới đây: . Ai là con trai, ai là con gái của ông bà? + Bố An là con trai, mẹ Lan là . Ai là con dâu, ai là con rể của ông bà? con gái của ông bà. . Ai là cháu nội, ai là cháu ngoại của ông bà? + Mẹ An là con dâu, bố Lan là con rể của ông bà. + An Bình là cháu nội, Lan Hoa là cháu ngoại của ông bà.
- - Đại diện các nhóm nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên 3. Luyện tập: - Mục tiêu:+ Biết cách xưng hô đúng với các thành viên trong gia đình thuộc họ nội, họ ngoại. - Cách tiến hành: Hoạt động 3. Thực hành nêu cách xưng hô của em với những người thuộc họ nội, họ ngoại. (Làm việc nhóm 4) - 1 HS đọc yêu cầu bài. - - GV mời học sinh thảo luận nhóm 4, cùng trao - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu đổi, nêu cách xưng hô của mình với những người cầu bài và tiến hành thảo luận. thuộc họ nội, họ ngoại. - Mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày theo cách xưng hô của gia đình, địa phương mình. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung thêm một số cách xưng hô tuỳ theo địa phương. VD: ở Miền trung vợ của chú gọi là mự (chú mự); - Các nhóm nhận xét. ở miền Bắc, vợ của chú lại gọi là thím (chú - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. thím),... 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- - Cách tiến hành: - GV giới thiệu sơ đồ gia đình và họ hàng nội, - HS quan sát sơ đồ. ngoại của bạn An. - Cùng trao đổi với HS về sơ đồ - HS cùng trao đổi về sơ đồ. - Về nhà tự làm sơ đồ theo mẫu + GV yêu cầu HS về nhà dựa vào sơ đồ gợi ý này để vẽ, viết hoặc cắt dán ảnh sơ đồ gia đình và họ hàng nội, ngoại của mình IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ----------------------------------------------------------------------- Luyện toán ÔN TẬP VỀ CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 1 000 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Ôn tập củng cố cách đọc, viết, so sánh và xếp thứ tự các số trong phạm vi 1000. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : GV: Bảng phụ, nội dung các bài tập HS: Vở luyện toán III, Các hoạt động dạy học . 1. Hoạt động 1. Học sinh làm bài cá nhân GV yêu cầu cả lớp làm bài cá nhân: Bài 1. Viết vào chỗ chấm: Năm trăm bảy mươi mốt: 805. Một trăm mười 404. Sáu trăm năm mươi. Bài 2: Cho 3 chữ số:7 ;8 ;9 a)Hãy viế tcác số có 3 chữ số khác nhau,mỗi số có đủ 3 chữ số đó cho:
- . b)Số lớn nhất trong các số trên là: c) Số nhỏ nhất trong các số trên là: d) Hiệu của số lớn nhất và số nhỏ nhất là : Bài 3: Điền số thích hợp vàochỗ trống: x4 :2 - 205 3 + 222 Bài 5:Tính độ dài đường gấp khúc có số đo độ dài các cạnh lần lượt là: 20cm, 35dm, 22dm: 2. Hoạt động 2. Tổ chức kiểm tra đánh giá và kết luận kiến thức Giáo viên cho cá nhân trình bày- các bạn đánh giá nhận xét lẫn nhau . Giáo viên kết luận và chốt kiến thức 3. Hướng dẫn về nhà luyện tập : Luyện tập các bài tập ở vở bài tập . .............................................................................................................................. Thứ ba, ngày 13 tháng 9 năm 2022 TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: MĂNG NON Bài đọc 1: NGÀY KHAI TRƯỜNG (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà học sinhđịa phương dễ viết sai (hớn hở, ôm vai, bá cổ, gióng giả, khăn quàng,...) - Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc khoảng 70 tiếng/phút. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (hớn hở, tay bắt mặt mừng, ôm vai bá cổ, gióng giả,...) - Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: Bài thơ miêu tả niềm vui của học sinh trong ngày khai trường) 2- Phát triển năng lực văn học: + Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. + Biết chia sẻ với cảm giác vui mừng, phấn khởi của các bạn nhỏ trong ngày khai trường. + Biết sử dụng các từ ngữ chỉ đặc điểm. 3.Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất. Phát triển năng lục giao tiếp và hợp tác. Năng lực tự chủ và tự học . - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi..
