Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 1 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thanh Trường

doc 13 trang tulinh 11/02/2026 20
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 1 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thanh Trường", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_3_tuan_1_nam_hoc_2021_2022_nguy.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 1 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thanh Trường

  1. TUẦN 1 Thứ tư, ngày 15 tháng 9 năm 2021 TOÁN Ôn tập: Phép nhân, phép chia I.Yêu cầu cần đạt: - Củng cố về phép nhân, phép chia, tìm x. - Ôn giải toán có lời văn – chu vi hình tam giác, hình tứ giác; tính độ dài đường gấp khúc. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ. III. Hoạt động dạy học: 1) Hoạt động 1: (Hoạt động cá nhân). Ai là nhà toán học nhí. GV phát phiếu có ghi nội dung bài tập cho HS làm bài vào phiếu. Bài 1: Tính nhẩm: 18 : 3 = ; 32 : 4 = ; 40 : 5 = ; 14 : 2 = 4 x 3 = ; 4 x 5 = ; 3 x 8 = ; 2 x 6 = Bài 2: Tìm x: a) x + 27 = 75 ; b) x : 8 = 1 x 4 ; c) 56 - x = 82 Bài 3: Tính chu vi hình tam giác ABC, biết độ dài các cạnh là: AB = 3cm, BC = 7cm, AC = 4cm Bài 4: Tính chu vi hình tứ giác MNPQ, biết độ dài các cạnh là: MN = 4cm, NP = 6cm, PQ = 8cm, MQ = 5cm. - Bước 1: HS làm bài cá nhân vào phiếu. GV theo dõi. - Bước 2: GV đưa ra kết quả. - Bước 3: Yêu cầu HS đổi chéo phiếu kiểm tra kết quả, ghi số câu đúng. - Bước 4: Mời một số HS nêu cách làm. - GV công bố kết quả (Ai đúng nhiều nhất). - GV nhận xét, tuyên dưing. 2) Hoạt động 2: (Hoạt động nhóm). Chung sức. - Bước 1: Cho HS thảo luận theo nhóm 5. Hoàn thành 2 BT sau vào bảng nhóm. - Bước 2: Hai nhóm lên bảng trình bày. - Bước 3: Nhóm khác và GV nhận xét. Bài 4: Tính độ dài đường gấp khúc ABCDE. Với AB = 4cm, BC = 4cm, CD = 4cm, DE = 4cm. Bài 5: Có 24 lít dầu, nếu đựng số dầu đó vào các can, mỗi can 3 lít. Hỏi phải cần ít nhất bao nhiêu cái can như thế? 3) Củng cố, dặn dò: (Hoạt động cả lớp). -GV chấm một số bài. GV nhận xét tiết học. __________________________ Toán Ôn tập I.Yêu cầu cần đạt: - Củng cố về phép nhân, phép chia, tìm x.
  2. - Ôn giải toán có lời văn – chu vi hình tam giác, hình tứ giác. II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ. III. Hoạt động dạy học: 1) Hoạt động 1: (Hoạt động cá nhân). Ai là nhà toán học nhí. GV phát phiếu đó ghi nội dung bài tập cho HS làm bài vào phiếu. Bài 1: Tinh nhẩm: 45 : 5 = ; 24 : 4 = ; 12 : 3 = ; 18 : 2 = 4 x 7 = ; 5 x 9 = ; 3 x 5 = ; 3 x 6 = Bài 2: Tỡm x: a) x x 5 = 40 ; b) 4 x x = 28 ; c) 65 - x = 15 Bài 3: Tính chu vi hình tam giác ABC, biết độ dài các cạnh là: AB = 4cm, BC = 6cm, AC = 2cm Bài 4: Tính chu vi hình tam giác MNPQ, biết độ dài các cạnh là: MN = 4cm, NP = 5cm, PQ = 3cm, MQ = 6cm. - Bước 1: HS làm bài cá nhân vào phiếu. GV theo dõi. - Bước 2: GV đưa ra kết quả. - Bước 3: Yêu cầu HS đổi chéo phiếu kiểm tra kết quả, ghi số câu đúng. - Bước 4: Mời một số HS nêu cách làm. - GV công bố kết quả (Ai đúng nhiều nhất). - GV nhận xét, tuyên dương. 2) Hoạt động 2: (Hoạt động nhóm). Chung sức. - Bước 1: Cho HS thảo luận theo nhóm 5. Hoàn thành 2 BT sau vào bảng nhóm. - Bước 2: Hai nhóm lên bảng trình bày. - Bước 3: Nhóm khác và GV nhận xét. Bài 4: Có 28 bông hoa được cắm đều vào 4 bỡnh. Hỏi mỗi bình có mấy bông hoa? 3) Củng cố, dặn dò: (Hoạt động cả lớp). GV chấm một số bài. GV nhận xét tiết học. __________________________ Tiếng Việt Ôn tập I.Yêu cầu cần đạt: - Củng cố cho HS về đặt và trả lời câu hỏi có cụm từ khi nào? ở đâu ? Vì sao ? - Ôn luyện đặt câu hỏi bằng gì ? Tìm bộ phận câu trả lời câu hỏi bằng gì ?, trả lời đúng các câu hỏi bằng gì ? - Viết đoạn văn về loài vật. - Củng cố về cách đặt dấu chấm thích hợp trong đoạn văn. II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ. III. Hoạt động dạy học. 1. Giới thiệu bài. 2. Nội dung ôn luyện. Bài tập 1: (HĐ cặp) Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm: a. Ngoài khơi xa, sóng biển dồn đuổi nhau hối hả.
