Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 7 - Năm học 2022-2023 - Đinh Thị Thể
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 7 - Năm học 2022-2023 - Đinh Thị Thể", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_2_tuan_7_nam_hoc_2022_2023_dinh.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 7 - Năm học 2022-2023 - Đinh Thị Thể
- Thứ hai, ngày 25 tháng 10 năm 2021 TOÁN BÀI TOÁN VỀ ÍT HƠN I. MỤC TIÊU: - Sau bài học, HS: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Biết cách giải và trình bày bài giải Bài toán về ít hơn. - Liên hệ kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế cuộc sống hằng ngày. - Rèn kĩ năng tính toán, kĩ năng trình bày, khả năng tư duy và lập luận. 2. Phát triển năng lực và phẩm chất: a. Năng lực: - Thông qua hoạt động thực hành, luyện tập giải bài toán có lời văn liên quan đến bài toán về ít hơn; chia sẻ, trao đổi, đặt câu hỏi, HS có cơ hội được phát triển NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học. b. Phẩm chất: - Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số. II. ĐỒ DÙNG: - Sgk, phiếu bài tập, bút , III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A. khởi động: Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh vào bà - HS thực hành với đồ vật thật; chia sẻ các tình huống gắn với thực tế cuộc sống hằng ngày nảy sinh nhu cầu thực hiện Bài toán về nhiều hơn. HS thực hành theo HD của GV: - HS A lấy ra 10 que tính đố học sinh B lấy được nhiều hơn số que tính mình lấy là 3 que tính. - Mời một bạn đặt lời bài toán về nhiều hơn theo thao tác lấy que tính của hai bạn. - Nêu phép tính để tìm số que tính của bạn B. HS nhận xét - GV nhận xét phần thực hành của HS. - Dẫn vào bài mới - Tiết học trước các con đã được học bài toán về nhiều hơn. Trong bài học hôm nay, cô và các con sẽ học tiếp bài 24: Bài toán về ít hơn. B. Hoạt động hình thành kiến thức *Mục tiêu : HS biết phân tích yếu tố toán học và tìm lời giải cho bài toán có lời văn có liên quan đến phép cộng, dạng bài toán về nhiều hơn. - GV trình chiếu bài toán. - GV yêu cầu HS quan sát hình minh họa, GV nêu bài toán. Bài toán: Tổ Hai có 5 bông hoa, tổ Bốn có ít hơn tổ Hai 1 bông hoa. Hỏi tổ Bốn có mấy bông hoa? - Yêu cầu HS nói cho bạn nghe: + Bài toán cho biết gì?
- + Bài toán hỏi gì? - GV hướng dẫn tóm tắt bài toán(như SGK) - Yêu cầu HS thảo luận nêu phép tính trả lời câu hỏi của bài toán. + Tổ Bốn có ít hơn tổ Hai 1 bông. Muốn tìm số bông hoa của tổ Bốn ta làm phép tính gì? - GV hướng dẫn cách trình bày lời giải Bài giải Tổ Bốn có số bông hoa là: 5 - 1 = 4 ( bông) Đáp số: 4 bông hoa - GV chốt cách giải bài toán. - Tìm số bông hoa của tổ Bốn bằng cách lấy số bông hoa của tổ Hai ( 6 bông) trừ đi phần ít hơn (1bông) - Đây là bài toán về ít hơn. ( Làm phép trừ) C. Hoạt động thực hành, luyện tập *Mục tiêu : HS Biết thực hành giải các bài toán có lời văn có liên quan đến phép cộng, dạng bài toán về ít hơn. Bài 3/48 - Yêu cầu HS đọc BT ( 2 HS) - HS trong nhóm đôi nói cho bạn nghe. + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? - GV nêu tóm tắt bài toán. - GV y/c HS thảo luận nhóm đôi lựa chọn phép tính để tìm câu trả lời cho bài toán. - Mời HS trình bày bài giải - GV cho HS giao lưu + Vì sao tìm số quyển sách ở ngăn thứ hai con lại làm phép trừ? - GV nhận xét nêu kết luận: Đây là bài toán về ít hơn ( Làm phép tính trừ) - HS thực hành với đồ vật thật; chia sẻ các tình huống gắn với thực tế cuộc sống hằng ngày nảy sinh nhu cầu thực hiện Bài toán về nhiều hơn. - GV nhận xét phần thực hành của HS. - Dẫn vào bài mới toán. + Tổ Bốn có ít hơn tổ Hai 1 bông. Muốn tìm số bông hoa của tổ Bốn ta làm phép tính gì? - GV hướng dẫn cách trình bày lời giải Bài giải Tổ Bốn có số bông hoa là: 5 - 1 = 4 ( bông) Đáp số: 4 bông hoa - GV chốt cách giải bài toán.
