Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 23 - Năm học 2022-2023 - Đinh Thị Thể
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 23 - Năm học 2022-2023 - Đinh Thị Thể", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_2_tuan_23_nam_hoc_2022_2023_din.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 23 - Năm học 2022-2023 - Đinh Thị Thể
- Tuần 23 Thứ hai ngày 20 tháng 2 năm 2023 Toán BÀI 64: LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực 1.1. Năng lực đặc thù - HS biết vận dụng các phép tính nhân, chia đã học để tính nhẩm và giải quyết 1một số tình huống gắn với thực tiễn. - Thông qua việc vận dụng bảng chia 2, bảng chia 5 để tính nhẩm, để giải quyết vấn đè, HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hóa toán học, năng lực sử dụng phương tiện và công cụ toán học, năng lực giao tiếp toán học. 1.2 Năng lực chung: - Góp phần phát triển năng lực tự chủ, tự học giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. 2. Phẩm chất: - Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác khi làm việc nhóm, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: -GV: Máy tính. -HS: SGK, vở ô ly III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động. 3’ -HS chơi trò chơi. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố bạn” 1 HS nêu 1 phép nhân bất kì yêu cầu ôn lại phép nhân, phép chia đã học. bạn khác trả lời và nêu được phép nhân hoặc phép chia viết từ phép tính đó. -GV nhận xét, khen ngợi, dẫn dắt, giới thiệu -HS lắng nghe, viết tên bài. bài mới: Bài 64: Luyện tập chung (tiết 1) 2. HĐ Thực hành, luyện tập. 20’ Bài 1: Tính nhẩm - Gọi 1 HS đọc to đề bài, và nêu yêu cầu của - HS đọc thầm bài bài tập - HS thực hiện - GV cho HS làm bài vào vở sau đó đổi vở với bạn để kiểm tra, đọc cho nhau phép tính - HS làm bài và trao đổi với bạn và kết quả tương ứng. Đáp án a: - GV gọi HS đọc kết quả 2x5=10 5x4=20 2x4=8 10:5=2 20:5=4 8:2=4 b. 2cmx6=12cm 25dm:5=5dm 5kgx10=50kg 18l:2 = 9l 2dmx8=16dm 30kg:5=6kg - GV nhận xét, khen ngợi Bài 2: Chọn kết quả đúng với mỗi phép
- tính - Gọi 1HS đọc to đề bài, và nêu yêu cầu của - HS đọc thầm bài bài tập - Tổ chức cho HS chơi trò chơi: Ai nhanh, ai - HS thực hiện đúng - GV chọn 2 đội chơi HD cách chơi: Khi GV - HS chia làm 2 đội, mỗi đội 3HS, hô bắt đầu thì lần lượt HS của 2 đội lên tìm HS dưới lớp làm trọng tài theo dõi tấm thẻ ghi kết quả gắn vào phép tính phù để nhận xét. hợp. Đội nào gắn nhanh và đúng sẽ được khen. - GV theo dõi HS chơi -HS lắng nghe - Nhận xét, chọn ra đội thắng cuộc khen ngợi, động viên. Bài 3: Chọn dấu (+, - , x, :) thích hợp. - Gọi 1 HS đọc to đề bài, và nêu yêu cầu của bài tập - HS đọc thầm bài - YCHS suy nghĩ chọn dấu +, -, x: thích hợp, - HS thực hiện sau đó nói cho bạn cùng bàn nghe, đưa ra những lập luận để nói cho bạn hiểu tại sao lại -HS làm bài vào vở sau đó trao đổi chọn dấu đó, dấu nào thì thích hợp. với bạn - GV gọi HS trình bày bài làm. 12:4=8 25+5=30 2x4=8 20:5=4 2x3=6 18:2=9 - GV nhận xét, khen ngợi, chốt đáp án. -3 HS lên trình bày, lớp nhận xét 3. Hoạt động Vận dụng. 10’ Bài 4: Viết số thích hợp vào ô trống. - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS thực hiện lần lượt các YC. - Gv yêu cầu HS thực hiện tính trong trường -Vào ô có dấu “?” hợp có hai dấu phép tính -Tính theo chiều mũi tên từ trái sang - GV nêu: phải. +Ta viết số thích hợp vào chỗ nào? +Tính theo hướng nào? -Yêu cầu HS làm bài vào SGK - Nhận xét, tuyên dương HS. -HS chia sẻ -Qua bài này các em biết thêm được điều gì? -Về nhà đọc lại bảng chia 2, bảng chia 5, tìm -HS lắng ngh tình huống thực tế liên quan đến bảng chia 5 để hôm sau chia sẻ với bạn. IV: Điều chỉnh nếu có: ................................ ------------------------------------------------------------------- Tiếng Việt: BÀI 23: THẾ GIỚI LOÀI CHIM CHIA SẺ VÀ ĐỌC : CHIM ÉN 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- - Nhận biết về chủ điểm - Đọc trôi chảy toàn bài, phát âm đúng các từ ngữ. Biết đọc bài thơ với giọng đọc vui tươi. Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và các dòng thơ. - Hiểu được nghĩa của từ chim én được chú giải cuối bài. Hiểu ý nghĩa của hình ảnh chim én đối với mùa xuân. Từ đó, thêm yêu quý, có ý thức bảo vệ các loài chim. - Nhận biết được bộ phận câu trả lời câu hỏi Ở đâu? - Phân biệt được từ ngữ chỉ sự vật, từ ngữ chỉ hoạt động. - Yêu quý, bảo vệ loài chim én. 2. Đồ dùng dạy học 2.1. Giáo viên: - Máy tính, ti vi, SGK 2.2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập hai. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM - GV giới thiệu chủ điểm: Tiếp tục chủ đề Em - Quan sát yêu thiên nhiên, hôm nay các em sẽ làm quen với các chủ điểm Thế giới loài chim. Chủ điểm này sẽ giúp các em mở rộng hiểu biết về các loài chim trong thế giới tự nhiên. Các em sẽ biết được tên nhiều loài chim, lợi ích của chúng, những niềm vui chúng mang đến cho con người để thêm yêu các loài chim và cách bảo vệ chúng chúng. - GV mời 2 HS tiếp nối nhau đọc nội dung bài tập 1 và 2 trong SGK: - Thực hiện theo yêu cầu: + Câu 1: Hãy gọi tên những loài chim chưa có tên trong ảnh. + Câu 2: Xếp tên các loài chim nói trên vào nhóm thích hợp: a. Gọi tên theo hình dáng, màu sắc. b. Gọi tên theo tiếng kêu. - Lắng nghe c. Gọi tên theo cách kiếm ăn. - GV chiếu hình lên bảng, chỉ từng hình cho cả lớp đồng thanh đọc tên 5 loài chim được viết tên dưới hình, vẫn còn 5 loài chim chưa được đặt tên. HS phải gọi đúng tên 5 loài chim đó. Sau đó sắp xếp tên loài chim vào 3 - Thảo luận nhóm đôi nhóm thích hợp. - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, làm bài vào Vở bài tập. - GV mời đại diện một số HS trình bày kết quả: + Câu 1: 10 loài chim trong 1 hình minh họa: - Thực hiện theo yêu cầu GV (1)Chim cánh cụt (6) Chim quạ (2) Chim gáy
- (7) Chim sâu (3) Chim rẻ quạt (8) Chim cú mèo (4) Chim gõ kiến (9) Chim vàng anh - Lắng nghe (5) Chim bói cá (10) Chi bìm bịp + Câu 2: a. Gọi tên theo hình dáng, màu sắc: chim cánh cụt, chim cú mèo, chim vàng anh, chim rẻ quạt, chim gáy. b. Gọi tên theo tiếng kêu: chim bìm bịp, quạ, chim gáy. c. Gọi tên theo cách kiếm ăn: chim bói cá, chim gõ kiến, chim sâu. - GV nói lời dẫn vào bài đọc mở đầu chủ điểm Thế giới loài chim. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 1. Giới thiệu bài a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Các em đã biết được - Lắng nghe tên một số loài chim. Thiên nhiên có khoảng 10 000 loài chim. Bài thơ hôm nay sẽ giúp các em biết thêm một loài chim rất đáng yêu, loài chim báo hiệu mùa xuân đến. Các em hãy xem đó là chim gì nhé. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - HS lắng nghe, đọc thầm theo. a. Mục tiêu: HS đọc bài thơ Chim én SHS trang 39 với giọng đọc âu yếm, vui tươi, tình - HS đọc lời chú giải cảm, hào hứng. + Chim én: loài chim nhỏ, cánh dài và b. Cách tiến hành : nhọn, chân ngắn, bay nhanh, thường gặp - GV đọc mẫu bài thơ: Giọng âu yếm, vui nhiều vào mùa xuân. tươi, tình cảm, hào hứng - HS nối tiếp đọc bài. - GV mời 1 HS đứng dậy đọc to lời giải - HS luyện đọc. nghĩa những từ ngữ khó trong bài: chim én. - GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. HS - HS luyện đọc. đọc tiếp nối 3 khổ thơ. + GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, - HS thi đọc thơ. hướng dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS - HS đọc bài. địa phương dễ phát âm sai: lượn bay, dẫn lối, - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, đọc xum xuê, rắc bụi, mưa rơi, nơi nơi. thầm theo. + GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp nối 3 khổ thơ. + GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng khổ thơ trước lớp (cá nhân, bàn, tổ).
- + GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài. + GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. Hoạt động 2: Đọc hiểu - HS đọc yêu cầu câu hỏi. a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Đọc hiểu SGK trang 40. b. Cách tiến hành: - GV mời 3 HS nối tiếp nhau đọc yêu cầu câu hỏi: + HS1 (Câu 1): Em hiểu chim én “rủ mùa xuân cùng về” nghĩa là gì? Chọn ý đúng: a. Chim én báo hiệu mùa xuân về. b. Chim én dẫn đường cho mùa xuân về. - HS thảo luận nhóm đôi. c. Chim én về để mở hội xuân. - HS trình bày: + HS2 (Câu 2): Tìm những câu thơ tả vẻ đẹp + Câu 1: Đáp án a. của cây cối khi xuân về. + Câu 2: Những câu thơ tả vẻ đẹp của cây + HS3 (Câu 3): Em muốn chim én nói gì khi cối khi xuân về: Cỏ mọc xanh xum xuê/Rau mùa xuân về? xum xuê nương bãi/Cây cam vàng thêm - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, trả lời trái/Hoa khắc sắc nơi nơi/Mầm non vươn câu hỏi. đứng dậy. - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết + HS trả lời: Câu thơ ở khổ thơ thứ 3 gợi quả thảo luận. lên hình ảnh chim én tất bật manh tin vui - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Câu thơ nào đến muốn nơi: Én bay chao cánh ở khổ thơ thứ 3 gợi lên hình ảnh chim én tất vẫy/Mừng vui rồi lại đi. bật manh tin vui đến muốn nơi? + Câu 3: Em muốn chim én nói khi mùa xuân về: Bạn đã lớn thêm một tuổi rồi, bạn sẽ có thêm rất nhiều niềm vui/Tôi chúc bạn học thật giỏi, làm nhiều điều tốt nhé. - HS đọc yêu cầu câu hỏi. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Luyện tập SGK trang 40. b. Cách tiến hành: - GV mời 2HS đọc nối tiếp nhau yêu cầu 2 bài tập: + HS1 (Câu 1): Bộ phận nào trong mỗi câu - HS làm bài. sau trả lời cho câu hỏi Ở đâu? a. Cỏ mọc xanh ở chân đê. - HS làm bài vào phiếu. b. Rau xum xuê trên nương bãi. - HS trả lời: c. Hoa khoe sắc khắp nơi. + Câu 1:Bộ phận trong mỗi câu sau trả lời + HS2 (Câu 2): Xếp các từ ngữ sau vào nhóm cho câu hỏi Ở đâu? thích hợp. a. Cỏ mọc xanh ở chân đê. Có mọc xanh ở đâu? b. Rau xum xuê trên nương bãi.
- Rau xum xuê ở đâu? c. Hoa khoe sắc khắp nơi. - GV yêu cầu HS làm bài vào Vở bài tập. Hoa khoe sắc ở đâu? - GV phát phiếu khổ to cho 2 HS. 2 HS làm +Câu 2: Xếp các từ vào nhóm thích hợp: bài trên phiếu, gắn bài lên bảng lớp. a. Từ ngữ chỉ sự vật: chim én, hoa, cánh, - GV mời đại diện một số HS trình bày kết mầm non. quả. b. Từ ngữ chỉ hoạt động: mở hội, lượn bay, dẫn lối, rủ, chao, vẫy. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - Hs lắng nghe - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: ------------------------------------------------------------------------- Luyện Tiếng Việt BÀI TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố về bộ phận trả lời cho câu hỏi Ở đâu? - Biết xếp các từ vào nhóm thích hợp. - HS có ý thức làm bài và trình bày sạch sẽ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Vở ô li. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: 3P) Mục tiêu: HS ôn lại kiến thức đã học và tạo tâm thế hào hứng. - HS nối tiếp nhau trả lời. Lớp - Nhắc lại tên các mẫu câu đã học. chia sẻ. - GV nhận xét. 2. Bài tập: . 25. Bài 1: Học đọc yêu cầu. - HS luyện theo cặp đôi để trả lời cho bộ phận - Lớp chia sẻ. Ở đâu?. - HS làm bài vào vở. a. Cỏ mọc xanh ở chân đê. b. Rau xanh xum xuê trên nương bãi. c. Hoa khoe sắc khắp nơi. - HS làm vào vở, đổi chéo vở Bài 2: Xếp các từ ngữ sau vào nhóm thích hợp. kiểm tra cho nhau. Chim én, mở hội, lượn bay, dẫn lối, rủ, chao, cánh, vẫy, mầm non. - GV kểm tra. - HS thi đua nhau đặt câu. - Nhận xét tiết học bổ sung. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ):
- ............................... -------------------------------------------------------------------------- Tự học Luyện viết: CHIM ÉN. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS nghe viết chính xác, không mắc lỗi bài viết - Rèn cho HS viết đúng chính tả, khoảng cách, cỡ chữ. - Giáo dục HS tính cẩn thận, có ý thức rèn chữ giữ vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Sgk, bảng phụ. 2. HS: Bảng con, vở ô li. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: a. Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập. - GV cho cả lớp hát 1 bài. - GV nêu mục tiêu của tiết tự học. b. Thực hành viết vào vở. - GV đọc, gọi HS, đọc lại 2 khổ thơ đầu, cả lớp - Lắng nghe. đọc thầm. - HD dẫn học sinh viết từ khó vào bảng con. - mở hội, dẫn lối, xum xuê, khoe 2. Nghe viết: sắc. - GV đọc cho HS viết bải. Chim én. - Hướng dẫn các em tư thế ngồi viết. - Đọc cho hs viết bài vào vở (mỗi câu đọc 2 lần ) - HS ngồi đúng tư thế. - GV đọc lại bài cho học sinh soát lại - Yêu cầu các em dò lại bài, ghi lỗi ra lề vở. - GV kiểm tra vở nhận xét. HS làm vào vở, đổi chéo vở kiểm tra cho nhau. * Điều chỉnh sau tiết dạy nếu có: ..................................... --------------------------------------------------------- Thứ ba, ngày 21 tháng 2 năm 2023 Tiếng Việt: BÀI 23: THẾ GIỚI LOÀI CHIM BÀI VIẾT 1: NGHE-VIẾT: CHIM ÉN. CHỮ HOA T 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nghe – viết chính xác bài thơ Chim én (2 khổ thơ đầu – 42 chữ). Qua bài viết, củng cố cách trình bày một bài thơ 5 chữ. - Làm đúng bài tập lựa chọn (2) (3): điền chữ l, n; điền vần ươc, ươt/Tìm tiếng bắt đầu bằng l,n; tiếng có vần ươc, ươt.
- - Biết viết chữ T hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng tốt gỗ hơn tốt nước sơn cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ. - Rèn luyện tính kiên nhẫn, cẩn thận. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: - Máy tính, ti vi. - Phần mềm hướng dẫn viết chữ T - Mẫu chữ cái T viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). Bảng phụ viết câu ứng dụng trên dòng kẻ ô li. 2.2. Học sinh: SGK, bảng con, Vở Luyện viết 2, tập hai. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Bài học ngày hôm - HS lắng nghe. nay các em sẽ Nghe – viết chính xác bài thơ Chim én (2 khổ thơ đầu – 42 chữ; Làm đúng bài tập lựa chọn (2) (3); Biết viết chữ T hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng tốt gỗ hơn tốt nước sơn cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ. Chúng ta cùng vào bài học. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Hoạt động 1: Nghe – viết (Bài tập 1) - HS lắng nghe. a. Mục tiêu: HS nghe GV đọc 2 khổ thơ đầu - HS lắng nghe, đọc thầm theo. bài Chim én, nói về nội dung 2 khổ thơ, chú - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, đọc ý các từ ngữ dễ viết sai; viết bài chính tả. thầm theo. b. Cách tiến hành: - HS trả lời: 2 khổ thơ đầu bài thơ Chim - GV nêu yêu cầu: HS nghe GV đọc, viết lại én nói về nội dung: Chim én gọi mùa 2 khổ thơ đầu bài thơ Chim én. xuân cùng về. Cây cối, đất trời chào đón - GV đọc 2 khổ thơ. mùa xuân. - GV mời 1 HS đọc lại 2 khổ thơ. - GV yêu cầu HS trả lời: 2 khổ thơ đầu bài - HS chú ý từ dễ viết sai. thơ Chim én nói về nội dung gì? - GV hướng dẫn thêm HS: Về hình thức, HS - HS viết bài. cần viết 8 dòng. Mỗi dòng có 5 chữ. Chữ đầu mỗi dòng viết hoa. Nên viết mỗi dòng lùi vào - HS soát bài. 3 ô tính từ lề vở. - GV nhắc HS đọc thầm lại các dòng thơ, chú - HS chữa lỗi. ý những từ ngữ mình dễ viết sai: lượn bay, dẫn lối, xum xuê, khoe sắc. - HS lắng nghe, soát lại bài của mình một - GV yêu cầu HS gấp SGK, nghe GV đọc lần nữa. từng dòng thơ, viết vào vở Luyện viết 2. - GV đọc lại bài một lần nữa cho HS soát lại. - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi, gạch chân từ
- ngữ viết sai, viết lại bằng bút chì từ ngữ đúng. - GV đánh giá, chữa 5 -7 bài. Nhận xét bài về: nội dung, chữ viết, cách trình bày. Hoạt động 2: Bài tập lựa chọn (Bài tập 2, - HS lắng nghe, đọc thầm theo. 3) a. Mục tiêu: HS chọn l hay n; vần ươc, ướt phù hợp với ô trống. - HS làm bài: vàng lừng, nắng, nó, xù lông, lót dạ. b.Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu của bài tập 2: Chọn chữ - HS đọc bài. hoặc vần thích hợp phù hợp với ô trống: (GV chọn bài tập a) - HS lắng nghe, đọc thầm theo yêu cầu a. Chữ l hay n: câu hỏi. - GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa, là, bài vào vở Luyện viết. GV phát phiếu khổ to - HS làm bài. cho 2 HS, HS làm bài trên phiếu, gắn bài trên bảng lớp. - HS trả lời: Tìm và viết: - GV yêu cầu cả lớp đọc lại đoạn văn đã điền + 2 tiếng có vần ươc: nước, trước. chữ, điền vần hoàn chỉnh. + 2 tiếng có vần ươt: trượt, lướt. - GV nêu yêu cầu bài tập, chọn cho HS bài tập 3b: Tìm và viết: + 2 tiếng có vần ươc. + 2 tiếng có vần ươt. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết. - GV mời đại diện HS trình bày kết quả. Hoạt động 3: - HS trả lời: Chữ T hoa cao 5 li, có 6 Viết chữ T hoa ĐKN. Được viết bởi 1 nét. (Bài tập 4) a. Mục tiêu: HS nắm được - HS quan sát, lắng nghe. quy trình viết chữ T hoa, viết chữ T hoa vào vở Luyện viết 2; viết câu ứng dụng Tốt gỗ hơn tốt nước - HS quan sát, lắng nghe, tiếp thu. sơn. b.Cách tiến hành: - GV chỉ chữ mẫu trong khung chữ, hỏi HS: Chữ T hoa cao mấy li, có mấy ĐKN? Được viết bởi mấy nét? - HS quan sát trên bảng lớp. - GV chỉ chữ mẫu, miêu tả: Nét viết chữ hoa T là kết hợp của 3 nét cơ bản: cong trái - HS viết bài (nhỏ), lượn ngang (ngắn) và cong trái (to) nối - HS lắng nghe, tiếp thu. liền nhau, tạo vòng xoắn nhỏ ở đầu chữ. - GV chỉ dẫn HS viết: Đặt bút giữa ĐK4 và ĐK5, viết nét cong trái nhỏ viết liền với nét
- lượn ngang từ trái sang phải, sau đó lượn trở - HS lắng nghe, thực hiện. lại viết tiếp nét cong trái (to), cắt nét lượn ngang và cong trái (nhỏ), tạo vào xoắn nhỏ ở đầu chữ, phần cuối nét cong lượn vào trong (giống ở chữ C hoa); dừng bút trên ĐK2. - HS viết bài. Chú ý nét cong trái (to) lượn đều và không - HS lắng nghe, tự soát lại bài của mình. cong quá nhiều về bên trái. - GV viết mẫu chữ T hoa cỡ vừa (5 li) trên bảng lớp; kết hợp nhắc lại cách viết. - GV yêu cầu viết chữ T hoa vào vở Luyệt viết 2. - GV hướng dẫn HS viết câu ứng dụng: GV giải thích nghĩa của câu ứng dụng Tốt gỗ hơn tốt nước sơn: Nghĩa đen – chất gỗ tốt, quý hơn lớp sơn ở ngoài; nghĩa bóng – phẩm chất tốt quan trọng hơn ngoại hình đẹp. - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét: + Độ cao của các chữ cái: Chữ T hoa (cỡ nhỏ) và các chữ g, h cao 2.5 li. Chữ T cao 1.5 li. Những chữ còn lại (ô, ư, ơ, n, c, s) cao 1 li. + Cách đặt dấu thanh: Dấu sắc đặt trên ô, dấu ngã đặt trên ô, dấu sắc đặt trên ơ, - GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng vào vở Luyện viết 2. - GV đánh giá nhanh 5 -7 bài, nêu nhận xét. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - Hs nêu 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: ------------------------------------------------------------ Toán BÀI 64: LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực 1.1. Năng lực đặc thù - HS biết vận dụng các phép tính nhân, chia đã học để tính nhẩm và giải quyết 1một số tình huống gắn với thực tiễn. - Gọi đúng tên thành phần và kết quả của phép nhân, phép chia. - Phát triển năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hóa toán học, năng lực sử dụng phương tiện và công cụ toán học, năng lực giao tiếp toán học. -GV: SGK, Máy tính. -HS: SGK, vở ô ly III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. 3’ -HS chơi trò chơi. -GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố bạn” 1 HS nêu 1 phép nhân bất kì yêu ôn lại phép nhân, phép chia đã học. cầu bạn khác trả lời và nêu được phép nhân hoặc phép chia viết từ -GV nhận xét, khen ngợi, dẫn dắt, giới thiệu phép tính đó. bài mới: Bài 64: Luyện tập chung (tiết 2) -HS lắng nghe, viết tên bài. 2. HĐ Thực hành, luyện tập. 20’ Bài 4: a. Tìm tích biết hai thừa số là 5 và 9. b. Tìm thương, biết SBC là 16 và số chia là 2. - Gọi 1HS đọc to đề bài, và nêu yêu cầu của bài tập - HS đọc thầm bài -GV yêu cầu HS làm bài vào bảng con lần -HS thực hiện lượt từng phần - GV chữa bài. -HS viết vào bảng +Muốn tìm tích khi biết hai thừa số con làm VD: a. Tích là 45 vì 5x9=45 thế nào? b. Thương là 8 vì 16:2=8 +Muốn tìm thương khi biết hai SBC và số +Lấy thừa số x với thừa số. chia con làm thế nào? -GV nhận xét, chốt kiến thức +Lấy SBC chia cho số chia Bài 5: Một trường tiểu học dự kiến trồng 30 cây xanh ở vườn trường. a. Nếu trồng thành 5 hàng thì mỗi hàng có mấy cây? - HS đọc thầm bài b. Nếu trồng mỗi hàng 5 cây thì trồng - 1HS đọc to, lớp theo dõi. thành mấy hàng? - HS thảo luận nhóm 4 trả lời, viết phép chia phù hợp với từng câu - Gọi HS đọc bài và các câu hỏi. hỏi. - GVHDHS quan sát tranh thảo luận nhóm 4 VD: vận dụng các phép chia đã học để trả lời câu a.30 cây nếu trồng thành 5 hàng hỏi đều nhau thì ta có phép chia 30:5=6 vậy mỗi hàng có 6 cây b. 30 cây nếu trồng mỗi hàng 5 cây - GV gọi đại diện 2 nhóm trình bày, nhóm thì ta có phép chia 30:5=6 vậy khác nhận xét trồng thành 6 hàng. -GV nhận xét, khen ngợi, chốt bài -HS thực hiện. 3. Hoạt động Vận dụng. 10’ Bài 6: Nêu các phép nhân, phép chia thích hợp với mỗi tranh vẽ. - Gọi HS đọc bài và nêu yêu cầu. - HS đọc thầm bài - GVHDHS quan sát tranh thảo luận nhóm 2 - HS thực hiện rồi nêu 1 tình huống có phép nhân, phép chia. - HS thảo luận, mỗi HS nêu 1 tình huống khác nhau VD
- a. 1 chuồng gà có 2 tầng, mỗi tầng có 5 con gà. Chuồng gà đó có 10 con gà. Ta có phép nhân 5x2=10 con gà b. Trong chuồng có 2 loại thỏ xám và nâu, mỗi loại thỏ có 4 con. Cả 2 loại thỏ có 8 on ta có phép nhân 4x2=8 con thỏ.... - GV gọi HS lên trình bày tình huống và viết -3,4HS nêu. HS khác nhận xét, góp phép nhân hoặc chia phù hợp. ý, bổ sung. (1 tranh có thể có 2 tình - GV nhận xét, khen ngợi huống khác nhau và có thể vừa lập - Có thể yêu cầu HS nêu thêm một số tình được 1 phép nhân và 1 phép chia. huống thực tế có 1 phép nhân hoặc 1 phép -1,2 HS nêu thêm chia đã học. -HS chia sẻ -GV nhận xét, chốt ý. *Qua bài này các em biết thêm được điều gì? -HS ghi nhớ -Về nhà đọc lại bảng chia 2, bảng chia 5, các con hãy sử dụng các phép nhân, phép chia đã học để giải quyết các tình huống thực tế mà các con gặp để hôm sau chia sẻ với bạn. IV.Điều chỉnh nếu có: ........................................................... ------------------------------------------------------------- Thứ tư, ngày 22 tháng 2 năm 2023 Toán KHỐI TRỤ - KHỐI CẦU 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: -Thông quavật thật và đồ dùng trực quan nhận dạng khối trụ và khối cầu. - Thực hành đếm số hình trong một tổ hợp các hình. - Liên hệ, nhận biết được các đồ vật gần gũi có dạng khối trụ, khối cầu. - Chăm chỉ, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm, yêu thích học toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 2.1. Giáo viên: máy tính; ti vi, SGK, mô hình khối trụ, khối cầu bằng bìa hoặc nhựa hộp sữa, cái cốc, ống nước 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, bộ đò dùng học Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG * Ôn tập và khởi động - HS hát và vận động theo bài hát Em học - GV tổ chức cho HS hát tập thể bài Em học toán. toán. - HS đặt các đồ vật đã chuẩn bị lên bàn, thảo - GV cho HS đặt các đồ vật đã chuẩn bị lên luận nhóm 4 và chia sẻ hiểu biết về hình dạng bàn, thảo luận nhóm 4 và chia sẻ hiểu biết về của đồ vật: hình dạng của đồ vật đó. Ví dụ: Hộp sữa, hộp keo có dạng khối trụ; quả bóng, viên bi có dạng khối cầu, ...
- - Gv kết hợp giới thiệu bài. - Đại diện các nhóm nêu kết quả. - HS lắng nghe. - HS ghi tên bài vào vở. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Mục tiêu: Thông qua vật thật và đồ dùng trực - HS đặt các đồ vật đã chuẩn bị lên bàn, thảo quan nhận dạng khối trụ và khối cầu. luận nhóm 4 theo yêu cầu của GV. *GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm 4 đặt các - HS cầm khối trụ và khối cầubằng gỗ hoặc đồ vật đã chuẩn bị. Nhìn hộp sữa và sắp xếp bằng nhựa có dạng hình khối trụ, khối cầu rồi các đồ vật có dạng giống hộp sữa vào trong quan sát,xoay, lật chạm vào các khối và nói: giỏ màu xanh. Nhìn quả bóng và sắp xếp các “Đây là khối trụ”;“Đây là khối cầu”. đồ vật có dạng giống quả bóng vào trong giỏ - HS các nhóm báo cáo nói về màu sắc và màu đỏ. kích thước rồi nói: “Khối trụ”;“Khối cầu”. -GV quan sát, theo dõi, giúp đỡ các nhóm. - HS thực hành theo nhóm 4. -GV mời các nhóm báo cáo. - GV cho HS thực hành theo nhóm 4: xếp riêng các đồ vật có dạng hình khối trụ và có dạng hình khối cầu. - Đại diện các nhóm báo cáo. -GV mời các nhóm báo cáo. - 2-3 HS trả lời: hộp sữa, khúc gỗ. * GV cho HS quan sát tranh đồ vật hình khối trụ : H: Đây là gì? Nó có hình dạng hình gì? Em -HS quan sát xung quanh và hai đáy của thấy hoặc được sờ vào nó chưa? những đồ vật đó. - GV giới thiệu hộp sữa, khúc gỗ đây là những đồ vật có dạng hình khối trụ. -Gv cho HS xem cả tư thế đứng và nằm của khối trụ. Gv cho Hs quan sát nhiều mẫu khác nhau . - HS lấy ví dụ và chia sẻ. -GV giới thiệu mô hình thật và hình vẽ trong SGK /34. - HS cả lớp thực hành. - GV cho HS nhắm mắt 30 giây tưởng tượng hình ảnh khối trụ trong đầu. * GV cho HS quan sát tranh đồ vật hình khối cầu : - Đây là gì ?Nó có hình dạng hình gì ? - HS chia sẻ quả bóng, viên bi. -GV cho HS quan sát xung quanh những đồ vật có dạng khối cầu . GV giới thiệu mô hình thật và hình vẽ trong - HS lắng nghe, nhắc lại. SGK /34. - GV cho HS nhắm mắt 30 giây tưởng tượng hình ảnh khối cầu trong đầu. - HS cả lớp thực hành. - Nhận xét, tuyên dương. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 1: - 2 -3 HS đọc. - GV gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời:Xem các hình sau rồi kể tên H: Bài yêu cầu làm gì? một số đồ vật có dạng khối trụ, khối cầu. - HS làm việc cá nhân TLCH: + Dạng khối trụ: hộp sữa, lon nước, bình cá.
- - GV hướng dẫn HS quan sátvà nêu cách nhận +Dạng khối cầu: Qủa bóng biết khối trụ, khối cầu. - HS chia sẻ trước lớp. - GV gọi HS kể tên đồ vật có dạng khối trụ, - HS lắng nghe nhận xét bạn. khối cầu. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: - 2HS đọc YC bài. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. H: Bài yêu cầu làm gì? -2 HS lên bảng thực hành và TLCH: khối trụ, - GV cho HS lên bảng lớp thực hành và khối cầu lăn được. TLCH. -GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS theo dõi, lắng nghe nhận xét bạn. - Đánh giá, nhận xét bài HS. -HS thi Ai nhanh hơn và nói đúng thì được 1 tràng vỗ tay . H: Hãy nêu tên một số đồ vật có dạng khối trụ Vd:Viên bi đá, bóng tennis, khối cầu. hoặc khối cầu mà em biết . Thùng phi nước, cột điện khối trụ -Gv nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - 2HS đọc YC bài. - Gọi HS đọc YC bài. - Mỗi hình sau có bao nhiêu khối trụ? Khối H: Bài yêu cầu làm gì? cầu? Khối lập phương? Khối hộp chữ nhật? - HS làm việc nhóm đôi và TLCH +Hình 1: 2 khối trụ, 1 khối cầu, 1 khối lập phương, 1 - GV cho HS quan sát tranh SGK thảo luận khối hộp chữ nhật. nhóm đôi và TLCH. +Hình 2: 5 khối trụ, 4 khối cầu, 1 khối lập -GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. phương, 1 khối hộp chữ nhật. - 2 cặp HS chia sẻ trước lớp. - HS lắng nghe nhận xét bạn. - Đánh giá, nhận xét bài HS. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Bài 4: - 2HS đọc YC bài. - GV gọi HS đọc YC bài. - Kể tên một số đồ vật trong thực tế. H: Bài yêu cầu làm gì? - HS nối tiếp nhau chia sẻ trước lớp. - GV cho HS quan sát xung quanh lớp học và kể tên đồ vật có khối trụ, vật nào có khối cầu? - HS lắng nghe nhận xét bạn. - GV gọi HS chia sẻ. -GV nhận xét, tuyên dương. CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) - Hôm nay em học bài gì? - Bài khối trụ, khối cầu. - Về nhà tìm thêm khối trụ khối cầu có trong nhà em nhé . - Nhận xét giờ học. - HS lắng nghe . 4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
- ----------------------------------------------------------------------- Tiếng Việt: BÀI 23: THẾ GIỚI LOÀI CHIM BÀI ĐỌC 2: CHIM RỪNG TÂY NGUYÊN (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ. Ngắt nghỉ hơi đúng. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải cuối bài. Trả lời được các câu hỏi về chim rừng ở Tây Nguyên, đặc điểm của một số loài chim. - Biết đặt câu hỏi cho bộ phận câu trả lời câu hỏi Ở đâu? - Tìm được bộ phận câu trả lời câu hỏi Ở đâu? - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. Cảm nhận được và yêu thích những hình ảnh đẹp trong bài văn. - Từ bài đọc, thêm yêu quý và có ý thức bảo vệ chim chóc trong thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 2.1. Giáo viên: Máy tính, tivi, SGK 2.2. Học sinh: SGK, Vở BT III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG . Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS - HS quan sát tranh minh họa bài đọc, lắng và từng bước làm quen bài học. nghe, tiếp thu. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Bài Chim rừng Tây Nguyên miêu tả một khu vực đặc biệt trong rừng Tây Nguyên, nơi tập trung rất nhiều loài chim hoang dã. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - HS lắng nghe, đọc thầm theo. a. Mục tiêu: HS đọc bài Chim rừng Tây Nguyên SGK trang 42 với giọng đọc vui - HS đọc phần chú giải: tươi, rộn ràng, hào hứng. + Rợp: bóng che, kín. b. Cách tiến hành : + Hòa âm: phối hợp nhiều âm thanh với - GV đọc mẫu bài thơ: Giọng vui tươi, rộn nhau cùng lúc. ràng, hào hứng + Thanh mảnh: thon thả, xinh xắn. - GV mời 1 HS đứng dậy đọc to lời giải nghĩa những từ ngữ khó trong bài: rợp, hòa - HS đọc bài. âm, thanh mảnh. - GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. HS đọc tiếp nối 3 khổ thơ. - GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, - HS thi đọc. hướng dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS địa phương dễ phát âm sai: Y-rơ-pao, trong - HS đọc bài, các HS khác lắng nghe. xanh, soi bóng, ríu rít, chao lượn, rợp mát, kơ-púc, rộn vang. - GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp nối 3 đoạn: + HS1 (Đoạn 1): từ đầu đến “mênh mông”.
- + HS2 (Đoạn 2): tiếp theo đến “tiếng sáo”. + HS3 (Đoạn 3): đoạn còn lại. - GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn trước lớp (cá nhân, bàn, tổ). - GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. Hoạt động 2: Đọc hiểu - HS thảo luận theo nhóm. a. Mục tiêu: HS trả lời các câu trong phần - HS trình bày: Đọc hiểu SGK trang 43. + Câu 1:Những từ ngữ tả vẻ đẹp của mặt b. Cách tiến hành: hồ Y-rơ-pao: mặt nước hồ Y-rơ-pao chao - GV yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp nhau 3 câu mình rung động, mặt hồ càng xanh thêm và hỏi: như rộng ra mênh mông. + HS1 (Câu 1): Tìm những từ ngữ tả vẻ đẹp + Câu 2: Quanh hồ Y-rơ-pao có những của mặt hồ Y-rơ-pao. loại chim: chim đại bàng chân vàng, mỏ đỏ + HS2 (Câu 2): Quanh hồ Y-rơ-pao có chao lượn, bóng che rợp mặt đất; bầy thiên những loại chim nào? nga trắng muốt đang bơi lội; chim kơ-púc + HS3 (Câu 3): Dựa theo bài đọc, hãy tả lại mình đỏ chót và nhỏ như quả ớt; họ nhà hình dáng của một loài chim mà em yêu chim đủ các loại, các màu sắc ríu rít bay thích. đến. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, hỏi – + Câu 3: Dựa theo bài đọc, tả lại hình đáp và trả lời câu hỏi. dáng của một loài chim mà em yêu thích: - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết Chim đại bàng đẹp lộng lẫy, chân vàng, quả thảo luận. mỏ đỏ. Mỗi khi nó chao lượn, bóng che rợp mắt đất. Mỗi lần nó vỗ cánh lại phát ra tiếng vi vu vi vút từ trên nền trời xanh - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Bài đọc thẳm, nghe như có hàng trăm chiếc đàn giúp em có thêm hiểu biết gì? cùng hòa âm, ngân vang trên bầu trời. - HS trả lời: Bài đọc giúp em thêm hiểu biết về các loài chim rưng Tây Nguyên. Tây Nguyên có nhiều loài chim quý và lạ. Em thêm yêu quý các loài chim và có ý thức bảo vệ chim chóc trong thiêu nhiên. Hoạt động 3: Luyện tập - HS đọc yêu cầu câu hỏi. a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Luyện tập SGK trang 43. b. Cách tiến hành: - GV mời HS đọc nối tiếp yêu cầu 2 câu hỏi: + HS1 (Câu 1): Bộ phận in đậm trong những câu sau trả lời cho câu hỏi nào? a. Hồ Y-rơ-pao ở Tây Nguyên. - HS lắng nghe, thực hiện. b. Những tiếng chim ríu rít cất lên quanh - HS thảo luận theo nhóm. hồ. - HS trả lời: c. Họ nhà chim ríu rít bay đến đậu ở những + Câu 1: bụi cây quanh hồ. a. Hồ Y-rơ-pao ở đâu? + HS2 (Câu 2): Tìm bộ phận câu trả lời cho b. Những tiếng chim ríu rít bay đến đậu ở các câu hỏi Ở đâu? đâu? a. Đại bàng chao lượn trên nền trời xanh c. Họ nhà chim ríu rít bay đến đậu ở đâu?
- thẳm. + Câu 2: b. Trên mặt hồ, bầy thiên nga trắng muốt a. trên nền trời xanh thẳm. đang bơi lội. b. trên mặt hồ. c. Ven hồ, những con chim kơ-púc hót lên c. ven hồ. lanh lảnh. - GV hướng dẫn HS: + Câu 1: HS cần xác định bộ phận câu in đậm trả lời cho câu hỏi nào. + Câu 2: HS cần tìm, gạch chân bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Ở đâu? - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, HS trao đổi và trả lời câu hỏi. - GV mời đại diện HS trình bày kết quả thảo luận. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: -------------------------------------------------------------------- Thứ năm, ngày 23 tháng 2 năm 2023 Tiếng Việt: BÀI 23: THẾ GIỚI LOÀI CHIM LUYỆN NÓI VÀ NGHE: QUAN SÁT ĐỒ CHƠI HÌNH MỘT LOÀI CHIM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết thực hành nói lời đồng ý và đáp lời đồng ý đúng tình huống. - Quan sát một đồ vật, đồ chơi hình loài chim (tranh ảnh loài chim). Chi lại những điều đã quan sát. Nói lại được rõ ràng, mạnh dạn tự tin những gì đã quan sát, ghi lại. - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. Lắng nghe ý kiến của các bạn. Biết nhận xét, đánh giá ý kiến của bạn. - Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 2.1. Giáo viên: Máy tính, ti vi, SGK 2.2. Học sinh: SGK, tranh ảnh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - HS lắng nghe. - GV giới thiệu bài học: Trong tiết học hôm nay, các em sẽ thực hành nói lời đồng ý và - HS lắng nghe, tiếp thu. đáp lời đồng ý đúng tình huống. Sau đó, tập quan sát một đồ vật, đồ chơi hình loài chim hoặc tranh ảnh loài chim em yêu thích. Ghi
- lại những điều đã quan sát. Nói lại được rõ ràng, mạnh dạn, tự tin những gì đã quan sát, đã ghi lại. Chúng ta sẽ xem hôm nay bạn nào là người nói được hay. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Hoạt động 1: Thực hành nói lời đồng ý và - HS đọc yêu cầu câu hỏi. đáp lời đồng ý (Bài tập 1) a. Mục tiêu: Cùng bạn thực hành nói và đáp lời đồng ý trong 3 tình huống SGK đưa ra. - HS thực hành theo nhóm. b. Cách tiến hành: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1: Cùng - HS trình bày: bạn thực hành nói và đáp lời đồng ý trong a. Bạn muốn thăm góc học tập của em. các tình huống sau: HS1: Mình muốn thăm góc học tập của a. Bạn muốn thăm góc học tập của em. bạn. b. Em muốn giới thiệu với bạn các đồ chơi HS2: Xin mời bạn vào xem. của mình. HS3: Cảm ơn bạn. c. Bạn muốn em hướng dẫn cách chơi một b. Em muốn giới thiệu với bạn các đồ chơi đồ chơi. của mình. - GV yêu cầu từng cặp HS thực hành nói lời HS1: Mình muốn giới thiệu với bạn đồ đồng ý và đáp lời không đồng ý. chơi của mình. - GV mời một số cặp HS tiếp nối nhau báo HS2: Thích quá, mình rất muốn xem đồ cáo trước lớp. chơi của bạn. HS1: Mời bạn vào xem. c. Bạn muốn em hướng dẫn cách chơi một đồ chơi. HS1: Mình muốn bạn hướng dẫn cách chơi đồ chơi này, được không? HS2: Được chứ, mình sẽ hướng dẫn bạn ngay. HS1: Hay quá, cảm ơn bạn. Hoạt động 2: Quan sát đồ vật, đồ chơi - HS đọc yêu cầu câu hỏi. hình loài chim (tranh, ảnh) và ghi chép (Bài tập 2) a. Mục tiêu: HS quan sát đồ vật, đồ chơi hình loài chim (tranh, ảnh) và ghi chép. b.Cách tiến hành: - GV mời 2 HS đọc nối tiếp yêu cầu bài tập 2: + HS1 đọc yêu cầu bài tập 2: Quan sát: a. Mang đến lớp đồ vật, đồ chơi hình một loài chim (tranh ảnh loài chim) em yêu thích. b. Quan sát đồ vật, đồ chơi (tranh ảnh) và ghi lại kết quả quan sát. c. Nói lại với các bạn kết quả quan sát.
- + HS2 đọc gợi ý: - HS lắng nghe, tiếp thu. - HS lắng nghe, thực hiện. - GV yêu cầu HS bày lên những gì các em mang đến: đồ vật, đồ chơi hình loài chim - HS trình bày. (tranh, ảnh). GV nhắc HS nào không mang gì đến lớp sẽ chọn nói về một đồ chơi, tranh ảnh trong SGK hoặc nói về đồi chơi, tranh ảnh GV mang đến. - GV mời HS tiếp nối nhau nói về đồ chơi, tranh ảnh loài chim sẽ quan sát. - GV yêu cầu HS: + Quan sát đồ vật, đồ chơi hình loài chim hoặc tranh ảnh về một loài chim, hỏi GV về tranh, ảnh loài chim đó. + Quan sát, ghi lại vào vở những điều mình quan sát được. - GV mời một số HS tiếp nối nhau giới thiệu trước lớp kết quả quan sát được kèm đồ chơi (tranh, ảnh) loài chim. - GV khen ngợi những HS quan sát tốt, có những ý mới, ý hay, diễn đạt trôi chảy. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG. - Tiêt học cho em biêt thêm về điều gì? - Chia sẻ - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau - Hs lắng nghe 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: ------------------------------------------------------------------- Tiếng Việt: BÀI 23: THẾ GIỚI LOÀI CHIM BÀI VIẾT 2: VIẾT VỀ ĐỒ CHƠI HÌNH MỘT LOÀI CHIM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Dựa vào những gì đã trao đổi với bạn ở tiết học trước, viết được đoạn văn 4-5 câu về đồ vật, đồ chơi hình một loài chim (hoặc tranh ảnh loài chim) em yêu thích. Đoạn viết rõ ràng, trôi chảy. Trang trí đoạn viết bằng tranh em vẽ hoặc cắt dán. - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. Viết được đoạn văn. - Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. 2.1. Giáo viên: Máy tính, tivi 2.2. Đối với học sinh: SGK, VBT 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - HS lắng nghe, tiếp thu. - - GV giới thiệu bài học: Bài học ngày hôm nay, các em sẽ dựa vào những gì đã trao đổi với bạn ở tiết học trước, viết được đoạn văn 4-5 câu về đồ vật, đồ chơi hình một loài chim (hoặc tranh ảnh loài chim) em yêu thích. Đoạn viết rõ ràng, trôi chảy. Trang trí đoạn viết bằng tranh em vẽ hoặc cắt dán. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Dựa vào những gì đã trao đổi với bạn ở tiết học trước, viết được đoạn văn 4-5 câu về đồ vật, đồ chơi hình một loài chim (hoặc tranh ảnh loài chim) em yêu thích. Đoạn viết rõ ràng, trôi chảy. Trang trí đoạn viết bằng tranh em vẽ hoặc cắt dán. a. Mục tiêu: HS dựa vào những gì đã trao đổi với bạn ở tiết học trước, viết được đoạn văn 4-5 câu về đồ vật, đồ chơi hình một loài - HS đọc yêu cầu bài tập. chim (hoặc tranh ảnh loài chim) em yêu thích. Đoạn viết rõ ràng, trôi chảy. Trang trí đoạn viết bằng tranh em vẽ hoặc cắt dán. - HS viết đoạn văn. b. Cách tiến hành: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu của Bài tập Dựa - HS trình bày bài viết. vào những gì đã trao đổi với bạn ở tiết học trước, viết được đoạn văn 4-5 câu về đồ vật, đồ chơi hình một loài chim (hoặc tranh ảnh loài chim) em yêu thích. Đoạn viết rõ ràng, trôi chảy. Trang trí đoạn viết bằng tranh em vẽ hoặc cắt dán. - GV khuyến khích HS viết tự do, thoải mái, viết nhiều hơn 5 câu. - GV yêu cầu HS viết đoạn văn. - GV chiếu bài của một vài HS lên bảng lớp, chữa (lỗi chính tả, từ, câu). Khen ngợi những HS có đoạn viết hay, đúng yêu cầu. GV thu một số bài của HS về nhà chữa. Bố trí thời gian trả bài. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG - Tiết học hôm nay cho em biết thêm về điều - Chia sẻ sau tiết học gì? - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau - Hs lắng nghe 4. Điều chỉnh sau tiết dạy:

