Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 (CV2345) - Tuần 4 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thanh Trường
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 (CV2345) - Tuần 4 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thanh Trường", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_3_cv2345_tuan_4_nam_hoc_2021_20.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 (CV2345) - Tuần 4 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thanh Trường
- TUẦN 4 Thứ hai, ngày 4 tháng 10 năm 2021 Tập đọc ÔNG NGOẠI I.Yêu cầu cần đạt : 1. Kiến thức kỹ năng : - Hiểu nghĩa các từ trong bài: loang lổ. - Hiểu nội dung bài, hiểu được tình cảm của ông cháu rất sâu nặng. Ông hết lòng chăm lo cho cháu, cháu mãi mãi biết ơn ông - Người thầy đầu tiên của cháu trước ngưỡng cửa của trường tiểu học. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc cả bài thơ). - Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn: cơn nóng, luồng khí, lặng lẽ, vắng lặng, loang lổ,... - Đọc đúng các kiểu câu. Phân biệt được lời người dẫn chuyện và lời nhân vật. 2. Năng lực phẩm chất : NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. : Kỹ năng sống;. Biết giao tiếp ứng xử ,yêu quý, kính trọng ông bà. *GDKNS: - Giao tiếp: trình bày suy nghĩ. - Xác định giá trị. II. Đồ dùng dạy học : Tranh minh hoạ bài đọc III. Các hoạt động dạy học: 1. Khởi động kết nối. - Các nhóm kiểm tra nhau về kể lại câu chuyện: Người mẹ. - T. theo dõi và nhận xét các nhóm. 2. Trải nghiệm khám phá : * Giới thiệu bài *Luyện đọc (15’) a/ GV đọcmẫu bài : b/GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp tìm hiểu bài : * T. tổ chức cho các nhóm tự luyện đọc trong nhóm.( Đọc nối câu; tiếp nối đoạn trong nhóm. T theo dõi.) - Đọc từng câu - Đọc từng đoạn trước lớp - HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài . - HS tìm hiểu nghĩa từ: loang lổ. Tập đặt câu với từ. - Đọc từng đoạn trong nhóm. 3. Thực hành luyện tập : * Tìm hiểu bài (10’) - HS đọc bài và tự tìm hiểu bài theo hình thức : CN – CĐ – N - T . tổ chức cho H thảo luận trước lớp. + Thành phố sắp vào thu có gì đẹp?
- + Ông ngoại giúp bạn nhỏ chuẩn bị đi học như thế nào? + Tìm những hình ảnh đẹp mà em thích trong đoạn ông dẫn cháu đến thăm trư- ờng? + Vì sao bạn nhỏ gọi ông ngoại là người thầy đầu tiên? * HĐ4: Luyện đọc diễn cảm(5’) - GV chọn đọc diễn cảm một đoạn văn: “ Thành phố sắp vào thu.... đầu tiên của tôi “ - H tự luyện đọc diễn cảm theo nhóm. - 3- 4 HS thi đọc diễn cảm đoạn văn. - 2 HS thi đọc cả bài. . Củng cố, dặn dò (2’) + Em thấy tình cảm của hai ông cháu trong bài văn này thế nào? - GV nhận xét giờ học. Chính tả ÔNG NGOẠI I.Yêu cầu cần đạt : 1. Kiến thức kỹ năng : - Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi (đoạn văn trong bài: Ông ngoại). - Tìm đúng 2 - 3 tiếng có vần oay (BT2). - Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt tiếng có âm vần dễ lẫn r/d/gi. -Rèn kỹ năng viết đẹp và đúng, viết đúng những chữ có phụ âm đầu r/d/gi. 2. Năng lực phẩm chất : NL tự chủ và tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ Việt. II. Đồ dùng dạy học : - VBT III. Hoạt động dạy học : 1. Khởi động kết nối : - HS nghe và vận động theo nhạc - T đọc – H viết thửa ruộng, dạy bảo, giao việc . - T. nhận xét. 2. Luyện tập thực hành: * HĐ1: Hướng dẫn HS nghe viết : - 2- 3 HS đọc đoạn văn . Hỏi: + Đoạn văn gồm mấy câu ? + Những chữ nào trong bài viết hoa ? - HS đọc đoạn văn, ghi các tiếng khó vào bảng con. Ví dụ: vắng lặng, loang lổ, trong trẻo, gõ thử. - GV đọc cho HS viết bài vào vở . - GV Chữa bài . * HĐ2: Hướng dẫn HS làm BT chính tả: Bài 1: Tìm tiếng có vần oay
