Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 8 - Năm học 2021-2022 - Đinh Thị Thể

doc 30 trang tulinh 06/02/2026 10
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 8 - Năm học 2021-2022 - Đinh Thị Thể", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_2_tuan_8_nam_hoc_2021_2022_dinh.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 8 - Năm học 2021-2022 - Đinh Thị Thể

  1. TUẦN 8 Thứ hai, ngày 1 tháng 11 năm 2021. TOÁN BÀI 29: PHÉP CỘNG (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 100 (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau: 1. Kiến thức: - Biết tìm kết quả các phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 100 dạng 37 + 25 dựa vào phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 20. 2. Năng lực: - Phát triển các năng lực toán học, rèn tính cẩn thận, nhanh nhẹn trong học tập và cuộc sống, hình thành và phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ ĐÙNG: 1. Giáo viên: Laptop, máy chiếu, giáo án điện tử, phấn màu, 2. Học sinh: SGK, vở bài tập toán, đồ dùng học tập, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: ( 3p) Mục tiêu: Tạo tâm thể tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới. *Ôn tập và khởi động: - GV cho HS hát tập thể bài Em tập làm toán - GV cho học sinh chơi trò chơi Xì điện để ôn lại các phép công trong phạm vi 20 (cộng vượt qua 10), GV bắt đầu trò chơi với phép tính 7 + 5 =? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới. Cho HS quan sát tranh, thảo luận theo nhóm 2 và trả lời câu hỏi: (?) Bạn học sinh đang làm gì? - HS hát và vận động theo lời và nhạc bài hát Em tập làm toán - HS tham gia trò chơi để ôn tập lại các kiến thức đã học - HS lắng nghe yêu cầu của GV, thảo luận theo nhóm 2 và trả lời câu hỏi: - Bạn học sinh đang thực hiện phép cộng/ Bạn học sinh đang thực hiện phép cộng bằng cách sử dụng các khối lập phương. 37 + 25 (?) Vậy phép tính cộng mà bạn học sinh đang thực hiện là phép tính nào? - GV nêu vấn đề: Vậy chúng ta làm thế nào để tìm đuợc kết quả phép tính 37 + 25? Cô và các con sẽ cùng nhau thực hiện qua bài học ngày hôm nay nhé! - GV yêu cầu học sinh chuẩn bị các khối lập phương trong bộ đồ dùng học tập. 2. Hoạt động hình thành kiến thức: Mục tiêu: HS biết sử dụng khối lập phương, cách đặt tính theo cột dọc để thực hiện các phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 100 dạng 37 + 25 - GV huớng dẫn cách tìm kết quả phép cộng 37 + 25 bằng cách sử dụng các khối lập phương như sau:
  2. - Lấy 37 khối lập phương, gài thành từng thanh chục để có 3 thanh ở cột chục, 7 khối lập phương rời ở cột đơn vị. - Lấy tiếp 25 khối lập phương, gài thành từng thanh chục để có 2 thanh ở cột chục, 5 khối lập phương rời ở cột đơn vị. - Thực hiện việc gộp các khối lập phương rời lại với nhau, 7 thêm 5 bằng 12, gài 10 khối lập phương rời lại với nhau được 1 thanh chục và 2 khối lập phương rời. - Gộp các thanh chục với nhau, 3 thêm 2 bằng 5, có thêm 1 thanh chục nữa là 6. Vậy 37 + 25 = 62. - Sau khi GV thực hiện và hướng dẫn HS sử dụng khối lập phương để tìm được kết quả phép tính. GV cho HS thực hiện phép tính cá nhân và theo nhóm 2, sau đó gọi một số nhóm lên trình bày lại cách làm. - GV gọi HS nhận xét cách làm. - GV hướng dẫn HS cách đặt tính theo cột dọc, hướng dẫn kỹ thuật nhớ (Hàng chục và hàng đơn vị thẳng hàng nhau, thực hiện phép tính từ trái qua phải, kẻ phép tính.) - GV cho học sinh thực hiện thêm các phép tính khác để luyện tập. VD: 35 + 28; 66 + 27; 22 + 39 3. Hoạt động thực hành - luyện tập. Bài 1 (tr.59) Mục tiêu: HS nêu được cách thực hiện tính của phép tính cộng (có nhớ) số có 2 chữ số với số có 2 chữ số. - GV cho HS đọc YC bài, làm bài. - Gọi HS chữa bài. (?) Nêu cách thực hiện phép tính phép tính? - GV nhận xét bài làm. - GV nhấn mạnh và chốt lại cách thực hiện phép tính. Bài 2 (tr.59) Mục tiêu: HS biết cách thực hiện và nêu được cách đặt tính và cách tính của phép tính cộng (có nhớ) trong phạm vi 100. - GV cho HS đọc đề bài. - Cho HS làm bài vào vở, 4 HS lên bảng thực hiện. - Gọi HS nhận xét và đổi chéo vở kiểm tra bài của bạn. (?) Nêu cách đặt tính và thực hiện tính của một phép tính trong bài 2? - GV nhận xét và chốt lại cách đặt tính và thực hiện phép tính. 4. Hoạt động vận dụng: Bài 4 (tr.59) Mục tiêu: HS vận dụng phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 100 để giải toán có lời văn (bài toán thực tế trong cuộc sống). - Gọi HS đọc bài 4. Đề bài cho biết gì và hỏi gì? - GV yêu cầu HS làm cá nhân vào vở. - GV chiếu bài 1 HS và yêu cầu lớp nhận xét. - GV cho HS đổi chéo vở kiểm tra bài của bạn. - GV đánh giá HS làm bài.
