Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 3 - Năm học 2022-2023 - Đinh Thị Thể
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 3 - Năm học 2022-2023 - Đinh Thị Thể", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_2_tuan_3_nam_hoc_2022_2023_dinh.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 3 - Năm học 2022-2023 - Đinh Thị Thể
- Thứ hai ngày 26 tháng 9 năm 2022 Tiếng Việt BÀI ĐỌC 1: CHƠI BÁN HÀNG (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai. Biết ngắt đúng nhịp giữa các dòng thơ; nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải cuối bài (cười như nắc nẻ, bùi, bãi). Hiểu trò chơi bán hàng và tình bạn đẹp giữa hai bạn nhỏ. - Tìm được các từ ngữ chỉ sự vật (người, vật, thời gian). Giới thiệu được các hình ảnh trong bài thơ theo mẫu: Ai là gì? Cái gì là gì?. - Nhận biết một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. - Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ - Biết liên hệ với thực tế (tình bạn, các hoạt động và trò chơi của thiếu nhi). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, SGK,. Tranh minh họa bài tập đọc 2. HS:Vở Bài tập Tiếng Việt 2; .. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động *Chia sẻ về chủ điểm - Y/c HS đọc y/c BT - HS đọc - Y/c HS tiếp nối nhau trả lời CH. - HS trả lời - Y/c HS quan sát tranh phần Chia sẻ, nêu hiểu - HS quan sát và nêu hiểu biết biết về các trò chơi trong tranh. 2. Hoạt động khám phá *Giới thiệu bài Mở đầu chủ điểm Bạn bè của em, các em sẽ - HS lắng nghe làm quen với bài thơ Chơi bán hàng nói về một trò chơi quen thuộc của trẻ em. Các em cùng đọc xem bài thơ có gì thú vị nhé. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV đọc diễn cảm bài thơ Chơi bán hàng - HS lắng nghe, theo dõi SGK. (giọng vui, nhẹ nhàng) - Hướng dẫn luyện đọc, kết hợp giảng nghĩa từ + Đọc nối tiếp từng dòng thơ: HS đọc tiếp nối - HS đọc tiếp nối 2 dòng thơ trước 2 dòng trước lớp. Khi theo dõi HS đọc, GV sửa lớp lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc cho HS; nhắc nhở các em cần nghỉ hơi đúng và đọc đoạn văn với giọng thích hợp. + Sau khi đọc, em thấy tiếng, từ nào khó đọc? - HS trả lời - GV đọc mẫu từ khó. Y/c HS đọc từ khó. - HS lắng nghe. HS đọc - Giảng nghĩa một số từ: cười như nắc nẻ, bùi, - HS lắng nghe
- bãi.. - GV HD HS chia đoạn.(3 khổ thơ) - HS lắng nghe + Đọc từng khổ thơ trước lớp: HS đọc nối tiếp - HS nối tiếp đọc từng khổ thơ các khổ thơ. Trước khi HS đọc, GV nhắc cả lóp nghỉ hơi đúng, thể hiện tình cảm qua giọng đọc. VD: Bé Hương và bé Thảo// Rủ nhau/ chơi bán hàng// Hương/ có củ khoai lang// Nào/ Thảo mua đi nhé.// - HS đọc tiếp nối từng khổ thơ + Đọc từng khổ thơ trong nhóm: Chia lớp trong nhóm. thành các nhóm, HDHS đọc đúng – đọc theo giọng gợi tả, gợi cảm một cách tự nhiên. - HS thi đọc tiếp nối 2 khổ thơ + Thi đọc giữa các nhóm: Cử đại diện nhóm trước lớp (cá nhân, bàn, tổ). thi đọc tiếp sức.(cá nhân, bàn, tổ). - Cả lớp đọc đồng thanh + Y/c cả lớp đọc đồng thanh (cả bài) với giọng vừa phải, không đọc quá to. - HS đọc + 1 HS đọc lại toàn bài. - HS lắng nghe - GV nhận xét. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - HS đọc và thảo luận. - Y/c 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 CH trong SGK. - HS thảo luận và TLCH - Y/c HS thảo luận nhóm đôi, trả lời từng CH. - HS thực hành hỏi - đáp - Y/c một số cặp HS làm mẫu: thực hành hỏi – đáp trước lớp a) HS 1: Hương và Thảo chơi trò Câu 1: Đọc khổ thơ 1 và cho biết: chơi gì? HS 2: Hương và Thảo chơi trò chơi bán hàng. b) HS 1: Hàng để hai bạn mua bán là gì? HS 2: Hàng để hai bạn mua bán là một củ khoai lang đã luộc. c) HS 1: Ai là người bán? Ai là người mua? HS 2: Hương là người bán. Thảo là người mua. - GV mời các cặp HS khác thực hiện tương tự với các CH 2, 3, 4. - Thảo mua khoai bằng một chiếc Câu 2: Bạn Thảo mua khoai bằng gì? lá rơi. Câu 3: Trò chơi của hai bạn kết thúc thế nào? - Mua bán xong, Thảo bẻ đôi củ khoai mời người bán Hương ăn chung. - Khổ thơ cuối khen khoai ngọt Câu 4: Theo bạn, khổ thơ cuối nói lên điều gì? bùi, khen tình bạn giữa Hương và Thảo. - HS nhận xét, bổ sung