  3. b. Mùa thu sang, cây lá trong vườn bắt đầu úa vàng. c. Mùa thu sang lá cây trong vườn úa vàng. d. Phố phường náo nhiệt suốt mùa lễ hội. - HS đọc yêu cầu bài tập, thảo luận nhóm đôi trình bày kết quả. - Một bạn hỏi, một bạn trả lời và ngược lại. - Mời một số cặp trình bày trước lớp. GV chốt ý đúng. - HS chữa bài vào vở. Bài tập 2: (HĐ cặp) Đặt câu hỏi cho bộ phận gạch dưới trong mỗi câu sau: + Những ngôi nhà được làm bằng tranh tre. + Mẹ ru con bằng những điệu hát ru. + Chị Hiền đó kết thúc bài trình diễn vừ thuật của mình bằng một động tác tung người hấp dẫn. Bài tập 3: (HĐ cá nhân) Viết một đoạn văn ngắn kể về một con vật em thích - GV cho HS viết vào vở sau đó gọi lên đọc bài làm trước lớp. - GV nhận xét cách diễn đạt, trình bày. 3. Củng cố, dặn dò. (2’) (Hoạt động cả lớp). - GV nhận xét tiết học. _________________________________ Tập đọc CẬU BÉ THÔNG MINH I.Yêu cầu cần đạt ; 1. Kiến thức, kỹ năng: - Hiểu nội dung bài: Ca ngợi sự thông minh và tài trí của cậu bé. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK ) - Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ. - Rèn kỹ năng đọc: Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơii hợp lý sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ ; bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật. 2. Năng lực, phẩm chất :Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ .Có thái độ khâm phục và đồng tình với cách ứng xử của cậu bé. II . Đồ dùng dạy học: GV: Tranh minh họa truyện kể SGK III. Hoạt động dạy học: TẬP ĐỌC 1. Khởi động kết nối : - GV ổn định lớp cho HS hát vận động theo nhạc và giới thiệu 8 chủ điểm của SGK tập 2. Trải nghiệm khám phá : 2.1, Giới thiệu bài - Treo tranh minh hoạ bài tập đọc và hỏi HS : Bức tranh vẽ cảnh gì ? Muốn biết nhà vua và cậu bé nói với nhau điều gì, vì sao cậu bé lại tự tin được như vậy, chúng ta cùng học bài hôm nay, Cậu bé thông minh. 2.2, Luyện đọc
  4. a. T . đọc mẫu b) Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ * Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm từ khó, dễ lẫn: - Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc từng câu, đọc từ đầu cho đến hết bài. * Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải nghĩa từ khó : ( HS tự luyện đọc theo nhóm. T theo dõi và giúp đỡ các nhóm) 2.3, Tìm hiểu bài ( HS tự đọc thầm và tìm hiểu bài theo hình thức: CN- Cặp đôi – Nhóm) + Nhà vua nghĩ ra kế gì để tìm người tài ? (Lệnh cho mỗi làng trong vùng phải nộp một con gà trống biết đẻ trứng ) + Vì sao dân chúng lo sợ khi nghe lệnh của vua?(Vì gà trống không đẻ trứng được ) Cậu bé đã làm cách nào để vua thấy lệnh của ngài là vô lý?