Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 9 - Năm học 2022-2023 - Đinh Thị Thể

docx 29 trang tulinh 06/02/2026 10
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 9 - Năm học 2022-2023 - Đinh Thị Thể", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_2_tuan_9_nam_hoc_2022_2023_dinh.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 9 - Năm học 2022-2023 - Đinh Thị Thể

  1. TUẦN 9 Thứ hai, ngày 7 tháng 11 năm 2022 Toán Bài 27: EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Rèn luyện kỹ năng tổng hợp về cộng, trừ (có nhớ) trong phạm vi 20 và giải bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ và nhiều hơn, ít hơn. - Liên hệ kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huống thực tế. - Phát triển năng lực mô hình hóa toán học, năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học. - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, máy chiếu, bảng phụ. 2. HS: SGK, VBT Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu (3 - 5p) * Khởi động: - Trò chơi : Chuyền bóng - Tham gia trò chơi - HS truyền bóng cho bạn, ai nhận được - Thực hiện cá nhân. bóng sẽ nhắc về một điều đã học mà mình nhớ nhất từ đầu năm đến giờ, chẳng hạn: + Cộng (có nhớ) trong phạm vi 20; + Trừ (có nhớ) trong phạm vi 20; + Bài toán về nhiều hơn, bài toán về ít hơn; + Số hạng, tổng, số bị trừ, số trừ, hiệu - HS lắng nghe. *Dẫn vào bài: Qua trò chơi các em đã nêu được phép tính cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 20. Bài học hôm nay cô cùng các em rèn luyện kĩ năng tổng hợp về cộng, trừ (có nhớ) trong phạm vi 20 và giải bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ và nhiều hơn, ít hơn. 2.Thực hành, luyện tập (25p)
  2. Bài 1 (SGK tr 52) - Yêu cầu HS đọc đề bài. - Yêu cầu HS tự làm bài 1: Tìm kết quả - HS đọc đề bài. các phép cộng và trừ nêu trongbài. - HS hỏi đáp để nêu kết qủa. -Tổ chức thảo luận nhóm đôi, yêu cầu: Thảo luận về cách tính nhẩm và chia sẻ - HS thực hiện theo cặp. nhận biết trực quan về “ Tính chất giao hoán của phép 9 + 4 = 13 8 + 6 = 14 7 + 9 = 16 cộng”. 4 + 9 = 13 6 + 8= 14 9 + 7 =16 - Yêu cầu HS báo cáo 13 – 9 = 4 14 – 8= 6 16 – 7 = 9 - GV nhận xét. 13 – 4 = 9 14 – 6= 8 16 – 9 = 7 + Quan sát vào bài em có nhận xét gì? - GV nhận xét, kết luận: Khi đổi chỗ - HS nêu, lấy ví dụ: các số hạng trong một tổng thì tổng không đổi. 8 + 6 = 14 thì 14 – 8 = 6 Lưu ý: Kĩ năng sử dụng “ Quan hệ cộng, trừ” để thực hiện các phép tính. Ví dụ: 9 + 4 = 13 thì 13 – 9 = 4 Bài 3 (SGK tr 52) -Gọi HS đọc đề bài -Bài yêu cầu gì ? +Số cần điền ở phần a là thành phần +Điền số nào ? + Tổng +Số cần điền ở phần b là thành phần nào ? + Hiệu - GV cho HS làm vở BT - Yêu cầu HS thực hiện tính để tìm tổng -HS làm bài đổi chéo vở kiểm tra kết (hiệu) tương ứng điền số vào vở bài tập quả và chia sẻ cách làm Tổ chức cho HS báo cáo - HS chia sẻ cách làm -Chữa bài, nhận xét a. Số hạng 44 53 3 6 Số hạng 25 5 8 9 Tổng 69 58 11 15 b, Số bị trừ 68 77 15 12 Số trừ 52 6 7 8
  3. Hiệu 16 71 8 4 + Muốn tìm tổng ta làm thế nào? + Muốn tìm hiệu ta làm thế nào? + Ta lấy số hạng cộng với số hạng - Nhận xét, đánh giá. + Ta lấy số bị trừ trừ đi số trừ 3. Hoạt động vận dụng ( 5 -7p) Bài 5 (SGK Tr 53) -Gọi HS đọc đề toán +Bài toán cho biết gì? -2 HS đọc đề bài +Bài toán hỏi gì? -HS nêu -Hướng dẫn HS nêu đề toán, tóm tắt,giải Tóm tắt - Yêu cầu HS làm bài cá nhân Có : 98 bao xi măng Đã chở: 34 bao xi măng Còn lại : .bao xi măng? - HS làm bài cá nhân. 1HS làm bảng phụ. - Nhận xét, chữa bài. Bài giải Số bao xi măng chưa chở là: + Ngoài câu trả lời của bạn em còn có 98 – 34 = 64 (bao) câu trả lời nào khác? Đáp số: 64 bao xi măng. - GV nhận xét, chữa bài. + Còn lại số bao xi măng là. + Qua các bài tập, chúng ta được củng cố -HS nêu ý kiến. và mở rộng kiến thức gì? - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học -HS lắng nghe. - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .. .. ---------------------------------------------------------------- Tiếng Việt Bài 9: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (tiết 1, 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Giúp HS đọc đúng, rõ ràng các bài tập đọc đã học trong 8 tuần đầu. Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, HTL: Mỗi HS đọc một đoạn văn hoặc đoạn thơ có độ dài khoảng 50 tiếng trong các văn bản đã học ở nửa đầu học kì I hoặc văn bản ngoài SGK. Phát âm rõ, tốc độ đọc khoảng 60 tiếng / phút; biết ngừng nghỉ sau các dâu câu, giữa các cụm từ. Đọc thuộc lòng bài thơ Ngày hôm qua đâu rồi? (2 khổ thơ cuối), Cái trống trường em (3 khổ thơ đầu). - Hiểu nội dung của bài; trả lời được câu hỏi về nội dung của bài tập đọc. - Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ
  4. - Góp phần bồi dưỡng tình yêu với văn học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, ti vi, - HS: SGK, vở, bút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Mở đầu. 10’ *MT: Tạo tâm thế hứng thú cho HS vào bài học - GV cho HS hát bài “Cô và mẹ” - HS hát và kết hợp động tác - GV nhận xét, khen và hỏi: + Bài hát nói về điều gì? - HS trả lời. - GV giới thiệu về chủ đề: Các em đã được chia sẻ và đọc rất nhiều bài đọc ở các tuần học trước, hôm nay cô và các em sẽ cùng nhau ôn tập lại các bài đọc xem các em có đọc đúng tốc độ chưa, đã ngừng nghỉ sau các dâu câu, giữa các cụm từ và hiểu nội dung của bài; trả lời được câu hỏi về nội dung của bài tập đọc. *Giới thiệu lại các bài tập đọc đã học. - Yêu cầu HS đọc yêu cầu của tiết học. - Đọc thầm 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành. 22’ *Mục tiêu: - Đọc thành tiếng trôi chảy đoạn bài và TLCH a: Tìm tên bài đọc tương ứng với nội dung bài - GV trình chiếu cho HS quan sát tranh minh - HS quan sát tranh và xác họa hình bông hoa. định: - GV yêu cầu hãy xác định nội dung phần + Phần cánh hoa bên trong: cánh hoa bên trong (màu vàng) và cánh hoa tên 3 bài đọc (được chọn lọc bên ngoài (màu hồng). trong các tuần từ tuần 1 đến - Gọi từng HS lên bốc thăm bài tập đọc về 3). chỗ chuẩn bị 2 phút. + Phần cánh hoa bên ngoài: - Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung nội dung của các bài đọc. đoạn đó. - HS lắng nghe, thực hiện - GV theo dõi, sửa sai cho HS. - Từng em lên bốc thăm và - GV nhận xét, đánh giá. chuẩn bị bài đọc của mình. 1. Hoạt động Mở đầu. 10’ - HS lên đọc bài theo yêu cầu *MT: Tạo tâm thế hứng thú cho HS vào bài trong phiếu. học - GV yêu cầu HS nhắc lại tên các bài tập đọc đã học và nói về một số điều thú vị mà em học được từ các bài đọc đó.
  5. *Giới thiệu lại các bài tập đọc đã học. - Yêu cầu HS đọc yêu cầu của tiết học. 2. Hoạt động Luyện tập thực hành . 22’ *Mục tiêu: - Đọc thành tiếng trôi chảy đoạn bài và TLCH - HS nhắc lại * Hoạt động 2: Chọn đọc một bài và trả lời câu hỏi. - Gọi từng HS lên bốc thăm bài tập đọc về chỗ chuẩn bị 2 phút. - Đọc thầm - Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đó. - GV theo dõi, sửa sai cho HS. - GV nhận xét, đánh giá. - GV nhận xét tiết học, khen ngợi biểu - HS lắng nghe, thực hiện dương những HS học tốt. - Từng em lên bốc thăm và - Nhắc HS đọc chưa đạt YC luyện đọc nhiều chuẩn bị bài đọc của mình. để đọc trong giờ sau. - HS lên đọc bài theo yêu cầu trong phiếu. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .. .. ---------------------------------------------------------------- Luyện Tiếng Việt BÀI TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm. - Biết nói lời đáp yêu cầu đề nghị trong các tình huống. - HS có ý thức làm bài và trình bày sạch sẽ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Vở ô li. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Mở đầu:.(3P) - Lắng nghe. Mục tiêu: HS ôn lại kiến thức đã học và tạo - Đặt câu mẫu Ai là gì? Làm gì? tâm thế hào hứng. - Tổ chức cho hs chơi trò chơi “Tiếp sức”.. - GV nhận xét. 2. Bài tập . 25’ MT: HS củng cố kiến thức đã học vào làm các bài tập - HS đọc yêu cầu bài tập. HS thảo luận cặp đôi. Bài 1: Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm. - HS đọc kĩ yêu cầu và làm bài.
  6. a. Hải là cậu bé vẽ bức tranh bàn tay. b. Hải vẽ bức tranh bàn tay. c. Đó là bàn tay yêu thương của cô giáo. Bài 2: Nói lời đáp của em trong các trường hợp sau. a. Em bé nhặt hộ em chiếc mũ. b. Bạn giúp em em giải một bài toán khó. c. Bố tặng em một cuốn sách. - HS làm vào vở, đổi chéo vở d. Ông tết cho em con châu chấu bằng lá dừa kiểm tra cho nhau. rất đẹp.. Dành cho HSNK: Bài 3: Viết 2 câu có dùng từ cảm ơn và dùng từ xin lỗi. - HS làm bài, gv theo dõi giúp đỡ. - Nhận xét tiết học. * Điều chỉnh sau tiết dạy nếu có: --------------------------------------------------------------- Tự học LUYỆN VIẾT: MỘT TIẾT HỌC VUI - HS nghe viết chính xác, không mắc lỗi bài viết - Rèn cho HS viết đúng chính tả, khoảng cách, cỡ chữ. - Giáo dục HS tính cẩn thận, có ý thức rèn luyện chữ giữ vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Sgk, bảng phụ. 2. HS: Bảng con, vở ô li. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: a. Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập. - GV cho cả lớp hát 1 bài. - GV nêu mục tiêu của tiết tự học. b. Thực hành viết vào vở. - GV đọc đoạn 1, 1HS đọc lại, cả lớp đọc - Lắng nghe. thầm. - Cả lớp đồng thanh. - HD dẫn học sinh viết từ khó vào bảng con. - nhao nhao, buồn bã, xin lỗi, 2. Nghe viết: Huy, Lân. - GV đọc cho HS viết bải. - Hướng dẫn các em tư thế ngồi viết. - Đọc cho hs viết bài vào vở (mỗi câu đọc 2 lần ) - HS ngồi đúng tư thế. - GV đọc lại bài cho học sinh soát lại - Yêu cầu các em dò lại bài, ghi lỗi ra lề vở.
