Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 32 - Năm học 2022-2023 - Đinh Thị Thể
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 32 - Năm học 2022-2023 - Đinh Thị Thể", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_2_tuan_32_nam_hoc_2022_2023_din.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 32 - Năm học 2022-2023 - Đinh Thị Thể
- Thứ hai, ngày 24 tháng 4 năm 2023 Toán BIỂU ĐỒ TRANH (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.1. Kiến thức, kĩ năng: - Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng biểu đồ tranh. - Nêu được một số nhận xét đơn giản từ biểu đồ tranh. 1.2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: - Thông qua việc đọc và mô tả được các số liệu ở dạng biểu đồ tranh, nêu được một số nhận xét đơn giản từ biểu đồ tranh, HS có cơ hội phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực tư duy và lập luận toán học. - Thông qua việc sử dụng ngôn ngữ toán học để diễn tả cách tính, trao đổi, chia sẻ nhóm, HS có cơ hội được phát triển năng lực giao tiếp toán học. b. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: máy tính; SGK, ti vi 2. Học sinh: SGK, vở ô li, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG * Ôn tập và khởi động - HS quan sát, lắng nghe. - GV tổ chức Trò chơi: “Ai nhanh -Ai khéo” + GV chuẩn bị 3 rổ lá. Trong mỗi rổ có 3 loại lá khác nhau. + GV chuẩn bị 3 bảng biểu đồ có ghi tên các loại lá. - Mỗi nhóm cử 5 HS lên chơi trò + GV phổ biến luật chơi, cách chơi: chia lớp chơi trong vòng 2 phút . theo 3 nhóm. Các nhóm gắn lá cây đúng với tên gọi của nó trong biểu đồ. Sau khi hết thời gian nhóm nào gắn được nhiều loại lá - HS lắng nghe. nhất nhóm đó sẽ chiến thắng. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV kết nối, giới thiệu bài: Biểu đồ tranh (tiết 2) HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 2: Mục tiêu: Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng biểu đồ tranh. Nêu được một số nhận xét đơn giản từ biểu đồ tranh. - GV gọi HS nêu y/c bài tập 2. - HS nêu yêu cầu bài 2. - Tổ chức hs quan sát biểu đồ và đọc câu hỏi - HS quan sát, đọc câu hỏi trong - Tổ chức cho HS làm vở bài tập. bài. - GV nhận xét, hỏi HS: Việc thống kê số - HS làm vào vở trứng gà đẻ trong một tuần có ích lợi gì? - 1 HS trình bày bảng phụ.
- + Con gà mái mơ đẻ 4 trứng, gà - GV chốt: Toán học giúp ích rất nhiều cho mái ri đẻ 6 trứng, gà mái đen đẻ 5 con người trong cuộc sống. trứng. + Con gà mái ri đẻ nhiều trứng nhất, gà mái mơ đẻ ít trứng nhất. + 3 con gà đẻ được tất cả 15 quả trứng. +Bạn làm thế nào để tìm được số quả trứng của 3 con gà? ( Đếm, cộng) - Hs nhận xét bài làm của bạn. - HS trả lời: dùng biểu đồ theo dõi số trứng mà 3 con gà đẻ được giúp chúng ta biết được năng suất đẻ trứng của từng con,... - HS lắng nghe. Bài 3: Mục tiêu: Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng biểu đồ tranh. Nêu được một số nhận xét đơn giản từ biểu đồ tranh. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - HS đọc. - Tổ chức HS quan sát theo nhóm 4 về biểu - HS quan sát SGK/82 đồ tranh bài 3/82 - Tổ chức các nhóm trình bày và nhận xét bổ - Các nhóm thảo luận. sung cho nhau. - Đại diện nhóm lên điều khiển các - GV nhận xét, chốt: Nhìn vào biểu đồ về nhóm trình bày và nhận xét kết phương tiện đến trường của HS lớp 2A quả. chúng ta thấy: Các bạn lớp 2A đến trường - HS lắng nghe. bằng các phương tiện xe buýt, xe đạp, xe máy, đi bộ. Số học sinh đến trường bằng xe buýt nhiều nhất, số học sinh đến trường bằng xe đạp ít nhất. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Mục tiêu: Thực hành trải nghiệm sử dụng biểu đồ tranh trong các tình huống thực tế. - GV chuẩn bị 1 biểu đồ tranh trên bảng. - HS thực hiện theo yêu cầu. - Yêu cầu HS lấy các hình phẳng trong bộ đồ dùng học Toán 2, phân loại theo màu sắc rồi xếp vào các ô tương ứng trong bảng. - Yêu cầu HS kiểm đếm và cho biết các - HS trình bày. thông tin trên biểu đồ tranh vừa có được. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng. - Nhận xét tiết học - HS lắng nghe. - Bài học hôm nay, em được học thêm điều - HS trả lời. gì? - Về nhà, em hãy tìm ví dụ thực tế liên quan - HS lắng nghe. đến việc sử dụng biểu đồ tranh trong cuộc