- 1 HS đọc yêu cầu bài - HS làm bài vào vở . - GV chia bảng lớp thành 3 cột, mời các nhóm chơi trò chơi tiếp sức. Mỗi em lên bảng viết 1 tiếng có vần “ oay’’ rồi chuyển phấn cho bạn. Sau thời gian qui định , cả nhóm ngừng viết . - Cả lớp và GV nhận xét. Bài 2: Điền phụ âm r/d/gi - GV treo bảng phụ, mời 3 HS lên bảng thi giải nhanh BT. - Cả lớp và GV nhận xét: Sân – nâng – chuyên cần/ cần cù/ cần mẫn . Củng cố - dặn dò: 1’ GV nhận xét giờ học.GV nhận xét giờ học. Toán LUYỆN TẬP I. Mục tiêu. - Củng cố kĩ năng thực hành tính trong bảng nhân 6. - Vận dụng bảng nhân 6 trong tính giá trị của biểu thức và giải toán. - HS yêu thích môn học II. Đồ dùng dạy học. - GV: bảng phụ HS: Bảng con III. Các hoạt động dạy học. 1. Ổn định tổ chức: hát 2.Kiểm tra bài cũ. – Gọi HS đọc bảng nhân 6 - GV nhận xét 3. Bài mới: 3.1.Giới thiệu bài - Để giúp các em củng cố về làm tính cộng, trừ, cách tính nhân, chia trong bảng chia đã học, chúng ta cùng nhau tìm hiểu qua bài học hôm nay: “Luyện tập chung” - Gọi HS nhắc tựa bài 3.2.Thực hành: Bài 1.Tính nhẩm: - Gọi HS đọc yêu cầu bài toán - GV hướng dẫn HS làm bài, cho HS nhẩm sau đó nối tiếp sửa bài - HS đọc - HS nhẩm, nối tiếp nêu kết quả: a) 6 × 5 = 30 6 × 10 = 60 6 × 2= 12 6 × 7 = 42 6 × 8 = 48 6 × 3= 18 6 × 9 = 54 6 × 6 = 36 6 × 4= 24 b) 6 × 2= 12 3 × 6= 18 6 × 5 = 30 2 × 6 =12 6 × 3 = 18 5 × 6 = 30 - HS nhận xét Bài 2.Tính
- - Gọi HS đọc yêu cầu bài toán - GV cho HS nhắc lại cách giải bài toán có hai phép tính - Yêu cầu HS làm bài vào vở, 3 HS lên bảng làm bài a, 6 9 + 6 = 54 + 6 = 60 b, 6 × 5 + 29 = 30 + 29 = 59 c, 6 6+ 6 = 36 + 6 = 42 - GV nhận xét Bài 3. - Gọi HS đọc yêu cầu bài toán - GV hướng dẫn HS phân tích, tắt bài toán + Bài toán cho biết gì? + Bài toán yêu cầu tìm gì? - Cho HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng sửa bài Tóm tắt 1 học sinh: 6 quyển vở 4 học sinh:...quyển vở? Bài giải 4 học sinh mua số quyển vở là : 6 4= 24 (quyển vở) Đáp số: 24 quyển vở - GV nhận xét Bài 4.- Gọi HS đọc yêu cầu bài toán - GV viết dãy số câu a lên bảng: + Mỗi số trong dãy số này bằng số đứng trước nó cộng với mấy?( + Mỗi số trong dãy số này bằng số đứng trước nó cộng với 6) - GV cho HS làm bài vào vở, 2 HS lên bảng sửa bài a. 12; 18; 24; 30; 36; 42; 48. b. 18; 21; 24; 27; 30; 33;36 - GV nhận xét 4. Củng cố, dặn dò: Giao bài về nhà cho HS. _________________________________________________________ Thứ ba, ngày 5 tháng 10 năm 2021 TOÁN NHÂN SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (KHÔNG NHỚ) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức, Kĩ năng Biết thực hành nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (không nhớ). Củng cố ý nghĩa của phép nhân. - Rèn kĩ năng tính toán.