  7. - GV kiểm tra vở nhận xét. HS làm vào vở, đổi chéo vở kiểm tra cho nhau. * Điều chỉnh sau tiết dạy nếu có: .................................................................... ------------------------------------------------------------------ Thứ ba, ngày 8 tháng 11 năm 2022 Tiếng Việt Bài 9: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (tiết 3, 4) ĐÁNH GIÁ VÀ LUYỆN TẬP TỔNG HỢP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, HTL của HS (như tiết 1, 2). - Đọc hiểu bài việc tốt. Hiểu nghĩa các từ. Hiểu nội dung bài. HS cần làm nhiều việc tốt. Đó là những việc làm bình thường trong cuộc sống, những việc làm có ích cho mình, cho mọi người mà bạn nhỏ nào cũng có thể làm được. - Ôn về dấu chấm, dấu chấm hỏi. - Luyện tập đáp lời yêu cầu, đề nghị, lời khen một cách lịch sự. - Luyện tập xếp các tên riêng theo TT bảng chữ cái. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, ti vi. 2. HS: SGK, vở, bút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 3 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Mở đầu: 10’ Mục tiêu: Tạo tâm thế cho vui vẻ vào bài học cho học sinh và từng bước làm - HS lắng nghe, thực hiện. quen bài học. HĐ1: Luyện tập, thực hành: 22’ *Kiểm tra đọc *Mục tiêu: - Đọc thành tiếng trôi chảy đoạn bài và TLCH - HS lắng nghe, thực hiện - Gọi từng HS lên bốc thăm bài tập đọc - Từng em lên bốc thăm và chuẩn bị về chỗ chuẩn bị 2 phút. bài đọc của mình. - Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi về nội - HS lên đọc bài theo yêu cầu trong dung đoạn đó. phiếu. - GV theo dõi, sửa sai cho HS. - GV nhận xét, đánh giá. HĐ2: Ôn luyện cũng cố kĩ năng đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt. - Luyện đọc Truyện Việc tốt. - GV đọc mẫu truyện Việc tốt, giọng chậm rãi, nhẹ nhàng. - 3HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn truyện.
  8. - Cả lớp đọc lại đoạn truyện – đọc nhỏ. - GV nhận xét tiết học, khen ngợi biểu -Lắng nghe, thực hiện dương những HS học tốt. - Nhắc HS đọc chưa đạt YC luyện đọc nhiều để đọc trong giờ sau, chuẩn bị bài sau. TIẾT 4 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HĐ3: Luyện tập, thực hành: 22’ - HS đọc thầm và làm 6 câu hỏi bài tập. - HS báo cáo kết quả làm việc. Câu 1: Chủ nhật, Hùng đã làm được những việc gì? ( Hùng trông em bé giúp bác Cảnh, - HS lắng nghe. giúp bà cụ tìm số nhà, rửa ấm chén) Câu 2: Vì sao Hùng nghĩ đó chưa phải là việc tốt? ( Ý b đúng: Vì Hùng nghĩ đó không phải là những việc khó) Câu 3: Em thích việc tốt nào của bạn Hùng? Vì sao? ( HS có thể thích việc tốt bất kì: VD: Thích việc tốt “ trông em bé”của Hùng. Vì Hùng rất giỏi trông em nên em bé luôn cười) Câu 4: Điền dấu chấm hay dấu chấm than? ( GV gắn bảng phụ, giúp HS điền dấu câu) a. Chị Hà ơi, sao chị quét nhà sớm thế a. Chị Hà ơi, sao chị quét nhà b. Bà ơi, bà tìm nhà ai ạ sớm thế? c. Cháu là một cậu bé ngoan Bà cảm ơn cháu b. Bà ơi, bà tìm nhà ai ạ? nhé! c. Cháu là một cậu bé ngoan. Câu 5:Nếu là Hùng, em sẽ đáp lời thế nào? HS Bà cảm ơn cháu nhé! nói VD: a. Khi bác Cảnh nói: “Hùng sang trông em giúp bác một lát nhé - Hùng đáp lễ phép: “ Vâng bác b. Khi bác Cảnh cảm ơn Hùng đã trông giúp để cháu trông em cho ạ/ Vâng em bé, !”. bác, bác yên tâm? Dạ, vâng ạ, cháu sẽ sang ngay đây ạ. - Hùng đáp lễ phép: “ Vâng bác để cháu trông em cho ạ/ Vâng bác, bác yên tâm? Dạ, vâng ạ, cháu sẽ sang ngay đây ạ. c. Khi bà cụ nói: “ Bà cảm ơn cháu nhé!” - Hùng lễ phép đáp: Thưa bà, không có gì ạ/ Bà ơi có gì đâu ạ/ Cháu rất vui khi giúp được bà ạ! - GV: Bài đọc giúp các em hiểu điều gì? ( HS
  9. phát biểu. HS cần làm nhiều việc tốt. Đó là việc làm bình thường trong cuộc sống. Câu 6: Xếp các tên riêng sau theo đúng TT - Ánh, Cảnh, Hà, Hùng, Lê, trong bảng chữ cái. Mai, Phong, Thanh, Yến. - GV nhận xét tiết học, khen ngợi biểu dương những HS học tốt. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): -------------------------------------------------------------- Toán Bài 27: EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Rèn luyện kỹ năng tổng hợp về cộng, trừ (có nhớ) trong phạm vi 20 và giải bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ và nhiều hơn, ít hơn. - Liên hệ kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huống thực tế. + Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. + Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Phát triển năng lực mô hình hóa toán học, năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học. - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, máy chiếu, bảng phụ. 2. HS: SGK, VBT Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của học sinh Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu (3 – 5p) * Khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: - HS tham gia trò chơi “Hộp quà bí mật” - HS truyền hộp quà cho bạn, ai nhận được hộp quà sẽ được bôc một lá thăm và làm theo yêu cầu trong thăm, trong hộp quà đó có cả thăm trúng thưởng, phần thưởng của cô rất bí mật các con có muốn chơi không? VD: 9 + 8 = 17 , 12 – 4 = 8 . + HS nêu
  10. - Nêu phép tính trừ trong phạm vi 20. + HS nêu - Nêu phép tính cộng trong phạm vi + Phép cộng, trừ có nhớ trong phạm 20. vi 20 + Các ví dụ vừa tìm được gợi nhớ cho các em điều gì? * Dẫn chuyển vào bài: Các phép tính các con vừa tìm được đó chính là phép cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 20. Vậy để vận dụng các phép tính đó trong giải toán như thế nào chúng ta đi ôn lại những gì đã học. 2.Thực hành, luyện tập (22 -25p) -HS đọc đề. Bài 2 (SGK Tr 52) - HS làm bài vào VBT dùng bút nối - GV yêu cầu đọc đề bài. kết quả đúng với mỗi phép tính sau - Hướng dẫn: Quan sát các phép tính đó lên bảng chữa bài dưới hình thức ghi phía trên mỗi rổ bóng; rồi lựa trò chơi tiếp sức. chọn số thích hợp với kết quả của từng phép tính ghi ở mỗi quả bóng. + Chữa bài dưới hình thức trò chơi: Chia lớp thành 2 đội chơi thi “ Ai nhanh, ai đúng”Tổ 1+2 là đội 1, tổ 3+4 là đội 2. Mỗi đội 6 người xếp thành hàng 1 (mỗi người nối với phép tính đúng ) dùng bút dạ để nối theo thứ tự lần lượt đến hết . Đội nào kết quả đúng mà nhanh hơn đội đó về nhất. Tùy tình hình thực tế chơi GV kết luận. - Khuyến khích HS nêu nhẩm cách cộng trừ - Nhận xét tuyên dương HS làm bài tốt - HS đọc đề bài. Bài 4 (SGK Tr 53) - . có hai dấu phép tính cộng, - Yêu cầu đọc đề bài trừ? + Mỗi dãy tính có mấy dấu phép tính? - HS nêu. - Thứ tự thực hiện dãy tính ra sao? - HS làm bài. - Yêu cầu HS làm bài theo cặp vào 9 – 3 + 6 = 12 bảng phụ. 35 + 10 – 30 =15 8 + 6 – 7 = 7 - Chữa bài, nhận xét: 87 – 7 + 14 = 94 + Trong trường hợp cộng trừ có hai + Ta thực hiện từ trái sang phải dấu phép tính cộng, trừ ta thực hiện như thế nào? - GVKL: Khi thực hiện tính toán trong -Lắng nghe trường hợp có hai dấu phép tính cộng, trừ thì thứ tự thực hiện là từ trái sang phải.
  11. 3. Vận dụng ( 5-7p) Bài 6 (SGK Tr 53) - Gọi HS đọc đề bài + Bài toán cho biết gì? - 2 HS đọc đề bài. + Bài toán hỏi gì? +Bà 67 tuổi. Mẹ ít hơn bà 30 tuổi + Bài toán thuộc dạng nào? + Hỏi năm nay bà bao nhiêu tuổi? - Yêu cầu HS tóm tắt và giải +Bài toán về ít hơn - Cho HS làm bài vào vở, 1 em lên bảng Tóm tắt : chữa Bà : 67 tuổi - Nhận xét bài làm Mẹ ít hơn bà : 30 tuổi Mẹ : tuổi ? - GV nhận xét chốt lại cách giải toán. - HS làm bài vào vở bài tập. 1HS làm Bài 6 (b) Năm nay anh Hải 10 tuổi, bố bảng phụ. nhiều hơn anh Hải 32 tuổi. Hỏi năm - Nhận xét, chữa bài. nay bố bao nhiêu tuổi? Bài giải - Gọi HS đọc bài toán. Năm nay mẹ có số tuổi là : - Yêu cầu HS xác định dạng bài toán rồi 67 – 30 = 37 (tuổi) tóm tắt và giải vào VBT. Đáp số: 37 tuổi - HS đọc bài. - Chữa bài :Yêu cầu HS nhận xét bài - HS tự làm bài cá nhân. 1HS làm bạn. bảng phụ. - Nhận xét, chữa bài - GV khuyến khích HS suy nghĩ và nói Bài giải cách của các em. Năm nay số tuổi của bố là: + Khi giải toán các em cần lưu ý điều 10 + 32 = 42 (tuổi) gì? Đáp số: 42 tuổi - GV nhận xét và củng cố cách giải bài - HS nhận xét bài làm của bạn, cách toán về nhiều hơn, ít hơn. trình bày bài giải. + Qua các bài tập, chúng ta được củng + Đọc kĩ đề , xác định dạng toán cố và mở rộng kiến thức gì? - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. -HS nêu Nhắc HS chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ----------------------------------------------------- Thứ tư, ngày 9 tháng 11 năm 2022 Toán BÀI KIỂM TRA ( SỐ 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố các dạng bài tập đã học. - HS biết đọc kĩ yêu cầu để làm bài tập. - HS có ý thức trình bày sạch sẽ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Chuẩn bị đề.
  12. 2. HS: Chuẩn bị giấy KT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. GV chép đề lên bảng, học sinh làm vào vở ô li. Bài 1: Đặt tính rồi tính: 52 + 37 46 + 32 96 – 43 85 – 52 Bài 2: Điền dấu: 7 + 5 ...... 11 9 + 6 ........ 5 + 9 15 – 8 ..... 5 + 8 14 – 9 ....... 5 + 3 Bài 3: Lớp 2C có 28 bạn, sau khi được bác sĩ kiểm tra mắt thì có 5 bạn bị cận thị. Hỏi lớp 2C có bao nhiêu bạn không bị cận thị? Bài 4: Vẽ đoạn thẳng dài 1dm. - GV thu bài kiểm tra và nhận xét. --------------------------------------------------------- Tiếng Việt Bài 9: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (tiết 5, 6) ĐÁNH GIÁ VÀ LUYỆN TẬP TỔNG HỢP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, HTL của HS (như tiết 1, 2). - Nghe thầy cô kể chuyện Đôi bạn, kể lại được mẩu chuyện. Hiểu nội dung câu chuyện: Dế mèn thấy búp bê làm việc vất vả thì hát tặng búp bê để bạn bớt mệt, búp bê rất cảm động. Bài đọc khen ngợi những người bạn quan tâm đến nhau. - Viết được hai câu về bạn búp bê và Dế mèn theo gợi ý. - Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học: Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập. - Bồi dưỡng sự quan tâm với mọi người xung quanh, biết giúp đỡ người khác theo sức của mình và biết cảm ơn sự giúp đỡ từ người khác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, ti vi 2. HS: SGK, vở, bút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 5 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Mở đầu: 10’ Mục tiêu: Tạo tâm thế cho vui vẻ vào bài học cho học sinh và từng bước làm - HS lắng nghe, thực hiện. quen bài học. 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành: 22’ *Kiểm tra đọc *Mục tiêu: - Đọc thành tiếng trôi chảy - HS lắng nghe, thực hiện đoạn bài và TLCH - Từng em lên bốc thăm và chuẩn bị - Gọi từng HS lên bốc thăm bài tập đọc bài đọc của mình. về chỗ chuẩn bị 2 phút. - HS lên đọc bài theo yêu cầu trong - Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi về nội phiếu.
  13. dung đoạn đó. - GV theo dõi, sửa sai cho HS. - GV nhận xét, đánh giá. * GV giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta học sẽ xem hinh, nghe video kể mẩu chuyện Đôi bạn. 3. Củng cố, dặn dò: 1-2’ *Mục tiêu: Ghi nhớ cách đọc bài. - GV nhận xét tiết học, khen ngợi biểu dương những HS học tốt. -Lắng nghe, thực hiện - Nhắc HS đọc chưa đạt YC luyện đọc nhiều để đọc trong giờ sau, chuẩn bị bài sau. TIẾT 6 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Mở đầu 3’ Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV nêu MĐYC của bài học. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành: 22’ a: Nghe – kể Mục tiêu: Nghe, hiểu, ghi nhớ và kể lại được câu chuyện Đôi bạn. - GV hướng dẫn HS quan sát tranh: + Búp bê ngồi bệt xuống đất, bên cạnh cái - HS quan sát tranh. chổi, đang ngồi thắc mắc điều gì đó, mắt hướng về phía dế mèn. + Dế mèn đang cười tươi nhìn búp bê. - GV kể chuyện Đôi bạn cho HS lắng nghe: Đôi bạn - HS lắng nghe GV kể lần 1. Búp Bê làm việc suốt ngày, hết quét nhà lại rửa bát, nấu cơm. Lúc ngồi nghỉ, Búp Bê bỗng nghe có tiếng hát rất hay. Nó bèn hỏi: - Ai hát đấy? Có tiếng trả lời: - Tôi hát đây. Tôi là Dế Mèn. Thấy bạn vất vả, tôi hát để tặng bạn đấy. Búp bê nói: - Cảm ơn bạn. Tiếng hát của bạn làm tôi hết mệt. Theo Nguyễn Kiên - GV kể chuyện lại lần 2 cho cả lớp nghe. Mỗi