- - GV nhận xét, chốt đáp án: - HS lắng nghe 3. Hoạt động luyện tập, thực hành Hoạt động 1: HDHS làm bài tập Bài 1: - Y/c HS đọc y/c BT - HS đọc - HDHS làm bài: Các em hãy xếp các từ ngữ ở - HS lắng nghe các quả lê vào các giỏ chỉ người, chỉ vật hoặc chỉ thời gian sao cho phù hợp. - Y/c HS làm bài vào VBT. - HS làm bài vào VBT - Y/c một số HS lên bảng hoàn thành BT. a) Từ ngữ chỉ người: Thảo, Hương, người bán. b) Từ ngữ chỉ vật: khoai lang, tiền, lá, đất, nhà. c) Từ ngữ chỉ thời gian: chiều, mùa đông. - HS nhận xét, bổ sung - GV nhận xét - HS lắng nghe Bài 2: - Y/c HS đọc y/c BT - HS đọc - HDHS làm bài: em nói về hình ảnh minh họa - HS lắng nghe bài thơ theo mẫu đã cho. - Y/c HS làm bài vào VBT. - HS làm bài vào VBT - Tổ chức cho HS báo cáo kết quả theo hình HS 1: Đây là bạn Hương. Bạn thức phỏng vấn (hỏi - trả lời) Hương là... HS 2: Bạn Hương là người bán hàng. HS 2: Đây là bạn Thảo. Bạn Thảo là... HS 1: Bạn Thảo là người mua hàng. HS 1: Đây là chiếc lá. Chiếc lá là... HS 2: Chiếc lá là tiền mua khoai - GV nhận xét lang. Hoạt động 2: HDHS HTL 2 khổ thơ cuối - HS nhận xét, bổ sung - Y/c HS đọc nối tiếp 3 khổ thơ của bài - HS lắng nghe - HDHS luyện đọc lại khổ thơ 1, 2 + GV đọc mẫu - HS đọc nối tiếp + Gọi HS đọc lại - HS thực hiện theo y/c của GV - Y/c HS luyện đọc theo cặp - GV theo dõi giúp đỡ HS - Mời đại diện các nhóm thi đọc - HS đọc theo cặp - HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương - HS thi đọc 4. Hoạt động nối tiếp - HS bình chọn
- + Hôm nay các em được học bài đọc nào? - HS lắng nghe + Theo bạn, khổ thơ cuối nói lên điều gì? - GDHS phải yêu mến bạn bè của mình. - HS trả lời - GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - HS lắng nghe - Chuấn bị bài: Mít làm thơ - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) --------------------------------------------------------- Toán Bài 7 : Luyện tập chung I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS có khả năng: - HS được ôn luyện về: + Đếm và đọc viết, so sánh các số trong phạm vi 100. + Sô liền trước, số liền sau của một số cho trước. Sử dụng tia số. + Thực hiện cộng, trừ các số có hai chữ số(không nhớ) trong phạm vi 100. Xác định tên gọi của thành phần và kết quả của phép tính cộng, trừ. - Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép cộng đã học vào giải bài tập, các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng có nhớ. + Tự chủ tự học: hoàn thành các bài tập theo yêu cầu. + Giao tiếp hợp tác: chia sẻ, hợp tác cùng các bạn trong hoạt động nhóm. + Tự giải giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tổng hợp các kiến thức sau mỗi bài tập và vận dụng kiến thức bài học vào thực tiễn. - Phát triển năng lực Toán học: + Thông qua việc luyện tập chung các kiến thức nêu trên, Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. - Phát triển phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, ti vi. 20 chấm tròn trong bộ đồ dùng học Toán 2 2. HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu/khởi động 6’ Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi, kết nối bài mới - HS chơi chuyền bóng và - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi: “Chuyền nhắc lại các kiến thức đã học; bóng”. Yêu cầu hs nhận được bóng sẽ nói một + Tia số điều đã học mà mình nhớ nhất từ đầu năm đến + Số liền trước, số liền sau. giờ. + Số hạng, tổng, số bị trừ, số
- trừ, hiệu. + Đê xi met - HS lắng nghe. - HS ghi tên bài vào vở. - Gv kết hợp giới thiệu bài - Gv ghi tên bài lên bảng 2. Thực hành, luyện tập 18 Mục tiêu: củng cố được kiến thức kĩ năng đã học vào giải các bài tập có liên quan Bài 1: Mỗi cánh diều ứng gắn với vạch chỉ số - HS xác định yêu cầu bài tập. nào trên tia số dưới đây - HS thảo luận theo nhóm - GV nêu BT1. - Hai nhóm hs Hs nêu kết quả - Yêu cầu hs làm bài miệng theo nhóm đôi. Gv - HS khác nhận xét yêu cầu hs quan sát vị trí điểm nối các dây diều, - HS trả lời đọc số mà dây diều đó được gắn. - HS khác bổ sung - Gọi đại diện 2 nhóm chữa miệng - Hỏi: Nhìn vào tia số cho cô biết: + Số nào lớn nhất? Số nào bé nhất? - HS lắng nghe và ghi nhớ + Nêu các số trong chục lớn hơn 20 nhưng nhỏ hơn 80? - HS nêu đề toán + Hai số liền nhau trên tia số hơn kém nhau bao - HS làm miệng theo nhóm nhiêu đơn vị? - HS nối tiếp nhau chữa bài *Gv chốt lại cách sử dụng tia số để so sánh số. - HS nhận xét, bổ sung Bài 2: Tìm số liền trước liền sau. - HS trả lời - Gv yêu cầu hs nêu đề bài - HS nhận xét, bổ sung Phần a, b học sinh làm miệng theo nhóm đôi - HS làm bài vào vở BT - Gv gọi hs chữa bài nối tiếp nhau từng phần a, b - HS nhận xét bài của bạn - Gv gọi hs nhận xét, bổ sung - HS trả lời - HS làm bài vào vở - 3 HS lên bảng làm bài - Hỏi: - HS nhận xét bài làm của bạn + Nêu cách tìm số liền trước, liền sau của 53, - HS nêu cách đặt tính, cách 40, 1? tính Số liền trước và số liền sau của cùng 1 số có gì - Hs đổi chéo vở chữa bài. khác nhau? Yêu cầu hs so sánh trực tiếp từng cặp số rồi điền dấu vào vở bài tập. - Gọi hs chữa bài Hỏi: Tại sao PT này con điền dấu lớn, dấu bé? - HS đọc đề - Chốt lại cách so sánh số - HS trả lời Bài 3: Tính tổng/hiệu - HS viết phép tính và trả lời -Yêu cầu hs làm bài vào vở - HS khác nhận xét, bổ sung - Gọi 3 hs lên bảng chữa bài - HS tham gia trò chơi, dùng
