Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 4 - Năm học 2021-2022 - Đinh Thị Thể

docx 30 trang tulinh 06/02/2026 10
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 4 - Năm học 2021-2022 - Đinh Thị Thể", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_2_tuan_4_nam_hoc_2021_2022_dinh.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 4 - Năm học 2021-2022 - Đinh Thị Thể

  1. Tuần 4: Thứ hai ngày 3 tháng 10 năm 2022 Tiếng Việt GIỜ RA CHƠI (2 tiết); I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Sau bài học này, HS biết: - Đọc đúng đoạn trích bài thơ Giờ ra chơi. Phát âm đúng các từ ngữ khó. Ngắt đúng nhịp giữa các dòng thơ; nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ. - Hiểu được nghĩa của từ ngữ trong bài; trả lời được các CH, hiểu được bài thơ: Giờ ra chơi, sân trường trở nên sôi động, nhộn nhịp bởi những trò chơi, tiếng nói, tiếng cười của các bạn HS. Giờ ra chơi thật vui, ấm áp tình cảm bạn bè. - Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Luyện tập về những tiếng bắt vần trong thơ. - Biết bày tỏ sự yêu thích đối với những hình ảnh đẹp trong bài thơ - Thân thiện, yêu thương bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: SGK, SGV. Tranh ảnh minh họa SGK. 2. Học sinh:SGK, VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: Chia sẻ về chủ điểm: - GV giới thiệu tên chủ điểm mới: Em yêu bạn - HS lắng nghe, quan sát. bè. Y/c cả lớp quan sát tranh: - Y/c 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 y/c của bài - HS tiếp nối đọc Chia sẻ. - HS quan sát và trao đổi ý kiến - Y/c HS quan sát tranh và trao đổi ý kiến về các CH. - HS thực hiện hỏi – đáp - Y/c 1 – 2 cặp HS hỏi – đáp Câu 1: HS 1: Các bạn trong bức tranh 1 đang làm gì? HS 2: Các bạn trong bức tranh 1 đang chơi trò chơi kéo co. Các bạn ở mỗi đội đều ra sức kéo mạnh sợi dây về bên đội mình. Câu 2: HS 1: Trò chơi kéo co đòi hỏi người chơi những gì? Chọn các ý đúng. HS 2: Ý a và ý c đúng. Nếu chỉ 1 người cố gắng thì không thắng được. Câu 3: HS 1: Ngoài trò chơi kéo co, bạn
  2. còn biết những hoạt động nào cần có tập thể? HS 2: Ngoài trò chơi kéo co, những hoạt động cần có tập thể là múa hát tập thể, trực nhật, nhảy dây, nu na nu nống, trốn tìm, rồng - GV kết luận: Điều gì làm nên sức mạnh, rắn lên mây, bóng đá, bóng chiến thắng của tập thể? Đó là sự đoàn kết. Sự chuyền,... đoàn kết, đồng lòng, hợp lực sẽ làm nên chiến - HS lắng nghe. thắng của đội chơi kéo co, của đội bóng, tạo ra những sản phẩm tốt trong dây chuyền sản xuất,... Tiếp tục chủ điểm trước nói về những người bạn của em, trong chủ điểm Em yêu bạn bè, các em sẽ học những bài học nói về tình cảm gắn bó giữa những người bạn đang cùng em học tập, vui chơi trong nhà trường. 2. Hoạt động khám phá *Giới thiệu bài - Y/c HS nói những điều các em nhìn thấy trong hình minh họa bài Giờ ra chơi. - HS trả lời - GV giới thiệu: Bài thơ Giờ ra chơi hôm nay chúng ta học nói về ccs hoạt động, các trò chơi - HS lắng nghe trong giờ ra chơi. Cụ thể như thế nào, chúng ta cùng đi vào bài học hôm nay nhé! Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV đọc diễn cảm bài thơ Giờ ra chơi. - Hướng dẫn luyện đọc, kết hợp giảng nghĩa từ - HS lắng nghe, theo dõi SGK. + Đọc nối tiếp 2 dòng thơ: HS đọc tiếp nối 2 dòng thơ trước lớp. Khi theo dõi HS đọc, GV - HS đọc tiếp nối từng câu trước sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc cho HS; lớp nhắc nhở các em cần nghỉ hơi đúng và đọc đoạn văn với giọng thích hợp. + Sau khi đọc, em thấy tiếng, từ nào khó đọc? - GV đọc mẫu từ khó. Y/c HS đọc từ khó. - GV HD HS chia đoạn.(4 khổ thơ) - HS trả lời + Đọc từng khổ thơ trước lớp: HS đọc nối tiếp - HS lắng nghe. HS đọc các khổ thơ. Trước khi HS đọc, GV nhắc cả - HS lắng nghe lóp nghỉ hơi đúng, thể hiện tình cảm qua giọng - HS nối tiếp đọc từng khổ thơ đọc. VD: Chỗ này/ những bạn gái// Chơi nhảy dây/ nhịp nhàng// Đằng kia/những bạn trai// Đá cầu/ bay vun vút + Đọc từng khổ thơ trong nhóm: Chia lớp - HS đọc tiếp nối khổ thơ trong