- sống. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: -------------------------------------------------------- Tiếng Việt CHIA SẺ VÀ ĐỌC : CON RỒNG CHÁU TIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết về chủ điểm - Đọc trơn toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu. Biết đọc bài với giọng kể chậm rãi, tự hào, gây ấn tượng với những từ ngữ gợi tả, gợi cảm. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Hiểu nội dung bài: Câu chuyện là một cách giải thích đầy tự hào của người Việt Nam về nguồn gốc của mình. Qua bài đọc, HS thêm tự hào về nguồn gốc dân tộc Việt Nam. - Tìm đúng bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Để làm gì? - Biết đặt câu hỏi có bộ phận trả lời câu hỏi Để làm gì? - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong bài. Phẩm chất : Tự hào về nguồn gốc dân tộc Việt Nam II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Máy tính, ti vi, SGK .2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập hai. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM - GV giới thiệu chủ điểm: Chủ điểm các em được học trong bài học này là Người Việt - Lắng nghe. Nam. Có nhiều sự tích nói về nguồn gốc của người Việt Nam. Một trong những sự tích phổ biến liên quan đến Đền Hùng thờ các Vua Hùng là sự tiến tích “Cong Rồng cháu Tiên”. - GV chiếu hình ảnh Đền Hùng, mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1, đọc lời giới thiệu từng tấm ảnh: Quan sát ảnh Đền Hùng ở - HS đọc, lớp đọc nhẩm tỉnh Phú Thọ. - GV giới thiệu ảnh Đền Hùng: Đền thờ các vị vua Hùng nằm trên núi Nghĩa Lĩnh, xã Hy Cương, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú - Lắng nghe Thọ. Các em có thể nhìn thấy trong ảnh là quang cảnh người dân cả nước nô nức đổ về Đền Hùng vào ngày Giỗ Tổ 10-3. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2: Đọc câu thơ sau và cho biết các vị Vua Hùng là ai? Dù ai đi ngược về xuôi/Nhớ ngày Giỗ
- Tổ mùng mùng Mười tháng Ba. - Nghe và trả lời: Các Vua Hùng - GV nói lời dẫn vào bài đọc mở đầu chủ là tổ tiên của người Việt Nam nên điểm Người Việt Nam. được người Việt Nam ở khắp nơi trong nước và ngoài nước thờ cúng. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV chỉ vào hình minh họa vợ chồng Lạc - Lắng nghe Long Quân và Âu Cơ cùng 100 người con và giới thiệu bài học: Bài học hôm nay sẽ giúp các em mở rộng hiểu biết về người Việt Nam, niềm tự hào về nguồn gốc, tổ tiên của người Việt Nam qua câu chuyện nổi tiếng Con rồng cháu Tiên. ‘ Hoạt động 1: Đọc thành tiếng a. Mục tiêu: HS đọc bài Con Rồng cháu Tiên với giọng kể chậm rãi, tự hào, gây ấn tượng với những từ ngữ gợi tả, gợi cảm. b. Cách tiến hành : - GV đọc mẫu bài đọc: - HS lắng nghe, đọc thầm theo. + Phát âm đúng các từ ngữ. + Giọng kể chậm rãi, tự hào, gây ấn tượng với những từ ngữ gợi tả, gợi cảm. - GV yêu cầu HS đọc mục chú giải từ ngữ - HS đọc chú giải: khó: nòi giống, đóng đô, Phong Châu. + Nòi giống: con cháu của rồng. - GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. + Đóng đô: lập kinh đô. HS đọc tiếp nối 5 đoạn như trong SGK đã + Phong Châu: vùng đất bây giờ đánh số. thuộc tỉnh Phú Thọ. - GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, - HS đọc bài. hướng dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS địa phương dễ phát âm sai: Lạc Việt, Lạc - HS luyện phát âm. Long Quân, nàng. - GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp - HS luyện đọc. nối 5 đoạn trong bài đọc. - GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn - HS thi đọc. trước lớp (cá nhân, bàn, tổ). - GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, đọc thầm theo. Hoạt động 2: Đọc hiểu a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong SGK trang 117. b. Cách tiến hành: - GV mời 4 HS đọc nối tiếp 4 câu hỏi: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. + HS1 (Câu 1): Nói những điều em biết về - HS thảo luận theo nhóm.
