Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 2 - Năm học 2022-2023 - Đinh Thị Thể
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 2 - Năm học 2022-2023 - Đinh Thị Thể", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_2_tuan_2_nam_hoc_2022_2023_dinh.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 2 - Năm học 2022-2023 - Đinh Thị Thể
- TUẦN 2 Thứ hai ngày 19 tháng 9 năm 2022 Tiếng Việt CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM & BÀI ĐỌC 1: NGÀY HÔM QUA ĐÂU RỒI? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS có khả năng: - Đọc thành tiếng: đọc đúng, trôi chảy toàn bài; phát âm đúng các tiếng dễ đọc sai, dễ lẫn do ảnh hưởng của địa phương (loáng, rối rít, ríu rít, rụt rè, níu, vùng dậy). Nghỉ hơi đúng theo dấu câu và theo nghĩa ở câu dài. Nêu được ý hiểu về nghĩa của 1 số từ ở phần từ ngữ. Nói được câu có chứa 1 từ vừa hiểu nghĩa (háo hức). Biết đọc đúng lời kể chuyện và lời nói trực tiếp của nhân vật đặt trong dấu ngoặc kép với ngữ điệu phù hợp. - Đọc hiểu nội dung bài: Hiểu nghĩa từ ngữ. Hiểu ND bài: cảm xúc háo hức, vui vẻ của bạn học sinh trong ngày khai giảng năm học lớp 2. + Năng lực tự chủ và tự học (biết tự giải quyết nhiệm vụ đọc cá nhân). + Năng lực giao tiếp và hợp tác (Biết lắng nghe, trao đổi thảo luận nhóm). + Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo (Rút ra được những bài học từ bài đọc để vận dụng vào đời sống). + Thông qua bài tập tìm từ ngữ chỉ thời gian, thực hành ghi thức lời nói trong phần luyện tập sau bài đọc HS phát triển kĩ năng sử dụng ngôn ngữ TV. + Nhận biết văn bản đọc dạng thơ Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của từ ngữ, hình ảnh, chi tiết trong bài đọc. - Nhân ái, trách nhiệm, chăm chỉ (biết quý trọng thời gian, chăm học chăm làm, trách nhiệm trong công việc) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, ti vi - HS: Sgk, bảng con, vở. III. Hoạt động dạy học HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động (10p) Mục tiêu: Giúp HS huy động vốn hiểu biết, trải nghiệm, cảm xúc để chuẩn bị tiếp nhận bài đọc - Giới thiệu chủ điểm - HS lắng nghe - GV mời 2 HS tiếp nối nhau đọc nội dung 2 BT - 2 HS tiếp nối nhau đọc nội dung 2 trong SGK. BT trong SGK.
- - GV kiểm tra xem HS có mang lịch đến lớp - HS thảo luận nhóm đôi, trả lời 2 không; GV phát lịch cho nhóm không mang lịch, CH. giao nhiệm vụ cho HS: Thảo luận nhóm đôi, trả lời 2 CH. GV theo dõi HS thực hiện nhiệm vụ. - HS chia sẻ ý kiến: - GV mời một số HS trình bày kết quả: + Câu 1: Quan sát tranh và cho biết, mỗi vật trong tranh dùng để làm gì? + Câu 2: Đọc một quyển lịch hoặc tờ lịch tháng và cho biết: a) Năm nay là năm nào? b) Tháng này là tháng mấy? - HS quan sát c) Hôm nay là thứ mấy, ngày mấy? - GV cho HS quan sát lại quyển lịch - HS nghe - GV dẫn dắt, giới thiệu về bài đọc: Đây là quyển lịch để ghi ngày, tháng, năm. Lịch gồm 365 tờ, mỗi tờ ghi 1 ngày. Mỗi ngày em bóc đi 1 tờ lịch. Đó là tờ lịch ghi ngày hôm qua. Trên quyển lịch lại xuất hiện một ngày mới. Có một bạn nhỏ cầm tờ lịch trên tay, băn khoăn: Ngày hôm qua đâu rồi? Vậy ngày hôm qua đi đâu? Nó có mất đi không? Làm thế nào để ngày hôm qua không mất đi, để thời gian không lãng phí? Bài thơ Ngày hôm qua đâu rồi? sẽ giúp các em trả lời những CH đó. câu chuyện kể về một bạn học sinh lớp 2 rất háo hức đón ngày khai trường - GV ghi tên đầu bài 2. Khám phá kiến thức - HS mở vở ghi tên bài Mục tiêu: Giúp HS đọc đúng kĩ thuật đọc văn bản truyện kể và hiểu nội dung bài đọc HĐ1. Đọc văn bản(25p) a. GV đọc mẫu - GV đọc mẫu toàn bài đọc, ngắt nghỉ hơi đúng, dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn. - HS đọc thầm theo. + GV có thể dừng lại sau đoạn 1 và đặt một số câu hỏi (linh hoạt). - HS TL + Gv đọc những đoạn tiếp theo
- b. HS luyện đọc đoạn kết hợp đọc từ khó, đọc - HS đọc thầm theo. câu khó và giải nghĩa từ khó. - HDHS chia đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu đến sớm nhất lớp. - HS theo dõi, dùng bít chì đánh dấu đoạn. + Đoạn 2: Tiếp cho đến cùng các bạn. + Đoạn 3: Còn lại. - 3 HS đọc nối tiếp đoạn (1 lượt) - Gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 1 - HS nêu từ khó: loáng rối rít, ríu - GV hỏi: Trong bài có từ nào khó đọc? rít, rụt rè, níu, vùng dậy. - GV viết từ khó lên bảng và đọc mẫu từ khó - HS lắng nghe và luyện đọc lại từ khó. - GV chú ý cho HS cách đọc lời của nhân vật - HS ghi nhớ giọng đọc nhân vật được đặt trong dấu ngoặc kép: đọc giọng nhanh, thể hiện cảm xúc phấn khích, vội vàng. - GV đưa câu dài và hướng dẫn HS ngắt nghỉ hơi - HS luyện đọc câu dài: đúng và luyện đọc. - Gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 2. + Ngay cạnh chúng tôi,/ mấy em - GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa của từ ngữ đã lớp 1/ đang rụt rè/ níu chặt tay bố chú giải trong mục Từ ngữ mẹ, thật giống tôi năm ngoái. - GV hỏi: Em nói 1 câu có chứa từ háo hức - HS đọc nối tiếp đoạn (2,3 lượt) - HS đọc giải nghĩa từ trong SHS c, HD luyện đọc theo nhóm - Y/c HS luyện đọc theo cặp/nhóm - GV giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn khi đọc - HS nói câu: VD: Em háo hức bài trong nhóm. mong chờ ngày khai trường. - Tổ chức cho các nhóm HS thi đọc nối tiếp đoạn. - HS luyện đọc nối tiếp đoạn trong - GV nhận xét, biểu dương HS đọc tiến bộ. nhóm d. Đọc toàn bài - GV gọi 1 HS đọc toàn bộ bài. - Đại diện các nhóm thi đọc. Nhóm khác nhận xét, bình chọn bạn đọc - GV đánh giá, biểu dương. tốt nhất. Chuyển giao nhiệm vụ học tập sang tiết 2. - HS lắng nghe. TIẾT 2 HĐ2. Đọc hiểu (15p) -1 HS đọc toàn bài. HS khác đọc
- - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài thơ, thầm theo thảo luận nhóm đôi theo các CH tìm hiểu bài. Sau đó trả lời CH bằng trò chơi phỏng vấn. - GV tổ chức trò chơi phỏng vấn: Từng cặp HS em hỏi – em đáp hoặc mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia: Đại diện nhóm đóng vai phóng viên, - HS đọc thầm bài thơ, thảo luận phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời. Sau nhóm đôi theo các CH tìm hiểu bài, đó đổi vai. trả lời CH bằng trò chơi phỏng vấn: - GV nhận xét và HS nhận xét, góp ý cho từng câu sau đó chốt đáp án đúng lên màn hình 1. Bạn nhỏ hỏi bố: Ngày hôm qua đâu rồi? Câu 1: 2. Cả 3 ý các em đều có thể chọn HS 1: Bạn nhỏ hỏi bố điều gì? HS 2: Bạn nhỏ hỏi bố: Ngày hôm qua đâu rồi? Câu 2: 3. HS 2: Theo bạn, vì sao bạn nhỏ hỏi a) Đồng lúa mẹ trồng đã chín. – 2) Khổ thơ 3. như vậy? Chọn ý bạn thích. b) Những nụ hoa hồng đã lớn lên. – 1) Khổ thơ HS 1 phát biểu tự do. 2. Câu 3: c) Em đã học hành chăm chỉ. – 3) Khổ thơ 4. HS 1: Tìm khổ thơ ứng với mỗi ý; Ngày hôm qua không mất đi vì trong ngày hôm qua: HS 2: Đồng lúa mẹ trồng đã chín. – 2) Khổ thơ 3. 4. HS TL ý kiến cá nhân – GV khen ngợi câu trả Những nụ hoa hồng đã lớn lên. - 1) lời hay. Khổ thơ 2. Em đã học hành chăm chỉ. - 3) Khổ thơ 4. Câu 4: HS 2 phỏng vấn: Ngày hôm qua, bạn đã làm được việc gì tốt? HS 1: Ngày hôm qua, tôi đã giải 3. Thực hành, luyện tập bài toán rất nhanh, được cô khen.
- MT: tìm từ ngữ chỉ thời gian, thực hành ghi thức HS 3: Ngày hôm qua vào buổi tối lời nói mẹ đi làm về muộn, tôi giúp mẹ HĐ 3: Luyện tập 10’ trông em bé để mẹ kịp nấu cơm. Mục tiêu: Tìm hiểu, vận dụng kiến thức tiếng Mẹ rất vui. /... Việt, văn học trong văn bản. - HS lắng nghe GV chốt đáp án. - GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm đôi, làm 2 BT vào VBT. GV theo dõi HS thực hiện nhiệm vụ. - GV chiếu lên bảng nội dung BT 1 và 2, mời HS lên bảng báo cáo kết quả. - GV chốt đáp án: - HS thảo luận nhóm đôi, làm 2 BT + BT 1: Các từ ngữ chỉ ngày: hôm kia – hôm qua vào VBT. – hôm nay – ngày mai – ngày kia. +BT 2: Các từ ngữ chỉ năm: năm kia – năm - HS lên bảng báo cáo kết quả. ngoái (năm trước) – năm nay – năm sau (sang năm, năm tới) – năm sau nữa. - HS lắng nghe, sửa bài. - GV bổ sung: Các em đã tìm được nhiều từ ngữ chỉ thời gian. Thầy (cô) tin rằng các em sẽ biết sử dụng những từ ngữ ấy để nói về các hoạt động trong mỗi thời điểm của mình. Thầy (cô) cũng mong rằng với mỗi ngày mỗi tuần, mỗi tháng, mỗi năm dù đã trôi qua, đang diễn ra hay sắp tới, các em đều học được nhiều điều hay, làm được nhiều việc tốt. HĐ 4: HTL 2 khổ thơ cuối 8’ - HS lắng nghe. Mục tiêu: HTL được 2 khổ thơ cuối. - GV hướng dẫn HS HTL từng khổ thơ 3, 4 theo cách xoá dần những chữ trong từng khổ thơ, để lại những chữ đầu mỗi dòng thơ. Rồi xoá hết, chỉ giữ những chữ đầu mỗi khổ thơ. Cuối cùng, xoá toàn bộ. - GV yêu cầu các tổ đọc thuộc lòng tiếp nối các khổ thơ 3, 4. - HS HTL 2 khổ thơ cuối. - GV yêu cầu cả lớp đọc thuộc lòng 2 khổ thơ. GV khuyến khích những HS giỏi HTL cả bài. 4: VẬN DỤNG: (3’) - Các tổ đọc thuộc lòng tiếp nối các
- Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài. khổ thơ 3, 4. - Cả lớp đọc thuộc lòng 2 khổ thơ. - Hỏi HS về ND bài - E có cảm nhận gì sau khi học bài học nay - Nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà tích cực vận dụng cách nói trong bài học vào cuộc sống hàng ngày. - HS nêu ND bài - HS lắng nghe và ghi nhớ nhiệm vụ Điều chỉnh sau tiết học (nếu có): --------------------------------------------------------------- Toán Bài 3: Tia số. Số liền trước – Số liền sau (Tiết : 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố kiến thức vể tia số, số liền trước, số liển sau đã học ở tiết 1. - Biết xếp thứ tự các số và sử dụng tia số để so sánh số. - Vận dụng được kiến thức, kỹ năng toán học để làm được các bài toán vận dụng. - Tự chủ tự học, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Qua hoạt động học, HS có cơ hội được phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, bước đầu hình thành năng lực giải quyết vấn đề toán học. - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, ti vi, bảng phụ, phiếu học tập ghi nội dung BT3. - HS: SGK, đồ dùng học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động: (5p) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. - GV cho HS quan sát tia số vẽ sẵn trên bảng và yêu cầu: + HS quan sát so sánh các số trên tia số.
- + GV cho HS tự nêu được số liền trước, số liền - HS quan sát tia số và TLCH của sau của một số nào đó trên tia sổ. GV - Nhận xét, tuyên dương. - HS nêu. - GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay giúp các em ghi nhớ, củng cố và vận dụng kiến thức về tia số, số liền trước, số liển sau đã học ở tiết 1. - GV ghi tên bài: Luyện tập - HS ghi bài vào vở. 2. Thực hành - Luyện tập(15p) Mục tiêu: Củng cố kiến thức, kĩ năng đã học và làm đúng các bài tập Bài 3. - Gọi HS đọc YC bài 3. - 2 - 3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - YC HS quan sát bảng và nêu: - HS nêu. + Bảng có mấy cột, mấy dòng? + Nội dung từng cột? - GV hướng dẫn mẫu. - HS làm phiếu . - GV cho HS làm bài vào phiếu. Số liền Số đã Số liền - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. trước cho sau 5 6 7 29 30 31 67 68 69 98 99 100 - Tổ chức cho HS báo cáo kết quả và nhận xét. - HS chia sẻ. - GV nhận xét, khen ngợi HS, chiếu đáp án. => GV chốt lại cách tìm số liền trước, số liền - HS nghe và ghi nhớ sau của 1 số: Để tìm được số liền trước hoặc liền sau của một số thì dựa vào thứ tự của một số đã học hoặc muốn tìm số liền trước của một số ta lấy số đó trừ đi 1 , muốn tìm số liền sau của một số ta lấy số đó trừ đi 1. Bài 4. Chọn dấu ( >, < ) thích hợp - Gọi HS đọc YC bài 4 4. - Bài yêu cầu làm gì? - HS đọc YC bài và xác định yêu - YC HS quan sát tranh và đọc gợi ý của bạn cầu. Voi. - HS quan sát tranh và đọc gợi ý ? Nêu cách so sánh hai số trong phạm vi 100 của bạn Voi.
- dựa vào gợi ý của bạn Voi? - HS theo dõi - GV hướng dẫn mẫu. - HS làm cá nhân vào vở ô li. 88 91, 92 > 90 - GV cho HS làm việc cá nhân vào vở. 98 > 89, 95 < 100 - 2 HS làm trên bảng. Dưới lớp nhận xét. Góp ý. - Chữa bài HS lên chia sẻ KQ - GV nhận xét, khen ngợi HS. =>GV chốt: dựa vào tia số và so sánh được hai số với nhau bằng cách so sánh số đứng trước sẽ bé hơn số đứng sau và số đứng sau sẽ lớn hơn số đứng trước . 3. Vận dụng(10p) MT: HS vận dụng giải bài toán liên quan đến 5. thực tế - HS xác định yêu cầu và làm bài miệng. Bài 5 - HS lắng nghe luật chơi, cách - Gv đưa đề bài 5. chơi. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Ai nhanh, - HS cử 2 đội/6 HS lên chơi ai đúng” - Thông qua trò chơi: - GV nêu rõ mục tiêu (củng cố kiến thức gì), + HS được củng cố kiến thức về luật chơi (như đã nêu), tổ chức chơi trong tiết so sánh các số trong phạm vi 100. học. + Tạo được hứng thú học tập cho - Khi chơi, GV có thể cho HS ghép thành cặp HS (qua chơi); đôi hoặc nhóm để cùng chơi. + HS được tương tác với nhau (qua chơi). - HS tham gia chơi theo cặp. =>GV đánh giá, nhận xét: Các con đã sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn và thứ tự các số từ lớn đến bé bằng cách so sánh các số. - HS nêu 4. Củng cố, dặn dò(5p) - HS lắng nghe. Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài - HS ghi nhớ nhiệm vụ - GV nhận xét, tuyên dương. - Gọi HS nhắc lại ND bài học - GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
- tập của HS - Nhắc HS về nhà chuẩn bị tiết học sau - Nhận xét tiết học. - Dặn dò chuẩn bị cho tiết sau. Điều chỉnh sau tiết học nếu có: .... ----------------------------------------------------------- Đạo đức Bài 1: Qúy trọng thời gian (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS có khả năng: - Nêu được một số biểu hiện của quý trọng thời gian. - Thông qua hoạt động, HS biết một số biểu hiện của việc quý trọng thời gian; biết lập thời gian biểu cho ngày nghỉ của mình. - Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Phát triển năng lực đặc thù: Phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi thông qua việc biết chủ động được việc sử dụng thời gian một cách hợp lí và hiệu quả. - Phát triển phẩm chất chăm chỉ và trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viiên: Máy tính, đạo cụ để đóng vai. - Học sinh: SGK, VBT đạo đức 2, giấy vẽ, bút màu,.. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động (5p) Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, kết nối với bài học. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Tìm đồ vật chỉ thời gian” - HS tham gia chơi: Quan sát *Cách chơi: Cả lớp cùng quan sát tranh 4 trong tranh và ghi tên các đồ vật chỉ SGK trong 1 phút, bạn HS nào tìm được nhiều thời gian trong tranh: đồng hồ vật chỉ thời gian trong tranh nhất sẽ là người điện tử, lịch, đồng hồ cát, chiến thắng. HS viết đáp án vào tờ giấy nháp. 2-3 HS nêu - GV cho HS nêu các đồ vật chỉ thời gian quan sát được Nhiều HS kể
- - Hỏi: Ngoài những vật đó, còn những vật nào HS lắng nghe khác chỉ thời gian mà em biết. - GV đánh giá HS chơi, giới thiệu bài. 2. Khám phá (25p) MT: HS chiếm lĩnh kiến thức, kĩ năng mới Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự cần thiết phải quý trọng thời gian - HS thảo luận nhóm 4 và trả lời - GV chia lớp thành nhóm 4, thực hiện các câu hỏi của GV đưa ra. nhiệm vụ sau: - HS nhận nhiệm vụ *Nhiệm vụ 1: HS thảo luận nhóm 4” và trả lời Dự kiến TL: câu hỏi: + Giúp chúng ta sắp xếp, thực + Quý trọng thời gian mang lại lợi ích gì cho hiện được các công việc trong bản thân và mọi người? sinh hoạt, học tập, vui chơi có kế hoạch, hoàn thành nhiệm vụ đúng hạn, tiết kiệm được thời gian để làm các việc hữu ích khác. + Các nhiệm vụ, kế hoạch trong + Việc không quý trọng thời gian dẫn đến điều học tập, cuộc sống hàng ngày, gì? vui chơi không được thực hiện, và thực hiện một cách không khoa học, không hợp lí. *Nhiệm vụ 2: Nhận xét, đánh giá sự thể hiện của bạn theo tiêu chí sau: + Trả lời: Trả lời rõ ràng, hợp lí -HS nắm được các tiêu chí đánh + Thái độ làm việc nhóm: Tập trung, nghiêm giá túc. - 2-3 nhóm trả lời/ 1 câu hỏi. - GV gọi đại diện các nhóm trả lời. - Nhóm khác lắng nghe, bổ sung, - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung góp ý => GV tổng kết và kết luận: + Quý trọng thời gian mang lại nhiều lợi ích . + Hậu quả của việc không quý trọng thời gian: Các nhiệm vụ, kế hoạch trong học tập, cuộc - HS lắng nghe sống hàng ngày, vui chơi không được thực hiện, và thực hiện một cách không khoa học, không hợp lí Hoạt động 2: Thảo luận về cách sử dụng thời gian hợp lí - HS thảo luận nhóm 4 và trả lời *GV chia lớp thành nhóm 4 sau đó TL các câu câu hỏi của GV đưa ra. Nhóm
- hỏi. Các nhóm khác chú ý để đánh giá, nhận xét bạn đánh giá, nhận xét câu trả lời của nhóm bạn + Bạn nhỏ trong tranh làm điều gì? + Những việc làm đó thể hiện điều gì? - HS chia sẻ Mở rộng: Em còn biết cách nào khác để sử dụng thời gian hợp lí? - HS nhận xét, đánh giá sự thể - GV gọi HS nhận xét, đánh giá sự thể hiện của hiện của bạn bạn. => GV tổng kết và kết luận: Việc sử dụng thời gian hợp lí có nhiều cách thức khác nhau, cần lựa chọn cách thức phù - HS lắng nghe hợp, thuận tiện với hoàn cảnh sao cho thời gian được sử dụng hợp lí đem lại hiệu quả công việc cao nhất. -Liên hệ bản thân: Nêu những việc em đã làm thể hiện quý trọng thời gian. - HS liên hệ và chia sẻ 3. VẬN DỤNG: (5p) MT: Ghi nhớ, khắc sâu kiến thức bài học - GV nêu lại ND bài học - Dặn HS: Em hãy viết/ nói lời khuyên cho - HS nghe người thân để có cách sử dụng thời gian khoa học và hợp lý - HS ghi nhớ Điều chỉnh sau tiết học (nếu có) . ------------------------------------------------------------ Luyện Tiếng Việt Bài tập Tiếng Việt I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Cũng cố về nhận biết các từ chỉ người: đồ vật, con vật, người, cây cối. - Cũng cố về nhận biết các từ ngữ trả lời câu hỏi Ai, Con gì? Cái gì? - HS có ý thức làm bài và trình bày sạch sẽ. II. ĐỒ ĐÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, bảng phụ. HS: Vở ô li. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động: - GV yêu cầu 4 HS lên đóng vai 4 đồ vật - HS lên thực hành, lớp theo dõi chia sẽ. và nêu ích lợi của mỗi đồ vật đó. - GV nhận xét. 2.Luyện tập. - HS lắng nghe. - Giới thiệu bài. - GV chép đề bài lên bảng, HS làm bài - HS làm vào vở. vào vở ô li. Bài 1: Em chia các từ vào nhóm thích a. Từ chỉ người: hợp: trâu, bò, thỏ, bàn học, giá sách, ông nội, thiếu nhi, cây bằng, cây phượng, xe b. Từ chỉ đồ vật: đạp. c. Từ chỉ con vật: d. Từ chỉ cây cối. Bài 2: Đặt câu hỏi cho bộ phận câu in - HS làm vào vở. đậm. a. Chị tớ là học sinh lớp 6. b. Trà Mi là cô bé năng khiếu về âm nhạc. c. Ca sĩ nhí mà em yêu thích là bé Xuân Mai. - GV theo dõi học sinh làm bài, theo dõi và giúp đỡ. - GV kiểm tra vở nhận xét. - HS mang vở lên.
- 3. VẬN DỤNG: - Dựa vào khả năng hiểu biết đặt câu theo mẫu đã học. - GV nhận xét tiết học. Điều chỉnh sau tiết học (nếu có) . --------------------------------------------------------------- Tự học Bài kiểm tra I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố về các dạng bài đã học ở môn Toán và môn Tiếng Việt. - GV ra đề cho học sinh làm vào giấy kiểm tra. - HS có thức làm bài tốt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: Đề kiểm tra. HS: Giấy kiểm tra để làm bài. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. GV chép đề và hướng dẫn học sinh làm bài. Bài 1: Tìm mỗi nhóm 3 từ: a. Chỉ người: b. Chỉ đồ vật: c. Con vật: d. Cây cối: Bài 2: Đặt 3 câu theo mẫu Ai? ( Cái gì? Con gì?) - HS làm bài vào vở kiểm tra.
- - GV kiểm tra HS làm và nhắc nhở làm bài cẩn thận. - GV nhận xét bài làm và tuyên dương, nhắc nhở. * Điều chỉnh sau tiết học (nếu có) . ---------------------------------------------------------- Thứ ba ngày 20 tháng 9 năm 2022 Tiếng Việt BÀI VIẾT 1: CHÍNH TẢ Đồng hồ báo thức I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nghe - viết lại chính xác bài thơ Đồng hồ báo thức. - Làm đúng BT chính tả điền chữ ng / ngh - Viết đúng 10 chữ cái (từ g đến ơ) theo tên chữ. Thuộc lòng tên 19 chữ cái trong bảng chữ cái. + Năng lực tự chủ và tự học (biết tự giải quyết nhiệm vụ viết cá nhân). + Năng lực giao tiếp và hợp tác (Biết lắng nghe, chia sẻ với bạn). + Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo (Rút ra được kinh nghiệm trình bày bài chính tả để vận dụng rèn tính cẩn thận trong đời sống). + HS nêu được cần viết hoa chữ đầu tên bài thơ và đầu các dòng thơ, viết lùi v ào 3 ô li tính từ lề vở, đặt đúng vị trí các dấu phẩy, dấu chấm .HS nêu được quy tắc chính tả ng / ngh từ đó phát triển kĩ năng sử dụng ngôn ngữ TV. - Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những con chữ, hình ảnh trong bài chính tả. - Phát triển phẩm chất trách nhiệm (Có ý thức viết bài cẩn thận, sạch sẽ.). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, slide viết bài thơ HS cần chép và bảng chữ cái (BT 3). - HS: Vở Tập viết 2, tập một; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1.Khởi động 3’
- Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. - GV nêu MĐYC của bài học. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá HĐ 1: Nghe – viết 18’ Mục tiêu: Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác bài thơ Đồng hồ báo thức. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô. * GV nêu nhiệm vụ: HS nghe (thầy, cô) đọc, viết lại bài thơ Đồng hồ báo thức. - HS nghe nhiệm vụ. - GV đọc mẫu 1 lần bài thơ. - HS đọc thầm theo. - GV yêu cầu 1 HS đọc bài thơ, cả lớp đọc thầm - 1 HS đọc bài thơ. Cả lớp đọc thầm theo. theo. - GV hướng dẫn HS nói về nội dung và hình thức của bài thơ: + Về nội dung: Bài thơ miêu tả hoạt động của kim giờ, kim phút, kim giây của một chiếc đồng hồ báo thức. Mỗi chiếc kim đồng hồ như một - HS lắng nghe. người, rất vui. + Về hình thức: Bài thơ có 2 khổ thơ. Mỗi khổ 4 dòng. Mỗi dòng có 5 tiếng. Chữ đầu mỗi dòng viết hoa và lùi vào 3 ô li tính từ lề vở. * Đọc cho HS viết: - GV đọc thong thả từng dòng thơ cho HS viết vào vở Luyện viết 2. Mỗi dòng đọc 2 hoặc 3 lần - HS nghe – viết. (không quá 3 lần). GV theo dõi, uốn nắn HS. - GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát lại. * Chấm, chữa bài: - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch chân từ viết - HS soát lỗi. sai, viết từ đúng bằng bút chì ra lề vở hoặc cuối bài chính tả). - HS tự chữa lỗi. - GV chấm 5 – 7 bài, chiếu bài của HS lên bảng lớp để cả lớp quan sát, nhận xét bài về các mặt nội dung, chữ viết, cách trình bày.
- 3. Thực hành, luyện tập 12’ - HS quan sát, nhận xét, lắng nghe. MT: HS làm đúng các bài tập ôn các âm đã học HĐ2: Điền chữ ng hay ngh? (BT2) Mục tiêu: Làm đúng BT điền chữ ng / ngh, củng cố quy tắc viết ng / ngh. Cách tiến hành: - GV mời 1 HS đọc YC của BT; nhắc lại quy - 1 HS đọc YC của BT; nhắc lại quy tắc chính tả ng và ngh. tắc chính tả ng và ngh: ngh + e, ê, i; ng + a, o, ô,... - GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết 2, - HS làm bài vào vở Luyện viết 2, tập tập một. một. - GV viết nội dung BT lên bảng (2 lần); mời 2 - 2 HS lên bảng làm BT. HS lên bảng làm BT. - GV chữa bài: ngày hôm qua, nghe kể chuyện, - HS lắng nghe, chữa bài vào VBT. nghỉ ngơi, ngoài sân, nghề nghiệp. 4. HĐ 3: Hoàn chỉnh bảng chữ cái (tiếp theo) (BT 3) Mục tiêu: Viết đúng 10 chữ cái (từ g đến ơ) theo tên chữ. Thuộc lòng tên 19 chữ cái trong bảng chữ cái. - GV treo bảng phụ đã viết bảng chữ cái, nêu - HS nghe YC, hoàn thành BT vào vở YC: Viết vào vở Luyện viết (theo tên chữ) Luyện viết. những chữ cái còn thiếu. - Cả lớp đọc theo GV. - GV chỉ cột ghi 10 tên chữ cái cho cả lớp đọc. - 1 HS làm mẫu đọc tên chữ cái: giê – - GV mời 1 HS làm mẫu đọc tên chữ cái: giê – g g / hát – h. / hát – h. - 1 HS làm bài trên bảng lớp. Các HS
- - GV yêu cầu 1 HS làm bài trên bảng lớp, yêu còn lại làm bài vào vở Luyện viết 2. cầu các HS còn lại làm bài vào vở Luyện viết 2. - GV yêu cầu cả lớp đọc thuộc lòng bảng 10 chữ - Cả lớp đọc thuộc lòng bảng 10 chữ cái tại lớp. cái tại lớp. 4. VẬN DỤNG: ( 3’) Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài. - HS nhắc lại ND - Nhắc lại nội dung bài học - HS lắng nghe và ghi nhớ nhiệm vụ - Nhận xét tiết học, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau. * Điều chỉnh sau tiết học (nếu có) . ------------------------------------------------------------------ Tiếng Việt BÀI 2. THỜI GIAN CỦA EM BÀI VIẾT 1: TẬP VIẾT: Ă, Â I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS có khả năng: - Biết viết chữ viết hoa Ă, Â cỡ vừa và cỡ nhỏ; - Biết viết câu ứng dụng: Ấm áp tình yêu thương + Năng lực tự chủ và tự học (biết tự giải quyết nhiệm vụ viết cá nhân). + Năng lực giao tiếp và hợp tác (Biết lắng nghe, chia sẻ với bạn về cách viết). + Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo (Rút ra được kinh nghiệm trình bày bài viết để vận dụng rèn tính cẩn thận trong đời sống). - HS nêu được cấu tạo, quy trình viết chữ hoa Ă, Â. Nêu được cách nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng, nêu được khoảng cách giữa các con chữ, cánh đánh dấu thanh . Vận dụng viết đúng kĩ thuật. - Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những con chữ, ý nghĩa câu ứng dụng. - Trách nhiệm (Có ý thức viết bài cẩn thận, sạch sẽ và có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.) - (Có ý thức viết bài cẩn thận, sạch sẽ và có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.) và nhân ái. (Yêu quý mọi người.)
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động. ( 2p) Mục tiêu: Vừa ôn lại kiến thức cũ lại kết nối sang bài mới. - Kiểm tra đồ dùng học tập. - GV dẫn dắt vào bài mới: Các em đã họcvà viết được chữ viết hoa A, tiết học hôm nay cô giới - HS chú ý thiệu và HD các em viết hai chữ hoa gần giống - HS lắng nghe chữa A hoa đó là hai chữ Ă và  hoa. 2. Khám phá kiến thức (12p) Mục tiêu: giúp HS nắm được kĩ thuật viết chữ hoa HĐ1. Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa Ă,  và hướng dẫn HS quan sát chữ viết hoa Ă,Â: độ cao, độ rộng, các nét và quy trình viết chữ viết hoa Ă,Â. - HS lắng nghe đồng thời quan sát chữ mẫu để tự khám phá cấu tạo - Y/c HS chỉ ra điểm giống và khác nhau giữa 2 chữ Ă, Â. chữ hoa Ắ, Â. - HS trả lời • Chữ viết hoa Ă tương tự chữ viết hoa A chỉ thêm dấu á (viết nét cong dưới nhỏ trên đỉnh đầu chữ A) • Chữ viết hoa  tương tự chữ viết hoa A chỉ thêm dấu ớ (viết nét thẳng xiên ngắn trái nối với nét - GV cho HS xem video viết mẫu chữ hoa Ă,  thẳng xiên ngắn phải trên đầu chữ A). - HS theo dõi cách viết mẫu sau đó
- tự khám phá quy trình viết, chia sẻ với bạn. (HS có thể lên bảng thao tác viết trên không với chữ hoa Ă, Â vừa thao tác vừa nêu. HS khác góp ý, bổ sung.) - GV trình chiếu chữ hoa Ă, Â, kết hợp nêu quy trình - Y/c HS tập viết chữ viết hoa Ă, Â (trên bảng - HS theo dõi. con hoặc nháp) theo hướng dẫn. - HS luyện viết trên bảng con hoặc - GV hướng dẫn HS góp ý cho nhau về cách nháp. viết. - HS góp ý cho nhau về cách viết. - HS viết vở Tập viết 2 tập một HĐ2. Viết câu ứng dụng - GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng trong SHS: Ấm áp tình yêu thương - HS đọc. - GV hướng dẫn HS tìm hiểu ý nghĩa: Cụm từ nói về tình cảm yêu thương mang lại sự ấm áp, hạnh phúc. - HS lắng nghe - GV treo bảng phụ có ghi sẵn câu ứng dụng - GV hướng dẫn HS nhận xét và lưu ý khi viết câu ứng dụng sau đó chia sẻ với bạn - HS cùng nhau thảo luận nhóm đôi + Trong câu ứng dụng chữ nào viết hoa? Vì sao và chia sẻ tìm ra những điểm cần phải viết hoa chữ đó? lưu ý khi viết câu ứng dụng. + Nêu cách nối chữ viết hoa với chữ viết + Chữ Ă viết hoa vì đứng đầu câu. thường. (nếu HS không trả lời được, GV sẽ nêu) + Cách nối chữ viết hoa với chữ viết thường: Nét 1 của chữ n tiếp liền với điểm kết thúc nét 3 của chữ viết hoa Ă. + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong câu + Khoảng cách giữa các chữ ghi bằng bao nhiêu?. tiếng trong câu bằng khoảng cách viết chữ cái o. + Những chữ cái nào cao 2,5 li ? Những chữ cái + Độ cao của các chữ cái: chữ cái nào cao 2 li? Con chữ t cao bao nhiêu? hoa Ă, h, g, y cao 2,5 li (chữ g , y cao 1,5 li dưới đường kẻ ngang); chữ q cao 2 li (1 li dưới đường kẻ ngang); chữ t cao 1,5 li; các chữ còn lại cao 1 li. + Cách đặt dấu thanh ở các chữ
- + Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái? cái: dấu hỏi đặt trên chữ a (quả), dấu huyền đặt trên chữ cái ơ (người) và ô (trồng). + Vị trí đặt dấu chấm cuối câu? + Vị trí đặt dấu chấm cuối câu: - GV viết mẫu từ có chứa chữ cái viết hoa. ngay sau chữ cái y trong tiếng cây. + Nêu cách viết - HS theo dõi và luyện viết bảng con. + Gọi 1 HS lên bảng viết. + Cả lớp viết bảng con 3. Thực hành, luyện tập MT: HS biết viết đúng kĩ thuật và sạch đẹp vào vở tập viết HĐ3. HS viết vở tập viết 18’ - Đưa bài viết mẫu cho cả lớp quan sát. - HS nhận xét - NX? - HS nghe yêu cầu - Nêu yc bài viết trong vở + 1 dòng chữ hoa . Cỡ vừa - HS viết vào vở Tập viết 2 tập một. + - Lưu ý HS tư thế ngồi viết - HS đổi vở cho nhau để phát hiện - Cả lớp viết bài vào vở. lỗi và góp ý cho nhau theo cặp hoặc - GV quan sát, giúp đỡ 1 số HS gặp khó khăn. nhóm. HĐ4. Soát lỗi, chữa bài. 5’ - Y/c HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp hoặc nhóm. -HS nêu - GV hướng dẫn chữa một số bài trên lớp, nhận xét, động viên khen ngợi các em. 4. VẬN DỤNG: :(3p) Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài. -HS lắng nghe - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học, đánh giá tiết học, khen ngợi,