( Cậu nói một chuyện khiến vua cho là vô lí , bố đẻ em bé , từ đó làm cho vua phải thừa nhận : lệnh của ngài cũng vô lí) + Trong cuộc thử tài lần sau, cậu bé yêu cầu điều gì ? + Vì sao cậu bé yêu cầu như vậy Câu chuyện này nói lên điều gì ?( Ca ngợi tài trí của cậu bé .) 3. Thực hành .luyện tập . Luyện đọc lại - Các nhóm chia mỗi nhóm có 3 HS và yêu cầu HS luyện đọc lại truyện theo hình thức phân vai. - Tổ chức cho một số nhóm HS thi đọc trước lớp. - Tuyên dương các nhóm đọc tốt. Củng cố , dặn dò - 1 HS nêu nội dung câu chuyện : Ca ngợi sự thông minh, tài trí của cậu bé. Thứ năm, ngày 16 tháng 9 năm 2021 Toán ĐỌC,VIẾT,SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ I .Yêu cầu cần đạt : 1. Kiến thức, Kĩ năng :Biết cách đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số. Rèn kĩ năng đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số. 2. Năng lực, phẩm chất :Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic, NL quan sát, Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán. *Bài tập cần làm: Làm BT 1, 2, 3, 4. II. Các hoạt động dạy học : 1.Khởi động kết nối Kiểm tra sách, vở, đồ dùng của học sinh . - Giới thiệu chưing trình Toán học ở lớp Ba. - Kiểm tra dụng cụ học tập môn Toán. 2.Thực hành luyện tập Hướng dẫn học sinh làm bài tập .
  5. Bài 1: Viết( theo mẫu) T phát phiếu – H nêu yêu cầu - H làm việc : CN – cặp đôi - GV nhận xét chốt lại lời giải đúng. Bài 2: Viết số thích hợp vào ô trống. T phát phiếu – H nêu yêu cầu - H làm việc : CN – cặp đôi - GV và cả lớp nhận xét chốt lại đáp án đúng Bài 3: H nêu yêu cầu T. yêu cầu H làm vào vở . T theo dõi – nhận xét cá nhân Chữa bài theo hình thức trò chii: Tiếp sức. Bài 4 : H nêu yêu cầu và làm bài cá nhân Chữa bài theo hình thức Trò chii: Ai nhanh. Ai đúng. Bài 5: H tự làm bài, chữa bài theo hình thức trò chii: Nhớ đúng số, đứng đúng chỗ. . Củng cố - dặn dò : - Nhận xét tiết học. _________________________________ Kể chuyện :CẬU BÉ THÔNG MINH Tập đọc :HAI BÀN TAY EM I.Yêu cầu cần đạt ; *Kể chuyện : 1. Kiến thức, kỹ năng: - Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ. - Rèn kỹ năng kể chuyện và kỹ năng nghe. 2. Năng lực, phẩm chất :Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ .Có thái độ khâm phục và đồng tình với cách ứng xử của cậu bé. *Tập đọc : 1. Kiến thức, Kĩ năng: Hiểu nội dung bài thi: Hai bàn tay đẹp, rất có ích và đáng yêu. (Trả lời được các CH trong SGK; thuộc 2, 3 khổ thi trong bài). Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi đúng sau mỗi khổ thi, giữa các dòng thơ. 2. Năng lực , phẩm chất :NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. Yêu quý đôi bàn tay của bản thân, biết làm những việc có ích từ đôi bàn tay. II . Đồ dùng dạy học: GV: Tranh minh họa truyện kể SGK Tranh minh họa bài đọc trong SGK. III. Hoạt động dạy học: 1. Khởi động kết nối KỂ CHUYỆN GV nêu nhiệm vụ - GV treo tranh minh hoạ của từng đoạn truyện như trong sách TV3 tập 1 lên bảng. 2. Trải nghiệm khám phá . Hướng dẫn kể từng đoạn của câu chuyện theo tranh ( T . tổ chức choHS luyện kể chuyện trong nhóm- T quan sát và theo dõi và giúp đỡ các nhóm. T. tổ chức cho H thi kể chuyện trước lớp )