- Lạc Long Quân và Âu Cơ qua đoạn 1. - HS trình bày: + HS2 (Câu 2): Bà Âu Cơ sinh con kì lạ + Câu 1: Nói những điều em biết như thế nào? về Lạc Long Quân và Âu Cơ qua + HS3 (Câu 3): Vị vua đầu tiên lập ra nước đoạn 1: Lạc Long Quân nòi rồng, ta là ai? sức khỏe phi thường, đã giúp dân + HS4 (Câu 4): Theo câu chuyện này thì diệt trừ yêu quái. Nàng Âu Cơ người Việt Nam ta là con cháu của ai? sống ở vùng núi phía Bắc, xinh - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và đẹp tuyệt trần. trả lời câu hỏi. + Câu 2: Bà Âu Cơ sinh con kì lạ: - GV mời một số HS trình bày kết quả. Bà sinh ra một cái bọc trăm trứng, nở ra 100 người con lớn nhanh như thổi, khỏe mạnh như thần. + Câu 3: Vị vua đầu tiên lập ra nước ta là người con trưởng của Âu Cơ, lấy hiệu là Hùng Vương, đóng đô ở đất Phong Châu. + Câu 4: Theo câu chuyện này thì người Việt Nam ta là con cháu của Rồng – Lạc Long Quân nòi rồng, của Tiên – Âu Cơ xinh đẹp như tiên; là dòng dõi của các Vua Hùng. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua câu - HS trả lời: Câu chuyện là một chuyện này các em hiểu điều gì? cách giải thích đầy từ hào của người Việt Nam về nguồn gốc cao quý của mình: Người Việt Nam là con cháu của Rồng và của Tiên, con cháu các Vua Hùng. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Luyện tập SGK trang 117. b. Cách tiến hành: - GV mời 2 HS đọc yêu cầu 2 bài tập: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. + HS1 (Câu 1): Tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Để làm gì? a. Người Việt Nam lập Đền Hùng để thờ các vị vua đầu tiên lập ra nước ta. b. Ngày mùng mười tháng Ba âm lịch hàng năm, người dân cả nước về Đền Hùng để - HS thảo luận theo nhóm đôi. tưởng niệm tổ tiên chung. + HS2 (Câu 2): Đặt một câu có bộ phận trả - HS trình bày kết quả: lời cho câu hỏi Để làm gì? + Câu 1: - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi a. để thờ các vị vua đầu tiên lập ra và trả lời câu hỏi. nước ta. - GV mời một số HS trình bày kết quả thảo b. để tưởng niệm tổ tiên chung. luận. + Câu 2: Thiếu nhi phải chăm tập thể dục để rèn luyện sức khỏe.
- - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - Hs lắng nghe - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: . ...... ... ---------------------------------------------------------- Luyện Tiếng Việt BÀI TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Ôn luyện về mẫu câu đã học. - Rèn luyện về kĩ năng mẫu câu đã học. - HS có cơ hội phát triển năng lực tự chủ và tự học. - Phát triển phẩm chất và chăm chỉ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Đề bài, bảng phụ. 2. HS: Bảng con, vở ô li. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - HS hát bài. 2. Luyện tập. Bài 1: Chọn từ thích hợp trong ngoặc điền vào chỗ chấm: ( sư tử, giặt, đỏ thắm, quét) a. Bác lao công đang .................... sân trường. b. Bông hoa hồng .................. c. ................... là chúa tể rừng xanh. d. Lan ............. quần áo giúp mẹ. Bài 2: Đặt câu hỏi cho bộ phận được in đậm trong các câu sau. a. Mẹ em là nông dân. b. Con mèo là con vật em yêu thíchnhất. c. Con trâu đang ăn cỏ. d. Bạn An chăm chỉ. đ. Sơn là người bạn thân nhất của em. e. Hồng giúp mẹ trông em. g. Hoa phượng nở đỏ rực. -------------------------------------------------------------- Kĩ năng sống POKI BÀI 17: CHUẨN BỊ TÚI DỰ PHONGFCHO TRƯỜNG HỢP KHẨN CẤP. ------------------------------------------------------------------ Thứ ba ngày 25 tháng 4 năm 2023 Tiếng Việt: BÀI VIẾT 1: NGHE-VIẾT: CON RỒNG CHÁU TIÊN. CHỮ HOA Q KIỂU 2 ( 2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- - Nghe – viết chính xác một đoạn truyện Con Rồng cháu Tiên, viết hoa đúng các tên riêng. Quan bài chính tả, củng cố cách trình bày đoạn văn xuôi. - Làm đúng bài tập lựa chọn: Điền chữ l, n; v, d. Tìm tiếng bắt đầu bằng l, n; v, d. - Biết viết chữ Q hoa (kiểu 2) cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Quê hương em tươi đẹp biết bao cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, nối chữ đúng quy định. - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản. Phẩm chất : Rèn luyện tính kiên trì, cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Máy tính, ti vi. - Phần mềm hướng dẫn viết chữ hoa Q kiểu 2 - Mẫu chữ cái Q viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). Bảng phụ viết câu ứng dụng trên dòng kẻ ô li. 2. Học sinh: SGK, bảng con, Vở Luyện viết 2, tập hai. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Trong tiết học - HS lắng nghe. ngày hôm nay, chúng ta sẽ: Nghe – viết chính xác một đoạn truyện Con Rồng cháu Tiên; Làm đúng bài tập lựa chọn; Biết viết chữ Q hoa (kiểu 2) cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Quê hương em tươi đẹp biết bao cỡ nhỏ. Chúng ta cùng vào bài học. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Hoạt động 1: Nghe – viết a. Mục tiêu: HS nghe - viết truyện Con Rồng cháu Tiên (từ “Âu Cơ cùng năm mươi” đến “con Rồng cháu Tiên”). b. Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu: HS nghe, viết truyện - HS lắng nghe. Con Rồng cháu Tiên (từ “Âu Cơ cùng năm mươi” đến “con Rồng cháu Tiên”). - HS lắng nghe, đọc thầm theo. - GV đọc đoạn chính tả. - HS đọc bài, các HS khác lắng nghe, - GV mời 1 HS đọc lại đoạn văn viết đọc thầm theo. chính tả. - HS lắng nghe, thực hiện. - GV hướng dẫn thêm HS: Về hình thức hình thức, tên bài được viết cách lề vở 3 - HS luyện phát ân, viết nháp những từ ô li; chữ đầu đoạn viết viết hoa, lùi vào 1 dễ viết sai. ô li, tính từ lề vở. - GV nhắc HS đọc thầm lại các dòng thơ, - HS viết bài.
- chú ý những từ ngữ mình dễ viết sai: Âu - HS soát lỗi. Cơ, Hùng Vương, Phong Châu, con - HS tự chữa lỗi. trưởng, lấy hiệu. - GV yêu cầu HS gấp SGK, nghe GV đọc từng dòng, viết vào vở Luyện viết 2. - GV đọc lại bài một lần nữa cho HS soát lại. - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi, gạch chân từ ngữ viết sai, viết lại bằng bút chì từ ngữ đúng. - GV đánh giá, chữa 5 -7 bài. Nhận xét bài về: nội dung, chữ viết, cách trình bày. - HS lắng nghe, đọc thầm yêu cầu bài Hoạt động 2: Điền chữ l, n; v, d tập. a. Mục tiêu: HS chọn chữ l, n; v, d phù hợp với ô trống. b. Cách tiến hành: - GV chọn cho HS làm Bài tập 2a và nêu - HS làm bài. yêu câu bài tập: Tìm chữ l hay n phù hợp với ô trống: - HS lên bảng làm bài: làm, non, nên, - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở núi/ lấy, nước. Luyện viết 2. - GV mời 2 HS lên bảng làm bài và đọc lại 2 câu tục ngữ đã điền chữ hoàn chỉnh. Hoạt động 3: Tìm tiếng bằng đầu bằng l, n; v, d a. Mục tiêu: HS Tìm tiếng bằng đầu bằng l, n; v, d có nghĩa. b. Cách tiến hành: - GV chọn cho HS làm Bài tập 3b và nêu - HS lắng nghe, đọc thầm yêu cầu bài yêu câu bài tập: Tìm các tiếng bắt đầu tập. bằng v, d có nghĩa như sau: + Ngược lại với buồn. + Mềm nhưng bền, khó làm đứt. + Bộ phận cơ thể nối cánh tay với thân mình. - HS làm bài. - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở Luyện viết 2. - HS lên bảng làm bài: vui, dai, vai. - GV mời 2 HS lên bảng làm bài, các HS khác quan sát, so sánh với bài làm của mình. Hoạt động 4: Viết chữ Q hoa (kiểu 2) a. Mục tiêu: Biết viết chữ Q (kiểu 2) cỡ
- vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Quê hương em tươi đẹp biết bao, chữ viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ. b. Cách tiến hành: * Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét - HS trả lời: Chữ Q viết hoa kiểu 2 cao - GV chỉ chữ mẫu 5 li, có 6 ĐKN. Được viết bởi 1 nét trong khung chữ, (nhìn giống số 2). hỏi HS: Chữ Q - HS quan sát, lắng nghe. viết hoa kiểu 2 cao mấy li, có mấy ĐKN? Được viết bởi mấy nét? - HS quan sát trên bảng lớp. - GV chỉ chữ mẫu miêu tả: Nét viết chữ Q hoa (kiểu 2) là kết hợp của 3 nét cơ bản: cong trái, cong phải và lượn ngang (tạo vòng xoắn nhỏ ở chân chữ). - HS viết bài. - GV chỉ chữ mẫu, miêu tả cách viết và viết lên bảng lớp: Đặt bút giữa ĐK 4 và - HS đọc câu ứng dụng. ĐK 5, viết nét cong trái (nhỏ) đến ĐK 6, viết tiếp nét cong phải (to) cuống tới ĐK - HS lắng nghe, thực hiện. 1 thì lượn vòng trở lại viết nét lượn ngang từ trái sang phải (cắt ngang nét cong phải) tạo vòng xoắn nhỏ ở chân chữ; dừng bút ở ĐK 2. - HS viết bài. - GV yêu cầu HS viết chữ Q viết hoa kiểu 2 trong vở Luyện viết 2. * GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng: Quê hương em tươi đẹp biết bao. - GV Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét: + Độ cao của các chữ cái: Các chữ cao 2.5 li: Q viết hoa, h, g. Chữ cao 2 li: đ, p. Chữ cao hơn 1.5 li: t. Những chữ còn lại cao 1 li. + Cách đặt dấu thanh: Dấu nặng đặt dưới e, dấu sắc đặt trên ê, - GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng trong vở Luyện viết 2. - GV đánh giá nhanh 5-7 bài. Nêu nhận xét. - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - Hs nêu 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: -------------------------------------------------------------------- Toán
- CHẮC CHẮN - CÓ THỂ - KHÔNG THỂ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực 1.1. Năng lực đặc thù Làm quen với việc mô tả những hiện tượng liên quan tới các thuật ngừ: “chắc chắn”, “có thê”, “không thể”, thông qua một vài thí nghiệm, trò chơi, hoặc xuất phát từ thực tiễn. - Thông qua các hoạt động học tập, Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. 1.1.2 chung: Góp phần phát triển năng lực chung: Giao tiếp – hợp tác, tự chủ - tự học và giải quyết vấn đề sáng tạo. 2.Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Laptop; màn hình máy chiếu; clip, slide minh họa - Thẻ số 2. HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu. 5’ a, GV yêu cầu HS lấy 5 thẻ số rồi xếp thành - HS tự xếp thẻ số và đọc dãy dãy: 3, 2, 3, 3, 3 số. - Gọi HS trả lời HS quan sát, trả lời + Có thể lấy được thẻ có số mấy? + Có thể lấy ra được thẻ có số 3, thẻ có số 2. + Không thể lấy được thẻ có số mấy? + Không thể lấy được thẻ có số 0. - Gợi ý để HS tưởng tượng. - HS tự nêu cá nhân: + Hãy tưởng tượng và nói những điều không + Tôi muốn tự bay lên trời thể xảy ra. bằng đôi tay của mình (không thể). + Hãy tưởng tượng và nói những điều có thể + Tôi sẽ có quà trong ngày xảy ra. sinh nhật sắp tới (có thể). + Tôi đang là HS lớp 2 (chắc + Hãy tưởng tượng và nói những điều chắc chắn). chắn xảy ra. GV nhận xét: Trong cuộc sống, có rất nhiều hiện tượng người ta dự đoán được khả năng xảy ra của hiện tượng đó. b) GV chiếu tranh SGK - Gợi ý để HS nêu tình huống Cá nhân chỉ tranh
- + Bạn nhỏ cần lấy ra viên bi gì? - Thảo luận nhóm đôi nêu + Bạn nhỏ lấy ra một viên bi thì có những những khả năng xảy ra khả năng nào xảy ra. - Đại diện nhóm sử dụng thuật - - Gọi HS nêu ý kiến. ngữ để trả lời GV chốt cách sử dung thuật ngữ. 2. Hình thành kiến thức GV chiếu tranh SGK: - HS nêu yêu cầu - Gọi HS nêu yêu cầu của BT - HS chỉ tranh - Gọi HS lên dùng thuật ngữ để mô tả giải thích. GV chốt cách sử dung thuật ngữ. 3. Thực hành, luyện tập - GV đưa ra bài tập HS Quan sát trả lời - Gọi HS nêu hành động được mô tả trong tranh. Bài 1: Chọn thẻ từ thích hợp với mỗi hình vẽ - TC cho HS thảo luận về khả năng xảy ra hành động. - Gọi các nhóm chia sẻ kết quả. - Thảo luận nhóm đôi - GV chốt lại nhấn mạnh các thuật ngữ: - Đại diện nhóm chọn từ thích “không thể xảy ra”, “có thể xảy ra”, “chắc họp với mỗi hình vẽ sau đó chia chắn xảy ra” gắn với khả năng xảy ra trong sẻ với bạn kết quả và giải thích mỗi tình huống. cho bạn nghe lí do chọn. Bài 2: Sử dụng các từ: chắc chắn, có thể, không thể để mô tả các tình huống. GV đưa ra bài tập.
- - HS quan sát tranh. - HS thảo luận theo cặp sử dụng các từ “chắc chắn”, “có thể”, “không thể” để mô tả khả năng xảy ra của hành động được mô tả trong bức tranh. - Gọi HS nêu tình huống - Khuyến khích HS mô tả sử dụng các thuật ngữ “chắc chắn”, “có thể”, “không thể” theo cách của các em. GV có thể chiếu những clip minh họa. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm. 5’ Bài 3: Trò chơi “Tập tầm vông” - Chơi theo cặp dự đoán đồ vật - Gv chiếu tranh, nêu luật chơi và chơi thử. có trong một bàn tay (lựa chọn - TC chơi theo nhóm. là tay phải hoặc trái). - Khen HS chơi tích cực. - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? -Hs lắng nghe - Về nhà, em hãy tìm ví dụ về những sự việc xảy ra trong cuộc sống mà con người thường sử dụng các từ: “chắc chấn”, “có thể”, “không thể” để dự đoán khả năng xảy ra của nó. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ): --------------------------------------------------------- Thứ tư, ngày 26 tháng 4 năm 2023 Toán BÀI 90 BIỂU ĐỒ TRANH (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Năng lực 1.1. Năng lực đặc thù - Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng biểu đồ tranh. - Nêu được một số nhận xét đơn giản từ biểu đồ tranh. - Thông qua việc đọc và mô tả được các số liệu ở dạng biểu đồ tranh, nêu được một số nhận xét đơn giản từ biểu đồ tranh, HS có cơ hội phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực tư duy và lập luận toán học. - Thông qua việc sử dụng ngôn ngữ toán học để diễn tả cách tính, trao đổi, chia sẻ nhóm, HS có cơ hội được phát triển năng lực giao tiếp toán học.
- 1.2. Năng lực chung: Góp phần phát triển năng lực chung: Giao tiếp – hợp tác, tự chủ - tự học và giải quyết vấn đề sáng tạo. 2. Phẩm chất: - Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Laptop; màn hình máy chiếu; slide minh họa, 3 loại lá cây, bảng phụ... 2. HS: SHS, VBT, nháp,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Mở đầu. 5’ *Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học - GV tổ chức Trò chơi: “Ai nhanh -Ai khéo” - HS quan sát, lắng nghe, thực + GV chuẩn bị 3 rổ lá. Trong mỗi rổ có 3 loại hiện. lá khác nhau. + GV chuẩn bị 3 bảng biểu đồ có ghi tên các loại lá. - Mỗi nhóm cử 5 HS lên chơi trò + GV phổ biến luật chơi, cách chơi: chia lớp chơi trong vòng 2 phút . theo 3 nhóm. Các nhóm gắn lá cây đúng với tên gọi của nó trong biểu đồ. Sau khi hết thời gian nhóm nào gắn được nhiều loại lá nhất nhóm đó sẽ chiến thắng. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV kết nối, giới thiệu bài: Biểu đồ tranh (tiết 2) 2. Hoạt động thực hành – luyện tập. 22’ * Mục tiêu: Củng cố được kiến thức mới vào - HS lắng nghe. các bài tập, “tình huống” cụ thể. Bài 2: - GV gọi HS nêu y/c bài tập 2. - Tổ chức hs quan sát biểu đồ và đọc câu hỏi - HS nêu yêu cầu bài 2. - Tổ chức cho HS làm vở bài tập. - HS quan sát, đọc câu hỏi trong bài.
- - HS làm vào vở - 1 HS trình bày bảng phụ. + Con gà mái mơ đẻ 4 trứng, gà mái ri đẻ 6 trứng, gà mái đen đẻ 5 trứng. + Con gà mái ri đẻ nhiều trứng nhất, gà mái mơ đẻ ít trứng nhất. + 3 con gà đẻ được tất cả 15 quả trứng. +Bạn làm thế nào để tìm được số quả trứng của 3 con gà? ( Đếm, cộng) - GV nhận xét, hỏi HS: Việc thống kê số - Hs nhận xét bài làm của bạn. trứng gà đẻ trong một tuần có ích lợi gì? - HS trả lời: dùng biểu đồ theo dõi số trứng mà 3 con gà đẻ được giúp chúng ta biết được năng suất đẻ trứng của từng - GV chốt: Toán học giúp ích rất nhiều cho con,... con người trong cuộc sống. - HS lắng nghe. Bài 3: - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - Tổ chức HS quan sát theo nhóm 4 về biểu đồ tranh bài 3/82 - HS đọc. - Tổ chức các nhóm trình bày và nhận xét bổ - HS quan sát SGK/82 sung cho nhau. - Các nhóm thảo luận. - Đại diện nhóm lên điều khiển các nhóm trình bày và nhận xét kết quả. - GV nhận xét, chốt: Nhìn vào biểu đồ về phương tiện đến trường của HS lớp 2A chúng - HS lắng nghe. ta thấy: Các bạn lớp 2A đến trường bằng các phương tiện xe buýt, xe đạp, xe máy, đi bộ. Số học sinh đến trường bằng xe buýt nhiều nhất, số học sinh đến trường bằng xe đạp ít nhất. - GV chuẩn bị 1 biểu đồ tranh trên bảng. - Yêu cầu HS lấy các hình phẳng trong bộ đồ
- dùng học Toán 2, phân loại theo màu sắc rồi xếp vào các ô tương ứng trong bảng. - HS thực hiện theo yêu cầu. - Yêu cầu HS kiểm đếm và cho biết các thông tin trên biểu đồ tranh vừa có được. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng. 3. Hoạt động vận dụng. 3’ - HS trình bày. *MT: Áp dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống - HS lắng nghe. - Nhận xét tiết học - HS trả lời. - Bài học hôm nay, em được học thêm điều gì? - HS lắng nghe. - Về nhà, em hãy tìm ví dụ thực tế liên quan đến việc sử dụng biểu đồ tranh trong cuộc sống. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ): --------------------------------------------------- Tiếng Việt: BÀI ĐỌC 2: THƯ TRUNG THU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc trôi chảy cả bài. Đọc đúng nhịp thơ. Phát âm đúng các từ ngữ. - Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài thơ. Hiểu nội dung lời thư và lời bài thơ. Cảm nhận được tình yêu thương của Bác Hồ với thiếu nhi. - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: Yêu thích những câu thơ hay; thuộc lòng bài thơ trong thư của Bác. 3. Phẩm chất - Kính yêu Bác Hồ, nhớ lời khuyên của Bác Hồ. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 2.1. Giáo viên: Máy tính . 2.2. Học sinh: SGK, Vở BT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Tuần trước, các - HS lắng nghe, tiếp thu. em đã học câu chuyện Con Rồng cháu Tiên nói về nguồn gốc của người Việt Nam và vệ các vị vua lập ra nước ta. Hôm nay,
- các em sẽ được đọc bức thư của Bác Hồ gửi thiếu nhi cả nước nhân dịp Tết trung thu. Bác Hồ là vị lãnh tụ đã lập ra nhà nước Việt Nam mới. Bác Hồ luôn yêu thương thiếu nhi. Thư Trung thu là lá thư Bác viết cho thiếu nhi vào năm 1952, trong những ngày kháng chiến gian khổ chống thực dân Pháp. Các em hãy đọc lá thư để hiểu thêm về tình cảm của Bác Hồ với thiếu nhi. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Đọc thành tiếng a. Mục tiêu: HS đọc bài Thư Trung thu: Đọc trôi chảy cả bài. Đọc đúng nhịp thơ. Phát âm đúng các từ ngữ. b. Cách tiến hành : - GV đọc mẫu bài đọc: Đọc trôi chảy cả - HS lắng nghe, đọc thầm theo. bài. Đọc đúng nhịp thơ. Phát âm đúng các từ ngữ. - GV yêu cầu HS đọc mục chú giải từ ngữ - HS đọc phần chú giải từ ngữ: khó: thi đua, kháng chiến, hòa bình. + Thi đua: cùng nhau cố gắng làm việc, học tập đạt kết quả tốt nhất. + Kháng chiến: chiến đấu chống quân xâm lược. + Hòa bình: yên vui, không có giặc. - GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. - HS đọc bài. HS đọc tiếp nối 2 đoạn: đoạn văn xuôi và bài thơ. - GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, - HS luyện phát âm. hướng dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS địa phương dễ phát âm sai: ngoan ngoãn, xinh xinh, . - GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp - HS luyện đọc trong nhóm. nối 2 đoạn trong bài đọc. - GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng - HS thi đọc. đoạn trước lớp (cá nhân, bàn, tổ). - GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. - HS đọc bài; các HS lắng nghe, đọc thầm theo. Hoạt động 2: Đọc hiểu a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Đọc hiểu SGK trang 119. b. Cách tiến hành: - GV mời 3 bạn HS tiếp nối nhau đọc 3 - HS đọc yêu cầu câu hỏi. câu hỏi: - HS thảo luận theo nhóm. + HS1 (Câu 1): Bác Hồ gửi bức thư trên - HS trình bày: cho ai? + Câu 1: Bác Hồ gửi bức thư trên
- + HS2 (Câu 2): Tìm những câu thơ thể cho thiếu niên, nhi đồng. hiện các ý sau: + HS2 (Câu 2): Những câu thơ thể a. Bác Hồ rất yêu thiếu nhi. hiện các ý: b. Thiếu nhi rất đáng yêu. a. Bác Hồ rất yêu thiếu nhi: Ai yêu + HS3 (Câu 3): Bác Hồ khuyên thiếu nhi các nhi đồng/Bằng Bác Hồ Chí điều gì? Minh. - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và b. Thiếu nhi rất đáng yêu: Tính các trả lời câu hỏi. cháu ngoan ngoãn/Mặt các cháu - GV mời đại diện các nhóm trả lời. xinh xinh. + HS3 (Câu 3): Bác Hồ khuyên thiếu nhi: cố găng thi đua học hành, tuổi nhỏ làm việc nhỏ, tùy theo sức của mình, để tham gia kháng chiến, gìn giữ hòa bình, để xứng đáng là cháu của Bác. - GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận và trả - HS trả lời: Em biết về Bác Hồ qua lời câu hỏi: Em hãy nói thêm những điều bài thơ Ảnh Bác (nhà thơ Trần mà em biết về Bác Hồ. Đăng Khoa), qua tấm ảnh Bác đặt phía trên lớp,... - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài - HS trả lời câu hỏi: Qua bài thơ, thơ, em hiểu điều gì? em hiểu Bác Hồ rất yêu thương thiếu nhi. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Luyện tập SGK trang 120. b. Cách tiến hành: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu các câu hỏi: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. + Câu 1: Những từ nào trong mỗi câu sau cho biết câu đó là một lời đề nghị, lời - HS thảo luận theo nhóm. khuyên: - HS trình bày: a. Mong các cháu cố gắng. + Câu 1: b. Các cháu hãy cố gắng. a. mong. + Câu 2: Đặt một câu với từ mong hoặc từ b. hãy. hãy để nói lời đề nghị của em với người + Câu 2: Em bé hãy ngủ ngoan khác. nhé. - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và trả lời câu hỏi. - GV mời đại diện các nhóm trả lời. Hoạt động 4: Học thuộc lòng bài thơ a. Mục tiêu: HS học thuộc lòng bài thơ trong bức thư của Bác . b. Cách tiến hành: - GV hướng dẫn HS thuộc lòng 12 dòng - HS luyện đọc, đọc thuộc lòng bài thơ. thơ trong bức thư của Bác. - GV tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng. - GV yêu cầu cả lớp đồng thanh đọc bài thơ.
- - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: ------------------------------------------------------ Thứ năm ngày 27 tháng 4 năm 2023 Tiếng Việt LUYỆN NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN ĐÃ HỌC: CON RỒNG CHÁU TIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Dựa vào tranh và câu hỏi, HS kể từng đoạn của câu chuyện Con Rồng cháu Tiên, kể toàn bộ câu chuyện. - Biết nhìn vào người nghe khi kể chuyện; kể to, rõ ràng; phối hợp lời kể với điệu bộ, động tác. - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: - Biết hợp tác kể chuyện: Lắng nghe bạn kể. Kể tiếp được lời bạn. - Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn. Phẩm chất : Kính yêu Bác Hồ, nhớ lời khuyên của Bác Hồ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 2.1. Giáo viên: Máy tính . 2.2. Học sinh: SGK, tranh ảnh 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Trong tiết học hôm nay, các em sẽ tập kể lại từng đoạn câu - HS lắng nghe, tiếp thu. chuyện Con Rồng cháu Tiên dựa theo tranh và câu hỏi, sau đó kể toàn bộ câu chuyện. Chúng ta sẽ xem bạn nào nhớ chuyện, kể chuyện biểu cảm, biết lắng nghe khi bạn kể và kể được tiếp lời của bạn. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Hoạt động 1: Dựa theo tranh và câu hỏi, kể từng đoạn câu chuyện a. Mục tiêu: HS dựa vào tranh, kể chuyện theo nhóm và thi kể câu chuyện trước lớp. b. Cách tiến hành: * Chuẩn bị: - GV chiếu, gắn lên bảng nội dung, hình ảnh của Bài tập 1. - GV mời 1 HS đọc 5 câu hỏi gợi ý dưới 5
- tranh. * Kể chuyện theo nhóm: - GV hướng dẫn HS kể theo nhóm đôi - HS luyện kể theo nhóm. + Nhóm đôi: HS 1 sẽ kể theo tranh 1, 2, 3. HS 2: tranh 4, 5. - GV yêu cầu các nhóm luyện kể từng đoạn chuyện (trong 5 phút). Sau khi hoàn thành BT 1, mỗi nhóm cử 1 đại diện thi kể toàn bộ câu chuyện trước lớp. * Thi kể lại câu chuyện trước lớp (Hợp tác thi - HS kể chuyện trước lớp: kể theo nhóm): + Tranh 1: Lạc Long Quân (LLQ) - GV mời vài nhóm tiếp nối nhau dựa vào là một vị thần ở miền Lạc Việt. tranh và CH, hợp tác thi kế lại từng đoạn câu LLQ nòi rồng, sức khoẻ phi chuyện. thường, đã giúp dân diệt trừ nhiều - Cả lớp và GV bình chọn nhóm, cá nhân kể yêu quái. Còn Âu Cơ là một nàng chuyện hay: kể to, rõ ràng, kể đúng nội dung, xinh đẹp tuyệt trần sống ở vùng tiếp nối kịp lượt lời, biểu cảm. núi phía Bắc. - GV khen những HS biết lắng nghe các bạn + Tranh 2: Âu Cơ gặp LLQ rồi kể, nhận xét đúng lời kể của bạn. nên nghĩa vợ chồng. Bà Âu Cơ sinh ra một cái bọc trăm trứng, nở ra một trăm người con lớn nhanh như thổi, khoẻ mạnh như thần. + Tranh 3: LLQ bàn với Âu Cơ: “Ta sẽ đưa năm mươi con xuống biển, nàng để đưa năm mươi con lên núi, chia nhau giữ các phương. Kẻ miền biển, người miền núi, khi có việc thì giúp đỡ lẫn nhau.” + Tranh 4: vua đâu tiên lập ra nước ta là người con trưởng của Âu Cơ, lấy hiệu là Hùng Vương, đóng đô ở đất Phong Châu. + Tranh 5: Người Việt Nam được gọi là Con Rồng cháu Tiên vì là con cháu của LLQ, Âu Cơ, con cháu của các Vua Hùng. Người Việt Nam gọi nhau là “đồng bào” vì cùng sinh ra từ bọc trứng của Âu Cơ. - Cả lớp và GV bình chọn nhóm, cá nhân kể - HS kể toàn bộ câu chuyện. chuyện hay: kể to, rõ ràng, kể đúng nội dung, tiếp nối kịp lượt lời, biểu cảm. - GV khen những HS biết lắng nghe các bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn. - Tiêt học cho em biêt thêm về điều gì? - Chia sẻ - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau - Hs lắng nghe
- 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: ----------------------------------------------------------------- Tiếng Việt BÀI VIẾT 2: VIẾT VỀ ĐẤT NƯỚC, CON NGƯỜI VIỆT NAM 1. Yêu cầu cần đạt- - Hoàn thành bài tập giải ô chữ: Tìm đúng từ thích hợp với mỗi dòng hàng ngang. Đọc chữ trên cột dọc màu cam: Tổ quốc. - Viết được một đoạn văn (4-5 câu) kể những điều mà em biết về đất nước, con người Việt Nam - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: Biết cách viết một đoạn văn nêu suy nghĩ, cảm nghĩ. Phẩm chất : Thêm yêu và tự hào về đất nước, con người Việt Nam. 2.1. Giáo viên: Máy tính . 2.2. Đối với học sinh: SGK, VBT 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Các em đã luyện nói, - HS lắng nghe, tiếp thu. viết về trò chơi quê hương, món ăn quê hương. Trong tiết học hôm nay, các em sẽ viết đoạn văn giới thiệu quê hương hoặc nơi mình ở, kèm tranh ảnh sưu tầm hoặc tranh các em tự vẽ. Những sản phẩm tốt của tiết học này sẽ được đóng thành tệp, được trưng bày, giới thiệu trong Ngày hội quê hương. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Giải ô chữ a. Mục tiêu: HS Hoàn thành bài tập giải ô chữ: Tìm đúng từ thích hợp với mỗi dòng hàng ngang. Đọc chữ trên cột dọc màu cam: Tổ quốc. b. Cách tiến hành: - GV gắn lên bảng lớp giấy khổ to viết bài tập ô - HS quan sát ô chữ. - HS đọc yêu cầu và gợi ý bài tập. chữ. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu Bài tập 1, đọc 4 gợi ý: Tìm từ thích hợp với mỗi dòng theo gợi ý

