Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 9 - Năm học 2021-2022 - Đinh Thị Thể
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 9 - Năm học 2021-2022 - Đinh Thị Thể", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_2_tuan_9_nam_hoc_2021_2022_dinh.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 9 - Năm học 2021-2022 - Đinh Thị Thể
- TUẦN 8 Thứ hai, ngày 8 tháng 11 năm 2021 TOÁN BÀI 34: PHÉP TRỪ (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 100 (Tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Biết tìm kết quả phép trừ (có nhớ) dạng 42 - 5 trong phạm vi 100 - Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép trừ đã học vào giải quyết các tình huống thực tế. 2. Năng lực: - Thông qua việc tìm kết quả các phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. b. Phẩm chất: - Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG: 1. GV: Laptop; màn hình máy chiếu; clip, slide minh họa, ... - Các khối lập phương đơn vị hoặc que tính trong bộ đồ dùng học Toán 2. 2. HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Ôn tập và khởi động - Cho lớp hát bài “Em yêu trường em” - Bài hát nói về điều gì? - GV giới thiệu bài và ghi tên bài - Lớp hát và kết hợp động tác . - GV giới thiệu bài. B. Hoạt dộng thực hành, luyện tập: Bài 2 (trang 69) Mục tiêu: Thực hiện được việc đặt tính rồi tính dạng 42 - 5 trong phạm vi 100 - Yêu cầu HS đọc thầm yc. - Bài 2 yêu cầu gì? - GV yêu cầu HS làm bài vào vở. - HS nêu Đặt tính rồi tính. Cá nhân HS làm bài. - HS chỉ và nêu cách thực hiện phép tính. HS nhận xét - Đổi chéo vở kiểm tra và sửa cho bạn. - GV yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm tra kết quả. - Nhận xét đánh giá và kết luận đúng. - Chốt lại cách thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100. Bài 3 (trang 69) Mục tiêu: Củng cố kĩ năng tính dạng 42 - 5 trong phạm vi 100 - Yêu cầu HS đọc thầm yc.
- - Bài yêu cầu gì? - Muốn lựa chọn KQ đúng cần làm gì? - YC HS thảo luận nhóm đôi TG 2’: nói cho nhau nghe cách nối các phép tính với kết quả đúng - Chiếu bài gọi 1 HS lên điều hành KQ thảo luận của các nhóm. - GV nhận xét, đánh giá và chốt bài làm đúng. - Chọn lết quả đúng với mỗi phép tính. - Đặt tính và tính vào nháp để tìm KQ - HS thảo luận làm bài. - Nhóm nào xung phong lên trình bày kết quả . - Các bạn nhận xét về kết quả thảo luận của nhóm bạn. C. Hoạt động vận dụng: Bài 4 (trang 69) Mục tiêu: Vận dụng vào giải bài toán thực tế (có lời văn) liên quan đến phép trừ. Yêu cầu HS đọc kĩ đề bài và nêu tóm tắt đề. - Mời 1 HS đọc to đề bài. - Bài toán cho biết gì ? - Bài toán hỏi gì? - Đây là dạng toán gì? - GV vẽ sơ đồ tóm tắt đề bài lên bảng. - Muốn biết buổi chiều cửa hàng bán được bao nhiêu quả bóng, em hãy suy nghĩ và trình bày vào vở - Yc HS làm bài vào vở. Chữa bài -> YC HS qs bài làm của bạn trên bảng. - GV nhận xét, đánh giá và chốt bài làm đúng. - HS làm bài cá nhân. - HS lên trình bày bài làm. - Đổi chéo vở kiểm tra và sửa cho bạn. Bài giải Buổi chiều cửa hàng bán được số quả bóng là. 31 - 5 = 25 ( quả ) Đáp số: 25 quả bóng - Lớp chia sẻ dự kiến chia sẻ: + Vì sao bạn làm phép tính trừ? + Ngoài câu trả lời của bạn ai có câu trả lời khác? D. Củng cố - dặn dò Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. ----------------------------------------------- TIẾNG VIỆT BÀI ĐỌC 1: BÀ NỘI, BÀ NGOẠI ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- 1. Kiến thức. - Nhận biết nội dung chủ điểm. - Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. 2. Năng lực: - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các câu hỏi, hiểu ý nghĩa của bài: Bài đọc nói về tình cảm của bà nội, bà ngoại dành cho bạn nhỏ và tình cảm của bạn nhỏ dành cho bà nội, bà ngoại. - Nhận biết các từ ngữ chỉ tình cảm. Biết thêm dấu phẩy vào đúng chỗ. + Năng lực văn học: - Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. - Biết liên hệ nội dung bài với thực tế. 2. Phẩm chất - Bồi dưỡng tình yêu thương, quý mến, kính trọng với bà nội, bà ngoại. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Máy tính, máy chiếu. 2. Đối với học sinh - SGK. Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC - PPDH chính: tổ chức HĐ. - Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm (thảo luận nhóm), HĐ lớp (trò chơi phỏng vấn). IV. CÁC GOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A. Khởi động: - HS thi đua đọc nối tiếp theo nhóm. Bài: Bà nội bài ngoại. - GV giới thiệu bài, ghi tựa bài. B. Hoạt động hình thành kiến thức. 3. HĐ2: Đọc hiểu. Mục tiêu: Tìm hiểu nội dung văn bản. Cách tiến hành: - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài thơ, thảo luận nhóm đôi theo các CH tìm hiểu bài. Sau đó trả lời CH bằng trò chơi phỏng vấn. - GV tổ chức trò chơi phỏng vấn: Từng cặp HS em hỏi – em đáp hoặc mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia: Đại diện nhóm đóng vai phóng viên, phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời. Sau đó đổi vai. - HS đọc thầm bài thơ, thảo luận nhóm đôi theo các CH tìm hiểu bài, trả lời CH bằng trò chơi phỏng vấn. VD: Câu 1: HS đọc yêu cầu. - HS 1: Bài thơ là lời của ai nói về ai? - HS 2: Bài thơ là lời của bạn nhỏ nói với bà nội, bà ngoại. Câu 2:
- - HS 2: Tìm những hình ảnh nói lên tình yêu thương của hai bà dành cho cháu: a) Ở khổ thơ 2 b) Ở khổ thơ 3 HS 1: Những hình ảnh nói lên tình yêu thương của hai bà dành cho cháu: a) Ở khổ thơ 2: Bà ngoại chăm làm vườn để cho cháu có cây ăn quả. b) Ở khổ thơ 3: Bà ngoại mong cháu ngày Tết. Bà nội cũng trông mong cháu ngày Tết. Câu 3: - HS 1: Mỗi câu thơ dưới đây nói lên tình cảm gì của cháu đối với hai bà? a) Cháu yêu cha, yêu mẹ 1) tình yêu thương Và thương cả hai bà. b) Hai bà hai nguồn sông Cho phù sa đời cháu. c) Hai miền quê yêu dấu 2) lòng biết ơn Cháu nhớ về thiết tha. - HS 2: a – 1; b – 2; c – 1. - HS lắng nghe. - HS HTL 2 khổ thơ cuối. - GV nhận xét, chốt đáp án. - GV hướng dẫn cho HS HTL 2 khổ thơ cuối. 4. HĐ3: Luyện tập: Mục tiêu: Tìm hiểu, vận dụng kiến thức tiếng Việt, văn học trong văn bản. Cách tiến hành: - GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm đôi, làm 2 BT vào VBT. GV theo dõi HS thực hiện nhiệm vụ. - GV chiếu lên bảng nội dung BT 1 và 2, mời HS lên bảng báo cáo kết quả. - GV chốt đáp án: + BT 1: Tìm các từ ngữ chỉ tình cảm bà cháu trong một khổ thơ. Khổ 1: thương, yêu. Khổ 2: yêu. Khổ 3: mong, thương, trông. Khổ 4: yêu dấu, nhớ, thiêt tha. BT 2: Thêm dấu phẩy vào các câu: a) Tuần nào bố mẹ cũng cho em đến thăm ông bà nội ông bà ngoại. Tuần nào bố mẹ cũng cho em đến thăm ông bà nội, ông bà ngoại. b) Em giúp ông bà quét nhà, nhặt rau, cho gà ăn. Em giúp ông bà quét nhà, nhặt rau, cho gà ăn. IV. Củng cố, dặn dò: Mục tiêu: tống hợp lại kiến của tiết học. - Giaó viên nhấn mạnh kiến thức của tiết học.
- - GV đánh giá động viên khích lệ. -------------------------------------- TIẾNG VIỆT BÀI VIẾT 1: CHÍNH TẢ - TẬP VIẾT (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Năng lực đặc thù: Có óc quan sát và ý thức thẩm mỹ khi trình bày văn bản. 2. Năng lực ngôn ngữ: - Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác 2 khổ thơ đầu bài thơ Bà nội, bà ngoại. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô. - Làm đúng BT tìm các từ có tiếng bắt đầu bằng r, d hoặc gi; chứa vần ec hoặc et. - Biết viết chữ cái L viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng Luôn luôn yêu kính ông bà cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định. 3. Phẩm chất: - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Máy tính, máy chiếu. - Phần mềm hướng dẫn viết chữ L. - Mẫu chữ cái L viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). Bảng phụ viết câu ứng dụng trên dòng kẻ ô li. 2. Đối với học sinh - SGK. Vở Luyện viết 2, tập một. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC - PPDH chính: tổ chức HĐ. - Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm (thảo luận nhóm). IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - HS thi viết đúng: Thuở, trải, mãi. - Lớp GV nhận xét. Cách tiến hành: - GV nêu MĐYC của bài học. 2. Hoạt động hình thành kiến thức. HĐ1: Nghe – viết. Mục tiêu: Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác 2 khổ thơ đầu bài thơ Bà nội, bà ngoại. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô. Cách tiến hành: 2.1. GV nêu nhiệm vụ: HS nghe (thầy, cô) đọc, viết lại 2 khổ thơ đầu bài thơ Bà nội, bà ngoại.
- - GV đọc mẫu 1 lần 2 khổ thơ đầu bài thơ. - GV yêu cầu 1 HS đọc lại 2 khổ thơ đầu bài thơ, cả lớp đọc thầm theo. - GV nói về nội dung và hình thức của bài văn: + Về nội dung: Hai khổ thơ đầu bài thơ giới thiệu về bà nội, bà ngoại, tình cảm của bạn nhỏ dành cho các thành viên trong gia đình cũng như tình cảm của bà ngoại dành cho bạn nhỏ. + Về hình thức: Đoạn thơ gồm 2 khổ. Mỗi khổ 4 dòng. Mỗi dòng 5 tiếng. Chữ đầu mỗi dòng viết hoa và lùi vào 3 ô li tính từ lề vở. 2.2. Đọc cho HS viết: - GV đọc thong thả từng dòng thơ cho HS viết vào vở Luyện viết 2. Mỗi dòng đọc 2 hoặc 3 lần (không quá 3 lần). GV theo dõi, uốn nắn HS. - GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát lại. 2.3. Chấm, chữa bài: - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch chân từ viết sai, viết từ đúng bằng bút chì ra lề vở hoặc cuối bài chính tả). - GV chấm 5 – 7 bài, chiếu bài của HS lên bảng lớp để cả lớp quan sát, nhận xét bài về các mặt nội dung, chữ viết, cách trình bày. 3. Hoạt động thực hành luyện tập. HĐ2: Bài tập 2, 3. Hướng dẫn tự học. Mục tiêu: Làm được các BT r / d/ gi, ec/ et. Cách tiến hành: - GV mời 2 HS lần lượt đọc YC của BT 2a và 2b. - GV mời 2 HS lên bảng hoàn thành BT 2a và 2b, yêu cầu các HS còn lại làm bài vào VBT. - GV mời một số HS nhận xét bài làm trên bảng của bạn. - GV nhận xét, chốt đáp án: Các từ có tiếng: a) Bắt đầu bằng r, d hoặc gi, có nghĩa: Giữ kín, không cho ai biết. giấu giếm. Hát nhẹ nhàng cho trẻ ngủ. hát ru. Vết tích còn lại của sự vật, sự việc. dấu tích. b) Chứa vần ec hoặc et, có nghĩa: - Bánh làm bằng gạo nếp có nhân đậu xanh, thịt mỡ, hình ống, thường làm vào dịp Tết. Bánh tét. Xe có bồn chở dầu, nước,... Xe két nước. Xe cộ đông đúc, không đi lại được. Kẹt xe. - Thi tìm nhanh các tiếng bắt đầu bằng r/ d/ gi, ec/ et. Mục tiêu: Luyện tập các BT r/ d / gi, ec/ et. Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS thi tìm nhanh: GV đọc từng YC, cho HS trả lời nhanh. - GV nhận xét, khen HS, gợi ý một số từ ngữ: a) Tiếng bắt đầu bằng r: rá, rau, răng, rìa, rổ, rồng, ruộng, rực, rừng,...
- - Tiếng bắt đầu bằng d: danh, dân, duyên, dáng, dịu, dê, dễ, dội, dù, dùng, dữ, dương, - Tiếng bắt đầu bằng gi: gián, giành, giáo, giận, giật,... b) Tiếng có vần ec: béc, éc, séc, véc,... Tiếng có vần et: bét, hét, két, kẹt, mét, mẹt, nét, phét, rét,... 4. HĐ3: Tập viết chữ L hoa. 4.1. Quan sát mẫu chữ hoa L. - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét chữ mẫu L: - Cấu tạo: Cao 5 li (cỡ vừa), 2,5 li gồm 3 nét cơ bản: cong dưới, lượn dọc và lượn ngang. - Cách viết: Đặt bút trên đường kẻ ngang 6, viết một nét cong lượn dưới như viết phần đấu các chữ C và G; sau đó, đổi chiều bút, viết nét lượn ngang, tạo một vòng xoắn nhỏ ở chần chữ. Điểm dừng bút là giao điểm của đường kẻ ngang 2 và đường kẻ dọc 5. - GV viết chữ L lên trên bảng, vừa viết vừa nhắc lại cách viết. 4.2. Quan sát cụm từ ứng dụng - GV giới thiệu cụm từ ứng dụng: Luôn luôn yêu kính ông bà. - GV giúp HS hiểu: Cụm từ ứng dụng đề cập và nhắc nhở chúng ta phải luôn yêu kính ông bà. - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét độ cao của các chữ cái: - Những chữ có độ cao 2,5 li: L, l, y, k, h, g, b. - Những chữ còn lại có độ cao 1 li: u, ô, n, ê, a. - GV viết mẫu chữ Luôn trên phông kẻ ô li (tiếp theo chữ mẫu). 4.3. Viết vào vở Luyện viết 2, tập một - GV yêu cầu HS viết chữ L cỡ vừa và cỡ nhỏ vào vở. - GV yêu cầu HS viết cụm từ ứng dụng Luôn luôn yêu kính ông bà. - GV kiểm tra vở nhận xét. IV. Củng cố, dặn dò: Mục tiêu: Tổng hợp lại kiến thức tiết học. - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học cho học sinh nghe. - Gv đánh giá, khích lệ học sinh. --------------------------------- Thứ ba, ngày 9 tháng 11 năm 2021 TIẾNG VIỆT BÀI ĐỌC 2: VẦNG TRĂNG CỦA NGOẠI (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Đọc trôi chảy truyện (phát âm đúng: ngắt nghỉ đúng theo dấu câu và theo nghĩa, tốc độ đọc 60 tiếng / phút). - Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu câu chuyện: Câu chuyện nói về tình cảm của ông ngoại dành cho My và cu Bin cũng như tình cảm trong trẻo của hai chị em đối với ông ngoại.
- - Biết đặt câu nói về tình cảm; dùng từ chỉ đặc điểm, nêu nhận xét. 2. Năng lực văn học: - Nhận biết nội dung, mạch truyện. Biết bày tỏ sự yêu thích đối với nhân vật trong truyện. 2. Phẩm chất: - Bồi dưỡng tình yêu thương, quý mến, kính trọng các thành viên trong gia đình. - Từ bài đọc, biết liên hệ bản thân, cố găng học tập để ông bà, bố mẹ vui lòng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đối với giáo viên - Máy tính, máy chiếu. 2. Đối với học sinh - SGK. VBT. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC: - PPDH chính: tổ chức HĐ. - Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm (thảo luận nhóm), HĐ lớp (trò chơi phỏng vấn). IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - HS thi đọc thuộc lòng 2 khổ thơ: Bà nội bà ngoại. - Trả lời câu hỏi. Lớp và Gv nhận xét. Cách tiến hành: - GV giới thiệu bài: Bài đọc Vầng trăng của ngoại sẽ cho các em hiểu về tình yêu thương mà ông ngoại dành cho hai chị em My và Bin cũng như tinh cảm của hai chị em dành cho ông ngoại. 2. Hoạt động hình thành kiến thức. HĐ1: Đọc thành tiếng. Mục tiêu: Đọc thành tiếng câu, đoạn và toàn bộ văn bản. Cách tiến hành: - GV đọc mẫu bài Vầng trăng của ngoại. - GV tổ chức cho HS luyện đọc: + Đọc nối tiếp: GV chỉ định 2 HS đọc nối tiếp nhau 2 đoạn của bài. GV phát hiện và sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc của HS. + Đọc nhóm 2: GV yêu cầu HS đọc theo nhóm 2. + GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp trước lớp, cho cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất. + GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. 3. Hoạt động thực hành luyện tập. HĐ2: Đọc hiểu. Mục tiêu: Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu câu chuyện. Cách tiến hành: - GV mời 3 HS tiếp nối đọc 3 CH. - GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc thầm các CH, suy nghĩ, trả lời các CH.
- - GV đặt CH và mời một số HS trả lời. - GV nhận xét, chốt đáp án: Câu 1: Nghỉ hè, ba má cho chị em My về quê ở với ai? - Trả lời: Nghỉ hè, ba má cho chị My về quê chơi với ông ngoại. Câu 2: Hằng ngày, ba ông cháu làm gì? - Trả lời: Hằng ngày, buổi sáng, ăn sáng xong, ba ông cháu ra vườn, quét lá rụng, vun gốc cây, tìm những trái cây chín vàng. Buổi tối, va ông cháu kê chõng tre ra sân, tìm các vì sao trên trời. Câu 3: Quầng sáng My nhìn thấy khi tỉnh giấc là gì? Chọn ý đúng: a) Vầng trăng lọt vào nhà. b) Ánh trăng chiếu vào nhà. c) Ánh sáng từ chiếc đèn bàn của ông. - Trả lời: Đáp án: c). 4. HĐ3: Luyện tập. Mục tiêu: Tìm hiểu, vận dụng kiến thức tiếng Việt, văn học trong văn bản: Biết đặt câu nói về tình cảm; dùng từ chỉ đặc điểm, nêu nhận xét. Cách tiến hành: - GV mời 1 HS đọc to trước lớp YC của 2 BT. - GV yêu cầu HS làm bài vào VBT. - GV mời một số HS trình bày kết quả trước lớp. - GV nhận xét, gợi ý cách trả lời: BT1: Đặt một câu nói về tình cảm của ông với hai cháu thể hiện qua câu chuyện trên. VD: Ông ngoại rất quan tâm My và Bin. Tình cảm của My và Bin dành cho ông ngoại rất trong sáng. BT2: Dùng từ chỉ đặc điểm, nêu nhận xét về câu nói của bạn My: “Ngoại ơi, hóa ra đầy là vầng trăng của ngoại!”. VD: Câu nói của bạn My rất hay! Câu nói của bạn My rất trong sáng! Câu nói của bạn My rất dễ thương! - GV chiếu BT 3 lên bảng, mời 1 HS đọc nội dung BT 3 trước lớp. - GV mời 1 HS lên bảng làm BT, yêu cầu các HS còn lại làm bài vào vở. - GV mời một số HS nhận xét, trình bày bài làm của mình. - GV nhận xét, hướng dẫn HS xác định nội dung và chức năng của các câu cần điền dấu, chốt đáp án: - Trung mới vào lớp 1 nên chưa biết viết. Em nhờ chị viết giúp lá thư thăm ông bà. Chị viết xong, hỏi: - Em còn muốn thêm gì nữa không? - Chị viết thêm cho em: Cháu xin lỗi ông bà vì chữ cháu còn xấu ạ. IV. Củng cố, dặn dò: - GV nhấn mạnh nội dung tiết học cho học sinh. - Đánh giá, khuyến khích học sinh.
- TOÁN LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Thực hành phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 100. - Vận dụng trong tính toán và giải quyết vấn đề thực tế. 2. Năng lực: - Thông qua việc thực hiện phép tính gồm cả đặt tính, trình bày, lí giải được cách thực hiện bài tập của mình Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Laptop; màn hình máy chiếu; clip, slide minh họa, ... - Thẻ trò chơi 2. HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: A. Khởi động - Cho lớp hát bài “ Cô dạy em thế ” - Bài hát nói về điều gì? - GV giới thiệu bài và ghi tên bài - Lớp hát và kết hợp động tác . - Bạn nhỏ rất chăm chỉ học bài , rất đáng khen . B.Thực hành, luyện tập. Bài 1 (trang 70) Mục tiêu: Củng cố kĩ năng Thực hiện phép trừ có nhớ . - Yêu cầu HS đọc thầm yc. - Bài 1 yêu cầu gì? - YC HS thảo luận nhóm đôi TG 2’: nói cho nhau nghe cách thực hiện các phép tính rồi điền kết quả vào SGK - Chiếu bài làm của học sinh - Nhận xét, đánh giá, chốt cách nhớ 1 sang cột chục. Bài 2 (trang 70) Mục tiêu: Thực hiện được cách đặt tính rồi tính ( có nhớ) a, Yêu cầu HS đọc thầm yc. - Bài yêu cầu gì? - YC HS nêu cách đặt tính, thứ tự thực hiện phép tính. HS làm bài vào vở. - GV nhận xét, đánh giá và chốt bài làm đúng. - GV yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm tra kết quả. - HS nêu cách đặt tính, thứ tự thực hiện phép tính * 4 không trừ được 7, lấy 14 trừ 7 bằng 6, viết 6, nhớ 1 .. - 2 HS nhắc lại cách thực hiện tính.
- Bài 3, 4 (trang 70). Hướng dẫn tự học ở nhà. Bài 5 (trang 71) Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép trừ đã học vào giải bài tập. - Yêu cầu HS đọc đề toán, phân tích đề toán. - YC HS viết phép tính vào nháp. - Gọi HS chữa miệng. Nhận xét bài làm của HS - HS đọc đề toán, nói cho bạn nghe về bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? - HS viết phép tính và trả lời. HS khác nhận xét, bổ sung. C. Hoạt động vận dụng Bài 6 (trang 72) Mục tiêu: Củng cố kĩ năng trừ ( có nhớ) - Hs quan sát phép tính và hiểu câu lệnh của bài tập. - Hs chơi trò chơi “ Ai nhanh, ai đúng” - HS giả thích về kết quả trò chơi của mình. D. Củng cố - dặn dò Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. ------------------------------------------ Thứ tư, ngày 10 tháng 11 năm 2021 TIẾNG VIỆT BÀI ĐỌC 1: CON CHẢ BIẾT ĐƯỢC ĐÂU (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Nhận biết nội dung chủ điểm. - Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. 2. Năng lực: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 60 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 1. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các câu hỏi về công việc của mỗi người, vật, con vật. Hiểu ý nghĩa của bài thơ: Bài thơ là tình cảm của người mẹ và cả gia đình dành cho em bé sắp chào đời; tất cả mọi người đều chuẩn bị mọi thứ để chào đón em bé. - Ghép được các tiếng cho sẵn thành các từ và đặt câu với các từ đó. - Nhận diện được bài thơ. - Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. 2. Phẩm chất: - Bồi dưỡng tình cảm, lòng kính mến đối với các thành viên trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG: 1. Đối với giáo viên
- - Máy tính, máy chiếu. 2. Đối với học sinh - SGK.Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC - PPDH chính: tổ chức HĐ. - Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm (thảo luận nhóm), HĐ lớp (trò chơi phỏng vấn). IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM (10 phút) Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được nội dung của toàn bộ chủ điểm, tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV mời 1 HS đọc to YC 2 BT của phần Chia sẻ trước lớp. - GV hướng dẫn HS quan sát tranh, mời một số HS trả lời nội dung trong mỗi bức tranh. - GV YC HS lấy tranh, ảnh để lên mặt bàn. - GV mời một số HS giới thiệu trước lớp về tranh, ảnh em mang đến, giới thiệu về bố mẹ mình. - GV nhận xét, khen ngợi HS. BÀI ĐỌC 1: CON CHẢ BIẾT ĐƯỢC ĐÂU 1. Giới thiệu bài. Cách tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Bài thơ hôm nay chúng ta học Con chả biết được đâu là lời của người mẹ dành cho em bé sắp chào đời. Bài thơ sẽ cho chúng ta thấy tình cảm của gia đình đang mong chờ, chào đón em bé. 2. Hoạt động hình thành kiến thức. HĐ1: Đọc thành tiếng. Mục tiêu: Đọc thành tiếng câu, đoạn và toàn bộ văn bản. Cách tiến hành: - GV đọc mẫu bài thơ Con chả biết được đâu. - GV mời 2 HS đọc phần giải thích từ ngữ để cả lớp hiểu nghĩa 2 từ: chả, hỏi hoài. - GV tổ chức cho HS luyện đọc: + Đọc nối tiếp: GV chỉ định 5 HS đọc nối tiếp các đoạn của bài thơ. GV phát hiện và sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc của HS. + Đọc theo nhóm: GV yêu cầu HS đọc theo nhóm. + GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp trước lớp, cho cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất. + GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. 3. HĐ2: Đọc hiểu: Mục tiêu: Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu bài thơ. Cách tiến hành: - GV mời 4 HS tiếp nối đọc 4 CH.
- - GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại bài thơ, suy nghĩ trả lời CH theo nhóm đôi. - GV mời một số HS trả lời CH theo hình thức phỏng vấn. - Cả lớp đọc thầm lại bài thơ, suy nghĩ trả lời CH theo nhóm đôi. - Một số HS trả lời CH theo hình thức phỏng vấn. VD: Câu 1: - HS1: Bài thơ là lời của ai nói với ai? - HS2: Bài thơ là lời của người mẹ dành cho em bé sắp chào đời. Câu 2: - HS2: Mẹ và bố chuẩn bị những gì để đón con ra đời? - HS1: Để đón con ra đời, mẹ và bố đã chuẩn bị: mẹ đan tấm áo nhỏ, thêu vào chiếc khăn cái hoa và cái lá, bố mua chiếc chăn mới dành riêng cho con đắp, bố giặt áo cho con, viết thơ cho con. Câu 3: - HS1: Các anh quan tâm đến em bé sắp sinh như thế nào? - HS2: Các anh quan tâm đến em bé sắp sinh: hỏi hoài “Bao giờ sinh em bé?”. Câu 4: - HS2: Bạn hiểu “con đường tít tắp” trong khổ thơ 2 là gì? Chọn ý đúng: a) Đường giao thông. b) Tương lai của con. c) Hè phố. - HS 1: b) Tương lai của con. - HS lắng nghe GV nhận xét, chốt đáp án. - GV nhận xét, chốt đáp án. 4. HĐ3: Luyện tập. Mục tiêu: Tìm hiểu, vận dụng kiến thức tiếng Việt, văn học trong văn bản: Ghép được các tiếng cho sẵn thành các từ và đặt câu với các từ đó. Cách tiến hành: - GV mời 1 HS đọc YC của BT 1, 2 phần Luyện tập. - GV YC HS làm việc theo cặp, hoàn thành BT. - GV mời một số HS trình bày kết quả trước lớp. - GV nhận xét, chốt đáp án, khen ngợi HS: BT1: Ghép các tiếng thương, yêu, quý, mến, kính với nhau để được ít nhất 5 từ (mỗi từ gồm 2 tiếng). - Đáp án: Thương yêu, thương mến, thương quý, yêu thương, yêu quý, yêu mến, quý mến, mến thương, mến yêu, kính yêu, kính quý, kính mến. BT2: Đặt câu với một từ vừa tìm được ở BT 1. VD: Mọi người trong gia đình em đều yêu thương nhau. - Em rất yêu thầy cô, thầy cô kính yêu của chúng em!: IV. Củng cố, dặn dò: Mục tiêu: Tổng hợp lại kiến thức tiết học. - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học. - GV đánh giá, động viên khích lệ.
- TOÁN LUYỆN TẬP ( Tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Củng cố kĩ năng, thực hành phép trừ có nhớ trong phạm vi 100. - Thực hiện được việc đặt tính rồi tính có nhớ dạng 100 trừ cho 1 số và tính nhẩm phép trừ dạng 100 trừ cho số tròn chục. - Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép trừ đã học trong tính toán và giải quyết vấn đề thực tế. 2. Năng lực: - Thông qua việc tìm kết quả các phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Laptop; màn hình máy chiếu; clip, slide minh họa, ... - Bộ đồ dùng học Toán 2 2. HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A. Khởi động. - Cho lớp hát bài “Hổng dám đâu” - Bài hát nói về điều gì? - GV giới thiệu bài và ghi tên bài - Lớp hát và kết hợp động tác . - Bạn nhỏ rất chăm chỉ học bài, rất đáng khen . B.Thực hành, luyện tập Bài 1 (trang 72) Mục tiêu: Củng cố kĩ năng đặt tính rồi tính phép trừ có nhớ trong PV 100. 63 70 54 -38 - 26 - 9 25 44 45 - Yêu cầu HS đọc thầm yc. - Bài 1 yêu cầu gì? - GV yêu cầu HS làm bài vào vở. - GV yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm tra kết quả. -Nhận xét đánh giá và kết luận đúng - Chốt lại cách thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100. Bài 2 (trang 72)
- Mục tiêu: Thực hiện được việc đặt tính rồi tính dạng 100 trừ cho 1 số -Yêu cầu HS đọc thầm yc. - Bài yêu cầu gì? - Phân tích mẫu - Nêu phép tính 100 - 27 - YC HS nêu cách đặt tính? - Bạn nào giỏi có thể nêu cách thực hiện tính - Nhận xét đúng - YC HS thảo luận nhóm đôi TG 2’: nói cho nhau nghe cách thực hiện các phép tính rồi điền kết quả vào SGK - Chiếu bài gọi HS lên trình bày KQ thảo luận của các nhóm. - GV nhận xét, đánh giá và chốt bài làm đúng. - HS đọc yêu cầu Bài 3: (trang 72). Hướng dẫn về nhà làm. Bài 4: Mục tiêu: HS biết đặt tính - Gọi HS đọc mẫu. Quan sát mẫu? Em có nhận xét gì về mẫu? Mẫu làm như thế nào? - Khi đặt tính em cần chú ý gì? - Em tính từ đâu - Nhẩm theo mẫu a/ Đặt tínhrồi tính (theo mẫu) 100 - 5 95 - Vậy 100 - 5 = 95 * Tương tự HS làm bảng con, bảng lớp theo tổ. Bảng lớp 100 - 7 Tổ 1: 100 - 4 Tổ 2 : 100 - 8 Tổ 3: 100 - 9 b/ Tính nhẩm 100 - 1 100 - 6 100 - 3 100 - 2 Bài 5: Mục tiêu HS nhận ra lỗi sai khi đặt tính và tính có nhớ Tìm lỗi sai trong mỗi phép tính sau rồi sửa lại cho đúng Bài 6: Hướng dẫn tự học ở nhà. Mục tiêu: Biết giải toán về ít hơn B sáng : 100 chai sữa B chiều ít hơn: 9 chai Buổi chiêu : ... chai? - Bài học hôm nay ,con đã học thêm được điều gì? - GV yêu cầu HS nêu cách tính bài - GV chốt lại cách tính số tròn trăm trừ đi một số D. Củng cố - dặn dò
- Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. -------------------------------------------- TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI BÀI 8: ĐƯỜNG VÀ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Kể được tên các loại đường giao thông - Nêu được một số phương tiện giao thông và tiện ích của chúng. - Phân biệt được một số loại biển báo giao thông (biển báo chỉ dẫn, biển báo cấm, biển báo nguy hiểm) qua hình ảnh. - Nêu được quy định khi đi trên một số phương tiện giao thông (xe mát, xe buýt, đò, thuyền). 2. Năng lực: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về đường giao thông và phương tiện giao thông. - Thu thập được thông tin về tiện ích của một số phương tiện giao thông. 3. Phẩm chất: - Giải thích được sự cần thiết phải tuân theo quy định của các biển báo giao thông. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Phương pháp dạy học - Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực. a. Đối với giáo viên - GV: Laptop; màn hình máy chiếu; clip, slide minh họa, ... b, Học sinh: - Vở Bài tập Tự nhiện và Xã hội 2. - Tranh ảnh về đường giao thông, phương tiện giao thông và biển báo giao thông. - Một số đồ dùng, phương tiện để HS đóng vai. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Bạn và gia đình đã từng sử dụng những phương tiện giao thông nào để đi lại? - GV dẫn dắt vấn đề: Các em và gia đình đã từng sử dụng rất nhiều lần những phương tiện giao thông như xe máy, ô tô, tàu hỏa, máy bay, xe buýt, xe khách,....để đi lại. Vậy các em đã biết rõ về những loại đường giao thông, phương tiện giao thông
- hay một số loại biển báo giao thông không? Bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về những vấn đề này. Chúng ta cùng vào Bài 8 – Đường và phương tiện giao thông. 2. Hoạt động hình thành kiến thức: HĐ1: Các loại đường giao thông. a. Mục tiêu: Kể được tên các loại đường giao thông. - Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về đường giao thông. b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc theo cặp. - GV yêu cầu HS quan sát các hình 1, 2, 3, 4 trong SGK trang 42 và trả lời câu hỏi: + Kể tên các loại đường giao thông? + Giới thiệu tên các loại đường giao thông khác, mà em biết? Bước 2: Làm việc cả lớp - GV mời đại diện một số cặp trình bày kết quả làm việc trước lớp. - GV mời HS khác nhận xé, bổ sung câu trả lời. - GV hoàn thiện câu trả lời và bổ sung: Đường thủy gồm có đường sông và đường biển. - GV giới thiệu thêm về đường cao tốc trên cao và đường tàu điện ngầm ở một số nước. HĐ2: Giới thiệu các loại đường giao thông ở địa phương. a. Mục tiêu: Thu thập được thông tin về các loại đường giao thông ở địa phương mình. b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc nhóm 6. - GV yêu cầu HS: + Từng HS chia sẻ trong nhóm thông tin mà mình đã thu thập được về giao thông của địa phương. + Cả nhóm cùng hoàn thành sản phẩm vào giấy A2, khuyến khích các nhóm có tranh ảnh minh họa và sáng tạo trong cách trình bày sản phẩm. Bước 2: Làm việc cả lớp. - GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả trước lớp. - GV mời HS khác nhận xé, bổ sung câu trả lời. - GV bổ sung và hoàn thiện sản phẩm của các nhóm, tuyên dương những nhóm trình bày sáng tạo. - GV chia sẻ những thuận lợi, khó khăn về việc đi lại ở địa phương: thuận lợi (đường đẹp, rộng, nhiều làn), khó khăn (nhiều phương tiện tham gia giao thông, giờ tan tầm thường xảy ra hiện tượng ùn tắc,...) HĐ3: Một số phương tiện giao thông. a. Mục tiêu: - Kể được tên một số phương tiện giao thông. - Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về phương tiện giao thông. b. Cách tiến hành:
- Bước 1: Làm việc theo cặp. - GV yêu cầu HS quan sát các hình từ Hình 1 đến Hình 9 SGK trang 43 và trả lời câu hỏi: + Nói tên các loại phương tiện giao thông có trong các hình? + Phương tiện đó đi trên loại đường giao thông nào? Bước 2: Làm việc cả lớp - GV mời đại diện một số cặp trình bày kết quả làm việc trước lớp. - HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: + Kể tên một số phương tiện giao thông người dân ở địa phương thường đi lại? Chúng có tiện ích gì? + Em thích đi bằng phương tiện giao thông nào? Vì sao? GV giới thiệu thêm một số hình ảnh về các phương tiện giao thông khác: khinh khí cầu, tàu điện ngầm. HĐ4: Thu thập thông tin. ( Phối hợp phụ hướng dẫn tự học) HĐ5: Một số loại biển báo giao thông. a. Mục tiêu: Phân biệt được một số loại biển báo giao thông (biển báo chỉ dẫn; biển báo cấm; biển báo nguy hiểm) qua hình ảnh. b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc nhóm - GV yêu cầu HS quan sát các hình từ Hình 1 đến Hình 6 SGK trang 45 và trả lời câu hỏi: + Có những loại biển báo giao thông nào? Kể tên các loại biển báo giao thông theo từng loại. + Tìm điểm giống nhau của các biển báo trong mỗi loại biển báo giao thông. + Kể tên những biển báo giao thông khác thuộc ba loại mà em biết. Bước 2: Làm việc cả lớp - GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả làm việc trước lớp. - HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời. - GV bổ sung và hoàn thiện sản phẩm của các nhóm. . Hoạt động luyện tập vận dụng. HĐ6: Xử lí tình huống. ( Phối hợp phụ hướng dẫn tự học) IV. Củng cố dặn dò: Mục tiêu: Tổng hợp lại kiến thức tiết học. - GV nhận mạnh kiến thức tiết học. - GV đánh giá tiết học. --------------------------------------- Thứ năm, ngày 11 tháng 11 năm 2021 TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức:
- - Ôn tập tính cộng, trừ (có nhớ) trong phạm vi 100 - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng tính cộng, trừ đã học vào giải quyết một số tính huống gần với thực té 2. Năng lực: - Thông qua việc nghiên cứu bài toán có lời văn liên quan đến tình huống thực tiễn HS phát hiện được vấn đề cần giải quyết, nêu và thực hiện được phép trừ, trả lời cho câu hỏi của tình huống, H S có cơ hội phát triển NL giải quyết vấn đề toán học, NL mô hình hóa toán học. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SHS, bảng phụ, thẻ số làm bài 2, bài 3b - HS: SHS, bảng con, Vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A. Khởi động: - HS thi đua đặt nhanh các phép tính đúng. 100 - 7 100 - 56 - GV nhận xét. B. Luyện tập thực hành. Mục tiêu: Biết cách đặt tính và tính dạng cộng trừ (có nhớ) Bài 1 : HS đọc yêu cầu. - Cá nhân làm vở bài tập. Lần lượt lên bảng làm, cả lớp nhận xét. 58 + 17 85 - 68 BÀi 2: Biết ghép được phép tính đúng. Mục tiêu: Xếp các thẻ vào ô thích hợp để tạo thành các phép tính đúng - Đọc yêu cầu bài 2 - Đại diện nhóm chơi trò chơi: "Ai nhanh hơn" - GV yêu cầu 2 tổ, mối tổ 4 em lên chơi - Nhận xét - tuyên dương nhóm nhanh, đúng - Đọc lại kết quả đúng đã ghép. Bài 3, 4 : Hướng dẫn tự học. Bài 5: HS tham gia chơi tích cực tìm ra kết quả Tìm phép cộng có kết quả bằng 100 - Đọc yêu cầu bài 5. quan sát sách giáo khoa - Thảo luận nhóm. - Đại diện nhóm chơi trò chơi: "Ai nhanh hơn" - GV yêu cầu 2 tổ, mối tổ 3 em lên chơi - Nhận xét - tuyên dương nhóm nhanh, đúng - Đọc lại kết quả đúng đã ghép - Giải thích kết quả chơi của nhóm mình C. Củng cố- dặn dò Mục tiêu:Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài Tính 100 - 50 - 7 - GV yêu cầu HS nêu cách tính bài có 2 dấu phép tính
- - GV chốt lại cách tính. - GV đánh giá tiết học. --------------------------------------------------- TIẾNG VIỆT BÀI VIẾT 1: CHÍNH TẢ - TẬP VIẾT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Năng lực đặc thù: Có óc quan sát và ý thức thẩm mỹ khi trình bày văn bản. 2. Năng lực: - Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác bài thơ Cho con. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô. - Làm đúng BT chọn chữ ng / ngh, chữ ch / tr, ac / at. - Biết viết các chữ cái M viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định. - Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu thơ trong các BT chính tả. 3. Phẩm chất: - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: a. Đối với giáo viên - Máy tính, máy chiếu. - Bảng lớp, slide viết bài thơ HS cần chép. - Phần mềm hướng dẫn viết chữ M. - Mẫu chữ cái M viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). Bảng phụ viết câu ứng dụng trên dòng kẻ ô li. b. Đối với học sinh - SGK. Vở Luyện viết 2, tập một. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - HS nghe và hát: Cho con. - Giới thiệu vào bài. Cách tiến hành: - GV nêu MĐYC của bài học. 2.Hình thành kiến thức mới. HĐ1: Nghe – viết Mục tiêu: Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác bài thơ Cho con. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô. Cách tiến hành: 2.1. GV nêu nhiệm vụ: - GV đọc mẫu bài thơ Cho con. - GV mời 1 HS đọc lại bài thơ, yêu cầu cả lớp đọc thầm theo. - GV hướng dẫn HS nói về nội dung và hình thức của bài thơ:

