Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 32 - Năm học 2021-2022 - Đinh Thị Thể
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 32 - Năm học 2021-2022 - Đinh Thị Thể", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_2_tuan_32_nam_hoc_2021_2022_din.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 32 - Năm học 2021-2022 - Đinh Thị Thể
- TUẦN 32 Thứ sáu, ngày 22 tháng 4 năm 2022 TOÁN ÔN TẬP VỀ BẢNG CHIA 2, CHIA 5. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Ôn tập về bảng chia 2 và chia 5 đã học. - HS đọc được thuộc lòng các bảng chia đã học. - Vận dụng Bảng chia đã học để làm bài tập. II. Đồ dùng: 1. GV: Bảng phụ. 2. HS: Bảng con, vở ô li. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - Trò chơi truyền điện, trả lời các phép tính trong chia 2 và bảng chia 5 đã học. 2. Thực hành, luyện tập. Bài 1: Lập bảng chia 2, chia 5. - GV gọi HS nối tiếp lên lập bảng chia 2, 5. - Gọi HS lên đọc nối tiếp.. Bài 2: Tính: 14 kg : 2 = 18 cm : 2 = 16l : 2 = 15 kg : 5 = 35cm : 5 = 45l : 5 = Bài 3: Giải bài toán. a. Có 8 chiếc bánh chia cho 4 bạn; Mỗi bạn có mấy cái bánh? b. Có 15 bông hoa, căm vào ba lọ. Mỗi lọ có mấy bông hoa? - HS đọc đề toán. Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? - Muốn biết có bao nhiêu chân gà ta làm làm thế nào? - HS giải bài toán vào bảng con, 1 HS giải bảng phụ. Lớp chia sẻ. 3. Vận dụng: - HS xung phong đọc thuộc bảng chia 2 và bảng chia 5. - Nêu một số tình huống liên quan đến thực tế. - Về nhà ôn lại học thật thuộc: - GV nhận xét và tuyên dương. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .................. .................................................. ------------------------------------------------- TIẾNG VIỆT ÔN TẬP ( TIẾT 8 + 9) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của HS (như các tiết trước).
- - Đọc hiểu bài thơ Mùa đông nắng ở đâu?. Hiểu các từ ngữ. Hiểu bài thơ là những phát hiện thú vị về những chỗ nắng ở vào mùa đông. Phát hiện thú vị nhất là mỗi lần ôm mẹ, em thấy mẹ ấm như có nắng. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ “lặn”, “ấm ơi là ấm”. Tìm được từ có thể thay thế từ lặn. Biết sử dụng cách nói “ấm ơi là ấm” để đặt câu với từ ngữ đã cho thể hiện sự đánh giá với người, vật, con vật. - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Có kĩ năng đọc hiểu văn bản. - Bồi dưỡng phẩm chất trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu. 2. HS: Sgk, VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC: 1. Khởi động: - Thi đua đọc các bài học thuộc lòng. a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Trong tiết học ngày hôm nay các em sẽ đọc hiểu bài thơ Mùa đông nắng ở đâu? Chúng ta cùng vào tiết học. 2. Hình thành kiến thức. HĐ1: Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, HTL của khoảng 15% số HS trong lớp Cách làm như tiết 1, 2. HĐ2: Ôn luyện củng cố kĩ năng đọc hiểu và kiến thức tiếng Việt. a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi liên quan đến bài thơ Mùa đông nắng ở đâu? b. Cách tiến hành: * Luyện đọc: - GV tổ chức cho HS luyện đọc bài Mùa đông nắng ở đâu? (hiểu nghĩa của các từ khó, luyện phát âm, luyện đọc). * Đọc hiểu: - GV yêu cầu HS đọc thầm bài thơ Mùa đông nắng ở đâu? và các câu hỏi 1, 2, 3, 4, 5 SGK trang 141, 142. - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi và trả lời câu hỏi. - GV mời đại diện một số HS trình bày kết quả. - HS đọc thầm câu hỏi. - HS thảo luận theo nhóm. - HS trình bày: Câu 1: Mùa đông, nắng ở: - Nắng ở xung quanh bình tích/ủ nước chè tươi cho bà. - Nắng trong nước chè chan chát. - Nắng vào quả cam nắng ngọt. - Nắng lặn vào trong mùi thơm/ Của trăm ngàn bông hoa cúc. - Nắng ở trong lòng mẹ rất nhiều / Mỗi lần ôm mẹ, mẹ yêu /Em thấy ấm ơi ấm.
- Câu 2: Những từ chìm, nấp, ẩn có thể thay thế cho từ “lặn” trong câu thơ: Nắng lặn (chìm, nấp, ẩn) vào trong mùi thơm /Của trăm ngàn bông hoa cúc. Câu 3: Mỗi lần ôm mẹ và được mẹ yêu, bạn nhỏ thấy như có nắng trong vòng tay mẹ vì mỗi lần ôm mẹ và được mẹ yêu, bạn nhỏ thấy ấm ơi là ấm. Vì lòng mẹ rất ấm.+ + + Câu 4: Em hiểu “ấm ơi là ấm” có nghĩa là rất ấm. Câu 5: Chị em đẹp ơi là đẹp! - HS trả lời: Bài thơ giúp em hiểu Mùa đông nắng vẫn ở nhiều nơi. Mùa đông nắng ở trong lòng mẹ. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Bài thơ giúp các em hiểu điều gì? - GV giải thích thêm cho HS: Bài thơ là những phát hiện thú vị về nắng mùa đông. Phát hiện thú vị nhất là nắng ở trong lòng mẹ nên với các con, lòng mẹ luôn ấm áp. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .................. .................................................. ............................... ------------------------------------ Thứ ba, ngày 26 tháng 4 năm 2022 KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG ----------------------------------------------------- Thứ tư, ngày 27 tháng 4 năm 2022 TIẾNG VIỆT ÔN TẬP ( TIẾT 9 + 10) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đánh giá kĩ năng đọc hiểu (gồm cả kiến thức tiếng Việt). - Đánh giá kĩ năng viết: - Viết chính tả: Nghe – viết bài Mùa đông nắng ở đâu? (hai khổ thơ cuối). - Viết đoạn văn ngắn vê cô giáo (hoặc thầy giáo) lớp 2 của em hoặc viết đoạn văn ngắn về người thân của em. - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Có kĩ năng đọc hiểu văn bản và kĩ năng viết. Bồi dưỡng phẩm chất trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV:Máy tính, máy chiếu để chiếu. 2. HS: Sgk, VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC: 1. Khởi động: a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Trong tiết học ngày hôm nay các em sẽ được đánh giá kĩ năng đọc hiểu (gồm cả kiến thức tiếng Việt) và đánh giá kĩ năng viết. 2. Hình thành kiến thức.
- HĐ1: Đánh giá kĩ năng đọc hiểu và kiến thức tiếng Việt. a. Mục tiêu: HS đọc thầm bài đọc Em muốn làm cô giáo và làm bài tập; Viết 1-2 câu nhận xét về bạn Hà. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS đọc thầm, đọc kĩ truyện Em muốn làm cô giáo bài. - GV nhắc HS: Với CH1 dạng TNKQ, lúc đầu HS; dung bút chì tạm đánh dấu dấu. Làm bài xong, kiểm tra, rà soát lại kết quả mới đánh dấu chính thức bằng bút mực. - GV yêu cầu HS làm bài. HS đọc bài. - HS lắng nghe, tiếp thu. HS làm bài: Câu 1: a. Để bày tỏ ước mơ sau này trở thành cô giáo của trường. b. Thầy hỏi lại, rồi bắt tay Hà. c. Khi nào? d. Em xin hứa sẽ làm mọi việc để giúp thầy ạ. Câu 2: Bạn Hà rất mạnh dạn tự tin. Bạn rất thích trở thành cô giáo. HĐ2: Đánh giá kĩ năng viết (Viết chính tả - viết đoạn văn) a. Mục tiêu: HS nghe – viết bài Mùa đông nắng ở đâu? (hai khổ thơ cuối); Viết đoạn văn ngắn vê cô giáo (hoặc thầy giáo) lớp 2 của em hoặc viết đoạn văn ngắn về người thân của em. b. Cách tiến hành: - GV đọc cho HS nghe - viết bài Mùa đông nắng ở đâu? (hai khổ thơ cuối). - GV nêu nhận và đánh giá khi HS viết xong. - GV yêu cầu HS chọn một trong hai đề của Bài tập 2. GV khuyến khích HS viết tự do, sáng tạo, nhiều hơn 5 câu. - GV mời một số HS đọc đoạn văn. - GV chữa bài cho HS. Nêu nhận xét. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .................. .................................................. ............................... ------------------------------------ TOÁN ÔN TẬP VỀ NGÀY - GIỜ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Ôn tập về nhận biết đơn vị đo thòi gia. - Vận dụng được kiến thức đã học để làm bài tập và giải quyết vấn đề gắn với thực tế. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Sgk, bảng phụ. 2. HS: Sgk, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - HS hát và vận động theo nhịp bài hát có nội dung liên quan đến đồng hồ thời gian. .
- 2. Thực hành, luyện tập. Bài 1: HS nhắc lại kiến đã học: Một ngày ......... giờ? - Kể thời gian các buổi trong ngày. Sáng, Trưa, Chiều, Tối, Đêm. Lớp chia sẽ. Bài 2: Thực hành xem lịch tháng. - GV treo tờ lịch tháng năm 2022. HS quan sát và trả lời. Bài 3: Trả lời câu hỏi. a. Hà đến trường lúc 7 giờ, Toàn đến trường lúc 7 giờ 15 phút. Ai đến trường sơm hơn? b. Ngọc đi ngủ lúc 21 giờ, Quyên đi ngủ lúc 21 giờ 30 phút. Ai đi ngủ muộn hơn. - HS đọc đề suy nghĩ trả lời. Lớp chia sẻ. 3. Vận dụng: - Trò chơi: HS nêu các ngày lễ trong năm đố bạn trả lời đúng. Lớp chia sẻ. - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .................................................................... ........................................................................... Thứ năm, ngày 27 tháng 4 năm 2022 TIẾNG VIỆT BÀI VIẾT 1: VỀ THĂM NHÀ BÁC. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nghe - viết đúng bài thơ Về thăm nhà Bác. Qua bài viết, củng cố cách trình bày một bài thơ lục bát. - Có ý thức trình bày thơ câu 6/8. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu. 2. HS: Sgk, VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. - HS hát bài: Ai yêu các nhi đồng. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Trong tiết học ngày hôm nay, chúng ta sẽ: Nghe - viết. Về thăm nhà Bác. 2. Hình thành kiến thức. HĐ1: Nghe - viết. a. Mục tiêu: Nghe - viết đúng đẹp. b. Cách tiến hành: - GV đọc mẫu bài thơ. - HS đọc bài. - Bài thơ tả cảnh gì? - GV nhắc HS đọc thầm lại các dòng thơ, chú ý những từ ngữ mình dễ viết sai: đào lên, nối nhịp cầu, thầy thuốc, - GV đọc lại bài một lần nữa cho HS soát lại. - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi, gạch chân từ ngữ viết sai, viết lại bằng bút chì từ ngữ đúng. - GV đánh giá, chữa 5 -7 bài. Nhận xét bài về: nội dung, chữ viết, cách trình bày. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .................................................................... ...........................................................................
- TIẾNG VIỆT ÔN TẬP VỀ MẪU CÂU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Ôn luyện về mẫu câu đã học. - Biết xác định được các mẫu câu phù hợp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Đề bài tập 2. HS: Vở ô li. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - HS thi đua nhắc các mẫu câu đã học. Lớp chia sẽ. 2. Luyện tập, thực hành. Bài 1: Đặt 1 câu theo mẫu Ai là gì? b. Đặt 1câu theo mẫu Ai làm gì? c. Đặt 1câu theo mẫu Ai thế nào? - HS làm bài vào vở, GV theo dõi kiểm tra. LỚp chia sẽ. Bài 2: Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn điền vào chỗ chấm: ( lau, giảng bài, sách vở, hiền hâu). a. Bà Tiên.......................... b. Cô giáo ........................... cho các em học sinh. c. ................................ là đồ dùng học tập của em. - HS chọn từ thích hợp cho mỗi câu vào bảng con, 1 HS làm bảng phụ. Bài 3 : Đặt câu hỏi cho bộ phận được in đậm: a. Bạn Nam là lớp trưởng lớp tôi. b. Sách vở là bạn thân thiết của em. c. Cây tre là hình ảnh thân thuộc của làng quê Việt Nam. - HS thi đua lên đặt mẫu câu đã học. - GV và lớp chia sẽ. - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ......................................... ........................... .............. --------------------------------- TOÁN GIỜ - PHÚT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Ôn tập về giờ phút. - Đọc được giờ trên mặt đồng hồ khi kim phút chỉ số 3, số 6. - Biết quý trọng về thời gian. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Mặt đồng hồ. 2. HS: Bảng con, vở ô li. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - HS đọc bài thơ cái đồng hồ tích tắc. 2. Luyện tập, thực hành.
- Bài 1: HS trả lời câu hỏi. Lớp chia sẽ. 1 giờ = .......... phút. a. Em ngủ dậy lúc mấy giờ? b. Em đến trường lúc mấy giờ? c. Em tan học lúc mấy giờ? Baì 2: Điền giờ hoặc phút vào chỗ chấm thuchs hợp. - HS đọc yêu cầu bài tập. HS trả lời các câu hỏi sau. a. Mỗi ngày em ngử khoảng 8 ... b. Em đi học từ nhà đến trường hết 20 ....... c. Em làm bài kiểm tra trong 15 ........ Bài 3: HS đọc yêu cầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi và giải vào vở. Mỗi ngày mẹ đi làm 4 giờ, hỏi 5 ngày mẹ làm hết bao nhiêu giờ? - HS giải vào vở, GV kiểm tra nhận cét. 4. Vận dụng: - Dựa vào thực tế nếu một tình huống. Lớp chia sẽ. - GV nhận xét tiết học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .................................................................... ........................................................................... --------------------------------- Thứ sáu, ngày 29 tháng 4 năm 2022 TOÁN THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Ôn tập về thực hành xem đồng hồ. - HS biết kim phút chỉ số 3 và số 6. - HS sinh biết tên các loại đồng hồ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Đồ hồ, bảng phụ. 2. HS: Đồng hồ, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỒNG ĐÃ HỌC: 1. Khởi đồng: - HS sinh kế tên các loaqị đồng hồ mà em biết. 2. Thực hành, luyện tập. Bài 1: HS thực hành quay kim đồng hồ. - Lần lượt HS quay kim đồng hồ và đố bạn trả lời kết quả. Bài 2: Tính. - HS làm vào vở, HS lên bảng làm bài.. Lớp chia sẽ. 10 giờ + 2 giờ = 7 giờ - 4 giờ = 2 giờ + 3 giờ = 5 giờ - 3 giờ = 35 giờ : 5 = 2 giờ x 4 = 3. Vận dụng: Bài 3: Vẽ mặt đồng hồ và trang trí.
