Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 (CV2345) - Tuần 24 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thanh Trường

doc 34 trang tulinh 15/02/2026 10
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 (CV2345) - Tuần 24 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thanh Trường", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_3_tuan_24_cv2345_nam_hoc_2021_2.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 (CV2345) - Tuần 24 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thanh Trường

  1. TUẦN 24 Thứ hai ngày 28 tháng 2 năm 2022 Tập đọc - Kể chuyện BUỔI HỌC THỂ DỤC I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Đọc đúng: Đê - rốt - ti, Xtác - đi, Ga - rô - nê, Nen -li, khuyến khích, khuỷu tay - Hiểu ND: Ca ngợi quyết tâm vượt khó của một HS bị tật nguyền ( Trả lời được các câu hỏi SGK). - Kể chuyện: Bước đầu biết kể lại được từng đoạn câu chuyện theo lời của một nhân vật. HS M3+M4 kể toàn bộ câu chuyện. - Đọc đúng giọng các câu cảm, câu cầu khiến. - Hiểu các từ ngữ: Gà tây, bò mộng, chật vật,.. -Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. chăm chỉ,trung thực, trách nhiệm II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - GV: Máy tính - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động: (5 phút) - HS hát bài với ND: “Nhảy lò cò cho cái giò - Lớp hát nó khỏe,...” - Kiểm tra bài: Cùng vui chơi - 2 Học sinh HTL,1HS nêu nội dung bài - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe. - Giáo viên giới thiệu bài mới, ghi tựa bài lên - Học sinh nhắc lại tên bài và mở bảng. sách giáo khoa. 2. HĐ Luyện đọc: (30 phút) *Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ: Đê – rốt – ti, Xtác – đi, Ga – rô – nê, Nen – li, khuyến khích, khuỷu tay ,... -Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn. - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới : Gà tây, bò mộng, chật vật,... *Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp a.Giáo viên đọc mẫu toàn bài. - Học sinh lắng nghe, theo dõi. - Cho học sinh quan sát tranh. - HS quan sát tranh minh hoạ. + Chú ý cách đọc . + Đoạn 1: Giọng đọc sôi nổi,... + Đoạn 2: Giọng đọc chậm rãi,... + Đoạn 3: Giọng đọc hân hoan
  2. b. Học sinh đọc nối tiếp từng câu kết hợp luyện đọc từ khó - Giáo viên theo dõi học sinh đọc bài để phát - Nhóm trưởng điều hành nhóm hiện lỗi phát âm của học sinh. đọc nối tiếp câu trong nhóm. - Chú ý phát âm đối tượng HS M1 - Nhóm báo cáo kết quả đọc trong nhóm. - Luyện đọc từ khó do học sinh phát hiện theo hình thức: Đọc mẫu (M4) => Cá nhân (M1) => Cả lớp (Đê – rốt – ti, Xtác – đi, Ga – rô – nê, Nen – li, khuyến khích, khuỷu tay ,...) - Học sinh chia đoạn (3 đoạn như sách giáo khoa). - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc từng đoạn trong nhóm. - Nhóm báo cáo kết quả đọc đoạn trong nhóm. c. Học sinh nối tiếp nhau đọc từng đoạn và giải nghĩa từ khó: - Giải nghĩa từ: Gà tây, bò mộng, chật vật - Học sinh hoạt động theo nhóm, - Luyện câu: luân phiên nhau đọc từng đoạn + Nen –li bắt đầu leo một cách rấtchật vật.// trong bài. Mặt cậu đỏ như lửa, / mồ hôi ướt đẫm trán.// Thầy giáo bảo cậu có thể xuống.// Nhưng cậu vẫn cố sức leo. // (...) - Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đọc. - Các nhóm thi đọc - Yêu cầu học sinh nhận xét. + Học sinh đọc cá nhân. + HS tham gia thi đọc - Giáo viên nhận xét chung và tuyên dương các -HS bình chọn bạn thể hiện nhóm giọng đọc tốt d. Đọc đồng thanh - Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh. -Lớp đọc đồng thanh - Giáo viên nhận xét, tuyên dương. TIẾT 2: 3. HĐ Tìm hiểu bài: (20 phút) *Mục tiêu: Ca ngợi quyết tâm vượt khó của một HS bị tật nguyền.. *Cách tiến hành: Làm việc cá nhân -> Chia sẻ cặp đôi -> Chia sẻ trước lớp - Giáo viên yêu cầu 1 học sinh đọc to 5 - 1 học sinh đọc các câu hỏi cuối bài. câu hỏi cuối bài. - Nhóm trưởng điều hành nhóm mình - Giáo viên hỗ trợ Trưởng ban học tập thảo luận để trả lời các câu hỏi (thời gian lên điều hành lớp chia sẻ kết quả trước 4 phút). lớp. + Nhiệm vụ của bài tập thể dục là gì ? + Mỗi em phải leo lên trên cùng của một