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - HS quan sát tranh, lắng nghe ý GV giới thiệu chủ điểm và cùng chia sẻ với HS nghĩa chủ điểm MĂNG NON về chuẩn bị của các em với năm học mới. + HS trả lời theo suy nghĩ của + Em chuẩn bị trang phục, sách vở thế nào để đi mình. khai giảng? + Lễ khai giảng có những hoạt động chính nào? + Em thích nhất hoạt động nào trong lễ khai giảng? Vì sao? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc. đúng nhịp thơ. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia khổ: (5 khổ) - HS quan sát + Khổ 1: Từ đầu đến đi hội. + Khổ 2: Tiếp theo cho đến trên lưng. + Khổ 3: Tiếp theo cho đến như reo. + Khổ 4: Tiếp theo cho đến lớp 4. + Khổ 5: Còn lại - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - Luyện đọc từ khó: nắng mới, lá cờ, năm xưa, - HS đọc từ khó.
- vào lớp, hớn hở, ôm vai, bá cổ, - Luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Sáng mùa thu trong xanh/ Em mặc quần áo mới/ - Luyện đọc khổ thơ: HS luyện Đi đón ngày khai trường/ đọc khổ thơ theo nhóm 4. Vui như là đi hội.// - GV nhận xét các nhóm. * Hoạt động 2: Đọc hiểu. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi - HS luyện đọc theo nhóm 4. trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Bạn học sinh trong bài thơ đi khai giảng như thế nào? - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: + Câu 2: Tìm những hình ảnh ở các khổ thơ 2 và 3 thể hiện niềm vui của các bạn học sinh khi gặp + Bạn HS dậy sớm, mặc quần lại bạn bè, thầy cô? áo mới với niềm vui như là đi hội. + Câu 3: Khổ thơ 4 thể hiện niềm vui của các bạn + Gặp bạn cười hớn hở; tay bắt học sinh về điều gì? mặt mừng; ôm vai bá cổ; nhìn thầy cô ai cũng như trẻ lại; lá cờ + Câu 4: Những âm thanh và hình ảnh nào báo bay như reo. hiệu năm học mới bắt đầu? + Các bạn vui vì thấy mình lớn lên thêm, không còn bé như lớp 1, 2 nữa. - GV mời HS nêu nội dung bài. + Tiếng trống khai trường gióng - GV Chốt: Bài thơ thể hiện niềm vui của các giả, hình ảnh các bạn HS vai bạn học sinh trong ngày khai trường. mang khăn quàng đỏ thắm vào lớp báo hiệu một năm học mới bắt đầu. - 1 -2 HS nêu nội dung bài theo suy nghĩ của mình. 3. Hoạt động luyện tập - Mục tiêu: + Nhận biết các từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm trong bài thơ. + Biết vận dụng để đặt câu chỉ hoạt động. + Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- - Cách tiến hành: 1. Xếp các từ ngữ dưới đây bào nhóm thích hợp - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2 - HS làm việc nhóm 2, thảo luận và trả lời câu hỏi. - GV mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày: + Từ ngữ chỉ sự vật: quần áo, cặp sách, lá cờ + Từ ngữ chỉ hoạt động: reo, cười, đo, bay. + Từ ngữ chỉ đặc điểm: mới, trong xanh, trẻ, lớn, đỏ, tươi. - GV mời các nhóm nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. 2. Đặt 1-2 câu nói về hoạt động của em trong ngày khai giảng. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp - HS làm việc chung cả lớp: suy nghĩ đặt câu về hoạt động của em trong ngày khai giảng. - GV mời HS trình bày. - Một số HS trình bày theo kết - GV mời HS khác nhận xét. quả của mình. - GV nhận xét tuyên dương, gợi ý một số câu: + Em xếp hàng và làm lễ khai giảng cùng các bạn. + Em hát to bài hát quốc ca trong lúc chào cờ. + Sau khi kết thúc lễ khai giảng, chúng em cùng nhau trò chuyện hỏi thăm về thời gian nghỉ hè. 4. Vận dụng. GG hỏi: Trong buổi khai giảng năm học mới của - HS tham gia để vận dụng kiến trường ta vừ rồi + Em thích nhất hoạt động nào? thức đã học vào thực tiễn. - Nhắc nhở các em cần nghiêm túc trong các hoạt - HS quan sát video.
