Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 33 - Năm học 2022-2023 - Đinh Thị Thể
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 33 - Năm học 2022-2023 - Đinh Thị Thể", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_2_tuan_33_nam_hoc_2022_2023_din.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 33 - Năm học 2022-2023 - Đinh Thị Thể
- TUẦN 33 Thứ năm, ngày 4 tháng 5 năm 2023 Tiếng Việt BÀI ĐỌC 1: CON ĐƯỜNG CỦA BÉ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực 1.1. Năng lực ngôn ngữ - Đọc trơn toàn bài. Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng, mỗi khổ thơ. Biết đọc bài thơ với giọng vui, hồn nhiên. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ, hiểu điều nhà thơ muốn nói: Công việc của mỗi người lao động gắn với một con đường. Bé học tập để chọn con đường cho mình khi lớn lên. - Yêu thích những câu thơ hay, những hình ảnh thơ đẹp. - Nhận diện được đặc điểm thể loại VB. Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. 1.2. Năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo. 2. Phẩm chất - Yêu nước: Tự hào vể đất nước, con người Việt Nam; ca ngợi phẩm chất cần cù, thông minh, sáng tạo của người Việt Nam. - Chăm chỉ: chăm học, chăm làm. - Nhân ái: Có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân. - Trách nhiệm: có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính; máy chiếu; SGK, - Tranh minh hoạ bài đọc - Phiếu thảo luận nhóm. 2. HS: SGK, VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ mở đầu. 5’ Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. *CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM. - GV giới thiệu: Trong tuần này các em sẽ những hình ảnh; đọc những bài thơ, bài văn, câu chuyện nói về những người lao - HS lắng nghe, tiếp thu. động xung quanh em: những người trồng lúa, trồng hoa, dân chài, thợ đánh cá, thợ hàn, bác sĩ, chị lao công Những người lao động chăm chỉ, cần cù này đã góp phần làm nên cuộc sống tươi đẹp của chúng ta. - GV yêu cầu cả lớp quan sát tranh minh họa, đọc yêu -HS quan sát tranh
- cầu bài tập: Những người trong tranh đang làm gì? Họ là những ai? và trả lời câu hỏi. - HS trả lời câu hỏi: - GV mời một số HSTL + Tranh 1: Đây là bác thợ đang hàn sắt. + Tranh 2: Đây là các chú bộ đội. Các chú đang quan sát và canh giữ biên giới. + Tranh 3: Đây là những người dân chài trên biển đang kéo lưới đánh bắt cá - GV nói lời dẫn vào bài học mở đầu chủ điểm Những buổi sớm. người quanh ta. + Tranh 4: Đây là các bác sĩ - GV giới thiệu: Trong tuần này đang mổ cho bệnh nhân. các em sẽ những hình ảnh; đọc những bài thơ, bài văn, câu chuyện nói về những người lao -HS lắng nghe động xung quanh em: những người trồng lúa, trồng hoa, dân chài, thợ đánh cá, thợ hàn, bác sĩ, chị lao công Những người lao động chăm chỉ, cần cù này đã góp phần làm nên cuộc sống tươi đẹp của chúng ta. - GV giới thiệu bài học: Mở đầu chủ điểm, các em sẽ học bài thơ Con đường của bé. Với bài thơ này, các em sẽ hiểu công việc của mỗi người lao động gắn với một con đường. Còn công việc học tập của các bạn nhỏ -HS lắng nghe trong bài thơ, của các em trên ghế đá nhà trường gắn với con đường nào? Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài đọc ngày hôm nay. 2. Hoạt động hình thành kiến thức. 25-27’ Hoạt động 1: Đọc thành tiếng Mục tiêu: HS đọc bài Con đường của bé: Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng, mỗi khổ thơ. Biết đọc bài thơ với giọng vui, hồn nhiên. - GV đọc mẫu bài đọc: Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng, mỗi khổ thơ. Biết đọc bài thơ với giọng vui, hồn - HS lắng nghe, đọc thầm nhiên. theo. - Bài chia làm mấy đoạn? - 2 đoạn - GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, hướng dẫn - HS luyện phát âm. các em đọc đúng các từ ngữ HS địa phương dễ phát âm - HS luyện đọc tiếp nối 2 sai: lẫn, chi chít, vì sao, đảo xa, bến lạ, lái tàu, song đoạn trong bài đọc. hành, sớm mai, trang sách. - HS đọc phần chú giải: - GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp nối 2 đoạn + Phi công: người lái máy trong bài đọc. bay. - GV yêu cầu HS đọc mục chú giải từ ngữ khó: phi + Hải quân: Bộ đội bảo vệ
- công, hải quân, song hành. biển đảo. - GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. HS đọc tiếp + Song hành: đi song song nối 2 khổ thơ. với nhau. - GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn trước lớp - HS đọc bài. (cá nhân, bàn, tổ). - HS thi đọc. - GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. - HS đọc bài; các HS khác - GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên lắng nghe, đọc thầm theo. dương HS đọc tiến bộ. HĐ2. Đọc hiểu – Trả lời câu hỏi (15p) Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Đọc hiểu SGK trang 124, 125. - GV mời 3 HS đọc nối tiếp 3 câu hỏi: - Gọi HS đọc câu hỏi - GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại từng đoạn trong bài - GV tổ chức thảo luận nhóm bốn và trả lời các câu trả - 3 HS đọc nối tiếp 3 câu lời trong phiếu thảo luận nhóm. GV quan sát, hỗ trợ các hỏi. nhóm gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS đọc thầm lại - GV mời các nhóm trình bày kết quả. Câu 1: Bài thơ nói về công việc của những ai? - HS làm việc nhóm, nhận Câu 2: Công việc của mỗi người gắn với một con phiếu, chia sẻ trong nhóm, đường. Ghép đúng: trả lời câu hỏi. HS chia sẻ trước lớp: Câu 1: Bài thơ nói về công việc của chú phi công, chú Câu hải quân, bác lái tàu, công 3: việc của bé. Em hiểu 2 dòng thơ cuối bài thơ như thế nào? Chọn ý đúng: Câu 2: a-3, b-1, c-2, d-4 a. Bé tìm đường tới trường. b. Bé tìm đường của các chú, các bác. c. Bé tìm con đường tương lai trong các bài học. - GV chốt kết quả phiếu trên màn hình từng câu. Câu 3: c. - GV nhận xét, biểu dương các nhóm. - Liên hệ: - GV cho HS đặt thêm câu hỏi để tìm hiểu nội dung bài HS chú ý. hoặc GV hỏi để HS tìm ra nội dung bài. + Em còn biết công việc nào khác? HS liên hệ vốn trải nghiệm + Em có cẩm nhận gì về công việc đó? của bản thân rồi chia sẻ. + Mong muốn khi lớn lên em sẽ làm được những công HS chú ý, trải nghiệm việc gì? Vì sao em lại mong muốn như vậy HS lắng nghe - GV chốt lại ND bài đọc: Hiểu điều nhà thơ muốn nói: Công việc của mỗi người lao động gắn với một con đường. Bé học tập để chọn con đường cho mình khi lớn lên.
- Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành. 15’ Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Luyện tập SGK trang 125. Câu 1: Những người trong tranh đang làm gì? Họ là ai? - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài. - GV hướng - HS thảo luận theo nhóm dẫn HS làm đôi. việc cặp đôi: quan sát tranh, suy nghĩ, tìm câu trả lời - HS trình bày: - GV hỏi thêm: Em hiểu như thế nào về những nghề Câu 1: đó? 1. Chú Lê xây nhà. Chú là - GV và HS thống nhất đáp án đúng. thợ xây. 4. HĐ Vận dụng, trải nghiệm. 7’ 2. Bác Tâm gặt lúa. Bác là Mục tiêu: HS đặt được câu nêu hoạt động. Vận dụng nông dân. trong cuộc sống. 3. Chú Mạnh may quần áo. Câu 2: Kể tên một số nghề nghiệp mà em biết. Chú là thợ may. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi theo nhóm đôi. - HS chia sẻ - GV mời đại diện HS các nhóm trình bày kết quả thảo - HS trả lời câu hỏi theo luận. nhóm đôi - Gọi 1 HS đọc lại toàn bài - HS Trình bày - GV cùng HS tóm tắt những nội dung chính trong bài Câu 2: Một số nghề nghiệp học và tự đánh giá những điều mình đã làm được sau mà em biết: công nhân điện, bài học. thợ mộc, thợ nề, thợ sắt, thợ - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. hàn, thợ lái, nhân viên bán - Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà. hàng, giáo viên, y tá, bác sĩ - Dặn dò HS chuẩn bị bài sau. công an, lao công, kĩ sư, bộ đội,... IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): . ------------------------------------------------------------------ Toán EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC ( TIẾT 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực 1.1. Năng lực đặc thù: - Củng cố kiến thức đếm, đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 1000. Phân tích được một số có ba chữ số thành các trăm, chục, đơn vị. - Củng cố kĩ năng cộng, trừ các số trong phạm vi 1000. - Củng cố kiến thức so sánh các các số trong phạm vi 1000. - Thực hành cộng, trừ các số trong phạm vi 1000 và vận dụng để giải quyết vấn đề trong thực tiễn. - Đọc và nhận xét thông tin trên biểu đồ tranh.
- *Thông qua các hoạt động học tập, HS có cơ hội phát triển:: NL giải quyết vấn đề Toán học; giao tiếp toán học; sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 2. Phẩm chất: Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Giáo án ĐT, máy chiếu, phấn màu, SGK Toán 2 - Tập 2. 2. HS: SGK Toán 2 - Tập 2. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu. 5’ MT : Tạo tâm thế vui tươi, hứng thú cho hs vào bài. - GV cho HS hát múa bài - HS hát. “Lớp chúng mình” - HS tham gia trò chơi. - Chơi trò chơi “ Tôi cần ” - GV yêu cầu HS lấy bảng con để chơi. GV đọc số, cả lớp viết và giơ bảng: 307, 230, 351, 574, 225. - HS lắng nghe - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài học. 2. Luyện tập, thực hành MT: HS củng cố, hoàn thiện kiến thức, kĩ năng áp dụng vào giải bài tập. Bài 4: - GV yêu cầu thảo luận nhóm: - HS làm việc nhóm đôi + Mỗi lớp có bao nhiêu HS tham gia CLB Mĩ thuật? + Lớp nào nhiều học sinh tham gia nhất? + Lớp nào ít học sinh tham gia nhất? + Các lớp nào có số học sinh tham gia bằng nhau? + Lớp 2C tham gia nhiều hơn lớp 2A bao nhiêu HS? + Lớp 2C tham gia nhiều hơn 2B và 2D bao nhiêu học sinh? - các nhóm trình bày bài làm + So sánh số học sinh tham gia của ba lớp 2A, 2B của mình trước lớp và 2D? - GV yêu cầu các nhóm trình bày bài làm của mình trước lớp - Nhóm khác nhận xét. - GV chốt. + Biểu đồ tranh cho ta biết điều gì? Để đọc và nhận xét được biểu đồ tranh cần quan sát kĩ các hàng, các cột. - HS trả lời câu hỏi và làm Bài 5: bài. - GV đặt câu hỏi
- + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? + YC học sinh làm bài; tổ chức chữa bài - HS chữa bài. - GV chiếu đáp án trên ppt. Ki-lô-mét là đơn vị đo độ dài quãng đường và - HS lắng nghe cũng là đơn vị đo độ dài lớn nhất: 1km = 1000m. Giúp HS cảm nhận và ước lượng được đơn vị đo ki-lô-mét trong thực tế (VD quãng đường từ . đến .) 3. HĐ Vận dụng, trải nghiệm Vận dụng vào giải bài toán thực tế (có lời văn) liên quan đến phép cộng. Bài 6: - HS trả lời. - GV yêu cầu HS quan sát sơ đồ và TLCH: + Có bao nhiêu đường đi từ STEAM tới nhà đa năng? -HS lắng nghe + Đó là những đường nào? + Tính những quãng đường vừa tìm được? + Đường nào là đường ngắn nhất? =>GV kết luận: Có quá nhiều con đường khác -HS trả lời nhau để đến đích, vận dụng kiến thức toán học giúp các con giải quyết vấn đề được nhanh và hiệu quả hơn. - Qua bài học hôm nay, các con học thêm được điều gì? Những điều đó giúp ích gì trong cuộc sống hằng ngày? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ): --------------------------------------------------------- Toán: ÔN TẬP VỀ SỐ VÀ PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 1000 (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- 1.1. Kiến thức, kĩ năng: - Ôn tập tổng hợp về số có ba chữ số: đếm, đọc, viết, so sánh, phân tích số thành các trăm, chục, đơn vị trong phạm vi 1000. - Thực hiện cộng, trừ các số trong phạm vi 1000 và vận dụng trong tình huống thực tiễn. 1.2. Phẩm chất, năng lực: a. Năng lực: Qua việc hệ thống giải các bài toán liên quan thực tế, HS có cơ hội phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học, năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hóa toán học. b. Phẩm chất: - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính. 2. HS : SGK, vở ô li, nháp III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Hôm nay, chúng mình sẽ cùng nhau tham - HSTL gia vào trò chơi “Sút bóng vào đích” các con có thích không? - Các con sẽ phải giúp anh cầu thủ tìm đúng đáp án của các câu hỏi để đưa bóng - HS lắng nghe vào được khung thành. Mỗi lần chọn đúng đáp án là 1 lần ghi bàn. - Các con đã sẵn sàng chưa nào? 1. Số 874 đọc là? A. Tám trăm bẩy bốn B. Tám trăm bảy mươi tư - GV: Bạn nào có thể giúp anh cầu thủ trả - HSTL: B lời câu hỏi này nào? Cô mời... 2. 503 = 500 + 30 - HSTL: B A. Đúng B. Sai - Con chọn đáp án nào? - HSTL: 503=500+3 - Vậy 503 = ? 3. 285 + 613 = ? A. 898 B. 897 -HSTL: A.898 -Kết quả của phép tính này là bao nhiêu? 4. 967 – 325 = ? A. 682 B. 642 - HS nghe - Cô mời con .. - Nhận xét câu trả lời của bạn? - Cô cảm ơn con, đúng rồi đấy, lớp mình thưởng cho bạn một tràng pháo tay nào! - HSNX - GVNX và tổng kết trò chơi.
- HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Bài tập 1 : MT: HS được củng cố về đọc, - HS nghe và quan sát viết, cấu tạo số có 3 chữ số * Chơi trò chơi “Ghép thẻ” : - Bây giờ các con chú ý lên bảng và lắng - HS đọc y/cầu bài tập. nghe yêu cầu của cô nhé! - Cô mời một bạn đọc to cho cô y/c bài 1 - HSTL: Tính ? Đề bài y/c gì? - HS thảo luận nhóm - GV y/c HS thảo luận nhóm 4: ghép các thẻ thích hợp và đọc kết quả. *CHỮA BÀI: - Đại diện nhóm lên trình bày. - GV gọi đại diện 2 nhóm lên trình bày bảng phụ. - Đại diện nhóm trình bày - Cô mời đại diện nhóm ... trình bày. - 3 HSTL: biểu diễn thông qua số - GV cho HS giao lưu. lượng; biểu diễn dùng kí hiệu; biểu - Với một số có 3 chữ số ta có những cách diễn dùng lời; biểu diễn bằng các biểu diễn nào? trăm, chục, đơn vị. Bài tập 2 : MT: HS được củng cố về đếm,so sánh các số có 3 chữ số - 1HS đọc y/c - GV chiếu bài 2. - HS thực hiện theo cặp đôi - Cô mời một bạn đọc to cho cô đề bài. - Với bài này các con thảo luận nhóm đôi để đếm, đọc, nêu số thích hợp cho ô _?_ -Nhóm 1 đọc bài làm tương ứng với mỗi vạch của tia số. * CHỮA BÀI: - HSTL: con đếm từ 700, mỗi vạch - GV chiếu bài làm của nhóm 1. nhỏ đếm thêm 10, 710, 720,730,740... - Y/c HS Chia sẻ với bạn cách làm của 790 . mình. -HSTL: Vì vị trí ô _?_ trên vạch 990 ? Con làm thế nào để nêu được số 790 ở ô mà gần sát vạch số 1000. Liền trước -?- này? 1000 là 999. ? Vì sao con điền vị trí này là số 999? Bài tập 3 : MT: HS được củng cố về đọc, - HS đọc yêu cầu so sánh các số có 3 chữ số -HSTL: cô giáo, các bạn nhỏ, hươu - GV chiếu bài 3. cao cổ, ngựa vằn, cá sấu. - Cô mời một bạn đọc yêu cầu của bài. -HS thảo luận nhóm 2. ? Tranh vẽ những gì? - Với bài này các con thảo luận nhóm đôi quan sát tranh, đọc thông tin có được từ -Đ D nhóm: trình bày nội dung tranh vẽ, nói cho bạn nghe và (Nhóm tớ vừa trình bày xong, mời đặt hỏi đáp các câu hỏi trong SGK. bạn nhận xét) * CHỮA BÀI: - HS1: Cho tớ hỏi con vật nào nhẹ - GV gọi đại diện 1 nhóm lên trình bày. nhất?
- - Cô mời đại diện nhóm ... trình bày. -Đ D nhóm: ngựa vằn nhẹ nhất - GV cho HS giao lưu. - HS2: Làm thế nào bạn tính được cá - Làm thế nào các con biết con vật nào sấu nặng hơn ngựa vằn 239 kg ? nặng nhất, con vật nào nhẹ nhất? -Đ D nhóm: 492 - 253 = 239 (kg) ? Con so sánh như thế nào? -HSTL: Con so sánh các số cân nặng của 3 con vật. -HSTL: Con thấy cân nặng của 3 con vật đều là số có 3 chữ số, con so sánh ? Để biết cân nặng của con vật này hơn các chữ số hàng trăm với nhau, con vật kia bao nhiêu ta làm phép tính gì? 5>4>2 nên con biết hươu cao cổ nặng - GVNX, khen HS. nhất, ngựa vằn nhẹ nhất. -HSTL: Con làm phép tính trừ. -HSNX bạn HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Vừa rồi cô thấy chúng mình đã nắm được - Cả lớp tham gia chơi cách : đếm, đọc, viết, so sánh, phân tích số thành các trăm, chục, đơn vị trong phạm vi 1000. Bây giờ cô và các con sẽ cùng nhau đến với phần tiếp theo VẬN DỤNG. Cô thưởng cho cả lớp 1 trò chơi: Trò chơi Ai nhanh, Ai đúng. - GV tổ chức cho hs dùng thẻ A,B, C chọn đáp án đúng. - Mỗi câu hỏi là một phép tính và 3 câu trả lời. Sau thời gian 5 giây, hs giơ thẻ. HS nào sai sẽ bị thu thẻ không được chơi tiếp. Tổ nào còn nhiều bạn chơi thì tổ đó thắng. Nhận xét HS chơi Mục tiêu: Tổng hợp lại kiến thức của tiết học. - Bài học hôm nay, em biết thêm được - Hs trả lời. điều gì? - Về nhà, em hãy tìm ví dụ về những sự - Hs trả lời. việc xảy ra trong cuộc sống mà con người thường sử dụng các từ: “chắc chấn”, “có thể”, “không thể” để dự đoán khả năng xảy ra của nó. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
- Giáo dục địa phương CĐ8: THAM GIA PHONG TRÀO TOÀN DÂN BẢO VỆ AN NINH TRẬ TỰ VÀ AN TOÀN XÃ HỘI. ( Tiết 1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận diện được hoạt động bảo vệ an ninh, trật tự, an toàn xã hội ở Hà Tĩnh. -Tìm hiểu hoạt động bảo vệ an ninh, trật tự, an toàn xã hội nơi em sống. - Tuyên truyền truyền về bảo vệ an ninh trật tự, an toàn xã hội nơi em sống. - Đánh giá kết quả hoạt động. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, .. 2. HS: Sách GK, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Yêu cầu HS hát bài - GV cho HS thảo luận trước lớp. - HS hát bài.. 2. HĐ1. Khám phá. - Quan sát ảnh từ tranh 1 đến tranh 8. a. Nêu tên các hoạt động bảo vệ an ninh, trật tự, an toàn xã hội ở Hà Tĩnh trong các hình - HS làm việc theo cặp. Đại diện một ảnh dưới đây. số nhóm lên trình bày trước lớp. b. Kể thêm các hoạt động bảo vệ an ninh, trật tự, an toàn, xã hội ở Hà Tĩnh mà em - HS quan sát tranh ảnh. biết. - Phòng cháy nổ, phòng chống đuối c. Theo em các hoạt động trên có ý nghĩa nước, phòng chống bạo học đường. gì? - HS lắng nghe. * GV chốt. 3. HĐ2. Tìm hiểu hoạt động bảo vệ an ninh, - HS trả lời theo hiểu biết của bản thân. trật tự, an toàn xã hội nơi em sống. a. Tìm hiểu hoạt động bảo vệ an ninh, trật tự, an toàn xã hội ở nơi em sống ( xã, phường, ..........) và vẽ sơ đồ vào vở theo mẫu sau. - GV yêu HS quan sát sơ đồ ở đây. - GV yêu cầu từng cặp đôi lấy vở ra vẽ sơ - HS quan sát theop cặp đôi và chia sẽ đồ theo mẫu và ghi nội dung các thông tin cho nhau. vào các mục. - HS làm việc theo cặp đôi. - GV chốt: HS lắng nghe. b. Lựa chọn một số hoạt động bảo vệ an - HS nhắc lại tên. ninh, trật tự, an toàn xã hội nơi em sống và - HS tự lựa chon và chia sẽ trước lớp. gt với thầy cô và bạn bè. - GV bổ sung thêm.
- - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC NẾU CÓ: ----------------------------------------------------- Thứ sáu, ngày 5 tháng 5 năm 2023 Tiếng Việt BÀI VIẾT 1: NGHE-VIẾT: CON ĐƯỜNG CỦA BÉ CHỮ HOA V KIỂU 2 ( 2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nghe – viết chính xác bài thơ Con đường của bé (2 khổ thơ đầu). Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ. - Làm đúng bài tập lựa chọn: Điền chữ s, x; i, iê; điền vần ao, au. - Biết viết chữ V hoa (kiểu 2) cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Việt Nam, quê hương yêu dấu cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, nối chữ đúng quy định. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản. Phẩm chất : Rèn luyện tính kiên trì, cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, ti vi. - Phần mềm hướng dẫn viết chữ hoa V kiểu 2 - Mẫu chữ cái V viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). Bảng phụ viết câu ứng dụng trên dòng kẻ ô li. 2. HS; SGK, bảng con, Vở Luyện viết 2, tập hai. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YÊU: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Trong tiết học - HS lắng nghe. ngày hôm nay, chúng ta sẽ: Nghe – viết chính xác bài thơ Con đường của bé (2 khổ thơ đầu; Làm đúng bài tập lựa chọn: Điền chữ s, x; i, iê; điền vần ao, au; Biết viết chữ V hoa (kiểu 2) cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Việt Nam, quê hương yêu dấu cỡ nhỏ. Chúng ta cùng vào bài học. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Hoạt động 1: Nghe – viết a. Mục tiêu: Nghe – viết chính xác bài
- thơ Con đường của bé (2 khổ thơ đầu). Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ. b. Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu: Nghe – viết chính xác - HS lắng nghe. bài thơ Con đường của bé (2 khổ thơ đầu). Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ. - GV đọc đoạn 2 khổ thơ đầu. - HS lắng nghe, đọc thầm theo. - GV mời 1 HS đọc lại 2 khổ thơ đầu. - HS đọc bài, các HS khác lắng nghe, - GV hướng dẫn thêm HS: Về hình thức đọc thầm theo. hình thức, đây là bài thơ 5 chữ. Chữ đầu - HS lắng nghe, thực hiện. tiên và đầu mỗi dòng viết hoa. Chữ từ đầu tên bài có thể viết từ ô thứ 4 tính từ lề vở. Chữ đầu mỗi dòng viết từ ô 3. - GV nhắc HS đọc thầm lại các dòng thơ, - HS luyện phát ân, viết nháp những từ chú ý những từ ngữ mình dễ viết sai: trời dễ viết sai. xa, chi chít, đảo xa, bến lại, mênh mông. - GV yêu cầu HS gấp SGK, nghe GV - HS viết bài. đọc từng dòng, viết vào vở Luyện viết 2. - GV đọc lại bài một lần nữa cho HS soát - HS soát lỗi. lại. - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi, gạch chân - HS tự chữa lỗi. từ ngữ viết sai, viết lại bằng bút chì từ ngữ đúng. - GV đánh giá, chữa 5 -7 bài. Nhận xét bài về: nội dung, chữ viết, cách trình bày. Hoạt động 3: Điền chữ s, x; i, iê; điền vần ao, au a. Mục tiêu: HS Điền chữ s, x; i, iê; điền vần ao, au phù hợp với ô trống. - HS làm bài. b. Cách tiến hành: - GV chọn cho HS làm Bài tập 3c và nêu - HS lên bảng làm bài: tin, tiên, dịu, yêu câu bài tập: Tìm vần ao hay au phù hiện. hợp với ô trống: - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở Luyện viết 2. - GV mời 2 HS lên bảng làm bài, các HS khác quan sát, so sánh với bài làm của mình. Hoạt động 3: Điền chữ s, x; i, iê; điền vần ao, au a. Mục tiêu: HS Điền chữ s, x; i, iê; điền vần ao, au phù hợp với ô
- trống. b. Cách tiến hành: - GV chọn cho HS làm Bài tập 3c và nêu - HS lắng nghe, đọc thầm yêu cầu bài yêu câu bài tập: Tìm vần ao hay au phù tập. - HS làm bài. hợp với ô trống: - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở - HS lên bảng làm bài: cao, cau, sáu, Luyện viết 2. sáo. - GV mời 2 HS lên bảng làm bài, các HS khác quan sát, so sánh với bài làm của mình. Hoạt động 2: Điền chữ s, x; i, iê; điền vần ao, au. a. Mục tiêu: HS Điền chữ s, x; i, iê; điền vần ao, au phù hợp với ô trống. b. Cách tiến hành: - HS lắng nghe, đọc thầm yêu cầu bài - GV chọn cho HS làm Bài tập 2b và nêu tập. yêu câu bài tập: Tìm chữ i hay iê phù hợp với ô trống: - HS làm bài. - HS lên bảng làm bài: tin, tiên, dịu, hiện. - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở HS lắng nghe, đọc thầm yêu cầu bài Luyện viết 2, mời 1 HS lên bảng làm bài. tập. - GV yêu cầu HS đọc lại câu văn sau khi đã điền chữ hoàn chỉnh. Hoạt động 3: Điền chữ s, x; i, iê; điền vần ao, au a. Mục tiêu: HS Điền chữ s, x; i, iê; điền vần ao, au phù hợp với ô trống. - HS lên bảng làm bài: cao, cau, sáu, b. Cách tiến hành: sáo. - GV chọn cho HS làm Bài tập 3c và nêu yêu câu bài tập: Tìm vần ao hay au phù hợp với ô trống: - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở Luyện viết 2. - GV mời 2 HS lên bảng làm bài, các HS khác quan sát, so sánh với bài làm của mình. Hoạt động 4: Viết chữ Q hoa (kiểu 2) a. Mục tiêu: Biết viết chữ Q (kiểu 2) cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Quê
- hương em tươi đẹp biết bao, chữ viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ. b. Cách tiến hành: * Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét - HS trả lời: Chữ V viết hoa kiểu 2 cao - GV chỉ chữ mẫu 5 li, có 6 ĐKN. Được viết bởi 1 nét trong khung chữ, (nửa bên trái giống nét 1 của chữ hoa hỏi HS: Chữ Q U, Ư, Y). viết hoa kiểu 2 cao mấy li, có mấy - HS quan sát, lắng nghe. ĐKN? Được viết bởi mấy nét? - GV chỉ chữ mẫu miêu tả: Nét viết chữ - HS quan sát trên bảng lớp. Q hoa (kiểu 2) là kết hợp của 3 nét cơ bản: cong trái, cong phải và lượn ngang (tạo vòng xoắn nhỏ ở chân chữ). - GV chỉ chữ mẫu, miêu tả cách viết và viết lên bảng lớp: Đặt bút giữa ĐK 4 và - HS viết bài. ĐK 5, viết nét cong trái (nhỏ) đến ĐK 6, viết tiếp nét cong phải (to) cuống tới ĐK - HS đọc câu ứng dụng. 1 thì lượn vòng trở lại viết nét lượn ngang từ trái sang phải (cắt ngang nét - HS lắng nghe, thực hiện. cong phải) tạo vòng xoắn nhỏ ở chân chữ; dừng bút ở ĐK 2. - GV yêu cầu HS viết chữ Q viết hoa kiểu 2 trong vở Luyện viết 2. - HS viết bài. * GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng: Quê hương em tươi đẹp biết bao. - GV Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét: + Độ cao của các chữ cái: Các chữ cao 2.5 li: Q viết hoa, h, g. Chữ cao 2 li: đ, p. Chữ cao hơn 1.5 li: t. Những chữ còn lại cao 1 li. + Cách đặt dấu thanh: Dấu nặng đặt dưới e, dấu sắc đặt trên ê, - GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng trong vở Luyện viết 2. - GV đánh giá nhanh 5-7 bài. Nêu nhận xét. - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - Hs nêu 4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
- ------------------------------------------------------------------ Toán: ÔN TẬP VỀ SỐ VÀ PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 1000 (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.1. Kiến thức, kĩ năng: - Ôn tập tổng hợp về số có ba chữ số: đếm, đọc, viết, so sánh, phân tích số thành các trăm, chục, đơn vị trong phạm vi 1000. - Thực hiện cộng, trừ các số trong phạm vi 1000 và vận dụng trong tình huống thực tiễn. 1.2. Phẩm chất, năng lực: a. Năng lực: Qua việc hệ thống giải các bài toán liên quan thực tế, HS có cơ hội phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học, năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hóa toán học. b. Phẩm chất: - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính . 2 .HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) - Hôm nay, chúng mình sẽ cùng nhau - HSTL tham gia vào trò chơi “Quả bóng may mắn” các con có thích không? - GV nêu cách chơi: Cô tung quả bóng cho các con tung bóng cho bạn, cả lớp hát 1 bài, khi nào cô bảo “Dừng” thì - HS chơi bạn nào đang cầm bóng trên tay phải tar lời 1 câu hỏi của cô. Nếu trả lời đúng bạn đó được thưởng hoa và được tung bóng tiếp cho người khác. Nếu không trả lời đúng thì phải nhảy lò cò - HS nghe tại chỗ 10 nhịp. - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương học sinh tích cực. - GVNX và tổng kết trò chơi: Cô khen lớp mình, cô thưởng cho lớp mình một tràng vỗ tay nào. - Cô cảm ơn lớp chúng mình, cô thấy lớp chúng mình rất giỏi. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Bài tập 4 : MT: HS được củng cố về đặt tính rồi tính các số có 3 chữ số
- - Cô mời một bạn đọc to cho cô y/c bài - 1 HS đọc yêu cầu 1 - HS làm bài ? Đề bài y/c gì? - Đổi vở kiểm tra chéo, nói cách làm - Cho lớp tự làm cá nhân. cho bạn nghe. - Cho 2 bạn cùng bàn trao đổi kết quả, 1 bạn nêu phép tính, 1 bạn trả lời - 2 HS lên bảng đọc bài làm. - Cho 2HS lên bảng trình bày và giao - HSNX bạn lưu - HS1 hỏi: Bạn hãy nêu lại cách đặt *CHỮA BÀI: tính phép tính 69 + 108. - GV gọi 2 HS lên trình bày bảng phụ. - 1HS trả lời - NX - Cô mời ý kiến nhận xét. -HS3 hỏi: Bạn thực hiện tính phép - GV cho HS giao lưu tính 645 – 73 như thế nào? * Khai thác: - 1HS trả lời - NX - Chúng ta cần lưu ý điều gì khi đặt - HSTL: cần đặt tính thẳng hàng, tính và tính các phép tính cộng, trừ thẳng cột, khi tính thì thực hiện từ trong phạm vi 1000? phải qua trái bắt đầu từ hàng đơn vị. Bài tập 5 : MT: Vận dụng vào giải bài toán thực tế (có lời văn) liên quan đến phép cộng. - 1HS đọc đề toán - GV chiếu bài 5. + Đề bài cho biết có 576 hành khách - Cô mời một bạn đọc to cho cô đề bài. mua vé ngồi, 152 hành khách mua vé GV yêu cầu HS đọc đề bài. giường nằm. (?) Đề bài cho ta biết gì? + Đề bài hỏi chuyến tàu đó có tất cả (?) Đề bài hỏi gì? bao nhiêu hành khách? - GV yêu cầu HS làm bài giải vào vở - HS làm vào vở - Chữa bài: - 1 HS chữa + Vì sao để tìm chuyến tàu đó có tất cả + HSTL: Vì tất cả hành khách của bao nhiêu hành khách con làm phép chuyến tàu gồm hành khách mua vé tính 576 + 152? ngồi và hành khách mua