- 2. Năng lực:: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic, NL quan sát,... 3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Thích khám phá toán học. *Bài tập cần làm: Làm BT 1, 2a, 3. II.Đồ dùng dạy học : - GV: Phấn màu, bảng phụ. - HS: SGK, bảng con. III.Các hoạt động dạy học : 1. HĐ khởi động (3 phút) : - Cả lớp hát bài: Giơ tay ra nào. - Kết nối bài học. - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng. 2. Khám phá (13 phút): * Mục tiêu: Biết thực hành nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (không nhớ). * Cách tiến hành: Làm việc cả lớp - GV nghi bảng: 12 x 3= ? 1 em đọc phép nhân + 12 được lấy mấy lần? + Kết quả là bao nhiêu? + Vậy 12 x3 bằng bao nhiêu? - Gọi 1 em nêu cách đặt tính (GV ghi bảng) - Yêu cầu HS làm nháp - Gọi HS nêu cách tính- GV ghi bảng - Gọi 1 số em nhắc lại cách tính 3. Luyện tập 20’ Mt: Biết làm tính nhân số có 2 chữ số với số có một chữ số (Không nhớ) - Vận dụng được để giải bài toán có một phép nhân Bài 1: - HS nêu y/c BT1: Tính - GV y/c HS làm bài - HS làm bài vào bảng con - 1 em lên bảng - HS nhận xét GV kết luận Bài 2: - HS nêu y/c BT2: Đặt tính rồi tính - HS làm bài vào vở - HS chữa bài - HS nhận xét. GV chốt lại Bài 3: - HS nêu y/c BT3: Giải bài toán có lời văn - Y/c HS đọc và phân tích bài toán - 1em lên bảng tóm tắt rồi giải GV chấm 1 số bài
- - HS nhận xét. GV chốt lại Bài giải 4 hộp như thế có số bút chì là: 12 x 4 = 48 (bút) Đáp số: 48 bút chì 4. Vận dụng (1 p) - Giáo viên đưa ra bài tập về nhân số cs hai chữ số với số có một chữ số (khonng nhớ). - Nhận xét tiết học: Tậplàm văn NGHE KỂ: DẠI GÌ MÀ ĐỔI. KỂ LẠI BUỔI ĐẦU EM ĐI HỌC I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức, Kĩ năng - Nghe kể câu chuyện “Dại gì mà đổi” nhớ nội dung câu chuyện kể lại tự nhiên, giọng hồn nhiên. -Viết được đoạn văn ngắn : Kể lại buổi đầu em đi học. - Điều chỉnh: Không làm bài tập 2. Rèn kỹ năng nghe, nói và viết. 2.Năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. Yêu thích môn học. *GDKNS: - Giao tiếp. - Tìm kiếm, xử lí thông tin. II. Đồ dùng dạy học : - Tranh minh hoạ truyện. III. Hoạt động dạy học 1. Khởi động kết nối : - H kiểm tra bài cho nhau trong nhóm - H kể về gia đình của mình với một người bạn mới quen - H. đọc Đơn xin nghỉ học. - T theo dõi, nhận xét 2. Luyện tập thực hành: a.Giới thiệu bài b.Hướng đẫn H làm bài. BT1: Gọi HS đọc yêu cầu bài và câu hỏi gợi ý . - Cả lớp quan sát tranh minh hoạ trong SGK và đọc thầm - GV kể chuyện: Giọng vui, chậm rãi - GV nêu câu hỏi : + Vì sao mẹ doạ đổi cậu bé? (Vì cậu rất nghịch) + Cậu bé trả lời mẹ thế nào? (Mẹ sẽ chẳng đổi được đâu!)
- + Vì sao cậu bé nghĩ như vậy? (Cậu cho không ai muốn đổi một đứa con ngoan lấy một đứa con nghịch ngợm) + Câu chuyện buồn cười ở điểm nào? (Cậu bé 4 tuổi cũng biết rằng không ai muốn đổi một đứa con ngoan lấy một đứa con nghịch ngợm) - T. kể lần 2 - H. nghe - H tập kể : CĐ – Nhóm. - H . thi kể trước lớp. - HS cùng GV bình chọn bạn kể hay nhất . BT2. Hãy viết đoạn văn ngắn để kể lại buổi đầu em đi học. - H Tự viết bài vào vở. T theo dõi, giúp đỡ H. - H đọc bài trước lớp. T nhận xét. * Củng cố, dặn dò : 1’ GV nhận xét giờ học. Thứ tư, ngày 6 tháng 10 năm 2021 Tập đọc- Kể chuyện. NGƯỜI LÍNH DŨNG CẢM I.Yêu cầu cần đạt : 1. Kiến thức kỹ năng : - Hiểu nghĩa của các từ trong bài: nứa tép, ô quả trám, thủ lĩnh, hoa mười giờ, nghiêm trọng, quả quyết. - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Khi mắc lỗi phải dám nhận lỗi và sửa lỗi, người dám nhận lỗi và sửa lỗi là người dũng cảm. - Biết kể lại từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa. HS