  3. thành các nhóm, HDHS đọc đúng – đọc theo nhóm. giọng gợi tả, gợi cảm một cách tự nhiên. + Thi đọc giữa các nhóm: Cử đại diện nhóm - HS thi đọc tiếp nối 2 khổ thơ thi đọc tiếp sức.(cá nhân, bàn, tổ). trước lớp (cá nhân, bàn, tổ). + Y/c cả lớp đọc đồng thanh (cả bài) với giọng - Cả lớp đọc đồng thanh vừa phải, không đọc quá to. + 1 HS đọc lại toàn bài. - HS đọc - GV nhận xét. - HS lắng nghe - Đính lên bảng BT giải nghĩa từ. Y/c HS đọc. - HS quan sát - Y/c 1 số HS báo cáo kết quả - HS thực hiện - HS nhận xét, bổ sung - GV nhận xét - HS lắng nghe Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Y/c HS đọc thầm bài thơ, thảo luận nhóm đôi - HS đọc và thảo luận. các CH. - Y/c một số HS trả lời CH trước lớp. - HS trả lời Câu 1: Em hiểu “từng đàn chim áo trắng” là + Đó là từng nhóm HS mặc áo ai? trắng đồng phục trông như từng đàn chim. Câu 2: Các bạn làm gì trong giờ ra chơi? + Các bạn ùa ra ngoài sân trường. Chỗ này những bạn gái chơi nhảy dây. Đằng kia những bạn trai chơi đá cầu. Câu 3: Những từ ngữ nào cho thấy các bạn + Tiếng cười thoải mái / Niềm vui chơi với nhau rất vui? dâng náo nức. Câu 4: Các bạn làm gì sau giờ ra chơi? + Trống báo đã hết giờ ra chơi, HS nhanh chóng xếp hàng vào lớp để bắt đầu một bài học mới. - HS nhận xét, bổ sung - GV kết luận - HS lắng nghe 3. Hoạt động luyện tập, thực hành Hoạt động 1: HDHS làm bài tập BT 1: Tìm những tiếng ở cuối dòng thơ bắt vần với nhau trong khổ thơ 2 - Y/c HS đọc thầm, làm bài trong VBT. - HS đọc thầm, làm bài - Y/c một số HS báo cáo kết quả. - HS thực hiện - Đính lên bảng nội dung khổ thơ 2 - HS quan sát - Y/c HS đọc kết quả, GV ghi lại trên bảng lớp - HS đọc, quan sát những tiếng bắt vần (bằng phấn màu khác nhau hoặc gạch chân 1 gạch / 2 gạch...): Chỗ này những bạn gái Chơi nhảy dây nhịp nhàng Tiếng vui cười thoải mái Chao nghiêng cánh lá bàng. Tiếng gái bắt vần với mái. / Tiếng nhàng
  4. bắt vần với bàng. BT 2: - Y/c HS đọc thầm bài thơ, mỗi em chọn 1 khổ - HS đọc thầm, làm bài thơ, làm bài trong VBT: chỉ gạch chân tiếng bắt vần với nhau trong 1 khổ thơ. GV khuyến khích em nào làm nhanh có thể làm cả 3 khổ thơ. - HS thực hiện theo y/c của GV - Y/c một số HS báo cáo kết quả. - HS quan sát - Đính lên bảng bài thơ, mời mỗi HS đọc kết - HS đọc quả tìm tiếng bắt vần trong 1 khổ thơ, GV ghi lại trên bảng lớp: Khổ thơ 1: Tiếng “chơi” bắt vần với “ngồi”. / Tiếng “trắng” bắt vần với “nắng”. Khổ thơ 3: Tiếng “trai” bắt vần với “mai”. / Tiếng “vút” bắt vần với “nức”. Khổ thơ 4: Tiếng “lớp” bắt vần với “lớp”. / Tiếng “vàng” bắt vần với “trang”. - HS lắng nghe - GV kết luận: Các tiếng chơi và ngồi, vút và nức vần gần giống nhau những cũng được coi là bắt vần với nhau. Hoạt động 2: Luyện đọc lại - HS nối tiếp đọc - GV mời 2 tổ HS tiếp nối nhau đọc lại 2 đoạn của bài. - HS tham gia trò chơi - GV tổ chức trò chơi Ô cửa bí mật: Một vài HS mở lần lượt các ở cửa có YC đọc lại một đoạn văn bất kì hoặc những câu văn mình yêu thích. Có ô cửa may mắn viết lời chúc hoặc - HS lắng nghe tặng tràng vỗ tay. - GV nhận xét, tuyên dương - HS trả lời + Hôm nay các em được học bài đọc nào? + Các bạn làm gì trong giờ ra chơi? - HS lắng nghe - GDHS phải biết thân thiện, yêu thương bạn - HS lắng nghe bè. - GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - Chuấn bị bài: Phần thưởng IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ---------------------------------------------------------------- Toán Bài 11. Luyện tập (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Thực hành cộng (có nhớ) trong phạm vi 20 theo cách “đếm thêm” và “làm cho tròn 10”.
  5. - Thực hành vận dụng giải quyết một số vấn đề tình huống thực tiễn. - Phát triển năng lực tự chủ, tự học giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Thông qua việc thực hành cộng (có nhớ) trong phạm vi 20 theo cách “đếm thêm” và “làm cho tròn 10”, nhận biết trực quan về “Tính chất giao hoán của phép cộng”, vận dụng các phép tính đã học giải quyết một số vấn đề thực tế, HS có cơ hội được phát triển NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề toán học. - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài tập, bài giảng điện tử. - Học sinh: SGK, vở Toán, dụng cụ học tập II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động: (3p) *Mt: Tạo tâm thể tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới. - HS nêu các phép tính trong phạm vi 20. - HS trả lời, lớp chia sẻ - GV kết luận. - HS nêu lại tên bài, ghi bài vào  Dẫn chuyển bài mới vở. - GV ghi bảng 2. Luyện tập: (25p) MT: HS củng cố kiến thức, cộng trong phạm vi 20. Bài 1: HS thảo luận cặp đôi, nêu kết quả đúng. - HS các cặp trả lời, lớp chia sẻ - GV kết luận. Bài 2: - GV hướng dẫn HS cách làm các bài có có hai phép công liên tiếp thì thực hiện lần lượt từ trái sang phải. VD: 9 + 1 + 7 = 10 + 7 = 17 - Cá nhân HS tự làm bài 3, thảo Bài 3: Gv sử dụng nhận xét, vừa rút ra được để luận với bạn về kết quả các phép thực hiện tính nhẩm của phép tính. tính. Từ đó nêu nhận xét trực 3. Vận dụng: tiếp trực quan: Tính chất gia - HS nhận xét phép tính 4 + 5 = 9 hoán của phép cộng. 5 + 9 = 9 - GV nhận xét tiết học: - Về nhà xem bài 4, 5. ( trang 23). Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ..
  6. Luyện Tiếng Việt Bài tập Tiếng Việt I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Cũng cố về từ chỉ đồ vật, con vật, cây cối. - Luyện viết tên riêng. - HS có ý thức làm bài và trình bày sạch sẽ. II. ĐỒ ĐÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, bảng phụ. 2. HS: Vở ô li. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động: - GV yêu cầu HS hát trò chơi truyền - HS tìm tên chỉ người, chỉ con vật, đồ điện bài hát dừng ở bạn nào thì bạn đó vật, cây cối. trả lời. - HS lắng nghe. - GV nhận xét. 2.Luyện tập. - Giới thiệu bài. - GV chép đề bài lên bảng, HS làm bài - HS làm vào vở. vào vở ô li. Bài 1: Nêu ích lợi mỗi câu 1 từ. a. Đồ vật: b. Con vật: c. Cây cối: Bài 2: Viết lại cho đúng các danh từ riêng sau. - HS luyện viết vào bảng con 1. nguyễn xuân sơn 2. sông ngàn sâu 3. xã sơn long - HS làm vở ô li. 4. huyện hương sơn 5. thành phố hà tĩnh - GV theo dõi học sinh làm bài, theo dõi và giúp đỡ. - GV kiểm tra vở nhận xét. 3. VẬN DỤNG: - Em kể tên một ngọn núi em biết. - GV nhận xét tiết học. Điều chỉnh sau tiết học (nếu có) . ----------------------------------------------------- Tự học Bài kiểm tra
  7. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố về các dạng bài đã học ở môn Toán và môn Tiếng Việt. - GV ra đề cho học sinh làm vào giấy kiểm tra. - HS có thức làm bài tốt, đảm bảo thòi gian quy định. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Đề kiểm tra. 2. HS: Giấy kiểm tra để làm bài. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. GV chép đề và hướng dẫn học sinh làm bài. Môn: Toán Bài 1: Xếp các số sau theo thứ tự từ lớn đến bé: 35, 21, 67, 18, 97 Bài 2: Tìm tổng biết các số hạng lần lượt là: 25 và 41 32 và 17 58 và 10 Bài 3: Mai có 14 con tem, Bích có nhiều hơn mai 3 con tem. Hỏi Bích có bao nhiêu con tem? Môn: Tiếng Việt Bài 1: Đặt câu hỏi cho bộ phận gạch chân. a. Bạn Quân là học sinh lớp 2A. b. Bút là đồ dùng học tập c. Chim sâu là loài chim có ích. d. Cây khế là loài cây ăn quả. Bài 2: Giới thiệu về trường em. - HS làm bài vào vở giấy kiểm tra. - GV kiểm tra HS làm và nhắc nhở làm bài cẩn thận. - GV nhận xét bài làm và tuyên dương, nhắc nhở. * Điều chỉnh sau tiết học (nếu có) . Thứ ba ngày 4 tháng 10 năm 2022 Tiếng Việt (NGHE - VIẾT) GIỜ RA CHƠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Sau bài học này, HS biết: - Nghe đọc, viết lại chính xác bài thơ Giờ ra chơi (khổ thơ 2, 3). Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chư: mỗi dòng lùi vào 3 ô. - Làm đúng BT điền chữ r, d, hoặc gi; BT lựa chọn: Điền chữ ch / tr, điền vần an / ang. - Cảm nhận được cái hay, cái đẹp trong những câu thơ, câu đố ở các BT chính tả. - Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. - HS nêu được cần viết hoa chữ đầu tên bài thơ và đầu các dòng thơ, viết lùi vào 3 ô li tính từ lề vở, đặt đúng vị trí các dấu phẩy, dấu chấm .Từ đó nghe và viết chính xác bài chính tả vào vở ô ly - Bài học rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ viết bài chính tả, bảng phụ ghi nội dung bài tập, SGK, SGV
  8. 2.Học sinh: SGK, VBT, bảng con, bút chì III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Mở đầu - Y/c HS viết bảng lớp các từ: nhích, lầm lì, - HS thực hiện theo yêu cầu của tinh nghịch, vút, chuông. HS cả lớp viết bảng GV con - GV nhận xét - HS lắng nghe 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới *Giới thiệu bài Hoạt động 1: HDHS nghe – viết a. HDHS chuẩn bị - Đính đoạn chính tả cần viết lên bảng. - HS quan sát - GV đọc mẫu 1 lần bài - HS lắng nghe - Y/c HS đọc lại khổ thơ 2, 3 trước lớp. Cả lớp - HS đọc đọc thầm. - HDHS nói về nội dung và cách trình bày bài chính tả: + Mỗi khổ thơ có mấy dòng thơ? + Có 4 dòng thơ + Mỗi dòng có mấy tiếng? + Có 5 tiếng + Chữ cái đầu mỗi dòng thơ viết như thế nào? + Viết hoa, lùi vào 3 ô li tính từ lề - HDHS viết những tiếng dễ viết sai vào bảng vở con: nhịp nhàng, chao nghiêng, thoải mái, vun - HS viết bảng con vút, náo nức... - GV phân tích rõ lỗi HS hay sai. - GV nhắc HS đọc thầm lại bài, chú ý những từ - HS lắng nghe các em dễ viết sai. - HS lắng nghe b. Đọc cho HS viết: - HDHS tư thế ngồi viết bài – nhắc HS luyện viết chữ cẩn thận, đúng mẫu. - HS lắng nghe - GV đọc thong thả từng dòng thơ cho HS viết vào vở. Mỗi dòng đọc 2 hoặc 3 lần. - HS viết bài vào vở - GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát lại. c. Chấm, chữa bài - HS lắng nghe và soát lại. - Y/c HS nhìn lại đoạn chính tả trên bảng phụ, tự chữa lỗi (gạch chân từ viết sai, viết từ đúng - HS soát lại bài, tự chữa bài bằng bút chì ra lề vở hoặc cuối bài chính tả). - GV kiểm tra 5 – 7 bài. - GV nhận xét bài viết của HS về các mặt nội dung, chữ viết, cách trình bày. - HS lắng nghe 3. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài 2: Điền chữ r, d, hay gi? giải câu đố (BT 2) - Y/c HS đọc y/c của BT - HS đọc
  9. - Y/c cả lớp làm bài vào vở - HS làm bài vào vở - GV viết nội dung BT lên bảng (2 lần), y/c 2 HS lên bảng làm BT. - HS quan sát và làm bài - HS nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, chốt đáp án: gieo, rải, ruộng, - HS lắng nghe gieo. – Giải câu đố: Hạt mưa. - Y/c cả lớp đọc đồng thanh khổ thơ đã điền - HS đọc chữ hoàn chỉnh. Bài 3: Điền chữ ch hay tr BT (3) - Y/c HS đọc y/c BT - HS đọc - Y/c HS làm việc nhóm để hoàn thành BT - HS thực hiện - Y/c các nhóm trình bày kết quả trước lớp - HS đại diện nhóm trình bày - HS nhận xét, bổ sung - GV và nhận xét, chốt đáp án: - HS lắng nghe trâu – chân – chẳng. Giải câu đố: con rùa. - Y/c cả lớp đọc đồng thanh khổ thơ đã điền - HS đọc chữ hoàn chỉnh. 4. Hoạt động củng cố, dặn dò: + Chữ cái đầu mỗi dòng thơ viết như thế nào? - HS trả lời - Nhắc HS về nhà viết lại các chữ viết sai trong - HS lắng nghe bài chính tả - HS lắng nghe - GV nhận xét tiết học, tuyên dương - HS lắng nghe - Dặn HS chuẩn bị bài sau: Tập chép: Dậy sớm IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) Tiếng Việt CHỮ HOA C; I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Sau bài học này, HS biết: - Biết viết chữ C hoa cỡ vừa và nhỏ. Viết đúng câu ứng dụng Chung tay làm đẹp trường lớp cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, nối chữ đúng quy định. - Hình thành các NL chung: tự chủ và tự học .Giao tiếp và hợp tác.Giải quyết vấn để và sáng tạo. - HS nêu được cấu tạo, quy trình viết chữ hoa G. Nêu được cách nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng, nêu được khoảng cách giữa các con chữ, cánh đánh dấu thanh . Vận dụng viết đúng kĩ thuật - Bài học rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận; có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Mẫu chữ cái C viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). Bảng phụ viết câu ứng dụng trên dòng kẻ ô li. SGK, SGV 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, bảng con, bút chì III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
  10. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Mở đầu - Y/c HS lên bảng viết chữ hoa B và câu ứng - HS thực hiện theo yêu cầu của dụng. GV - GV nhận xét 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới - HS lắng nghe Hoạt động 1: HDHS viết chữ hoa C: - HDHS quan sát và nhận xét chữ mẫu C: + Chữ C hoa cao mấy li? có mấy ĐKN? + Được viết bởi mấy nét? + Cao 5 li, có 6 ĐKN - GV chỉ mẫu chữ, miêu tả: Nét viết chữ hoa C + Viết 1 nét là kết hợp của 2 nét cơ bản: cong dưới và cong - HS quan sát và lắng nghe trái nối liền nhau, tạo vòng xoắn to ở đầu chữ. - GV chỉ dẫn cách viết: Đặt bút trên ĐK 6, viết nét cong dưới rồi chuyển hướng viết tiếp nét - HS quan sát và lắng nghe cong trái, tạo thành vòng xoắn to ở đầu chữ, phần cuối nét cong trái lượn vào trong; dừng bút trên ĐK 2. Chú ý: Nét cong trái lượn đều, không cong quá nhiều về bên trái. - GV viết mẫu chữ C hoa cỡ vừa (5 dòng kẻ li) trên bảng lớp; kết hợp nhắc lại cách viết để HS - HS quan sát và lắng nghe theo dõi. - Y/c HS tập viết chữ viết hoa C (trên bảng con hoặc nháp) theo hướng dẫn. - HS luyện viết trên bảng con - GV hướng dẫn HS góp ý cho nhau về cách hoặc nháp. viết. - HS góp ý cho nhau về cách viết. Hoạt động 2: HDHS viết câu ứng ụng -Y/c HS đọc câu ứng dụng Chung tay làm đẹp - HS đọc trường lớp. - HDHS quan sát và nhận xét độ cao của các - HS quan sát và lắng nghe chữ cái: + Chữ C hoa (cỡ nhỏ) và h, g, l, y cao mấy li? + 2,5 li + Chữ đ, p cao mấy li? + 2 li + Chữ t cao mấy li? + 1,5 li + Những chữ còn lại cao mấy li? + 1 li. + Cách đặt dấu thanh ntn? + Dấu huyền đặt trên a, ơ. Dấu nặng đặt dưới e... - GV viết mẫu chữ Chung trên phông kẻ ô li - HS quan sát và lắng nghe (tiếp theo chữ mẫu), nhắc HS lưu ý điểm cuối của chữ c nối liền với điểm bắt đầu chữ h - Y/c HS viết bảng con - HS viết bảng con - GV theo dõi, uốn nắn HS viết - HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe 3. Hoạt động luyện tập, thực hành Hoạt động 1:HS viết vào vở tập viết
  11. - Y/c HS viết các chữ C cỡ vừa và cỡ nhỏ vào - HS lắng nghe vở; cụm từ ứng dụng Chung tay làm đẹp trường lớp cỡ nhỏ vào vở - HDHS tư thế ngồi viết. - HDHS viết vở. Y/c HS viết bài vào vở - HS viết bài - GV quan sát, uốn nắn HS viết - HS lắng nghe Hoạt động 2: Soát lỗi, chữa bài. - GV đánh giá nhanh khoảng 5 - 7 bài. - GV nêu nhận xét để cả lớp rút kinh nghiệm. - HS lắng nghe - Y/c HS nêu lại độ cao, các nét viết chữ C hoa. - HS nêu - Nhắc HS về tư thế, chữ viết, cách giữ vở - HS lắng nghe sạch, đẹp - Nhắc HS chưa viết xong bài trên lớp nhà - HS lắng nghe hoàn thành bài và luyện viết thêm phần bàn ở nhà - HS lắng nghe - GV nhận xét tiết học, tuyên dương - Dặn HS chuẩn bị bài sau: Chữ hoa D IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ------------------------------------------------------------- Toán Bài 11. Luyện tập (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Thực hành cộng (có nhớ) trong phạm vi 20 theo cách “đếm thêm” và “làm cho tròn 10”. - Thực hành vận dụng giải quyết một số vấn đề tình huống thực tiễn. - Phát triển năng lực tự chủ, tự học giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Thông qua việc thực hành cộng (có nhớ) trong phạm vi 20 theo cách “đếm thêm” và “làm cho tròn 10”, nhận biết trực quan về “Tính chất giao hoán của phép cộng”, vận dụng các phép tính đã học giải quyết một số vấn đề thực tế, HS có cơ hội được phát triển NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề toán học. - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Giáo viên: Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài tập, bài giảng điện tử. - Học sinh: SGK, vở Toán, dụng cụ học tập II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động: (3p) *Mt: Tạo tâm thể tích cực, hứng thú học tập
  12. cho HS và kết nối với bài học mới. - Tổ chức cho HS hát múa bài “Một đoàn tàu” - HS hát múa theo  Dẫn chuyển bài mới - HS nêu lại tên bài, ghi bài vào - GV ghi bảng vở. 2. Luyện tập, vận dụng(25p) MT: HS củng cố kiến thức, vận dụng giải bài toán liên quan đến thực tế 4. Bài 4. Giải bài toán có lời văn - HS đọc - GV gọi HS đọc đề bài. - HS trả lời. - GV hỏi: + Bài toán cho biết nhà bạn + Bài toán cho biết gì? Duyên nuôi 6 con thỏ trắng và 7 con thỏ nâu. + Bài toán yêu cầu gì? + Hỏi nhà bạn Duyên nuôi tất cả - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân để tìm ra bao nhiêu con thỏ? phép tính cho bài toán dựa vào dữ kiện đề bài - HS viết phép tính. đã cho. - GV gọi 1 HS nêu phép tính. Phép tính: 6 + 7 = 13 - Gọi HS nhận xét câu trả lời của bạn. - GV nhận xét và yêu cầu HS đọc nêu phần trả Trả lời: Nhà bạn Duyên nuôi tất lời. cả 13 con thỏ =>GV lưu ý HS với những dạng bài yêu cầu - HS nhận xét. tìm tất cả, tổng cộng HS phải thực hiện phép tính cộng để tìm ra câu trả lời. - HS nghe Bài 5. Thảo luận cách tính của Dung và Đức. Em thích cách nào hơn? 5. - Gọi HS đọc đề bài - HS đọc đề bài. - GV yêu cầu các em hoạt động theo nhóm 4 - HS thảo luận nhóm nêu cách thực hiện tính của bạn Dung và bạn - Đại diện 1 số nhóm trình bày. Đức. - GV gọi đại diện cấc nhóm trình bày. => GV nhận xét và chốt: Để làm tính cộng bạn Dung thực hiện tính theo cách làm cho tròn - Các nhóm chia sẻ. mười, bạn Đức chọn cách đếm tiếp. - GV yêu cầu HS chia sẻ cặp đôi: Nói cho bạn - HS chia sẻ trước lớp. nghe cách mà mình thích và đưa ra lí do. - HS nêu cách thực hiện. - Gọi 2-3 nhóm chia sẻ trước lớp. - GV đưa thêm ví dụ và gọi HS thực hiện theo cả 2 cách ( VD: 7+ 4 , 8+ 6) - HS lắng nghe, ghi nhớ. => GV kết luận: Khi thực hiên cộng (có nhớ) trong pham vi 20 chúng ta làm cách nào cũng được, cách “đếm thêm” thường dùng trong trường hợp cộng với số bé như 9 + 2; 9 + 3; 8 - HS trả lời + 4;... - HS ghi nhớ nhiệm vụ - Bài học hôm nay, em học thêm được điều gì?