  14. đoạn, dừng lại đặt câu hỏi để HS kể theo, ghi nhớ câu chuyện. - HS lắng nghe HS kể lần 2. - GV mời 1 HS lần lượt đọc 4 CH gợi ý để kể chuyện. - GV YC HS thảo luận theo cặp, trả lời CH và - 1 HS đọc CH gợi ý để kể tập kể chuyện. chuyện. Cả lớp lắng nghe. - GV mời một số HS kể lại câu chuyện trước - HS thảo luận theo cặp, trả lời lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét. CH và tập kể chuyện. - GV nhận xét. - Một số HS kể lại câu chuyện b. Viết 2 câu về búp bê và dế mèn trước lớp. Cả lớp lắng nghe, Mục tiêu: Biết liên hệ nội dung bài thơ với nhận xét. hoạt động thực tiễn. - HS nghe GV nhận xét. - GV mời 1 HS đọc to YC của BT 2. - GV mời một số HS trả lời nhanh CH. - GV nhận xét, chốt đáp án, khen ngợi các em: + Dế mèn thấy búp bê chăm chỉ, vất vả vì cả - 1 HS đọc to YC của BT 2. ngày hết rửa bát lại đến quét nhà. - Một số HS trả lời nhanh CH. + Dế mèn đã hát để giúp búp bê đỡ mệt. - HS lắng nghe. - GV nhận xét tiết học, khen ngợi biểu dương những HS học tốt. - Nhắc HS đọc chưa đạt YC tập kể chuyện, - Lắng nghe, thực hiện chuẩn bị bài sau ôn tập tiết 7,8. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ----------------------------------------------------- Thứ năm, ngày 10 tháng 11 năm 2022 Tiếng Việt Bài 9: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (tiết 7, 8) ĐÁNH GIÁ VÀ LUYỆN TẬP TỔNG HỢP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, HTL của HS (như tiết 1, 2). - Nghe thầy cô kể chuyện Đôi bạn, kể lại được mẩu chuyện. Hiểu nội dung câu chuyện: Dế mèn thấy búp bê làm việc vất vả thì hát tặng búp bê để bạn bớt mệt, búp bê rất cảm động. Bài đọc khen ngợi những người bạn quan tâm đến nhau. - Viết được hai câu về bạn búp bê và Dế mèn theo gợi ý. - Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học: Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập. - Bồi dưỡng sự quan tâm với mọi người xung quanh, biết giúp đỡ người khác theo sức của mình và biết cảm ơn sự giúp đỡ từ người khác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, ti vi 2. HS: SGK, vở, bút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
  15. TIẾT 7 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Mở đầu: 10’ Mục tiêu: Tạo tâm thế cho vui vẻ vào bài học cho học sinh và từng bước làm quen bài học. -HS hát, vận động bài hát: Lớp - Cho lớp hát, vận động bài hát: Lớp chúng chúng mình đoàn kết mình đoàn kết 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành: 22’ a: Kiểm tra đọc + Mục tiêu: - Đọc thành tiếng trôi chảy đoạn bài và TLCH - Gọi từng HS lên bốc thăm bài tập đọc về chỗ - HS lắng nghe, thực hiện. chuẩn bị 2 phút. - Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đó. - GV theo dõi, sửa sai cho HS. - GV nhận xét, đánh giá. - HS lắng nghe, thực hiện b: Ôn luyện củng cố kĩ năng đọc hiểu và - Từng em lên bốc thăm và kiến thức tiếng Việt. chuẩn bị bài đọc của mình. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng - HS lên đọc bài theo yêu cầu bước làm quen bài học. trong phiếu. - GV giới thiệu bài: Bài đọc hôm nay Bạn của Nai Nhỏ sẽ giúp các em hiểu về tình cảm cha con, tình bạn và lòng tốt, lòng quả cảm của nai cha, nai con và nai bạn. - Lắng nghe *Đọc thành tiếng Mục tiêu: Đọc thành tiếng câu, đoạn và toàn bộ văn bản. - GV đọc mẫu bài Bạn của nai nhỏ. - GV tổ chức cho HS luyện đọc: + Đọc nối tiếp: GV chỉ định 4 HS đọc nối tiếp nhau 4 đoạn của bài. GV phát hiện và sửa lỗi - HS đọc thầm theo. phát âm, uốn nắn tư thế đọc của HS. - HS luyện đọc: + Đọc nhóm 4: GV yêu cầu HS đọc theo nhóm + 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn của 4. bài. Cả lớp đọc thầm theo. + GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp trước lớp, cho cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất. + GV mời 3 HS giỏi đọc phân vai: người dẫn + HS đọc theo nhóm 4. chuyện, nai cha, nai con. 3. Củng cố, dặn dò: 1-2’ + HS thi đọc nối tiếp trước *Mục tiêu: Ghi nhớ cách đọc bài. lớp. Cả lớp bình chọn bạn đọc - GV nhận xét tiết học, khen ngợi biểu dương hay nhất. những HS học tốt. + 3 HS giỏi đọc phân vai. Cả - Nhắc HS đọc chưa đạt YC luyện đọc nhiều để lớp đọc thầm theo. đọc trong giờ sau, chuẩn bị bài trả lời câu hỏi.
  16. - Lắng nghe, thực hiện TIẾT 8 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Mở đầu Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS giải câu đố: a. Vừa bằng một đốt ngón tay - HS tích cực, xung phong giải câu đố. Day đi day lại, mất bay hình thu. a. cái tẩy (Là cái gì?) b. Có cánh, không biết bay Chỉ quay như chong chóng b. cái quạt điện Làm gió xua cái nóng Mất điện là hết quay. (Là cái gì?) c. Một mẹ thường có sáu con Yêu thương mẹ sẻ nước non vơi đầy. c. bộ ấm chén. (Là cái gì?) - GV kết nối, dẫn dắt vào bài mới. - GV nêu MĐYC của bài học. - HS chú ý lắng nghe. 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành: 22’ Mục tiêu: Tìm hiểu bài Bạn của Nai nhỏ - GV giới thiệu bài: Em đã được đọc bài Bạn của nai nhỏ để giúp các em - HS lắng nghe. hiểu về tình cảm cha con, tình bạn và lòng tốt, lòng quả cảm của nai cha, nai con và nai bạn chúng ta cùng đọc hiểu nhé * Đọc hiểu Mục tiêu: Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu câu - Cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc thầm chuyện: Bài đọc Bạn của nai nhỏ cho các CH từ 1 – 4, suy nghĩ, trả lời các thấy tình cảm của nai cha dành cho CH theo cặp. nai con và tình cảm của hai bạn nai - HS trả lời CH từ 1 – 4 trước lớp theo dành cho. Bài đọc còn đề cao lòng tốt, hình thức phỏng vấn: quả cảm của nai bạn. + Câu 1: Khi nai nhỏ xin phép đi chơi, - GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại nai cha muốn biết điều gì?
  17. truyện, đọc thầm các CH từ 1 – 4, suy Trả lời: nghĩ, trả lời các CH theo cặp. Khi nai nhỏ xin phép đi chơi, nai cha - GV mời các cặp HS trả lời CH từ 1 muốn biết bạn của nai nhỏ thế nào. – 4 trước lớp theo hình thức phỏng + Câu 2: Mỗi hành động của nhân vật vấn: “bạn” nói lên điểm tốt nào của bạn ấy? + Câu 1: GV gợi ý HS đọc đoạn đầu a) Hích vai, lăn hòn 1) sẵn lòng vì để tìm đáp án. đá to chặn lối. người khác b) Kéo nai nhỏ 2) khỏe mạnh chạy, trốn lão hổ. c) Húc sói, cứu dê 3) thông minh, non. nhanh nhẹn. + Câu 2: GV hướng dẫn HS tự suy Trả lời: luận hoặc đọc lại các lời nhận xét của • a – 2 nai cha dành cho nhân vật “bạn”. • b – 3 • c – 1 + Câu 3: Điểm tốt nào của nhân vật “bạn” đã làm nai cha yên tâm, không còn lo lắng? Trả lời: Điểm tốt của nhân vật “bạn” đã làm nai cha yên tâm, không còn lo lắng là: sẵn lòng vì người khác. + Câu 4: Bạn thích một người bạn như thế nào? + Câu 3: GV hướng dẫn HS đọc đoạn Trả lời: HS trả lời theo quan điểm của cuối của bài để tìm đáp án. bản thân. - HS lắng nghe. - 2 HS lên bảng hoàn thành BT, cả lớp làm bài vào vở. + Câu 4: GV khuyến khích HS mạnh dạn nêu quan điểm cá nhân. GV lưu ý - Một số HS nhận xét bài làm của 2 bạn, để HS trả lời không trái đạo đức, nêu đáp án của mình. Cả lớp lắng nghe. thuần phong mỹ tục. - HS lắng nghe GV nhận xét, chốt đáp - GV nhận xét, chốt đáp án câu 1 – án, sửa bài vào vở. câu 4. hiện - GV mời chiếu YC của CH 5 và 6 lên bảng, mời 2 HS lên bảng hoàn thành - HS thực hiện BT, yêu cầu cả lớp làm bài vào vở. - Từ ngữ chỉ sự vật: nai, hổ, bạn, cây, - GV mời một số HS nhận xét bài làm sói, dê. của 2 bạn, nêu đáp án bài làm của - Từ ngữ chỉ hoạt động: xin phép, hích mình. vai, rình, chạy, đuổi bắt, húc. - GV nhận xét, chốt đáp án: + Câu 5: Xếp các từ ngữ vào nhóm thích hợp:
  18. - Mời HS đọc YC VD: Nai nhỏ xin phép cha đi chơi. - YCHS thảo luận cặp, làm bài Sói đuổi bắt dê. Hổ rình nai sau bụi cây. -NX, tuyên dương HS + Câu 6: Dựa vào các từ ngữ ở CH 5, đặt một câu theo mẫu Ai làm gì?. - Mời HS đọc YC - YCHS thảo luận cặp, làm bài - NX, tuyên dương HS - Lắng nghe, thực hiện - GV nhận xét tiết học, khen ngợi biểu dương những HS học tốt. - Nhắc HS ôn mẫu câu đã học, đặt thêm câu, chuẩn bị bài ôn tập tiết 9,10. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): --------------------------------------------------------- Toán Tiết46: PHÉP CỘNG CÓ NHỚ TRONG PHẠM VI 100 (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS nhận biết được các phép cộng có nhớ trong phạm vi 100 - Biết cách đặt tính và thực hiện tìm kết quả phép cộng trong phạm vi 100 (cộng có nhớ dạng 37 + 25 dựa vào cách cộng có nhớ trong phạm vi 20). + Đặt tính theo cột dọc + Tính từ phải sang trái, lưu ý sau khi cộng hai số đơn vị thì nhớ một chục vào số chục của số hạng thứ nhất rồi mới thực hiện phép cộng với số chục của số hạng thứ hai. - Vận dụng được kiến thức, kỹ năng toán học để làm được các bài toán liên quan đến thực tế. - Năng lực chung: Phát triển năng lực tự chủ, tự học giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực đặc thù: Phát triển năng lực Toán học. - Chăm chỉ: Biết chăm học tập và giáo dục thêm tình yêu với môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, 2. HS: Các thẻ chục que tính, 7 và 5que tính rời. III. CÁC HOẠT DỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Mở đầu 3’ - HS lắng nghe Mục tiêu: Tổ chức cho HS ôn lại kiến thức - 2 đội - mỗi đội 3 HS các phép cộng trog phạm vi 100 + Đội Sơn Ca.