  3. cái cột cao rồi đứng thẳng người trên chiếc xà ngang trên đó. + Các bạn trong lớp thực hiện tập thể + Đê - rốt - xi và Cô - rét - ti leo như hai dục như thế nào ? con khỉ, Xtác - đi thở hồng hộc mặt đỏ như gà tây + Vì sao Nen - li được miễn tập thể dục + Vì cậu bị tật từ lúc còn nhỏ, bị gù lưng. ? + Vì sao Nen - li cố xin thầy cho được + Vì cậu muốn vượt qua chính mình, tập như mọi người ? . muốn làm những việc các bạn làm được. + Tìm những chi tiết nói lên quyết tâm + Leo một cách chật vật, mặt đỏ như lửa, của Nen - li ? mồ hôi ướt đẫm trán.Thầy bảo cậu có thể xuống nhưng cậu cố gắng leo... - Em có thể tìm thêm một số tên khác + Cậu bé can đảm; Nen - li dũng cảm ; thích hợp để đặt cho câu chuyện ? Một tâm gương đáng khâm phục.... - Nêu nội dung chính của bài? *Nội dung:Ca ngợi quyết tâm vượt khó - GV nhận xét, tổng kết bài: của một HS bị tật nguyền 4. HĐ Luyện đọc lại - Đọc diễn cảm: (10 phút) *Mục tiêu: - Học sinh đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết. - Biết đọc với giọng kể và phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật. *Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – Nhóm- Cả lớp - Giáo viên đọc mẫu lần hai (đoạn 2) + Vài HS đọc lại bài- Lớp theo dõi - Hướng dẫn học sinh cách đọc nâng cao - Học sinh lắng nghe. + Đọc đúng đoạn văn: - HS đọc cá nhân -> chia sẻ trong nhóm + Nen –li bắt đầu leo một cách về giọng đọc của từng nhân vật. Nhấn rấtchật vật.// Mặt cậu đỏ như lửa, / mồ giọng những từ ngữ thể hiện nỗi vất vả hôi ướt đẫm trán.// Thầy giáo bảo cậu của Nen –li, cố gắng và quyết tâm chinh có thể xuống.// Nhưng cậu vẫn cố sức phục độ cao của cậu; nỗi lo lắng, sự cổ leo. //Mọi người vừa thấp thỏm sợ cậu vũ, khuyến khích nhiệt thành của thầy tuột tay ngã xuống đất,/ vừa luôn miệng giáo và bạn bè. khuyến khích :/ “Cố lên ! // Cố lên!”// (...) - Gọi vài nhóm đọc diễn cảm đoạn. + HS đọc theo YC - Yêu cầu học sinh nhận xét. - 3 nhóm thi đọc phân vai (người dẫn - Gọi vài học sinh đọc diễn cảm đoạn 2 chuyện,thầy giáo, 3 HS cùng nói: Cố - Yêu cầu học sinh nhận xét. lên!...). - Giáo viên nhận xét chung và cùng lớp - HS theo dõi, nhận xét cách đọc bình chọn học sinh đọc tốt nhất. - HS thi đọc đoạn 2 Lưu ý: - Lớp lắng nghe, nhận xét. - Đọc đúng: M1, M2 - Bình chọn bạn đọc hay nhất - Đọc nâng cao: M3, M4 5. Hoạt động kể chuyện:( 15 phút) * Mục tiêu: - Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo nội dung bài đọc. - HS 3 +MN4 kể lại đựơc toàn bộ câu chuyện bằng lời của Nen –li hoặc của thầy
  4. giáo ,... * Cách tiến hành: Làm việc cá nhân -> Chia sẻ cặp đôi -> Chia sẻ trước lớp a. Giáo viên nêu yêu cầu của tiết kể chuyện - Gọi một học sinh đọc các đoạn văn=> -HS đọc các đoạn văn kết hợp nội dung kết hợp nhớ lại ND từng đoạn truyện và bài kể lại câu chuyện kể lại toàn bộ câu chuyện. b. Hướng dẫn học sinh kể chuyện: - Gợi ý học sinh kết hợp với nội dung - Cả lớp kết hợp nội dung của từng đoạn bài sgk trang 89, 90 để kể từng đoạn trang 89,90 sgk để kể lại câu chuyện truyện. + Đọc nội dung từng đoạn truyện + Đọc nội dung 3 đoạn - GV nhận xét, nhắc HS kể toàn bộ câu - Lắng nghe chuyện theo lời kể của Nen –li, hoặc lời của thầy giáo,... - Mời HS M4 kể mẫu - 1 HS M4 kể mẫu - Yêu cầu cả lớp lắng nghe và nhận xét +Lắng nghe - GV nhận xét lời kể mẫu -> nhắc lại - Học sinh tập kể. cách kể. +HS kể chuyện cá nhân + HS kể trong nhóm -> chia sẻ cách kể chuyện c. Học sinh kể chuyện trong nhóm - Yêu cầu HS kể chuyện trong nhóm. - HS kể chuyện trong nhóm (N5) - GV đi từng nhóm quan sát HS kể + HS (nhóm 5) kể trong nhóm chuyện. + HS trong nhóm chia sẻ,... *Giúp đỡ đối tượng HS M1+M2 d. Thi kể chuyện trước lớp: - HS tập kể trước lớp . - Đại diện 1 số nhóm kể chuyện + Gọi đại diện các nhóm lên thi kể chuyện theo đoạn. + Cả lớp và GV nhận xét, tuyên dương - Các nhóm theo dõi, nhận xét những HS kể hay. - Yêu cầu một số em kể lại cả câu - Đại diện các nhóm thi kể chuyện trước chuyện theo vai nhân vật Nen –li, hoăc lớp. thầy giáo,... - GV nhận xét, đánh giá. - Lớp bình chọn người kể hay nhất 5. HĐ ứng dụng: (3 phút) - Câu chuyện ca ngợi điều gì - HS nêu: Ca ngợi quyết tâm vượt khó của một học sinh bị tật nguyền. - Giáo viên chốt lại những phần chính - Lắng nghe trong tiết học . 6. HĐ sáng tạo:(2 phút)