  3. 5. Củng cố - dặn dò. Mục tiêu: Tổng hợp lại kiến thức của tiết học. - Qua các bài tập, chúng ta được củng cố và mở rộng kiến thức gì? - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học. - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. ------------------------------------------------------- TIẾNG VIỆT BÀI ĐỌC 2: ƯƠM MẦM ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Đọc trôi chảy truyện (phát âm đúng: ngắt nghỉ đúng theo dấu câu và theo nghĩa, tốc độ đọc 60 tiếng / phút). - Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu câu chuyện: Câu chuyện nói về nhà văn Rô-linh nổi tiếng, tài năng của bà, và tài năng ấy đã được ươm mầm, phát triển như thế nào. - Biết được tác dụng của dấu phẩy, nhận biết được các thành phần câu, điền dấu phẩy vào đúng chỗ. 2. Năng lực: - Năng lực văn học: Nhận biết nội dung, mạch truyện. Biết bày tỏ sự yêu thích đối với nhân vật trong truyện. 3. Phẩm chất: - Từ bài đọc, biết liên hệ bản thân, cố găng học tập, rèn luyện bản thân. II. ĐỒ DÙNG: 1. Đối với giáo viên. - Giáo án. - Máy tính, máy chiếu. 2. Đối với học sinh - SGK. VBT. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC: - PPDH chính: tổ chức HĐ. - Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm (thảo luận nhóm), HĐ lớp (trò chơi phỏng vấn). IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Khởi động: ( 3p) Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. - HS nối tiếp đọc bài nhóm 4. HS và GV nhận xét. - GV giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức mới: ( 15p) Mục tiêu: Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu câu chuyện: Câu chuyện nói về nhà văn Rô-linh nổi tiếng, tài năng của bà, và tài năng ấy đã được ươm mầm, phát triển như thế nào. Cách tiến hành:
  4. - GV mời 3 HS tiếp nối đọc 3 CH. - GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc thầm các CH, suy nghĩ, trả lời các CH theo cặp. - GV mời một số HS trả lời CH theo hình thức phỏng vấn. - GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án: + Câu 1: Tài năng của Rô-linh được ươm mầm từ đầu? Chọn ý đúng: a) Từ những câu chuyện Rô-linh được nghe bà kể. b) Từ những câu chuyện Rô-linh và em gái tự nghĩ ra. c) Từ những bộ phim Rô-linh và e gái được xem. Trả lời: Đáp án b). Câu 2: Rô-linh đã làm gì để nhớ và kể lại chuyện cho em gái nghe? Trả lời: Để nhớ và kể lại chuyện cho em gái nghe, Rô-linh bắt đâu ghi lại những câu chuyện của mình trên giấy. Câu 3: Ở trường phổ thông, Rô-linh là một học sinh như thế nào? Trả lời: Ở trường phổ thông, Rô-linh là học sinh tài năng nhất. 3. Luyên tập thực hành: Mục tiêu: Tìm hiểu, vận dụng kiến thức tiếng Việt, văn học trong văn bản: Câu chuyện nói về nhà văn Rô - linh nổi tiếng, tài năng của bà, và tài năng ấy đã được ươm mầm, phát triển như thế nào. Cách tiến hành: - GV mời 1 HS đọc to YC của 3 BT. - GV yêu cầu HS làm bài vào VBT. - GV mời một số HS trình bày kết quả trước lớp. - GV nhận xét, chốt đáp án: + BT 1, 2: GV khuyến khích HS lựa chọn theo ý em thích. + BT 3: Thêm dấu phẩy: - Bộ truyện Ha-ri Pót-tơ của nhà văn Rô-linh được dịch ra nhiều thứ tiếng, được dựng thành phim, được trẻ em khắp nơi yêu thích. 4. Vận dụng: - Qua câu chuyện này Ươm mầm, em hiểu điều gì? ( Rô - linh trở thành nhà văn nổi tiếng nhờ quá trình ren luyện viết văn từ nhở.) 5. Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học. -------------------------------------------------- TIẾNG VIỆT LUYỆN NÓI VÀ NGHE CHUYỆN CẬU BÉ ĐỨNG NGOÀI CỬA LỚP (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Dựa vào trí nhớ và gợi ý, biết hợp tác cùng bạn kể tiếp nối hoặc kể toàn bộ câu chuyện Cậu bé đứng ngoài cửa lớp. - Biết phối hợp lời kể với cử chỉ, điệu bỏ, động tác.