  13. - Yêu cầu HS liên hệ, tìm tòi một số tình huống trong thực tế liên quan đến phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 20, hôm sau chia sẻ với các bạn Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .. ----------------------------------------------------- Thứ tư, ngày 5 tháng 10 năm 2022 Toán Bài 12: Bảng cộng (có nhớ) trong phạm vi 20 (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau: - Tìm được kết quả các phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 20 và thành lập Bảng cộng (có nhớ) trong phạm vi 20. - Vận dụng Bảng cộng (tra cứu Bảng cộng) trong thực hành tính nhẩm (chưa yêu cầu HS ngay lập tóc phải học thuộc lòng Bảng cộng). a) Năng lực chung: Phát triển năng lực tự chủ, tự học giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Thông qua việc tiếp cận một số tình huống đơn giản để nhận biết về cách tìm kết quả từng phép cộng và thành lập Bảng cộng (có nhớ) trong phạm vi 20, HS có cơ hội được phát triển NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học. - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Các que tính, các chấm tròn, các thẻ phép tính. - Học sinh: SGK, vở Toán, dụng cụ học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động: (5p) *MT: Tạo tâm thể tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới. - HS chơi trò chơi “Truyền điện”, trò chơi “Đố - HS tự điều khiển trò chơi bạn” để tìm kết quả của các phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 20 đã học. - HS lắng nghe - HS thực hành với đồ vật thật; chia sẻ các tình huống gắn với thực tế cuộc sống hằng ngày nảy sinh nhu cầu thực hiện phép cộng (có nhớ) - HS thực hiện. trong phạm vi 20. - HS làm việc nhóm. 2. Khám phá kiến thức (20p) *MT: Giúp HS tự khám phá, phát hiện và chiếm - HS tìm kết quả từng phép cộng lĩnh kiến thức mới
  14. - GV tổ chức cho HS quan sát tranh SGK - Các nhóm sắp - Cho HS làm việc nhóm. GV phát các thẻ ghi - Đại diện 1 nhóm lên gắn thẻ lên nội dung các phép tính bảng lớp. Cả lớp theo dõi góp ý, - HS tìm kết quả từng phép cộng trong phạm vi bổ sung. 20 (thể hiện trên các thẻ phép tính). Chẳng hạn: 9 + 2= 11; 8 + 6 = 14; 7 + 5 = 12; 6 + 9 = 15;... - HS lắng nghe - Sắp xếp các thẻ phép cộng theo một quy tắc - HS nhận xét về đặc điểm của các nhất định. phép cộng trong từng dòng hoặc - Gọi đại diện 1 nhóm gắn thẻ lên bảng tùng cột và ghi nhớ Bảng cộng - GV cùng HS nhận xét và sắp xếp thành 1 trong phạm vi 10. bảng. - HS lắng nghe - GV giới thiệu Bảng cộng trong phạm vi 20 và hướng dẫn HS đọc các phép tính trong bảng. - Cho HS nhận xét về đặc diểm các phép cộng - HS thi đọc Bảng cộng trong trong bảng nhóm, cán nhân trước lớp => GV kết luận - HS đưa ra phép cộng và đố nhau + Cột thứ nhất được coi là: Bảng 9 cộng với tìm kết quả (làm theo nhóm bàn). một số. - HS thực hiện. + Cột thứ hai được coi là: Bảng 8 cộng với một số. + Cột thứ ba được coi là: Bảng 7 cộng với một số. ............................................................. + Cột thứ tám được coi là: Bảng 2 cộng với một số - Tổ chức HS đọc Bảng cộng nhóm, cá nhân. 1. - Tổ chức cho HS chơi trò đố bạn tìm đáp án của - HS đọc đề bài. các phép tính - HS làm cá nhân vào vở ô ly 3. Thực hành, luyện tập - HS đổi vở cho bạn và kiểm tra MT: Củng cố kiến thức, kĩ năng đã học qua kết quả cho nhau. các bài tập a)9+2= 11; 5+7 = 12; 5+9 = 14 Bài 1 - Gọi HS đọc đề bài 1 9+3 = 12; 6 + 8 = 14;5 + 8 = 13 * HD phần a b. HS - GV HD: Tìm kết quả các phép cộng nêu 9+ 6 = 15;5 + 6 = 11; 8 + 7 = 156 trong bài (có thể sử dụng Bảng cộng để tìm kết + 9 = 15; 6 + 5 = quả). 11 7 + 8 = 15 - Đổi vở đặt câu hỏi cho nhau, đọc phép tính và - HS chú ý. nói kết quả tương ứng với mỗi phép tính. - HS nêu - HS chia sẻ
  15. - HS ghi nhớ nhiệm vụ. - Ở câu b), GV nên đặt câu hỏi đế HS quan sát và nêu nhận xét các phép tính trong từng cột, chẳng hạn: Khi đổi chỗ hai số trong phép cộng thì kết quả phép cộng không thay đôi. HS lấy thêm ví dụ tương tự: 9 + 3 = 12; 8 + 5 = 13; ... => GV nhận xét và lưu ý HS đây là tính chất giao hoán của phép cộng: Trong phép cộng khi đổi chỗ các số hạng thì tổng không thay đổi. - Hôm nay học bài gì? - Các em thích nhất điều gì trong tiết học hôm nay ? - GV yêu cầu HS về học thuộc bảng cộng (có nhớ) trong phạm vi 20. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .. ----------------------------------------------------------- Tiếng Việt PHẦN THƯỞNG (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Sau bài học này, HS biết: - Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng. Ngắt nghỉ đúng theo dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc 60 tiếng / phút. - Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài. Nắm được diễn biến câu chuyện. Hiểu ý nghĩa của truyện: Đề cao lòng tốt, khuyến khích HS làm việc tốt, trở thành những con người nhân hậu, biết quan tâm, giúp đỡ người khác. - Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. - Yêu quý, cảm phục người bạn tốt bụng trong câu chuyện. - Biết nói lời cảm ơn và đáp lời cảm ơn lịch sự, có văn hóa. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên:Tranh, ảnh minh họa trong SGK; bảng phụ, SGK, SGV 2.Học sinh:SGK, VBT, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Mở đầu - Y/c HS đọc 2 khổ thơ bài “Giờ ra chơi” và - HS thực hiện theo y/c của GV TLCH trong bài. - GV nhận xét - HS lắng nghe 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới *Giới thiệu bài Bài đọc hôm nay có tên gọi Phần thưởng. Các - HS lắng nghe
  16. em cùng đọc bài để biết đó là phần thưởng dành cho ai, phần thưởng đó có gì đặc biệt, vì sao bạn đó được thưởng. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu bài Phần thưởng - HS lắng nghe, theo dõi SGK. - Hướng dẫn luyện đọc, kết hợp giảng nghĩa từ + Đọc nối tiếp từng câu: HS đọc tiếp nối từng - HS đọc tiếp nối từng câu trước câu trước lớp. Khi theo dõi HS đọc, GV sửa lỗi lớp phát âm, uốn nắn tư thế đọc cho HS; nhắc nhở các em cần nghỉ hơi đúng và đọc đoạn văn với giọng thích hợp. + Sau khi đọc, em thấy tiếng, từ nào khó đọc? - GV đọc mẫu từ khó. Y/c HS đọc từ khó. - HS trả lời - Giảng nghĩa một số từ: bí mật, sáng kiến. - HS lắng nghe. HS đọc - GV HD HS chia đoạn.( 3 đoạn ) - HS lắng nghe - GV theo dõi HD HS ngắt nghỉ hơi ở dấu - HS lắng nghe phẩy, chấm câu, câu văn dài: - HS quan sát và lắng nghe Một buổi sáng,/ vào giờ ra chơi,/các bạn trong lớp/túm tụm bàn bạc điều gì/ có vẻ bí mật lắm.// + Đọc từng đoạn trước lớp: HS đọc nối tiếp - HS nối tiếp đọc từng đoạn các khổ thơ. + Đọc từng đoạn trong nhóm: Chia lớp thành - HS đọc tiếp nối đoạn trong các nhóm, HDHS đọc đúng – đọc theo giọng nhóm. gợi tả, gợi cảm một cách tự nhiên. + Thi đọc giữa các nhóm: Cử đại diện nhóm thi đọc tiếp sức.(cá nhân, bàn, tổ). - HS thi đọc tiếp nối đoạn trước + Y/c cả lớp đọc đồng thanh (cả bài) với giọng lớp (cá nhân, bàn, tổ). vừa phải, không đọc quá to. - Cả lớp đọc đồng thanh + 1 HS đọc lại toàn bài. - GV nhận xét. - HS đọc Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - HS lắng nghe - Y/c 4 HS tiếp nối đọc 4 CH. - Y/c HS đọc thầm lại truyện, thảo luận nhóm - HS đọc đôi để trả lời các CH. - HS đọc và thảo luận - Y/c một số HS trả lời CH trước lớp. Câu 1: Câu chuyện kể về bạn Na. Na là một - HS trả lời HS như thế nào? - Na rất tốt bụng, luôn giúp đỡ bạn bè nên ở lớp bạn nào cũng mến Câu 2: Theo em, điều bí mật được các bạn của Na. Nhưng Na học chưa giỏi. Na bàn bạc là gì? - Các bạn đề nghị cô giáo khen thưởng Na vì lòng tốt của Na với Câu 3: Em có nghĩ rằng Na xứng đáng được mọi người. thưởng không? Vì sao? - Na xứng đáng được thưởng vì có tấm lòng tốt rất đáng quý. Trong
  17. trường, phần thưởng có nhiều loại: thưởng cho HS giỏi; thưởng cho HS có đạo đức tốt; thưởng cho HS tích cực tham gia các hoạt động lao động, văn nghệ, thể thao; Câu 4: Khi Na được phần thưởng: thưởng cho những HS dũng a) Mọi người vui mừng như thế nào? cảm;... a) Khi cô trao phần thưởng, Na vui mừng đến mức ngỡ mình nghe b) Mẹ của Na vui mừng như thế nào? nhầm, đỏ bừng mặt. / Cô giáo và cả lớp vui mừng: tiếng vỗ tay vang dậy. b) Khi cô trao phần thưởng, mẹ - GV nhận xét Na rất vui mừng: Mẹ lặng lẽ khóc 3. Hoạt động luyện tập, thực hành và chấm khăn lên đôi mắt đỏ hoe. BT 1, 2: - HS nhận xét, bổ sung - Y/c 1 HS đọc y/c của 2 BT. - HS lắng nghe - Y/c HS làm BT, tưởng tượng đoạn kết câu chuyện. Sau khi trao phần thưởng, cô giáo mời HS phát biểu ý kiến: - HS đọc. + Nếu em là Na, em sẽ nói gì để cảm ơn cô - HS thực hiện giáo và các bạn? + Nếu em là Na, em sẽ nói lời + Nếu em là một HS trong lớp, em sẽ nói gì để cảm ơn cô giáo và các bạn: Em đáp lại lời Na? cảm ơn cô và các bạn. / Em rất cảm ơn cô và các bạn đã động viên em. + Nếu là một HS trong lớp, em sẽ - GV nhận xét. đáp lại lời Na: Bạn rất xứng đáng - GV bổ sung: Phần thưởng cô giáo và cả lớp được nhận phần thưởng. / Chúng tặng bạn Na là phần thưởng cho lòng tốt, phần mình cảm ơn lòng tốt của bạn. /... thưởng cho những HS biết quan tâm, yêu - HS nhận xét, bổ sung thương, giúp đỡ mọi người. Tấm lòng đó rất - HS lắng nghe đáng trân trọng, đáng quý. Cuộc sống sẽ vô cùng tốt đẹp nếu xung quanh ta có nhiều người tốt bụng, nhân hậu. Hoạt động 2: Luyện đọc lại: - GV tổ chức cho HS đọc lại bài - GV tổ chức trò chơi Ô cửa bí mật: Một vài HS mở lần lượt các ở cửa có YC đọc lại một đoạn thơ bất kì hoặc những câu thơ mình yêu - HS đọc theo y/c vủa GV thích. Có ô cửa may mắn viết lời chúc hoặc - HS tham gia trò chơi tặng tràng vỗ tay.
  18. + Hôm nay các em được học bài đọc nào? + Khi Na được phần thưởng: Mọi người vui mừng như thế nào? Mẹ của Na vui mừng như thế nào? - HS trả lời - GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - Chuấn bị bài: Cái trống trường em - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) --------------------------------------------------- Thứ năm ngày 6 tháng 10 năm 2022 Tiếng Việt KỂ CHUYỆN “PHẦN THƯỞNG” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Sau bài học này, HS biết: - Dựa vào tranh và gợi ý, biết hợp tác cùng bạn kể tiếp nối 3 đoạn cau chuyện Phần thưởng, kể toàn bộ câu chuyện. - Biết kể chuyện tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt; biết thay đổi giọng kể phù hợp với nội dung. - Hình thành các NL chung: tự chủ và tự học. NL giao tiếp (chủ động, tự nhiên, tự tin khi nhập vai kể chuyện). - Biết lắng nghe bạn kể. Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn. Có thể kể tiếp lời bạn. - Bước đầu biết tưởng tượng và nói lại lời nói, ý nghĩ của nhân vật trong câu chuyện. - Thể hiện tình cảm thân ái đối với bạn bè cùng lứa. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên:Bảng phụ ; SGK, SGV 2.Học sinh:SGK, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Mở đầu - Y/c HS kể tiếp nối từng đoạn câu chuyện - HS thực hiện theo yêu cầu của “Mít làm thơ” trước lớp. GV - GV nhận xét 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới - HS lắng nghe *Giới thiệu bài Trong tiết học hôm nay, các em sẽ thực hành kể tiếp nối từng đoạn câu chuyện Phần thưởng - HS lắng nghe dựa theo tranh minh họa và gợi ý. Sau đó, tập kể toàn bộ câu chuyện hoặc kể 1 đoạn câu chuyện (đoạn 3) theo lời bạn Na. Chúng ta sẽ
  19. thi đua xem bạn nào, nhóm nào nhớ nội dung câu chuyện, kể hay, biểu cảm. Hoạt động 1: : Kể chuyện trong nhóm a) Chuẩn bị (Kể tiếp nối từng đoạn, toàn bộ câu chuyện Phần thưởng – BT 1, 2) - Y/c HS đọc y/c của BT 1, các gợi ý dưới 3 tranh. - HS đọc - Đính lên bảng tranh minh họa và các gợi ý - HS quan sát để HS kể từng đoạn câu chuyện. Lưu ý: HS cần kể tự nhiên, có thể thêm suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật vào lời kể. + khi kể đoạn 2, HS có thể tưởng tượng vào +Các bạn ơi, làm thế nào để bạn giờ ra chơi, các bạn bàn với nhau những gì? Na tốt bụng, đáng yêu như thế nào để cô có quà tặng Na + Rồi các bạn đến nói với cô giáo + Cô ơi, bạn Na học chưa giỏi nhưng bạn ấy rất tốt bụng. Chúng em rất yêu quý bạn ấy. Mong cô hãy có phần thưởng cho bạn ấy vì + Cô giáo nói gì? lòng tốt ạ + Sáng kiến của các em rất tuyệt. Na rất xứng đáng nhận phần b) Kể chuyện theo nhóm 3 thưởng. Cô đã chuẩn bị quà cho - Y/c các nhóm dựa vào tranh minh họa và gợi bạn ấy rồi ý, kể tiếp nối để hoàn thành câu chuyện (HS 1 kể đoạn 1. HS 2 kể đoạn 2. HS 3 kể đoạn 3): - HS làm việc nhóm theo y/c của + Lần 1, mỗi em có thể vừa kể vừa nhìn đoạn GV truyện trong SGK. + Lần 2, đổi vai (HS 2 kể đoạn 1, HS 3 kể đoạn 2, HS 1 kể đoạn 3) để mỗi em đều có thể kể được toàn bộ câu chuyện. GV yêu cầu HS kể không nhìn SGK, để lời kể tự nhiên, trơn tru, kịp lượt lời. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành Hoạt động 1:Kể chuyện trước lớp a) Kể lại từng đoạn câu chuyện - Y/c lần lượt vài nhóm 3 HS thực hành thi kể tiếp nối từng đoạn câu chuyện trước lớp. - HS các nhóm kể nối tiếp nhau - GV nhận xét, khen ngợi nhóm HS nhớ nội dung câu chuyện, phối hợp ăn ý, kể kịp lượt - Cả lớp bình chọn lời; lời kể linh hoạt, tự nhiên, biểu cảm. - HS lắng nghe b) Kể toàn bộ câu chuyện - Y/c 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện. - Y/c 1 – 2 HS kể lại toàn bộ câu chuyện theo lời bạn Na. - HS kể
  20. - HS kể - GV tổ chức cho cả lớp bình chọn HS, nhóm HS kể chuyện hay, hấp dẫn theo các tiêu chí: - Cả lớp bình chọn kể đúng nội dung / tiếp nối kịp lượt lời / tự - HS lắng nghe nhiên, sinh động, biểu cảm. - GV nhận xét, tuyên dương 4. Vận dụng: - Hệ thống lại nội dung bài học - Dặn HS về nhà tập kể lại câu chuyện nhiều lần và kể cho người thân nghe - HS lắng nghe - GV khen ngợi, biểu dương HS, nhóm HS - HS lắng nghe thực hiện tốt cuộc giao lưu. - Chuẩn bị cho bài sau - HS lắng nghe - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ---------------------------------------------------------- Tiếng Việt LẬP DANH SÁCH HỌC SINH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Sau bài học này, HS biết: - Nắm được thông tin cần thiết của 4 – 5 bạn HS trong tổ. Lập được danh sách 4 – 5 bạn HS trong tổ theo mẫu đã học. - Hình thành các NL chung, NL giao tiếp. - Có ý thức trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên:Bảng phụ ghi BT; SGK, SGV 2.Học sinh:SGK, vở luyện viết 2; bút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Mở đầu - Y/c HS viết đầy đủ họ tên, tên 5 bạn trong tổ, - HS thực hiện theo yêu cầu của xếp tên theo đúng TT trong bảng chữ cái ở tiết GV trước - GV nhận xét 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới - HS lắng nghe *Giới thiệu bài Hoạt động 1: Lập danh sách học sinh - Y/c HS chỉ mẫu bảng DSHS, nêu y/c của BT. - Y/c 1 HS đọc các gợi ý trong SGK. - HS thực hiện - GV HDHS làm bài theo các bước: - HS đọc + HS chọn 4 – 5 bạn HS trong lớp. - HS lắng nghe và thực hiện