  5. - Về kể chuyện cho người thân nghe - Lắng nghe và thực hiện - Dặn về nhà học bài xem trước bài “Lời - Lắng nghe và thực hiện kêu gọi toàn dân tập thể dục”. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ..................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................... TOÁN SỐ 100 000 - LUYỆN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết số 100 000. - Biết cách đọc, viết và thứ tự các số có năm chữ số. - Biết được số liền sau 99999 là số 100 000. -Rèn cho học sinh kĩ năng chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số. -Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực tư duy - lập luận logic. yêu nước, nhân ái, chăm chỉ,trung thực, trách nhiệm II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Máy tính - Học sinh: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.HĐ khởi động (3 phút): - Trò chơi: Gọi thuyền. - Học sinh tham gia chơi. - TBHT điều hành - Nội dung về bài học Đọc, viết số có năm chữ số - Tổng kết – Kết nối bài học. - Lắng nghe. - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng. - Mở vở ghi bài. 2. HĐ hình thành kiến thức mới (15 phút): * Mục tiêu: Biết số 100 000. Biết cách đọc, viết và thứ tự các số có năm chữ số. * Cách tiến hành: HĐ cả lớp =>GV giới thiệu cho HS số 100 000: - GV YC HS suy nghĩ, chia sẻ ND sau: - HS theo dõi và thực hiện theo yêu cầu => GV gắn 8 mảnh bìa có ghi số của GV: 10000 + Có mấy chục nghìn? + Có tám chục nghìn. + Hãy ghi số 80 000 ở phía dưới. + 80 000 => GV gắn một mảnh bìa có ghi số 10 000 ở dòng trên mảnh bìa gắn trước. + Có mấy chục nghìn? + Có chín chục nghìn. + Ghi số 90 000 bên phải số 80 000 để + 90 000
  6. có dãy số 80000, 90000. => Gắn tiếp 1 mảnh bìa có ghi số 10000 lên trên. + Bây giờ có mấy chục nghìn? + Có 10 chục nghìn. => GV nêu: Vì 10 chục là một trăm - HS đọc số: Một trăm nghìn. nên mười chục nghìn còn gọi là một - Đọc dãy số: 80 000,..., 100 000. trăm nghìn. - Hãy ghi số 100 000 bên phải số 90 + 100 000 000 - Số một trăm nghìn gồm những chữ số - Nhận biết cấu tạo số 100 000. nào? => GV chốt kiến thức * Lưu ý: HS M1+ M2 nhận biết cấu tạo số 100 000. 3. HĐ thực hành (15 phút): * Mục tiêu: Vận dụng kiến thức làm được bài tập 1, 2, 3 (dòng 1,2,3), 4. * Cách tiến hành: Bài 1:Cá nhân – Cặp đôi – Cả lớp - HS tự tìm hiểu yêu cầu bài tập *Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn - HS làm vào vở ghi => Trao đổi vở KT thành BT. - HS lên chia sẻ KQ trước lớp kết quả: + 10 000;20000;30 000;40 000;50000... + 10000;11000;12000;13000;14000.... + 18000;18100;18200;18300,... + 18235;18236;18237;18238,... => Cho HS nêu quy luật của từng dãy - HS nêu. số (Đối tượng M3, M4) Bài 2: Cá nhân – Cả lớp - HS tự tìm hiểu yêu cầu của bài. => GV gợi ý, trợ giúp đối tượng M1 - HS làm cá nhân => Chia sẻ KQ trước lớp. hoàn thành BT * Kết quả: => Cho HS nêu quy luật của dãy số - Các số cần điền : 50000, 60000, 70000, Bài 3 (dòng 1,2,3): Cả lớp 80000, 90000 - Gọi HS đọc YC -Tổ chức cho HS làm bài tiếp sức - 2 HS nêu yêu cầu của bài - HS tham gia chơi tiếp sức + 12533; 12534; 12535 43904; 43905; 43906 - Yêu cầu HS nêu lại cách tìm số liền 62369; 62370; 62371 trước, số liền sau. - Số liền trước bớt đi 1 đơn vị, số liền sau - GV củng cố số liền trước, số liền sau thêm 1 đơn vị các số. - Hoàn thành bài tập vào vở Bài 4: Cá nhân – Cặp đôi – Cả lớp GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - HS tự tìm hiểu yêu cầu bài tập - HS làm bài cá nhân => Trao đổi cặp đôi => GV gợi ý, trợ giúp HS đối tượng - Chia sẻ kết quả trước lớp M1 hoàn thành BT Bài giải
  7. Số chỗ chưa có người ngồi là 7000 – 500 = 2000 ( chỗ) Đáp số: 2000 chỗ ngồi Bài 3, dòng 4 và 5:(BT chờ - Dành cho đối tượng hoàn thành sớm) - HS tự làm bài rồi báo cáo sau khi hoàn - GV kiểm tra, đánh giá riêng từng em thành. 4. HĐ ứng dụng (1 phút) - Tiếp tục thực hành luyện đọc và viết các số trong phạm vi 100 000. 5. HĐ sáng tạo (1 phút) - Tìm cách so sánh các số trong phạm vi 100 000. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................... Thứ ba ngày 1 tháng 3 năm 2022 Toán SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 000 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - HS biết so sánh các số trong phạm vi 100.000. - Biết tìm số lớn nhất, số bé nhất trong một nhóm 4 số mà các số là số có 5 chữ số. - HS làm được các BT:1, 2, 3, 4(a). -So sánh, phân biệt số lớn, số bé trong dãy số đã cho -Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy – lập luận logic. chăm chỉ,trung thực, trách nhiệm II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - GV: Máy tính - HS: SGK, vở III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Hoạt động khởi động ( 3 phút) -Trò chơi Hộp quà bí mật -Nội dung chơi về bài học: - HS tham gia chơi + Tìm số liền trước và số liền sau của - Lớp theo dõi các số: 23 789 ; 40 107 ; 75 669 ; 99 999 + Lớp theo dõi nhận xét bài bạn. -Nhận xét, đánh giá - Kết nối nội dung bài học. -Lắng nghe -> Ghi bài vào vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức: (15 phút) * Mục tiêu: - HS biết so sánh các số trong phạm vi 100.000.
  8. - Biết tìm số lớn nhất, số bé nhất trong một nhóm 4 số mà các số là số có 5 chữ số * Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp * Việc 1: Củng cố quy tắc so sánh các số trong phạm vi 100 000 - Giáo viên ghi bảng: - Lớp quan sát lên bảng. 999 1012 - Cả lớp tự làm vào nháp. - Yêu cầu quan sát nêu nhận xét và tự - Hs chia sẻ KQ, cả lớp nhận xét bổ điền dấu ( ) thích hợp rồi giải sung. thích. 999 < 1012 - Gọi 1HS lên bảng điền dấu và giải - HS thực hiện: HS so sánh vào bảng thích con =>GV kết luận. - Học sinh chia sẻ. - Tương tự yêu cầu so sánh hai số + HS thực hiện theo YC 9790 và 9786. - HS chia sẻ KQ và giải thích 9790 > 9786. - Tương tự yêu cầu so sánh tiếp các cặp -(HS thực hiện tương tự các ý trên) số : 3772 ... 3605 8513 ... 8502 4579 ... 5974 655 ... 1032 - GV nhận xét đánh giá. * Việc 2: So sánh các số trong phạm vi 100 000 - Yêu cầu so sánh hai số: - So sánh hai số 100 000 và 99 999 rồi 100 000 và 99999 rút ra kết luận : 100 000 > 99 999 - Mời một em lên bảng điền và giải - HS giải thích thích. - Yêu cầu HS tự so sánh 76200 và - HS tự làm 76199. - Mời một em lên so sánh điền dấu trên - Một em lên bảng điền dấu thích hợp. bảng. - Nhận xét đánh giá bài làm của HS. 3. Hoạt động thực hành: (15 phút) * Mục tiêu: - Củng cố so sánh các số trong phạm vi 100.000. - Biết tìm số lớn nhất, số bé nhất trong dãy số đã cho - HS làm các BT: 1,2,3,4(a). * Cách tiến hành: Bài tập 1:Làm việc cá nhân – Cả lớp - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập -2 HS nêu yêu cầu bài tập - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS làm vào vở ghi - Yêu cầu HS giải thích cách làm: - HS lên chia sẻ KQ trước lớp kết quả *Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn -Thống nhất cách làm và đáp án đúng: thành BT a) 4589<10 001 b) 35 276< 35 275 *GV củng cố về so sánh các số trong 3527 < 3519 99 999< 100 000
  9. phạm vi 100.000 (...) Bài tập 2:Làm việc cá nhân - nhóm đôi – Cả lớp - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - HS nêu yêu cầu bài tập - GV yêu cầu HS thực hiện theo YC + HS làm cá nhân. - GV gợi ý cho HS nhóm đối tượng M1 + HS làm nhóm- trao đổi vở KT kết quả hoàn thành BT + HS thống nhất KQ chung - GV lưu ý HS M1 + Đại diện HS chia sẻ trước lớp * GV củng cố cách so sánh các số trong a) 89 156 < 98 516 b) 67 628 < 67 728 79 650 = 79 650 78 659 > 76 860 phạm vi 100.000 Bài tập 3: Làm việc cặp đôi – Cả lớp - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - HS nêu yêu cầu bài tập - GV yêu cầu HS làm bài N2 - Trao đổi nhóm đôi=> thống nhất KQ. +GV trợ giúp Hs hạn chế - 1 số cặp chia sẻ kết quả trước lớp, lớp +GV khuyến khích HS hạn chế chia sẻ bổ sung: KQ bài làm a)Số lớn nhất trong dãy số đã cho là: *GV kết luận 92 368 b)Số bé nhất trong dãy số đã cho là: 54 307. Bài tập 4 : Làm việc cá nhân – Cả lớp - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - HS nêu yêu cầu bài tập - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân -HS tự làm bài vào vở. - GV chấm bài, đánh giá +Từ bé đến lớn: 8258; 16 999; 30 620; ✪Bài tập chờ 31 855. Bài tập 4b (M3+M4): -Yêu cầu học sinh làm bài rồi báo cáo - HS nêu yêu cầu bài tập kết quả - HS tự làm bài vào vở. - GV chốt đáp án đúng - HS báo cáo KQ với GV 4.Hoạt động ứng dụng (2 phút) - GV gọi Hs nêu lại ND bài học -Vài học sinh nhắc lại nội dung bài. - Cho HS tìm số lớn nhất, số bé nhất có - HS nêu: 5 chữ số. + Số lớn nhất có 5 chứ số là: 99999 + Số bé nhất có 5 chứ số là: 10000 5. Hoạt động sáng tạo:(2 phút) - Về nhà tìm thêm các bài tập về so - Lắng nghe, thực hiện sánh số có 5 chư số để làm thêm. -Về nhà học bài chuẩn bị bài sau: Luyện tập ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
  10. .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................. Chính tả CÙNG VUI CHƠI I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Nhớ và viết đúng bài chính tả. Trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ 5 chữ. - Làm đúng BT 2a: phân biệt các tiếng có phụ âm đầu dễ viết sai: l/n. -Giúp học sinh viết đúng nhanh, chính xác, rèn chữ viết nắn nót, rèn cho HS trình bày khoa học. -Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất:NL tự chủ và tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. nhân ái, chăm chỉ,trung thực, trách nhiệm II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Giáo viên: Máy tính - Học sinh: Sách giáo khoa. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. HĐ khởi động: (3 phút) - Lớp hát bài “ Chữ đẹp nết ngoan” - HS hát - HS thi đua viết nhanh, đẹp, đúng - Học sinh thực hiện theo YC. +nai nịt, khăn lụa, lạnh buốt, vẻ đẹp,... +2 HS lên bảng viết -GV đánh giá bài làm của học sinh, khen HS + HS dưới lớp viết vào bảng con. - Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng. - Lắng nghe. - Mở sách giáo khoa. 2. HĐ chuẩn bị viết chính tả. (5 phút) *Mục tiêu: - Học sinh có tâm thế tốt để viết bài. - Nắm được nội dung đoạn thơ để viết cho đúng chính tả, trình bày bài khoa học *Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp - Giáo viên giới thiệu và gọi HS đọc bài chính tả - Học sinh đọc thuộc cả bài. - Hướng dẫn học sinh nắm nội dung bài viết và - Học sinh trả lời từng câu hỏi -> cách trình bày qua hệ thống câu hỏi gợi ý: chia sẻ trước lớp. Qua đó nắm (Hướng dẫn HS nhận xét chính tả ): được nội dung bài viết, cách trình bày, những điều cần lưu ý. + Bài thơ nói điều gì ? + Các bạn chơi đá cầu rấ vui, khuyên mọi người chăm chỉ chơi thể thao,... + Mỗi dòng thơ có mấy chữ ? + Mỗi dòng có 5 chữ. + Chữ đầu mỗi dòng thơ viết như thế nào ? + Viết hoa. + Ta bắt đầu viết từ ô nào trong vở ? + Bắt đầu viết từ ô thứ 3 từ lề sang.
  11. -Hướng dẫn HS viết từ khó + Những từ nào trong bài chính tả hay viết sai ? - Lớp nêu ra một số tiếng khó và - Giáo viên YC HS gạch chân những từ cần lưu thực hiện viết vào bảng con các ý: phụ âm, vần hay viết sai. từ (khoẻ người, trải, dẻo - Giáo viên yêu cầu học sinh viết vào bảng con chân, ) những từ khó: -HS đọc thầm lại bài thơ cần viết - Nhận xét bài viết bảng của học sinh. chính tả, ghi nhớ các từ dễ mắc - Giáo viên YC HS nhớ lại bài thơ và viết vào lỗi khi viết bài vở. - Lớp gấp SGK, nhớ - viết bài *GV quan sát, nhắc nhở, khuyến khích học sinh thơ vào vở. M1 tham gia vào hoạt động chia sẻ, +Lưu ý từ viết đúng từ l/n, dấu hỏi/ dấu ngã 3. HĐ viết bài chính tả. (15 phút) *Mục tiêu: - Học sinh viết chính xác bài chính tả. - Viết hoa chữ đầu câu, ghi dấu câu đúng vị trí. *Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp - cá nhân - Giáo viên nhắc học sinh những vấn đề cần - Lắng nghe thiết: Viết tên bài chính tả vào giữa trang vở. *Lưu ý nhưa đúng lời thơ để tự viết vào vở, (đọc nhẩm từng cụm) viết cho đúng, đẹp, nhanh; ngồi viết đúng tư thế, cầm viết đúng qui định. - Cho học sinh viết bài vào vở. - Học sinh viết bài vào vở (nhớ - - Giáo viên hướng dẫn học sinh cách trình bày viết) (HS M1 ) Lưu ý: - Tư thế ngồi, cách cầm bút,tốc độ viết, điểm đặt bút và dừng bút của nét cong, nét khuyết, độ rộng con chữ,... 4. HĐ chấm và nhận xét bài. (3 phút) *Mục tiêu: - Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn. *Cách tiến hành: HĐ cá nhân - cặp đôi - Giáo viên đọc lại bài cho học sinh soát lỗi. - Học sinh đô chéo vở chấm cho - Giáo viên chấm nhanh 5 - 7 bài nhau. - Nhận xét nhanh về bài làm của học sinh. - Lắng nghe 5. HĐ làm bài tập: (6 phút) *Mục tiêu: - Làm đúng b.tập 2a biết phân biệt và điền vào chỗ trống các phụ âm dễ lẫn l/n, dấu hỏi/ dấu ngã .
  12. *Cách tiến hành: HĐ cá nhân-> nhóm -> Chia sẻ trước lớp Bài 2a: - Cho 1 học sinh đọc yêu cầu. - HS đọc YC - Yêu cầu cả lớp đọc thầm bài tập - HS làm cá nhân-> trao đổi - Tổ chức chơi trò chơi tiếp sức nhóm ( phiếu) - Mời 2 nhóm mỗi nhóm 3 em lên bảng thi làm - 2 nhóm lên bảng thi tiếp sức, bài tiếp sức. lớp nhận xét bình chọn nhóm - GV tổng kết thắng cuộc. +Từ cần điền lần lượt: Ném bóng, leo núi, Cầu lông - 2 em đọc lại đoạn văn sau khi đã điền đủ , đúng các từ - 2 em nhắc lại các yêu cầu khi viết chính tả.. * BT chờ( M3 +M4) Bài tập 2b -Phát phiếu học tập - HS đọc YC - HS thực hiện YC bài vào phiếu - GV kiểm tra KQ làm bài của HS -Báo cáo KQ với GV 6. HĐ ứng dụng: (2 phút) - Cho học sinh nêu lại tên bài học - Học sinh nêu - Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết - Lắng nghe học - Chọn một số vở học sinh viết chữ sạch đẹp - Quan sát, học tập. không mắc lỗi cho cả lớp xem. 7. Hoạt động sáng tạo:(1 phút) - Về nhà tìm các từ ngữ chỉ các môn thể thao mà - Lắng nghe và thực hiện. em biết. - Xem trước bài chính tả sau: Buổi học thể dục - Lắng nghe và thực hiện. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ..................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................... Thứ tư ngày 2 tháng 3 năm 2022 Tập làm văn KỂ LẠI MÔN THỂ THAO MÀ EM YÊU THÍCH HOẶC ĐƯỢC THAM GIA I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Bước đầu: Kể được một số nét chính của một môn thể thao hoặc một số nét chính của một môn thể thao mà em đã được tham gia dựa theo gợi ý
  13. *Kĩ năng sống: Thảo luận cặp, trình bày ý kiến, giao tiếp và phản hồi tích cực -Rèn cho học sinh kĩ năng nói, viết. -Góp phần hình thành và phát triển năng lực ,phẩm chất: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. chăm chỉ,trung thực, trách nhiệm II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Giáo viên: Máy tính - Học sinh: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. HĐ khởi động: (3 phút) - Lớp hát “...” - Lớp hát tập thể -YC 2HS đọc lại bản tin thể thao - 2HS đọc lại bản tin thể thao - Nhận xét, tuyên dương học sinh. - Nhận xét - Kết nối với nội dung bài, ghi tên bài lên bảng - Lắng nghe. - HS mở SGK và vở 2. HĐ hình thành kiến thức: (12 phút) *Mục tiêu - Bước đầu: Kể được một số nét chính của một môn thể thao mà em yêu thích hoặc môn thể thao mà em đã được tham gia . *Cách tiến hành Bài 1: Cá nhân -> nhóm đôi-> cả lớp Bài 1: - 1 Hs đọc yêu cầu bài tập-> lớp - T goi 1 H đọc yêu cầu BT 1. đọc thầm theo . Em hãy kể lại một số nét chính của một môn thể - Quan sát tranh ảnh. thao mà em yêu thích hoặc môn thể thao mà em đã được tham gia . - Nghe. - T lần lượt đặt câu hỏi gợi ý cho H kể từng phần . + Em đã tham gia đó là môn thể thao nào? + Em đã tham gia với ai ? - 1 HS kể mẫu. Cả lớp theo dõi. + Được tổ chức ở đâu? Khi nào? Giữa đội nào -Từng Hs kể cho bạn trong nhóm với đội nào? nghe về trận đấu thể thao mà + Diễn biến của môn thể thao đó như thế nào? mình biết . Các cổ động viên đã cổ vũ ra sao? - HS làm việc cá nhân-> chia sẻ + Kết quả ra sao? cặp đôi -> chia sẻ trước lớp - H tự làm bài: CN – CĐ . T theo dõi và giúp - 1 số Hs thi đua kể trước lớp đỡ các cặp. - Cả lớp nhận xét, bình chọn . - Goi H nói trước lớp. H nhận xét bạn - T nhận xét, chỉnh sữa bài cho H.
  14. - Gv gọi HS nêu bài tập 1. - Cho HS quan sát tranh ảnh một số môn thể thao. +Có thể kể lại môn thể thao mà em yêu thích +Kể dựa theo gợi nhưng không nhất thiết phải sát gợi ý, có thể linh hoạt thay đổi trình tự các gợi ý. - Yêu cầu một HS M4 kể mẫu. Gv nhận xét - GV yêu cầu HS kể theo nhóm đôi . - YC HS thực hiện theo 4 việc - TBHT điều hành cho các bạn chia sẻ nội dung bài - Gọi một số HS kể trước lớp. - GV theo dõi, cùng lớp chọn Hs kể khá đầy đủ, giúp người nghe hình dung được môn thể thao - GV nhận xét cách kể. 2. HĐ thực hành: (18 phút) *Mục tiêu: - Viết lại được một số nét chính của một môn thể thao em yêu thích hoặc một số nét chính của một môn thể thao mà em đã được tham gia *Cách tiến hành * Làm vở: Hoạt động cá nhân -> cả lớp - Yêu cầu HS viết bài vào vở. - HS nêu yêu cầu bài : Viết lại - Quan sát, giúp đỡ HS M1 hoàn thiện bài viết. một số nét chính của một môn +TBHT điều hành cho các bạn chia sẻ nội dung thể thao em yêu thích hoặc một số bài nét chính của một môn thể thao - GV và HS nhận xét bổ sung về lời kể, diễn đạt. mà em đã được tham gia - Giáo viên tuyên dương, khen ngợi. - Nghe. - Nghe. - HS viết bài vào vở - HS nhận xét, chia sẻ, bổ sung - Bình chọn viết tốt nhất - Lắng nghe 3. HĐ ứng dụng: (2 phút) - Qua bài học, em biết được điều gì ? - HS nêu - Chia sẻ với bạn bè kết quả bài làm của em. - Lắng nghe và thực hiện.
  15. 4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút) - Về nhà kể lại một số nét chính của một môn - Lắng nghe và thực hiện. thể thao em yêu thích hoặc một số nét chính của một môn thể thao mà em đã được tham giacho mọi người trong gia đình cùng nghe. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ..................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................... TOÁN LUYỆN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Đọc và biết thứ tự các số tròn nghìn , tròn trăm có 5 chữ số. - Biết so sánh các số - Biết làm tính với các số trong phạm vi 100 000 (Tính viết và tính nhẩm.) * Điều chỉnh: BT4 Không yêu cầu viết số chỉ yêu cầu trả lời -rèn kĩ năng so sánh các số và kĩ năng tính toán -Góp phần hình thành và phát triển năng lực ,phẩm chất: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. chăm chỉ,trung thực, trách nhiệm II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - GV: Máy tính - HS: SGK, vở III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Hoạt động khởi động ( 3 phút) -T/C Bắn tên. +TBHT điều hành +Nội dung về: - HS tham gia chơi 32400 > 684, 71624 > 71536 (...) Và nêu cách so sánh. + Lớp theo dõi nhận xét, đánh giá. - Nhận xét, đánh giá, tuyên dương bạn nắm vững kiến thức cũ - Kết nối nội dung bài học. - Lắng nghe - Ghi bài vào vở 3.Hoạt động thực hành: ( 30 phút) * Mục tiêu: - Rèn kĩ năng đọc và so sánh các số có 5 chữ số. Biết thứ tự các số tròn nghìn, tròn trăm có 5 chữ số. - Rèn kĩ năng làm tính với các số trong phạm vi 100 000 -Vận dụng kiến thức làm bài tập làm được các BT 1, 2b, 3, 4, 5. * Cách tiến hành:
  16. a.Bài tập 1: Cá nhân – cặp đôi – Cả lớp - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 2 HS nêu yêu cầu bài tập - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân ->N2 - HS làm vào vở ghi -> trao đổi vở KT *Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn - HS lên chia sẻ KQ trước lớp kết quả￿ thành BT. HS nêu quy luật của dãy số. - GV củng cố về quy luật sắp xếp các -Thống nhất cách làm và đáp án đúng dãy số a. 99600, 99601, 99602, b. 18200, 18300, 18400,. ... c. 89 000, 90 000, 91 000, 92 000, 93 000. b. Bài tập 2b:Cá nhân – Cả lớp - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - HS nêu yêu cầu bài tập - GV yêu cầu HS thực hiện theo YC + HS làm bài cá nhân-> chia sẻ kết quả của bài -> cách so sánh. - GV gợi ý cho HS đối tượng M1 hoàn + HS thống nhất KQ chung thành BT Dự kiến KQ: *GV củng cốvề so sánh các số có 4, 5 3000 + 2 < 3200 chữ số. 6500 + 200< 6621 8700 – 700 = 8000 c. Bài tập 3:Cá nhân – cặp đôi - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - HS nêu yêu cầu bài tập - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân ->N2 - HS làm vào vở ghi -> trao đổi vở KT *Lưu ý khuyến khích để đối tượng M1 -Thống nhất cách làm và đáp án đúng chia sẻ nội dung bài. +Nêu cách tính nhẩm 8000 – 5000 = 3000 *GV củng cố về cách tính nhẩm. 5000 + 3000 = 8000 ...... d. Bài tập 4: Làm việc cá nhân – cặp đôi – Cả lớp - HS nêu yêu cầu bài tập - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - HS làm vào vở ghi -> trao đổi vở KT - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân ->N2 - HS lên chia sẻ KQ trước lớp kết quả￿ *Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn Thống nhất cách làm và đáp án đúng thành BT. a/ 99 999 b/ 10 000 *GV củng cố về tìm các số lớn, bé nhất có 5 chữ số. e. Bài tập 5: Làm việc cá nhân - Cả lớp - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập -2 HS nêu yêu cầu bài tập - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS làm vào vở ghi -> HS lên chia sẻ *Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn KQ trước lớp kết quả thành BT. ￿ Thống nhất cách làm và đáp án đúng *GV củng cố về đặt tính và cách tính 3254 8460 6
  17. + 2473 24 1410 5727 06 00 ✪Bài tập PTNL: 0 Bài tập 2a (M3+M4): -Yêu cầu học sinh thực hiện YC của BT - HS đọc nhẩm YC bài rồi báo cáo kết quả. + Học sinh thực hiện YC của BT rồi -GV chốt đáp án đúng VD bài 2a: báo cáo với giáo viên. 8357> 8257 89429 > 89420 36478 < 36488 8398 < 10010 4.Hoạt động ứng dụng (2 phút) - Nêu lại ND bài ? - HSTL - Cho HS vận dụng kiến thức so sánh - Lắng nghe, thực hiện các số sau: 89156 ... 98516 79650 ... 79650 89156 < 98516 79650 = 79650 69731 ... 69713 67628 ...67728 69731 > 69713 67628 < 67728 5. Hoạt động sáng tạo:(1 phút) - Về nhà tự nghĩ ra các số có 5 chữ số - Lắng nghe, thực hiện và xếp các số đó theo thứ tự từ lớn đến bé và ngược lại. -Về nhà học bài chuẩn bị bài sau:Làm - Lắng nghe, thực hiện quen với thống kê số liệu (T2) ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ..................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................... ĐẠO ĐỨC CHĂM SÓC CÂY TRỒNG VẬT NUÔI (T1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. -Học sinh hiểu: Cây trồng, vật nuôi cung cấp lương thực, thực phẩm và tạo niềm vui cho con người, vì vậy cần được chăm sóc, bảo vệ. -Học sinh biết cách chăm sóc cây trồng, vật nuôi. -Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL phát triển bản thân, NL điều chỉnh hành vi đạo đức. yêu nước, nhân ái, chăm chỉ,trung thực, trách nhiệm * GD TKNL&HQ: Chăm sóc cây trồng, vật nuôi là góp phần giữ gìn, bảo vệ môi trường, bảo vệ thiên nhiên, góp phần làm trong sạch môi trường, giảm độ ô nhiễm môi trường, giảm hiệu ứng nhà kính do các chất thải gây ra, tiết kiệm năng lượng. * GD BVMT: Tham gia bảo vệ, chăm sóc cây trồng, vật nuôi là góp phần phát triển, giữ gìn và BVMT. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - GV: Máy tính
  18. - HS: VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Khởi động (3 phút): - HS hát: “Cá vàng bơi” - Giới thiệu bài mới – Ghi bài lên bảng - Lắng nghe 2. HĐ Thực hành: (30 phút) * Mục tiêu:HS biết: Cây trồng, vật nuôi cung cấp lương thực, thực phẩm và tạo niềm vui cho con người, vì vậy cần được chăm sóc, bảo vệ. * Cách tiến hành: *HĐ cá nhân – Nhóm – Lớp HĐ 1: Quan sát tranh và trả lời câu hỏi. + Yêu cầu học sinh chia thành các nhóm + Học sinh chia thành các nhóm 4, nhận thảo luận về các bức tranh và trả lời các các tranh vẽ, thảo luận và trả lời các câu câu hỏi: hỏi. 1. Trong tranh, các bạn nhỏ đang làm ->Tranh 1. Vẽ bạn nhỏ đang bắt sâu cho gì? cây trồng. Nhờ vậy, cây sẽ xanh tươi, 2. Việc làm của các bạn có tác dụng gì không bị sâu ăn lá với cây trồng và vật nuôi? ->Tranh 2. Bạn nhỏ đang cho đàn gà ăn. Được cho ăn đàn gà sẽ mau lớn. ->Tranh 3. Các bạn nhỏ đang tưới nước cho cây non mới trồng để giúp cây thêm khỏe mạnh, cứng cáp. ->Tranh 4. Bạn gái đang tắm cho đàn lợn. Nhờ vậy, đàn lợn sẽ sạch sẽ, mát mẻ, chóng lớn. + Vì sao cần phải chăm sóc cây trồng, + Cây trồng, vật nuôi là thức ăn, cung vật nuôi? cấp rau cho chúng ta. Vì thế, chúng ta cần chăm sóc cây trồng, vật nuôi. * Giáo dục BVMT và sử dụng hiệu + Chăm sóc cây trồng, vật nuôi là góp quả, tiết kiệm năng lượng phần giữ gìn, bảo vệ môi trường, bảo vệ thiên nhiên, góp phần làm trong sạch môi trường, giảm độ ô nhiễm môi trường, giảm hiệu ứng nhà kính do các chất thải gây ra, tiết kiệm năng lượng. + Chăm sóc cây trồng, vật nuôi là góp phần phát triển, giữ gìn và BVMT. =>Gv kết luận:Các tranh đều cho thấy - HS lắng nghe các bạn nhỏ đang chăm sóc cây trồng, vật nuôi trong gia đình. Cây trồng, vật nuôi cung cấp cho con người thức ăn, lương thực, thực phẩm cần thiết với sức khỏe. Để cây trồng, vật nuôi mau lớn, khỏe mạnh chúng ta phải chăm sóc chu đáo cây trồng, vật nuôi.