- - HS thi đua vẽ mặt đồng hồ theo ý tưởng của em. Lớp chia sẽ. - GV nhận xét tiết học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .................................................................... ........................................................................... ---------------------------------------------------- TIẾNG VIỆT BÀI TẬP TIẾNG VIỆT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Ôn tập về bài tập chính tả. - HS biết điền từ thích hợp viết lại các từ ngữ sau khi đã điền đúng. - Biết xác định, đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm. - HS sinh có ý thức làm bài tốt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Đề bài , bảng phụ. 2. HS: Bảng con, vở ô li. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - HS thi đua tìm tiếng có vần iên. Lớp chia sẽ. 2. Khám phá, thực hành. Bài 1: HS thi tìm tiếng có vần iêng. Lớp chia sẽ. cái kiềng, cái chiêng, lười biếng.... Bài 2: Viết lại các từ ngữ sau khi đã điền đúng. a. tr hoặc ch: leo .....èo hát .... èo ..... ống đỡ ..... ống trải. b. ong hoặc ông. tr....nom tr.... sáng. Bài 3: Bộ phận in đậm trong câu “ Cá một vùng nước sóng sánh, vàng chói lọi” trả lời cho câu hỏi nào? A. Khi nào? B. Vì sao? C Thế nào? Bài 4: Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm. a. Người nông dân trồng lúa ở ngoài ruộng. b. Chim chiền chiện thường hót ở trên không trung. c. Mẹ dạy em tập viết ở nhà. d. Chim hải âu thường bay liệng trên mặt biển. e. Khỉ bắt chước rất tài. đ. Ngựa phi nhanh như giớ. - HS làm bài vào vở. HS đọc bài làm. Lớp chia sẽ. 3. Vận dụng: - HS thi tìm tên loài vật bắt đầu bằng s. Lớp chia sẽ.
- - GV nhận xét tiết học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .................................................................... ........................................................................... ---------------------------------------------------- TIẾNG VIỆT ÔN LUYỆN VIẾT VĂN. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS sinh biết giới thiệu về đồ dùng học tập của em. học tập. - HS sinh biết dựa vào câu hỏi gợi ý để trả lời để viết bài văn 3 ddén 5 câu. - HS có ý thức làm bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Đề bài, một số đồ vật. 2. HS: Chuẩn bị một đồ dùng III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - Kể tên đồ dùng học tập của em. Lớp chia sẽ. 2. Khám phá, thực hành. Bài 1: HS thi đua kể tên các đồ dùng học tập mà em có. Lớp chia sẽ. Bài 2: HS tự giới thiệu một đồ dùng học tập của em, Đề bài. Viết 3 - 4 câu giới thiệu chiếc cặp của em. Gợi ý: - Giới thiệu về chiếc cặp của em. - Chiếc cặp của em có đặc điểm gì nổi bật? - Những đặc điểm ấy giúp ích gì cho em. - Em có suy nghĩ về chiếc cặp sách của em. Bài làm * VD: Em có rất nhiều đồ dùng học tập. Nhưng em thích nhất đó là chiếc cặp màu hồng. Chiếc cặp của em rất xinh xắn. Chiếc cặp của em có hai ngăn, có kéo khóa. Em sẽ phân ra ra một ngăn để vở và sách giáo khoa. Ngăn nhỏ hơn em để bút, thước, kéo. Em rất yêu quý chiếc cặp của em. - GV hướng dẫn HS cách trình bày và viết bài, - HS làm bài vào vở. GV quan sát HS làm. - HS đọc bài làm cho cả lớp nghe. Lớp chia sẽ, bổ sung. 3. Vận dụng: - Về nhà kể về nhũng đồ vật có trong nhà em. Làm vào vở. - GV nhận xét tiết học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .................................................................... ........................................................................... ----------------------------------------------------

