Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 34 - Năm học 2022-2023 - Đinh Thị Thể

doc 39 trang tulinh 09/02/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 34 - Năm học 2022-2023 - Đinh Thị Thể", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_2_tuan_34_nam_hoc_2022_2023_din.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 34 - Năm học 2022-2023 - Đinh Thị Thể

  1. TUẦN 34 Thứ hai, ngày 8 tháng 5 năm 2023 Toán: ÔN TẬP VỀ SỐ VÀ PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 1000 (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.1. Kiến thức, kĩ năng: - Ôn tập tổng hợp về số có ba chữ số: đếm, đọc, viết, so sánh, phân tích số thành các trăm, chục, đơn vị trong phạm vi 1000. - Thực hiện cộng, trừ các số trong phạm vi 1000 và vận dụng trong tình huống thực tiễn. 1.2. Phẩm chất, năng lực: a. Năng lực: Qua việc hệ thống giải các bài toán liên quan thực tế, HS có cơ hội phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học, năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hóa toán học. b. Phẩm chất: - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính . 2. HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) - Hôm nay, chúng mình sẽ cùng nhau - HSTL tham gia vào trò chơi “Quả bóng may mắn” các con có thích không? - GV nêu cách chơi: Cô tung quả bóng cho các con tung bóng cho bạn, cả lớp hát 1 bài, khi nào cô bảo “Dừng” thì - HS chơi bạn nào đang cầm bóng trên tay phải tar lời 1 câu hỏi của cô. Nếu trả lời đúng bạn đó được thưởng hoa và được tung bóng tiếp cho người khác. Nếu không trả lời đúng thì phải nhảy lò cò - HS nghe tại chỗ 10 nhịp. - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương học sinh tích cực. - GVNX và tổng kết trò chơi: Cô khen lớp mình, cô thưởng cho lớp mình một tràng vỗ tay nào. - Cô cảm ơn lớp chúng mình, cô thấy lớp chúng mình rất giỏi. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Bài tập 4 : MT: HS được củng cố về đặt tính rồi tính các số có 3 chữ số - Cô mời một bạn đọc to cho cô y/c bài - 1 HS đọc yêu cầu
  2. 1 - HS làm bài ? Đề bài y/c gì? - Đổi vở kiểm tra chéo, nói cách làm - Cho lớp tự làm cá nhân. cho bạn nghe. - Cho 2 bạn cùng bàn trao đổi kết quả, 1 bạn nêu phép tính, 1 bạn trả lời - 2 HS lên bảng đọc bài làm. - Cho 2HS lên bảng trình bày và giao - HSNX bạn lưu - HS1 hỏi: Bạn hãy nêu lại cách đặt *CHỮA BÀI: tính phép tính 69 + 108. - GV gọi 2 HS lên trình bày bảng phụ. - 1HS trả lời - NX - Cô mời ý kiến nhận xét. -HS3 hỏi: Bạn thực hiện tính phép tính 645 – 73 như thế nào? - GV cho HS giao lưu - 1HS trả lời - NX * Khai thác: - HSTL: cần đặt tính thẳng hàng, - Chúng ta cần lưu ý điều gì khi đặt tính thẳng cột, khi tính thì thực hiện từ và tính các phép tính cộng, trừ trong phải qua trái bắt đầu từ hàng đơn vị. phạm vi 1000? Bài tập 5 : MT: Vận dụng vào giải bài toán thực tế (có lời văn) liên quan đến phép cộng. - 1HS đọc đề toán - GV chiếu bài 5. + Đề bài cho biết có 576 hành khách - Cô mời một bạn đọc to cho cô đề bài. mua vé ngồi, 152 hành khách mua vé GV yêu cầu HS đọc đề bài. giường nằm. (?) Đề bài cho ta biết gì? + Đề bài hỏi chuyến tàu đó có tất cả (?) Đề bài hỏi gì? bao nhiêu hành khách? - GV yêu cầu HS làm bài giải vào vở - HS làm vào vở - Chữa bài: - 1 HS chữa + Vì sao để tìm chuyến tàu đó có tất cả + HSTL: Vì tất cả hành khách của bao nhiêu hành khách con làm phép chuyến tàu gồm hành khách mua vé tính 576 + 152? ngồi và hành khách mua vé giường -Cô mời 1 bạn nhận xét bài làm và câu nằm. trả lời của bạn? -HS quan sát, nhận xét + Bạn nào có câu lời giải khác làm -HS nhận xét khác? Cô mời... -GV nhận xét -HSTL: Đọc kĩ đề để lựa chọn phép -GV hỏi: Để làm tốt bài toán có lời văn, tính đúng. các con cần lưu ý điều gì ? HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Bài tập 6: - GV hướng dẫn HS thực hiện theo nhóm chơi trò chơi “Con số bí ẩn”. - HS lắng nghe + Mỗi bạn viết một số rồi gợi ý cho bạn khác đoán đúng số mình viết. Chẳng hạn bạn A viết ra số 728, bạn A đưa ra gợi ý: số tớ vừa viết gồm 7 trăm 2 chục 8 đơn vị. Đố bạn tớ vừa viết số nào? + Sau ba lượt chơi bạn nào đoán đúng nhiều lần nhất sẽ thắng cuộc. - Cả lớp tham gia chơi
  3. Nhận xét , tuyên dương HS. Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được - Hs trả lời. củng cố và mở rộng kiến thức gì? GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - Hs trả lời. GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: ------------------------------------------------------- Tiếng Việt: BÀI ĐỌC 2: NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc trơn truyện Người làm đồ chơi. Phát âm đúng, ngắt nghỉ hơi đúng. Biết đọc truyện với giọng kể nhẹ nhàng, tình cảm. Đọc phân biệt lời các nhân vật. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Nắm được diễn biến của câu chuyện. Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Sự cảm thông đáng quý, cách an ủi tế nhị của một bạn nhỏ với bác hàng xóm làm nghề nặn đồ chơi rất yêu nghề, yêu trẻ nhỏ. Qua câu chuyện, HS học được ở bạn nhỏ lòng nhân hậu, tình cảm quý trọng người lao động. - Biết sử dụng các câu hỏi Ở đâu?, Khi nào?, Vì sao?, hỏi đáp về nội dung câu chuyện. - Luyện tập nói lời tạm biệt và lời chúc. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: Cảm nhận được vẻ đẹp của sự tế nhị trong giao tiếp, của tình người. Phẩm chất : Thêm yêu quý trân trọng tình cảm con người. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, tivi, SGK 2. HS: SGK, Vở BT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV chỉ tranh minh họa và giới thiệu bài học: Đây là hình ảnh một người nặn đồ chơi bằng bột màu, gọi là làm tò he. Bác - HS lắng nghe, tiếp thu. nặn bột màu hình con gà, con vịt, con công,...để bán rong trên các đường phố. Ngày trước có nhiều người làm nghề này. Họ đi đến đâu là trẻ con xúm lại đến đấy để xem đôi bàn tay kheo léo của họ tạo nên những con giống rất đẹp. Hiện nay, các em ít gặp những người làm nghề này hơn, kể cả ở vùng quê. Bài đọc Người làm
  4. đồ chơi sẽ giúp em biết về một nghề lao động, một người lao động kiếm sống bằng đôi bàn tay khéo léo nặn đồ chơi cho trẻ em. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Đọc thành tiếng a. Mục tiêu: HS đọc trơn truyện Người làm đồ chơi. Phát âm đúng, ngắt nghỉ hơi đúng. Biết đọc truyện với giọng kể nhẹ nhàng, tình cảm. Đọc phân biệt lời các nhân vật. b. Cách tiến hành : - GV đọc mẫu bài đọc: với giọng kể nhẹ - HS lắng nghe, đọc thầm theo. nhàng, tình cảm. Đọc phân biệt lời các nhân vật. - GV yêu cầu HS đọc mục chú giải từ ngữ - HS đọc phần chú giải từ ngữ: khó: ế hàng. + Ế hàng: không bán được hàng. - GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. - HS đọc bài. HS đọc tiếp nối 3 đoạn như SGK đã đánh - HS luyện phát âm. số. - GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, hướng dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS - HS luyện đọc. địa phương dễ phát âm sai: xúm lại, suýt khóc, lợn đất, nặn, trẻ. - HS thi đọc bài. - GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp nối 3 đoạn trong bài đọc. - HS đọc bài; các HS khác lắng - GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng nghe, đọc thầm theo. đoạn trước lớp (cá nhân, bàn, tổ). - GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. Hoạt động 2: Đọc hiểu a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần đọc hiểu SGK trang 127. b. Cách tiến hành: - GV mời 4 HS đọc nối tiếp 4 câu hỏi: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. + HS1 (Câu 1): Bác Nhân trong câu - HS thảo luận theo nhóm. chuyện làm nghề gì? - HS trình bày: + HS2 (Câu 2): Vì sao bác Nhân chuyển về + Câu 1: Bác Nhân làm nghề nặn quê. Chọn ý đúng: đồ chơ bằng bột màu, bán rong a. Vì bác không thích ở thành phố. trên các vỉa hè đường phố. b. Vì bác không bán được hành. + Câu 2: b. c. Vì bác không thích làm đồ chơi bằng + Câu 3: Khi biết bác Nhân định bỏ bột. về quê, bạn suýt khóc, nhưng cố tỏ + HS3 (Câu 3): Khi biết bác Nhân định bỏ ra bình tĩnh nói: “Bác ở đây làm đồ về quê, thái độ của bạn nhỏ thế nào? chơi cho chúng cháu. Cháu sẽ rủ + HS 4 (Câu 4): Bạn nhỏ đã làm gì để bác các bạn cùng mua. Nhân vui trong buổi bàn hàng cuối cùng? + Câu 3: Trong buổi bán hàng cuối - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và cùng, bạn nhỏ đã đập con lợn đất
  5. trả lời câu hỏi. được hơn mười nghìn đồng, chia - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết nhỏ món tiền, nhờ mấy bạn trong quả thảo luận. lớp mua đồ chơi của bác. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Luyện tập SGK trang 128. b. Cách tiến hành: - GV mời 2 HS đọc nối tiếp 2 câu hỏi: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. + HS 1 (Câu 1): Sử dụng các câu hỏi Ở đâu?, Khi nào?, Vì sao? Hỏi đáp với bạn về nội dung câu chuyện? M: - Vì sao bạn nhỏ trong truyện muốn bác Nhân ở lại? - Bạn ấy muốn bác Nhân ở lại vì quý mến Bác. + HS2 (Câu 2): Em hãy thay bạn nhỏ trong truyện nói lời chào tạm biệt và lời chúc bác Nhân khi chia tay bác. - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và - HS thảo luận theo nhóm. trả lời câu hỏi. - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết - HS trình bày: quả thảo luận. + Câu 1: Bác Nhân bán hàng ở đâu? Bác Nhân bán hàng đồ chơi ở vỉa hè đường phố? Bạn nhỏ suýt khóc khi nào? Bạn nhỏ suýt khóc khi nghe bác Nhân nói bác sắp về quê làm ruộng. Vì sao hàng đồ chơi của bác Nhân bỗng ế? Vì đã có những đồ chơi bằng nhựa, trẻ em thích đồ chơi bằng nhựa hơn. + Câu 2: Cháu chào bác ạ, cháu chúc bác may mắn/Cháu chúc bác về quê mạnh khỏe, gặp nhiều may mắn. Chúng cháu sẽ nhớ bác nhiều lắm. - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: . ................
  6. ---------------------------------------------------------------------------- Tiếng Việt: GÓC SÁNG TẠO: NHỮNG NGƯỜI EM YÊU QUÝ ( tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Mỗi nhóm tập hợp làm một quyển sách/tệp sách gồm các sản phẩm viết, vẽ về người lao động ở trường. - Sách trình bày trang trí hợp lí, chữ viết rõ ràng. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: Biết giới thiệu tự tin sản phẩm của mình trước các bạn. Phẩm chất : Trân trọng và biết ơn người lao động ở trường học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, tivi, SGK, Sản phẩm mẫu 2.HS: SGK, VBT, sách, báo, truyện III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Trong tiết học ngày hôm nay, các tổ sẽ hợp tác làm - HS lắng nghe, tiếp thu. một tập sách nhỏ: Viết, vẽ về người lao động trong trường chúng ta. Những sản phẩm ấn tượng sẽ được tặng cho các cô bác trong trường, được gắn lên bức tường của lớp suốt tuần. Hi vọng các em sẽ có những tập sách thật hay. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Hoạt động 1: Tìm hiểu yêu cầu của bài học a. Mục tiêu: HS đọc yêu cầu bài tập, nhận đồ dùng học tập. b. Cách tiến hành: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu Bài tập 1 - HS đọc yêu cầu câu hỏi. và các gợi ý: Mỗi tổ làm một quyển sách về người lao động trong trường: Gợi ý: - Mỗi học sinh sửa lại đoạn văn (thơ) đã viết. Vẽ và trang trí cho đẹp. - Tập hợp các sản phẩm của tổ thành tập sách. Trang trí bìa ghi tên tác giả - HS nhận bìa để thực hành. là các bạn trong tổ. - GV phát cho từng tổ tấm bìa để viết tên cuốn sách (viết giữa bìa), tên tác
  7. giả (ở trên), tên lớp, năm xuất bản (ở dưới). Hoạt động 2: Các tổ làm sách. a. Mục tiêu: HS sửa nhanh đoạn văn, đoạn thơ và gắn tranh ảnh trang trí; tập hợp làm sách; gắn vào bìa sách. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS sửa lại nhanh đoạn - HS sửa đoạn văn, đoạn thơ, trang trí. văn, đoạn thơ trên mẩu giấy ô li, dán vào giấy A4. Gắn tranh ảnh tô màu, trang trí. - HS tập hợp sản phẩm thành sách. - GV đến từng bàn giúp đỡ HS. - GV hướng dẫn các nhóm trưởng thu sản phẩm của các bạn. Cả nhóm hợp tác làm sách: kẹp, dán thành quyển; gắn vào những bìa sách được trang trí. - GV nhận xét tiết học. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: ---------------------------------------------------------------- Kĩ năng sống PO KI BÀI !8: TẬP BƠI TRÊN CẠN ( HỌC LIỆU) --------------------------------------------------------------------------------- Thứ ba, ngày 9 tháng 5 năm 2023 Tiếng Việt LUYỆN NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN “MAY ÁO” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực 1.1. Năng lực ngôn ngữ - Nghe – kể mẩu chuyện May áo. Dựa vào tranh minh họa và câu hỏi gợi ý, HS kể lại được mẩu chuyện sinh động, biểu cảm. - Hiểu nội dung truyện: Khen những những bạn trong rừng biết quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau, tạo nên một cộng đồng ấm tình yêu thương. - Nghe bạn kể, biết đánh giá lời kể của bạn. - Biết nói lời khen các con vật, lời đồng tình với sáng kiến của thỏ. 1.2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Chuẩn bị bài ở nhà, tự giác đọc bài, viết, làm bài. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác làm bài - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong học tập. 2. Phẩm chất: - Yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước và lòng tự hào dân tộc. - Nhân ái: Có tình cảm trân trọng đối với người vị anh hùng dân tộc.
  8. - Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm. - Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, máy chiếu. Tranh minh hoạ cho câu chuyện. 2. HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. HĐ mở đầu. 5’ Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. - GV giới thiệu bài học: Trong bài học ngày hôm nay, - HS lắng nghe, tiếp thu. các em sẽ Nghe – kể mẩu chuyện May áo. Dựa vào tranh minh họa và câu hỏi gợi ý, kể lại được mẩu chuyện sinh động, biểu cảm. Chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay. 2. Hoạt động hình thành kiến thức.15’ Hoạt động 1: Nghe và kể lại câu chuyện May áo Mục tiêu: HS nghe giới thiệu mẩu chuyện; nghe GV kể câu chuyện; trả lời các câu hỏi; kể chuyện trong nhóm và thi kể chuyện trước lớp. - HS quan sát tranh minh họa. * Giới thiệu mẩu chuyện: - GV chỉ hình minh họa, giới thiệu các nhân vật: nhím (có bộ lông nhọn tua tủa), tằm (như con sâu nhả tơ, dệt vải), bọ ngựa (giương đôi “kiếm” sắc làm kéo cắt vải), thỏ (có đôi tai dài, hiện lên trong suy nghĩ của nhím). Các con vật đang nhìn tấm vải màu cam đặt trên một gốc cây đã bị - HS đọc yêu cầu câu hỏi. xén phẳng. Chắc là chúng đ ang hợp tác cùng nhau may một chiếc áo - áo cho thỏ vì thỏ đang mặc quần áo màu cam đó. Các em hãy lắng nghe câu chuyện thầy cô kể để biết điều gì xảy ra. - GV mời 1 HS đọc yêu câu của Bài tập 1 và câu hỏi. (GV treo bảng phụ đã viết các câu hỏi): Nghe và kể lại mẩu chuyện. Gợi ý: - HS nghe kể chuyện, kết hợp a. Vì sao nhìm muốn may tặng thỏ một chiếc áo ấm? quan sát tranh minh họa và b. Nhím đã có kim, nó tìm vải may áo ở đâu? đọc câu hỏi gợi ý. c. Ai đã giúp nhím cắt vải, đo vải? d. Thỏ nghĩ ra sáng kiến gì khi được các bạn tặng áo? * Nghe mẩu chuyện: - GV kể cho cho HS nghe (3 lần): + Kể lần 1: giọng kê khẩn trương, gây ấn tượng với các từ ngữ gợi tả.
  9. + Kể xong lần 1, GV dừng lại, mời 1 HS đọc 4 CH, sau đó kể tiếp lần 2. + Cuối cùng, GV kể lần 3. May áo 1. Ở khu rừng nọ có một chú thỏ rất tốt bụng. Ai cũng yêu mến chú. Một năm trời rét quá, thấy thỏ ăn mặc phong phanh, nhím muốn may tặng thỏ một chiếc áo ấm. 2. Nhưng nhím chỉ có kim. Muốn may áo, phải có vải. Nhím chợt nhớ ngoài bãi có chị tằm. Nó tìm đến chị tằm. Chị vui vẻ tặng cho nhím 1 tấm vải lớn. 3.Có vải rồi, nhím đi tìm người cắt. Đi một quãng, nhím gặp anh bọ ngựa có chiếc kéo rất sắc. Nhưng bọ ngựa bảo: “Tớ chỉ biết cắt. Phải tìm người đo vải rồi mới cắt được.”. Hai bạn bèn nhờ ông ốc sên đo vải. Ông ốc sên vui vẻ nhận lời. 4. Cuối cùng chiếc áo đã hoàn thành. Các bạn đem tặng thỏ. Thỏ bảo: - HS thảo luận. - Cảm ơn các bạn rất nhiều. Nhưng vẫn còn nhiều bạn chưa có áo ấm. Chúng ta hãy cùng lập một xưởng may - HS trình bày kết quả: để ai cũng có áo ấm đi. a. Nhím muốn may tặng thỏ Thế là một xưởng may ra đời giữa rừng. Mùa đông ấy, một chiếc áo ấm vì thỏ tốt tất cả đều có áo ấm. bụng, ai cũng yêu mến. Tròi Theo VÕ QUẢNG rét quá thấy thỏ ăn mặc phong (Truyện kể về lòng cao thượng) phanh, nhím thương thỏ, muốn * Hướng dẫn HS trả lời CH mav tặng thỏ một chiếc áo ấm. - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và trả lời 4 câu b. Nhím tìm đến chị tằm để có hỏi gợi ý. 1 tấm vải lớn. - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo c. Bọ ngựa có chiếc kéo rất luận. sắc đã giúp nhím cắt vải. Ốc sên đo vải. d. Thỏ nghĩ sáng kiến: đề nghị các bạn cùng lập một xưởng may để ai cũng có áo ấm. - HS trả lời: Câu chuyện khen những người bạn biết quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau, tạo nên một cộng đồng đầm - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Theo em, câu chuyện ấm tình yêu thương. muốn nói điều gì? 3. HĐ Luyện tập thực hành Mục tiêu: Dựa vào tranh minh họa và câu hỏi gợi ý, HS kể lại được mẩu chuyện sinh động, biểu cảm. * Kể chuyện trong nhóm: - HS tập kể chuyện trong - GV yêu cầu từng cặp HS dựa vào tranh minh họa và 4 nhóm. câu hỏi gợi ý, kể lại mẩu chuyện trên. - GV khuyến khích HS kể chuyên sinh động, biểu cảm, - HS kể chuyện trước lớp.
  10. kết hợp lời kể, cử chỉ động tác. * Kể chuyện trước lớp: - GV mời HS tiếp nối nhau thi kể lại mẩu chuyện trên. - GV khen ngợi những HS nhớ câu chuyện, kể to, rõ ràng, tự tin, sinh động, biểu cảm. 3. HĐ Vận dụng, thực hành Mục tiêu: HS nói lời khen và vận dụng vào thực tiến cuộc sống. Hoạt động 2: Nói lời khen, đồng tình phù hợp với tình huống Mục tiêu: HS nói lời của em với các nhân vật trong câu chuyện. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu câu hỏi: Nói lời của em: a. Khen nhím, thỏ và các con vật trong rừng. - HS đọc yêu cầu câu hỏi. b. Đồng tình với sáng kiến của thỏ. - HS thực hành theo nhóm. - GV yêu cầu từng cặp HS thực hành nói lời khen, đồng tình. - HS trình bày: - GV mời HS đại diện trình bày kết quả. a. - HS1: Các bạn thật tuyệt. - Nhím: Bọn mình cần quan tâm đến nhau mà. b. HS1: Thỏ à, tớ hoàn toàn đồng ý với sáng kiến của câu. Thỏ: Cảm ơn cậu. * Kể lại câu chuyện cho người thân nghe - HS nghe và về vận dụng - GV hướng dẫn cách thực hiện: + Trước khi trao đổi, hãy đọc lại truyện, kểt hợp với quan sát tranh để đảm bảo không nhầm lẫn các sự việc và nhớ được các diễn biến chuyện *- GV cùng HS tóm tắt những nội dung chính trong bài - HS tóm tắt những nội dung học và tự đánh giá những điều mình đã làm được sau chính trong bài học bài học. - HS lắng nghe - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà. - Dặn dò HS chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC NẾU CÓ: . ------------------------------------------------------------- Tiếng Việt BÀI VIẾT 2: VIẾT VỀ MỘT NGƯỜI LAO ĐỘNG Ở TRƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực 1.1. Năng lực ngôn ngữ - Nói về một người lao động ở trường em.
  11. - Dựa vào những điều đã nói, viết được một đoạn văn 4-5 câu về một người lao động ở trường em. - Đoạn viết trôi chảy, ít lỗi chính tả, từ, câu. 1.2. Năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. 2. Phẩm chất: Phát triển phẩm chất: - Yêu nước: biết yêu quý những cảnh vật thiên nhiên của đất nước. - Chăm chỉ: chăm học, chăm làm. - Nhân ái: Có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân. - Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Máy tính, máy chiếu. Một số tranh ảnh MH liên quan đến bài đọc. 2. Học sinh: - SHS; VBT; nháp, vở ô ly. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hđ mở đầu. 5’ Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. - GV giới thiệu bài học: Trong bài học ngày hôm nay, các em: sẽ Nói về một người lao động ở - HS lắng nghe, tiếp thu. trường em; Dựa vào những điều đã nói, viết được một đoạn văn 4-5 câu về một người lao động ở trường em. 2. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Nói về một người lao động ở trường em Mục tiêu: HS nói về một người lao động ở trường - HS đọc yêu cầu câu hỏi. em theo gợi ý. - GV mời HS đọc yêu cầu bài tập 1: Nói về một người lao động ở trường em: Gợi ý: - Em nói về ai? - Cô bác đó làm việc gì trong trường? - HS trả lời: Em sẽ viết về bác bảo - Cô bác đó giúp em và các bạn những gì? vệ/bác lao công/cô nhân viên thư - Em muốn nói gì hoặc làm gì để thể hiện lòng biết viện/cô nhân viên nhà bếp/cô ý ơn với cô bác đó? tá,.... - GV hỏi HS: Em sẽ kể về người lao động nào - HS nói trước lớp. trong trường? - GV mời 1 HS khá giỏi làm mẫu nói về một người lao động theo gợi ý. 3. HĐ Vận dụng, trải nghiệm Mục tiêu: HS viết đoạn văn 4-5 câu (hoặc 4-5 dòng thơ) về một người lao động ở trường em.
  12. BT2: Viết đoạn văn 4-5 câu (hoặc 4-5 dòng thơ) - HS lắng nghe, thực hiện. về một người lao động ở trường em - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2: Viết đoạn văn 4-5 câu (hoặc 4-5 dòng thơ) về một người lao động ở trường em. - HS lắng nghe, tham khảo. - GV hướng dẫn HS: + Dựa theo những gì đã nói, các em hãy viết đoạn văn 4-5 câu (hoặc 4-5 dòng thơ) về một người lao động ở trường em. Các em có thể viết nhiều hơn 5 - HS viết bài. câu 5 dòng thơ. Sau đó, nếu còn thời gian, các em - HS đọc bài. hãy trang trí đoạn viết bằng tranh vẽ cô bác. Nếu không kịp vẽ, các em có thể hoàn thiện sản phẩm ở nhà để chuẩn bị cho tiết Góc sáng tạo sắp tới. + Nhớ viết tên mình (là tác giả) dưới sản phẩm. - GV giới thiệu cho HS đọc tham khảo sản phẩm HS thực hiện mẫu. Tôi cắt dán tranh cô Huệ bếp trưởng. Cô nấu ăn ngon và sạch sẽ. Vì thế tôi rất thích cơm ở trường. - HS chia sẻ về những nội dung đã - GV yêu cầu HS viết đoạn văn hoặc đoạn thơ. học. - GV mời một số HS đọc bài trước lớp. - HS thực hiện ở nhà và chia sẻ - GV sửa lỗi sai cho HS, nếu có. với bạn trong tổ, lớp. Treo trưng - GV thu vở, đánh giá bài làm của HS. bày trên lớp. * - HS lắng nghe và ghi nhớ thực - GV hỏi: Hôm nay, em đã được học những nội hiện. dung gì? - GV cho HS vẽ tranh về một ng lao động - Nhận xét tiết học, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC NẾU CÓ . --------------------------------------------------------- Tiếng Việt GÓC SÁNG TẠO: NHỮNG NGƯỜI EM YÊU QUÝ (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực 1.1. Năng lực ngôn ngữ - Mỗi nhóm tập hợp làm một quyển sách/tệp sách gồm các sản phẩm viết, vẽ về người lao động ở trường. - Sách trình bày trang trí hợp lí, chữ viết rõ ràng. - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Biết giới thiệu tự tin sản phẩm của mình trước các bạn. 1.2. Năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. 2. Phẩm chất: Phát triển phẩm chất: - Yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước; biết yêu quý mọi người xung quanh
  13. - Chăm chỉ: chăm học, chăm làm. - Nhân ái: Có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân. - Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, máy chiếu. Một số tranh ảnh MH liên quan đến bài đọc. 2. HS: SHS; VBT; nháp, vở ô ly. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV yêu cầu HS sinh kể những người em yêu quý. - HS thi đua kể lớp chia sẻ 4. HĐ Vận dụng, trải nghiệm Hoạt động 3: Trưng bày, giới thiệu và bình chọn quyển sách hay - HS lắng nghe, tiếp thu. Mục tiêu: HS giới thiệu sản phẩm; bình chọn những sản phẩm hay, trang trí đẹp để tặng các cô. Bác. - GV mời các tổ trưng bày sách, tệp bài ở vị trí các tổ bạn dễ dàng xem và đọc. - GV mời đại diện mỗi nhóm giới thiệu sách của nhóm mình; cử 2-3 bạn có sản phẩm ấn tượng giới - HS đọc yêu cầu câu hỏi. thiệu bài của mình. - GV và cả lớp bình chọn những sản phẩm hay, -HS lắng nghe trang trí đẹp; những tệp sách hay, ấn tượng. Sản phẩm nhận được nhiều tiếng vỗ tay nhất sẽ được đánh giá cao nhất. - GV nhắc HS có sản phẩm được đánh giá tốt có - HS nhận bìa để thực hành. thể làm lại sản phẩm để tặng cá cô, bác mà em biết - HS sửa đoạn văn, đoạn thơ, trang về họ. trí. - HS tập hợp sản phẩm thành sách. - HS giới thiệu sản phẩm. - HS bình chọn sản phẩm ấn tượng. - HS làm lại sản phẩm tặng các cô - GV nhận xét tiết học. , bác làm việc trong trường. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC NẾU CÓ . ................................................................................................................. ------------------------------------------------------------- Toán: ÔN TẬP VỀ SỐ VÀ PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 1000 (TIẾP THEO) I. YÊU CẦU CÂÙ ĐẠT: 1.1. Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố kĩ năng cộng, trừ và cộng trừ nhẩm trong phạm vi 1000. Thực hiện nhân, chia trong phạm vi bảng nhân 2 và bảng nhân 5. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học. 1.2. Phẩm chất, năng lực:
  14. a. Năng lực: - Qua việc hệ thống giải các bài toán liên quan thực tế, HS có cơ hội phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học, năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hóa toán học. b. Phẩm chất: - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính . 2. HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) - Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi - HSTL trò chơi: “Chạy tiếp sức”. -GV nêu quy luật: Cô chia lớp thành 2 nhóm tham gia trò chơi, trong thời gian quy định, nhóm nào thực hiện xong các bài toán nhanh - HS lắng nghe hơn và chính xác hơn sẽ giành chiến -HS chơi. thắng. - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương học sinh tích cực. - Hôm nay chúng ta sẽ củng cố về số và phép tính trong phạm vi 1000 - Giáo viên ghi đầu bài lên bảng HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài tập 1 : MT: củng cố kĩ năng tính - HS nghe nhẩm phép cộng, trừ trong phạm vi -HSTL 1000. - HS làm bài - Cô mời một bạn đọc to cho cô y/c bài -Trao đổi theo bàn 1 ? Đề bài y/c gì? - 2 hs lên trình bày. - Cho lớp tự làm cá nhân HS1: Bạn nào có câu hỏi cho tớ - Cho 2 bạn cùng bàn trao đổi kết quả, không? 1 bạn nêu phép tính, 1 bạn trả lời HS khác: Câu tính nhẩm 300 + 600 - Cho hs lên bảng trình bày và giao lưu như thế nào? *CHỮA BÀI: HS1: ba trăm cộng 6 trăm là 9 trăm. - GV gọi 2 hs lên trình bày bảng phụ. Tớ viết 900. - Cô mời đại diện nhóm ... trình bày. HS khác: cậu làm đúng rồi. HS2: Có bạn nào ra kết quả giống tớ không?(cả lớp giơ tay). Câu tính nhẩm - GV cho HS giao lưu. 400+60+3 như thế nào? HS khác:Ta hiểu đây là số gồm 4 trăm, 6 chục và 3 đơn vị. Tớ viết luôn - Cảm ơn nhóm... . Cô xin mời nhóm 463. khác nào. Cô mời nhóm.. HS 2: bạn trả lời đúng rồi.
  15. - GV cho HS giao lưu - Cả lớp vỗ tay. Bài tập 2 : MT: củng cố kĩ năng tính - HS nghe nhẩm phép nhân, chia -HSTL - Cô mời một bạn đọc to cho cô y/c bài 1 ? Đề bài y/c gì? Với bài 2 này các con có muốn thực hiện qua một trò chơi không? Đó là trò chơi truyền điện. Mõi bạn sẽ nêu một phép tính bất kì trong bài 2 này để truyền điện. Bạn nào trả lời đúng sẽ được thưởng một tràng pháo tay và được truyền điện tiếp; bạn nào -Cả lớp chơi trả lời sai sẽ bị phạt nhảy lò cò quanh lớp. Chúng mình có nhất trí không? -Tổ chức cho hs chơi - Nhận xét hs chơi và khen hs làm tốt Bài tập 3 MT: HS vận dụng KT, KN đã học để quan sát tranh, nêu phép tính Y/c hs đọc yêu cầu -HSTL Bức tranh ở bài 3 vẽ những gì? Y/c thảo luận nhóm 2: Quan sát tranh nêu tình huống phù hợp với 1 phép tính nhân thích hợp, rồi từ phép nhân đó con -HS thảo luận nhóm 2 viết thành 2 phép tính chia tương ứng. *CHỮA BÀI: - GV gọi 2 nhóm lên trình bày - Cô mời đại diện nhóm ... trình bày. HSTL: Vì có 4 cột, mỗi cột 5 bóng - Vì sao con nêu được phép tính 5 x 4 = đèn. Vậy có tất cả 20 bóng đèn. 20? HSTL: Có 20 bóng đèn chia đều vào 4 Từ phép tính nhân, con đã nêu được 2 cột. Hỏi mỗi cột có bao nhiêu bóng phép tính chia. Vậy con có thể nêu bài đèn? toán tương ứng với 20: 4 = 5 như thế nào? -Nhận xét, khen bài hs làm tốt. * Tình huống: hs viết phép tính 4 x 5 = 20. GV cũng yc hs nêu bài toán thích hợp. Rồi yc hs nêu phép tính cộng tương ứng 5 + 5+5+5. Vậy 5 được lấy 4 lần, nên phép tính trên là chưa hợp lý. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG GV tổ chức cho hs dùng thẻ A,B, C Cả lớp tham gia chơi chọn đáp án đúng. Mỗi câu hỏi là một phép tính và 3 câu trả lời. Sau thời gian 5 giây, hs giơ thẻ.
  16. HS nào sai sẽ bị thu thẻ không được chơi tiếp. Tổ nào còn nhiều bạn chơi thì tổ đó thắng. Nhận xét hs chơi Mục tiêu: Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được củng cố và mở rộng kiến thức - HS trả lời. gì? GV nhấn mạnh kiến thức tiết học -HS lắng nghe GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: ---------------------------------------------------------------- Thứ tư, ngày 10 tháng 5 năm 2023 Toán: ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.1. Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố kĩ năng nhận dạng và gọi tên các hình đã học , do và tính độ dài đường gấp khúc , vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước. - Vân dụng kiến thức , kĩ năng về hình học và đo lường để tính toán , ước lượng giải quyết vấn đề trong cuộc sống . 1.2. Năng lực, phẩm chất: a. Năng lực: Phát triển 3 năng lực chung và năng lực đặc thù Toán học (NL giải quyết vấn đề Toán học; giao tiếp toán học; sử dụng công cụ và phương tiện toán học). b. Phẩm chất: Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính. 2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY CHỦ YẾU: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV cho HS hát bài Hình khối. -HS hát (?) Bạn nào cho cô biết trong bài hát có tên các hình nào? -Hình tròn, hình tam giác, hình -GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới vuông,... Các con thấy rằng trong bài có rất nhiều các -HS lắng nghe hình khác nhau, để ôn tập về các hình học đó và ôn tập các đo lường chúng mình cùng đến với bài học hôm nay: Ôn tập về hình học và đo lường. -GV ghi bảng HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 1 (trang 92)
  17. MT: Củng cố kĩ năng nhận dạng đường thẳng, đường cong đường gấp khúc,vẽ đoạn thẳng . -HS đọc đề bài -GV yêu cầu HS đọc đề bài a) Chỉ ra đường thẳng, đường cong, (?) Đề bài yêu cầu chúng ta làm gì? đường gấp khúc trong các hình. -GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 trong 2p b) Đọc tên các điểm và các đoạn -GV chữa bài thẳng trong hình . a) Tổ chức trò chơi Ai nhanh ai đúng? c) Vẽ đoạn thẳng MN có độ dài Luật chơi: GV chia lớp thành 2 đội, mỗi đội 6cm . 3 HS. Lần lượt từng thành viên trong đội nối tiếp nhau gắn thẻ tên tương ứng với các hình. Đội nào gắn xong nhanh nhất và có nhiều đáp án chính xác là đội giành chiến -HS chơi thắng. -GV nhận xét -Liên hệ: Ở phần khởi động, chúng ta kể tên được các hình khối. Nhìn các hình khối đó, các con liên tưởng đến đường nào mà chúng mình đã học? b) GV gọi 1 HS lên chữa. - GV yêu cầu 1 HS đọc đề bài phần c) -HS lắng nghe - GV nhận xét, yêu cầu HS vẽ đoạn thẳng -Hình tròn liên tưởng đến đường 6cm vào vở. cong; hình vuông, hình tam giác -GV chữa bài => chiếu vở liên tưởng đến đường gấp khúc,... (?) Con hãy nêu cho cô cách vẽ đoạn thẳng -1 HS lên chữa này. Sau khi HS chữa, hỏi: (?) Tớ muốn nghe nhận xét từ -GV nhận xét. bạn.... -1 HS đọc -HS chữa, nhận xét + Xác định hai điểm, điểm thứ 1 trùng với vạch số 0, điểm thứ 2 trùng với vạch số 6, dùng thước nối hai điểm với nhau từ trái sang phải. -HS lắng nghe. Bài 2 (trang 92) -HS đọc MT: + Củng cố kĩ năng đếm hình tam giác , hình -HS thảo luận nhóm 4 tứ giác . + Củng cố kĩ năng đếm khối truj và khối -HSTL . cầu . -GV yêu cầu HS đọc đề bài a) (?) Phần a) yêu cầu chúng ta làm gì? -HS lắng nghe. -GV cho HS thảo luận nhóm 4 trong 2p, trả lời câu hỏi: -HS đọc . + Có bao nhiêu hình tam giác? Bao nhiêu hình tứ giác ? -HSTL .
  18. -GV nhận xét . GV yêu cầu HS đọc đề bài b) (?) Phần b) yêu cầu chúng ta làm gì? -HS lắng nghe -GV cho HS thảo luận nhóm 2 trong 2p, trả lời câu hỏi: + Có bao nhiêu khối trụ ? Bao nhiêu khối cầu ? -GV nhận xét . HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Bài 3 (trang 92) -1 HS đọc MT: Vận dụng vào giải bài toán thực tế (có + Đo và tính độ dài đường gấp lời văn) liên quan đến phép trừ. khúc ABCDEG . -GV yêu cầu HS đọc đề bài. +Có 5 đường gấp khúc từ A đến B (?) Đề bài cho ta biết gì? + Đường gấp khúc từ A đến G Đề bài hỏi gì? được tạo bởi 5 đoạn thẳng. + Có bao nhiêu đường gấp khúc từ A đến ? -HS làm vở + Các đường gấp khúc đó được tạo bởi mấy -HS chữa đoạn thẳng? -HS nhận xét, lắng nghe -GV yêu cầu HS đo và tính độ dài đường -HSTL: Để tính độ dài đường gấp gấp khúc ABCDEG vào vở. khúc ta tính tổng độ dài các đoạn -GV chữa bài thẳng tạo nên đường gấp khúc đó. -GV cho HS nhận xét – chữa bài. => Chốt: Đê tính độ dài đường gấp khúc ta làm thế nào? Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được củng cố - HS lắng nghe. và mở rộng kiến thức gì? - HS trả lời. GV nhấn mạnh kiến thức tiết học GV đánh giá, khích lệ HS. - HS lắng nghe. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: ------------------------------------------------------- Tiếng Việt: CHIA SẺ VÀ ĐỌC : BÓP NÁT QUẢ CAM ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết về chủ điểm - Đọc trơn bài, phát âm đúng các từ ngữ, ngắt nghỉ hơi hợp lí sau các dấu câu, giữa các cụm từ. Biết đọc phân biệt lời người kể chuyện, lời các nhân vật. - Hiểu nghĩa các từ trong bài. Nắm được diễn biến câu chuyện. Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi anh hùng Trần Quốc Toản tuổi nhỏ, chí lớn, giàu lòng yêu nước, căm thù giặc. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: Bày tỏ sự yêu thích với hình ảnh đẹp đẽ của nhân vật người anh hùng thiếu niên Trần Quốc Toản. Phẩm chất
  19. - Tự hào về người anh hùng nhỏ tuổi của đất nước Việt Nam. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính. 2. HS: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập hai. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM - GV gắn lên bảng các tranh minh họa, mời 1 HS đọc yêu cầu Bài tập 1, 2: + Bài tập 1: Nhìn tranh, cho biết các bạn nhỏ trong tranh đang làm gì? + Bài tập 2: Em biết gì về người anh hùng nhỏ tuổi trong những truyện dưới đây: + Bài tập 1: - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và Tranh 1: Các bạn nhỏ đang tung trả lời câu hỏi. tăng tới trường. - GV mời đại diện HS trình bày kết quả Tranh 2: Các bạn nhỏ mặc áo thảo luận: quốc kì, đang đặt lên ngực, hát - GV giới thiệu chủ điểm: Chủ điểm này sẽ quốc ca Việt Nam. có thêm nhiều hiểu biết về thiếu nhi Việt Tranh 3: Các bạn nhỏ đang chơi Nam: Thiếu nhi Việt Nam chăm ngoan, học tro tập tầm vông. giỏi, dũng cảm, thông minh và đầy sang tạo + Bài tập 2: Người anh hùng trong 2 truyện này là Trần Quốc Toản, đã lập được nhiều chiên công đánh giặc. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Truyện Bóp nát - HS lắng nghe, tiếp thu. quả cam kể về một anh hùng thiếu niên đánh giặc cứu nước. Đó là Trần Quốc Toản. Trần Quốc Toản sống cách chúng ta hơn 700 năm. Là em của Trần Nhân Tông, khi đất nước có giặc, Quốc Toản còn nhỏ tuổi nhưng đã lập được một đội quân, dũng cảm tham gia trận chiến, laaoj nhiều chiến công, góp phần cùng quân và dân nhà Trần chiến thắng giặc Nguyên. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng a. Mục tiêu: HS đọc trơn truyện Bóp nát quả cam. Đọc trơn bài, phát âm đúng các từ ngữ, ngắt nghỉ hơi hợp lí sau các dấu câu, giữa các cụm từ. Biết đọc phân biệt lời người kể chuyện, lời các nhân vật. b. Cách tiến hành : - HS lắng nghe, đọc thầm theo. - GV đọc mẫu bài đọc: + Đọc trơn bài, phát âm đúng các từ ngữ,
  20. ngắt nghỉ hơi hợp lí sau các dấu câu, giữa các cụm từ. + Biết đọc phân biệt lời người kể chuyện, - HS đọc phần chú giải: lời các nhân vật. + Giặc Nguyên: nhà Nguyên – - GV yêu cầu HS đọc mục chú giải từ ngữ triều đình do người Mông Cổ lập khó: giặc Nguyên, Trần Quốc Toản, vương ra ở Trung Quốc, bấy giờ đang hầu. âm mưu xâm lược nước ta. + Trần Quốc Toản: Em của vua Trần Nhân Tông, tuổi còn trẻ đã lập nhiều công lớn trong kháng chiến chống giặc Nguyên. + Vương hầu: người có tước vị cao do vua ban. - GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. - HS đọc bài. HS đọc tiếp nối 4 đoạn như SGK đã đánh số. - HS luyện phát âm. - GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, hướng dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS địa phương dễ phát âm sai: xâm chiếm, căm - HS luyện đọc. giận, thuyền rồng, xăm xăm, lăm le, - GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp - HS thi đọc. nối 4 đoạn trong bài đọc. - HS đọc bài; các HS khác lắng - GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn nghe, đọc thầm theo trước lớp (cá nhân, bàn, tổ). - GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. Hoạt động 2: Đọc hiểu a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Đọc hiểu SGK trang 132. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu 4 HS đọc 4 câu hỏi trong - HS đọc yêu cầu câu hỏi. SGK: + HS1 (Câu 1): Giặc Nguyên có âm mưu gì đối với nước ta? + HS2 (Câu 2): Quốc Toản quyết gặp vua để làm gì? + HS3 (Câu 3): Nhà vua khen và ban thưởng cho Quốc Toản như thê nào? + HS4 (Câu 4): Chi tiết Quốc Toản vô tình - HS thảo luận theo nhóm. bóp nát quả cam nói lên điêu gì? - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, - HS trình bày: trả lời câu hỏi. + Câu 1: Giặc Nguyên cho sứ - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết thân sang nước ta, giả vờ mượn quả thảo luận. đường để xâm chiếm. + Câu 2: Quốc Toản quyết gặp vua đe xin vua cho đánh vì cho giặc mượn đường là mất nước. + Câu 3: Nhà vua khen Quốc