  19. HĐ 2: Cách chăm sóc cây trồng, vật nuôi + Yêu cầu học sinh chia thành nhóm, + Học sinh chia thành nhóm thảo luận mỗi thành viên trong nhóm sẽ kể tên một theo hướng dẫn và hoàn thành bản báo vật nuôi, một cây trồng trong gia đình cáo của nhóm. mình rồi nêu những việc mình đã làm để chăm sóc con vật /cây trồng đó và nêu những việc nên tránh đối với cây trồng, vật nuôi. Ý kiến của các thành viên được ghi vào bản báo cáo. Tên vật Những việc Những việc Cây Những việc Những nuôi em làm để nên tránh trồng em làm để việc nên chăm sóc để bảo vệ chăm sóc cây tránh để bảo vệ cây + Yêu cầu các nhóm trình bày kết quả + Đại diện các nhóm trình bày. của nhóm mình + Các nhóm khác theo dõi, bổ sung. => Rút ra các kết luận: + Chúng ta có thể chăm sóc cây trồng, - HS lắng nghe vật nuôi bằng cách bón phân, chăm sóc, bắt sâu bỏ lá già, cho con vật ăn, làm sạch chỗ ở, tiêm thuốc phòng bệnh. + Được chăm sóc chu đáo, cây trồng vật nuôi sẽ phát triển nhanh. Ngược lại cây sẽ khô héo, dễ chết, vật nuôi gầy gò, dễ bệnh tật. - HS đọc phần ghi nhớ SGK - Gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK 3. Hoạt động ứng dụng (1 phút): - Thực hành chăm sóc cây trồng, vật nuôi có trong gia đình 4. HĐ sáng tạo (1 phút) - Gieo một hạt đỗ, rau,... Chăm sóc và thực hiện theo dõi quá trình lớn lên của cây đó ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ..................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................... Thứ năm ngày 3 tháng 3 năm 2022
  20. Tập đọc LỜI KÊU GỌI TOÀN DÂN TẬP THỂ DỤC I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Đọc đúng: luyện tập, lưu thông nước nhà, sức khỏe,... - Biết ngắt nghĩ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ. - Bước đầu hiểu tính đúng đắn, giàu sức thuyết phục trong lời kêu gọi toàn dân tập thể dục của Bâc Hồ. Từ đó, có ý thức luyện tập để bồi bổ sức khỏe. ( Trả lời được các câu hỏi SGK) -Rèn kĩ năng đọc hiểu văn bản - Hiểu nghĩa các từ khó trong bài: dân chủ, bồi bổ, bổn phận, khí huyết, lưu thông,... -Góp phần hình thành và phát triển năng lực , phẩm chất: NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. chăm chỉ,trung thực, trách nhiệm II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - GV: Máy tính. - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Hoạt động khởi động: ( 2 phút) - Lớp hát tập thể bài (Cô dạy em bài thể - Hát tập thể dục buổi sáng) - TBHT điều hành - Thực hiện theo YC: + Gọi 2 em lên nối tiếp kể lại câu + 2 em lên tiếp nối kể lại câu chuyện " chuyện bài “ Buổi học thể dục”. Yêu cầu Buổi học thể dục” - Nêu lên nội dung ý nghĩa câu chuyện. nêu nội dung úy nghĩa của bài. - Cả theo dõi, nhận xét bạn đọc. - GV nhận xét chung. - HS lắng nghe - HS theo dõi SGK, quan sát tranh - Quan sát, ghi bài vào vở minh họa ghi đầu bài lên bảng. 2. Hoạt động luyện đọc: ( 15 phút) * Mục tiêu: Đọc đúng các từ ngữ, câu, đoạn bài. * Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp Cặp đôi Cả lớp a. Giáo viên đọc mẫu toàn bài: - GV đọc giọng rành mạch, rứt khoát. - Học sinh lắng nghe. Nhấn giọng ở những từ ngữ nói về tầm quan trọng của sức khỏe,... b. Học sinh đọc nối tiếp từng câu kết - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối hợp luyện đọc từ khó tiếp câu trong nhóm. - HD đọc phát âm từ khó luyện tập, lưu - Nhóm báo cáo kết quả đọc trong nhóm. thông nước nhà, sức khỏe,... - Luyện đọc từ khó do học sinh phát hiện