Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 31 - Năm học 2022-2023 - Đinh Thị Thể

docx 37 trang tulinh 09/02/2026 30
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 31 - Năm học 2022-2023 - Đinh Thị Thể", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_2_tuan_31_nam_hoc_2022_2023_din.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 31 - Năm học 2022-2023 - Đinh Thị Thể

  1. Tuần 31 Thứ hai ngày 17 tháng 4 năm 2023 Toán BÀI 88: LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực 1.1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được phép cộng, phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 1000. - Thực hiện được phép tính cộng, trừ nhẩm các phép tính đơn giản, các số tròn chục. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng, phép trừ đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải bài toán. - Thông qua việc tìm kết quả các phép cộng có nhớ trong phạm vi 1000, Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. 1.2. Năng lực chung - Thông qua hoạt động phát triển năng lực chung tự chủ, tự học, giao tiếp – học tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 2. Phẩm chất: Góp phần phát triển phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: (5 phút) - GV cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh - HS lắng nghe luật chơi hơn” Luật chơi: GV chia 2 đội, mỗi đội 5 HS, Trên bảng có 5 phép tính. HS thực hiện nối tiếp, đội nào làm nhanh, đúng sẽ thắng. - HS chơi - Đội thắng thì được thưởng 5 bông hoa. - HS lắng nghe - GV cho HS chơi - GV đánh giá HS chơi - GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới 2.Thực hành, luyện tập. (25 phút) *Bài 4: ,= - HS quan sát - GV chiếu bài trên màn hình - 1 HS đọc YC bài - GV cho HS đọc YC bài: - HS làm bài nhóm đôi - Gv hướng dẫn HS cộng nhẩm từng vế và so sánh kết quả giữa 2 vế sau đó điền -HS nêu cách tìm để điền dấu đúng dấu. 280 + 300 ....... 280 + 30 750 + 40 ........ 40 + 750 640 – 400 ......460 – 400 900 – 80 .......960 - 80
  2. - GV cho HS thảo luận nhóm 2 để tìm ra kết quả điền dấu đúng trong 03 phút - HS nhận xét chốt đáp án đúng: - Cho đại diện các nhóm nêu tìm điền 280 + 300 > 280 + 30 dấu cho đúng. 750 + 40 = 40 + 750 - Cho HS nhận xét 640 – 400 >460 – 400 – 80 < 960 – 80 - GV hỏi: Các phép tính đã cho có gì -Muốn so sánh ta thực hiện cộng nhẩm đặc biệt? từng vế và so sánh kết quả - Bài tập 4 củng cố kiến thức gì? * Bài 5 - Hs đọc đề - Mời HS đọc to đề bài. - HS TL - Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? - Muốn tìm quãng đường dài hơn và dài - Ta so sánh quàng đường hơn bao nhiêu km ta làm ntn? - Ta lấy quáng đường TPHCM – Bạc - -> YC HS qs bài làm của bạn trên bảng. Liêu trừ di quãng đường TPHCM-Vĩnh Long. - YC học làm bài vào vở - HS làm bài cá nhân. - Đổi chéo vở kiểm tra và sửa cho bạn. -HS lên trình bày bài làm. - GV nhận xét, đánh giá và chốt bài làm Bài giải đúng. Quãng đường từ Thành phố Hồ Chí Minh đi Bạc Liêu dài hơn và dài hơn: 288 - 134 = 154 (km) Đáp số: 154 km 3. HĐ Vận dụng, trải nghiệm (10 phút) - Hs đọc đề bài Bài 6. - Gọi HS đọc bài tập -HS lắng nghe và trả lời câu hỏi + GV Cho HS quan sát tranh vẽ, nhận - HS thảo luận nhóm đôi suy nghĩ tìm biết bối cảnh bức tranh: câu trả lời đúng + Hằng ngày em có tập thể dục không? + Nhà em có ai tập thể dục bằng cách chạy bộ không? + GV ghi ý kiến của 2-3 HS lên bảng - HS lên thực hiện - GV cùng HS lí giải kết quả đúng - Học sinh trả lời thực hiện tính - GV nhận xét chốt kết quả Bài giải Tổng số mét là: 700 + 300 = 1000 (m) Đổi 1000m = 1km Nếu chạy hai vòng thì anh Nam chạy được tất cả số ki-lô-mét là: (1 + 2+ 1) x 2 = 8 (km) Đáp số: 8 km Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta đã học - HS thêm được điều gì? - Những điều đó giúp ích gì cho em trong cuộc sống hằng ngày? - Ghi nhớ và vận dụng làm bài tập - GV tổng kết bài, nhận xét giờ học
  3. - Dặn dò: về nhà ôn tập cách cộng trừ có nhớ trong phạm vi 1000 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: ... ------------------------------------------------------------------------ Tiếng Việt BÀI 31: EM YÊU QUÊ HƯƠNG CHIA SẺ VÀ ĐỌC : VỀ QUÊ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết về chủ điểm - Đọc trôi chảy bài thơ, giọng đọc tha thiết, tình cảm. Đọc đúng các từ ngữ. Ngắt nghỉ hơi đúng giữa các dòng thơ, cuối mỗi dòng thơ, mỗi khổ thơ. - Hiểu được nghĩa của các từ ngữ: tít tắp, thênh thang, lồng lộng, thảnh thơi. Hiểu nội dung bài thơ: Bạn nhỏ rất thích những ngày nghỉ ở quê: được biết nhiều cảnh vật mới mẻ, được chơi nhiều trò chơi lạ, thú vị. Ngày nghỉ ở quê vì thế như trôi nhanh hơn. - Luyện tập nói câu thể hiện sự ngạc nhiên, thích thú. Năng lực + Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. + Năng lực riêng: Biết thêm một bài thơ lục bát. Cảm nhận được những từ ngữ, hình ảnh làng quê rất đẹp và thú vị. Cảm nhận được tình yêu quê hương của bạn nhỏ. Phẩm chất - Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, Sgk. 2. HS: Sgk, Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập hai. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM * Hát bài hát: - GV gợi ý cho các nhóm hát bài một số bài hát về quê hương: Quê hương tươi đẹp, bài - HS hát theo các nhóm. hát dân gian: Bắc kim thang, Tập tầm vông. - GV bắt nhịp cho cả lớp hát chung một bài hát về quê hương. * Thi đọc các bài thơ về quê hương: - GV gợi ý một số bài thơ cho HS đọc: Lũy tre, Em yêu nhà em, Bé xem tranh, * GV nói lời dẫn vào bài đọc mở đầu chủ - HS đọc thơ trong nhóm theo một số bài điểm Em yêu quê hương. GV hướng dẫn. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 1. Giới thiệu bài a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học.