năng khiếu kể được toàn bộ câu chuyện. - Rèn kỹ năng đọc: Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn (loạt đạn, hạ lệnh, nứa tép,...). Ngắt nghỉ hơi đúng sau dấu câu và giữa các cụm từ. Bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật với lời người dẫn chuyện. - Rèn kỹ năng kể chuyện và kỹ năng nghe. 2. Năng lực: Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ,... Giáo dục HS khi mắc lỗi phải dám nhận lỗi và sửa lỗi. II. Đồ dùng dạy học : - Tranh minh hoạ truyện. III. Các hoạt động dạy học : 1. Khởi động kết nối : – H kiểm tra bài cho nhau trong nhóm - H đọc bài: Ông ngoại và trả lời các câu hỏi về nội dung bài. - T theo dõi nhận xét . 2. Trải nghiệm khám phá : * Giới thiệu bài - GV đoc toàn bài. - GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ:
- - H luyện đọc trong nhóm – T theo dõi và giúp đỡ các nhóm. - Đọc từng câu. - Đọc từng đoạn + GV lưu ý HS đọc đúng các câu mệnh lệnh, câu hỏi. + HS tìm hiểu nghĩa từ khó. Đặt câu với từ: Thủ lĩnh, quả quyết. - H thi đọc giữa các nhóm. - 4 nhóm tiếp nối đọc 4 đoạn của truyện. - 1 HS đọc lại toàn truyện. 3. Luyện tập thực hành : * Hướng dẫn tìm hiểu bài:15’ - H tự đọc thầm bài và tự tìm hiểu bài theo hình thức: CN – CĐ – Nhóm - T. tổ chức cho H trao đổi thảo luận giữa các nhóm + Các bạn nhỏ trong truyện chơi trò chơi gì? Ở đâu? + Vì sao chú lính nhỏ quyết định chui qua lổ hỗng dưới chân rào? + Việc leo rào của các bạn khác đã gây ra hậu quả gì + Thầy giáo chờ mong điều gì ở HS trong trường? + Vì sao chú lính nhỏ “ run lên” khi nghe thầy giáo hỏi? + Ai là người lính dũng cảm trong truyện này? Vì sao ? + Các em có khi nào dám dũng cảm nhận lỗi và sữa lỗi như bạn nhỏ trong truyện không? Vì sao? - HS: Nối tiếp nêu ý kiến của mình - GV: Khen ngợi những HS biết nhận lỗi và sữa lỗi *Hoạt động 3: Luyện đọc lại 10’ GV chọn đọc mẫu 1 đoạn trong bài. - 4 - 5 HS thi đọc đoạn văn. *Hoạt động 4: Kể chuyện 15’ - 4 HS phân vai, đọc lại truyện theo vai. - HS lần lượt quan sát 4 tranh minh hoạt trong SGK. Gv : Gợi ý VD tranh 1: - Viên tướng ra lệnh thế nào? Chú lính nhỏ có thái độ ra sao? - Mời 4 HS tiếp nối nhau kể 4 đoạn của truyện. - Sau mỗi lần HS kể, GV cùng HS nhận xét. 1-2 HS kể lại toàn bộ câu chuyện, GV nhận xét đánh giá - Câu chuyện trên giúp em hiểu điều gì? * Củng cố, dặn dò. Về nhà kể chuyện cho người thân nghe Toán NHÂN SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (CÓ NHỚ) I.Yêu cầu cần đạt : 1. Kiến thức, kĩ năng - HS: Biết làm tính nhân số có hai chữ số với số có một chữ số ( Có nhớ) - Vận dụng để giải bài toán có một phép nhân. 2. Năng lực::Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic, NL quan sát,... 3. Phẩm chất:
- Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Thích khám phá toán học. - HT các BT1(1, 2, 4), B2, 3. II. Các hoạt động dạy học: 1. Khởi động: Cho HS hát một bài GV nhận xét và giới thiệu bài. 2. Khám phá: ( Giới thiệu nhân số có hai chữ số với số có một chữ số )13’ Mt: HS biết làm tính nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (Có nhớ) - GV ghi bảng: 26 x 3 = ? - Gọi 1 em lên bảng đặt tính (viết phép nhân theo cột dọc) 26 x 3 - 1 HS nêu cách thực hiện tính - GV HD lại như SGK: 3 nhân 6 bằng 18, viết 8 nhớ 1 3 nhân 2 bằng 6, thêm 1 bằng 7, viết 7 - Gọi nhiều HS nhắc lại cách nhân - Tiến hành tương tự phép nhân 54 x 6 3. Luyện tập 17’ Mt: HS biết làm tính nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (Có nhớ) - Vận dụng để giải bài toán có một phép nhân và tìm x Bài 1: - HS nêu y/c BT1: ( cột1,2,4): Đặt tính rồi tính - HS làm bài vào bảng con - HS nối tiếp lên bảng làm - HS nhận xét. GV chốt lại lời giải đúng Bài 2: - HS nêu y/c BT2: Giải bài toán có lời văn - Y/c HS đọc và phân tích bài toán - 1em lên bảng tóm tắt rồi giải - HS nhận xét. GV chốt lại lời giải đúng Bài giải Độ dài của 2 cuộn vải là: 35 x 2 = 70 (m) Đáp số: 70m Bài 3: - HS nêu y/c BT2: Tìm x - GV ghi bảng BT3 - Gọi HS nhắc lại cách tìm các thành phần chưa biết - HS làm bài, 1 em lên bảng làm - HS nhận xét.GV kết luận a) x : 6 = 12 b) x : 4 = 23 x = 12 x 6 x = 23 x 4
- x = 72 x = 92 4 . Vận dụng: 1p - GV nêu bài toán có sử dụng phép nhân số có 2 chữ số với số có một chữ số. - Nhận xét tiết học Thứ năm, ngày 7 tháng 10 năm 2021 Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ, GIA ĐÌNH - ÔN TẬP CÂU: AI LÀ GÌ? I.Yêu cầu cần đạt : 1. Kiến thức ,kĩ năng: - Mở rộng vốn từ về gia đình. - Tiếp tục ôn kiểu câu: Ai (cái gì - con gì) là gì? - Biết sử dụng từ ngữ đúng chủ điểm, phân biệt được kiểu câu Ai (cái gì - con gì) là gì? 2.Năng lực phẩm chất : NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. Yêu thích từ ngữ Tiếng Việt, yêu thích môn học. II. Đồ dùng dạy học : - VBT III. Các hoạt động dạy học: 1.Khởi động kết nối: - H thi đua đặt câu có hình ảnh so sánh. - T. nhận xét . 2. Luyện tập thực hành. Bài 1. Tìm các từ ngữ chỉ gộp những người trong gia đình. - Một HS đọc nội dung của bài và mẫu: Ông bà, chú cháu.... - GV chỉ vào từ mẫu, giúp HS hiểu thế nào là từ chỉ gộp ( chỉ 2 người) - Mời 1- 2 HS tìm thêm từ mới. - H. tự làm bài theo hình thức: CN – CĐ – Thảo luận nhóm. - H đại diện nhóm phát biểu ý kiến GV viết nhanh lên bảng, cả lớp nhận xét. - H. đọc lại kết quả đúng. Bài 2: H. đọc nội dung bài. - 1 HS làm mẫu: Xếp câu a vào ô thích hợp trong bảng. - T yêu cầu H làm bài vào VBT – CĐ đổi vở kiểm tra bài cho nhau. - Một vài HS trình bày kết quả trên bảng lớp, nêu cách hiểu từng thành ngữ, tục ngữ. - T. nhận xét, chốt lại lời giải đúng. * HĐ3: Ôn kiểu câu: Ai là gì Cả lớp đọc thầm nội dung bài tập. - H . làm mẫu 1 câu. - H làm bài theo hình thức: CN – CĐ – Thảo luận nhóm. - Chữa bài theo hình thức trò chơi: Tiếp sức. * Củng cố dặn dò: 1’ - GV nhận xét giờ học.
- Tập đọc CUỘC HỌP CỦA CHỮ VIẾT I. Yêu cầu cần đạt : 1. Kiến thức , Kĩ năng: - Hiểu nội dung: Tầm quan trọng của dấu chấm nói riêng và câu nói chung. (Trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa.) - Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn: lấm tấm, lắc đầu, dõng dạc... - Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí sau dấu câu, đọc đúng các kiểu câu; bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật. 2. Năng lực , phẩm chất: NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ, NL thẩm mí. Giáo dục HS sử dụng dấu câu hợp lí trong khi viết, II. Đồ dùng dạy học : -Tranh minh hoạ bài học. III. Các hoạt động dạy học. 1. Khởi động kết nối : -H nhóm trưởng điều hành, kiểm tra đọc và trả lời câu hỏi bài: Người lính dũng cảm. - T theo dõi - H báo cáo – Tnhận xét. 2. Thực hành luyện tập: *Hoạt động 1: Luyện đọc 15’ a-T đọc bài: b- Hướng dẫn HS luyện đọc. kết hợp giải nghĩa từ: * H nhóm trưởng điều hành H luyện đọc trong nhóm. - Đọc từng câu. - Đọc từng đoạn. * Thi đọc - 4 nhóm tiếp nối nhau đọc 4 đoạn. - 1 HS đọc toàn bài. *Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu bài. 12’ - H tự tìm hiểu bài theo hình thức: CN – CĐ – Nhóm - T tổ chức cho H trao đổi, thảo luận trước lớp. - Các chữ cái và dấu câu họp bàn việc gì? - Cuộc họp đề ra cách gì để giúp bạn Hoàng ? - 1 HS đọc yêu cầu câu 3, - Đại diện nhóm báo cáo kết quả. GV: Kết luận a / Nêu mục đích cuộc họp. b / Nêu tình hình của lớp. c / Nêu nguyên nhân dẫn đến tình hình đó. d / Nêu cách giải quyết. đ / Giao việc cho mọi người. *Hoạt động 3: Luyện đọc lại: 7’ - GV mời 1 vài HS, mỗi nhóm 4 em, tự phân vai ( người dẫn chuyện , bác chữ A, đám đông, dấu chấm ) đọc lại chuyện. - Cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất, nhóm đọc hay nhất * Củng cố, dăn dò: 3’
