Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 5 - Năm học 2021-2022 - Đinh Thị Thể
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 5 - Năm học 2021-2022 - Đinh Thị Thể", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_2_tuan_5_nam_hoc_2021_2022_dinh.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 5 - Năm học 2021-2022 - Đinh Thị Thể
- TUẦN 5 Thứ hai, ngày 11 tháng 10 năm 2021 TOÁN PHÉP TRỪ (CÓ NHỚ ) TRONG PHẠM VI 20 (T2) I. MỤC TIÊU: - Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Biết tìm kết quả các phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 20 bằng cách “làm cho tròn 10”. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép trừ đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. 2. Phát triển năng lực và phẩm chất: a. Năng lực - Thông qua việc tìm kết quả các phép trừ có nhớ trong phạm vi 20, HS phát triển năng lực phân tích và tổng hợp, khái quát hoá để tìm ra cách thực hiện phép tính cộng trong phạm vi 20, vận dụng các phép tính đã học vào giải quyết một số vấn đề thực tế. - Thông qua hoạt động luyện tập cá nhân, nhóm, HS có cơ hội được phát triển năng lực giao tiếp, giải quyết vấn đề toán học. b. Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, có tinh thần hợp tác khi làm việc nhóm II. ĐỒ DÙNG: - Một khung 10 ô (có thể in trên giấy A4 cho HS, hoặc sử dụng bảng con kẻ sẵn 10 ô để thả các chấm tròn, nên làm gọn mồi khung nửa tờ giấy A4). 2. Học sinh: - 20 chấm tròn (trong bộ đồ dùng học Toán ). - Vở, sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Khởi động Mục tiêu: Dẫn dắt học sinh vào bài mới hôm nay. - HS hoạt động theo nhóm (bàn) và thực hiện lần lượt các hoạt động sau: - HS quan sát bức tranh (trong SGK trang 32 hoặc trên máy chiếu). - HS thảo luận nhóm bàn: Bức tranh vẽ gì? (HS chỉ vào bức tranh nói cho bạn nghe về bức tranh). - HS chia sẻ trước lớp. - GV hỏi để HS nêu phép tính từ tình huống tranh vẽ, GV viết phép tính lên bảng 13 - 4? - Hãy thảo luận (theo bàn) cách tìm kết quả phép tính 13 - 4 = ? Lưu ỷ: GV đặt câu hỏi để HS nói cách tìm kết quả phép tính 13 - 4 = ?, mà không chỉ nêu kết quả phép tính. 2. Hình thành kiến thức mới. Mục tiêu: Học sinh nắm được cách trừ có nhớ trong phạm vi 20. - HS lắng nghe GV hướng dẫn cách tìm kết quả phép trừ 13 - 4 = ? bằng cách “làm cho tròn 10”.
- - GV đọc phép tính 13 - 4, đồng thời gắn 13 chấm tròn lên bảng. HS lấy ra 13 chấm tròn đặt trước mặt. - HS thao tác trên các chấm tròn của mình, thực hiện phép trừ 13 - 3 (tay gạch bớt 3 chấm tròn trên khay bên phải, miệng đếm: 13, 12, 11, 10). Sau đó, trừ tiếp 10 - 1= 9 (tay gạch bớt 1 chấm tròn trên khay bên trái, miệng đếm: 10, 9). Nói: Vậy 13 - 4 = 9. - GV chốt lại cách tính bằng cách “làm cho tròn 10” (cũng tay gạch, miệng đếm nhưng đi qua hai chặng: đếm lùi đến 10 rồi mới đếm lùi tiếp). - GV hướng dẫn HS thực hiện tương tự với phép tính khác: 12 - 5 - ? 3. Thực hành - Luyện tập. Bài 1 (trang 32) Mục tiêu: HS nêu được cách tính của phép tính trừ có nhớ trong phạm vi 20. - GV cho HS đọc YC bài - HS thực hiện thao tác “tay gạch, miệng đếm” rồi tìm số thích hợp cho ô trống. - HS đổi vở, kiểm tra nói cho nhau về cách thực hiện tính từng phép tính; chia sẻ trước lớp. - GV chốt lại cách thực hiện phép trừ bằng cách “làm cho tròn 10”. Bài 2 (trang 33) Mục tiêu: HS nêu được cách tính của phép tính trừ có nhớ trong phạm vi - GV cho HS đọc YC bài - HS thực hiện thao tác “tay gạch, miệng đếm” để tìm kết quả phép tính rồi nêu số thích hợp cho ô trống. - HS đổi vở kiểm tra chéo. - GV chữa bài, chốt lại cáchthực hiện phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 20 bằng cách “làm cho tròn 10”. Bài 3 (trang 33) Mục tiêu: HS nêu được cách tính của phép tính trừ có nhớ trong phạm vi 20. - GV cho HS đọc bài 3 - HS thực hành tính bằng cách “làm cho tròn 10” để tìm kết quả. - HS cùng kiểm tra kết quả theo cặp, nói cho bạn nghe cách làm. - GV chữa bài, chốt lại cách thực hiện phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 20 bằng cách “làm cho tròn 10”. Bài 4 (trang 33) Mục tiêu: HS vận dụng trừ có nhớ trong phạm vi 20 để giải bài toán thực tế trong cuộc sống. - Gọi HS đọc bài 4 - GV hỏi: Bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì?
