Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 5 - Năm học 2022-2023 - Đinh Thị Thể

docx 33 trang tulinh 06/02/2026 10
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 5 - Năm học 2022-2023 - Đinh Thị Thể", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_2_tuan_5_nam_hoc_2022_2023_dinh.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 5 - Năm học 2022-2023 - Đinh Thị Thể

  1. TUẦN 5 Thứ hai, ngày 10 tháng 10 năm 2022 Tiếng Việt CHỦ ĐIỂM 1: EM LÀ BÚP MĂNG NON BÀI 5: NGÔI NHÀ THỨ HAI CÁI TRỐNG TRƯỜNG EM (2 tiết); I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Sau bài học này, HS biết: - Đọc đúng bài thơ Cái trống trường em. Phát âm đúng các từ ngữ dễ viết sai do ảnh hưởng của phương ngữ. Nghỉ hơi đúng theo dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc 60 – 70 tiếng/ phút. - Hiểu nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu bài thơ Cái trống trường em: Bài thơ là những suy nghĩ, tình cảm của một HS đối với ngôi trường của mình, được cụ thể qua hình ảnh cái trống. - Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo - Nhận biết được nhân vật, hiểu được diễn biến các sự việc diễn ra trong câu chuyện. - Bồi dưỡng tình yêu trường lớp, tình thân thiết với thầy cô, bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính, . 2.Học sinh:Vở Bài tập Tiếng Việt 2; .. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: Chia sẻ về chủ điểm - Y/c 2 HS tiếp nối nhau đọc nội dung 2 BT - HS tiếp nối đọc - Y/c HS thảo luận theo cặp để TLCH - HS thảo luận và TLCH. - Y/c một số HS trình bày trước lớp - HS trình bày + BT 1: Em hãy đọc tên Bài 5 và đoạn: Ngôi + Ngôi nhà thứ hai là trường lớp nhà thứ hai là gì? + BT 2: Nói những điều em quan sát được trong mỗi bức tranh dưới đây: a) Mỗi bức tranh tả cảnh gì? a) Bức tranh 1 tả cảnh các bạn HS trong lớp đang hăng hái học tập. Bức tranh 2 tả cảnh các bạn HS đang biểu diễn văn nghệ chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam. Bức tranh 3 tả cảnh các bạn HS đang chăm sóc vườn rau. Bức tranh 4 tả cảnh bạn HS đang ở phòng y tế của trường đo huyết b) Có những ai trong tranh? Họ đang làm gì? áp. b) Tranh 1 có các bạn HS trong tranh.
  2. Tranh 2 có các bạn HS trong tranh. Tranh 3 có các bạn HS trong tranh. - GV nhận xét, chốt đáp án: Tranh 4 có bạn HS và cô phụ 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới trách y tế trong tranh. *Giới thiệu bài - HS nhận xét, bổ sung Cuộc sống của chúng ta ngày càng hiện đại, ở - HS lắng nghe. các trường học, khi báo hiệu bắt đầu hay kết thúc một tiết học, đã có chuông báo hiệu. Tuy nhiên, cái trống vẫn chiếm một vị trí quan - HS lắng nghe trọng và trở thành một biểu tượng cho sự khởi đầu. Trống trường vẫn được sử dụng để báo hiệu cho các giờ học, giờ ra chơi, cho các hoạt động thể dục. Đặc biệt, để bắt đầu một năm học mới, các em được thấy thầy/cô hiệu trưởng đánh trống trường. Buổi học hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về bài thơ Cái trống trường em. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV đọc diễn cảm bài thơ Cái trống trường em. - Hướng dẫn luyện đọc, kết hợp giảng nghĩa từ - HS lắng nghe, theo dõi SGK. + Đọc nối tiếp từng dòng thơ: HS đọc tiếp nối 2 dòng trước lớp. Khi theo dõi HS đọc, GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc cho HS; nhắc - HS đọc tiếp nối 2 dòng thơ trước nhở các em cần nghỉ hơi đúng và đọc đoạn văn lớp với giọng thích hợp. + Sau khi đọc, em thấy tiếng, từ nào khó đọc? - GV đọc mẫu từ khó. Y/c HS đọc từ khó. - Giảng nghĩa một số từ: ngẫm nghĩ, giá.. - HS trả lời - GV HD HS chia đoạn.(4 khổ thơ) - HS lắng nghe. HS đọc + Đọc từng khổ thơ trước lớp: HS đọc nối tiếp - HS lắng nghe các khổ thơ. Trước khi HS đọc, GV nhắc cả lóp nghỉ hơi đúng, thể hiện tình cảm qua giọng - HS lắng nghe đọc. - HS nối tiếp đọc từng khổ thơ VD: Cái trống lặng im// Nghiêng đầu trên giá// Chắc thấy chúng em// Nó mừng vui quá// + Đọc từng khổ thơ trong nhóm: Chia lớp thành các nhóm, HDHS đọc đúng – đọc theo - HS đọc tiếp nối từng khổ thơ giọng gợi tả, gợi cảm một cách tự nhiên. trong nhóm. + Thi đọc giữa các nhóm: Cử đại diện nhóm thi đọc tiếp sức.(cá nhân, bàn, tổ). - HS thi đọc tiếp nối 2 khổ thơ + Y/c cả lớp đọc đồng thanh (cả bài) trước lớp (cá nhân, bàn, tổ). + 1 HS đọc lại toàn bài. - Cả lớp đọc đồng thanh
  3. - GV nhận xét. - HS đọc Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - HS lắng nghe - Y/c HS đọc thầm bài thơ, thảo luận nhóm đôi các CH. - HS đọc thầm, thảo luận và - Tổ chức trò chơi phỏng vấn: Từng cặp HS em TLCH hỏi – em đáp hoặc mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia: Đại diện nhóm đóng vai phóng viên, - HS tham gia trò chơi phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời. Câu 1: Sau đó đổi vai. HS 1: Bài thơ là lời của ai? HS 2: Bài thơ là lời của bạn nhỏ. Câu 2: HS 2: Ở khổ thơ 2, bạn HS xưng hô, trò chuyện thân mật như thế nào với cái trống? HS 1: Ở khổ thơ 2, bạn HS xưng hô, trò chuyện thân mật với cái trống: + xưng hô: Trống – Bọn mình + Hỏi gần gũi, thân mật như người bạn: “Buồn không hả trống”. Câu 3: HS 1: Qua bài thơ, em thấy tình cảm của bạn HS với cái trống, với ngôi trường như thế nào? HS 2: Tình cảm của bạn HS với cái trống, với ngôi trường: thân - GV nhận xét, chốt đáp án: thiết, gắn bó, quan tâm. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành - HS nhận xét, bổ sung Hoạt động 1: HDHS làm bài tập - HS lắng nghe Bài 1, 2: - Y/c HS đọc y/c BT - Y/c HS thảo luận nhóm đôi, làm 2 BT vào VBT. GV theo dõi HS thực hiện nhiệm vụ. - HS đọc - Đính lên bảng nội dung BT 1 và 2 - HS thảo luận và làm bài - Y/c HS lên bảng báo cáo kết quả. + BT 1: Xếp các từ ngữ chỉ hoạt động, cảm - HS quan sát xúc của nhân vật “trống” vào ô thích hợp. - HS trình bày Câu hỏi Vào mùa Vào năm hè học mới Cái trống ngẫm thấy, gọi làm gì? nghĩ, nằm, (Hoạt nghỉ, động) nghiêng đầu Cái trống buồn mừng vui
  4. thế nào (Cảm xúc) + BT 2: Tìm các từ ngữ: a) Nói về tình cảm, cảm xúc của em khi bước vào năm học mới. Bài làm: Vui, phấn khởi, háo hức,... b) Nói về hoạt động của em trong năm học mới. Bài làm: Học tập, đi thực tế, tham gia biểu diễn văn nghệ,... - HS nhận xét, bổ sung - GV nhận xét - HS lắng nghe Hoạt động 2: HTL 3 khổ thơ đầu - Y/c HS đọc nối tiếp 4 khổ thơ của bài - HS đọc nối tiếp - HDHS luyện đọc lại 3 khổ thơ đầu - HS thực hiện theo y/c của GV + GV đọc mẫu + Gọi HS đọc lại - Y/c HS luyện đọc theo cặp - HS đọc theo cặp - GV theo dõi giúp đỡ HS - HS lắng nghe - Mời đại diện các nhóm thi đọc - HS thi đọc - HS bình chọn - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe + Hôm nay các em được học bài đọc nào? + Qua bài thơ, em thấy tình cảm của bạn HS - HS trả lời với cái trống, với ngôi trường như thế nào? - GDHS yêu trường lớp, tình thân thiết với thầy cô, bạn bè. - HS lắng nghe - GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - HS lắng nghe - Chuấn bị bài: Trường em IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) .. ------------------------------------------------------------ Toán Bài 14: LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS nhận biết được phép cộng trong phạm vi 20. Tính được phép cộng có hai dấu cộng. - Biết chọn các số hạng để tính tổng. - Biết giải bài toán bằng một phép tính cộng. - Thông qua hoạt động luyện tập cá nhân, nhóm, HS có cơ hội được phát triển năng lực giao tiếp toán học. - Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm.
  5. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Slide minh họa... - HS: SGK, vở bài tập , vở nháp... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: ND, MT các HĐ Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho HS chơi trò chơi “ Mục tiêu: Tạo hứng Truyền bóng” HS nêu một phép HS chơi trò chơi thứ và liên kết bài cộng trong phạm vi 20 và đố bạn mới. thưc hiện. - Nhận xét, đánh giá HS làm bài. GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới -Lắng nghe 2. Thực hành – Luyện tập MT: Củng cố kiến thức, kĩ năng vào làm các bài tâp Bài 3b. Tính - HS thực hiện các phép tính vào - 1 HS đọc YC bài Mục tiêu: HS thực bảng con. - HS làm cá nhân hiện được phép tính - HS nêu trong phạm vi 20 - Lắng nghe - GV hướng dẫn HS - 1 HS đọc lại kq đúng sinh cách trình bày. Bài 4: Mục tiêu: HS biết xác - HS l thi đua lập được nhiều - HS báo kết quả, lớp định hai số rồi tính phép tính nhất. chia sẻ. tổng: Trò chơi thi đua lập được nhiều phép tính. 3. Hoạt động vận + dạng cộng lặp dụng: Bài tập 5 1 HS đọc yêu cầu bài toán. - HS trả lời và nêu phép Mục tiêu: HS vận - HS nói cho bạn nghe bài toán tính: 6 + 7 = 13 dụng phép cộng trong cho biết gì? Bài toán hỏi gì? phạm vi 20 để giải - HS làm vào vở: - HS trình bày vào vở. toán có lời văn (bài - Phép tính: 6 + 7 = 13 toán thực tế trong Trả lời: Hai tổ vẽ được cuộc sống) GV cho HS đổi chéo vở kiểm tra tất cả 13 bức tranh. bài của bạn. - GV đánh giá HS làm bài =>GV chốt: Bài tập giúp các em củng cố lại cách giải bài toán có lời văn
  6. - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? - Để làm tốt các bài tập, em nhắn bạn điều gì? Điều chỉnh sau tiết học (nếu có) ..................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ---------------------------------------------------- Luyện Tiếng Việt Bài tập Tiếng Việt I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Làm quen với từ cho sẵn để đặt câu với từ đó.. - Viết câu trả lời ở nội dung bài đọc - Đặt câu ttheo mẫu Ai là gì?. - HS có ý thức làm bài và trình bày sạch sẽ. II. ĐỒ ĐÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, bảng phụ. 2. HS: Vở ô li. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động: - GV yêu cầu HS hát trò chơi truyền - HS tìm tên riêng thành phố mà em điện bài hát dừng ở bạn nào thì bạn đó biết, tên sông, tên núi. trả lời. - HS lắng nghe để trả lời.. - GV nhận xét. 2.Luyện tập. - Giới thiệu bài. - GV chép đề bài lên bảng, HS làm bài - HS làm vào vở. vào vở ô li. Bài 1: Đặt câu với từ: học sinh, chăm học, đoàn kết. Bài 2: Viết cá câu trả lời vào vở. a. Hương và Thảo chơi trò chơi gì? b. Bạn Thảo mua khoai bằng gì? c. Trò chơi của hai bạn kết thúc thế nào? - HS luyện viết vào bảng con Bài 3: Đặt câu theo mẫu Ai là gì? Danh cho HSNK. a. Một câu Ai là gì? - HS làm vở ô li. b. Một câu Cái gì ? c. Một câu con gì?
  7. - GV theo dõi học sinh làm bài, theo dõi và giúp đỡ. - GV kiểm tra vở nhận xét. 3. VẬN DỤNG: - Đặt một câu để giới thiệu thành viên trong gia đình?. - GV nhận xét tiết học. Điều chỉnh sau tiết học (nếu có) . ----------------------------------------------------- Tự học LUYỆN VIẾT: MÍT LÀM THƠ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS nghe viết chính xác, không mắc lỗi bài viết - Rèn cho HS viết đúng chính tả, khoảng cách, cỡ chữ. - Giáo dục HS tính cẩn thận, có ý thức rèn chữ giữ vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Sgk, bảng phụ. 2. HS: Bảng con, vở ô li. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động: a. Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập. - GV cho cả lớp hát 1 bài - HS hát bài: - GV nêu mục tiêu của tiết tự học. - HS lắng nghe. 2. Hướng dẫn học sinh tập làm quen với nghe viết. - GV đọc đoạn 2 ( Từ đầu đến đúng sự - HS lắng nghe gv đọc. thật chứ) - HS đọc lại cá nhân, đồng thanh. - HS viết bảng con từ khó. Biết Tuốt, - 1 HS viết bảng phụ, lớp viết bảng con.: dòng suối, cá chuối, giải thích. 3. Nghe viết: - HS chú ý lắng ghe viết vào vở. - GV đọc HS viết, đọc 2 đến 3 lần. - Hướng dẫn các em tư thế ngồi viết. - Yêu cầu các em dò lại bài, ghi lỗi ra lề vở. - GV kiểm tra vở nhận xét. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có) ..... .....
  8. Thứ ba, ngày 11 tháng 10 năm 2022 Tiếng Việt (TẬP CHÉP) DẬY SỚM. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Sau bài học này, HS biết: - Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác bài thơ Dậy sớm. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô. - Làm đúng BT điền l / n, i / iê, en / eng. - Có óc quan sát và ý thức thẩm mỹ khi trình bày văn bản. - Bài học rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính, 2.Học sinh:SGK, VBT, bảng con, bút chì III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Mở đầu - Y/c HS viết bảng lớp các từ: xuống nước, xoe - HS thực hiện theo yêu cầu của tròn, reo lên, lẳng lặng, giống nhau,...HS cả GV lớp viết bảng con - GV nhận xét 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới - HS lắng nghe *Giới thiệu bài Hoạt động 1: HDHS tập chép a. HDHS chuẩn bị - Đính đoạn chính tả cần viết lên bảng. - GV đọc mẫu 1 lần bài - HS quan sát - Y/c 1 HS đọc lại. Cả lớp đọc thầm. - HS lắng nghe - HDHS nói về nội dung và cách trình bày bài - HS đọc chính tả: + Bài chính tả miêu tả gì? + Bài thơ miêu tả cảnh buổi sớm và hình ảnh bạn nhỏ dậy sớm đến trường, ngắm nhìn núi và có + Bài có mấy khổ thơ? Mỗi khổ gồm mấy những suy nghĩ ngộ nghĩnh. dòng? + 2 khổ thơ. 4 dòng + Mỗi dòng có mấy tiếng? + 5 tiếng + Chữ đầu câu viết như thế nào? + Chữ đầu mỗi dòng viết hoa và lùi vào 3 ô li tính từ lề vở. - HDHS viết những tiếng dễ viết sai vào bảng - HS viết bảng con con: viền, giăng, khăn bông, rửa mặt, ngủ lười,... - HS lắng nghe - GV phân tích rõ lỗi HS hay sai. - HS lắng nghe - GV nhắc HS đọc thầm lại bài, chú ý những từ các em dễ viết sai.
  9. b. Đọc cho HS viết: - HS lắng nghe - HDHS tư thế ngồi viết bài – nhắc HS luyện viết chữ cẩn thận, đúng mẫu. - HS viết bài vào vở - Y/c HS nhìn đoạn chính tả trên bảng phụ chép bài vào vở. c. Chấm, chữa bài - HS soát lại bài, tự chữa bài - Y/c HS nhìn lại đoạn chính tả trên bảng phụ, tự chữa lỗi (gạch chân từ viết sai, viết từ đúng bằng bút chì ra lề vở hoặc cuối bài chính tả). - GV kiểm tra 5 – 7 bài. - HS lắng nghe - GV nhận xét bài viết của HS về các mặt nội dung, chữ viết, cách trình bày. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài 2: Điền chữ l hay n (BT 2) - HS đọc - Y/c HS đọc y/c của BT - HS làm bài - Y/c HS làm bài vào vở. 3 HS lên bảng làm - HS nhận xét, bổ sung BT. - HS lắng nghe - GV nhận xét, chốt đáp án: Giờ chơi vừa mới điểm Gió nấp đâu ùa ra, Làm nụ hồng chúm chím - HS đọc Bật cười quá, nở hoa. - Y/c cả lớp đọc đồng thanh lại đoạn thơ vừa hoàn thành. - HS trả lời 4. Vận dụng: - HS lắng nghe + Bài chính tả miêu tả gì? - Nhắc HS về nhà viết lại các chữ viết sai trong - HS lắng nghe bài chính tả - HS lắng nghe - GV nhận xét tiết học, tuyên dương - Dặn HS chuẩn bị bài sau: .. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) .. -------------------------------------------------------- Tiếng Việt CHỮ HOA D; I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Sau bài học này, HS biết: - Biết viết chữ cái D viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng Diều sáo bay lưng trời cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định. - Hình thành các NL chung: tự chủ và tự học .Giao tiếp và hợp tác.Giải quyết vấn để và sáng tạo. - Bài học rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận; có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản.
  10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính, 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, bảng con, bút chì III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Mở đầu - Y/c HS lên bảng viết chữ hoa C và câu ứng - HS thực hiện theo yêu cầu của dụng. GV - GV nhận xét 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới - HS lắng nghe Hoạt động 1: HDHS quan sát và nhận xét: - HDHS quan sát và nhận xét chữ mẫu D: - GV chỉ chữ mẫu trong khung chữ. + Chữ D hoa cao mấy li, viết trên mấy đường - HS quan sát kẻ ngang (ĐKN)? + Chữ B hoa cao 5 li, viết trên 6 + Được viết bởi mấy nét? ĐKN - GV chỉ mẫu chữ, miêu tả: + Được viết bởi 1 nét. Nét viết chữ hoa D là kết hợp của hai nét cơ - HS quan sát và lắng nghe bản: Nét lượn hai đầu dọc và cong phải nối liền nhau, tạo thành vòng xoắn nhỏ ở chân chữ. - GV chỉ dẫn HS viết: - HS quan sát và lắng nghe Đặt bút trên ĐKN 6, viết nét lượn hai đầu theo chiều dọc. Sau đó chuyển hướng viết tiếp nét cong phải, tạo vòng xoắn nhỏ ở chân chữ. Phần cuối nét cong lượn hẳn vào trong. Dừng bút trên ĐK 5. Chú ý phần cuối nét cong rộng vừa phải, cân đối với chân chữ. - GV viết mẫu chữ D hoa cỡ vừa (5 dòng kẻ li) - HS quan sát và lắng nghe trên bảng lớp; kết hợp nhắc lại cách viết để HS theo dõi. - Y/c HS tập viết chữ viết hoa D (trên bảng con - HS luyện viết trên bảng con hoặc nháp) theo hướng dẫn. hoặc nháp. - GV hướng dẫn HS góp ý cho nhau về cách - HS góp ý cho nhau về cách viết. viết Hoạt động 2: HDHS viết câu ứng ụng -Y/c HS đọc câu ứng dụng Diều sáo bay lưng - HS đọc trời. - HS quan sát và lắng nghe - HDHS quan sát và nhận xét độ cao của các chữ cái: + Chữ D hoa (cỡ nhỏ) và b, y, l, g + Độ cao của các chữ cái: Chữ D hoa (cỡ nhỏ) cao 2,5 li. và b, y, l, g cao mấy li? + Chữ t cao 1,5 li. + Chữ t cao mấy li? + Những chữ còn lại cao 1 li. + Những chữ còn lại (i, ê, u, s, a, o, a, ư, n, ơ)
  11. cao mấy li? + Cách đặt dấu thanh. - HS quan sát và lắng nghe - GV viết mẫu chữ Diều trên phông kẻ ô li (tiếp theo chữ mẫu) - HS viết bảng con - Y/c HS viết bảng con - HS lắng nghe - GV theo dõi, uốn nắn HS viết - HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành Hoạt động 1:HS viết vào vở tập viết - HS lắng nghe - Y/c HS viết các chữ D cỡ vừa và cỡ nhỏ vào vở; cụm từ ứng dụng Diều sáo bay lưng trời cỡ nhỏ vào vở - HDHS tư thế ngồi viết. - HS viết bài - HDHS viết vở. Y/c HS viết bài vào vở - HS lắng nghe - GV quan sát, uốn nắn HS viết Hoạt động 2: Soát lỗi, chữa bài. - GV đánh giá nhanh khoảng 5 - 7 bài. - HS lắng nghe - GV nêu nhận xét để cả lớp rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng: - HS nêu - Y/c HS nêu lại độ cao, các nét viết chữ D - HS lắng nghe hoa. - Nhắc HS về tư thế, chữ viết, cách giữ vở - HS lắng nghe sạch, đẹp - Nhắc HS chưa viết xong bài trên lớp nhà - HS lắng nghe hoàn thành bài và luyện viết thêm phần bàn ở nhà - GV nhận xét tiết học, tuyên dương - Dặn HS chuẩn bị bài sau: Chữ hoa Đ IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ------------------------------------------------- Toán Bài 14: LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS nhận biết được phép cộng trong phạm vi 20. Tính được phép công bằng cách nhẩm hoặc tách số. - Hình thành bảng cộng vận dụng vào giải các bài toán thực tế có liên quan. - Phát triển năng lực tự chủ, tự học giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Thông qua việc quan sát, HS phát triển năng lực phân tích và tổng hợp, khái quát hoá để tìm ra cách thực hiện phép tính cộng trong phạm vi 20, vận dụng các phép tính đã học vào giải quyết một số vấn đề thực tế.
  12. - Thông qua hoạt động luyện tập cá nhân, nhóm, HS có cơ hội được phát triển năng lực giao tiếp toán học. - Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Slide minh họa... - HS: SGK, vở bài tập , vở nháp... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC ND, MT các HĐ Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho HS chơi trò chơi “ Mục tiêu: Tạo Truyền bóng” HS nêu một phép HS chơi trò chơi hứng thứ và liên cộng trong phạm vi 20 và đố bạn kết bài mới. thưc hiện. - Nhận xét, đánh giá HS làm bài. GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới -Lắng nghe 2. Thực hành – Luyện tập MT: Củng cố kiến thức, kĩ năng vào làm các bài tâp Bài 1 Tính - GV cho HS đọc YC bài - 1 HS đọc YC bài Mục tiêu: HS - HS tự làm bài tập 1 - HS làm cá nhân thực hiện được - Gọi HS nêu bất kì - HS nêu phép tính trong -Nhận xét - Lắng nghe phạm vi 20 - GV chốt kết quả đúng: - 1 HS đọc lại kq đúng 6 + 6 = 12 7 + 7 = 14 8 + 8 = 16 6 + 7 = 13 7 + 8 = 15 8 + 9 = 17 ? Các phép tính 6+6,7+7 , 8+8 giống nhau ở điểm gì? => GV lưu ý kĩ thuật tính với các dạng cộng lặp, ví dụ 6+6,7+7 , 8+8 - Mở rộng: Cho HS nối tiếp nêu + dạng cộng lặp phép tính và kết quả của các phép tính dạng cộng lặp bất kì - HS nối tiếp nêu phép - Khen thưởng HS tính và kết quả của các phép tính dạng cộng lặp Bài 2: Tính - GV cho HS đọc YC bài bất kì Mục tiêu : HS -Yêu cầu HS nêu cách tính tính được phép - Nhận xét 2. tính có hai dấu - Gọi 1 số HS lần lượt lên bảng cộng làm, cả lớp làm vào vở. 1 HS đọc yêu cầu đề bài - Gọi HS nhận xét bài làm của bạn - GV sửa bài tập và chốt kết quả - HS nêu cách tính 4+ 4 + 3 = 11 3 + 3+ 6=12 -Lắng nghe 7 + 1+ 8 = 16 5 + 4+ 5 = 14 - 4 HS lần lượt lên bảng
  13. - Nhận xét bài làm của cả lớp làm, cả lớp làm vào vở => GV lưu ý : Dạng toán cộng -HS nhận xét lặp và tính trường hợp có hai dấu cộng ( tính từ trái qua phải) -Quan sát, lắng nghe -Lắng nghe Bài 3 : > , < , = - GV cho HS đọc bài 3 Mục tiêu: HS so - GV hỏi: Bài 3 yêu cầu chúng ta 3. sánh hai kết quả làm gì? - HS đọc yêu cầu bài tập nhận được ở hai - GV hỏi ở mỗi bên đã có kết quả 3 bên dấu hỏi cụ thể chưa? - Yêu cầu HS làm theo nhóm đôi - HS trả lời tìm ra cách làm nhanh và chính xác nhất - Mời đại diện một số nhóm lên - HS làm nhóm đôi trình bày kết quả và nêu cách làm của nhóm mình - GV nhận xét và tuyên dương - Nhóm khác nhận xét những nhóm có cách làm hay (không thực hiện tính kết quả từng bên nhưng vẫn so sánh được) - HS quan sát và lắng Ví dụ 9 + 7 .... 9 + 9 nghe Lần lượt so sánh hai bên đều có số 9 , còn lại 7 thì bé hơn 9 nên điền dấu < - Gọi HS đọc bài 4 3. Hoạt động - GV hỏi: vận dụng + Đề bài hỏi gì? Bài tập 4 + Muốn biết hai hàng có tất cả - 1 HS đọc, lớp đọc thầm Mục tiêu: HS bao nhiêu bạn thì phải làm thể vận dụng phép nào?... - HS nêu cộng trong phạm - GV yêu cầu HS làm cá nhân vào vi 20 để giải toán vở. có lời văn (bài - GV gọi 1 HS lên bảng trình bày toán thực tế trong và yêu cầu lớp nhận xét, nêu lời - HS làm cá nhân vào vở cuộc sống) giải khác. - GV chốt kq đúng - HS nhận xét bài của Phép tính 8 + 8 = 16 bạn trên bảng Hai hàng có tất cả 16 bạn - GV cho HS đổi chéo vở kiểm tra bài của bạn. - GV đánh giá HS làm bài =>GV chốt: Bài tập giúp các em - HS kiểm tra chéo vở và
  14. củng cố lại cách giải bài toán có báo cáo kết quả. lời văn - HS lắng nghe Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được củng cố và mở rộng kiến thức gì? GV nhấn mạnh kiến thức tiết học GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. - HS nêu ý kiến HS lắng nghe Điều chỉnh sau tiết học (nếu có) ..................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... --------------------------------------------------------- Thứ tư, ngày 12 tháng 10 năm 2022 Toán LUYỆN TẬP VỀ PHÉP TRỪ (KHÔNG NHỚ) TRONG PHẠM VI 20 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS nhận biết được phép trừ trong phạm vi 20, dạng 10 trừ đi một số và “ trừ đi một số để có kết quả là 10”, chuẩn bị cho việc học về phép trừ ( có nhớ) trong phạm vi 20 - Thông qua các hoạt động luyện tập về dạng : “ 10 trừ đi một số” và “trừ đi một số để có kết quả là 10 “ , HS có cơ hội phát triển NL tư duy và lập luận toán học. - Thông qua việc trao đổi, nhận xét, chia sẻ ý kiến để đưa ra cách thực hiện bài tập , HS có cơ hội để phát triển NL tư duy và lập luận toán học ,NL giải quyết vấn đề toán học, NL gia tiếp toán học. - Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài,slide, tấm thẻ - HS: SGK, vở bài tập , vở nháp... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Nội dung và Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh mục tiêu 1. Khởi động GV cho HS chơi trò chơi “ Đố HS chơi trò chơi (5’) bạn” Mục tiêu: Tạo -GV nêu luật chơi -Lắng nghe liên kết kiến -Lượt 1: HS nêu một phép trừ -HS chơi trò chơi thức cũ với bài trong phạm vi 10 đố bạn thực học hôm nay. hiện. - Lượt 2 : HS nêu một phép trừ( -HS tham gia chơi không nhớ) trong phạm vi 20 và đố bạn thưc hiện -Nhận xét, đánh giá HS -HS lắng nghe
  15. GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới 2. Thực hành Bài tập 1: – Luyện tập - GV cho HS đọc YC bài -1 HS đọc YC bài Bài 1 - GV tổ chức cho HS chơi theo cặp ( -HS nhóm đôi theo từng bàn( Mục tiêu: HS sử dụng tấm thẻ đã chuẩn bị) một bạn lấy ra một thẻ phép ôn luyện kĩ tính dố bạn khác nêu kết quả năng “ 10 trừ phép tính và ngược lại) đi một số” -Mời các nhóm tham gia chơi -HS chơi trò chơi -Nhận xét,củng cố lại nội dung bài - Lắng nghe - GV cho HS đọc YC bài Bài 2 - 1 HS đọc yêu cầu đề Mục tiêu : HS bài ôn luyện kĩ a) 12 – 2, 16 – 6, năng “ trừ đi 15-5, 17 – 7, 18-8 , một số để có 19– 9 kết quả là 10” b) 10 = 15 - ... 10 = 19 - ... -Cho HS nhận xét về cách tính 10 = 17 - ... của bài toán -HS nhận xét -Yêu cầu HS nêu cách tính -HS nêu cách tính trừ hai số có chữ số hàng đơn vị giống -Nhận xét nhau - Gọi 1 số HS lần lượt lên bảng -Lắng nghe làm, cả lớp làm vào vở. - 3 HS lần lượt lên bảng làm, -GV cho HS đổi chéo vở cả lớp làm vào vở -HS đổi vở và chấm bài làm -Gọi HS nhận xét bài làm của của bạn bằng bút chì bạn -HS nhận xét -Nhận xét bài làm của cả lớp, chấm bài ở vở. -Quan sát, lắng nghe -GV lưu ý lại phép tính trừ một số để có kết quả là 10. -Lắng nghe Bài 3 : - GV cho HS đọc bài 3 Mục tiêu: HS -HS đọc yêu cầu bài tập 3 biết cách làm - GV hỏi: Bài 3 yêu cầu chúng ta các bài có hai làm gì? phép tính trừ - GV hỏi dạng toán này có mấy -HS trả lời liên tiếp thì phép tính trừ?
  16. thực hiện lần -Lưu ý HS thực hiện từ trái sang -HS trả lời lượt từ trái phải( ví dụ 14 – 4 – 2 = 10 – 2 = sang phải 8) -HS quan sát và lắng nghe Cho HS làm vào vở -Đổi chéo vở -HS làm vào vở -Đổi chéo vở và chấn bằng -Chấm lại vở bút chì -Nhận xét, đánh giá -Quan sát GV sửa -Lắng nghe 3. Hoạt động - Gọi HS đọc bài 4 - 1 HS đọc, lớp đọc thầm vận dụng - GV hỏi: Đề bài hỏi gì? - HS nêu để phân tích đề Mục tiêu: HS -Tổ chức lớp chơi trò chơi “ Ai -HS nêu biết nhận dạng nhanh ai đúng” bài toán “ trừ -Nêu luật chơi: Chia lớp thành 2 - Lắng nghe và chia đội đi một số để đội, tổ 1 và tổ 2 là Đội 1, Tổ 3 và có kết quả là 4 là Đội 2. 10 “ Hai đội nối tiếp nhau ghi vào thẻ đã chuẩn bị sẵn các phép tính trừ có kết quả là 10. Đội nào viết nhanh , chính xác và nhanh nhất sẽ thắng cuộc. -Tổ chức trò chơi -Đại diện nhóm tham gia chơi -Nhận xét, tuyên dương -Lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ---------------------------------------------------- Tiếng Việt TRƯỜNG EM (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Sau bài học này, HS biết: - Đọc trôi chảy truyện (phát âm đúng: ngắt nghỉ đúng theo dấu câu và theo nghĩa, tốc độ đọc 60 tiếng / phút). - Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu câu chuyện: Trường của Hà đã được xây mới khang trang, trở thành ngôi nhà thứ hai của Hà và các bạn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. - Biết đặt câu giới thiệu đồ vật xung quanh theo mẫu Ai làm gì?. - Nắm bắt được cách kể chuyện và trọng tâm của câu chuyện - Biết yêu quý trường lớp, tích cực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên:Tranh, ảnh minh họa trong SGK; bảng phụ, SGK, SGV
  17. 2.Học sinh:SGK, VBT, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Mở đầu - Y/c HS HTL 3 khổ thơ đầu của bài “Cái - HS thực hiện theo y/c của GV trống trường em” và TLCH trong bài. - GV nhận xét - HS lắng nghe 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới *Giới thiệu bài Bài đọc hôm nay Trường em sẽ giúp các em - HS lắng nghe hiểu ngôi trường mới của Hà có những gì khiến cho các bạn yêu thích. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu bài Trường em - HS lắng nghe, theo dõi SGK. - Giảng nghĩa một số từ:tưởng tượng, khang - HS lắng nghe trang - Hướng dẫn luyện đọc, kết hợp giảng nghĩa từ - HS đọc tiếp nối từng câu trước + Đọc nối tiếp từng câu: HS đọc tiếp nối từng lớp câu trước lớp. Khi theo dõi HS đọc, GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc cho HS; nhắc nhở các em cần nghỉ hơi đúng và đọc đoạn văn với giọng thích hợp. + Sau khi đọc, em thấy tiếng, từ nào khó đọc? - GV đọc mẫu từ khó. Y/c HS đọc từ khó. - HS trả lời - GV HD HS chia đoạn.( 3 đoạn ) - HS lắng nghe. HS đọc - GV theo dõi HD HS ngắt nghỉ hơi ở dấu - HS lắng nghe phẩy, chấm câu, câu văn dài: - HS quan sát và lắng nghe VD: Hà và các bạn thích khu vườn trường/ có đủ các loại cây.// Cạnh vườn trường/ là thư viện xanh/ với rất nhiều cuốn sách hay. + Đọc từng đoạn trước lớp: HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - HS nối tiếp đọc từng đoạn + Đọc từng đoạn trong nhóm: Chia lớp thành các nhóm, HDHS đọc đúng – đọc theo giọng - HS đọc tiếp nối đoạn trong gợi tả, gợi cảm một cách tự nhiên. nhóm. + Thi đọc giữa các nhóm: Cử đại diện nhóm thi đọc tiếp sức.(cá nhân, bàn, tổ). + Y/c cả lớp đọc đồng thanh (cả bài) - HS thi đọc tiếp nối đoạn trước + 1 HS đọc lại toàn bài. lớp (cá nhân, bàn, tổ). - GV nhận xét. - Cả lớp đọc đồng thanh Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - HS đọc - Y/c 3 HS tiếp nối đọc 3 CH. - HS lắng nghe - Y/c HS đọc thầm, suy nghĩ và TLCH. - Y/c một số HS trình bày kết quả trước lớp - HS đọc
  18. theo hình thức phỏng vấn. - HS suy nghĩ và TCHL 1. Tìm những chi tiết cho thấy Hà và các bạn - HS trình bày rất háo hức mong chờ ngôi trường mới. 2. Hà và các bạn thích những gì ở ngôi trường - Hà và các bạn thường trò chuyện mới? về ngôi trường đang xây và tưởng tượng biết bao điều. - Hà và các bạn thích khu vườn trường có đủ các loại cây. Cạnh vườn trường là thư viện xanh với 3. Theo em, vì sao trường mới trở thành “ngôi rất nhiều cuốn sách hay. Đó là nơi nhà thứ hai” của Hà và các bạn? các bạn Hà hẹn nhau sau mỗi buổi học. - Trường mớ trở thành “ngôi nhà thứ hai” của Hà và các bạn vì Hà và các bạn đã rất mong ngóng ngôi trường mới. Ngoài ra, ngôi trường còn có những địa điểm mà - GV nhận xét Hà và các bạn yêu thích, gắn bó, 3. Hoạt động luyện tập, thực hành tạo ra nhiều kỷ niệm. Hoạt động 1: HDHS làm bài tập - HS nhận xét, bổ sung BT 1: - HS lắng nghe - Y/c 1 HS đọc y/c của BT. - Y/c HS làm bài vào VBT. - Y/c một số HS trình bày kết quả trước lớp. + BT 1: Đặt câu hỏi cho bộ phận câu in đậm: - HS đọc. a) Học sinh trò chuyện về ngôi trường đang - HS thực hiện xây. - HS trình bày kết quả Học sinh làm gì? b) Các bạn hẹn nhau ở thư viện sau mỗi buổi học. Các bạn làm gì? + BT 2: Theo em, các bạn học sinh sẽ làm gì để ngôi trường mới luôn đẹp? Các bạn sẽ luôn giữ gìn vệ sinh chung. Các bạn sẽ thay phiên nhau trực nhật. Các bạn sẽ vận động mọi người giữ gìn ngôi trường luôn mới và đẹp. - GV nhận xét, chốt đáp án: Hoạt động 2: Luyện đọc lại: - HS nhận xét, bổ sung - GV tổ chức cho HS đọc lại bài - HS lắng nghe - GV tổ chức trò chơi Ô cửa bí mật: Một vài HS mở lần lượt các ở cửa có YC đọc lại một - HS đọc theo y/c vủa GV đoạn thơ bất kì hoặc những câu thơ mình yêu - HS tham gia trò chơi thích. Có ô cửa may mắn viết lời chúc hoặc
  19. tặng tràng vỗ tay. 4. Vận dụng: + Hôm nay các em được học bài đọc nào? + Vì sao trường mới trở thành “ngôi nhà thứ - HS trả lời hai” của Hà và các bạn? - GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - HS lắng nghe - Chuấn bị bài: Sân trường em IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) .. ----------------------------------------------------------- Thứ năm, ngày 13 tháng 10 năm 2022 Tiếng Việt NÓI LỜI CHÀO, LỜI CHIA TAY. GIỚI THIỆU VỀ TRƯỜNG EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Sau bài học này, HS biết: - Biết đặt mình vào các tình huống để nói lời phù hợp. - Biết phối hợp lời nói với cử chỉ, điệu bỏ, động tác. - Hình thành các NL chung: NL giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. - Biết lắng nghe bạn kế. Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn. - Chăm chỉ (ham học hỏi), tự tin, biết nhận lỗi khi mắc sai lầm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên:Bảng phụ ; SGK, SGV 2.Học sinh:SGK, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Mở đầu - Y/c HS kể lại từng đoạn câu chuyện Mít làm - HS thực hiện theo yêu cầu của thơ dựa theo gợi ý. GV - GV nhận xét - HS lắng nghe *Giới thiệu bài Trong tiết học hôm nay, các em sẽ thực hành trao đổi dựa vào các tình huống. Chúng ta sẽ - HS lắng nghe thi đua xem bạn nào trao đổi tốt nhất. 2. Hoạt động luyện tập, thực hành Hoạt động 1:Nói lời trong các tình huống (BT 1) - Y/c HS đọc y/c của BT, các gợi ý. - HS đọc Nói lời của em trong các tình huống sau: a) Trước khi đi học, bố mẹ nhắc em hôm nay ở lớp cần mạnh dạn phát biểu ý kiến. Em chào và hứa với bố mẹ điều gì? b) Em hứa mang cho bạn mượn quyển sách.
  20. Khi gặp bạn, em sẽ chào và nói gì với bạn: - Nếu em có mang quyển sách đó cho bạn mượn? - Nếu em quên mang quyển sách đó cho bạn mượn? - HS làm việc nhóm - Y/c HS làm việc nhóm đôi, hoàn thành BT. - HS trình bày - Y/c lần lượt các cặp HS trình bày trước lớp - Cả lớp lắng nghe, nhận xét - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương Hoạt động 2: Giới thiệu về ngôi trường của - HS đọc . mình - HS làm theo cặp, hoàn thành - Y/c HS đọc y/c của BT BT. - Y/c HS hoạt động theo cặp, hoàn thành BT. - HS trình bày - Y/c một số HS trình bày trước lớp - Cả lớp lắng nghe, nhận xét. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương 4. Hoạt động củng cố, dặn dò - HS lắng nghe - Hệ thống lại nội dung bài học - HS lắng nghe - Dặn HS về nhà tập giới thiệu về ngôi trường của mình cho người thân nghe - HS lắng nghe - GV khen ngợi, biểu dương HS, nhóm HS thực hiện tốt cuộc giao lưu. - HS lắng nghe - Chuẩn bị cho bài sau IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ---------------------------------------------------------------------- Tiếng Việt LUYỆN VIẾT TÊN RIÊNG, NỘI QUY. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Sau bài học này, HS biết: - Biết viết đúng chính tả những tên riêng. - Biết viết ra nguyện vọng và đề nghị. - Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. - Biết thể hiện nguyện vọng và đề nghị của bản thân chân thành, tôn trọng người khác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên:Bảng phụ ghi BT; SGK, SGV 2.Học sinh:SGK, vở luyện viết 2; bút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Mở đầu - Y/c HS viết đầy đủ họ tên, tên 5 bạn trong - HS thực hiện theo yêu cầu của lớp, xếp tên theo đúng TT trong bảng chữ cái. GV