- - GV nhấn mạnh vai trò của dấu chấm câu. Toán BẢNG CHIA 6 I. Yêu cầu cần đạt : 1. Kiến thức kĩ năng: Bước đầu thuộc bảng chia 6. Biết vận dụng trong giải toán có lời văn (có một phép chia 6). - Củng cố bảng chia 6, củng cố mối quan hệ của phép nhân và phép chia. 2. Năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic, NL quan sát,... Giáo dục học sinh đam mê Toán học. * Bài tập cần làm: Bài 1, 2, 3. - HS bước đầu học thuộc bảng chia 6 . - Vận dụng trong giải toán có lời văn (có một phép chia 6). - HTcác BT1,2,3. - * HT cả BT4,5 II. Đồ dùng dạy học : - Bộ TH Toán III. Các hoạt động dạy học: 1.Khởi động kết nối : - H Kiểm tra nhau bảng nhân 6 - T. theo dõi, nhận xét. 2. Thực hành luyện tập: a. Giới thiệu bài: b. HĐ1: Lập bảng chia 6 (12’) - Cho HS Q/S 1 tấm bìa có 6 chấm tròn. Y/C HS lấy - 6 lấy 1 lần bằng mấy: Ghi bảng: 6 x 1 = 6 - 6 chấm tròn chia thành các nhóm, mỗi nhóm có 6 chấm tròn thì được mấy nhóm? - GV ghi bảng: 6 : 6 =1 HS đọc * Tiến hành tương tự với phép chia 12 : 6, 18: 6 - H thao tác với bộ TH Toán để lập bảng chia 6 - H nhận xét bảng chia 6 . + Số bị chia là dãy số cách đều đếm thêm mấy? + Số chia là mấy? + Thương là những số nào ? - H đọc thuộc bảng chia 6 theo 4 mức độ: T – N – N - T c. HĐ 2: Thực hành (20’) Bài 1: Tính nhẩm - H nêu y/c BT1 - H tự làm bài theo hình thức: CN – CĐ - T tổ chức chữa bài theo hình thức trò chơi Truyền điện. Bài 2: Tính nhẩm - H nêu y/c BT1 - H tự làm bài theo hình thức: CN – CĐ - T tổ chức chữa bài theo hình thức trò chơi: Tiếp sức - H nhận xét mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia Bài 3: Giải bài toán có lời văn
- - HS nêu y/c BT3: Giải bài toán có lời văn - Y/C H đọc và phân tích bài toán: + BT cho biết gì? BT yêu cầu ta tìm gì? – H tự giải vào vở - H đổi vở kiểm bài cho nhau. T theo dõi và chấm một số bài. - 1H lên bảng tóm tắt rồi g iải - H nhận xét, T kết luận lời giải đúng Bài 4: - HS nêu y/c BT4: Giải bài toán có lời văn - Y/C H đọc và phân tích bài toán: + BT cho biết gì? BT yêu cầu ta tìm gì? – H tự giải vào vở - H đổi vở kiểm bài cho nhau. T theo dõi và chấm một số bài. - 1H lên bảng tóm tắt rồi g iải - H nhận xét, T kết luận lời giải đúng * Củng cố dặn dò: - GV gọi 2 em lên bảng đọc thuộc bảng chia 6 - GV nhận xét tiết học Thứ sáu ngày 8 tháng 10 năm 2021 Chính tả MÙA THU CỦA EM I. Yêu cầu cần đạt : 1. Kiến thức kĩ năng: - Chép đúng, không mắc lỗi bài chính tả. - Làm đúng bài tập điền tiếng có vần oam (BT2). Làm đúng BT 3a. -Rèn kỹ năng viết đẹp và đúng, viết đúng những chữ có phụ âm đầu l/n. 2. Năng lực , phẩm chất: NL tự chủ và tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ Việt. II. Đồ dùng day học : - Bảng phụ III. Các hoạt động dạy học: 1. Khởi động kết nối : -T đọc – H viết bảng: Hoa lựu, lũ bướm, lơ đãng. - T theo dõi, nhận xét. 2. Trải nghiệm khám phá : * Hướng dẫn HS tập chép: - Hướng dẫn chuẩn bị: - GV đọc bài thơ, 2 HS nhìn bảng đọc lại bài. + Bài thơ viết theo thể thơ nào? + Tên bài thơ viết ở vị trí nào? + Những chữ nào trong bài thơ viết hoa? - HS tập viết chữ khó vào nháp. 3 . Thực hành luyện tập : - H viết bài vào vở. - Chấm, chữa bài. * Hướng dẫn HS làm BT chính tả: Bài 2:- HS nêu y/c BT2: Điền vần oam thích hợp vào chỗ trống - HS làm vào vở.1 em lên bảng làm.
- - GV chấm bài và cho HS nhận xét bài ở bảng. Bài 3:- HS nêu y/c BT3: Điền phụ âm l/n, en/ eng - H làm bài – Đổi vở kiểm bài cho nhau – T chấm bài, nhận xét. *. Củng cố, dặn dò: 1’GV nhận xét giờ học. ___________________________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức kĩ năng: - Biết nhân, chia trong phạm vi bảng nhân 6, bảng chia 6. - Vận dụng trong giải toán có lời văn (có một phép chia 6). - Biết xác định 1 của một hình đơn giản. 6 - Rèn KN nhân, chia trong phạm vi bảng nhân 6, bảng chia 6. 2. Năng lực phẩm chất: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic, NL quan sát,... Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán. II. Hoạt động dạy – học : 1.Khởi động kết nối : - H kiểm tra nhau bảng chia 6 trong nhóm.T theo dõi. - H báo cáo – T nhận xét. 2. Luyện tập thực hành : Bài 1: Tính nhẩm - H làm bài theo hình thức: CN – CĐ – Nhóm. - Chữa bài theo hình thức trò chơi: Truyền điện. - H nêu mối quan hệ giữa phép nhân với phép chia. Bài 2 Tính nhẩm - H làm bài theo hình thức: CN – CĐ – Nhóm. - Chữa bài theo hình thức trò chơi: Truyền điện. Bài 3 - H đọc đề toán . - H cặp đôi phân tích bài toán và tự giải bài. Đổi vở kiểm bài cho nhau. T chấm bài - 1 HS chữa trên bảng Bài giải May mỗi bộ quần áo hết số mét vải là : 18 : 6 = 3 (m) Đáp số : 3 mét vải Bài 4 - GV nêu yêu cầu - HS Quan sát tranh. - HS thảo luận theo nhóm xem đã tô màu vào 1/6 hình nào ? H báo cáo. *Củng cố - dặn dò:(1') T nhận xét tiết học. Tự nhiên và xã hội MÁU VÀ CƠ QUAN TUẦN HOÀN ( BTNB) HOẠT ĐỘNG TUẦN HOÀN
- VỆ SINH CƠ QUAN TUẦN HOÀN. I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức , Kĩ năng: Chỉ đúng vị trí các bộ phận của cơ quan tuần hoàn trên tranh vẽ hoặc mô hình. -Biết vị trí các bộ phận của cơ quan tuần hoàn trên cơ thể - Biết tim luôn đập để bơm máu đi khắp cơ thể. Nếu tim ngừng đập máu không lưu thông được trong các mạch máu, cơ thể sẽ chết. - Nêu được một số việc cần làm để giữ gìn, bảo vệ cơ quan tuần hoàn. - HS năng khiếu biết được tại sao không nên luyện tập và lao động qúa sức. 2. Năng lực , phẩm chất : NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL nhận thức môi trường, NL tìm tòi và khám phá. Yêu thích tìm hiểu, khám phá cơ thể con người, có ý thức giữ gìn sức khỏe. II. Đồ dùng dạy học : - Tranh cơ quan tuần hoàn . III. Hoạt động dạy - học : 1. Khởi động kết nối : -Lớp trưởng điều khiển . a) Nguyên nhân gây ra bệnh lao phổi là gì ? b) Bệnh lao phổi có biểu hiện như thế nào? - Bạn trả lời - lớp trưởng nhận xét. 2. Trải nghiệm khám phá: - Máu và cơ quan tuần hoàn HĐ1: Tìn hiểu về máu trong cơ thể người Bước 1:Tình huống xuất phát và câu hỏi nêu vấn đề - Em đã bị đứt tay hoặc trầy da bao giờ chưa? - Khi bị đứt tay hoặc trầy da em thấy gì? Bước 2: Bộc lộ quan niệm ban đầu của học sinh Khuyến khích HS nêu những suy nghĩ - Viết những nội dung HS nêu -HS nêu những suy nghĩ của mình Bước 3: Đề xuất giả thuyết và thiết kế phương án thực nghiệm Khi máu chảy ra khỏi cơ thể, máu là một chất lỏng hay đặc ? Máu chia làm mấy phần, đó là những phần nào ? - Đánh giá những nội dung giống và khác nhau -HS nêu những suy nghĩ của mình -HS trình bày các ý tưởng của mình, đối chiếu kết quả với những bạn khác. Bước 4: Tiến hành thí nghiệm tìm tòi - nghiên cứu Để nắm được đặc điểm của máu em sẽ làm gì? GV nhận xét chung và quyết định tiến hành PP quan sát tranh vẽ - Gọi các nhóm nêu kết quả -HS đề xuất phương án kiểm chứng Bước 5: Kết luận và hợp thức hoá kiến thức Thảo luận nhóm 4