  19. - GV cho HS chơi trò chơi: Ai nhanh – Ai + Đội Họa mi. đúng - HS lắng nghe - GV giới thiệu trò chơi. - HS chơi - Chọn đội chơi: Cô sẽ chọn ra 2 đội chơi, - 1 HS đánh giá 2 đội chơi và mỗi đội sẽ có 3 bạn chơi. bình chọn nhóm chơi tốt nhất. - Nêu luật chơi. - Cho HS chơi. - HSTL: Là phép tính cộng hai số có hai chữ số trong phạm vi 100_ - Gọi HS đánh giá và bình chọn đội thắng không nhớ cuộc - GV tổng kết trò chơi, chọn đội thắng cuộc và khen HS. *GV dẫn dắt vào bài mới Tiết 46: cộng có nhớ trong phạm vi 100 (Tiết - HS đọc nối tiếp tên đầu bài. 1) 2. Hoạt động Hình thành kiến thức 15’ 2.1. Hình thành phép trừ trên đồ dùng trực quan bằng que tính để tìm kết quả phép tính 37+25 * Giới thiệu phép tính 37+25và thao tác tìm kết quả bằng đồ dùng - HS quan sát và trả lời câu hỏi - Cho HS quan sát tranh + Bạn đang tìm cách tính kết quả phép tính 37+25 bằng que tính. - Bạn trong tranh đang làm gì? - HS thảo luận nhóm đôi TL câu - T/c cho HS thảo luận nhóm đôi để trả lời hỏi câu hỏi: Em dự đoán xem bạn sẽ làm gì để tìm được kết quả của phép tính 37+25? - HS xem Video HS thao tác. - T/C cho Hs theo dõi video. - HS sử dụng que tính,hay khối lạp phương để tìm kết quả 37+25 - Y/C HS sử dụng que tính, hay khối lập theo nhóm đôi phương đểtìm kết quả37+25 theo nhóm đôi. - 1 nhóm lên bảng chia sẻ cách - GV gọi 1 nhóm lên bảng: 1 bạn nói cách thực hiện thực hiện, 1 bạn thao tác bằng khối lập phương hay que tính. - Gọi 1,2 nhóm khác nêu ý kiến đánh giá - Vậy kết quả của phép tính 37+25 bằng bao nhiêu? - HS trả lời: Bằng 62 - Y/C HS theo dõi đáp án của bạn trong HS theo dõi video. - GV chốt và khen ngợi học sinh - HS theo dõi đáp án của bạn trong 2.2: HDHS cách đặt tính và tính theo cột video. dọc phép tính 37+25 + Cho hs phân tích số 37,25 - Em nào cho cô biết số 37 gồm mấy chục và - HS trả lời mấy đơn vị? Số 37 gồm 3 chục và 7 đơn vị.
  20. Số 25 gồm 2 chục và 5 đơn vị - Để thực hiện phép tính theo cột dọc 37+25 thì các em sẽ làm như thế nào? - HS nối tiếp chia sẻ cách tính - GV chốt cách thực hiện đúng ghi lên bảng - Gọi HS nhắc lại nối tiếp cách tính - GV chốt : Phép tính 37+25: Đây là phép cộngdạng số có 2 chữ số vớicho số có 2 chữ số trong phạm vi 100 có nhớ ? Vậy để thực hiện phép cộng số có 2 chữ số cho số có 2 chữ số các con làm thế nào? - HS TL: cộng từ phải sang trái. ? Em cần ghi kết quả các phép tính dạng này Cộng từ hàng đơn vị đến hàng ra sao? chục. - Viết các chữ số ở kết quả - - Y/C học sinh nêu vài ví dụ về phép tính tổng- thẳng cột với các số ở trên- dạng 37+25. Chú ý khi cộng hàng đơn vị ghi các số hạng số hàng đơn vị và số chục nhớ 1 cộng thêm vào chữ số hàng chục. - 1 số HS nêu ví dụ và HS nhắc lại: + B1: Đặt tính thẳng cột, viết dấu cộng và dấu gạch ngang. + B2: tính từ phải sang trái, lưu ý nhớ 1 vào cột số chục. - GV yêu cầu cả lớp dùng bảng con thực hiện -HS làm bảng con 1 phép tính. 1 trong số các ví dụ vừa tìm đc 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành 10’ MT: Giúp HS biết cách đặt tính và ghi kết quả thẳng cột khi thực hiện các phép cộng dạngcộng số có hai chữ số với số có 2 chữ số có nhớ. *BT1: Tính -Y/c hs mở SGK trang 59để đọc thầm bài Bài 1: Tính. tập 1. - 1 HS đọc to, cả lớp theo dõi. - Gọi 1 HS đọc đầu bài - HS TL. - HSTL. - GV hỏi: Bài tập 1 yêu cầu gì? - Các phép tính này được viết như thế nào? - 4 HS lên bảng trình bày trên - Y/C HS làm bài tập số 1 vào bảng con cá bảng các. nhân. - HS nêu ý kiến đánh giá bài của - Gọi 4 HS chia sẻ, mỗi hs một phép tính. bạn - Y/C hs nêu ý kiến về bài làm của các bạn. - GV đặt các câu hỏi để HS nêu được cách - HS TL tính của 1 số phép tính - GV chốt KQ đúng Cách đặt tính, Nhớ 1 cộng thêm vào hàng chục