Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 35 - Năm học 2022-2023 - Đinh Thị Thể
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 35 - Năm học 2022-2023 - Đinh Thị Thể", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_2_tuan_35_nam_hoc_2022_2023_din.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 35 - Năm học 2022-2023 - Đinh Thị Thể
- TUẦN 35 Thứ hai ngày 15 tháng 5 năm 2023 Toán ÔN TẬP VỀ MỘT SỐ YẾU TỐ THỐNG KÊ VÀ XÁC SUẤT ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực Năng lực đặc thù - Củng cố kĩ năng kiểm, đếm số lượng và ghi lại kết quả, đọc và nhận xét thông tin trên biểu đồ tranh; sử dụng các thuật ngữ “chắc chắn” “có thể”, “không thể” để mô tả khả năng xảy ra của một hoạt động trò chơi. - Vận dụng kiến thức kĩ năng về thống kê và xác suất vào đời sống. Năng lực chung - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề Toán học; giao tiếp toán học; sử dụng công cụ và phương tiện toán học, kích thích trí tò mò của HS về toán học, tăng cường sẵn sàng hợp tác và giao tiếp với người khác, cảm nhận sự kết nối chặt chẽ giữa toán học và cuộc sống. 2. Phẩm chất - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính kết nối tivi. Học liệu điển tử. Bảng nhóm 2.Học sinh: SGK, vở, đồ dùng học tập, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Khởi động - Cho lớp chơi trò chơi “Nhiệm vụ bí mật” + GV nêu luật chơi: Cô có các câu hỏi bí mật nằm trong bông hoa C1: Khi kiểm đếm số lượng chúng ta thường dùng cách nào để ghi lại kết quả? Em có nghĩ rằng kiểm đếm cần thiết cho cuộc sống con người không? - HS thực hiện trò chơi. C2:Biểu đồ tranh cho chúng ta biết điều gì? C3:Kể lại một trò chơi trong đó có sử dụng các thuật ngữ “chắc chắn” “có thể”, “không thể” để mô tả khả năng xảy ra của một hoạt động nào đó trong trò chơi đó? - HS truyền hoa cho nhau, hoa dừng ở bạn nào thì bạn đó nhận được nhiệm vụ bí mật- bạn đó mở nhiệm vụ và trả lời câu hỏi theo yêu cầu. Nếu bạn nào không trả lời được sẽ phải nhảy lò cò quanh lớp. - GV Giới thiệu bài.
- 2.Thực hành, luyện tập Bài 1 - GV chiếu bài học, Yêu cầu HS đọc thầm yc. - HS đọc, nêu yêu cầu của bài - Yêu cầu HS QS mẫu và nêu em hiểu mẫu ntn? - HS nêu -> Khi kiểm đếm, mỗi đối tượng kiểm đếm được ghi bằng một vạch(vạch đơn), được 5 vạch ta nhóm thành - HS nhận xét, đánh giá. một nhóm(vạch 5), cứ như vậy cho đến khi kiểm đếm xong. Đếm số vạch để có số lượng đã kiểm đếm. - GV cho HS thảo luận nhóm đôi. - HS thảo luận nhóm đôi, - GV chiếu hình vẽ minh họa, mời đại diện các nhóm Quan sát tranh, kiểm đếm lên chỉ và nêu số lượng các loại con vật có trong tranh. số lượng từng loại con vật, - Nhận xét đánh giá và kết luận. ghi lại kết quả. Để kiểm đếm chính xác các loại con vật trong tranh cần - Dựa vào kết quả đã kiểm QS kĩ và đếm đến con vật nào ta lại vạch một vạch vào đếm nêu nhận xét về số nháp để tránh nhầm lẫn, sau đó đếm lại số vạch ta được lượng từng loại con vật. tổng số con vật mỗi loại. - HS đối chiếu, nhận xét Bài 2 -Yêu cầu HS đọc thầm yêu cầu. - HS đọc nêu yêu cầu. - Yêu cầu HS thảo luận theo cặp đặt và trả lời câu hỏi: - HS quan sát, thảo luận a. Biểu đồ tranh trên cho ta biết điều gì? b.Bạn Khôi uống mấy cốc nước trong một ngày? c. Bạn nào uống nhiều nước nhất? Bạn nào uống ít nước nhất? - Mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình -GV nhận xét, đánh giá . bày- các nhóm khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung. * Để trả lời được các câu hỏi trên em đã làm gì?( Kiểm, đếm số lượng cốc nước của mỗi bạn trong một ngày trên biểu đồ) - Nêu số cốc nước uống trong một ngày của em?(GV minh họa) - Vậy trong một ngày bạn nào uống nhiều nước nhất, bạn nào uống ít nước nhất? - HS nêu.. -> Nước rất cần thiết cho cơ thể ..
- Bài 3 * Gv tổ chức cho HS chơi trò chơi”Bịt mắt chọn hoa” - Chuẩn bị sẵn lọ hoa giấy, gồm các bông hoa màu - Lớp QS nhận xét xanh, đỏ, vàng. - HS sẽ sử dụng các thuật - Mỗi lần chơi sẽ mời 2 bạn. ngữ “chắc chắn” “có thể”, “không thể” để mô tả khả - Mời một số nhóm lên chơi và HS sẽ trình bày theo năng lấy được một bông ngôn ngữ của mình. hoa màu gì đó sau mỗi lần chơi. -GV yêu cầu HS chọn chữ đặt trước câu mô tả đúng khả năng xảy ra ở mỗi lần bịt mắt rút hoa. 3. Vận dụng. Bài 4 - GV yêu cầu hs thực hiện bài 4 theo nhóm 6: rút một - Các nhóm thực hành thẻ bất kì đọc số ghi trên thẻ. chơi; rút một thẻ bất kì đọc số ghi trên thẻ. Sau khi - GV QS theo dõi các nhóm chơi, HS sử dụng các thuật - Cho một nhóm thực hành trước lớp. ngữ “ chắc chắn, “ có thể ”, + Vì sao “Không thể”rút được thẻ số 0? “ không thể ” để mô tả đúng khả năng xảy ra của ->GV nhận xét và kết luận: một lần rút thẻ. a. Không thể rút ra được một thẻ ghi số 0 . - Lớp nhận xét, bổ sung b. Có thể rút ra được một thẻ ghi số 1 . c. Chắc chắn thẻ được rút ra là thẻ ghi một số bé hơn 10. *Trong cuộc sống những thuật “chắc chắn, “ có thể ”, “không thể” rất cần thiết vì sao? 4. Củng cố - dặn dò ? Bài học hôm nay em học thêm được điều gì? Điều đó - HS nêu ý kiến giúp gì cho cuộc sống? Từ ngữ toán học nào em cần chú ý? - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. - Dặn HS chuẩn bị bài Ôn tập chung - HS lắng nghe IV. RÚT KINH NGHIỆM:
- ------------------------------------------------------. Tiếng Việt BÀI ĐỌC 2: NHỮNG Ý TƯỞNG SÁNG TẠO ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết thể hiện sự thích thú đối với cuộc thi Ý tưởng trẻ thơ. - Biết thể hiện sự tán thành với sáng kiến của các bạn nhỏ. - Thể hiện được ý tưởng sáng tạo của riêng mình. 1.2. Năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. 2. Phẩm chất: Phát triển phẩm chất: trách nhiệm, chăm chỉ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV : Máy tính, máy chiếu để chiếu. Giáo án. 2. Đối với học sinh : SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Lớp theo dõi. - Yêu cầu HS đọc bài nối tiếp. - HS lắng nghe, tiếp thu. Hoạt động 2: Đọc hiểu Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Đọc hiểu SGK trang 135. - GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 câu hỏi trong - HS lắng nghe, đọc thầm theo. SGK: + Câu 1: Cuộc thi Ỷ tưởng trẻ thơ dành cho ai? + Câu 2: Học sinh cả nước hưởng ứng cuộc thi như thế nào? + Câu 3: Mỗi bức tranh trong bài thể hiện 1 ý - HS đọc phần chú giải từ ngữ: tưởng sáng tạo độc đáo. Em thích ý tưởng nào? Vì + Ý tưởng: điều mới mẻ nảy ra sao? trong đầu. + Sáng chế: tạo ra vật mới. - HS đọc bài. - HS luyện phát âm. - HS luyện đọc. - HS thi đọc bài.
- - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi và trả lời - HS đọc bài; các HS khác lắng câu hỏi. nghe, đọc thầm theo. - GV mời một số nhóm trình bày kết qủa thảo luận. Hoạt động 3: Luyện tập Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Luyện tập SGK trang 135. - GV mời 2 HS tiếp nối đọc yêu cầu của 2 bài tập trong SGK: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. Câu 1: Hãy nói 1-2 câu thể hiện sự thích thú của em đối với cuộc thi Ý tưởng sáng tạo trẻ thơ. - HS thảo luận theo nhóm. - HS trình bày: + Câu 1: Đây là cuộc thi dành cho HS tiểu học. + Câu 2: Hằng năm, HS các trường tiểu học trong cả nước đã Câu 2: Hãy nói 1-2 câu thể hiện sự tán thành của gửi đến cuộc thi hàng trăm nghìn em đối với sáng kiến của các bạn nhỏ được giới bức tranh hoặc mô hình thể hiện thiệu tong bài Những ý tưởng sáng tạo. những ý tưởng sáng tạo rất độc đáo. - GV yêu cầu HS tiếp nối nhau bày tỏ sự thích thú với cuộc thi Ý tưởng trẻ thơ, sự thán phục với sáng + Câu 3: HS có thể trả lời: Em kiến của các bạn nhỏ. thích bức tranh 1 - Cân xử lí độc hại (của bạn Trần Minh Khoa) - GV mời đại diện HS trình bày kết quả. giúp phát hiện những sản phẩm có 4. HĐ vận dụng, trải nghiệm (2-3p) hại cho sức khoẻ con người. Mục tiêu: Vận dụng vào cuộc sống - HS đọc yêu cầu câu hỏi. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài đọc này, - HS thực hành, trao đổi nhóm. em hiểu điều gì? - HS trình bày: - GV mời HS chia sẻ cảm nhận sau bài học + Câu 1: - Nhận xét tiết, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu • Cuộc thi này hay quá! Năm nay dương HS. tôi sẽ gửi bài dự thi. - GV nhắc HS viết đúng và đẹp các từ vừa học. • Ý tưởng trẻ thơ thật là một cuộc thi tuyệt vời! • Thật là một cuộc thi thú vị! + Câu 2:
- • Ý tưởng làm tàu ngầm Mực cứu hộ thật tuyệt vời! • Tôi rất khâm phục ý tưởng sáng tạo Cây do thám. • Tôi rất tán thành ý tưởng sáng tạo Cây do thám... • Các bạn HS thật thông minh, nhiều sáng kiến! - HS trả lời: Qua bài đọc em thấy: Thiếu nhi Việt Nam rất thông minh và có nhiều ý tưởng sáng tạo. - HS chia sẻ cảm nhận sau bài học - HS lắng nghe và ghi nhớ thực hiện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ) ----------------------------------------------------------- Tiếng việt LUYỆN NÓI VÀ NGHE: THẦN ĐỒNG LƯƠNG THẾ VINH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực 1.1. Năng lực ngôn ngữ - Nghe kể mẩu chuyện thần đồng Lương Thế Vinh. Dựa vào tranh và các câu hỏi gợi ý, HS kể lại được mẩu chuyện. - Biết phối hợp lời kể với điệu bộ, động tác; lời kể thể hiện sự thích thú với nhân vật. Hiểu nội dung câu chuyện: Ca ngợi chú bé Vinh thông minh, biết xử lí tình huống. - Nghe bạn kể chuyện, biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn. - Biết nói lời ngạc nhiên, thích thú hoặc thán phục nhân vật của câu chuyện. - Thể hiện sự thán phục và tự hào về thần đồng Lương Thế Vinh. 1.2. Năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- 2. Phẩm chất: - Yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu con người và lòng tự hào dân tộc. - Nhân ái: Yêu quý, tôn trọng những con người thuộc tất cả các dân tộc trên cùng đất nước Việt Nam. - Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm. - Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV : Máy tính, máy chiếu để chiếu. Giáo án. 2. Đối với học sinh: SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hđ mở đầu. 5’ Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. - GV giới thiệu bài học: Trong tiết học ngày hôm nay các em sẽ: Nghe kể chuyện Thần đồng Lương Thế Vinh và kể lại được câu chuyện dựa theo tranh - HS lắng nghe, tiếp thu. và các CH gợi ý. Luyện tập nói lời ngạc nhiên, thích thú hoặc thán phục nhân vật trong câu chuyện. 2. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Nghe và kể mẩu chuyện Thần đồng Lương Thế Vinh Mục tiêu: HS nghe giới thiệu mẩu chuyện và kể mẩu chuyện; trả lười các câu hỏi gợi ý; kể chuyện trong nhóm và kể chuyện trước lớp. * Giới thiệu mẩu chuyện: - HS quan sát hình minh họa. - GV nêu YC của BT 1, chiếu lên bảng 3 tranh minh hoạ cùng 4 CH của BT 1: Nghe và kể lại mẩu chuyện Thần đồng Lương Thế Vinh. - HS đọc 4 câu hỏi gợi ý: - GV yêu cầu cả lớp quan sát tranh,1 HS đọc 4 câu + Câu 1: Từ nhỏ Lương Thế Vinh hỏi. đã nổi tiếng vì điều gì? + Câu 2: Trong câu chuyện, có sự
- việc gì đặc biệ xảy ra? + Câu 3: Câu bé Vinh đã thể hiện trí thông minh như thế nào? + Câu 4: Vì sao Lương Thế Vinh được gọi là Trạng Lường? - HS trả lời: Tranh vẽ mấy trái - GV yêu cầu HS nói về nội dung tranh bưởi lăn xuống hố. Một bà cụ - GV giới thiệu: Đây là một truyện kể về trí thông cùng mấy bạn nhỏ nhìn xuống hố. minh của Lương Thê Vinh thời ông con nhỏ. Lương Trên đầu các bạn nhỏ là những Thế Vinh là một trạng nguyên nổi tiếng của nước câu hỏi: “Làm thê nào đây?”. Các ta. Ông đỗ trạng nguyên từ năm 23 tuổi. Ông được bạn nhỏ lấy nước đổ vào hố. Chắc gọi là “Trạng Lường” vì rất giỏi tính toán. là để cho bưởi nổi lên. Thật thông minh! * Nghe kể mẩu chuyện - HS nghe kể chuyện. - GV kể cho HS nghe: + Kể lần 1: giọng kể chậm rãi, gây ấn tượng với các từ ngữ gợi tả. + Kể xong lần 1, GV dừng lại, mời 1 HS đọc 4 CH, sau đó kể tiếp lần 2. Cuối cùng, GV kể lại lần 3. Thần đồng Lương Thế Vinh (1) Từ nhỏ, Lương Thế vinh đã nổi tiếng thông minh. (2) Có lần, cậu bé Vinh đang chơi bên gốc đa cùng các bạn thì thấy một bà cụ gánh bưởi đi qua. Đến gần gốc đa, bà bán bưởi vấp ngã, bưởi lăn tung toé dưới đất. Có mấy trái lăn xuống một cái hố sâu bên đường. (3) Bà bán bưởi lo lắng, không biết làm cách nào lấy bưởi lên Lương Thế Vinh bèn bảo các bạn cùng đi lấy nước đổ vào hố. Nước dâng lên đên đâu, bưởi nổi lên đến đó. Chỉ một chốc, bà gánh bưởi đã thu lại được đủ số bưởi. Mọi người xuýt xoa khen cậu bé Vinh thông minh. (4) Về sau, Lương Thế Vinh đỗ trạng nguyên. Ông được gọi là “Trạng Lường” vì rất giỏi tính toán. Ông đã tìm ra nhiều quy tắc tính toán, viết thành một cuốn sách Cuốn sách toán của ông được dạy trong nhà trường Việt Nam gần 400 năm. Theo Chuyện hay nhớ mãi (Thái Vũ Chủ biên) - HS thảo luận theo nhóm.