- động tập thể: biết giữ trật tự, lắng nghe, không ồn ào gây rối,... + Trả lời các câu hỏi. - Nhận xét, tuyên dương - Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà. . IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Toán Bài 2: ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 1000 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: Sau bài học này, HS sẽ: - Ôn tập về phép cộng, phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 1000 gồm các dạng cơ bản về: tính nhẩm, tính viết. - Thực hành giải toán về quan hệ so sánh, bằng cách sử dụng phép tính trừ. - Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. 2. Năng lực: Phát triển năng lực học toán, - Năng lực giao tiếp, hợp tác 3. Phẩm chất : - Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 2. Thiết bị dạy học: - Bộ đồ dùng dạy, học Toán 3. a. Đối với giáo viên : KH bài học . b. Đối với học sinh - SHS Toán 3 - Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV (bút, thước, tẩy,..) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH TIẾT 1: LUYỆN TẬP A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Trưởng trò tổ chức cho các bạn chơi b. Cách thức tiến hành Ví dụ : Trưởng trò : Đọc bốn phép - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Đố bạn. tính. - GV hướng dẫn, phổ biến cho HS luật chơi. Trưởng trò : Đố bạn, đố bạn. - GV tổ chức và mời tất cả HS tham gia vào trò HS: Đố gì? Đố gì? chơi. Trưởng trò : 200 cộng 199 bằng bao nhiêu? HS: 200 + 199 = 399 Trưởng trò : Gộp 30 và 20 được
- mấy? GV: Lập sơ đồ tách - gộp số. HS: Gộp 30 và 20 được 50. HS: Lập sơ đồ vào bảng con. GV nhận xét, đánh giá. - GV dẫn dắt HS vào bài học: B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP b. Cách tiến hành Cá nhân đọc bài và tìm kết quả .nói Bài tập 1: Tính nhẩm / cho nhau nghe kêt quả của mình GV yêu cầu học sinh tính nhẩm rồi nối tiếp nêu - Cá nhân nối tiếp nêu phép tính và phép tính và kết quả kết quả 8 + 2 = 10 9 + 5 = 14 GV nhận xét và kết luận 38 + 2 = 40 19 + 5 = 24 98 + 2 = 100 29 + 5 = 34 Bài tập 2. HS đọc yêu cầu của bài Bài tập 2.Đặt tính rồi tính. tập. GV yêu cầu học sinh nhắc lại quy tắc tính . 2-3 học sinh nêu quy tắc tính . Cá nhân làm bài vào vở . GV yêu cầu hs làm bài cá nhân vào vở Đổi chéo vở kiểm tra lẫn nhau . HS quan sát và đối chiếu phương pháp đặt tính và kết quả. GV trình chiếu kết quả GV khắc sâu các bước cộng trừ có nhớ Bài tập 3. Giải toán - GV trình chiếu đề bài. GV mời 1 HS đứng dậy đọc đề bài, tìm hiểu bài toán. - GV hướng dẫn và yêu cầu HS nói cho bạn nghe: Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? - GV cho HS tự tóm tắt vào vở. - GV yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi: Để HS đọc đề toán . tính xem Minh còn bao nhiêu trang sách chưa đọc, ta thực hiện phép tính gì? N2 nói cho nhau nghe : Bài toán cho - GV yêu cầu HS tìm phép tính thích hợp rồi biết gì? Bài toán hỏi gì? trình bày bài giải vào vở. HS tự tóm tắt vào vở Yêu cầu 1 nhóm trình bày ở bảng phụ. Tóm tắt: Quyển sách: 148 trang Đã đọc: 75 trang
- - GV cho lớp nhận xét, chữa bài. Còn lại: ... trang? 1nhóm trình bày ở bảng phụ trình bày. Giải: Số trang sách Minh chưa đọc là: 148 – 75 = 73 (trang) Đáp số: 73 trang C. CỦNG CỐ - - GV đặt câu hỏi: + Qua bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? + Để có thể làm tốt các bài tập trên, em nhắn bạn điều gì? - GV nhận xét, đánh giá quá trình học tập của HS và rút kinh nghiệm đối với các HS chưa chú ý, chưa tích cực tham gia xây dựng bài; khen ngợi những HS tích cực. * Hướng dẫn về nhà: - GV nhắc nhở HS: + Làm các bài tập trong SBT Toán 3 + Đọc và xem trước bài 4,5 Đạo đức CHỦ ĐỀ 1: EM YÊU TỔ QUỐC VIỆT NAM Bài 01: EM KHÁM PHÁ ĐẤT NƯỚC VIỆT NAM (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ: - Nhận biết được Quốc