  5. - Biết đặt mình vào các tình huống để nói lời phù hợp. b) Rèn kĩ năng nghe: Biết lắng nghe bạn kể. Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn. Có thể kế tiếp lời bạn. 2. Năng lực: - Năng lực văn học: Bước đầu biết kể chuyện một cách mạch lạc, có cảm xúc. 3. Phẩm chất: - Có ý thức giữ gìn vệ sinh trường lớp, nơi ở. II. ĐỒ DÙNG: 1. Đối với giáo viên - Giáo án. Máy tính, máy chiếu. 2. Đối với học sinh - SGK. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC: - PPDH chính: tổ chức HĐ. - Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm (thảo luận nhóm), HĐ lớp. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Khởi động: Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV giới thiệu MĐYC của bài học. 2. Hình thành kiến thức mới: 2.1. Nghe và kể lại mẩu chuyện. Mục tiêu: Nghe, ghi nhớ, kể lại được mẩu chuyện Cậu bé đứng ngoài lớp học. Cách tiến hành: - GV hướng dẫn HS quan sát tranh: Có một cậu bé bế em đứng ngoài cửa lớp nghe thầy giảng bài trong lớp. - GV đọc mẩu chuyện lần 1 cho cả lớp nghe: Cậu bé đứng ngoài cửa lớp (1) Vũ Duệ đỗ Trạng nguyên ở triều đại nhà Lê. Ông là người nổi tiếng thông minh, có khí phách, được vua Lê tin dùng, các quan trong triều ai cũng kính nể. (2) Thuở nhỏ, vì nhà nghèo, Vũ Duệ không được đi học, phải ở nhà trông em, lo cơm nước cho bố mẹ đi làm ngoài đồng. Ngày nào cũng vậy, mỗi buổi sáng, khi thầy đồ trong làng bắt đầu dạy học, Vũ Duệ lại cõng em đứng ở ngoài hiên, chăm chú nghe thầy giảng bài. (3) Thầy đồ thấy Vũ Duệ ham học, trong lòng quý mến, muốn thử tài cậu bé. Thầy đặt một câu hỏi “hóc búa” cho cả lớp, không ai trả lời được. Thầy nhìn ra ngoài cửa lớp, bắt gặp ánh mắt sáng ngời của cậu bé đang nhìn mình, ý chừng muốn trả lời câu hỏi thay cho các bạn trong lớp. Thầy đồ bèn hỏi: - Liệu con có trả lời được câu hỏi của ta không? Cậu bé thưa: - Dạ, thưa thầy con xin trả lời ạ! - GV kể chuyện lần 2.
  6. - GV YC HS thảo luận nhóm, trả lời các CH gợi ý. GV mời một số HS trả lời CH trước lớp. - GV và cả lớp lắng nghe, nhận xét, chốt đáp án: a) Vì sao cậu bé Vũ Duệ không được đến trường? Trả lời: Cậu bé Vũ Duệ không được đến trường vì nhà nghèo, phải ở nhà trông em, lo cơm nước cho bố mẹ đi làm ngoài đồng. b) Cậu bé Vũ Duệ ham học như thế nào? Trả lời: Ngày nào cũng vậy, mỗi buổi sáng, khi thầy đồ trong làng bắt đầu dạy học, Vũ Duệ lại cõng em đứng ở ngoài hiên, chăm chú nghe thầy giảng bài. c) Thầy giáo hỏi bài cậu bé, kết quả ra sao? Trả lời: Vũ Duệ trả lời câu hỏi trôi chảy, mạch lạc, đâu ra đấy. d) Thầy giáo đến nhà khuyên cha mẹ Vũ Duệ thế nào? Trả lời: Thầy giáo đến tận nhà cậu bé, khuyên cha mẹ cho cậu đi học. e) Sau này, Vũ Duệ đã thành đạt như thế nào? Trả lời: Sau này Vũ Duệ đỗ Trạng nguyên ở triều đại nhà Lê, được vua - Lê tin dùng, các quan trong triều ai cũng kính nể. - GV YC HS dựa vào CH gợi ý, tập kể chuyện trong nhóm nhỏ. - GV mời một số HS kể chuyện nối tiếp trước lớp. 3. Luyện tập thục hành: 2.2. Trả lời câu hỏi Mục tiêu: Trả lời được CH liên quan đến mẩu chuyện. Cách tiến hành: - GV hỏi nhanh các CH ở BT2, chốt đáp án: a) Thầy giáo sẽ khen Vũ Duệ thế nào khi cậu trả lời được câu hỏi khó? (Đáp án: Thầy giáo sẽ khen Vũ Duệ thông minh, học giỏi). - Vũ Duệ sẽ đáp lại lời khen của thầy giáo thế nào? (Đáp án: Vũ Duệ đáp lại lời khen của thầy giáo: nhờ được nghe lời giảng của thầy mà cậu mới trả lời được). b) Thầy giáo sẽ nói thế nào để khuyên (đề nghị) bố mẹ Duệ cho con đi học? (Đáp án: Thầy giáo sẽ nói để khuyên (đề nghị) bố mẹ Duệ cho con đi bằng cách khen cậu bé thông minh, chăm học, có triển vọng). - Bố mẹ Duệ sẽ đáp lại lời khuyên (lời đề nghị) của thầy giáo thế nào? (Đáp án: Bố mẹ Duệ đáp lại lời khuyên của thầy bằng cách cảm ơn, cho con đi học và gửi gắm, nhờ thầy giúp đỡ. 4. Hoạt độngVận dụng: - Hôm nay chúng ta học bài gì? - Vì sao Vũ Duệ không được đến trường học? - Về nhà kể lại cho người thân nghe. 5. Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học. ----------------------------------------------------------- Thứ ba, ngày 2 tháng 11 năm 2021 TIẾNG VIỆT
  7. CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM & BÀI ĐỌC 1: BÀ KỂ CHUYỆN ( 1 Tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 60 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 1. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các câu hỏi về công việc của mỗi người, vật, con vật. Hiểu ý nghĩa của bài thơ: Bà kể chuyện hay nhất, những câu chuyện của bà nhiều như một dòng chảy vô tận. Cùng với đó là tình cảm gia đình giữa các thế hệ: bà – bố – con. - Nhận diện được từ ngữ phù hợp để nói về những câu chuyện của bà, kho chuyện của bà, cách kể chuyện của bà. Biết cách đặt câu theo mẫu Ai thế nào?. 2. Năng lực văn học: - Nhận diện được bài thơ. - Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. 