- - HS thảo luận với bạn cùng cặp hoặc cùng bàn về cách trả lời câu hỏi bài toán đặt ra (quyết định lựa chọn phép tính nào để tìm câu trả lời cho bài toán đặt ra và giải thích tại sao). - HS viết phép tính thích hợp và trả lời: Phép tính: 11-3 = 8. - Hỏi:Vậy cửa hàng còn lại bao nhiêu bộ đồ chơi lắp ghép hình? - HS kiểm tra.GV nên khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo cách của các em. 3. Hoạt động vận dụng Mục tiêu: HS vận dụng trừ có nhớ trong phạm vi 20 để giải bài toán thực tế trong cuộc sống. - HS kể một tình huống trong thực tiễn có sử dụng phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 20 rồi đố bạn nêu phép tính thích hợp. 4. CỦNG CỐ, DẶN DÒ: Mục tiêu: Tổng hợp lại kiến thức của tiết học - HS nêu cảm nhận hôm nay em biết thêm được điều gì? - Em thích nhất hoạt động nào? - Về nhà, em hãy tìm hỏi ông bà, cha mẹ, người thân xem có còn cách nào khác để thực hiện phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 20 không. Tiết sau chia sẻ với cả lớp ------------------------------------------- TIẾNG VIỆT BÀI VIẾT 1: CHỮ HOA Đ ( tiết 2) I. MỤC TIÊT: 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt - Năng lực đặc thù: Có óc quan sát và ý thức thẩm mỹ khi trình bày văn bản. - Năng lực riêng: + Năng lực ngôn ngữ: - Biết viết chữ cái Đ viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng Đoàn kết tốt, kỷ luật tốt cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định. 2. Phẩm chất - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG: - Phần mềm hướng dẫn viết chữ Đ. - Mẫu chữ cái Đ viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). Bảng phụ viết câu ứng dụng trên dòng kẻ ô li. - Vở Luyện viết 2, tập một. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC: - PPDH chính: tổ chức HĐ. - Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm (thảo luận nhóm).
- 4. HĐ3: Tập viết chữ Đ hoa. 4.1. Quan sát mẫu chữ hoa Đ - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét chữ mẫu Đ: + Chữ Đ hoa cao 5 li (6 ĐKN), đặc điểm viết 2 nét. + Cấu tạo: Nét 1: tương tự như khi viết chữ hoa D. Nét 2: thẳng ngang ngắn. + Cách viết: - Nét 1: Viết liền một nét để tạo thành chữ hoa D. Đặt bút trên ĐKN 6. Viết nét lượn hai đầu theo chiều dọc. Sau đó chuyển hướng viết tiếp nét cong phải tạo vòng xoắn nhỏ ở chân chữ. Phần cuối nét cong lượn hẳn vào trong, dừng bút trên ĐKN 5. Chú ý phần cuối nét cong rộng vừa phải, cân đối với chân chữ. - Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút xuống ĐKN 3 (gần ở thân chữ) viết nét thẳng ngang ngắn. Nét viết trùng đường kẻ để thành chữ hoa Đ. - GV viết chữ Đ lên trên bảng, vừa viết vừa nhắc lại cách viết. 4.2. Quan sát cụm từ ứng dụng - GV giới thiệu cụm từ ứng dụng: Đoàn kết tốt, kỷ luật tốt. - GV giúp HS hiểu: Cụm từ ứng dụng là một trong 5 điều Bác Hồ dạy các em HS, phải biết đoàn kết trong một tập thể và giữ được kỷ luật. - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét độ cao của các chữ cái: - Những chữ có độ cao 2,5 li: Đ, k, l. Chữ có độ cao 1,5 li: t. - Những chữ còn lại có độ cao 1 li: o, a, n, ê, ô, u, â. - GV viết mẫu chữ Đoàn trên phông kẻ ô li (tiếp theo chữ mẫu). 4.3. Viết vào vở Luyện viết 2, tập một - GV yêu cầu HS viết chữ Đ cỡ vừa và cỡ nhỏ vào vở. - GV yêu cầu HS viết cụm từ ứng dụng Đoàn kết tốt, kỉ luật tốt. - HS quan sát, lắng nghe. - HS viết chữ Đ cỡ vừa và cỡ nhỏ vào vở. - HS viết cụm từ ứng dụng Đoàn kết tốt, kỉ luật tốt -------------------------------------------------- TIẾNG VIỆT BÀI ĐỌC 2: CHẬU HOA (Tiết 1) I. MỤC TIÊU: 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt - Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. - Năng lực riêng: + Năng lực ngôn ngữ: - Đọc trôi chảy truyện (phát âm đúng: ngắt nghỉ đúng theo dấu câu và theo nghĩa, tốc độ đọc 60 tiếng / phút). - Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu câu chuyện: Câu chuyện là lời nhắc nhở con người phải biết quan tâm, yêu thương vạn vật, đồng thời biết nhận ra lỗi lầm của mình.
- - Nhận biết được lời xin lỗi và biết cách nói lời xin lỗi. + Năng lực văn học: Biết bày tỏ sự yêu thích đối với nhân vật trong truyện (VD: thầy giáo không trách phạt các bạn mà chỉ để cho các bạn nhận ra hậu quả mình đã gây ra; các bạn đã nhận ra lỗi lầm của mình và sửa sai). 2. Phẩm chất - Từ bài đọc, biết liên hệ bản thân, làm những điều có ích. II. ĐỒ DÙNG: - Sgk, VBT. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC - PPDH chính: tổ chức HĐ. - Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm (thảo luận nhóm), HĐ lớp (trò chơi phỏng vấn). A. Giới thiệu bài: Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV giới thiệu bài: Bài đọc hôm nay Chậu hoa sẽ giúp các em hiểu: Cần phải biết yêu thương vạn vật xung quanh, biết nhận ra lỗi lầm của mình cũng như khi người khác phạm sai lầm, ta hãy nhẹ nhàng khuyên giải. 2. HĐ1: Đọc thành tiếng. Mục tiêu: Đọc thành tiếng câu, đoạn và toàn bộ văn bản. Cách tiến hành: - GV đọc mẫu bài Chậu hoa. - GV tổ chức cho HS luyện đọc: + Đọc nối tiếp: GV chỉ định 3 HS đọc nối tiếp nhau 3 đoạn của bài. GV phát hiện và sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc của HS. + Đọc nhóm 3: GV yêu cầu HS đọc theo nhóm 3. + GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp trước lớp, cho cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất. + GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. 3. HĐ2: Đọc hiểu. Mục tiêu: Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu câu chuyện: Cách tiến hành: - GV mời 4 HS tiếp nối đọc 4 CH. - GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc thầm các CH, suy nghĩ, trả lời các CH. - GV đặt CH và mời một số HS trả lời: + Câu 1: Chuyện gì xảy ra ngoài hành lang khi thầy giáo đang viết bài? - Trả lời: Khi thầy giáo đang viết bài thì ngoài hành lang có chậu hoa bị làm vỡ. + Câu 2: Thầy giáo nói gì với nhóm học trò đang vây quanh? - Trả lời: Thầy giáo nói với nhóm học trò đang vây quanh: “Trước hết, phải cứu cây hoa đã”. + Câu 3: Các bạn trong lớp tưởng tượng cây hoa nói gì?