vé giường -Cô mời 1 bạn nhận xét bài làm và câu nằm. trả lời của bạn? -HS quan sát, nhận xét + Bạn nào có câu lời giải khác làm -HS nhận xét khác? Cô mời... -GV nhận xét -HSTL: Đọc kĩ đề để lựa chọn phép -GV hỏi: Để làm tốt bài toán có lời tính đúng. văn, các con cần lưu ý điều gì ? HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Bài tập 6: - GV hướng dẫn HS thực hiện theo nhóm chơi trò chơi “Con số bí ẩn”. - HS lắng nghe + Mỗi bạn viết một số rồi gợi ý cho bạn khác đoán đúng số mình viết. Chẳng hạn bạn A viết ra số 728, bạn A đưa ra gợi ý: số tớ vừa viết gồm 7 trăm 2 chục 8 đơn vị. Đố bạn tớ vừa viết số
- nào? + Sau ba lượt chơi bạn nào đoán đúng - Cả lớp tham gia chơi nhiều lần nhất sẽ thắng cuộc. Nhận xét , tuyên dương HS. Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được - Hs trả lời. củng cố và mở rộng kiến thức gì? GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - Hs trả lời. GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: ........ ---------------------------------------------------------------- Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP THỰC HÀNH ỨNG XỬ TRONG TÌNH HUỐNG CÓ NGUY CƠ BỊ BẮT CÓC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS được thực hành xử lí tình huống có nguy cơ bị bắt cóc. 2. Năng lực Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác; Tự chủ, tự học. Năng lực riêng:Hiểu được trong các tình huống có nguy cơ bị bắt cóc, cần phải làm gì; xây dựng được tiểu phẩm về phòng tránh bị bắt cóc. 3. Phẩm chất Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV. Máy tính. 2. HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DAY HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. Khởi động. a. Mục tiêu: GV ổn đinh lớp và hướng HS vào - Tổ trưởng Tổ 1 nhận xét về các chuẩn bị tiết sinh hoạt lớp. mặc: b. Cách tiến hành:GV điều hành lớp và nêu hoạt + Nề nếp đầu giờ học động Thực hành ứng xử trong tình huống có nguy + Đi học chuyên cần cơ bị bắt cóc. + Tác phong , đồng phục + Chuẩn bị bài, đồ dùng học tập + Công tác vệ sinh - Ý kiến các thành viên trong tổ - Thực hiện tương tự với tổ 2&3 + Tổ trưởng Tổ 2 nhận xét + Tổ trưởng Tổ 3 nhận xét - Các trưởng ban: + Trưởng ban học tập báo cáo kết quả theo dõi
- + Trưởng ban văn nghệ báo cáo kết quả theo dõi + Trưởng ban vệ sinh báo cáo kết quả theo dõi - Lớp trưởng nhận xét - Bình bầu tổ học tốt, bạn học tốt trong tuần. - Tặng bông hoa học tốt cho các tổ, các HS học tốt trong tuần. II. Hình thành kiến thức. - HS quan sát tranh, thảo luận theo a. Mục tiêu: HS được thực hành xử lí tình huống có nhóm. nguy cơ bị bắt cóc. b.Cách tiến hành: (1) Làm việc nhóm: - GV phổ biến nhiệm vụ làm việc nhóm: + Quan sát tranh và thảo luận về cách xử lí tình huống của bạn Lan. Tình huống được đưa ra là: Lam đang trên đường đi học về thì một người lạ - HS đóng vai trước lớp. đến gần cho quà. + Các nhóm thảo luận và thực hành xử lí tình huống qua hình thức đóng vai. - HS chia sẻ. - HS lắng nghe, thực hiện. (2) Làm việc cả lớp: - GV mời các nhóm lên trước lớp đóng vai thể hiện cách xử lí tình huống. - Các nhóm còn lại theo dõi và đưa ra góp ý. GV nhận xét về hoạt động đóng vai xử lí tình huống của HS. - GV mời HS chia sẻ về những điều bản thân học được qua xử lí tình huống. - GV hướng dẫn HS cùng các bạn trong nhóm chuẩn bị một tiểu phẩm về phòng tránh bị bắt cóc theo gợi ý: + Xây dựng tình huống mà ở đó thể hiện được nguy cơ bạn HS nào đó bị bắt cóc. + Xác định các nhân vật trong tiểu phẩm và mối
- quan hệ giữa các nhận vật. + Viết lời thoại cho từng nhân vật. + Phân vai và luyện tập. III. Vận dụng kiến thức. - GV đánh giá tiết học. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: ------------------------------------------------------------------