hiệu, Quốc kì, Quốc ca Việt Nam. - Có cảm xúc tự hào khi nghe bài hát Quốc ca. Góp phần hình thành phát triern bản thân. Tìm hiểu và tham gia hoạt động xx hội của bản thân. 2. Phẩm chất : Góp phần hình thành phẩm chất yêu nước , trách nhiệm . II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, b - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1. Khởi động: - GV giới thiệu một số bức tranh, yêu cầu HS - HS quan sát tranh. quan sát và chọn những hình ảnh về đất nước con người Việt Nam. + HS trả lời về những hình ảnh về đất nước con người Việt Nam. + Tranh 1: Bác Hồ kính yêu + Tranh 2: Múa rối nước. + Tranh 4: Chùa Một Cột. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Tìm hiểu Quốc hiệu Việt Nam. (Làm việc chung cả lớp) - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS nêu yêu cầu. - GV giới thiệu tranh yêu cầu HS quan sát, đọc - cả lớp cùng quan sát tranh và thầm câu chuyện theo tranh và trả lời câu hỏi: đọc nội dung câu chuyện qua + Quốc hiệu của nước ta là gì? tranh để tìm ra Quốc hiệu của đất nước. + Quốc hiệu là tên một nước. Quốc hiệu của nước ta là nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; - 3-5 HS trình bày - GV mời HS tham gia ý kiến về Quốc hiệu của - HS khác nhận xét, bổ sung. Việt Nam. + HS lắng nghe, rút kinh - GV mời HS khác nhận xét. nghiêm. - GV nhận xét tuyên dương, sửa sai (nếu có)
- Hoạt động 2: Tìm hiểu Quốc kì Việt Nam. (làm - 1 HS nêu yêu cầu. việc nhóm 4). - Các nhóm thảo luận, trao đổi - GV mời HS nêu yêu cầu. và tìm ra Quốc kì Biệt Nam. - GV giới thiệu tranh yêu cầu HS thảo luận nhóm - Các nhóm trình bày: 4, quan sát và trả lời câu hỏi: + Quốc kì Việt Nam: + Hãy tìm Quốc kì của Việt Nam trong các hình dưới đây. + Hãy mô tả Quốc kì nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. + Trình bày mô tả Quốc kì vủa nước Việt Nam theo nhận biết của nhóm. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm khác khác nhận xét, - GV mời các nhóm khác nhận xét. bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương và kết luận: + HS đọc lại mô tat Quốc kì Quốc kì nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Việt Nam. Nam có khung hình chữ nhật, chiều rộng bằng 2/3 chiều dài, nền cờ màu đỏ, ở giữa có ngôi sao vàng 5 cánh. 3. Luyện tập Hoạt động 3: Tìm hiểu Quốc ca Việt Nam. (làm cá nhân). - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mở bài hát “Tiến Quân ca” cho HS nghe và - HS làm việc cá nhân, lắng trả lời câu hỏi: nghe bài hát và trả lời câu hỏi: + Quốc ca Việt Nam có tên gốc là gì? Do nhạc sĩ + Quốc ca Việt Nam có tên gốc nào sáng tác? là bài hát Tiến quân ca. Do cố + Nêu cảm xúc của em khi nghe Quốc ca Việt nhạc sĩ Văn Cao sáng tác. Nam. + Nêu cảm xúc của em khi nghe Quốc ca Việt Nam: Cảm thấy tự hào khi nghe Quốc ca.
- - HS trình bày - Các nhóm nhận xét nhóm bạn. - GV mời HS trình bày theo hiểu biết của mình. - GV mời các nhóm nhận xét. - GV chốt nội dung, tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng hình thức thi đua - HS chia nhóm và tham gia chào cờ đúng nhất. Lớp trưởng điều hành lễ chào thực hành chào cờ. cờ. + GV yêu cầu học sinh chia ra thành các nhóm (3- + Lần lượt các nhóm thực hành 4 nhóm). Mỗi nhóm thực hành lèm lễ chào cờ và theo yêu cầu giáo viên. hát Quốc ca 1 lượt. + Mời các thành viên trong lớp nhận xét trao giải + Các nhóm nhận xét bình chọn cho nhóm chào cờ tốt nhất, hát Quốc ca đúng và hay nhất. - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Thứ tư, ngày 14 tháng 9 năm 2022 Toán Bài 2: ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 1000(T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: Sau bài học này, HS sẽ: - Ôn tập về phép cộng, phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 1000 gồm các dạng cơ bản về: tính nhẩm, tính viết.