- - Gọi Hs nhận xét bài làm của bạn thẻ lựa chọn đáp án đúng. - Hỏi: Tính tổng( hiệu) là con làm phép tính gì? Nêu cách đặt tính, cách tính với từng PT - HS trả lời -Chiếu Đ/a mẫu, yêu cầu hs đổi chéo vở chữa - HS nghe và ghi nhớ nhiệm bài. vụ 3. Vận dụng 8’ Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép trừ đã học vào giải bài toán thực tế Bài 4: Giải toán - Yêu cầu hs nêu đề toán - Hỏi: Bài cho biết gì? Hỏi gì? - Yêu cầu hs viết phép tính vào vở bài tập - Gọi hs chữa miệng - Nhận xét bài làm của hs - Gv tổ chức cho hs tham gia trò chơi “ ai nhanh ai đúng” - Gv đưa ra các cách làm khác nhau của PT 45 – 23 và 34 + 12 - Yêu cầu hs chọn cách làm đúng và giải thích tại sao cách kia sai - Khen đội thắng cuộc - Để làm tốt các bài tập trong tiết toán hôm nay, em cần nhắn bạn điều gì? - GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS - Nhắc HS về nhà chuẩn bị tiết học sau - Nhận xét tiết học. - Dặn dò chuẩn bị cho tiết sau. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ..,,, ---------------------------------------------------------------- Đạo đức Bài 2: Kính trọng thầy cô giáo I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS có khả năng: - Nêu được một số biểu hiện cửa sự kính trọng thầy giáo, cô giáo. - Thực hiện được hành động và lời nói thể hiện sự kính trọng thầy giáo, cô giáo. - Phát triển năng lực chung: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- - Phát triển năng lực đặc thù: Phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi. - Phát triển phẩm chất nhân ái, trách nhiệm, chăm chỉ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: SGK, SGV, máy tính, máy chiếu (nếu có). 2. HS: SGK. Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV III. CÁC HOẠT DỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động(3p) MT: : Tạo tâm thể tích cực, hứng thú học tập - HS hát cho HS và kết nối với bài học mới - GV bắt nhịp, cả lớp cùng hát bài Cô giáo của -HS nghe em nhạc sĩ Đỗ Mạnh Thường, thơ Nguyễn Hữu Tường. - GV kết nối bài học, giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng. 2.Khám phá(22p) MT: HS chiếm lĩnh kiến thức, kĩ năng mới HĐ1: Đọc thơ và trả lời câu hỏi. - GV chiếu tranh SGK trang 10, yêu cầu HS quan sát tranh và cho biết : +Tranh vẽ cô giáo và hai bạn ? Bức tranh vẽ những ai? HS ? Những người trong tranh đang làm gì? +Cô giáo đang đón hai bạn HS - Gọi 1 HS đọc bài thơ vào lớp. - GV đưa câu hỏi và gọi 1 HS đọc câu hỏi. - HS đọc a) Cô giáo trong bài thơ đã làm những gì cho HS? b) Những việc làm đó thể hiện tình cảm của cô giáo đối với học sinh như thế nào? - HS thảo luận c) Tình cảm của bạn nhỏ đối với cô giáo như thế - 1 nhóm báo cáo, và mời các nào? nhóm khác nhận xét, phỏng - Gv: yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi trong vấn: thời gian 3 phút. ? Dựa vào đâu nhóm bạn biết - Gọi 1 nhóm lên báo cáo kết quả thảo luận. tình cảm của cô giáo đối với HĐ2: Tìm hiểu hành động, lời nói thể hiện sự học sinh? kính trọng thầy, cô giáo. ?Làm thế nào nhóm bạn biết được tình cảm của các bạn nhỏ - Đặt câu hỏi liên hệ: trong bài thơ đối với cô giáo? ? Hằng ngày ở trường, thầy cô giáo đã làm gì để chăm sóc, dạy dỗ các con? - HS trả lời ?Các con cần có thái độ như thế nào để đền đáp công ơn của thầy cô giáo? => GV chốt: Ở trường, thầy, cô giáo như người cha, người mẹ thứ hai của các con, luôn thương,
- yêu, chăm sóc, dạy dỗ các con. HĐ3:Thảo luận về cách ứng xử thể hiện sự - HS nghe kính trọng thầy cô giáo. - GV chiếu tranh 1,2,3,4,5 trang 11, yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi sau: 1.Các bạn trong tranh đang làm gì? - HS quan sát tranh 2.Việc làm đó thể hiện điều gì? - Gọi 1 cặp đôi lên làm mẫu bức tranh 1 - GV: tổ 1 làm tranh 2, tổ 2 làm tranh 3, tổ 3 làm tranh 4, tổ 4 làm tranh 5. - Gọi TBHT điều hành lớp báo cáo. - HS làm mẫu - GV: Vậy bạn nào có thể nêu lại cho cô và cả . lớp những hành động, lời nói trong các bức tranh - TBHT gọi mỗi tranh một thể hiện sự kính trọng thầy cô giáo? nhóm hỏi, trả lời và nhận xét. Mở rộng: Ngoài những hành động và lời nói đó, các con còn biết những việc làm nào khác thể - HS trả lời hiện sự kính trọng thầy cô giáo ? 3. Vận dụng(7p) Mục tiêu:Giúp HS vận dụng kiến thức đã học để chia sẻ và thực hiện trong cuộc sống - HS chia sẻ. * Yêu cầu HS thảo luận theo từng dãy bàn , mỗi dãy 1 cách - GV gọi đại diện các nhóm báo cáo. - GV: yêu cầu HS nối tiếp nhắc lại cách ứng xử thể hiện sự kính trọng với thầy cô giáo. - HS thảo luận. - GV mở bài hát Thầy cô cho em mùa xuân - Đại diện nhóm báo cáo, nhận GV: Bạn nhỏ trong bài hát thể hiện sự kính trọng xét. thầy cô giáo như thế nào - HS nhắc lại - GV: Hôm nay chúng ta học bài gì? - GV: Về nhà các con hãy làm thiêp chúc mừng + HS lắng nghe bằng cách vẽ, cắt, xé dán trang trí thiệp gửi đến + HS: Bạn nhỏ thể hiện sự kính thầy, cô giáo mà các con yêu quý để chuẩn bị cho trọng thầy cô giáo bằng cách bài sau. tằng thầy bông hồng, một bài - Nhận xét tiết học. hát - HSTL - HS lắng nghe, ghi nhớ nhiệm vụ. Điều chỉnh sau bài dạy:
- Luyện Tiếng Việt Bài tập Tiếng Việt I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Cũng cố về biết viết nói câu thành thạo theo mẫu Ai ( cái gì, con gì) là gì? Viết hoa đúng chính tả các tên riêng. - Cũng cố về đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm. - Củng cố quy tắc viết ng/ ngh. - Luyện viết tên riêng. - HS có ý thức làm bài và trình bày sạch sẽ. II. ĐỒ ĐÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, bảng phụ. 2. HS: Vở ô li. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động: - GV yêu cầu HS hát trò chơi truyền - HS tìm tên chỉ người, chỉ con vật, đồ điện bài hát dừng ở bạn nào thì bạn đó vật, cây cối. trả lời. - HS lắng nghe. - GV nhận xét. 2.Luyện tập. - Giới thiệu bài. - GV chép đề bài lên bảng, HS làm bài - HS làm vào vở. vào vở ô li. Bài 1: Đặt câu hỏi cho bộ phận câu in đậm. a. Bạn Thùy Linh là học sinh lớp 2. b. Thước là đồ dùng học tập. c. Gấu trắng là chúa tò mò. d. Xoài là cây ăn quả. - HS mang vở lên. Bài 2: Chọn chữ phù hợp với ô trống: ng hay ngh: - HS làm vở ô li. ....ày mai ; .....e kể chuyện ....ỉ ngơi ; ......oài sân; .....ề nghiệp. Bài 3: Luyện viết tên riêng. - HS luyện viết vào bảng con - GV theo dõi học sinh làm bài, theo dõi và giúp đỡ. - GV kiểm tra vở nhận xét. 3. VẬN DỤNG: - Viết tên riêng họ và tên của thầy hoặc - HS viết vào bảng con. cô trong trường mà em biết. - GV nhận xét tiết học. Điều chỉnh sau tiết học (nếu có)
- . ----------------------------------------------------- Tự học LUYỆN VIẾT: MỘT NGÀY HOÀI PHÍ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS nghe viết chính xác, không mắc lỗi bài viết - Rèn cho HS viết đúng chính tả, khoảng cách, cỡ chữ. - Giáo dục HS tính cẩn thận, có ý thức rèn chữ giữ vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Sgk, bảng phụ. 2. HS: Bảng con, vở ô li. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động: a. Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập. - GV cho cả lớp hát 1 bài - HS hát bài: - GV nêu mục tiêu của tiết tự học. - HS lắng nghe. 2. Hướng dẫn học sinh tập làm quen với nghe viết. - GV đọc đoạn viết: Từ đến cả một ngày - HS lắng nghe gv đọc. mà. - HS đọc lại cá nhân, đồng thanh. - HS viết bảng con từ khó. - HS viết: quyển truyện, thiếp đi, tỉnh dậy. 3. Nghe viết: - GV đọc HS viết, đọc 2 đến 3 lần. - HS chú ý lắng ghe viết vào vở. - Hướng dẫn các em tư thế ngồi viết - Yêu cầu các em dò lại bài, ghi lỗi ra lề vở. - GV kiểm tra vở nhận xét. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có) ..... ..... --------------------------------------- Thứ ba, ngày 27 tháng 9 năm 2022 Tiếng Việt (TẬP CHÉP) ẾCH CON VÀ BẠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- - Chép lại chính xác bài thơ Ếch con và bạn (40 chữ). Qua bài chép, củng cố cách trình bày một bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô li. - Nhớ quy tắc chính tả g / gh; làm đúng BT điền chữ g hoặc gh. - Viết đúng 10 chữ cái (từ p đến y) theo tên chữ cái. Học thuộc bảng chữ cái 29 chữ. - Cảm nhận được cái hay, cái đẹp trong những câu thơ vui. - Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. - Bài học rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Bảng phụ viết bài chính tả, bảng phụ ghi nội dung bài tập, bảng chữ cái (BT 3), SGK, SGV 2.HS:SGK, VBT, bảng con, bút chì III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động - Y/c HS viết bảng lớp các từ: nhích, lầm lì, - HS thực hiện theo yêu cầu của tinh nghịch, vút, chuông... HS cả lớp viết bảng GV con - GV nhận xét - HS lắng nghe 2. Hoạt động khám phá *Giới thiệu bài Hoạt động 1: HDHS tập chép a. HDHS chuẩn bị - Đính đoạn chính tả cần viết lên bảng. - GV đọc mẫu 1 lần bài - Y/c 1 HS đọc lại. Cả lớp đọc thầm. - HS quan sát - HDHS nói về nội dung và cách trình bày bài - HS lắng nghe chính tả: - HS đọc + Tên bài Ếch con và bạn được viết ở vị trí + Giữa trang vở nào? + 8 dòng + Bài có mấy dòng thơ? + 5 chữ + Mỗi dòng có mấy chữ? + Viết hoa + Chữ đầu câu viết như thế nào? - HS viết bảng con - HDHS viết những tiếng dễ viết sai vào bảng con: xuống nước, xoe tròn, reo lên, lẳng lặng, giống nhau,... - HS lắng nghe - GV phân tích rõ lỗi HS hay sai. - HS lắng nghe - GV nhắc HS đọc thầm lại bài, chú ý những từ các em dễ viết sai. b. Đọc cho HS viết: - HS lắng nghe - HDHS tư thế ngồi viết bài – nhắc HS luyện viết chữ cẩn thận, đúng mẫu. - HS viết bài vào vở - Y/c HS nhìn đoạn chính tả trên bảng phụ chép bài vào vở.