- Trả lời: Các bạn trong lớp tưởng tượng cây hoa nói: “Các bạn có thương tôi không?”, “Tôi sẽ không nở hoa được nữa!”,... + Câu 4: Em có thích cách giải quyết sự việc của thấy giáo không? Chọn câu trả lời của em: a) Không, vì thầy chưa làm rõ ai mắc lỗi nặng hơn. b) Có, vì thầy đã hướng suy nghĩ của học sinh vào việc cứu cây hoa. c) Có, vì thầy tránh cho Huy và Lân phải tranh cãi xem ai có lỗi. Trả lời: GV hướng dẫn HS câu trả lời b và c. IV. VẬN DỤNG: - GV hỏi Hs ý nghĩa câu chuyện: ( Thầy giáo giúp các bạn Hs hiểu, đối với sự việc không mong muốn, trước hết phải cần tìm cách khắc phục, không vội đỗ lỗi cho nhau. - Về nhà đọc lại bài để học tiết 2. ---------------------------------------------- Thứ ba, ngày 12 tháng 10 năm 2021 TIẾNG VIỆT BÀI ĐỌC 2: CHẬU HOA ( tiết 2) I. MỤC TIÊU: 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt - Năng lực đặc thù: Tìm hiểu, vận dụng kiến thức tiếng Việt, văn học trong văn bản: Nhận biết được lời xin lỗi và biết cách nói lời xin lỗi. - Năng lực riêng: Nhận biết được lời xin lỗi và biết cách nói lời xin lỗi. + Năng lực văn học: Biết bày tỏ sự yêu thích đối với nhân vật trong truyện (VD: thầy giáo không trách phạt các bạn mà chỉ để cho các bạn nhận ra hậu quả mình đã gây ra; các bạn đã nhận ra lỗi lầm của mình và sửa sai). II. ĐỒ DÙNG: - Sgk, VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động. - Gọi 3 HS thi đua đọc nối tiếp 3 đoạn và trả lời nội dung của đoạn. 2. HĐ3: Luyện tập. Mục tiêu: Tìm hiểu, vận dụng kiến thức tiếng Việt, văn học trong văn bản: Nhận biết được lời xin lỗi và biết cách nói lời xin lỗi. Cách tiến hành: - GV mời 1 HS đọc to trước lớp YC của 2 BT. - GV yêu cầu HS làm bài vào VBT. - GV mời một số HS trình bày kết quả trước lớp. - GV nhận xét, chốt đáp án: + BT 1: Tìm lời xin lỗi của Huy trong câu chuyện. - Trả lời: “Em xin lỗi thầy. Nhưng tại bạn Lân đẩy em đấy ạ.”. + BT 2: Sau khi nghe thầy nói, Lân đã nhận ra lỗi của mình. Theo em: a) Lân nên xin lỗi những ai?
- b) Lân xin lỗi như thế nào? c) Người được Lân xin lỗi sẽ nói gì? Trả lời: a) Lân nên xin lỗi cây hoa, chậu hoa, xin lỗi thầy và các bạn. b) Lân xin lỗi bằng sự ăn năn, chân thành mong được tha thứ. c) Người được Lân xin lỗi sẽ nói về lỗi mà Lân gây ra khiến họ đã cảm thấy như thế nào, và vẫn tha thứ cho Lân. IV. VẬN DỤNG: - Em đã có lần nào mắc lỗi chưa? Đó là lỗi gì? - Khi có lỗi chúng ta cần phải làm gì? VI. CỦNG CỐ, DẶN DÒ: - GV nhận xét, tiết học. -------------------------------------------------- TIẾNG VIỆT BÀI VIẾT 2: VIẾT VỀ MỘT LẦN LỜI XIN LỖI (1 tiết) I. MỤC TIÊU 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt - Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. - Năng lực riêng: Năng lực ngôn ngữ: + Biết nói lời xin lỗi và lời đáp dựa vào các bức tranh. + Viết đoạn văn (4 – 5 câu) kể về một lần có lỗi và xin lỗi người khác. 2. Phẩm chất - Biết nhận lỗi, xin lỗi, mong được người khác tha thứ. II. ĐỒ DÙNG: - SGK.VBT III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC: - PPDH chính: tổ chức HĐ. - Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm (thảo luận nhóm). 1. Giới thiệu bài Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV giới thiệu: Bài học hôm nay giúp các em biết nói lời xin lỗi và lời đáp, giúp các em biết cách viết một đoạn văn kể về một lần em có lỗi với ai đó và em xin lỗi người đó. 2. HĐ1: Nói lời xin lỗi và lời đáp của các nhân vật trong mỗi bức tranh Mục tiêu: Biết nói lời xin lỗi và lời đáp của các nhân vật trong mỗi bức tranh. Cách tiến hành: - GV mời 1 HS đọc to yêu cầu của BT trước lớp. - GV gọi một số HS nói về nội dung trong các bức tranh. - GV nhận xét, chốt đáp án: + Tranh 1: Một bạn nam vô ý giẫm phải chân và làm tuột giầy của một bạn nữ.
- + Tranh 2: Bạn nhỏ chơi bóng, vô tình làm vỡ bình hoa của mẹ. - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp, một bạn đóng vai người nói lời xin lỗi, một bạn đóng vai người nói lời đáp - HS thảo luận theo cặp, hoàn thành BT. VD: + Tranh 1: Tớ xin lỗi đã giẫm phải giầy của bạn. Mong bạn tha lỗi cho tớ nhé! Được rồi! + Tranh 2: Con xin lỗi mẹ. Con chơi bóng vô tình làm vỡ bình hoa. Con không cố ý đâu! Lần sau con sẽ chú ý cẩn thận hơn. Mẹ tha thứ cho con nhé. - GV mời một số cặp HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét. - GV nhận xét. 3. HĐ2: Viết 4 - 5 câu kể về một lần em có lỗi với ai đó (bố mẹ, thầy cô, anh chị em, bạn bè,...) và em xin lỗi người đó. Mục tiêu: HS biết viết đoạn văn (4 - 5 câu) kể về một lần em có lỗi với ai đó và em xin lỗi người đó. Cách tiến hành: - GV mời 1 HS đọc to YC của BT2 trước lớp. - GV hướng dẫn HS: Đoạn văn cần nêu lên tình huống lúc đó. Lỗi em đã gây ra. Phản ứng, thái độ của người em đã gây ra lỗi. Em đã xin lỗi người đó như thế nào. Người đó có tha thứ cho em không? - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, hoàn thành đoạn văn. GV giúp đỡ HS gặp khó khăn. VD: Hôm qua, em lỡ tay làm rơi chiếc bát của mẹ. Em cảm thấy rất lo lắng và có lỗi. Buổi chiều mẹ đi làm về. Em đến nói với mẹ. Em còn xin lỗi mẹ nữa. Mẹ không trách em, mà còn khen em dũng cảm. Em cảm thấy rất vui vì mẹ đã không mắng em. - GV mời một số HS làm bài trên bảng, yêu cầu cả lớp nhận xét. - GV chữa bài, khen ngợi Lần sau con phải cẩn thận hơn nhé. IV. CỦNG CỐ, DẶN DÒ: - GV nhận xét tiết học. ------------------------------------- TOÁN LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU: - Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố về các cách làm tính trừ (có nhớ) đã học trong phạm vi 20 bằng cách “đếm lùi” và “làm cho tròn 10”. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về tính trừ (có nhớ) trong phạm vi 20 đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. 2. Phát triển năng lực và phẩm chất: a. Năng lực
- - Thông qua việc tìm kết quả các phép trừ có nhớ trong phạm vi 20, HS phát triển năng lực phân tích và tổng hợp, tư duy và lập luận toán học, vận dụng các phép tính đã học vào giải quyết một số vấn đề thực tế. - Thông qua hoạt động luyện tập cá nhân, nhóm, HS có cơ hội được phát triển năng lực giao tiếp, giải quyết vấn đề toán học. b. Phẩm chất: cẩn thận, chăm chỉ, trách nhiệm, có tinh thần hợp tác khi làm việc nhóm II. ĐỒ DÙNG: - SGK, vở, đồ dùng học tập, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Khởi động Mục tiêu: Tạo liên kết kiến thức cũ với bài thực hành luyện tập hôm nay. - GV cho HS chơi trò chơi “Đố bạn” theo cặp. - Luật chơi: Bạn A viết một phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 20 ra nháp hoặc ra bảng con đố bạn B tìm kết quả và nóicách tính. Đổi vai cùng thực hiện. - GV cho HS chơi trò chơi “Đố bạn” - GV đánh giá HS chơi - GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới 2. Thực hành - Luyện tập Bài 1 (trang 34) Mục tiêu: Củng cố về các cách làm tính trừ (có nhớ) đã học trong phạm vi 20. - GV chiếu bài trên màn hình - GV cho HS đọc YC bài - Cá nhân HS quan sát số ghi trên mỗi ô cửa sổ của ngôi nhà; Quan sát phép trừ ghi trên mỗi tấm thẻ mà các con vật đang cầm trên tay rồi lựa chọn số thích hợp với kết quả của từng phép tính. - HS đổi vở, đặt câu hỏi cho nhau, đọc phép tính và nói kết quả tương ứng vói mỗi phép tính. - Cho HS nhận xét - GV nhấn mạnh kiến thức bài 1. Bài 2 (trang 34) Mục tiêu: Rèn và củng cố kĩ năng làm tính trừ (có nhớ) đã học trong phạm vi 20 và phép trừ có 2 phép tính liên tiếp. - GV chiếu bài, cho HS đọc và xác định YC bài. - Cá nhân HS tự làm bài 2: Tìm kết quả các phép trừ nêu trong bài. - HS thảo luận với bạn về cách tính nhẩm rồi chia sẻ trước lớp. - GV hướng dẫn HS cách làm các bài tập có hai phép trừ liên tiếp thì thực hiện lần lượt từ trái qua phải. Ví dụ: 15- 5- 2=10 - 2 = 8. - Hỏi: Bài tập 2 củng cố kiến thức gì? - GV nhấn mạnh kiến thức bài Bài 3 (trang 34)
- Mục tiêu: Rèn và củng cố kĩ năng làm tính cộng và trừ (có nhớ) đã học trong phạm vi 20 2.GV cho HS đọc bài 3 - Cá nhân HS tự làm bài 3: Tìm kết quả các phép cộng và trừ nêu trong bài. - HS thảo luận với bạn về cách tính nhẩm rồi chia sẻ trước lớp. - GV hướng dẫn HS sử dụng quan hệ giữa các phép tính cộng và trừ để thực hiện các phép tính. Ví dụ: 9 + 4 = 13 thì 13 - 4 = 9. - GV nhận xét, chữa bài. Bài 4 (trang 35). Hướng dẫn học ở nhà. 3. Hoạt động vận dụng. Bài 5 (trang 35) Mục tiêu: HS vận dụng cách tính trừ (có nhớ) trong phạm vi 20 giải quyết tình huống thực tế trong cuộc sống). 4. CỦNG CỐ, DẶN DÒ: Mục tiêu: Tổng hợp lại kiến thức của tiết học. - Gọi HS đọc bài 5 - GV cho HS thảo luận nhóm đôi về hai cách làm tính trừ (có nhớ) trong phạm vi 20 bằng cách “đếm lùi” và “làm cho tròn 10”, phân tích ưu và nhược điểm của từng cách. Rút ra kết luận cho bản thân. - GV mời HS trình bày lựa chọn của mình và phân tích. - GV chốt. - Về nhà, tìm hỏi ông bà, cha mẹ, người thân xem có còn cách nào khác để thực hiện phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 20 hay không. Tiết sau chia sẻ với cả lớp. --------------------------------------------------- Thứ tư, ngày 13 tháng 10 năm 2021 TIẾNG VIỆT CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM & BÀI ĐỌC 1: CÔ GIÁO LỚP EM (2 tiết) I. MỤC TIÊU: 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt - Nhận biết nội dung chủ điểm. - Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. - Năng lực riêng: + Năng lực ngôn ngữ: - Đọc đúng bài thơ Cô giáo lớp em. Phát âm đúng các từ ngữ dễ viết sai do ảnh hưởng của phương ngữ. Nghỉ hơi đúng theo dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc 60 – 70 tiếng/ phút. - Hiểu nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu bài thơ Cô giáo lớp em: Bài thơ là những suy nghĩ, tình cảm của một HS đối với cô giáo của mình. Biết cách sử dụng một số từ ngữ thể hiện tình cảm. - Nhận biết các từ ngữ chỉ hoạt động Biết đặt câu theo mẫu Ai làm gì?. + Năng lực văn học:
- - Biết bày tỏ sự yêu thích đối với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong bài thơ. Biết liên hệ nội dung bài thơ với hoạt động học tập, thể hiện tình cảm với thầy cô giáo. 2. Phẩm chất - Bồi dưỡng tình cảm yêu quý, kính trọng đối với thầy cô giáo. II. ĐỒ DÙNG: - SGK. - Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC: - PPDH chính: tổ chức HĐ. - Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm (thảo luận nhóm), HĐ lớp (trò chơi phỏng vấn). IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được nội dung của toàn bộ chủ điểm, tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV đặt CH gợi dẫn: Các em biết những bài hát nào về thầy cô? - GV tổ chức cho cả lớp hát một bài hát về thầy cô. - GV mời 1 HS đọc to YC của BT 2. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, hoàn thành BT. - GV mời một số HS trình bày kết quả trước lớp. - GV nhận xét, dẫn dắt: Trong bài đầu tiên của chủ điểm mới, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu xem cô giáo trong bài Cô giáo lớp em đã dạy các bạn nhỏ điều gì nhé. 1. Giới thiệu bài Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Bài thơ Cô giáo lớp em không chỉ nói về những điều cô giáo đã dạy các bạn nhỏ mà còn cho các em hiểu được những suy nghĩ, tình cảm của các bạn nhỏ đối với cô giáo của mình. 2. HĐ1: Đọc thành tiếng. Mục tiêu: Đọc thành tiếng câu, đoạn và toàn bộ văn bản. Cách tiến hành: - GV đọc mẫu bài Cô giáo lớp em. - GV mời 2 HS đọc phần giải thích từ ngữ: ghé, ngắm. - GV tổ chức cho HS luyện đọc: + Đọc nối tiếp: GV chỉ định 3 HS đọc nối tiếp nhau 3 đoạn của bài. GV phát hiện và sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc của HS. + Đọc nhóm 3: GV yêu cầu HS đọc theo nhóm 3. + GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp trước lớp, cho cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất. + GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. 3. HĐ2: Đọc hiểu.
- Mục tiêu: Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu câu chuyện: Bài thơ là những suy nghĩ, tình cảm của một HS đối với cô giáo của mình. Cách tiến hành: - GV mời 3 HS tiếp nối đọc 3 CH. - GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc thầm các câu hỏi, suy nghĩ trả lời theo nhóm đôi. - GV mời một số HS trả lời CH theo hình thức phỏng vấn. - 3 HS tiếp nối đọc 3 CH. - Cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc thầm các câu hỏi, suy nghĩ trả lời theo nhóm đôi. - Một số HS trả lời CH theo hình thức phỏng vấn: + Câu 1: HS: Tìm khổ thơ ứng với mỗi ý... a) Cô giáo tươi cười đón học sinh – 1) Khổ thơ 1. b) Chúng em yêu quý cô giáo – 3) Khổ thơ 3. c) Cô giáo dạy chúng em tập viết – 2) Khổ thơ 2. + Câu 2: Tìm những hình ảnh đẹp trong khổ thơ 1 và khổ thơ 2. - Cô mỉm cười thật tươi, Gió đưa thoảng hương nhài, Nắng ghé vào cửa lớp / Xem chúng em học bài. + Câu 3: Trong khổ thơ 3: a) Từ ấm cho bạn cảm nhận lời giảng của cô giáo thế nào? b) Các từ ngữ yêu thương, ngắm mãi nói lên tình cảm của học sinh đối với cô giáo như thế nào? nhiều tình cảm, quý mến, yêu thích, muốn nhìn ngắm cô. - GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án. 4. HĐ3: Luyện tập. Hoàn thành bài tập 1, 2 theo kĩ thuật khăn trải bàn. Mục tiêu: Tìm hiểu, vận dụng kiến thức tiếng Việt, văn học trong văn bản: Nhận biết từ ngữ chỉ hoạt động và biết đặt câu theo mẫu Ai làm gì?. Cách tiến hành: - GV mời 2 HS đọc nối tiếp nhau đọc nội dung BT1,2. - GV mời một số HS trình bày kết quả trước lớp. - HS 1 đọc yêu cầu của BT1 và các từ ngữ trên lá sen. - 2 HS đọc nội dung BT2 và các câu văn. - GV giải thích: Mỗi từ ngữ ở BT1 là 1 lá sen. Các em hãy xếp mỗi lá sen vào nhóm thích hợp ( từ ngữ chỉ hoạt động của cô giáo/ từ ngữ chỉ hoạt động của học sinh) . GV chỉ từng từ ngữ trên lá sen cho cả lớp đọc. Bài 2: Dạy các em đặt biết đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm. - Đáp án đầy đủ 2bài tập trên khăn trải bàn. Bài 1: a. HĐ của cô giáo, đáp, mỉm cười, dạy, giảng. b. HĐ của học sinh: chào, thầy, viết, học, ngắm. Bài 2: Mỗi bộ phận câu in đậm trả lời câu hỏi. a. Các bạn HS chào cô giáo. Các bạn HS làm gì? b. Cô mỉm cười tươi Ai mỉm cười thật tươi? c. Cô dạy em tập viết Cô làm gì? d. Học sinh học bài. Học sinh làm gì?
- Đáp án: a) Bộ phận in đậm chào cô giáo trả lời cho câu hỏi Làm gì?. b) Bộ phận in đậm cô trả lời cho câu hỏi Ai?. c) Bộ phận in đậm dạy em tập viết trả lời cho câu hỏi Làm gì?. d) Bộ phận in đậm học bài trả lời cho câu hỏi Làm gì?. GV yêu cầu HS làm bài vào VBT. ---------------------------------------- TOÁN BÀI 19: BẢNG TRỪ (CÓ NHỚ ) TRONG PHẠM VI 20 (TIẾT 1) I. MỤC TIÊU: - HS đạt các yêu cầu sau: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Tìm được kết quả các phép trừ có nhớ trong phạm vi 20 và thành lập Bảng trừ có nhớ trong phạm vi 20. - Vận dụng Bảng trừ (tra cứu Bảng trừ) trong thực hành tính nhẩm (chưa yêu cầu học sinh ngay lập tức phải học thuộc long Bảng trừ). - Liên hệ kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế cuộc sống hằng ngày trong gia đình, cộng đồng. 2. Năng lực: - Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực đặc thù: Phát triển NL sử dụng công cụ và phương tiện học toán, NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Biết chăm học tập và giáo dục thêm tình yêu với môn học. II. ĐỒ DÙNG: - GV: Các thẻ chấm tròn, các thẻ phép tính, bảng phụ ghi sẵn BT 1. - HS: Que tính, sách giáo khoa, vở Bài tập Toán 2, tập 1. III. CÁC HOẠT DỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU: A. Khởi động: Mục tiêu: Củng cố về phép trừ có nhớ trong phạm vi 20, tạo tâm thế hào hứng cho học sinh - GV cho hs chơi trò “Truyền điện” dưới sự tổ chức của trưởng ban Học tập. - Trưởng ban HT nêu luật chơi: Tôi là nguồn điện, tôi sẽ nêu một phép trừ có nhớ trong phạm vi 20, tôi truyền điện cho bạn A, trong vòng 5 giây bạn phải nêu được kết quả, sau đó bạn lại nghĩ ra một phép trừ tương tự và mời bạn B. Bạn nhận được điện không nói đúng kết quả sẽ bị điện giật và thua cuộc. - HS tham gia chơi. - Lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương hs.
- - Giới thiệu bài: Tiết học trước các em đã được củng cố cách làm tính trừ có nhớ trong phạm vi 20, hôm nay cô trò mình cùng luyện tập tiếp nhé. - GV ghi bảng: Luyện tập (tr 34, tiết 2) Trình chiếu mục tiêu. - HS mở sách, nối tiếp nhắc lại tên bài. Đọc to mục tiêu. - Thực hành, luyện tập. Bài 3: Mục tiêu: Củng cố về cách thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 20 - Y/c học sinh tự làm bài cá nhân vào vở. - GV đi bao quát lớp, hướng dẫn hs còn lúng túng. - Tổ chức cho hs báo cáo. - GV chốt kết quả. - Ở cột 1, để tìm kết quả phép tính 13 – 4, em làm thế nào? - HS làm bài vào vở (5 phút) (3 hs làm bài vào bảng phụ, sau đó dán lên bảng lớp) 3 HS lần lượt báo cáo. HS dưới lớp phỏng vấn bạn. - HS kiểm tra chéo bài. - Em dùng kĩ thuật làm cho tròn 10 ạ/ Em thấy 9 + 4 = 13 thì 13 – 4 = 9 ạ. Bài 4: Mục tiêu: Biết lựa chọn phép tính để tìm ra câu trả lời cho bài toán. - Gọi 2 học sinh đọc to đề bài. - Phân tích đề: - Y/c hs nói cho bạn nghe theo nhóm 2: Bài toán cho biết gì? Hỏi gì? - HS suy nghĩ, viết phép tính và câu trả lời vào vở. - Tổ chức cho hs chia sẻ, khuyến khích các em nói theo suy nghĩ của mình. - Chốt: Bài toán hỏi còn lại, em làm phép tính trừ. - HS đọc đề bài. Bài toán cho biết: mẹ mua 15 quả trứng, chị Trang lấy 8 quả trứng để làm bánh.Bài toán hỏi: mẹ còn lại bao nhiêu quả trứng? - Làm việc cá nhân, sau đó chia sẻ. Lắng nghe, ghi nhớ. C. Hoạt động vận dụng: Mục tiêu: HS được củng cố các cách thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 20 và mở rộng - Tổ chức cho HS thảo luận về hai cách làm phép trừ có nhớ trong phạm vi 20, phân tích ưu, nhược điểm của từng cách. - GV chốt: Cả hai cách đều cho kết quả đúng, tuy nhiên cách làm cho tròn 10 sẽ phát huy được tư duy của các em. - Ngoài hai cách làm phép trừ có nhớ, em còn biết cách nào khác để tính trừ nhanh? - GV tuyên dương, khen ngợi hs có sự sáng tạo.
- - HS thảo luận về hai cách làm tính trừ có nhớ trong phạm vi 20, sau đó chia sẻ trước lớp: - VD: Em thích cách làm cho tròn 10 rồi trừ như Hà . - Em biết tách số bị trừ: VD: 13 – 7 = (10 – 7 ) + 3 = 3 + 3 = D. CỦNG CỐ, DẶN DÒ. Muc tiêu: HS được chia sẻ về tiết học - HS nêu cảm nhận hôm nay biết thêm được điều gì? - Em thích nhất hoạt động nào? - HS liên hệ, tìm tòi một số tình huống trong thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ có nhớ trong phạm vi 20, hôm sau chia sẻ với các bạn. Lắng nghe. ------------------------------------------------ TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI BÀI 4: GIỮ VỆ SINH NHÀ Ở. ( 1 tiết) I. MỤC TIÊU - Mức độ, yêu cầu cần đạt - Nhận biết được thế nào là nhà ở sạch sẽ, ngăn nắp. - Giải thích được tại sao phải giữ sạch nhà ở (bao gồm cả nhà bếp và nhà vệ sinh). 1. Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. 2. Năng lực riêng: - Biết nhận xét về nhà ở và việc làm giữ vệ sinh nhà ở thông qua quan sát tranh ảnh và thực tế. 3. Phẩm chất - Làm được một số việc phù hợp để giữ sạch nhà ở (bao gồm cả nhà bếp và nhà vệ sinh). II. ĐỒ DÙNG: - Vở Bài tập Tự nhiện và Xã hội 2. - Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Phương pháp dạy học - Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực. A. Khởi động: a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu HS trao đổi với bạn bên cạnh: Câu tục ngữ “Nhà sạch thì mát, bát sạch ngon cơm” muốn nói với bạn điều gì?
- - GV dẫn dắt vấn đề: Câu tục ngữ “Nhà sạch thì mát, bát sạch ngon cơm” muốn nhắn nhủ chúng ta cần giữ sạch nhà ở hằng ngày, đặc biệt là nhà bếp và nhà vệ sinh. Vậy các em có biết sự cần thiết của việc giữ sạch nhà ở và một số việc làm để giữ sạch nhà ở là gì không? Chúng ta cùng đi tìm câu trả lời trong bài học ngày hôm nay Bài 4: Giữ vệ sinh nhà ở. IV. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC: HĐ1: Nhận xét về nhà ở trong tình huống cụ thể a. Mục tiêu: - Nhận biết thế nào là nhà ở sạch sẽ, gọn gàng. - Biết nhận xét về nhà ở thông qua quan sát tranh ảnh. b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc theo cặp - GV yêu cầu HS quan sát Hình 1, 2 SGK trang 18, 19 và trả lời câu hỏi: Em có nhận xét gì về từng phòng trong nhà ở các hình. V. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC: Bước 2: Làm việc cả lớp - GV mời đại diện một số cặp lên trình bày kết quả làm việc nhóm trước lớp. - GV yêu cầu các HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời - GV bổ sung và hoàn thiện phần trình bày của HS. II. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG. HĐ2: Thảo luận về sự cần thiết phải giữ sạch nhà ở. a. Mục tiêu: - Giải thích được tại sao phải giữ sạch nhà ở (bao gồm cả nhà bếp và nhà vệ sinh). - Biết nhận xét về nhà ở của mình thông qua quan sát thực tế. b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc nhóm 4 - GV yêu cầu các nhóm thảo luận câu hỏi: + Em thích được sống trong nhà như Hình 1 hay Hình 2? Vì sao? + Nhận xét về việc giữ vệ sinh của gia đình em. Bước 2: Làm việc cả lớp - GV mời đại diện một số cặp lên trình bày kết quả làm việc nhóm trước lớp. - GV yêu cầu các HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời - GV bổ sung và hoàn thiện phần trình bày của HS. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC. HĐ3: Tìm hiểu việc làm để giữ sạch nhà ở. a. Mục tiêu: - Biết nhận xét về việc làm để giữ vệ sinh nhà ở thông qua quan sát tranh ảnh. - Làm được một số việc phù hợp để giữ sạch nhà ở (bao gồm cả nhà bếp và nhà vệ sinh). b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc theo cặp
- - GV yêu cầu HS quan sát các hình từ Hình 1 đến Hình 8 SGK trang 20, 21 và trả lời câu hỏi: + Các thành viên trong gia đình bạn Hà và bạn An đang làm gì? + Những việc làm đó có tác dụng gì? + Em và các thành viên trong gia đình đã làm gì để giữ sạch nhà ở? Bước 2: Làm việc cả lớp - GV mời đại diện một số cặp lên trình bày kết quả làm việc nhóm trước lớp. - GV yêu cầu các HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời - GV bổ sung và hoàn thiện phần trình bày của HS. - GV nhắc nhở thông điệp: Các em nhớ giữ sạch nhà ở hằng ngày và đặc biệt là nhà bếp, nhà vệ sinh. II. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG: HĐ4: Thực hành quét nhà và lau bàn a. Mục tiêu: Biết sử dụng một số đồ dùng để quét nhà và lau bàn đúng cách. - HD học sinh về nhà thực hành lau bàn ghế quét dọn. -------------------------------------------- Thứ năm, ngày 14 tháng 10 năm 2021 TOÁN BẢNG TRỪ ( CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 20 ( T2) I. MỤC TIÊU: - HS đạt các yêu cầu sau: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Tìm được kết quả các phép trừ có nhớ trong phạm vi 20 và thành lập Bảng trừ có nhớ trong phạm vi 20. - Vận dụng Bảng trừ (tra cứu Bảng trừ) trong thực hành tính nhẩm (chưa yêu cầu học sinh ngay lập tức phải học thuộc lòng Bảng trừ). - Liên hệ kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế cuộc sống hằng ngày trong gia đình, cộng đồng. 2. Năng lực: - Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực đặc thù: Phát triển NL sử dụng công cụ và phương tiện học toán, NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Biết chăm học tập và giáo dục thêm tình yêu với môn học. II. ĐỒ DÙNG: 1. GV: Các thẻ chấm tròn, các thẻ phép tính. 2. HS: Que tính, sách giáo khoa, vở Bài tập Toán 2, tập 1 III. CÁC HOẠT DỘNG DẠY VÀ HỌC: A. Khởi động. Mục tiêu: Tạo tâm thế hào hứng cho học sinh. - GV cùng khởi động với hs.
- - Giới thiệu bài: Tiết học trước, các em đã biết cách lập bảng trừ có nhớ trong phạm vi 20, hôm nay các em cùng vận dụng để đi giải các bài tập có liên quan đến bảng trừ. - GV ghi bảng: Bài 19: Bảng trừ có nhớ trong phạm vi 20 (tiết 2) - Trình chiếu mục tiêu. - Trưởng ban VN cho lớp hát một bài. HS hát và vỗ tay theo nhịp. B.Thực hành, luyện tập. Bài 3: HS đọc yêu cầu. Mục tiêu: HS biết vận dụng bảng trừ trong thực hành tính nhẩm và liên hệ giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Cho hs đọc yêu cầu và làm bài tập 3. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng. - Để điền được phép tính đúng, con đã làm thế nào? - GV tuyên dương học sinh có sáng tạo. - HS đọc đề bài sau đó tự làm vào vở Bài tập Toán: viết phép tính thích hợp cho từng ô còn thiếu. - Trao đổi với bạn về bài làm của mình. - Chia sẻ trước lớp. - Con tra Bảng trừ/ Con lấy số bị trừ làm mốc và đặt câu hỏi: 11 trừ mấy bằng 8? 12 trừ mấy bằng 8?13 trừ mấy bằng 8 . Bài 4: HS đọc yêu cầu. Mục tiêu:Liên hệ giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Gọi hs đọc đề bài. - HDHS phân tích đề. + Bài toán cho biết gì? Hỏi gì? + HS suy nghĩ, làm bài vào vở, sau đó chia sẻ với bạn. - GV nhận xét, hỏi học sinh vì sao con làm phép trừ 13 – 7? - Với bài toán đi tìm đối tượng còn lại, ta làm phép tính trừ. Bài 5: HS đọc to đề bài. + Bài toán cho biết giàn gấc nhà bà Nga có tất cả 13 quả, trong đó có 7 quả đã chin. + Bài toán hỏi: Giàn gấc còn mấy quả chưa chin? - Làm bài cá nhân vào vở, sau đó chia sẻ với bạn trong nhóm đôi. - 2- 3 hs chia sẻ trước lớp. HS trả lời. C.Vận dụng. Mục tiêu: HS biết vận dụng bảng trừ có nhớ trong phạm vi 20 thực tế. - Khuyến khích hs tự nghĩ ra một số tình huống trong thực tế có liên quan đến phép trừ có nhớ trong phạm vi 20. GV nhận xét, tuyên dương hs đã biết vận dụng bảng trừ vào thực tế. - HS nếu tình huống, mời bạn trả lời. VD: Cô giáo mua về 15 chiếc bút chì, cô đã thưởng cho học sinh 9 chiếc. Hỏi cô giáo còn lại bao nhiêu chiếc bút chì?
- D. CỦNG CỐ, DẶN DÒ. Mục tiêu: HS chia sẻ về nội dung bài. - Hôm nay các em biết thêm được điều gì? - Liên hệ về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép trừ có nhớ trong phạm vi 20, hôm sau chia sẻ với các bạn. - Nhận xét tiết học ---------------------------------- TIẾNG VIỆT BÀI VIẾT 1 : CHÍNH TẢ - TẬP VIẾT ( 1tiết) I. MỤC TIÊU: 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt - Năng lực đặc thù: Có óc quan sát và ý thức thẩm mỹ khi trình bày văn bản. - Năng lực riêng: + Năng lực ngôn ngữ: - Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác khổ 2, 3 bài thơ Cô giáo lớp em. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô. - Làm đúng BT điền chữ ch / tr, vần iên / iêng. - Biết viết các chữ cái E, Ê viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng Em yêu thầy cô của em cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định. + Năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu thơ trong các BT chính tả. 2. Phẩm chất - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1. Phương pháp dạy học - Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực. 2. Phương tiện dạy học - Phần mềm hướng dẫn viết chữ E, Ê. - Mẫu chữ cái E, Ê viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). Bảng phụ viết câu ứng dụng trên dòng kẻ ô li. - Sgk, Vở Luyện viết 2, tập một. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Giới thiệu bài Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV nêu MĐYC của bài học. 2. HĐ1: Nghe – viết Mục tiêu: Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác khổ thơ 2, 3 bài thơ Cô giáo lớp em. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô.
- Cách tiến hành: 2.1. GV nêu nhiệm vụ: - GV đọc mẫu 1 khổ thơ 2, 3 bài Cô giáo lớp em. - GV mời 1 HS đọc lại 2 khổ thơ, yêu cầu cả lớp đọc thầm theo. - GV hướng dẫn HS nói về nội dung. và hình thức của 2 khổ 2, 3 bài thơ: + Về nội dung: Khổ thơ 2, 3 của bài thơ tả cảnh cô giáo giảng bài cho các bạn và sự yêu mến của các bạn dành cho cô giáo. + Về hình thức: 2 khổ thơ, mỗi khổ có 4 dòng, mỗi dòng có 5 tiếng. Chữ đầu mỗi dòng viết hoa và lùi vào 3 ô li tính từ lề vở. 2.2. Đọc cho HS viết: - GV đọc thong thả từng dòng thơ cho HS viết vào vở Luyện viết 2. Mỗi dòng đọc 2 hoặc 3 lần (không quá 3 lần). GV theo dõi, uốn nắn HS. - GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát lại. 2.3. Chấm, chữa bài - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch chân từ viết sai, viết từ đúng bằng bút chì ra lề vở hoặc cuối bài chính tả). - GV chấm 5 - 7 bài, chiếu bài của HS lên bảng lớp để cả lớp quan sát, nhận xét bài về các mặt nội dung, chữ viết, cách trình bày. 3. HĐ2: Chọn chữ hoặc vần phù hợp với ô trống (BT 2) Mục tiêu: Làm đúng BT điền chữ ch / tr, vần iên / iêng. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết 2, tập một. - GV viết nội dung BT lên bảng, mời 2 HS lên bảng làm BT. - GV chữa bài: a) Chữ ch hay tr? b) Vần iên hay iêng? 4. HĐ3: Tập viết chữ hoa E, Ê Mục tiêu: Biết viết các chữ cái E, Ê viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng Em yêu thầy cô của em cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định. Cách tiến hành: 4.1. Quan sát mẫu chữ hoa E, Ê - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét mẫu chữ E, Ê: - GV mời 1 HS đọc YC của BT. + Độ cao: 5 li. + Độ rộng: 3,5 li. + Là kết hợp của 3 nét cơ bản: 1 nét cong dưới và 2 nét cong trái nối liền nhau tạo thành vòng xoắn nhỏ giữa thân chữ. + Quy trình viết: - Đặt bút tại giao điểm của đường kẻ ngang 6 và đường kẻ dọc 3, viết nét cong dưới rồi chuyển hướng viết 2 nét cong trái tạo vòng xoắn to ở đầu chữ và vòng xoắn nhỏ ở