3. Phẩm chất: - Bồi dưỡng tình cảm, lòng kính mến đối với các thành viên trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG: 1. Đối với giáo viên. - Giáo án. - Máy tính, máy chiếu. 2. Đối với học sinh - SGK, Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC: - PPDH chính: tổ chức HĐ. - Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm (thảo luận nhóm), HĐ lớp (trò chơi phỏng vấn). IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM (10 phút) Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được nội dung của toàn bộ chủ điểm, tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV mời 1 HS đọc to YC của phần Chia sẻ trước lớp. - GV YC HS lấy tranh, ảnh để lên mặt bàn. - GV mời một số HS giới thiệu trước lớp về tranh, ảnh em mang đến. BÀI ĐỌC 1: BÀ KỂ CHUYỆN 1. Giới thiệu bài Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành:
  8. - GV giới thiệu bài học: Bài thơ Bà kể chuyện sẽ cho các em biết được bà là kể chuyện hay nhất, những câu chuyện của bà nhiều như một dòng chảy vô tận. Bài thơ cũng cho các em biết được là tình cảm gia đình giữa các thế hệ: bà – bố – con. 2. Hình thành kiến thức. Mục tiêu: Đọc thành tiếng câu, đoạn và toàn bộ văn bản. Cách tiến hành: - GV đọc mẫu bài thơ Bà kể chuyện. - GV mời 2 HS đọc phần giải thích từ ngữ để cả lớp hiểu nghĩa 2 từ: cặm cụi, hồn nhiên. - GV tổ chức cho HS luyện đọc: + Đọc nối tiếp: GV chỉ định 4 HS đọc nối tiếp các đoạn của bài thơ. GV phát hiện và sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc của HS. + Đọc nhóm 4: GV yêu cầu HS đọc theo nhóm 4. + GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp trước lớp, cho cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất. + GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. Mục tiêu: Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu bài thơ. Cách tiến hành: - GV mời 3 HS tiếp nối đọc 3 CH. - GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại bài thơ, suy nghĩ trả lời CH theo nhóm đôi. - GV mời một số HS trả lời CH theo hình thức phỏng vấn. - GV nhận xét, chốt đáp án. - 3 HS tiếp nối đọc 3 CH. Cả lớp đọc thầm theo. - Cả lớp đọc thầm lại bài thơ, suy nghĩ trả lời CH theo nhóm đôi. - Một số HS trả lời CH theo hình thức phỏng vấn: Câu 1: - HS 1: Bố của bạn nhỏ làm công việc gì? - HS 2: Bố của bạn nhỏ làm công việc viết truyện. Câu 2: - HS 2: Bạn nhỏ thắc mắc điều gì? - HS 1: Bạn nhỏ thắc mắc sao những lúc bố kể chuyện nghe không hay bằng bà. Câu 3: - HS 1: Theo lời bố, vì sao chuyện bà kể rất hay? Chọn ý đúng nhất: a) Vì bà biết nhiều chuyện hơn bố. b) Vì bà kể chuyện rất tự nhiên. c) Vì cả hai lí do trên. - HS 2: Đáp án c). HS lắng nghe. 3. Luyện tập thực hành: Mục tiêu: Tìm hiểu, vận dụng kiến thức tiếng Việt, văn học trong văn bản: Nhận diện được từ ngữ phù hợp để nói về những câu chuyện của bà, kho chuyện của bà, cách kể chuyện của bà. Biết cách đặt câu theo mẫu Ai thế nào?.
  9. Cách tiến hành: BT 1: - GV mời 1 HS đọc to YC của BT 1 trước lớp. - GV yêu cầu HS làm bài vào VBT. - GV mời một số HS trình bày kết quả trước lớp. - GV nhận xét, chốt đáp án: a) Những câu chuyện của bà: thú vị, hấp dẫn, lôi cuốn, cuốn hút, v.v... b) Kho chuyện của bà: vô tận, bạt ngàn, nhiều vô kể,... c) Cách kể chuyện của bà: tự nhiên, hồn nhiên, dễ thương, v.v... BT 2: - GV mời 1 HS đọc to YC của BT 2 trước lớp. - GV yêu cầu HS làm bài vào VBT. - GV mời một số HS trình bày kết quả trước lớp. - GV nhận xét, chốt đáp án: a) Chuyện của bà rất hay. Chuyện của bà thế nào? b) Kho chuyện của bà rất phong phú. Kho chuyện của bà như thế nào? c) Cách kể chuyện của bà rất tự nhiên. Cách kể chuyện của bà thế nào? Ba câu a, b và c đều là câu theo mẫu Ai thế nào? Bộ phận in đậm của 3 câu trên là những từ chỉ đặc điểm, trả lời câu hỏi thế nào? 4. Hoạt động vận dụng. - Qua bài thơ, em hiểu điều gì? 5. Củng cố, dặn dò: - Gv nhận xét tiết học. ---------------------------------------- TIẾNG VIỆT BÀI VIẾT 1: CHÍNH TẢ (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác khổ 2, 3 bài thơ Ông và cháu. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô. - Làm đúng BT điền chữ ch / tr, dấu hỏi / dấu ngã. 2. Năng lực văn học: - Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu thơ trong các BT chính tả. 3. Phẩm chất: - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Phương pháp dạy học