- c. Chấm, chữa bài - HS soát lại bài, tự chữa bài - Y/c HS nhìn lại đoạn chính tả trên bảng phụ, tự chữa lỗi (gạch chân từ viết sai, viết từ đúng bằng bút chì ra lề vở hoặc cuối bài chính tả). - GV kiểm tra 5 – 7 bài. - HS lắng nghe - GV nhận xét bài viết của HS về các mặt nội dung, chữ viết, cách trình bày. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài 2: Điền chữ: g hoặc gh (BT 2) - HS đọc - Y/c HS đọc y/c của BT - Quy tắc chính tả g và gh: - Y/c HS nhắc lại quy tắc chính tả g và gh. gh + e, ê, i; g + a, o, ô, ơ, u, ư. - HS làm bài - Y/c HS làm bài vào vở. 2 HS lên bảng làm - HS nhận xét, bổ sung BT. - HS lắng nghe - GV nhận xét, chốt đáp án: gà trống – tiếng gáy – ghi nhớ – cái gối.. Bài 3: Viết vào vở những chữ cái còn thiếu - HS đọc trong bảng chữ cái (BT 3) - HS đọc - Y/c HS đọc y/c BT - Y/c HS đọc trong vở các tên chữ cái ở cột 3, - HS quan sát viết vào cột 2 những chữ cái tương ứng. - HS làm bài - Đính bảng phụ đã viết bảng chữ cái - Y/c HS làm bài trên bảng lớp, các HS còn lại - HS nhận xét, bổ sung làm bài vào vở - HS lắng nghe - GV nhận xét, chốt đáp án: 10 chữ cái cuối - HS đọc cùng trong bảng chữ cái: p, q, r, s, t, u, ư, v, x, y. - Y/c cả lớp đọc đồng thanh lại các chữ cái vừa - HS trả lời viết. 4. Hoạt động nối tiếp - HS lắng nghe + Tên bài Ếch con và bạn được viết ở vị trí nào? - HS lắng nghe + Chữ đầu câu viết như thế nào? - HS lắng nghe - Nhắc HS về nhà viết lại các chữ viết sai trong bài chính tả - GV nhận xét tiết học, tuyên dương - Dặn HS chuẩn bị bài sau: .. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) .......................................................................................................................... ----------------------------------------------------- Tập viết:
- CHỮ HOA: B I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết viết chữ cái B viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Bạn bè giúp đỡ nhau cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, nối chữ đúng quy định. - Hình thành các NL chung: tự chủ và tự học .Giao tiếp và hợp tác.Giải quyết vấn để và sáng tạo. - Bài học rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận; có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Mẫu chữ cái B viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). Bảng phụ viết câu ứng dụng trên dòng kẻ ô li. SGK, SGV 2. HS: SGK, vở tập viết, bảng con, bút chì III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động - Y/c HS lên bảng viết chữ hoa Ă, Â và câu - HS thực hiện theo yêu cầu của ứng dụng. GV - GV nhận xét 2. Hoạt động khám phá - HS lắng nghe Hoạt động 1: HDHS quan sát và nhận xét: - HDHS quan sát và nhận xét chữ mẫu B: - GV chỉ chữ mẫu trong khung chữ. + Chữ B hoa cao mấy li, viết trên mấy đường - HS quan sát kẻ ngang (ĐKN)? + Chữ B hoa cao 5 li, viết trên 6 + Được viết bởi mấy nét? ĐKN - GV chỉ mẫu chữ, miêu tả: + Được viết bởi 2 nét. + Nét 1: Gần giống nét móc ngược trái nhưng - HS quan sát và lắng nghe phía trên hơi lượn sang phải, đầu móc cong vào phía trong. + Nét 2: Kết hợp của 2 nét cơ bản (cong trên và cong phải) nối liền nhau, tạo vòng xoắn nhỏ giữa thân chữ. - GV chỉ dẫn HS viết: + Nét 1: Đặt bút trên ĐK 6, hơi lượn bút sang - HS quan sát và lắng nghe trái viết nét móc ngược trái (đầu móc cong vào phía trong); dừng bút trên ĐK 2. + Nét 2: Từ điểm dừng của nét 1, lia bút lên ĐK 5 (bên trái nét móc) viết tiếp nét cong trên và cong phải liền nhau, tạo vòng xoắn nhỏ gần giữa thân chữ (dưới ĐK 4); dừng bút ở khoảng giữa ĐK 2 và ĐK 3. Chú ý: Nét cong cần lượn đều và cân đối, nửa cong dưới vòng sang bên phải rộng hơn nửa cong trên. - GV viết mẫu chữ B hoa cỡ vừa (5 dòng kẻ li)
- trên bảng lớp; kết hợp nhắc lại cách viết để HS - HS quan sát và lắng nghe theo dõi. -Y/c HS viết trên không theo GV -Y/c HS viết bảng con - HS thực hiện theo yêu cầu - GV theo dõi, uốn nắn HS viết - HS viết bảng con - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 2: HDHS viết câu ứng ụng - HS lắng nghe -Y/c HS đọc câu ứng dụng Bạn bè giúp đỡ nhau. - HS đọc - HDHS quan sát và nhận xét độ cao của các - HS quan sát và lắng nghe chữ cái: + Độ cao của các chữ cái: Chữ B hoa (cỡ nhỏ) + Chữ B hoa (cỡ nhỏ) và b, g, h và b, g, h cao mấy li? cao 2,5 li. + Chữ p, đ cao mấy li? + Chữ p, đ cao 2 li. + Những chữ còn lại (a, n, e, i, u, ơ, u) cao + Những chữ còn lại cao 1 li. mấy li? + Cách đặt dấu thanh: Dấu nặng + Cách đặt dấu thanh. đặt dưới chữ a. Dấu huyền đặt trên chữ e. - HS quan sát và lắng nghe - GV viết mẫu chữ Bạn trên phông kẻ ô li (tiếp theo chữ mẫu) - HS viết bảng con -Y/c HS viết bảng con - GV theo dõi, uốn nắn HS viết - HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành - HS lắng nghe - Y/c HS viết các chữ B cỡ vừa và cỡ nhỏ vào vở; cụm từ ứng dụng Bạn bè giúp đỡ nhau cỡ nhỏ vào vở - HS lắng nghe - HDHS tư thế ngồi viết. - HS viết bài - HDHS viết vở. Y/c HS viết bài vào vở - GV quan sát, uốn nắn HS viết - GV đánh giá nhanh khoảng 5 - 7 bài. - HS lắng nghe - GV nêu nhận xét để cả lớp rút kinh nghiệm. 4. Hoạt động nối tiếp - HS nêu - Y/c HS nêu lại độ cao, các nét viết chữ B - HS lắng nghe hoa. - Nhắc HS về tư thế, chữ viết, cách giữ vở - HS lắng nghe sạch, đẹp - Nhắc HS chưa viết xong bài trên lớp nhà - HS lắng nghe hoàn thành bài và luyện viết thêm phần bàn ở nhà - GV nhận xét tiết học, tuyên dương - Dặn HS chuẩn bị bài sau: IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
- ........................................................................................................................... ----------------------------------------------------- Toán Bài 8. Luyện tập về phép cộng (không nhớ) trong phạm vi 20 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS có khả năng: - Luyện tập về “cộng hai số có tổng bằng 10” và “ 10 cộng với một số” trong phạm vi 20, chuẩn bị cho việc học về phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 20. - Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép cộng đã học vào giải bài tập, các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng có nhớ. - Phát triển năng lực chung: + Tự chủ tự học: hoàn thành các bài tập theo yêu cầu. + Giao tiếp hợp tác: chia sẻ, hợp tác cùng các bạn trong hoạt động nhóm. + Tự giải giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tổng hợp các kiến thức sau mỗi bài tập và vận dụng kiến thức bài học vào thực tiễn. - Phát triển năng lực Toán học: + Thông qua việc luyện tập, thực hành tính cộng, trừ không nhớ trong phạm vi 10, 20, Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. + Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, ti vi. 20 chấm tròn trong bộ đồ dùng học Toán 2 2. HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS 1. Khởi động: 3’ Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi: “ong - HS thảo luận nhóm đôi tìm hoa”. Yêu cầu hs lựa chọn những chú ong - Đại diện 2 nhóm lên tham gia có gắn phép tính phù hợp với kq ghi trong chơi bông hoa (gv lựa chọn các PT trong phạm vi - HS lắng nghe. 10, 20) - HS ghi tên bài vào vở. - Gv kết hợp giới thiệu bài - Gv ghi tên bài lên bảng 2. Thực hành, luyện tập 20’ MT: Củng cố được kiến thức kĩ năng đã học vào giải các bài tập có liên quan Bài 1: - GV nêu BT1. 1. - Yêu cầu hs thưc hiện phép cộng để tìm kết - HS xác định yêu cầu bài tập. quả của từng PT trong thẻ điền vào vở bài tập - Hs làm vở bài tập Yêu cầu hs làm việc nhóm: Đổi vở cho nhau, - Hs thảo luận theo nhóm, đổi vở đọc PT và KQ tương ứng với mỗi PT cho nhau nêu kết quả
- - Chữa bài bằng trò chơi thi ghép đôi: Hs có - Hs tham gia trò chơi thi ghép đôi: thẻ PT tìm đúng hs có KQ đúng làm thành 1 Hs có thẻ PT tìm đúng hs có KQ đôi. đúng làm thành 1 đôi. - Gv tổng kết trò chơi, chốt kết quả đúng. 2. Bài 2:Tính - Hs làm vở bài tập - Yêu cầu hs điền vào vở bài tập - Hs nối tiếp nhau chữa bài - Gọi hs chữa miệng nối tiếp - Hs nhận xét, bổ sung - Gọi hs nhận xét bài của bạn 10 + 1 =11 10 + 4=14 10 + 5= 15 10 + 7=17 10 + 9=19 10 + 3=13 - Hs lắng nghe và ghi nhớ - Hs nêu thêm một vài PT có tổng *Gv chốt: Khi nhìn vào các số trong phạm vi bằng 10 10, chúng ta có thể ‘làm tròn 10” bằng cách -HS làm vở dựa vào bảng cộng. - YC Hs nêu thêm một vài PT có tổng bằng 10 3. - Gv yêu cầu hs nêu đề bài - Hs nêu đề bài và xác định yêu cầu - Yêu cầu hs tự làm bài vào vở - Gọi hs chữa bài - Gv gọi hs nhận xét, bổ sung Bài 3: Tính nhẩm - 3 hs lên bảng làm bài - Gv yêu cầu hs nêu đề bài - Hs làm bài vào vở. Dưới lớp góp ý bổ sung. - Hs nhận xét, bổ sung - Yêu cầu hs tự làm bài vào vở - Gọi 3 hs lên bảng làm bài - Đổi chéo vở chữa bài - Gv gọi hs nhận xét, bổ sung - HSTL -GV chốt đáp án đúng 9+1=10 8+2=10 7+3=10 9+1+4=14 8+2+3=15 7+3+5=15 4. - Yêu cầu hs đổi chéo vở chữa bài - Hỏi: Trong một biểu thức có 2 PT, ta thực - Hs đọc đề hiện như thế nào? - Hs trả lời =>GV kết luận: bài có 2 phép cộng liên tiếp - Hs làm vở BT thì lần lượt thực hiện từ phải sang trái. - Hs chữa bài dưới hình thức thi 3. Vận dụng8’ tiếp sức. Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức kĩ năng - Hs khác nhận xét, bổ sung về bài toán 10 cộng với 1 số đã học vào giải bài toán thực tế Bài 4: Điền số Gv nêu yêu cầu bài toán
- -Yêu cầu hs quan sát mẫu để nhận dạng bài toán dạng 10 cộng với 1 số -Hs trả lời - Yêu cầu hs điền vào vở bài tập -4, 5 hs nêu PT - Gọi 2 đội, mỗi đội 4 hs lên thi tiếp sức chữa bài - Gọi hs nhận xét bài làm của 2 đội - Hỏi: Nêu cách nhẩm nhanh cho các PT dạng 10 cộng với một số? - GV nhận xét, biểu dương - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? - Lấy một ví dụ làm tròn cho 10 và 10 cộng với một số? - Nhận xét tiết học, chuẩn bị bài sau Điều chỉnh sau tiết học (nếu có): .. ----------------------------------------------------------- Thứ tư, ngày 28 tháng 9 năm 2022 Toán Bài 9. PHÉP CỘNG ( CÓ NHỚ ) TRONG PV 20 (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐAT: Sau bài học, HS có khả năng: - Nhận biết được phép cộng có nhớ trong phạm vi 20, tính được phép cộng có nhớ bằng cách nhẩm hoặc tách số. - Hình thành được bảng cộng có nhớ - Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép cộng đã học vào giải bài tập, các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng có nhớ. + Tự chủ tự học: hoàn thành các bài tập theo yêu cầu. + Giao tiếp hợp tác: chia sẻ, hợp tác cùng các bạn trong hoạt động nhóm. + Tự giải giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tổng hợp các kiến thức sau mỗi bài tập và vận dụng kiến thức bài học vào thực tiễn. - Phát triển năng lực Toán học: + Thông qua việc luyện tập, thực hành tính cộng, trừ không nhớ trong phạm vi 10, 20, Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. - Phát triển phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, ti vi.
- - 20 chấm tròn trong bộ đồ dùng học Toán 2 2. HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động 5’ Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi - GV tổ chức cho HS hát tập thể bài Em học - HS hát và vận động theo bài hát toán. Em học toán 2. Hình thành kiến thức 18’ Mục tiêu: Biết sử dụng chấm tròn tính được phép cộng có nhớ bằng cách đếm thêm - GV cho HS quan sát tranh và nêu đề toán: - HS quan sát và trả lời câu hỏi: Có 8 bạn đang chơi nhảy dây. Sau đó có thêm 3 bạn nữa muốn đến xin chơi. Hỏi có tất cả bao nhiêu bạn tham gia chơi nhảy dây? GV nêu câu hỏi: + Trong tranh, các bạn đang làm gì? + Các bạn đang chơi nhảy dây. + Có bao nhiêu bạn đang chơi nhảy dây? + Có thêm bao nhiêu bạn đến tham gia chơi + Có 8 bạn đang chơi nhảy dây. cùng? + Có thêm 3 bạn đến tham gia + Vậy muốn biết tất cả có bao nhiêu bạn tham chơi gia chơi nhảy dây ta làm phép tính gì? - Cho HS nêu phép tính thích hợp. + HS nêu: 8 + 3 - Yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi nêu kết quả - HS thảo luận nhóm. phép tính 8 + 3 - Đại diện các nhóm nêu kết quả - Gv kết hợp giới thiệu bài - HS lắng nghe. GV hướng dẫn hs cách tìm kết quả phép tính 8 - HS ghi tên bài vào vở. + 3 bằng cách đếm thêm. - HS lấy các chấm tròn và thực GV yêu cầu hs lấy các chấm tròn và thực hiện hiện theo GV theo mình - HS lấy 8 chấm tròn Nêu: Có 8 chấm tròn, đồng thời gắn 8 chấm tròn lên bảng. -Hs thao tác trên các chấm tròn -GV tay lần lượt chỉ vào các chấm tròn, miệng của mình, tay chỉ, miệng đếm 9 đếm 9, 10, 11. ,10, 11. - Vậy 8 + 3 =? - Hs trả lời: 8 + 3 = 11 - Muốn tính 8 + 3 ta đã thực hiện đếm thêm như thế nào? - GV chốt ý: Muốn tính 8 + 3 ta thực hiện đếm - 2, 3 hs trả lời thêm 3 bắt đầu từ 8. - Yêu cầu hs sử dụng chấm tròn để tính 8 + 5 - Gọi 2, 3 hs thực hiện tính bằng cách đếm -Hs đếm chấm tròn tìm kết quả 8 + thêm trước lớp. 5 - Hs thực hiện một số phép tính khác và ghi - Hs thực hành tính