  6. a.Hướng dẫn kể đoạn 1: - Yêu cầu HS quan sát kĩ bức tranh 1 và hỏi : + Quân lính đang làm gì? + Lệnh của Đức Vua là gì ? + Dân làng có thái độ ra sao khi nhận được lệnh của Đức Vua ? b,.Hướng dẫn kể đoạn 2: + Khi được gặp Vua, Cậu bé đó nói gì, làm gì ? +Thái độ của Đức Vua như thế nào khi nghe điều cậu bé nói. c..Hướng dẫn kể đoạn 3: + Lần thử tài thứ hai, Đức Vua yêu cầu cậu bé làm gì ? Cậu bé yêu cầu sứ giả điều gì? + Đức Vua quyết định thế nào sau lần thử tài thứ hai ? - 1 HS nêu nội dung câu chuyện : Ca ngợi sự thông minh, tài trí của cậu bé. *Tập đọc 1. Hoạt động kết nối - T . tổ chức cho H chơi trò chơi: Dấu tay, dùng tay - T. Giới thiệu bài: Hai bàn tay em 2.Trải nghiệm khám phá. . Luyện đọc a) T. đọc mẫu. b) GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ. * Hướng dẫn đọc câu và luyện phát âm từ khó, dễ lẫn. - Theo dõi HS đọc và chỉnh sửa lỗi phát âm nếu HS mắc lỗi. * Hướng dẫn đọc từng khổ và giải nghĩa từ khó : 3. Thực hành luyện tập Hướng dẫn HS tìm hiểu bài . ( HS tự đọc thầm và tìm hiểu bài theo hình thức: CN- Cặp đôi – Nhóm) Hai bàn tay của em bé được so sánh với cái gì ? - Em có cảm nhận gì về hai bàn tay của em bé qua hình ảnh so sánh trên ? - Hai bàn tay thân thiết với bé như thế nào ? ( có thể hỏi : Hai bàn tay rất thân thiết với bé. Những hình ảnh nào trong bài thi nói lên điều đó ?) - Em thích nhất khổ thi nào ? Vì sao ? Củng cố, dặn dò - Dặn H phải luôn biết yêu quý và bảo vệ đôi tay của mình. Chính tả CẬU BÉ THÔNG MINH I. Yêu cầu cần đạt: -1. Kiến thức, Kĩ năng - Chép chính xác và trình bày đúng quy định bài chính tả , không mắc quá 5 lỗi trong bài. Rèn kỹ năng viết đẹp và đúng, viết đúng những chữ có phụ âm đầu l/n. - Làm đúng các bài tập 2a/, điền đúng 10 chữ và tên của 10 chữ cái đó vào ô trống trong bảng (BT3).
  7. 4. Năng lực,phẩm chất: NL tự chủ và tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ Việt. II. Đồ dùng dạy học : -Bảng kẻ bảng chữ và tên chữ ở BT 3. VBT III. Các hoạt động dạy và học : 1.Khởi động kết nối : Giới thiệu bài mới GV nêu mục tiêu của tiết học. 2 .Trải nghiệm khám phá *Hướng dẫn HS nghe viết - Trao đổi về nội dung đoạn chính tả. - GV đọc đoạn chính tả trên bảng một lượt sau đó yêu cầu HS đọc lại. - Hỏi: Đoạn văn cho chúng ta biết chuyện gì? - Cậu bé nói như thế nào? - Cuối cùng nhà vua xử lí ra sao? - Đoạn văn có mấy câu? (Đoạn văn có 3 câu) - Trong đoạn văn có lời nói của ai? (Lời nói của cậu bé) - Lời nói của nhân vật được viết như thế nào? - Trong bài có từ nào phải viết hoa? Vì sao? - Yêu cầu HS tìm từ khó dễ lẫn , hướng dẫn HS viết bảng con: + chim sẻ nhỏ , bảo , cỗ , luyện ,... 3. Luyện tập thực hành : - GV đọc cho HS viết vào vở: - GV nhắc nhở HS cách ngồi cầm bút để vở, cách trình bày đoạn văn. - Nhận xét , chữa bài - HS tự chữa lỗi bằng bút chì ra lề vở. - GV nhận xét 1 số bài, nhận xét về nội dung, chữ viết, cách trình bày. * Hướng dẫn HS làm bài tập Bài tập 2.- HS đọc yêu cầu của bài SGK. - GV mời 4 HS lên bảng làm đúng , nhanh. Sau đó đọc kết quả . Bài tập 3: - Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài. - Yêu cầu HS tự làm trong VBT. - HS luyện đọc thuộc lòng 10 chữ và tên chữ theo thứ tự đã điền. *Củng cố - dặn dò - GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu dưing những HS viết bài chính tả sạch, đẹp, làm tốt các bài tập. Tập làm văn NÓI VỀ ĐỘI THIẾU NIÊN TIỀN PHONG ĐIỀN VÀO GIẤY TỜ IN SẴN I. Mục tiêu. 1. Kiến thức, Kĩ năng - Trình bày được một số thông tin về tổ chức Đội TNTP Hồ Chí Minh (BT1 )
  8. - Điền đúng nội dung vào mẫu Đin xin cấp thẻ đọc sách ( BT2 ). - Rèn kỹ năng trình bày văn bản, đin từ. 2. Năng lực,phẩm chất: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. Tự hào về Đội, có mong muốn tham gia Đội TNTPHCM. II. Đồ dùng dạy học: Vở bài tập TV3 tập 1 II. Các hoạt động dạy học 1.Hoạt động kết nối - Giới thiệu bài mới -GV nêu mục tiêu của tiết học. 2 .Thực hành, luyện tập Hướng dẫn HS làm bài tập Bài tập 1: - Gọi 1,2 học sinh đọc yêu cầu của bài tập và các câu hỏi gợi ý, cả lớp theo dõi SGK. - GV:Tổ chức Đội TNTP Hồ Chí Minh tập hợp trẻ em thuộc cả độ tuổi nhi đồng (5-9 tuổi, sinh hoạt trong các sao nhi đồng), lẫn thiếu niên (9-14 tuổi), sinh hoạt trong các chi đội TNTP Hồ CHí Minh. - GV nêu câu hỏi cho HS tự làm việc: CN – CĐ- N – báo cáo trước lớp + Đội thành lập ngày nào? (15-5-1941 tại Pác Bó, Cao Bằng.) + Những đội viên đầu tiên của đội là ai? + Đội mang tên Bác khi nào? - Mời đại diện các nhóm báo cáo. - HS nói những điều mình biết về Đội TNTP. - GV giảng thêm cho HS rõ về Đội ( ở SGV) Bài tập 2: - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn HS điền vào vở bài tập. - GV giúp học sinh nêu hình thức của mẫu đơn xin cấp thẻ đọc sách gồm các phần: + Quốc hiệu: Cộng hoà + Tiêu ngữ: Độc lập + Địa điểm: ngày, tháng, năm viết đơn. + Tên đơn. + Địa chỉ gửi đơn. + Họ, tên, ngày sinh, địa chỉ, lớp ,trường của người viết đơn. + Nguyện vọng và lời hứa. + Tên và chữ kí của người làm đơn: - H thảo luận nhóm 2. - HS viết cá nhân vào vở bài tập. GV quan sát giúp đỡ HS . - GV gọi 4 em đọc bài viết của mình trước lớp. - Cả lớp nhận xét bổ sung.
  9. Nhận xét, chữa bài - Gv nêu nhận xét về tiết học. - Nhấn mạnh điều mới học: ta có thể trình bày nguyện vọng của mình bằng đơn. - Yêu cầu học sinh nhớ mẫu đơn, thực hành điền chính xác vào mẫu đơn in sẵn để xin cấp thẻ đọc sách khi tới các thư viện. Thứ sáu, ngày 17 tháng 9 năm 2021 Toán CỘNG,TRỪ CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (KHÔNG NHỚ).LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt : 1. Kiến thức, kĩ năng: Biết cách tính cộng , trừ các số có ba chữ số (không nhớ ) và giải bài toán có lời văn về nhiều hơn , ít hơn . - Rèn kỹ năng tính và giải toán có liên quan đến phép cộng , trừ các số có ba chữ số (không nhớ ) - Biết giải bài toán về “Tìm x”, giải toán có lời văn (có một phép trừ ). 2. Năng lực,phẩm chất: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic, Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán. II.Đồ dùng dạy học : - Bảng phụ II. Các hoạt động dạy học 1.Khởi động , kết nối : HS hát và vận động theo nhạc , cho H tự kiểm tra nhau về đọc viết các số có ba chữ số , VBT 2. Thực hành luyện tập : -Hướng dẫn HS làm các bài tập Bài 1: Bài tập yêu cầu gì ?( Tính nhẩm) - H tự tính nhẩm theo hình thức: CN- CĐ- N - T . tổ chức chữa bài theo hình thức Trò chii: Truyền điện Bài 2: Bài tập yêu cầu gì ?( Đặt tính rồi tính) - H tự làm bài theo hình thức: CN- Cặp đôi đổi vở chữa bài cho nhau. - T chấm và kiểm tra bài làm của H.Nhận xét. Bài 3: - HS đọc yêu cầu bài tập. H đọc đề bài và tìm hiểu bài toán - GV hỏi bài toán thuộc dạng nào ? (ít hin) - H tự giải bài và chữa bài. Bài giải Số HS khối lớp Hai là : 245 - 32 = 213 (học sinh) Đáp số : 213 học sinh *LUYỆN TẬP 2. Thực hành ,luyện tập Bài 1: Bài tập yêu cầu gì ?( Đặt tính rồi tính)
  10. - H tự làm bài theo hình thức: CN- Cặp đôi đổi vở chữa bài cho nhau. - T chấm và kiểm tra bài làm của H.Nhận xét. Bài 2: (Tìm x ) - H nhắc lại cách tìm số hạng chưa biết, cách tìm số bị trừ. - H tự làm bài theo hình thức: CN- Cặp đôi đổi vở chữa bài cho nhau. - T chấm và kiểm tra bài làm của H.Nhận xét. Bài 3: H đọc bài toán , trao đổi tìm hiểu bài toán - H tự làm bài theo hình thức: CN- Cặp đôi đổi vở chữa bài cho nhau. Giải Số nữ có trong đội đồng diễn là: 285 - 140 = 145 (người). Đáp số: 145 người Củng cố - dặn dò: GV nhận xét tiết học. Toán CỘNG CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ I.Yêu cầu cần đạt : 1. Kiến thức ,kĩ năng: - Biết cách thực hiện phép tính cộng các số có 3 chữ số (có nhớ 1 lần sang hàng chục hoặc hàng trăm). - Tính được độ dài đường gấp khúc. -Rèn kĩ năng tính cộng các số có 3 chữ số. 2.Năng lực , phẩm chất. Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic, Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán. II. Đồ dùng dạy – học: -Bảng con, phiếu III.Các hoạt động dạy – học. 1. Khởi động , kết nối - H . kiểm tra nhau về các phép cộng không nhớ. VBT- T . theo dõi. 2.Trải nghiệm khám phá. Giới thiệu phép cộng 435 + 127 và phép cộng 256 + 162 a) Phép công 435 + 127 = ? - GV viết lên bảng: 435 + 127 = ?. - Lớp suy nghĩ và tự đặt tính vào bảng con. - HS nêu cách tính.( Nhiều H nêu) - Nhận xét bài ở bảng con HS. b) Phép công: 256 + 162 = ? - Tiến hành tưing tự như phần a. 3 .Thực hành ,luyện tập. Luyện tập Bài 1: Tính -H. nêu yêu cầu bài toán. - Gọi HS lên bảng.- Lớp làm bảng con. - Chữa bài, nhận xét. Bài 2: Tính -H. nêu yêu cầu bài toán – T. Phát phiếu, H làm bài vào phiếu
  11. - 1 HS lên thực hiện trên bảng lớp. - HS đổi chéo phiếu kiểm tra của nhau. - Cả lớp nhận xét chốt lại lời giải đúng. Bài 3 :- Bài toán yêu cầu ta làm gì? - Cần chú ý điều gì khi đặt tính? - H tự làm bài vào vở . - HS đổi chéo vở kiểm tra của nhau và nêu nhận xét trước lớp Bài 4 : Tính độ dài đường gấp khúc - Lớp làm vào vở. - Chữa bài và nhận xét. - Một HS lên chữa bài Bài giải Độ dài đường gấp khúc ABC là : 126 + 137 = 263 (cm) Đáp số : 263 cm *Củng cố - dặn dò: - GV nhận xét tiết học. ____________________________________________________________ Luyện từ và câu ÔN VỀ TỪ CHỈ SỰ VẬT.SO SÁNH I. Yêu cầu cần đạt : 1. Kiến thức, kĩ năng: Rèn kĩ năng sử dụng và phát triển vốn từ, có kỹ năng sử dụng từ ngữ hợp lý trong các hoàn cảnh giao tiếp. - Xác định được các từ ngữ chỉ sự vật ( BT1 ). - Tìm được những sự vật được so sánh với nhau (sự vật với sự vật) trong câu văn, câu thi (BT2) 2. Năng lực , phẩm chất : NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. Yêu thích từ ngữ Tiếng Việt, yêu thích các hỉnh ảnh đẹp, yêu thích môn học. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ ghi các câu thi ở bài tập 1.VBT III. Các hoạt động dạy học 1 .Khởi động, kết nối Giới thiệu bài Giáo viên nêu mục tiêu của tiết học. 2 . Thực hành , luyện tập . Hướng dẫn học sinh làm bài tập. Bài tập 1: H đọc yêu cầu và nội dung bài tập. H .nhắc lại khái niệm về các từ chỉ sự vật. H . tự làm bài theo hình thức: CN – CĐ – N – Cả lớp trao đổi thảo luận và chốt lại lời giải đúng. Bài tập 2: - 2 HS đọc yêu cầu của bài. - 1HS làm mẫu giải BT2. - Cả lớp làm bài. CN – CĐ – Nh
  12. - Chữa bài theo hình thức trò chii: Truyền điện. Bài tập 3: ( Giảm tải : không yêu cầu nêu lí do mình thích hình ảnh so sánh ) - 1HS đọc yêu cầu của bài. - HS trong lớp nối tiếp nhau phát biểu. Củng cố - dặn dò. GV nhận xét tiết học, biểu dưing những em học tốt. Tập viết ÔN CHỮ HOA A I.Mục tiêu: 1. Kiến thức, Kĩ năng - Viết đúng chữ hoa A (1 dòng ), V , D (1 dòng ); viết đúng tên riêng Vừ A Dính (1 dòng ) và câu ứng dụng (1 lần ) bằng cỡ chữ nhỏ: “Anh em như thể chân tay Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần” - Hiểu câu ứng dụng: Anh em thân thiết như chân với tay nên lúc nào cũng phải đùm bọc, yêu thưing nhau. Rèn kĩ năng viết chữ. Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét và thẳng hàng ; bước đầu biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng. 2. Năng lực,phẩm chất: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. Yêu thích chữ Việt, có mong muốn được viết chữ đẹp. II. Đồ dùng dạy học: - Mẫu chữ viết hoa A - Tên riêng Vừ A Dính III. Các hoạt động dạy học. 1.Khởi động kết nối. -Giới thiệu bài GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học . 2 .Trải nghiệm khám phá. Hướng dẫn HS viết trên bảng con. a) Quan sát và nêu quy trình viết chữ A, V, D hoa. - Trong tên riêng và câu ứng dụng có những chữ hoa nào ? - Treo bảng các chữ cái viết hoa và gọi HS nhắc lại quy trình viết đã học ở Lớp 2. - Viết mẫu cho HS quan sát, vừa viết vừa nhắc lại quy trình viết. - Yêu cầu HS viết vào bảng con. - Theo dõi, sửa lỗi cho HS. b) HS đọc từ ứng dụng : Vừ A Dính - Giới thiệu từ ứng dụng: Vừ A Dính - H . nhận xét các con chữ trong từ ứng dụng. - Yêu cầu HS viết từ ứng dụng: Vừ A Dính vào bảng. - Nhận xét, sửa chữa. c) Giới thiệu câu ứng dụng: - HS đọc câu ứng dụng:
  13. Anh em như thể chân tay Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần - GV nêu nội dung câu ứng dụng. - H . nhận xét các con chữ trong câu ứng dụng. - Yêu cầu HS viết từ Anh, Rách vào bảng con. 3. Thực hành luyện tập : -Hướng dẫn HS viết vào vở Tập viết . - GV nêu yêu cầu : - HS viết bài. Theo dõi và sửa lỗi cho từng HS. - Thu và nhận xét 5 đến 7 bài. - Nhận xét, tuyên dương những HS viết đúng và đẹp. - Củng cố- dặn dò . - Nhận xét tiết học, chữ viết của HS. - Dặn HS về nhà hoàn thành bài viết trong vở tập viết, học thuộc câu ứng dụng.