- - Tìm số bông hoa của tổ Bốn bằng cách lấy số bông hoa của tổ Hai ( 6 bông) trừ đi phần ít hơn (1bông) - Đây là bài toán về ít hơn.( Làm phép trừ) C. Hoạt động thực hành, luyện tập *Mục tiêu: HS Biết thực hành giải các bài toán có lời văn có liên quan đến phép cộng, dạng bài toán về ít hơn. Bài 4/48 - GV trình chiếu bài tập 4. - Cô mời một bạn đọc to cho cô đề bài. - Con hãy nói cho bạn cùng bàn của mình nghe xem - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? - Nêu tóm tắt bài toán dựa vào tóm tắt còn thiếu trong SGK - GV: Các con hãy suy nghĩ, xác định phép tính phù hợp để điền vào phần bài giải trong phiếu bài tập. - Y/c HS đọc bài làm của mình. + Vì sao con lại lấy 16 – 9?. + Bài toán này thuộc dạng toán nào chúng mình vừa được học? - GV chốt: Đúng rồi đấy, bài toán này thuộc dạng toán ít hơn. Với dạng toán này các con lấy số lớn trừ đi phần ít hơn để được số bé nhé D. Hoạt động vận dụng * Mục tiêu: Liên hệ kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - HS nghĩ ra một số tình huống trong thực tế liên quan đến bài toán về ít hơn. E. Củng cố, dặn dò Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài - GV hỏi HS: Hôm nay, các em học bài học gì? - Liên hệ về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép trừ Bài toán về ít hơn, hôm sau chia sẻ với các bạn. - Dặn dò: Chuẩn bị bài sau Luyện tập. --------------------------------------------------- TIẾNG VIỆT BÀI ĐỌC 1: BÀI HÁT TỚI TRƯỜNG ( 2T) I. MỤC TIÊU: 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt - Nhận biết nội dung chủ điểm. - Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. - Năng lực riêng: + Năng lực ngôn ngữ: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 60 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 1.
- - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các CH liên quan đến VB. Hiểu ý nghĩa của bài thơ: Bài thơ khích lệ các bạn nhỏ đến trường, chăm ngoan, sạch đẹp, yêu thương bạn bè. - Nhận biết các từ chỉ sự vật và từ chỉ đặc điểm. + Năng lực văn học: - Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. Biết liên hệ nội dung bài với hoạt động học tập, đối xử với các bạn hàng ngày. 2. Phẩm chất - Bồi dưỡng sự ham học, chăm ngoan, yêu thương bè bạn. II. ĐỒ DÙNG: - SGK. Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC: - PPDH chính: tổ chức HĐ. - Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm (thảo luận nhóm), HĐ lớp (trò chơi phỏng vấn). IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được nội dung của toàn bộ chủ điểm, tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV hướng dẫn HS quan sát tranh phần Chia sẻ, nêu nội dung các bức tranh, cho biết các bạn nhỏ đang làm gì, vẻ mặt của các bạn như thế nào. - GV chốt: Các bạn nhỏ trong tranh cùng nhau đi học, đọc sách, ngồi trong lớp học bài và vẻ mặt của các bạn rất vui vẻ. - GV dẫn vào chủ điểm Vui đến trường. BÀI ĐỌC 1: BÀI HÁT TỚI TRƯỜNG 1. Giới thiệu bài. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV giới thiệu bài đọc: Bài học Bài hát tới trường hôm nay chúng ta học sẽ cho cổ vũ tinh thần học tập và yêu thương bạn bè của các em. 2. HĐ1: Đọc thành tiếng. Mục tiêu: Đọc thành tiếng câu, đoạn và toàn bộ văn bản. Cách tiến hành: - GV đọc mẫu bài Bài hát tới trường. - GV tổ chức cho HS luyện đọc: + Đọc nối tiếp: GV chỉ định 5 HS đọc nối tiếp nhau 5 đoạn của bài. GV phát hiện và sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc của HS. + GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp trước lớp, cho cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất. + GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. 3. HĐ2: Đọc hiểu:
- Mục tiêu: Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu bài thơ: Bài thơ khích lệ các bạn nhỏ đến trường, chăm ngoan, sạch đẹp, yêu thương bạn bè. Cách tiến hành: - GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc thầm các câu hỏi, suy nghĩ trả lời theo nhóm đôi. - GV mời một số HS trả lời CH theo hình thức phỏng vấn. - Cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc thầm các câu hỏi, suy nghĩ trả lời theo nhóm đôi. - Một số HS trả lời CH theo hình thức phỏng vấn: Câu 1: HS1: Các bạn trong bài thơ cùng nhau đi học. ( HS2: Các bạn cùng nhau đến trường. Câu 2: Các bạn hỏi nhau những gì trên đường? ( Các nhắc nhau đi phải đi dép để giữ gìn bàn chân, gương mặt phải tươi cười. ( Khổ thơ 2) - Các bạn hỏi nhau trên đường: Thước kẻ bạn đâu? Cây bút bạn đâu? Lọ đầy mực viết chưa? Có đem không? Bài thơ hay để ở đâu?. + Câu 3: Em hiểu hai câu thơ “Còn bài thơ hay? Ở ngay dưới mũ” như thế nào? Chọn ý đúng: a) Bạn nhỏ chép bài thơ vào mũ. b) Bạn nhỏ chép bài thơ, để dưới mũ. c) Bạn nhỏ thuộc lòng bài thơ trong đầu. - Em chọn ý c: Bạn nhỏ thuộc lòng bài thơ trong đầu. - HS lắng nghe, nhận xét. - GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án. 4. HĐ3: Luyện tập. Mục tiêu: Tìm hiểu, vận dụng kiến thức tiếng Việt, văn học trong văn bản: Nhận biết các từ chỉ sự vật và từ chỉ đặc điểm. Cách tiến hành: BT 1: GV nêu nhanh YC của BT 1, gọi HS trả lời, chốt đáp án, YC HS viết vào vở: a) Áo quần sạch sẽ. Từ in đậm sạch sẽ miêu tả đặc điểm của áo quần. b) Bầu trời trong xanh. Từ in đậm trong xanh miêu tả đặc điểm của bầu trời. BT 2: GV đọc CH của BT 2, mời một số HS trả lời. - GV hướng dẫn HS: Câu hỏi Là gì? sẽ cho câu trả lời là sự vật, hiện tượng, con người, định nghĩa, v... Câu hỏi Làm gì? sẽ cho câu trả lời là hành động. Chỉ có câu hỏi Thế nào? mới cho câu trả lời về tính chất, đặc điểm của sự vật, hiện tượng, cho câu trả lời là các từ miêu tả. - GV chốt đáp án: Các từ miêu tả đặc điểm ở BT 1 trả lời cho câu hỏi Thế nào?. BT 3: - GV mời 2 HS lên bảng, 1 em xếp các từ ngữ vào nhóm từ chỉ sự vật, 1 em xếp các từ ngữ vào nhóm từ chỉ đặc điểm. - GV yêu cầu các HS còn lại làm BT vào vở.
- - GV mời một số HS nhận xét bài làm trên bảng của 2 bạn, nêu đáp án của mình. - GV nhận xét, chữa bài: + Từ ngữ chỉ sự vật: áo quần, gương mặt, bàn chân, bầu trời, bài thơ, bạn bè. + Từ ngữ chỉ đặc điểm: hay, đông đủ, vội, đẹp, trong xanh, sạch sẽ. IV. CỦNG CỐ, DẶN DÒ: - GV nhận xét tiết học. --------------------------------------------------- Thứ ba, ngày 26 tháng 10 năm 2021. TIẾNG VIỆT BÀI VIẾT 1: CHÍNH TẢ - TẬP VIẾT ( 1 tiết) I. MỤC TIÊU: - Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt - Năng lực đặc thù: Có óc quan sát và ý thức thẩm mỹ khi trình bày văn bản. 1. Năng lực riêng: + Năng lực ngôn ngữ: - Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác 3 đoạn thơ đầu bài thơ Bài hát tới trường. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 4 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô. - Làm đúng BT điền chữ c / k, l / n, dấu hỏi / dấu ngã. - Biết viết các chữ cái H viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng Học tập tốt, lao động tốt cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định. + Năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu thơ trong các BT chính tả. 2. Phẩm chất. - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG: - Phần mềm hướng dẫn viết chữ H. - Mẫu chữ cái H viết hoa đặt trong khung chữ (như sgk). Bảng phụ viết câu ứng dụng trên dòng kẻ ô li. - SGK. Vở Luyện viết 2, tập một. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY DẠY HỌC: 1. Phương pháp dạy học - Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Giới thiệu bài. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV nêu MĐYC của bài học. 2. HĐ1: Nghe – viết.
- Mục tiêu: Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác 3 đoạn thơ đầu bài thơ Bài hát tới trường. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 4 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô. Cách tiến hành: 2.1. GV nêu nhiệm vụ: - GV đọc mẫu 3 khổ thơ đầu bài Bài hát tới trường. - GV mời 1 HS đọc lại 3 khổ thơ, yêu cầu cả lớp đọc thầm theo. - GV hướng dẫn HS nói về nội dung và hình thức của 3khổ đầu bài thơ: + Về nội dung: 3 khổ thơ đầu nói về ngày mới bắt đầu, các bạn nhỏ đến trường, giữ gìn vệ sinh, hỏi chuyện nhau về đồ dùng học tập. + Về hình thức: 3 khổ thơ, mỗi khổ có 4 dòng, mỗi dòng có 4 tiếng. Chữ đầu mỗi dòng viết hoa và lùi vào 3 ô li tính từ lề vở. 2.2. Đọc cho HS viết: - GV đọc thong thả từng dòng thơ cho HS viết vào vở Luyện viết 2. Mỗi dòng đọc 2 hoặc 3 lần (không quá 3 lần). GV theo dõi, uốn nắn HS. - GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát lại. 2.3. Chấm, chữa bài - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch chân từ viết sai, viết từ đúng bằng bút chì ra lề vở hoặc cuối bài chính tả). - GV chấm 5 – 7 bài, chiếu bài của HS lên bảng lớp để cả lớp quan sát, nhận xét bài về các mặt nội dung, chữ viết, cách trình bày. 3. HĐ2: Chọn chữ hoặc dấu thanh phù hợp với ô trống (BT 2, 3) Cách tiến hành: - GV chiếu YC của BT 2, 3 lên bảng, YC cả lớp đọc thầm, hoàn thành BT vào vở. - GV mời một số HS lên bảng hoàn thành BT 2, 3. - GV mời một số HS nhận xét bài làm của các bạn trên bảng. - GV nhận xét, chữa bài: * Bài 2, 3 hướng dẫn tự học. BT2: Chọn chữ phù hợp với ô trống: c hay k Có công mài sắt có ngày nên kim. Kiến tha lâu cũng đầy tổ. BT3: Chọn chữ hoặc dấu thanh phù hợp với ô trống hoặc với tiếng in đậm, rồi giải câu đố: a) Chữ l hay n? Không phải bò, không phải trâu Uống nước ao sâu, lên cày ruộng cạn. Là cái bút máy. b) Dấu hỏi hay dấu ngã? Thân hình chữ nhật Chữ nghĩa đầy mình Ai muốn giỏi nhanh
- Đọc tôi cho kĩ. Là quyển sách. 4. HĐ3: Tập viết chữ hoa H. Mục tiêu: Biết viết các chữ cái H viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng Học tập tốt, lao động tốt cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định. Cách tiến hành: 4.1. Quan sát mẫu chữ hoa H - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét mẫu chữ H: + Độ cao 5 li, độ rộng 5 li. Cỡ nhỏ cao 2,5 li, rộng 2,5 li, gồm 3 nét. - GV hướng dẫn HS cách viết chữ hoa H: Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 5, viết nét cong trái, dừng ở đường kẻ 6. Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, chuyển hướng đầu bút và hơi lượn xuống viết nét khuyết ngược, nối liền sang nét khuyết xuôi. Đoạn cuối của nét này lượn lên viết nét móc phải, dừng bút ở đường kẻ 2. Nét 3: Lia bút lên trên vào giữa chữ và viết nét sổ thẳng đứng (nét sổ thẳng chia đôi chữ viết hoa H thành hai phần bằng nhau). 4.2. Quan sát cụm từ ứng dụng - GV giới thiệu cụm từ ứng dụng: Học tập tốt, lao động tốt. - GV giúp HS hiểu: Cụm từ ứng dụng là một trong 5 điều Bác Hồ dạy các em thiếu niên, nhi đồng. - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét độ cao của các chữ cái: - Những chữ có độ cao 2,5 li: H, l, g. - Chữ có độ cao 2 li: đ, p. - Chữ có độ cao 1,5 li: t. - Những chữ còn lại có độ cao 1 li: o, c, â, ô, a, n. 4.3. Viết vào vở Luyện viết 2, tập một - GV yêu cầu HS viết các chữ H cỡ vừa và cỡ nhỏ vào vở. - GV yêu cầu HS viết cụm từ ứng dụng Học tập tốt, lao động tốt cỡ nhỏ vào vở. - GV kiểm tr vở nhận xét. IV. CỦNG CỐ, DẶN DÒ: - GV nhận xét, tiết học. ----------------------------------------------- TIẾNG VIỆT BÀI ĐỌC 2: ĐẾN TRƯỜNG ( Tiết 1) I. MỤC TIÊU: 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt - Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. - Năng lực riêng: + Năng lực ngôn ngữ: - Đọc trôi chảy truyện (phát âm đúng: ngắt nghỉ đúng theo dấu câu và theo nghĩa, tốc độ đọc 60 tiếng / phút).
- - Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu câu chuyện: Câu chuyện nói về một câu bé sắp vào lớp 1 ban đầu không thích đi học nhưng khi thấy đi học rất vui thì đã muốn đi học. Qua đó truyền cảm hứng cho các em đến trường. - Nhận biết được dấu phẩy, tác dụng của dấu phẩy và biết cách dặt dấu phẩy để ngắt câu. + Năng lực văn học: Nhận biết nội dung, mạch truyện. Biết bày tỏ sự yêu thích đối với nhân vật trong truyện. 2. Phẩm chất - Từ bài đọc, biết liên hệ bản thân, yêu thích việc đến trường, tham gia những tiết học vui, cố găng học tập. II. ĐỒ DÙNG: - SGK. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC: - PPDH chính: tổ chức HĐ. - Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm (thảo luận nhóm), HĐ lớp (trò chơi phỏng vấn). IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Khởi động: - HS hát bài đi học. * Giới thiệu bài. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV giới thiệu bài: Bài đọc hôm nay Đến trường sẽ giúp các em hiểu: Đi học ở trường thật là vui. 2. HĐ1: Đọc thành tiếng. Mục tiêu: Đọc thành tiếng câu, đoạn và toàn bộ văn bản. Cách tiến hành: - GV đọc mẫu bài Đến trường. - GV giải thích từ hí húi: dáng vẻ hơi cúi xuống, chăm chú làm việc gì đó. - GV tổ chức cho HS luyện đọc: + Đọc nối tiếp: GV chỉ định 3 HS đọc nối tiếp nhau 3 đoạn của bài đọc. GV phát hiện và sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc của HS. + Đọc nhóm 3: GV yêu cầu HS đọc theo nhóm 3. + GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp trước lớp, cho cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất. + GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. V. CỦNG CỐ, DẶN DÒ: - Về nhà đọc lại bài để học tiết 2. -------------------------------------------- TOÁN LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU:
- - Sau bài học, HS có khả năng: 1. Kiến thức, kĩ năng: Sau bài học, HS: - Luyện tập: suy nghĩ tìm tòi lời giải và trình bày bài giải Bài toán có lời văn liên quan đến Bài toán về nhiều hơn và Bài toán về ít hơn. - Liên hệ kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huống thực tể. - Rèn kĩ năng tính toán, kĩ năng trình bày, khả năng tư duy và lập luận. 2. Phát triển năng lực và phẩm chất: a. Năng lực - Qua việc hệ thống giải các bài toán liên quan thực tế, HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. b. Phẩm chất: - Chăm chỉ, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm, yêu thích học toán. II. ĐỒ DÙNG: - SGK, phiếu bài tập, bút , III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A. Hoạt động khởi động: Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh vào bài. HS chia sẻ các tình huống gắn với thực tế cuộc sống hằng ngày có liên quan đến bài toán về nhiều hơn, Bài toán về ít hơn. - GV nhận xét. Dẫn vào bài mới - Trong hai tiết học trước các con đã được học bài toán về nhiều hơn và bài toán về ít hơn. Tiết học hôm nay, cô và các con sẽ học tiết Luyện tập để nắm vững cách làm các bài toán thuộc hai dạng toán này. B. Thực hành - luyện tập Mục tiêu: Luyện tập giải Bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng và nhiều hơn. Bài 1/49. Bây giờ các con chú ý lên bảng và đọc bài tập số 1. Cô mời một bạn đọc to. - HS trong nhóm đôi nói cho bạn nghe. + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? - GV nêu tóm tắt bài toán. - GV y/c HS thảo luận nhóm đôi lựa chọn phép tính để tìm câu trả lời cho bài toán. - Mời HS trình bày bài giải - GV cho HS giao lưu + Để biết Tú có mấy con thú nhồi bông con lại làm phép cộng? + Bài toán này thuộc dạng toán nào chúng ta đã học? - Gọi HSNX - GV nhận xét nêu kết luận: Bài toán về nhiều hơn. Tìm số lớn = Số bé + phần hơn Bài 2/49. Yêu cầu HS đọc bài toán - HS trong nhóm đôi nói cho bạn nghe. + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì?
- - GV nêu tóm tắt bài toán. - GV y/c HS thảo luận nhóm đôi lựa chọn phép tính để tìm câu trả lời cho bài toán. - Mời HS trình bày bài giải - GV cho HS giao lưu: Hỏi nhau về cách làm bài giải. - Đại diện nhóm lên trình bày. (Nhóm tớ vừa tb xong có bạn nào thắc mắc gì không?) - HS hỏi bạn: Vì sao tìm số bông hoa Thủy cắt được bạn lại làm phép trừ? ( HSTL: Bài toán thuộc dạng toán ít hơn.) + Bài toán này thuộc dạng toán nào chúng mình vừa được học? ( Gọi HSNX) - GV nhận xét nêu kết luận: Bài toán về ít hơn. Tìm số bé = Số lớn - phần ít hơn. + Bài toán được thực hiện bài giải theo mấy bước? Đó là những bước nào? - GV chốt các bước trình bày bài giải: Bước 1: Viết Bài giải Bước 2: Viết câu lời giải ( Dựa vào câu hỏi) Bước 3: Viết phép tính Bước 4: Viết Đáp số. Bài 3/49 - GV chiếu bài toán. - Cô mời một bạn đọc to cho cô đề bài. - Con hãy nói cho bạn cùng bàn của mình nghe xem - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? + Em hãy nhắc lại cách trình bày bài giải. - GV: Các con hãy suy nghĩ, xác định phép tính phù hợp và giải bài toán vào trong vở của mình. GV y/c HS làm vở. * Chữa bài: - GV chiếu bài làm của HS1 - Y/c HS đọc bài làm của mình. Vì sao con lại lấy 24 + 10 - Gọi HS nhận xét - GV chiếu bài HS 2 - Y/c HS đọc bài làm - Gọi HS nhận xét - Bạn nào có đáp án giống bạn? Giơ tay cô xem. - 2 bạn ngồi cạnh nhau đổi vở kiểm tra bạn giúp cô. - Có bạn nào làm sai không? - Bài toán này thuộc dạng toán nào chúng mình đã được học? * GV chốt: Đúng rồi đấy, bài toán này thuộc dạng toán nhiều hơn. Với dạng toán này các con nhớ làm phép tính cộng nhé. Bài 4/49. Trình chiếu bài toán - GV mời 1 bạn đọc cho cô đề bài. - Hãy nói cho bạn bên cùng bàn nghe bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? - Các con hãy suy nghĩ và làm bài tập này vào phiếu bài tập của mình.
- - GV chiếu 2 phiếu bài của HS. - Y/C HS đọc bài làm của mình. Gọi HSNX - GV nhận xét - Ai có bài làm giống bạn giơ tay cô xem. - Bạn nào sai bài này? - Cô đố bạn nào biết: Bài toán này thuộc dạng toán nào đã học? - GV nhận xét, tuyên dương. * GV chôt: Đúng rồi, bài toán này thuộc dạng toán ít hơn. Với dạng toán này các em nhớ làm phép tính trừ nhé. 4. CỦNG CỐ, DẶN DÒ: Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài. + Hôm nay chúng mình học bài gì nhỉ? + Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? + Để có thể làm tốt các bài tập trên em nhắn bạn điều gì? - GVx nhận xét tiết học. - Dặn dò: Chuẩn bị bài sau: “ Luyện tập chung” ------------------------------------------ TIẾNG VIỆT BÀI ĐỌC 2: ĐẾN TRƯỜNG ( Tiết 2) I. MỤC TIÊU: 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt. - Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu câu chuyện: Câu chuyện nói về một câu bé sắp vào lớp 1 ban đầu không thích đi học nhưng khi thấy đi học rất vui thì đã muốn đi học. Qua đó truyền cảm hứng cho các em đến trường. - Nhận biết được dấu phẩy, tác dụng của dấu phẩy và biết cách dặt dấu phẩy để ngắt câu. + Năng lực văn học: Nhận biết nội dung, mạch truyện. Biết bày tỏ sự yêu thích đối với nhân vật trong truyện. 2. Phẩm chất: - Từ bài đọc, biết liên hệ bản thân, yêu thích việc đến trường, tham gia những tiết học vui, cố găng học tập. II. ĐỒ DÙNG: - SGK. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC: - PPDH chính: tổ chức HĐ. - Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm (thảo luận nhóm), HĐ lớp (trò chơi phỏng vấn). IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Khởi động: - HS hát bài đi học 2. Giới thiệu bài.
- 3. HĐ2: Đọc hiểu: Mục tiêu: Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu câu chuyện: Câu chuyện nói về một câu bé sắp vào lớp 1 ban đầu không thích đi học nhưng khi thấy đi học rất vui thì đã muốn đi học. Qua đó truyền cảm hứng cho các em đến trường. Cách tiến hành: - GV mời 3 HS tiếp nối đọc 3 CH. - GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc thầm các CH, suy nghĩ, trả lời các CH theo cặp. - GV mời một số HS trả lời CH theo hình thức phỏng vấn. - 3 HS tiếp nối đọc 3 CH. - Cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc thầm các CH, suy nghĩ, trả lời các CH theo cặp. - Một số HS trả lời CH theo hình thức phỏng vấn. Câu 1: - HS1: Theo bạn, mẹ dẫn cậu bé đến trường làm gì? ( Mẹ dẫn cậu bé chưa thích đi học đến trường để cậu làm quen vơi môi trường mới: quen thầy cô, bạn bè quen các hoạt động ở trường, mẹ hy vọng cậu sẽ thích đi học.) - HS2: Theo mình, mẹ dẫn cậu bé đến trường để cậu thích thú đi học. Câu 2: - HS2: Đi thăm các lớp học đọc, học toán, cậu bé nói gì? - HS1: Cậu bé nói: “Ngày nào cũng chỉ tập đọc, làm toán thôi ạ?”. Câu 3: - HS1: Cô hiệu trưởng đã làm gì để cậu bé thích đi học? - HS2: Cô hiệu trưởng đã dẫn cậu bé đến phòng thực hành. Ở đó, có bạn đang nặn đồ chơi bằng đất sét, có bạn hí húi vẽ tranh. Một bạn gái đang lắp ráp nhà. Ở phòng khác, các bạn đang học hát. Chính những điều này khiến cậu bé thích đi học. - Cả lớp nghe GV nhận xét, chốt đáp án cùng GV. - GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án. 4. HĐ3: Luyện tập. Mục tiêu: Tìm hiểu, vận dụng kiến thức tiếng Việt, văn học trong văn bản: Nhận biết được dấu phẩy, tác dụng của dấu phẩy và biết cách dặt dấu phẩy để ngắt câu. Cách tiến hành: BT 1: - GV mời 1 HS đọc to YC của BT 1 trước lớp. - GV yêu cầu HS làm bài vào VBT. - GV mời một số HS trình bày kết quả trước lớp. - GV nhận xét, chốt đáp án: a) Cậu bé được dẫn đi thăm các phòng học, phòng thực hành. b) Các bạn đang nặn đồ chơi, vẽ tranh. c) Cậu bé đã hiểu ra, rất thích đi học. - GV bổ sung: Dấu phẩy có tác dụng ngăn cách các thành phần cùng cấp độ, dùng để liệt kê.
- BT 2: - GV mời 1 HS đọc YC của BT 2 trước lớp. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, hoàn thành BT. - GV mời một số HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét. - GV nhận xét, chốt đáp án: a) Mẹ khen cô giáo: “Cô như có phép màu ấy ạ.”. b) Cô giáo đáp lại lời khen của mẹ: “Có gì đâu! Các cháu thấy học vui thì thích học ngay thôi mà”. IV. CỦNG CỐ, DẶN DÒ: - GV nhận xét tiết học. ------------------------------------------------- TIẾNG VIỆT LUYỆN NÓI VÀ NGHE VỀ THỜI KHÓA BIỂU (1 tiết) I. MỤC TIÊU: 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt - Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. - Năng lực riêng: + Năng lực ngôn ngữ: a) Rèn kĩ năng nói: Biết cách đọc và hỏi đáp về thời khóa biểu. b) Rèn kĩ năng nghe: Biết lắng nghe bạn nói. Biết nhận xét, đánh giá lời nói của bạn. + Năng lực văn học: Bước đầu biết kể chuyện một cách mạch lạc, có cảm xúc. 2. Phẩm chất - Có ý thức tự giác trong học tập. II. ĐỒ DÙNG: - SGK. VBT. III. CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: - PPDH chính: tổ chức HĐ. - Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm (thảo luận nhóm), HĐ lớp. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Giới thiệu bài Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV giới thiệu MĐYC của bài học. 2. HĐ1: Đọc thời khóa biểu. Mục tiêu: Biết cách đọc TKB, vận dụng để chuẩn bị bài khi đến lớp. Cách tiến hành: - GV chiếu TKB lên bảng, hướng dẫn HS cách đọc. - GV cho HS làm việc cá nhân, đọc nhẩm TKB. - GV mời một số HS đứng lên đọc TKB, mỗi HS đọc một ngày. GV giúp đỡ HS khi cần thiết.
- 3. HĐ2: Cùng bạn hỏi đáp về TKB. Mục tiêu: Luyện tập cách đọc TKB. Cách tiến hành: - GV cho cả lớp chọn đọc TKB có sẵn trong SGK hoặc đọc TKB thực tế của lớp. - GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, hỏi đáp về TKB. GV hướng dẫn HS có thể hỏi về: các tiết học của ngày hôm qua, hôm nay, ngày mai, ngày kia, v.v... - GV mời một số cặp HS hỏi đáp trước lớp. GV hỗ trợ HS khi cần thiết. - GV nhận xét, khen ngợi HS. 4. HĐ3: Nói về những hoạt động muốn học và tham gia trong các tiết Tự học Mục tiêu: Nói được về những hoạt động muốn học và tham gia trong các tiết Tự học. Cách tiến hành: - GV nêu YC của BT. - GV mời một số HS trả lời trước lớp. - GV nhận xét, khen ngợi HS. IV. CỦNG CỐ, DẶN DÒ: - GV nhận xét tiết học. ------------------------------------------------------------ TOÁN Bài 26: LUYỆN TẬP CHUNG I. MỤC TIÊU: - Sau bài học, HS có khả năng: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Luyện tập giải Bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ và nhiều hơn, ít hơn. - Liên hệ kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huống thực tế. - Rèn kĩ năng tính toán, kĩ năng trình bày. 2. Phát triển năng lực và phẩm chất: a. Năng lực: -Thông qua hoạt động thực hành, luyện tập giải Bài toán có lời văn; chia sẻ, trao đổi, đặt câu hỏi, HS có cơ hội được phát triển NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học. b. Phẩm chất: - Chăm chỉ, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm, yêu thích học toán. II. ĐỒ DÙNG: - SGK, phiếu bài tập, bút , III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A. Hoạt động khởi động : Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh vào bài. - GV hướng dẫn HS làm việc cặp đôi thực hiện hoạt động “Lời mời chơi”, mời bạn nói về cách giải những bài toán đã học. * VD: + Bạn hãy nêu các bước trình bày bài toán giải nhé?
- + Minh có 5 cái kẹo, Nam nhiều hơn Minh 2 cái kẹo. Đố bạn biết Nam có bao nhiêu cái kẹo? - GV mời HS chia sẻ trước lớp. - GV kết hợp giới thiệu bài. B. Hoạt dộng thực hành, luyện tập Mục tiêu: Luyện tập giải bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng và nhiều hơn. Bài 1/50: - GV gọi HS đọc đề bài toán. - GV cho HS xem tranh minh họa trong SGK và làm việc theo cặp đôi phân tích BT. + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? - GV gọi HS nêu tóm tắt bài toán. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV y/c HS thảo luận nhóm đôi tiếp để lựa chọn phép tính để tìm câu trả lời cho bài toán. - 2 HS đọc bài toán. Cả lớp đọc thầm. - HS làm việc theo cặp đôi hỏi đáp lẫn nhau. + Bài toán cho biết Một rạp xiếc thú có 8 diễn viên thú, người ta vừa huấn luyện thêm được 5 diễn viên thú nữa. + Bài toán hỏi rạp xiếc đó có tất cả bao nhiêu diễn viên thú? - 2 cặp HS hỏi đáp nêu tóm tắt bài toán. - HS lắng nghe nhận xét bạn. - HS làm việc theo cặp đôi ghi bài giải vào PBT. Bài giải Rạp xiếc đó có tất cả số diễn viên thú là: 8 + 5 = 13 (diễn viên) Đáp số: 13 diễn viên thú. - HS các nhóm báo cáo. + Bài toán thuộc dạng toán nhiều hơn. - HS lắng nghe nhận xét nhóm bạn. Bài 2/50: GV gọi HS đọc đề bài toán. - GV cho HS xem tranh minh họa trong SGK và làm việc theo nhóm 4 phân tích bài toán và làm bài giải vào phiếu thảo luận nhóm. + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? - 2 HS đọc bài toán. Cả lớp đọc thầm. - HS làm việc theo nhóm 4 hỏi đáp lẫn nhau phân tích bài toán, nhóm trưởng cho các bạn thảo luận, thư ký viết bài giải vào phiếu. + Bài toán cho biết để sơn lại các phòng học, bác thợ sơn đã dùng 9 thùng sơn trắng và 8 thùng sơn vàng. + Bài toán hỏi bác thợ sơn đã dùng tất cả bao nhiêu thùng sơn?
- - GV quan sát, giúp nhóm HS gặp khó khăn. - GV gọi đại diện các nhóm nêu tóm tắt và giải bài toán. - GV nhận xét, tuyên dương. + Em nào nêu được lời giải khác cho bài toán này? - GV nhận xét, tuyên dương Bài giải Bác thợ sơn đã dùng tất cả số thùng sơn là: 9 + 8 = 17 (thùng) Đáp số: 17 thùng sơn - Đại diện các nhóm báo cáo. - HS lắng nghe nhận xét nhóm bạn. + Số thùng sơn bác thợ sơn đã dùng tất cả là: Bài 3/50: GV gọi HS đọc đề bài toán. - GV cho HS xem tranh minh họa trong SGK/50 và phân tích bài toán. + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? + Buổi chiều siêu thị bán được bao nhiêu thùng táo em làm phép tính nào? - GV cho HS làm bài vào vở , 1 HS làm bảng lớp. - GV quan sát, giúp đỡ HS gặp khó khăn. - GV chấm 5 vở chấm và nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. + Bài toán này thuộc dạng toán nào chúng mình vừa được học? + Em nào nêu được lời giải khác cho bài toán này? - GV nhận xét, tuyên dương. - 2 HS đọc bài toán. Cả lớp đọc thầm. + Bài toán cho biết Buổi sáng siêu thị bán được 30 thùng táo, buổi chiều siêu thị bán được nhiều hơn buổi sáng 10 thùng. + Bài toán hỏi buổi chiều siêu thị bán được bao nhiêu thùng táo? - Phép tính cộng. - HS làm bài vào vở, 1 HS làm bảng lớp. Bài giải Buổi chiều siêu thị bán được số thùng táo là: 30 + 10 = 40 (thùng) Đáp số: 40 thùng táo. - HS nhận xét bài làm của bạn. + Bài toán thuộc dạng toán nhiều hơn. + Số thùng táo buổi chiều siêu thị bán được là:Bài 4/51: - GV gọi HS đọc đề bài toán. - GV cho HS xem tranh minh họa trong SGK và làm việc theo cặp đôi phân tích bài toán. + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì?
- - GV gọi HS nêu tóm tắt bài toán. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV y/c HS thảo luận nhóm đôi tiếp để lựa chọn phép tính để tìm câu trả lời cho bài toán. - Mời HS trình bày bài giải. - GV nhận xét, tuyên dương - 2 HS đọc bài toán. Cả lớp đọc thầm. - HS làm việc theo cặp đôi hỏi đáp lẫn nhau. + Bài toán cho biết mẹ mua cho Phú 12 chiếc bút bi, Phú đã dùng hết 6 chiếc. + Bài toán hỏi Phú còn lại bao nhiêu chiếc bút bi? - 2 cặp HS hỏi đáp nêu tóm tắt bài toán. - HS lắng nghe nhận xét bạn. - HS làm việc theo cặp đôi ghi bài giải vào PBT. Bài giải Phú còn lại số chiếc bút chì là: 12 - 6 = 6 ( chiếc) Đáp số: 6 chiếc bút chì - HS các nhóm báo cáo. - HS lắng nghe nhận xét nhóm bạn. * Bài 5, 6 hướng dẫn học ở nhà. E.CỦNG CỐ, DẶN DÒ: Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài + Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? + Để có thể làm tốt các bài tập trên em nhắn bạn điều gì? - GV nhận xét giờ học. - Dặn dò: Chuẩn bị bài sau: ------------------------------------------------------------ TỰ NHIÊN & XÃ HỘI BÀI 6: GIỮ VỆ SINH TRƯỜNG HỌC I. MỤC TIÊU 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt: - Nêu được các việc nên và không nên làm để giữ vệ sinh khi tham gia các hoạt động ở trường. 2. Năng lực a. Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. b. Năng lực riêng: - Đánh giá được việc giữ vệ sinh của HS khi tham gia các hoạt động ở trường. 3. Phẩm chất: - Thực hiện được việc giữ vệ sinh khi tham gia các hoạt động ở trường, II. ĐỒ DÙNG:
- - Các hình trong SGK. Khẩu trang, găng tay, túi đựng rác. - Vở Bài tập. III. CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: 1. Phương pháp dạy học - Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực. IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV cho HS nghe và hát bài hát về giữ vệ sinh trường học (Ví dụ: Không xả rác). - GV dẫn dắt vấn đề: Các em vừa nghe bài hát Không xả rác, vậy các em có biết những việc nên làm và không nên làm để giữ vệ sinh khi tham gia các hoạt động ở trường là gì không? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay. Bài 6: Giữ vệ sinh ở trường học. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC: HĐ1: Xác định những việc nên làm và không nên làm để giữ vệ sinh khi tham gia các hoạt động ở trường a. Mục tiêu: Nêu được những việc nên và không nên làm để giữ vệ sinh khi tham gia các hoạt động ở trường. b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc theo cặp - GV yêu cầu HS quan sát các hình từ Hình 1 đến Hình 6 và trả lời câu hỏi: Nêu những việc nên và không nên làm để giữ vệ sinh khi tham gia các hoạt động ở trường trong mỗi hình. Bước 2: Làm việc cả lớp - GV mời đại diện một số cặp lên trình bày kết quả làm việc nhóm trước lớp. - GV yêu cầu các HS nhận xét, bổ sung cho câu trả lời của các bạn. - GV bổ sung và hoàn thiện phần trình bày của HS. - HS trả lời: Những việc nên làm: Hình 2: Lớp học gọn gàng sạch sẽ. Hình 3: Bạn nữ vứt vỏ chuối vào thùng rác. Hình 4: Các bạn thu gom rác sau khi vui liên hoan đón tết Trung thu. Hình 6: Các bạn xếp dọn sách vở và làm vệ sinh sau giờ học trong thư viện. - Những việc không nên làm: Hình 1: HS đánh rơi sách vở, bút xuống sàn nhưng không nhặt lên phải để cô giáo nhắc nhở. Hình 3: Bạn nam vứt rác ra sân. Hình 5: Các bạn xả rác xuống gầm bàn trong thư viện. - HS trả lời: Những việc làm khác để giữ vệ sinh khi tham gia các hoạt động ở trường: - Không vẽ bậy lên bàn ghế. - Vào thư viện đọc sách phải trả sách đúng chỗ.
- - Lau bảng sạch đẹp khi bắt đầu tiết học. - Dọn vệ sinh lớp học, cánh của thường xuyên. - HS thảo luận II. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG HĐ2: Thực hành làm vệ sinh trường học a. Mục tiêu: Biết thu gom rác hợp vệ sinh. b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc theo nhóm - GV yêu cầu HS quan sát các hình trong mục Chuẩn bị SGK trang 33 và trả lời câu hỏi: + Nêu những dụng cụ cần thiết khi tham gia thu gom rác ở trường. + Giải thích tại sao lại cần phải sử dụng những dụng cụ đó. Bước 2: Làm việc cả lớp - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận trước lớp. - GV phân công các nhóm thức hiện việc thu gom rác ở một số khu vực phù hợp trong sân trường và tổ chức cho HS thực hành thu gom rác. - HS trả lời: + Những dụng cụ cần thiết khi tham gia thu gom rác ở trường: khẩu trang, găng tay, túi đựng rác. + Cần phải sử dụng những dụng cụ đó: Khẩu trang để tránh hít phải bụi bẩn, bảo vệ sức khỏe; găng tay tránh tay bị bẩn trong quá trình thu gom rác; túi đựng rác để thu gom rác vào một chỗ chờ xử lí. - HS thực hành hoạt động thu gom rác tại sân trường. - HS rửa tay sạch sẽ. nhắc nhở HS sau khi thực hành hoạt động, rửa tay bằng xà phòng, nước sạch, nhận xét và tuyên dương tinh thần làm việc của HS. HĐ3: Đánh giá việc thực hiện giữ vệ sinh khi tham gia các hoạt động ở trường a. Mục tiêu: Tự đánh giá việc thực hiện giữ vệ sinh khi tham gia các hoạt động ở trường. b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc cả lớp - GV yêu cầu HS: Kể những việc em đã làm. - HS quan sát tranh, trả lời câu hỏi: - Những việc em đã làm để giữ vệ sinh trường học: bỏ rác đúng nơi quy đinh, dọn vệ sinh ngay sau khi hoạt động; xếp gọn đồ dùng ngăn nắp sau khi sử dụng Bước 2: Làm việc cá nhân - GV yêu cầu HS: làm câu 3 trong Bài 6 vào Vở bài tập. - GV hướng dẫn HS tự đánh giá việc thực hiện giữ vệ sinh khi tham gia các hoạt động ở trường bằng cách: + Đánh dấu x vào cột Tốt nếu em thực hiện tốt giữ vệ sinh khi tham gia các hoạt động ở trường.