  4. b. Cách thức tiến hành: - GV chỉ tranh minh họa và giới thiệu bài - Lắng nghe học: Mở đầu chủ điểm Em yêu quê hương, các em sẽ được học bài thơ Về quê. Bài thơ nói về cảm nghĩ của một bạn nhỏ những ngày nghỉ hè ở quê. Chắc ở lớp chúng ta, cũng có nhiều em có quê ở nông thôn. Các em đã được về quê chơi nhiều chưa? Các em hay đọc bài thơ Về quê để xem bạn nhỏ trong bài thơ có cảm nhận giống như em khi được về quê chơi không nhé. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng a. Mục tiêu: HS đọc bài Về quê ngắt nghỉ hơi đúng. giọng đọc tha thiết, tình cảm. Đọc đúng các từ ngữ. b. Cách tiến hành : - GV đọc mẫu bài đọc: - HS lắng nge, đọc thầm theo. + Phát âm đúng các từ ngữ. + Ngắt nhịp thơ đúng, giọng đọc tha thiết, tình cảm. - GV yêu cầu HS đọc mục chú giải từ ngữ - HS đọc phần chú giải từ ngữ: khó: tít tắp, thênh thang, lồng lộng. + Tít tắp: rất xa, rất dài, thoải mái. - GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. + Thênh thang: rất rộng rãi, thoải mái. HS đọc tiếp nối 2 đoạn thơ. + Lồng lộng: gió thổi + HS1 (Đoạn 1): từ đầu đến “bơi thuyền” - HS đọc bài. + HS2 (Đoạn 2): đoạn còn lại. - GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, - HS luyện phát âm. hướng dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS địa phương dễ phát âm sai: thênh thang, - HS luyện đọc. giếng làng, lồng lộng, thảnh thơi, chiêm chiếp, tí teo, trôi vèo. - HS thi đọc. - GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp nối 2 đoạn trong bài đọc. - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, đọc - GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn thầm theo. trước lớp (cá nhân, bàn, tổ). - GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. Hoạt động 2: Đọc hiểu a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi phần Đọc hiểu trong SGK trang 107. b. Cách tiến hành: - GV mời 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 câu hỏi: - HS thảo luận theo nhóm đôi. + HS1 (Câu 1): Bài thơ là lời của ai? - HS trình bày: + HS2 (Câu 2): Bạn nhỏ thích những cảnh + Câu 1: Bài thơ là lời của một bản nhỏ vật nào ở quê? nghỉ hè được về quê chơi. + HS3 (Câu 3): Bạn nhỏ được làm những gì + Câu 2: Bạn nhỏ thích những cảnh vật khi về quê nghỉ hè? ở quê: đồng xanh tít tắp, giếng làng, + HS4 (Câu 4): Em hiểu hai dòng cuối bài ngắm trời cao lồng lộng gió mây, tre đua thơ như thế nào? Chọn ý đúng: kẽo kẹt, nắng đầy sân phơi. Bạn thích a. Ngày ở quê ngắn hơn ngày ở thành phố. những cảnh chó mèo quần chân người,
  5. b. Ngày hè ở quê rất vui nên thấy thời gian vịt bầu từng nhóm thảnh thơi bơi thuyền, trôi nhanh. gà mẹ ở vườn sau bới giun lên, lũ con c. Kì nghỉ hè chỉ có một tháng nên rất chiêm chiếp theo liền đằng sau. ngắn. + Câu 3: Bạn nhỏ được làm những việc - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, khi về quê nghỉ hè: bạn được tắm giếng trả lời câu hỏi. làng, được bắc thang bẻ ổi chín trên cây, - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết được đi câu, được đi thả diều với đám quả bạn. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Bài thơ + HS4 (Câu 4): Em hiểu hai dòng cuối muốn nói điều gì? bài thơ: b - HS trả lời câu hỏi: Bài thơ nói về ngày nghỉ hè ở quê thật thích, được biết nhiều cảnh vật mới mẻ, được chơi những trò chơi thú vị. Ngày nghỉ ở quê vì thế như trôi nhanh hơn. - HS đọc yêu cầu câu hỏi. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Luyện tập SGK trang 107. b. Cách tiến hành: - GV mời 2 HS đọc nối tiếp 2 câu hỏi: + HS1 (Câu 1): Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp: + HS2 (Câu 2): Nói 1-2 câu thể hiện ngạc nhiên hoặc thích thú trong các tình huống - HS làm bài vào vở, làm vào phiếu. sau: - HS trình bày: a. Ông cho em cùng đi thả diều. + Câu 1: b. Ông cho em cùng đi câu. a. Từ ngữ chỉ sự vật: quê, giếng, ổi, tre. - GV yêu cầu HS làm bài vào Vở bài tập. b. Từ ngữ chỉ đặc điểm: tít tắp, xanh, GV phát phiếu khổ A3 cho 1 HS làm bài thênh thang, ngắn. vào phiếu. c. Từ ngữ chỉ hoạt động: tắm, bẻ, bơi, - GV mời đại diện một số HS trình bày kết câu cá. quả. + Câu 2: a. Ôi, ông cho cháu đi thả diều ạ? Thích quá! Cháu cảm ơn ông ạ. b. Ôi, ông cho cháu được đi câu cá cùng ông ạ. Tuyệt quá! - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - Hs lắng nghe - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: .........