  10. - Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực. 2. Phương tiện dạy học a. Đối với giáo viên - Giáo án. - Máy tính, máy chiếu. - Bảng lớp, slide viết bài thơ HS cần chép. - Phần mềm hướng dẫn viết chữ K. - Mẫu chữ cái K viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). Bảng phụ viết câu ứng dụng trên dòng kẻ ô li. b. Đối với học sinh - SGK, Vở Luyện viết 2, tập một. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Khởi động: - HS sinh thi viết đúng các từ: giá rét, niềm vui, tia nắng, rộng hẳn. GV nhận xét. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. 2. Hình thành kiến thức mới. Cách tiến hành: - GV nêu MĐYC của bài học. Mục tiêu: Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác khổ thơ 2, 3 bài thơ Ông và cháu. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô. Cách tiến hành: 2.1. GV nêu nhiệm vụ: - GV đọc mẫu bài thơ Ông và cháu. - GV mời 1 HS đọc lại bài thơ, yêu cầu cả lớp đọc thầm theo. - GV hướng dẫn HS nói về nội dung và hình thức của bài thơ: + Về nội dung: Bài thơ thể hiện tình cảm của ông dành cho cháu. + Về hình thức: Bài thơ có 8 dòng, mỗi dòng có 5 tiếng. Chữ đầu mỗi dòng viết hoa và lùi vào 3 ô li tính từ lề vở. 2.2. Đọc cho HS viết: - GV đọc thong thả từng dòng thơ cho HS viết vào vở Luyện viết 2. Mỗi dòng đọc 2 hoặc 3 lần (không quá 3 lần). GV theo dõi, uốn nắn HS. - GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát lại. 2.3. Chấm, chữa bài - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch chân từ viết sai, viết từ đúng bằng bút chì ra lề vở hoặc cuối bài chính tả). - GV chấm 5 – 7 bài, chiếu bài của HS lên bảng lớp để cả lớp quan sát, nhận xét bài về các mặt nội dung, chữ viết, cách trình bày. 3. Luyện tập thực hành: HĐ1: Bài tập 2, 3: ( Hướng dẫn HS tự học) - Chọn chữ hoặc dấu thanh phù hợp với ô trống hoặc tiếng in đậm (BT 2)
  11. Mục tiêu: Làm đúng BT chọn ch / tr, dấu hỏi / dấu ngã. Cách tiến hành: - GV chiếu BT lên bảng, mời 2 HS lên bảng hoàn thành BT. - GV YC các HS còn lại làm bài vào VBT. - GV mời một số HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng, nêu bài làm của mình. - GV nhận xét, chốt đáp án: a) Chữ ch hay tr? Bà là kho cổ tích Kể mãi mà không vơi Chuyện thần tiên trên trời Chuyện cỏ hoa dưới đất. b) Dấu hỏi hay dấu ngã? - Thuở nhỏ, những đêm sáng trăng, chúng tôi trải chiếu ra sân, nằm ngắm trăng sao, mải mê nghe ông kể chuyện. - Chọn tiếng trong ngoặc đơn phù hợp với ô trống (BT 3) Mục tiêu: Luyện tập chọn ch / tr, dấu hỏi / dấu ngã. Cách tiến hành: - GV chiếu BT lên bảng, mời 2 HS lên bảng hoàn thành BT. - GV YC các HS còn lại làm bài vào VBT. - GV mời một số HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng, nêu bài làm của mình. - GV nhận xét, chốt đáp án: a) trung thực, chân thành, chung sức, của chung b) bãi đỗ xe, thi đỗ, trời đổ mua, cây bị đổ. 3. Vận dụng: ------------------------------------------- TOÁN BÀI 29: PHÉP CỘNG (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 100 (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng đã học vào giải quyết một số tình huống gắn liền với thực tế. 2. Năng lực: - Phát triển các năng lực toán học, rèn tính cẩn thận, nhanh nhẹn trong học tập và cuộc sống, hình thành và phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG: 1. Giáo viên: Laptop, máy chiếu, giáo án điện tử, phấn màu, 2. Học sinh: SGK, vở bài tập toán, đồ dùng học tập, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Mục tiêu:Tạo liên kết kiến thức cũ với bài thực hành luyện tập hôm nay.
  12. - GV gọi 3 HS lên bảng đặt tính rồi tính: Lớp làm bảng con. a) 27 + 15 b) 43 + 28 c) 12 + 39 - GV gọi HS nêu cách đặt tính và cách tính phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 100. - GV gọi HS nhận xét - GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới. 2. Hoạt động thực hành - luyện tập. Bài 3 (tr.59) Mục tiêu: HS quan sát và tìm được các lỗi sai trong phép tính và sửa lại chính xác. - GV cho HS đọc đề bài. - Cho HS thảo luận nhóm đôi để tìm ra lỗi sai trong từng phép tính. - GV gọi đại diện các nhóm trình bày. Gọi HS nhận xét. - GV nhận xét và chốt kiến thức về phép cộng không nhớ và có nhớ. Bài tập: Tính 29 + 17 = 36 + 18 = 57 + 35 = 48 + 24 = Mục tiêu: HS nêu được cách thực hiện tính của phép tính cộng (có nhớ) số có 2 chữ số với số có 2 chữ số. - GV cho HS đọc YC bài. YC HS làm bài. - Gọi HS chữa bài. - (?) Nêu cách thực hiện phép tính phép tính? - GV nhận xét bài làm. - GV nhấn mạnh và chốt lại cách thực hiện phép tính. 3. Hoạt động vận dụng: Bài tập: PTNL ( năng khiếu) Bài tập: Lớp 2A có 16 bạn trai và 19 bạn gái. Hỏi lớp 2A có tất cả bao nhiêu bạn? Mục tiêu: HS vận dụng phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 100 để giải toán có lời văn (bài toán thực tế trong cuộc sống. Bài tập: Gọi HS đọc đề bài. - Đề bài cho biết gì và hỏi gì? - GV yêu cầu HS làm cá nhân vào vở. - GV cho HS đổi chéo vở kiểm tra bài của bạn. - GV đánh giá HS làm bài. 4. Củng cố, dặn dò: Mục tiêu: Tổng hợp lại kiến thức của tiết học. - Qua các bài tập, chúng ta được củng cố và mở rộng kiến thức gì? - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học. - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. ----------------------------------------- Thứ tư, ngày 3 tháng 11 năm 202 TIẾNG VIỆT BÀI VIẾT 1: TẬP VIẾT (1 tiết)