- kết quả vào nháp: 9 + 4, 7+ 5 - HS làm một số VD: 3.Thực hành, luyện tập 18’ 9 + 4 = 13 Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức kĩ năng 7 + 5 = 12 về phép cộng Bài 1: Tính 1. - GV nêu BT1. -HS xác định yêu cầu bài tập. - Yêu cầu hs làm bài - Hs tự nhìn hình vẽ tính kết quả - Gọi hs chữa miệng bằng cách đếm thêm - Hs nêu kết quả - Hs khác nhận xét Hs trả lời; Đếm thêm 4 bắt đầu từ 8. - Hỏi: Muốn tính 8 + 4 ta bắt đầu đếm thêm 4 Đếm thêm 3 bắt đầu từ 9 từ mấy? Hs lắng nghe và ghi nhớ - Tương tự với 9 + 3 2. =>Gv chốt lại cách thực hiện phép cộng bằng -Hs nêu đề toán cách “đếm thêm” - Hs làm bài vào vở Bài 2: Tính - Hs nhận xét bài của bạn - Gv yêu cầu hs nêu đề bài - Hs nêu cách tính -Yêu cầu hs làm bài vào vở - Hs đổi chéo vở chữa bài. -Chiếu bài và chữa bài của hs 3. -Gọi hs nêu cách tính từng phép tính -Hs tính nhẩm Bài 3, Tính - Hs chữa bài nối tiếp - Yêu cầu hs thực hành đếm tiếp trong đầu tìm -Hs lắng nghe và ghi nhớ kết quả - 2, 3 hs nhắc lại cách thực hiện - Gọi hs chữa bài nối tiếp phép cộng. -Chốt lại cách thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 20 bằng cách đếm tiếp - Hs đọc đề 4. Vận dụng 10’ - Hs trả lời Bài 4: Giải toán - Hs viết phép tính và trả lời Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức kĩ năng - Hs khác nhận xét, bổ sung về phép cộng đã học vào giải bài toán thực tế - Hs tham gia trò chơi liên quan đến phép cộng có nhớ. - Yêu cầu hs nêu đề toán -Hỏi: Bài cho biết gì? Hỏi gì? - Hs lắng nghe - Yêu cầu hs viết phép tính vào nháp - Yêu cầu hs nêu đề toán - Gọi hs chữa miệng - Hỏi: Bài cho biết gì? Hỏi gì? - Nhận xét bài làm của hs - Yêu cầu hs viết phép tính vào nháp - Gọi HS nhắc lại ND bài - Gọi hs chữa miệng -Gv tổ chức cho hs tham gia trò chơi “ Ong - Nhận xét bài làm của hs tìm hoa” - Khen đội thắng cuộc -HS tham gia trò chơi “ Ong tìm -Dặn hs tìm hỏi ông bà, bố mẹ xem còn cách hoa”
- nào khác để thực hiện phép cộng có nhớ trong - Khen đội thắng cuộc phạm vi 20 không để tiết sau chia sẻ với cả lớp. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ........................................................................ Tiếng Việt MÍT LÀM THƠ (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ. Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm hỏi, dấu gạch ngang, ngắt nhịp các câu thơ hợp lí. Biết đọc phân biệt lời người kể chuyện với lời các nhân vật (Mít, Hoa Giấy). - Hiểu nghĩa của từ ngữ được chú giải cuối bài. Hiểu nội dung, ý nghĩa của câu chuyện: Vì yêu bạn bè, Mít tập là thơ tặng các bạn. Nhưng Mít mới học làm thơ nên thơ của Mít còn vụng về, khiến các bạn hiểu lầm. - Cảm nhận được tính hài hước của câu chuyện qua những vần thơ ngộ nghĩnh của Mít và sự hiểu lầm của bạn bè. Yê thích tính cách ngộ nghĩnh, đáng yêu của nhận vật. - Bước đầu hiểu thế nào là vần thơ. Biết tìm các tiếng bắt vần với nhau. - NL giao tiếp và hợp tác (Rèn cho HS có kĩ năng hợp tác làm việc nhóm) - NL tự chủ và tự học (biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập – nhận biết các từ ngữ chỉ người, vật, con vật, thời gian) - NL văn học: (Nhận diện được bài thơ. Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. - Câu chuyện vui này khuyên chúng ta nên thông cảm với bạn, tha thứ cho sự vụng về của bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV:Tranh, ảnh minh họa trong SGK; bảng phụ, SGK, SGV 2 HS: SGK, VBT, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động - Y/c HS đọc các khổ thơ của bài “Bán hàng - HS thực hiện theo y/c của GV rong?” và TLCH trong bài. - GV nhận xét - HS lắng nghe 2. Hoạt động khám phá *Giới thiệu bài Hôm nay các em sẽ đọc một đoạn trích trong - HS lắng nghe một truyện nổi tiếng thế giới mà trẻ em rất yêu thích – Những cuộc phiêu lưu của Mít và các bạn của Nô-xốp, một nhà văn người Nga. Đoạn truyện vui này kể về ham thích làm thơ của bạn Mít. Các em cùng đọc truyện để biết: Mít là một cậu bé như thế nào? Cậu học làm