- Quan sát hình 1, 2, 3 -Máu là chất lỏng màu đỏ, gồm có 2 phần, đó là huyết tương và huyết cầu. HS rút ra kết luận: Trong cơ thể, máu luôn được lưu thông, cơ quan vận chuyển máu đi khắp cơ thể được gọi là cơ quan tuần hoàn. Cơ quan tuần hoàn gồm Tim và các mạch máu - Nhiều HS đọc lại KL HS ghi bài vào vở HĐ 2: Tìm hiểu các bộ phận và chức năng của cơ quan tuần hoàn( Hướng dẫn HS tự học ở nhà) HOẠT ĐỘNG TUẦN HOÀN *Luyện tập Thực hành. - Bước 1: Làm việc cả lớp: GV hướng dẫn HS. + Áp tai vào ngực bạn dể nghe tim đập và đếm số nhịp đập của tim trong vòng 1 phút. + Đặt ngón trỏ và ngón giữa của bàn tay phải lên cổ tay trái , đếm số mạch đập trong 1 phút. - Bước 2: Làm việc theo cặp. Từng cặp HS thực hành như hướng dẫn trên. - Bước 3: Làm viêc cả lớp. + Các em nghe thấy gì khi áp tai vào ngực của bạn mình? + khi đặt mấy ngón tay lên cổ tay mình, em cảm thấy gì không? + Một số nhóm trình bày kết quả. Kết luân: Tim luôn đập để bơm máu đi khắp cơ thể. Hoạt động kết nối : Làm việc với SGK - Làm việc theo nhóm. + Chỉ động mạch, tỉnh mạch, mao mạch trên sơ đồ. + Chỉ và nói đường đi của vòng tuần hoàn nhỏ. Nêu chức năng? + Chỉ và nói đường đi của vòng tuần hoàn lớn. Nêu chức năng? Kết luận: Tim luôn co bóp đẩy máu vào 2 vòng tuần hoàn... VỆ SINH CƠ QUAN TUẦN HOÀN. *Hoạt động 1: Tìm hiểu mức độ làm việc của tim. Bước 1 : Đưa ra tình huống xuất phát . -GV cho HS chơi trò chơi : “ Con thỏ “ đòi hỏi vận động ít . Sau đó cho HS hát múa 1 bài đòi hỏi vận động mạnh hơn. GV hỏi : Các em có cảm thấy nhịp tim và mạch của mình nhanh hơn lúc ta ngồi yên không ? Bước 2 : Làm bộc lộ những hiểu biết ban đầu của HS thông qua nhịp đập của tim. -Học sinh trả lời. Bước 3 : Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi. -GV cho HS làm việc theo nhóm 4. -GV chốt lại các câu hỏi của các nhóm: nhóm các câu hỏi phù hợp với nội dung bài học.
- + Khi ta vận động nhẹ hoặc nghỉ ngơi thì nhịp tim ta đập như thế nào? + Khi ta vận động mạnh thì nhịp tim của ta đập như thế nào ? +So sánh nhịp đập của tim khi ta vận động nhẹ và vận động mạnh ? Bước 4 :Thực hiện phương án tìm tòi khám phá. -GV hướng dẫn gợi ý HS đề xuất các phương án tìm tòi, khám phá để tìm câu trả lời cho các câu hỏi ở bước 3. Bước 5 : Kết luận rút ra kiến thức. -Cho các nhóm lần lượt trình bày kết luận sau khi thảo luận. * Kết luận: Khi ta vận động mạnh hoặc lao động chân tay thì nhịp đập của tim và mạch nhanh hơn bình thường. Vì vậy, lao động và vui chơi rất có ích lợi cho hoạt động của tim mạch. Tuy nhiên, nếu lao động hoặc hoạt động quá sức, tim có thể bị mệt, có hại cho sức khỏe. -Hướng dãn HS so sánh và đối chiếu * Hoạt động 2: Làm việc với SGK tìm hiểu vế các việc nên làm và không nên làm để bảo vệ tim mạch .( Hướng dẫn HS tự học ở nhà) • Kết luận: ( Phần bóng đèn – SGK) * Củng cố - dặn dò: -Gọi vài HS nhắc lại nội dung bài học. - Dặn về nhà học bài . - Chuẩn bị: Phòng bệnh tim mạch.