  13. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Biết viết các chữ cái K viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng Khiêm tốn, thật thà, dũng cảm cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định. 2. Năng lực: - Biết viết các chữ cái K viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng Khiêm tốn, thật thà, dũng cảm cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định. 3. Phẩm chất: - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận khi viết. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Phương pháp dạy học - Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực. 2. Phương tiện dạy học a. Đối với giáo viên - Giáo án. - Máy tính, máy chiếu. - Bảng lớp, slide viết bài thơ HS cần chép. - Phần mềm hướng dẫn viết chữ K. - Mẫu chữ cái K viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). Bảng phụ viết câu ứng dụng trên dòng kẻ ô li. b. Đối với học sinh - SGK, Vở Luyện viết 2, tập một. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Khởi động: - HS thi viết con chữ I vào bảng con. GV nhận xét. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. 2. Hình thành kiến thức mới. 5. HĐ3: Tập viết chữ hoa K. Mục tiêu: Biết viết các chữ cái K viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng Khiêm tốn, thật thà, dũng cảm cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định. Cách tiến hành: 5.1. Quan sát mẫu chữ hoa K - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét mẫu chữ K: + Cao 5 li, rộng 5 li; cỡ nhỏ cao 2,5 li, rộng 2,5 li. + Quy trình viết: Viết nét 1, 2 như viết chữ viết hoa I. Nét 3: Đặt bút tại giao điểm đường kẻ ngang 5 và đường kẻ dọc 5, vòng bút viết nét cong bé, đưa bút hơi thẳng xuống quãng giữa của chữ để tạo nét thắt nhỏ ở giữa; tiếp theo, viết nét móc ngược phải. Điểm dừng bút là giao điểm giữa đường kẻ ngang 2 và đường kẻ dọc 6. - GV viết chữ K lên bảng, vừa viết vừa nhắc lại cách viết.
  14. 5.2. Quan sát cụm từ ứng dụng - GV giới thiệu cụm từ ứng dụng: Khiêm tốn, thật thà, dũng cảm. - GV giúp HS hiểu: Đây là một trong 5 điều Bác Hồ dạy thiếu niên, nhi đồng. - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét độ cao của các chữ cái: Những chữ có độ cao 2,5 li: K, h, g. Chữ có độ cao 2 li: d. Chữ có độ cao 1,5 li: t. - Những chữ còn lại có độ cao 1 li: i, ê, m, ô, n, â, a, u, n. 5.3. Viết vào vở Luyện viết 2, tập một. - GV yêu cầu HS viết các chữ K cỡ vừa và cỡ nhỏ vào vở. - GV yêu cầu HS viết cụm từ ứng dụng Khiêm tốn, thật thà, dũng cảm cỡ nhỏ vào vở. - GV quan sát học sinh viết, giúp đựơcHS yếu. - GV kiểm tra vở nhận xét. 3. Vận dụng: - Em cần làm gì để thực hiện được 5 điều bác Hồ dạy. IV. Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học. ---------------------------------------------- TOÁN BÀI 31: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Thực hiện tính và so sánh các phép tính cộng (có nhớ) trong phạm vi 100. - Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép cộng ( có nhớ) trong phạm vi 100 đã học vào giải bài tập, các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 100. 2. Năng lực: - Thông qua việc tìm kết quả các phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 100, Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG: 1. GV: Laptop; màn hình máy chiếu; clip, slide minh họa, ... 2. HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi cho HS và kết nối với bài học mới. - Gv tổ chức cho hs chơi trò chơi “Gió thổi”. - Cách chơi: Quản trò hướng dẫn, mỗi hs sẽ tưởng tượng mình là một cái cây. Tất cả đứng giang tay ra để tạo hàng cây, gió thổi bên nào sẽ nghiêng về bên đó. VD: (Quản
  15. trò) Gió thổi, gió thổi. (Cả lớp) Về đâu, về đâu. ( Quản trò) Bên trái, bên trái. (Cả lớp) Nghiêng người sang trái - Gv nhận xét, tuyên dương hs tích cực chơi tốt. - Hs chơi trò chơi “ Gió thổi” - Lớp đáp lời và kết hợp động tác. B. Thực hành, luyện tập Mục tiêu: Thực hiện tính và so sánh các phép tính cộng (có nhớ) trong phạm vi 100. - Biết giải bài toán liên quan đến phép cộng ( có nhớ) trong phạm vi 100. Cách tiến hành: Bài 4: a, Tính (trang 63) 23 + 9 + 40 = ? 51 + 9 + 10 = ? - Gọi hs nêu yêu cầu a. - Khi tính phải chú ý điều gì? - Yêu cầu 2 hs làm bài trên bảng. Lớp làm bài vào vở. - Hs nêu yêu cầu a. Phải chú ý tính từ trái sang phải. 2Hs làm bài trên bảng, dưới lớp làm bài vào vở 23 + 9 + 40 = 32 + 40 51 + 9 + 10 = 60 + 10 = 72 = 70 - Hs nhận xét bài của bạn. Hs đổi chéo vở chữa bài. - Hs nêu cách tính - Gọi hs đọc bài làm, nhận xét - Gọi hs chữa miệng nêu rõ cách tính. - Gv chốt đáp án đúng. b, - Đọc yêu cầu b. - Hướng dẫn hs thực hành tính rồi so sánh kết quả. * Lưu ý: hs có thể tự sáng tạo phát hiện kết quả rồi so sánh không cần thực hiện phép tính mà vẫn điền đúng dấu. - 1 Hs làm phiếu nhóm, lớp lớp vào vở 12 +18 = 18 + 12 37 + 24 < 37 + 42 65 + 7 > 56 + 7 76 + 4 = 74 + 6 - Hs đổi chéo vở, nhận xét bài bạn. - Gọi hs đọc bài làm, nhận xét - Gọi hs chữa miệng nêu rõ cách tính. - Gv chốt đáp án đúng. b, Đọc yêu cầu b. - Hướng dẫn hs thực hành tính rồi so sánh kết quả.
  16. * Lưu ý: hs có thể tự sáng tạo phát hiện kết quả rồi so sánh không cần thực hiện phép tính mà vẫn điền đúng dấu. - Yêu cầu hs làm bài vào vở, 1 hs làm phiếu nhóm. - Chiếu bài và chữa bài của hs - Gv kết luận ra đáp án đúng. *Gv chốt lại cách tính phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 100. a, Gọi hs nêu yêu cầu a. - Khi tính phải chú ý điều gì? - Yêu cầu 2 hs làm bài trên bảng. Lớp làm bài vào vở. Bài 4: Giải toán ( trang 63) - Gọi hs nêu đề toán - Trong tranh vẽ gì? - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? - Vậy muốn biết hai đoàn khách tham quan có tất cả bao nhiêu người đi du lịch ta làm như thế nào? - Gọi 1 hs giải vào bảng phụ, dưới lớp làm vào vở - 2 Hs đọc đề + Một chiếc tàu du lịch chở hai đoàn khách tham quan. - Đoàn khách thứ nhất có 35 người, đoàn khách thứ hai có 25 người. - Hai đoàn khách tham quan có tất cả bao nhiêu người đi du lịch? - Ta lấy số người có trong đoàn khách thứ nhất cộng với số người có trong đoàn khách thứ hai. Bài giải Hai đoàn khách tham quan có tất cả số người đi du lịch là: 35 + 25 = 60 ( người) Đáp số: 60 người Bài 5: Giải toán Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép cộng đã học vào giải bài toán thực tế liên quan đến phép cộng qua 20. - Gọi hs chữa miệng - Nhận xét bài làm của hs - Tuyên dương hs làm bài tốt. C. Vận dụng: Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài - Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được củng cố và mở rộng kiến thức gì? - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. D. Củng cố - dặn dò: - GV nhận xét tiết học.
  17. TỰ NHIÊN XÃ HỘI BÀI 7: AN TOÀN KHI Ở TRƯỜNG (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Nêu được một số tình huống nguy hiểm, rủi ro có thể xảy ra trong khi tham gia các hoạt động ở trường và cách phòng tránh. 2. Năng lực: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. Năng lực riêng: - Phân tích được nguyên nhân dẫn đến một số tình huống nguy hiểm, rủi ro có thể xảy ra trong khi tham gia các hoạt động ở trường. 3. Phẩm chất: - Đề xuất được cách phòng tránh nguy hiểm, rủi ro khi tham gia các hoạt động ở trường và vận động các bạn cùng thực hiện. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC: 1. Phương pháp dạy học - Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực. 2. Thiết bị dạy học a. Đối với giáo viên - Giáo án. - Các hình trong SGK. - Vở Bài tập Tự nhiện và Xã hội 2. - Video clip: Xác định một số tình huống nguy hiểm, rủi ro khi chơi kéo co, khi đi tham quan và cách phòng tránh. b. Đối với học sinh - SGK. Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC: 1. Khởi động: a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. - HS hát bài: Em yêu trường em. - Kể tên một số trò chơi ở trường. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi và trả lời câu hỏi: + Nêu một số hoạt động ở trường có thể dẫn đến nguy hiểm, rủi ro được thể hiện qua các hình trong SGK trang 35. + Tại sao chúng ta cần phải giữ an toàn khi tham gia các hoạt động ở trường.
  18. - GV dẫn dắt vấn đề: Chúng ta vừa tìm hiểu qua một số hoạt động ở trường có thể dẫn đến nguy hiểm, rủi ro. Vậy các em có biết cách xác định các tình huống nguy hiểm, rủi ro và cách khắc phục, phòng tránh khi tham gia một số hoạt động ở trường không? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 7: An toàn khi ở trường. - HS trả lời: + Một số hoạt động ở trường có thể dẫn đến nguy hiểm, rủi ro được thể hiện qua các hình trong SGK trang 35: cắt thủ công, bơi lội, chạy. + Chúng ta cần phải giữ an toàn khi tham gia các hoạt động ở trường để phòng tránh tai nạn, thương tích cho bản thân và người khác; để không gặp nguy hiểm, rủi ro; để học tập có kết quả,... - GV dẫn dắt vấn đề: Chúng ta vừa tìm hiểu qua một số hoạt động ở trường có thể dẫn đến nguy hiểm, rủi ro. Vậy các em có biết cách xác định các tình huống nguy hiểm, rủi ro và cách khắc phục, phòng tránh khi tham gia một số hoạt động ở trường không? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 7: An toàn khi ở trường. II. Hình thành kiến thức: HĐ1: Một số tình huống nguy hiểm, rủi ro có thể xảy ra khi tham gia các hoạt động ở trường và cách phòng tránh a. Mục tiêu: - Xác định được một số tình huống nguy hiểm, rủi ro có thể xảy ra trong khi tham gia các hoạt động ở trường. - Nêu được cách phòng tránh nguy hiểm, rủi ro khi tham gia các hoạt động đó. b. Cách tiến hành: 1. Chơi kéo co Bước 1: Làm việc theo cặp - GV yêu cầu HS quan sát hình Chơi kéo co và trả lời câu hỏi: Khi chơi kéo co, em có thể gặp những tình huống nguy hiểm, rủi ro nào? Bước 2: Làm việc theo nhóm - GV mời đại diện một số cặp trình bày kết quả làm việc trong nhóm. - GV yêu cầu các nhóm cùng thảo luận và trả lời câu hỏi: Nêu cách phòng tránh những nguy hiểm, rủi ro khi tham gia trò chơi kéo co. - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc trước lớp, các nhóm nhận xét phần trình bày của nhóm bạn. (2) Đi tham quan Bước 1: Làm việc theo cặp - GV yêu cầu HS quan sát hình Đi tham quan và trả lời câu hỏi: Khi đi tham quan, em có thể gặp những tình huống nguy hiểm, rủi ro nào? Bước 2: Làm việc theo nhóm - GV mời đại diện một số cặp trình bày kết quả làm việc trong nhóm. GV yêu cầu các nhóm cùng thảo luận và trả lời câu hỏi: Nêu cách phòng tránh những nguy hiểm, rủi ro khi đi tham quan.