- * Trả lời câu hỏi: - HS trình bày: - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và trả lời 4 a. Từ nhỏ, Lương Thế Vinh đã nổi câu hỏi. tiếng thông minh. - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo b. Lương Thế Vinh đang chơi cùng luận. các bạn thì có một bà gánh bưởi đi qua. Bà vấp ngã, bưởi lăn tung toé dưới đât. Có mấy trái lăn xuống một cái hố sâu bên đường. Bà bán bưởi lo lắng, không biết làm cách nào lấy bưởi lên. c. Lương Thế Vinh bảo các bạn cùng đi lấy nước đổ vào hố. Nước dâng lên đến đâu, bưởi nổi lên đến đó. Chỉ một chốc, bà gánh bưởi đã thu lại được đủ số bưởi. Mọi người xuýt xoa khen cậu bé Vinh thông minh. 4. Lương Thế Vinh được gọi là “Trạng Lường” vì ông đỗ trạng nguyên và rât giỏi đo lường, tính toán. Ông đã tìm ra nhiều quy tắc tính toán, phương pháp đo lường, hệ thông đo lường, viết thành một quyển sách được dạy trong nhà trường Việt Nam gần 400 năm. - HS trả lời: Câu chuyện này ca ngợi trí thông minh của “Trạng Lường” Lương Thế Vinh đã bộc lộ từ khi ông còn nhỏ tuổi. - HS kể chuyện theo nhóm. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Câu chuyện này nói điêu gì? * Kể chuyện trong nhóm - HS kể chuyện trước lớp. - GV yêu cầu từng cặp HS dựa vào tranh minh hoạ và 4 CH gợi ý, kể lai mẩu chuyện trên. - GV khuyến khích HS kể sinh động, biểu cảm, kết hợp lời kể với cử chỉ, động tác. * Kể chuyện trước lớp - GV yêu cầu HS tiếp nối nhau dựa vào tranh minh
- họa và các câu hỏi,thi kể lại mẩu chuyện. - GV khen ngợi những HS nhớ câu chuyện, kể đúng nội dung, kể tự nhiên, lưu loát, biểu cảm. - Cả lớp bình chọn những HS thể hiện mình xuất sắc trong tiết học. 3. Luyện tập, thực hành Hoạt động 2: Thể hiện sự ngạc nhiên, thích thú hoặc thán phục - HS đọc yêu cầu câu hỏi. Mục tiêu: Nói 1-2 câu thể hiện sự ngạc nhiên, thích thú hoặc thán phục của em khi nghe câu chuyện trên. - GV yêu cầu 1 HS đọc trước lớp nội dung BT 2: Nói 1-2 câu thể hiện sự ngạc nhiên, thích thú hoặc - HS suy nghĩ, thảo luận. thán phục của em khi nghe câu chuyện trên. - GV yêu cầu HS suy nghĩ, tiếp nối nhau nói 1-2 - HS nói trước lớp: câu thể hiện sự ngạc nhiên, thích thú hoặc thán + Cậu bé Vinh còn nhỏ mà đã phục nhân vật của câu chuyện. nghĩ ra cách làm thông minh quá! - GV mời một số HS nói trước lớp. + Lương Thế Vinh thông minh quá! + Cậu bé Vinh nghĩ ra cách lấy bưởi thật đơn giản! + Thật đáng thán phục! 4. Vận dụng, trải nghiệm + Hay quá! Cậu bé giỏi quá! Hoạt động 3: Chuẩn bị trước cho Bài tập: Kể về một thiếu nhi ở tiết sau Mục tiêu: HS chuẩn bị để nói về nhân vật thiếu nhi - HS chuẩn bị ở nhà. mình chọn. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu của Bài viết 2 (tiết sau). HS thực hiện - GV hướng dẫn HS nói về nhân vật thiếu nhi mình chọn: bạn HS biết chia sẻ với bác làm đồ chơi (Người làm đồ chơi); nhân vật anh hùng Trần Quốc - HS thực hiện Toản (truyện Bóp nát quả cam), là người anh hung Thánh Gióng;... - Nhận xét tiết học - Nhắc HS chuẩn bị tiết sau.
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ) ---------------------------------------------------------- Kĩ năng sống BÀI 19: QUÀ TẶNG TẾT HÀN THỰC ( HỌC LIỆU) ---------------------------------------------------------- Thứ ba, ngày 16 tháng năm 2023 Tiếng Việt KIỂM TRA ( VIẾT) ------------------------------------------------------- Tiếng Việt KIỂM TRA (ĐỌC HIỂU) ------------------------------------------------------ Toán KIỂM TRA ------------------------------------------------------- Thứ tư, ngày 17 tháng 5 năm 2023 Toán ÔN TẬP CHUNG(TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực Năng lực đặc thù - Củng cố kĩ năng đếm, đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 1000. - Củng cố kĩ năng cộng, trừ các số trong phạm vi 1000, nhận biết ý nghĩa của phép nhân, phép chia và vận dụng để giải quyết vấn đề thực tế. Năng lực chung - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề Toán học; giao tiếp toán học; sử dụng công cụ và phương tiện toán học, kích thích trí tò mò của HS về toán học, tăng cường sẵn sàng hợp tác và giao tiếp với người khác, cảm nhận sự kết nối chặt chẽ giữa toán học và cuộc sống. 2. Phẩm chất - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính kết nối tivi. Học liệu điển tử. Bảng nhóm 2.Học sinh: SGK, vở, đồ dùng học tập, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1.Khởi động - Cho lớp chơi trò chơi Đố bạn - HS nêu yêu cầu và mời bạn đến theo yêu cầu.
- *VD: Đếm từ 107-126 Đếm các số tròn trăm Đếm cách 5 bắt đầu từ 10, đếm cách 2 bắt đầu từ 4, GV giới thiệu bài 2.Thực hành, luyện tập Bài 1 - GV chiêu bài tập, Yêu cầu HS đọc thầm yc. - HS đọc thầm - Bài 1 yêu cầu gì? - HS nêu( điền số) - GV cho HS làm việc cá nhân. - HS làm bài vào VBT - GV chiếu hình vẽ minh họa, mời đại diện các nhóm lên - HS nói cho bạn nghe vì chỉ và nêu số. sao bạn chọn số đó. - Nhận xét đánh giá và kết luận số điền được 213. + Dựa vào đâu em điền được số 213? + Số 213 là số có mấy chữ số? Số có ba chữ số gồm - HS đối chiếu, nhận xét những hàng nào? Nêu cách đọc, viết số có ba chữ số? Bài 2 - HS quan sát thảo luận và ghi vở - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trong 3’ - Đại diện các nhóm trình - Mời các nhóm trình bày. bày- các nhóm khác lắng -GV nhận xét, đánh giá . nghe, nhận xét và bổ sung. * Làm thế nào em có thể chọn được số lớn nhất hoặc số bé nhất trong dãy số cho trước? Muốn sắp xếp được dãy số theo thứ tự từ bé đến lớn em làm ntn? Bài 3- Yêu cầu HS nêu yêu cầu. - HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS làm bài. - HS làm bài vào VBT - HS đổi chéo vở KT, bổ sung cho nhau. - Mời HS trình bày phần a. - Lớp lắng nghe, đối chiếu * Em có nhận xét gì về 2 phép tính cộng và phép tính và nhận xét, trừ vừa làm?
- + Để tính được kết quả đúng em cần thực hiện ntn? + Khi thực hiện cộng, trừ các số có ba chữ số( có nhớ) em cần lưu ý gì? + Dựa vào đâu em điền được kết quả của phép tính nhân và phép tính chia? - Mời HS trình bày phần b. * Vì sao em điền phép tính - Lớp nhận xét, bổ sung, 5 x 5 = 25? 12 :2 = 6, .? 4. Củng cố - dặn dò ? Bài học hôm nay em học thêm được điều gì? Điều đó - HS nêu ý kiến giúp gì cho cuộc sống? Từ ngữ toán học nào em cần chú ý? - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. - HS lắng nghe - Dặn HS chuẩn bị tiết 2 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ) ---------------------------------------------------------------- Tiếng Việt BÀI VIẾT 2: VIẾT VỀ MỘT THIẾU NHI VIỆT NAM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực 1.1. Năng lực đặc thù - Biết kể rõ ràng, khá mạch lạc về một thiếu nhi mình yêu mến dựa theo gợi ý. - Dựa vào kết quả vừa luyện nói, viết được một đoạn văn về thiếu nhi đó. 1.2. Năng lực chung - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Biết trao đổi cùng các bạn về nhân vật mình kể. - Tự chủ tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo 3. Phẩm chất : - Bồi dưỡng phẩm chất : Nhân ái, yêu nước, trách nhiệm..Thể hiện sự thán phục và tự hào về bạn thiếu nhi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- 1. GV :Máy tính, máy chiếu để chiếu. Giáo án. 2. Đối với học sinh : SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hđ mở đầu. 5’ Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. - GV giới thiệu bài học: Trong tiết học ngày hôm - HS lắng nghe, tiếp thu. nay các em sẽ: Kể rõ ràng, khá mạch lạc về một thiếu nhi mình yêu mến dựa theo gợi ý. Dựa vào kết - Mở vở ghi tên bài quả vừa luyện nói, viết được một đoạn văn về thiếu nhi đó. 2. Hoạt động Luyện tập – thực hành Hoạt động 1: Kể về 1 nhân vật thiếu nhi trong các truyện đã học đã đọc, đã xem qua phim ảnh,.../ Hoặc kể về một bạn cùng xóm, phố Mục tiêu: HS kể về 1 nhân vật thiếu nhi trong các truyện đã học đã đọc, đã xem qua phim ảnh,.../ Hoặc kể về một bạn cùng xóm, phố theo gợi ý SGK. - HS đọc yêu cầu câu hỏi và gợi ý. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1 và các gợi ý: Chọn một trong hai đề: a. Kể về 1 nhân vật thiếu nhi trong các truyện đã học đã đọc, đã xem qua phim ảnh. b. Kể về một bạn cùng xóm phố. - Trần Quốc Toản, Lương Thế Gợi ý: Vinh.... - Nhân vật đó (bạn đó) là ai? - Tài giỏi, thông minh.................. - Nhân vật đó (bạn đó) có gì đáng yêu, đáng quý? - ..... - Nêu một hành động cụ thể của nhân vật đó (bạn đó) khiến em nhớ mãi. - Yêu quý, trân trọng, biết ơn.... - Tình cảm của em đói với nhân vật đó (bạn đó) - GV hướng dẫn HS: + HS có thể kể về một nhân vật trong truyện: Thánh Gióng (Cậu bé Thánh Gióng 3 tuổi chưa biết nói cười, nghe tin có giặc bỗng lớn vụt thành một - HS lắng nghe, tham khảo. tráng sĩ, cưỡi ngựa sắt phun lửa, cầm vũ khí xông ra trận...).
- + 1 siêu trí tuệ nhí: Quang Bình, 6 tuổi tham gia chương trình Siêu trí tuệ Việt Nam. + 1 người bạn có những phẩm chất tốt. - GV mời 1 HS khá, giỏi kể làm mẫu về một thiếu nhi mình yêu mến (có thể kèm tranh ảnh sưu tầm). - HS khá, giỏi làm mẫu trước lớp. 3. HĐ Vận dụng, trải nghiệm Hoạt động 2: Viết đoạn văn (4 - 5 câu) về nhân vật thiếu nhi hoặc người bạn dựa vào những gì vừa kể Mục tiêu: HS dựa vào những gì vừa kể, viết đoạn văn (4 - 5 câu) về nhân vật thiếu nhi hoặc người bạn. - GV mời1 HS đọc yêu cầu của Bài tập 2: Dựa vào những gì vừa kể, viết đoạn văn (4 - 5 câu) về nhân - HS đọc yêu cầu câu hỏi. vật thiếu nhi hoặc người bạn. - GV giới thiệu một đoạn viết đầy đủ của 1 HS: - HS lắng nghe. Quỳnh Anh ở gần nhà tôi. Chủ nhật nào chúng tôi cũng đến nhà nhau. Quỳnh Anh múa dẻo và có tài bắt chước. Bạn bắt chước dáng đi của ngườỉ mẫu rất buồn cười. Chơi với Quỳnh Anh, tôi luôn rất vui. Chúng tôi sẽ thân nhau mãi. (Ngọc Mai). - GV yêu cầu HS viết đoạn văn. - HS viết bài. - GV giúp đỡ những HS yếu kém; khuyến khích HS khá, giỏi có thể viết nhiều hơn 5 câu. - HS đọc bài. - GV mời một số HS đọc bài trước lớp. -HS thực hiện - GV khen ngợi những HS viết hay, sáng tạo. - Nhận xét tiết học - Nhắc hs chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ) - --------------------------------------------------------------- Tiếng Việt ĐÁNH GIÁ VÀ LUYỆN TẬP TỔNG HỢP (TIẾT 1)
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực 1.1. Năng lực đặc thù - Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng. HS đọc một đoạn hoặc một bài văn có độ dài khoảng 70 tiếng trong các văn bản đã học ở nửa cuối học kì II hoặc văn bản ngoài SGK. Tốc độ 70 tiếng/ phút. HS đọc thuộc lòng bài các khổ thơ, bài thơ trong SGK Tiếng Việt 2 tập một và tập hai. 1.2. Năng lực chung: + Tự chủ và tự học (tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân.) + Giao tiếp và hợp tác (Thái độ tích cực phối hợp nhịp nhàng cùng các thành viên trong tổ.) + Giải quyết vấn đề và sáng tạo (Trả lời các câu hỏi mở rộng, liên hệ/vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống.) 2. Về phẩm chất: - Yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước và lòng tự hào dân tộc. - Nhân ái: Yêu quý mọi người xung quanh, tôn trọng những con người thuộc tất cả các dân tộc trên cùng đất nước Việt Nam. - Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm. - Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, máy chiếu; slide tranh minh họa, ... - Các tờ phiếu ghi danh sách các bài đọc cẩn luyện đọc lại, các tờ thăm ghi số thứ tự tương ứng với số thứ tự trong danh sách bài đọc. 2. HS: SGK, VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: (5’) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS và kết nối với bài học mới - HS hát. - GV yêu cầu HS nhắc lại tên các chủ điểm đã học và nói về một số điều thú vị mà em học được từ các - HS hát. chủ điểm đó. - HS lắng nghe. - GV tổ chức tổ chức cho HS nghe, hát và vận động - HS lắng nghe theo bài hát Quê hương tươi đẹp. - GV giới thiệu tiết học: Hôm nay chúng ta sẽ luyện tập kĩ năng đọc. - GV ghi tên bài trên bảng lớp 2. HĐ Luyện tập – Thực hành Mục tiêu: Rèn kĩ năng đọc Hoạt động Luyện tập kĩ năng đọc: (30’) - GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm 4: + Nêu lại tên các bài tập đọc từ tuần 30 đến tuần -+ Mỗi HS bốc 1 phiếu thăm 34. để biết bài đọc của mình. + Từng học sinh bốc thăm để chọn bài đọc. - HS hoạt động nhóm 4 trong thời gian 15 phút để đọc và - GV yêu cầu luyện đọc nhóm 4. trả lời câu hỏi. Nhóm trưởng
- + Từng học sinh trong nhóm đọc và trả lời câu hỏi ghi lại kết quả luyện đọc của của bạn cùng nhóm về bài đọc của mình. nhóm. + Cả nhóm nhận xét, góp ý, báo cáo kết quả. + Nhóm trưởng báo cáo kết GV quan sát, giúp đỡ nhưung nhóm gặp khó khăn. quả của nhóm mình cho GV. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV chốt: Qua bài tập 1 các em đã được ôn lại các bài đọc đã học và thực hành luyện đọc . Để giúp các em biết trao đổi về bài học, chúng ta cùng chuyển sang bài 2. - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS chọn đọc lại các bài đọc đã học, HS đọc lại các bài đọc đã sau đó luyện đọc một đoạn văn, đoạn thơ ngắn hoặc học. học thuộc lòng một đoạn thơ (bài thơ). - HS luyện đọc theo nhóm. - GV yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm. GV hỗ trợ HS khi cần thiết. *Hoạt động 2: Đọc trước lớp - GV mời lần lượt HS lên đọc bài trước lớp, yêu cầu cả lớp đọc thầm theo. - HS lần lượt lên bảng đọc bài - GV và cả lớp nhận xét. trước lớp, cả lớp đọc thầm - GV yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc. theo. 4.HĐ Vận dụng, trải nghiệm: (3’) - HS và GV nhận xét. Vận dụng: Biết mang bài học vào cuộc sống - GV nhận xét. - Hệ thống lại nội dung bài học - HS lắng nghe. - Nhắc nhở HS ôn lại bài và chuẩn bị cho bài sau. - HS lắng nghe. - GV nhắc nhở học sinh giữ an toàn khi tham gia - HS lắng nghe. giao thông và thực hiện tốt khuyến cáo 5K phòng - HS lắng nghe và thực hiện. tránh dịch covid -19. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ) --------------------------------------------------------- Thứ năm, ngày 18 tháng 5 năm 2023 Tiếng Việt ĐÁNH GIÁ VÀ LUYỆN TẬP TỔNG HỢP (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực 1.1. Năng lực đặc thù - Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng. HS đọc một đoạn hoặc một bài văn có độ dài khoảng 70 tiếng trong các văn bản đã học ở nửa cuối học kì II hoặc văn bản ngoài SGK. Tốc độ 70 tiếng/ phút. HS đọc thuộc lòng bài các khổ thơ, bài thơ trong SGK Tiếng Việt 2 tập một và tập hai. - Biết nói ngắn gọn về một câu chuyện hoặc bài thơ đã đọc theo lựa chọn của cá nhân (tên VB, chi tiết, nhân vật hoặc đoạn văn, đoạn thơ yêu thích). - Nhận biết được đặc điểm văn bản đọc. Biết bày tỏ yêu thích đối với một số từ
- ngữ, hình ảnh đẹp. 1.2. Năng lực chung: + Tự chủ và tự học (tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân.) + Giao tiếp và hợp tác (Thái độ tích cực phối hợp nhịp nhàng cùng các thành viên trong tổ.) + Giải quyết vấn đề và sáng tạo (Trả lời các câu hỏi mở rộng, liên hệ/vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống.) 2. Về phẩm chất: - Yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước và lòng tự hào dân tộc. - Nhân ái: Yêu quý mọi người xung quanh, tôn trọng những con người thuộc tất cả các dân tộc trên cùng đất nước Việt Nam. - Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm. - Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: - Máy tính, máy chiếu; slide tranh minh họa, ... - Các tờ phiếu ghi danh sách các bài đọc cẩn luyện đọc lại, các tờ thăm ghi số thứ tự tương ứng với số thứ tự trong danh sách bài đọc. 2. HS: SGK, VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: (5’) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS và kết nối với bài học mới - HS hát. - GV yêu cầu HS nhắc lại tên các chủ điểm đã học và nói về một số điều thú vị mà em học được từ các - HS hát. chủ điểm đó. - HS lắng nghe. - GV tổ chức tổ chức cho HS nghe, hát và vận động - HS lắng nghe theo bài hát Quê hương tươi đẹp. - GV giới thiệu tiết học: Hôm nay chúng ta sẽ luyện tập kĩ năng đọc. - GV ghi tên bài trên bảng lớp 2. HĐ Luyện tập – Thực hành Mục tiêu: Rèn kĩ năng đọc Hoạt động Luyện tập kĩ năng đọc: (30’) - GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm 4: + Nêu lại tên các bài tập đọc từ tuần 30 đến tuần -+ Mỗi HS bốc 1 phiếu thăm 34. để biết bài đọc của mình. + Từng học sinh bốc thăm để chọn bài đọc. - HS hoạt động nhóm 4 trong thời gian 15 phút để đọc và - GV yêu cầu luyện đọc nhóm 4. trả lời câu hỏi. Nhóm trưởng + Từng học sinh trong nhóm đọc và trả lời câu hỏi ghi lại kết quả luyện đọc của của bạn cùng nhóm về bài đọc của mình. nhóm. + Cả nhóm nhận xét, góp ý, báo cáo kết quả. + Nhóm trưởng báo cáo kết GV quan sát, giúp đỡ nhưung nhóm gặp khó khăn. quả của nhóm mình cho GV. - GV nhận xét, tuyên dương.
- - GV chốt: Qua bài tập 1 các em đã được ôn lại các bài đọc đã học và thực hành luyện đọc . Để giúp các em biết trao đổi về bài học, chúng ta cùng - HS lắng nghe. chuyển sang bài 2. HS đọc lại các bài đọc đã - GV yêu cầu HS chọn đọc lại các bài đọc đã học, học. sau đó luyện đọc một đoạn văn, đoạn thơ ngắn hoặc - HS luyện đọc theo nhóm. học thuộc lòng một đoạn thơ (bài thơ). - GV yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm. GV hỗ trợ HS khi cần thiết. *Hoạt động 2: Đọc trước lớp - GV mời lần lượt HS lên đọc bài trước lớp, yêu - HS lần lượt lên bảng đọc bài cầu cả lớp đọc thầm theo. trước lớp, cả lớp đọc thầm - GV và cả lớp nhận xét. theo. - GV yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc. - HS và GV nhận xét. 4.HĐ Vận dụng, trải nghiệm: (3’) Vận dụng: Biết mang bài học vào cuộc sống - GV nhận xét. - HS lắng nghe. - Hệ thống lại nội dung bài học - HS lắng nghe. - Nhắc nhở HS ôn lại bài và chuẩn bị cho bài sau. - HS lắng nghe. - GV nhắc nhở học sinh giữ an toàn khi tham gia - HS lắng nghe và thực hiện. giao thông và thực hiện tốt khuyến cáo 5K phòng tránh dịch covid -19. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ) ----------------------------------------------------- Tiếng Việt ĐÁNH GIÁ VÀ LUYỆN TẬP TỔNG HỢP (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực 1.1. Năng lực đặc thù - Biết nói ngắn gọn về một câu chuyện hoặc bài thơ đã đọc theo lựa chọn của cá nhân (tên VB, chi tiết, nhân vật hoặc đoạn văn, đoạn thơ yêu thích). - Nhận biết được đặc điểm văn bản đọc. Biết bày tỏ yêu thích đối với một số từ ngữ, hình ảnh đẹp. 1.2. Năng lực chung: + Tự chủ và tự học (tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân.) + Giao tiếp và hợp tác (Thái độ tích cực phối hợp nhịp nhàng cùng các thành viên trong tổ.) + Giải quyết vấn đề và sáng tạo (Trả lời các câu hỏi mở rộng, liên hệ/vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống.) 2. Về phẩm chất: - Yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước và lòng tự hào dân tộc. - Nhân ái: Yêu quý mọi người xung quanh, tôn trọng những con người thuộc tất
- cả các dân tộc trên cùng đất nước Việt Nam. - Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm. - Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, máy chiếu; slide tranh minh họa, ... - Các tờ phiếu ghi danh sách các bài đọc cẩn luyện đọc lại, các tờ thăm ghi số thứ tự tương ứng với số thứ tự trong danh sách bài đọc. 2. HS: SGK, VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: (5’) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS và kết nối với bài học mới - HS hát. - GV yêu cầu HS nhắc lại tên các chủ điểm đã học và nói về một số điều thú vị mà em học được từ các - HS hát. chủ điểm đó. - HS lắng nghe. - GV tổ chức tổ chức cho HS nghe, hát và vận động - HS lắng nghe theo bài hát Quê hương tươi đẹp. - GV giới thiệu tiết học: Hôm nay chúng ta sẽ luyện tập kĩ năng đọc. - GV ghi tên bài trên bảng lớp 2. HĐ Luyện tập – Thực hành Mục tiêu: Rèn kĩ năng đọc Hoạt động Luyện tập kĩ năng đọc: (30’) - GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm 4: + Nêu lại tên các bài tập đọc từ tuần 30 đến tuần -+ Mỗi HS bốc 1 phiếu thăm 34. để biết bài đọc của mình. + Từng học sinh bốc thăm để chọn bài đọc. - HS hoạt động nhóm 4 trong thời gian 15 phút để đọc và - GV yêu cầu luyện đọc nhóm 4. trả lời câu hỏi. Nhóm trưởng + Từng học sinh trong nhóm đọc và trả lời câu hỏi ghi lại kết quả luyện đọc của của bạn cùng nhóm về bài đọc của mình. nhóm. + Cả nhóm nhận xét, góp ý, báo cáo kết quả. + Nhóm trưởng báo cáo kết GV quan sát, giúp đỡ nhưung nhóm gặp khó khăn. quả của nhóm mình cho GV. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV chốt: Qua bài tập 1 các em đã được ôn lại các bài đọc đã học và thực hành luyện đọc . Để giúp các em biết trao đổi về bài học, chúng ta cùng chuyển sang bài 2. - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS chọn đọc lại các bài đọc đã học, HS đọc lại các bài đọc đã sau đó luyện đọc một đoạn văn, đoạn thơ ngắn hoặc học. học thuộc lòng một đoạn thơ (bài thơ). - HS luyện đọc theo nhóm. - GV yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm. GV hỗ trợ HS khi cần thiết. *Hoạt động 2: Đọc trước lớp - GV mời lần lượt HS lên đọc bài trước lớp, yêu