  6. Luyện Tiếng việt: LUYỆN VIẾT: QUÊ NGOẠI. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nghe, viết đúng 2 khổ thơ bài Quê ngoại chính tả, củng cố cách trình bày 2 khổ thơ. - Làm đúng bài Điền chữ s, x; điền vần in, inh. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản. Phẩm chất Rèn luyện tính kiên trì, cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính. 2. HS: SGK, bảng con, Vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) HĐ1: Khởi động. - GV yêu cầu HS viết một số từ khó theo - HS lắng nghe viết vào bảng con. cầu gv. - Lớp chia sẻ. * Giới thiệu bài Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV nêu MĐYC của bài học. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH (30’) HĐ2: Nghe - viết. - GV nêu yêu cầu - HS lắng nghe, đọc thầm theo. - GV đọc 2 khổ thơ. - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, đọc - GV mời 1 HS đọc lại 2 khổ thơ. thầm theo. - GV hướng dẫn thêm HS cách trình bày đúng. - HS lắng nghe, thực hiện. - GV yêu cầu HS nghe GV đọc từng dòng, viết vào vở ô li.. - HS luyện phát âm, viết nháp những từ - GV đọc lại bài một lần nữa cho HS soát dễ viết sai. lLích chích, dòng sông, cỏ lạ, lại. thoang thoảng. HĐ3: Soát lỗi. - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi, gạch chân từ - HS viết bài. ngữ viết sai, viết lại bằng bút chì từ ngữ đúng. - HS soát bài. - GV đánh giá, chữa 5 -7 bài. Nhận xét bài - HS sữa lỗi. về: nội dung, chữ viết, cách trình bày. - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - Hs nêu 4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
  7. ------------------------------------------------------------ Kĩ năng sống POKI HỌC LIỆU -------------------------------------------------------------------------- Thứ ba, ngày 18 tháng 4 năm 2023 Tiếng Việt: BÀI 31: EM YÊU QUÊ HƯƠNG BÀI VIẾT 1: NGHE-VIẾT: QUÊ NGOẠI. CHỮ HOA N KIỂU 2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nghe – viết bài thơ Quê ngoại. Qua bài viết, củng cố cách trình bày một bài thơ 5 chữ. - Làm đúng bài tập lựa chọn: Điền chữ s, x; điền vần in, inh. Tìm tiếng có s, x hoặc có vần in, inh. - Biết viết chữ N (kiểu 2) cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Nhiều sao thì nắng, vắng sao thì mưa cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản. Phẩm chất - Rèn luyện tính kiên trì, cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, Sgk, bảng phụ.. 2. HS: SGK, bảng con, Vở Luyện viết 2, tập hai. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Trong tiết học ngày - HS lắng nghe. hôm nay, chúng ta sẽ: Nghe – viết bài thơ Quê ngoại. Làm đúng bài tập lựa chọn: Điền chữ s, x; điền vần in, inh. Tìm tiếng có s, x hoặc có vần in, inh. Biết viết chữ N (kiểu 2) cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Nhiều sao thì nắng, vắng sao thì mưa cỡ nhỏ. Chúng ta cùng vào bài học. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Hoạt động 1: Nghe – viết a. Mục tiêu: HS nghe - viết đúng thơ Quê ngoại. Qua bài viết, củng cố cách trình bày một bài thơ 5 chữ. b. Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu: HS nghe, viết bài thơ - HS lắng nghe, đọc thầm theo. Quê ngoại. - GV đọc bài thơ. - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, đọc - GV mời 1 HS đọc lại bài thơ. thầm theo. - GV yêu cầu HS trả lời: - HS trả lời: + Em hiểu thế nào là quê ngoại? + Em hiểu quê ngoại là quê của mẹ. + Bài thơ nói về nội dung gì? + Bài thơ nói về cảnh quê ngoại rất đẹp:
  8. có nắng chiều óng ả, có tiếng chim lích chích trong lá, có dòng sông nước mát, có nhiều hoa cỏ lạ, hương đồng thoang - GV hướng dẫn thêm HS: Về hình thức thoảng. hình thức, bài thơ có 8 dòng. Mỗi dòng có 5 - HS lắng nghe, thực hiện. chữ. Chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa. Tên bài viết cách lề vở 4 ô li. Chữ đầu mỗi dòng thơ cách lề vở 3 ô li. - GV nhắc HS đọc thầm lại các dòng thơ, - HS luyện phát âm, chú ý các từ ngữ dễ chú ý những từ ngữ mình dễ viết sai: quê viết sai. ngoại, nắng chiều, lích chích, dòng sông, thoang thoảng. - GV yêu cầu HS gấp SGK, nghe GV đọc - HS viết bài. từng dòng, viết vào vở Luyện viết 2. - GV đọc lại bài một lần nữa cho HS soát - HS soát bài lại. . - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi, gạch chân từ - HS tự chữa lỗi. ngữ viết sai, viết lại bằng bút chì từ ngữ đúng. - GV đánh giá, chữa 5 -7 bài. Nhận xét bài về: nội dung, chữ viết, cách trình bày. - HS lắng nghe, đọc thầm yêu cầu bài tập. Hoạt động 2: Điền chữ s hoặc x; điền vần in hoặc inh a. Mục tiêu: HS Điền chữ s hoặc x; điền vần in hoặc inh phù hợp với ô trống. b. Cách tiến hành: - GV chọn cho HS làm bài tập 2b và đọc yêu cầu bài tập: Chọn vần in hoặc inh phù hợp với ô trống: - HS quan sát hình, lắng nghe GV giới - GV chỉ hình minh họa cây xấu hổ, giới thiệu bài thơ. thiệu với HS: Đây là bài thơ viết về cây xấu hổ (còn gọi là cây mắc cỡ, cây trinh nữ), vì mỗi khi có ai chạm vào, cây đều cụp lá xuống như một cô gái hay e thẹn, xấu hổ. Bài thơ này được viết chữ hòa chỉnh vì còn thiếu vần. Các em cần điền vần thích hợp để hoàn chỉnh bài thơ. - HS làm bài vào vở. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết - HS trình bày: tinh, nhìn, xin, minh, 2. thinh. - GV mời một số HS trình bày kết quả. - HS đọc bài thơ. - GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh lại bài thơ đã điền vần hoàn chỉnh.
  9. Hoạt động 3: Tìm tiếng bắt đầu bằng s hay x hoặc có vần in hay inh a. Mục tiêu: HS tìm tiếng bắt đầu bằng s hay x hoặc có vần in hay inh có nghĩa. b. Cách tiến hành: - GV chọn cho HS Bài tập 3a và nêu yêu - HS lắng nghe, đọc thầm yêu cầu bài tập. cầu bài tập: Tìm tiếng bắt đầu bằng chữ s hoặc x có nghĩa như sau: + Mùa đầu tiên trong năm. + Trái ngược với đúng. + Trái ngược với đẹp. - HS thi tiếp sức, tìm ra đáp án: mùa - GV dán 2 tờ phiếu khổ to lên bảng lớp, tổ xuân, sai, xinh. chức thi tiếp sức để HS làm bài tập. Sau khi điền hoàn chỉnh, 1 HS của đội này đọc từng từ ngữ cho 1 HS đội kia kiểm tra bằng cách dùng vỉ đập hình bàn tay đập vào chữ đúng. Với chữ sai thì SH không đập mà nói sai. Hoạt động 4: Viết chữ N hoa kiểu 2 a. Mục tiêu: Biết viết chữ N (kiểu 2) cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Nhiều sao thì nắng, vắng sao thì mưa cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, biết nối - HS trả lời: Chữ N viết hoa kiểu 2 cao nét chữ. cao 5 li - 6 ĐKN. Được viết bởi 2 nét. b. Cách tiến hành: * Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét - GV chỉ chữ mẫu trong khung chữ, hỏi HS: Chữ N viết hoa kiểu 2 cao mấy li, có mấy ĐKN? Được viết bởi mấy nét? - GV chỉ chữ mẫu miêu tả: + Nét 1: Móc hai đầu (trái) lượn vào trong - HS lắng nghe, quan sát. (giống nét 1 ở chữ hoa M - kiểu 2). + Nét 2: Là kết hợp của 2 nét cơ bản: lượn ngang và cong trái nôi liên nhau, tạo vòng xoắn nhỏ phía trên (giống nét 3 ở chữ hoa M - kiểu 2). - GV chỉ chữ mẫu, miêu tả cách viết và viết lên bảng lớp: + Nét 1: Đặt bút trên ĐK 5, viết nét móc hai - HS quan sát trên bảng lớp. đầu trái (hai đầu đều lượn vào trong); dừng bút ở ĐK 2. + Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút lên đoạn nét móc ở ĐK 5, viết nét lượn ngang rồi chuyển hướng đầu bút trở lại để viết tiếp nét cong trái; dừng bút ở ĐK 2. + Chú ý: Cần ước lượng khoảng cách vừa phải giữa nét 1 và nét 2; tạo nét xoắn nhỏ
  10. khi viết nét lượn ngang liền với cong trái. - GV yêu cầu HS viết chữ N viết hoa kiểu 2 trong vở Luyện viết 2. * GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng: Nhiều sao thì nắng, vắng sao thì mưa. - HS viết bài. - GV giả nghĩa câu tục ngữ: Câu tục ngữ đúc kết kinh nghiệm dự đoán thời tiết của - HS đọc câu ứng dụng. cha ông. Đêm nào trời nhiều sao thì hôm sau nắng. Đêm nào trời không sao thì hôm - HS lắng nghe, tiếp thu. sau mưa. - GV Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét: + Độ cao của các chữ cái: Các chữ cao 2.5 li: N viết hoa, h, g. Chữ cao 1,5 li: t. Chữ cao hơn 1 li: s. Những chữ còn lại cao 1 li. - HS lắng nghe, thực hiện. + Cách đặt dấu thanh: Dấu huyền đặt trên ê (Nhiều), dấu sắc đặt trên ă (nắng, vắng), dấu huyền đặt trên i (thì). - GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng trong vở Luyện viết 2. - GV đánh giá nhanh 5-7 bài. Nêu nhận xét. - HS viết bài. - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - Hs nêu 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: -------------------------------------------------------------------- Toán: LUYỆN TẬP CHUNG (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.1. Kiến thức, kĩ năng: - Ôn tập thực hiện được phép cộng, phép trừ (không nhớ và có nhớ) trong phạm vi 1000. - Rèn và phát triển kĩ năng tính nhẩm các số tròn chục. - Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải bài toán. 1.2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: - Thông qua việc tìm kết quả các phép cộng có nhớ trong phạm vi 1000, Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. b. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 2.1. Giáo viên: máy tính. 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’)
  11. Mục tiêu: Tạo không khí vui tươi, hào hứng HS lắng nghe luật chơi trước khi vào bài học mới. GV cho HS chơi trò chơi “Đố bạn” Luật chơi: GV đưa ra 1 số phép tính, HS trả lời tìm kết quả HS chơi GV cho HS chơi HS lắng nghe GV đánh giá HS chơi GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 1:Tính - HS quan sát MT: Củng cố kĩ năng tính trừ có nhớ trong - 1 HS đọc YC bài phạm vi 1000 - HS làm bài nhóm đôi - GV chiếu bài trên màn hình - GV cho HS đọc YC bài -HS nêu cách tính, kết quả từng phép tính - GV cho HS thảo luận nhóm 2 để tìm ra kết quả trong 03 phút - Cho đại diện các nhóm nêu cách tính, kết -HS phép cộng có nhớ trong phạm vi quả từng phép tính. 1000 - Cho HS nhận xét -HS phép trừ có nhớ trong phạm vi 1000 - GV hỏi: Phần a là những phép tính như thế nào? Phần b là những phép tính như thế nào? - Hỏi: Bài tập 1 củng cố kiến thức gì? - GV nhấn mạnh kiến thức bài 1. Bài 2 :Đặt tính rồi tinh. - Hs đọc đề bài Mục tiêu: Củng cố kĩ năng đặt tính, tính trừ có nhớ trong phạm vi 1000 - Yêu cầu hs đọc đề bài 126 +268 687+91 186+5 -HS xác định yêu cầu bài tập. 825 - 408 536-66 224-8 - HS nêu cách đặt tính - Bài yêu cầu gì ? - Lớp làm bảng con - GV yc học sinh nêu cách đặt tính và thực -HS nêu hiện tính - YC học làm bảng con - YC học sinh lên bảng nêu cách tính bài làm của mình - GV nhận xét , chốt bài Bài 3. Tính nhẩm - Hs đọc đề bài MT: HS vận dụng tính nhẩm trong phạm vi 1000 giải quyết tình huống thực tế trong cuộc sống) a) - HS lắng nghe , tham gia chơi - Gọi HS đọc bài 3 - HS lên thực hiện - GV tổ chức cho HS chơi truyền điện cả - Học sinh tra lời, thực hiện tính lớp. + GV nêu yêu cầu, cách chơi + GV gọi HS nêu ý kiến, lí giải ý kiến cá
  12. nhân + GV ghi ý kiến của 2-3 HS lên bảng - GV cùng HS lí giải kết quả đúng - GV nhận xét HS chơi HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Bài 3b Tính nhẩm Mục tiêu: Vận dụng phép trừ có nhớ trong -Hs đọc phạm vi 1000 tham gia trò chơi -HS hoạt động tìm phép tính - Gọi HS đọc bài 3 phần b - Nhóm lên trình bày phép tính - GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm 4 -HS lắng nghe. tham gia chơi “Ai nhanh ai đúng” + GV yêu cầu đại diện nhóm lên trình bày phép tinh các nhóm - GV nhận xét HS chốt nhóm có phép tình và tổng lớn hơn Mục tiêu: Củng cố giúp HS ghi nhớ kiến -HS nêu ý kiến thức về bảng chia đã học và luyện tập phản xạ, logic tư duy toán học. Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được củng cố -HS lắng nghe kiến thức gì? GV nhấn mạnh kiến thức tiết học GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: ------------------------------------------------------------- Thứ tư, ngày 19 tháng 4 năm 2023 Toán Tiết 159. BÀI 60: THU THẬP – KIỂM ĐẾM (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Năng lực 1.1. Năng lực đặc thù - Làm quen với việc thu thập, phân loại, kiểm đếm và ghi lại kết quả một số đối tượng trong tình huống đơn giản. - Vận dụng thu thập, kiểm đếm và ghi lại kết quả trong một số tình huống thực tiễn. - Thông qua việc làm quen với thu thập, phân loại, kiểm đếm và ghi lại kết quả một số tình huống thống kê đơn giản, Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học; năng lực giải quyết vấn đề. - Thông qua việc sử dụng ngôn ngữ toán học để diễn tả cách tính, trao đổi, chia sẻ nhóm, HS có cơ hội được phát triển năng lực giao tiếp toán học. 1.2. Năng lực chung: Góp phần phát triển năng lực chung: Giao tiếp – hợp tác, tự chủ - tự học và giải quyết vấn đề sáng tạo. 2. Phẩm chất: - Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Laptop; màn hình máy chiếu; clip, slide minh họa 2. HS: SHS, VBT, nháp.
  13. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu. 5’ *Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh - HS hát và khởi động. và từng bước làm quen bài học - HS lắng nghe. - GV tổ chức cho HS hát bài Nào cùng đếm. - GV dẫn dắt giới thiệu vào bài: Thu thập – - HS ghi vở. Kiểm đếm. - HS quan sát. - GV ghi tên bài lên bảng. - HS thảo luận trong nhóm. 2. Hoạt động hình thành kiến thức. 10’ + Có hai loại hình khối: khối *Mục tiêu: Giúp HS tự khám phá, phát hiện và lập phương và khối cầu. chiếm lĩnh kiến thức mới. - Có 9 khối lập phương. Có - GV chiếu slide. 13 khối cầu. - GV yêu cầu HS quan sát tranh và thảo luận nhóm đôi và trả lời các câu hỏi: - HS nhận xét + Có mấy loại hình khối được xếp trong mỗi hình? - HS thảo luận nhóm đôi, đưa + Trong hai hình, số lượng mỗi hình khối là bao ra ý tưởng. nhiêu? - GV gọi các nhóm trình bày. - GV nhận xét, chốt kết quả, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV: Nếu bây giờ có thêm nhiều hình khác, việc đếm các khối lập phương, các khối cầu sẽ dễ nhầm lẫn hơn. Vậy hãy thảo luận với bạn xem có cách nào giúp chúng ta kiểm đếm và thu thập được thông tin chính xác, tránh nhầm lẫn không? - HS thực hiện kiểm đếm và - GV nhận xét ý tưởng HS đưa ra, giới thiệu ghi kết quả ra bảng con. cách sử dụng công cụ để kiểm đếm và ghi lại kết quả: - HS thực hiện kiểm đếm và + Bước 1: Khi kiểm đếm, mỗi đối tượng kiểm ghi kết quả ra bảng con. đếm được ghi bằng 1 vạch, cứ như vậy cho đến - HS lắng nghe. khi kiểm đếm xong. + Bước 2: Đếm số vạch để có số lượng đã kiểm - HS thực hiện: đếm. + Kiểm đếm số bạn đeo kính - GV yêu cầu HS tiến hành thao tác kiểm đếm trong lớp. số khối lập phương ra bảng con. + Kiểm đếm số lượng bóng + : 1 : 2 : 3 : 4 : 5 điện, quạt trong lớp. : 6 : 9 - GV yêu cầu HS tiến hành thao tác kiểm đếm - HS: Số? số khối cầu ra bảng con. - HS làm bài cá nhân. : 13 - 4 HS trình bày. - GV quy ước HS: Để thuận tiện cô quy ước: - HS dưới lớp nhận xét. : vạch đơn : vạch 5 : 3 : 7 - Yêu cầu HS thực hiện kiểm đếm và ghi lại kết : 14 quả với một số ví dụ thực tiễn trong lớp. : 16 - HS trả lời: Đếm 5, 10, 15 - HS thực hiện theo yêu cầu.
  14. VD: 22 3. Hoạt động thực hành – luyện tập. 15’ - HS: 4 lần vạch 5 * Mục tiêu: Củng cố được kiến thức mới vào - Hs lắng nghe các bài tập, “tình huống” cụ thể. Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS điều khiển hô to: - GV hướng dẫn học sinh làm bài. “Kết bạn, kết bạn” - GV gọi HS trình bày kết quả bài làm. - Lớp đồng thanh hô: “kết thế - GV chốt kết quả đúng. nào, kết thế nào?” - Làm thế nào ghi số nhanh trong các trường (Các bạn kết theo màu như hợp có nhiều vạch? yêu cầu của bạn điều khiển) - GV nhận xét, đưa ra thêm các ví dụ để HS thực hành: + Đưa vạch để HS đếm - Hs trả lời. + Đưa số lượng để HS nói nhanh cách dùng vạch để ghi. - Hs trả lời. - Để biểu diễn số 20 thì cần ghi như thế nào? 3. Hoạt động vận dụng. 5’ *MT: Áp dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống - GV tổ chức cho HS trò chơi - GV tổ chức hs Trò chơi: “Kết bạn” + GV phổ biến cách chơi: chia lớp theo 3 nhóm. GV chuẩn bị: 18 cờ xanh, 14 cờ đỏ, 8 cờ vàng. Phát đều số lá cờ cho 3 nhóm. + Yêu cầu 1 HS điều khiển trò chơi. Sau khi HS kết bạn xong bạn điều khiển hỏi: Có bao nhiêu bạn cầm cờ màu xanh? Bao nhiêu bạn cầm lá cờ màu đỏ? Bao nhiêu bạn cầm lá cờ màu vàng? - Bài học hôm nay, em được học thêm điều gì? - Em thích nhất điều gì trong bài học ngày hôm nay? 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: ---------------------------------------------------- Tiếng Việt: BÀI 31: EM YÊU QUÊ HƯƠNG BÀI ĐỌC 2: CON KÊNH XANH XANH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ. Ngắt nghỉ hơi đúng. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải cuối bài (kênh, lạc, ra vô, thủy triều). Hiểu con lạch nhỏ như “con kênh xanh xanh” nối hai nhà Đôi và Thu làm cuộc sống ở quê thêm tươi đẹp, tình cảm giữa hai bạn, hai nhà thêm gắn bó. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: Cảm nhận được vẻ đẹp của tình yêu với con kênh, với quê hương. Phẩm chất
  15. - Trân trọng, giữ gìn những vẻ đẹp của quê hương, đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, Sgk, bảng phụ. 2. HS: Sgk, Vở BT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV giới thiệu bài học: Các em đã được - HS lắng nghe, tiếp thu. học những bài văn, bài thơ nói về tình cảm gắn bó giữa con người với quê hương. Bài đọc Con kênh xanh xanh sẽ kể với các em về một con lạch nhỏ như một con kênh xanh xanh, làm cho cuộc sống ở quê thêm tươi đẹp, làm cho tình cảm giữa hàn xóm láng giềng thêm gắn bó. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Đọc thành tiếng a. Mục tiêu: HS đọc bài Con kênh xanh ngắt nghỉ hơi đúng. Giọng đọc tha thiết, tình cảm. Đọc đúng các từ ngữ. b. Cách tiến hành : - GV đọc mẫu bài đọc: - HS lắng nghe, đọc thầm theo. + Phát âm đúng các từ ngữ. + Ngắt nhịp thơ đúng, giọng đọc tha thiết, - HS đọc phần chú giải từ ngữ: tình cảm. - GV yêu cầu HS đọc mục chú + Kênh: công trình dẫn nước tương đối giải từ ngữ khó: kênh, lạch, ra vô, thủy triều lớn, thuyền bé có thể đi lại được. + Lạch: đường dẫn nước hẹp, nông, ít dốc. + Ra vô: ra vào. + Thủy triều: hiện tượng nước biển dâng lên, rút xuống một, hai lần trong ngày. - HS đọc bài. - GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. HS đọc tiếp nối 2 đoạn như trong SGK đã - HS luyện phát âm. đánh số. - GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, hướng dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS - HS luyện đọc theo nhóm. địa phương dễ phát âm sai: lạch, nước lớn, - HS thi đọc. nạo đáy, con kênh xanh xanh, lướt qua, thướt tha. - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, đọc - GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp thầm theo. nối 2 đoạn trong bài đọc. - GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn trước lớp (cá nhân, bàn, tổ). - GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. Hoạt động 2: Đọc hiểu a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Đọc hiểu SGK trang 110.
  16. b. Cách tiến hành: - GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 câu hỏi: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. + HS1 (Câu 1): Con lạch chung của nhà Đôi và nhà Thu được tạo ra như thế nào? + HS2 (Câu 2): Mùa hè, Đôi và Thu thường làm gì bên con lạch? + HS3 (Câu 3): Cái tên “con kênh xanh xanh” mà hai bạn đặt cho con lạch thể hiện tình cảm với con lạch như thế nào? - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi và trả lời câu hỏi. - HS thảo luận theo nhóm đôi. - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả. - HS trình bày: + Câu 1: Con lạch chung của nhà Đôi và nhà Thu được tạo ra:Trước kia, con lạch nhỏ chỉ là đường dẫn nước vào vườn cây để nuôi cây. Sau mấy năm nước lớn, hai bờ bị lở, rộng ra. Hai nhà cùng nạo đáy, tạo thành con lạch chung. + Câu 2: Mùa hè, Đôi và Thu thường nằm trên võng ôn bài, đố vui. + Câu 3: Cái tên “con kênh xanh xanh” mà hai bạn đặt cho con lạch thể hiện tình cảm yêu quý, gắn bó, tự hào về con lạch đã đem lại niềm vui cho hai nhà. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Luyện tập SGK trang 111. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu 2 HS tiếp nối nhau đọc 2 câu - HS đọc yêu cầu câu hỏi. hỏi: + HS1 (Câu 1): Nói lời đồng ý của Thu khi Đôi rủ Thủ cùng ra võng ôn bài. + HS2 (Câu 2): Nói lời khen của các bạn - HS thảo luận theo nhóm. khi đến thăm con lạch của hai nhà. - HS trình bày: - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm trả lời + Câu 1: câu hỏi. - Đôi: Chúng mình ra võng ôn bài đi! - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết - Thu: ừ, ý kiến của bạn hay đấy. Mình ra quả thảo luận. võng học bài nhé. + Câu 2: - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài - Ôi, con lạch của nhà hai bạn đúng là đọc, các em hiểu điều gì? con kênh xanh xanh. - HS trả lời: Qua bài đọc, em hiểu con lạch nhỏ như con kênh xanh xanh nối hai nhà Đôi và Thu làm cuộc sống ở vùng quê thêm tươi đẹp, tình cảm giữa hai bạn, hai nhà thêm gắn bó. - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu
  17. dương những HS học tốt. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: ------------------------------------------------------------- Thứ năm, ngày 20 tháng 4 năm 2023 Tiếng Việt: BÀI 31: EM YÊU QUÊ HƯƠNG LUYỆN NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN MỘT LẦN VỀ QUÊ HOẶC ĐI CHƠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết kể câu chuyện đã chứng kiến, tham gia: Kể một lần em theo bố mẹ hoặc ông bà về quê chơi; kể về một lần em được đi chơi ở nơi có cảnh đẹp. - Lời kể tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: Biết lắng nghe bạn kể chuyện. Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn. Phẩm chất - Bồi đắp tình yêu quê hương, yêu những nơi có cảnh đẹp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, Sgk. 2. HS: SGK, tranh ảnh. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Trong tiết học hôm nay, các em sẽ luyện tập kể chuyện được - HS lắng nghe, tiếp thu. chứng kiến hoặc tham gia: Kể một lần em theo bố mẹ hoặc ông nà về quê chơi hoặc một lần em được đi chơi ở nơi có cảnh đẹp. Hi vọng các em sẽ kể được những câu chuyện hay và thú vị. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Hoạt động 1: Kể chuyện đã chứng kiến hoặc tham gia a. Mục tiêu: HS tìm hiểu đề bài; cùng kể chuyện trong nhóm; thi kể chuyện trước lớp. b. Cách tiến hành: - GV mời 2HS tiếp nối nhau đọc trước lớp - HS đọc yêu cầu câu hỏi. yêu cầu của 2 đề: + HS1 (Câu 1): Kể lại một lần em theo bố mẹ hoặc ông bà và quê chơi: Gợi ý: - Quê em ở đâu? - Ở quê có những gì làm em thích thú hoặc
  18. nhớ mãi? - Cảm nghĩ của em về lần đi chơi đó? + HS2 (Câu 2): Kể lại một lần em được đi chơi ở một nơi có cảnh đẹp. Gợi ý: - Em được đi đâu? - Ở nơi em đến, có những gì làm em thích thú hoặc nhớ mãi. - Cảm nghĩ của em về lần đi chơi đó. - HS quan sát tranh minh họa, tiếp thu. - GV giới thiệu về hình ảnh minh họa, nhắc mỗi HS chọn kể theo câu 1 hoặc câu 2. Chú ý thêm vào câu chuyện 1-2 câu nói bày tỏ sự ngạc nhiên thích thú. - GV yêu cầu từng cặp HS cùng kể chuyện trong nhóm. - HS kể chuyện theo nhóm. - GV mời HS thi kể chuyện trước lớp: - HS thi kể trước lớp: + Một số HS thi kể trước lớp theo câu 1. + Năm ngoái tôi theo ba mẹ về quê thăm + Một số HS thi kể trước lớp theo câu 2. ông bà ngoại ở ngoài Bắc. Nhà ông bà - HS và GV cùng nhận xé. phải đi tàu mấy ngày mới tới. Còn phải - GV khen ngợi những HS kể hay, biểu cảm. đi ô tô nữa. Ông bà ở gần núi. Cảnh ở đó mới đẹp làm sao. Có dòng nước suối rất trong. Có rất nhiều bò, bê được thả cho ăn cỏ trên đồi. Tôi rất thích quê ngoại. + Mùa hè năm ngoái, bố mẹ đưa chị em tôi đi nghỉ mát ở Sầm Sơn. Biển rất rộng, nước trong xanh, sóng lớn. Lúc đầu, chị em tôi chỉ dám xây lâu đài cát trên bãi biển. Mãi sau mới dám xuống biển. Chúng tôi ôm phao, chơi nhảy sóng gần bờ. Tắm biển thật thích. - Tiêt học cho em biêt thêm về điều gì? - Chia sẻ - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau - Hs lắng nghe 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: --------------------------------------------------------- Tiếng Việt: BÀI 31: EM YÊU QUÊ HƯƠNG BÀI VIẾT 2: VIẾT VỀ QUÊ HƯƠNG HOẶC NƠI Ở I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Viết được đoạn văn 4-5 câu về quê hương em hoặc nơi em ở; gắn kèm tranh (ảnh) sưu tầm. - Đoạn viết rõ ràng, viết thành câu, thể hiện tình cảm yêu quê hương, yêu nơi mình sinh sống. - Năng lực + Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. + Năng lực riêng: Đoạn viết rõ ràng, viết thành câu. - Phẩm chất
  19. + Bồi đắp tình yêu nơi mình sinh sống, yêu quê hương, yêu những nơi có cảnh đẹp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, Sgk. 2. HS: SGK, VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Các em đã luyện - HS lắng nghe, tiếp thu. nói, viết về trò chơi quê hương, món ăn quê hương. Trong tiết học hôm nay, các em sẽ viết đoạn văn giới thiệu quê hương hoặc nơi mình ở, kèm tranh ảnh sưu tầm hoặc tranh các em tự vẽ. Những sản phẩm tốt của tiết học này sẽ được đóng thành tệp, được trưng bày, giới thiệu trong Ngày hội quê hương. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Viết 4-5 câu giới thiệu quê hương hoặc nơi em ở a. Mục tiêu: HS tìm hiểu yêu cầu bài tập; viết đoạn văn theo các gợi ý trong SGK. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu cả lớp quan sát tranh minh họa - HS đọc yêu cầu câu hỏi. và mời 2 HS đọc tiếp nối nhau yêu cầu Bài tập 1, 2: + HS1 (Câu 1): Viết 4-5 câu giới thiệu quê hương hoặc nơi em ở (kèm theo tranh ảnh em đã sưu tầm hoặc tự vẽ). Gợi ý: a. Quê hương em ở đâu? b. Hình ảnh quê hương em gắn với cảnh vật, hoạt động nào? (cổng làng, cây đa; trẻ trăn trâu; hát dân ca,...). c. Tình cảm của em với quê hương như thế nào? + HS2 (Câu 2): Giới thiệu bài viết của em với các bạn trong nhóm. Tập hợp các bài viết thành bộ sưu tập để tham gia Ngày hội
  20. quê hương. Quê mình ở Tráng Việt. Xã mình nổi tiếng - HS lắng nghe, thực hiện. với những ruộng rau xanh mát.... Quê tôi ở Đất Mũi, Cà Mau. - HS viết đoạn văn và trang trí. GV nhắc HS: + Bày lên bàn một số đồ dùng học tập đã chuẩn bị: tranh, ảnh sưu tầm hoặc tranh, ảnh tự vẽ trong tiết Mĩ Thuật; giấy, bút, kéo, keo dán. + HS có thể viết đoạn văn nhiều hơn 5 câu. - GV phát thêm cho mỗi HS tờ giấy A4, mẩu giấy có dòng ô li, tờ bìa to để làm bìa gấp. - GV yêu cầu HS viết đoạn văn lên mẩu giấy, gắn vào giấy A4 và gắn tranh, ảnh trang trí. GV kết hợp giúp đỡ HS sữa lỗi để đoạn viết tốt hơn. Hoạt động 2: Giới thiệu bài viết. Tập hợp các bài viết thành bộ sưu tập a. Mục tiêu: HS đọc và giới thiệu sản phẩm; chọn một số sản phẩm ấn tượng để đóng thành tệp giới thiệu trong Ngày hội quê hương. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu một số HS tiếp nối nhau đọc - HS đọc và giới thiệu sản phẩm: và giới thiệu sản phẩm. Cả lớp vỗ tay động + Xin chào các bạn. Mình là Nguyễn viên khi mỗi bạn giới thiệu xong sản phẩm Văn A. Quê mình ở Tráng Việt. Xã của mình. mình nổi tiếng với những ruộng rau - GV, các tổ, các nhóm chọn một số sản xanh mát, với những người nông dân phẩm ấn tượng để đóng thành tệp giới thiệu chăm chỉ, chịu thương chịu khó. Mình trong Ngày hội quê hương. rất yêu quê mình. + Xin chào các bạn. Mình là Nguyễn Văn B. Quê mình ở tỉnh Điện Biên. Quê mình có rất nhiều ruộng bậc thang, có núi rừng hùng vĩ, có sông Đà, sông Mã. Nhìn từ đỉnh núi, quê hương của mình thật đẹp, thật rộng lớn. Mình rất tự hào về quê hương. Hoạt động 3: Kiểm tra việc chuẩn bị cho Ngày hội quê hương. a. Mục tiêu: HS chuẩn bị tốt bài viết, tranh