  19. - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc trước lớp, các nhóm nhận xét phần trình bày của nhóm bạn. - HS trả lời: Khi đi tham quan, em có thể gặp những tình huống nguy hiểm, rủi ro: cây, con vật có chất độc; đi lạc; thời tiết xấu. - HS trả lời: Cách phòng tránh những nguy hiểm, rủi ro khi đi tham quan: không hái hoa, bẻ cành lá; không sờ vào bất cứ con vật nào; đi theo nhóm dưới sự chỉ dẫn của thầy cô giáo; mang trang phục phù hợp như mũ, nón, áo mưa. Bước 3: Làm việc cả lớp - GV yêu cầu các nhóm treo bảng tổng kết “Một số tình huống nguy hiểm, rủi ro có thể gặp khi tham gia các hoạt động ở trường và cách phòng tránh” trước lớp. - GV mời đại diện một nhóm trình bày, HS khác hỏi lại, bổ sung cách phòng tránh nguy hiểm, rủi ro mà nhóm bạn đã nêu. - GV chốt lại những nội dung chính về các tình huống nguy hiểm rủi ro và cách phòng tránh khi tham gia hoạt động chơi kéo co và đi tham quan. II. Luyện tập thực hành: HD tự học ở nhà. HĐ2: Xác định tình huống nguy hiểm, rủi ro và cách phòng tránh khi tham gia một hoạt động ở trường. a. Mục tiêu: Nêu được một tình huống nguy hiểm, rủi ro và đề xuất được cách phòng tránh nguy hiểm, rủi ro đó khi tham gia hoạt động ở trường. b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc theo nhóm - GV hướng dẫn HS đọc yêu cầu câu hỏi 1,2 SGK trang 37: + Chọn một hoạt động ở trường, xác định một số tình huống nguy hiểm rủi ro có thể xảy ra khi tham gia hoạt động đó và nêu cách phòng tránh. + Ghi lại kết quả theo gợi ý: Hoạt động Tình huống nguy Cách phòng tránh hiểm, rủi ro ? ? ? Bước 2: Làm việc cả lớp - GV yêu cầu đại diện từng nhóm trình bày kết quả của nhóm mình, các nhóm khác góp ý. - GV yêu cầu một số HS trả lời câu hỏi: Nêu ích lợi của việc xác định được các tình huống nguy hiểm, rủi ro trươc khi tham gia các hoạt động ở trường. - GV nhắc nhở HS: Việc xác định được các tình huống nguy hiểm, rủi ro trước khi tham gia các hoạt động ở trường giúp chúng ta chủ động phòng tránh, giữ an toàn cho bản thân và người khác. - HS trả lời:
  20. Hoạt động Tình huống nguy hiểm, rủi ro Cách phòng tránh Cắt thủ công Kéo cắt vào tay Chú ý, cẩn thận, cầm kéo chắc chắn, tránh để kéo cắt vào tay Đá bóng Té ngã, đau, gãy chân Kiểm tra sân bóng,... - HS trả lời: Ích lợi của việc xác định được các tình huống nguy hiểm, rủi ro trươc khi tham gia các hoạt động ở trường: giúp chúng ta chủ động phòng tránh giữ an toàn cho bản thân và người khá HĐ3: Những việc làm để giữ an toàn khi tham gia các hoạt động ở trường và vận động các bạn cùng thực hiện a. Mục tiêu: Chia sẻ với các bạn những việc em đã làm để giữ an toàn khi tham gia các hoạt động ở trường và vận động các bạn cùng thực hiện. b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc cả lớp - GV yêu cầu một số HS: Kể lại những việc em đã làm để giữ an toàn khi tham gia các hoạt động ở trường. Bước 2: Làm việc nhóm - GV hướng dẫn HS thảo luận theo nhóm, nhóm trưởng điều khiển các bạn cùng thực hiện yêu cầu ở SGK trang 38: Viết khẩu hiệu hoặc cam kết thực hiện giữ an toàn khi tham gia các hoạt động ở trường. Bước 3: Làm việc cả lớp - GV mời đại diện các nhóm trình bày sản phẩm trước lớp. - GV yêu cầu HS nhận xét, đánh giá sản phẩm của các nhóm. IV. Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học. ---------------------------------------------------- Thứ năm, ngày 4 tháng 11 năm 2021 TOÁN BÀI 32: LUYỆN TẬP (Tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Thực hiện được việc đặt tính rồi tính và tính nhẩm cộng (có nhớ) có kết quả bằng 100. - Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép cộng ( có nhớ) trong phạm vi 100 đã học vào giải bài tập, các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 100. 2. Năng lực: