Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 2 - Năm học 2021-2022 - Đinh Thị Thể
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 2 - Năm học 2021-2022 - Đinh Thị Thể", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_2_tuan_2_nam_hoc_2021_2022_dinh.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 2 - Năm học 2021-2022 - Đinh Thị Thể
- TUẦN 2 Thứ hai ngày 18 tháng 9 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ THỰC HIỆN NỘI QUY NHÀ TRƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS có ý thức thực hiện nội quy và củng cố nền nếp học tập trong năm học mới. - Nhận thức được ý nghĩa của việc thực hiện nội quy trường, lớp. - Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: a. Đối với GV - Phối hợp kiểm tra các phương tiện: âm li, loa đài, micro; đàn, trống, b. Đối với HS: - Ghế ngồi, mặc đồng phục theo quy định; đầu tóc gọn gàng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Hoạt động Mở đầu GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện nghi lễ chào cờ. 2. Hoạt động thực hành - GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV hướng dẫn HS ổn định hàng ngũ, ngồi ngay ngắn đúng vị trí của mình, nghe GV nhận xét kết quả thi đua của tuần và phát động phong trào thi - HS chào cờ. đua của tuần tới. - GV cho HS sinh hoạt dưới cờ theo chủ đề Thực - HS lắng nghe. hiện nội quy nhà trường. - GV phổ biến nội quy nhà trường. - GV tổ chức cho HS biểu - HS lắng nghe. diễn từ 1 đến 2 tiểu phầm có hoạt cảnh liên quan đến - HS biểu biễn tiểu phẩm, các HS việc thực hiện nội quy học khác lắng nghe, quan sát, cổ vũ. tập ở trường: hoạt cảnh liên quan đến việc đi học đúng giờ, chăm chỉ học tập,... - HS chia sẻ trên sân khấu. - GV mời một số HS có tinh thần học tập tốt và rèn luyện tốt lên trước sân khấu chia sẻ về việc thực hiện nội quy của bản thân. - GV tuyên dương các tập thể lớp và cá nhân có
- thành tích trong học tập và rèn luyện nền nếp, thực hiện nội quy ngay từ đầu năm học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .. --------------------------------------------------------- Tiếng Việt CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM & BÀI ĐỌC 1: NGÀY HÔM QUA ĐÂU RỒI (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết nội dung chủ điểm. - Đọc đúng bài thơ Ngày hôm qua đâu rồi?. Phát âm đúng các từ ngữ dễ viết sai do ảnh hưởng của phương ngữ. Nghỉ hơi đúng theo dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc 60 – 70 tiếng/ phút. - Hiểu nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu bài thơ Ngày hôm qua đâu rồi?: Thời gian rất đáng quý; cần làm việc, học hành chăm chỉ để không lãng phí thời gian. - Biết cách sử dụng một số từ ngữ chỉ ngày, năm (liên quan đến hiện tại, quá khứ, tương lai). - Biết bày tỏ sự yêu thích đối với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong bài thơ. - Biết liên hệ nội dung bài thơ với hoạt động học tập, lao động, rèn luyện của các em (quý thời gian, không lãng phí thời gian). - HTL 2 khổ cuối của bài thơ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đối với giáo viên - Máy tính, máy chiếu. 2. Đối với học sinh - SGK.Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM - GV mời 2 HS tiếp nối nhau đọc nội - 2 HS tiếp nối nhau đọc nội dung 2 dung 2 BT trong SGK. BT trong SGK. Cả lớp đọc thầm theo. - GV kiểm tra xem HS có mang lịch - HS thảo luận nhóm đôi, trả lời 2 CH. đến lớp không; GV phát lịch cho nhóm - Một số HS trình bày kết quả trước không mang lịch, giao nhiệm vụ cho lớp, cả lớp lắng nghe: HS: Thảo luận nhóm đôi, trả lời 2 CH. + Câu 1: GV theo dõi HS thực hiện nhiệm vụ. ▪ Hình chiếc đồng hồ: Một chiếc - GV mời một số HS trình bày kết quả: là đồng hồ báo thức, chiếc kia là + Câu 1: Quan sát tranh và cho biết, đồng hồ treo tường. Đồng hồ mỗi vật trong tranh dùng để làm gì? cho em biết giờ giấc (biết thời + Câu 2: Đọc một quyển lịch hoặc tờ gian). Đồng hồ báo thức còn có lịch tháng và cho biết: chuông gọi em thức dậy đúng a) Năm nay là năm nào? giờ.
- b) Tháng này là tháng mấy? ▪ Hình các quyển lịch: Quyển 1 là c) Hôm nay là thứ mấy, ngày mấy? lịch bàn (để trên mặt bàn). Chuyển tiếp bài học Quyển 2, 3 là lịch treo tường. 1. Hoạt động Mở đầu Quyển 3 có 12 tờ để biết ngày - GV giới thiệu bài: Đây là quyển lịch của 12 tháng. Quyển 2 có 365 – để ghi ngày, tháng, năm. Lịch gồm 365 366 tờ, mỗi tờ ghi 1 ngày, hết tờ, mỗi tờ ghi 1 ngày. Mỗi ngày em ngày thì bóc tờ lịch đi. bóc đi 1 tờ lịch. Đó là tờ lịch ghi ngày + Câu 2: HS chọn đọc 1 quyển lịch. hôm qua. Trên quyển lịch lại xuất hiện - HS lắng nghe. một ngày mới. Có một bạn nhỏ cầm tờ - HS lắng nghe. lịch trên tay, băn khoăn: Ngày hôm qua - HS luyện đọc theo GV: đâu rồi? Vậy ngày hôm qua đi đâu? + HS đọc tiếp nối, mỗi em đọc 2 dòng Nó có mất đi không? Làm thế nào để thơ. HS đầu bàn đọc, sau đó lần lượt ngày hôm qua không mất đi, để thời từng em đứng lên đọc tiếp nối đến hết gian không lãng phí? Bài thơ Ngày bài. hôm qua đâu rồi? sẽ giúp các em trả lời những CH đó. 2. Hoạt động hình thành kiến thức + HS đọc nhóm đôi. HĐ 1: Đọc thành tiếng + HS thi đọc tiếp nối từng khổ thơ - GV đọc diễn cảm bài thơ Ngày hôm trước lớp. qua đâu rồi? (giọng chậm rãi, tình cảm), kết hợp giải nghĩa các từ ngữ: tờ + Cả lớp đọc đồng thanh. lịch, toả hương, ước mong. - GV tổ chức cho HS luyện đọc: + 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. + GV cho HS đọc tiếp nối, mỗi em đọc 2 dòng thơ. GV chỉ định một HS đầu - HS đọc thầm bài thơ, thảo luận nhóm bàn (hoặc đầu dãy) đọc, sau đó lần lượt đôi theo các CH tìm hiểu bài, trả lời từng em đứng lên đọc tiếp nối đến hết CH bằng trò chơi phỏng vấn: bài. GV phát hiện và sửa lỗi phát âm, + Câu 1: uốn nắn tư thế đọc của HS. ▪ HS 1: Bạn nhỏ hỏi bố điều gì? + GV yêu cầu HS đọc nhóm đôi: Từng ▪ HS 2: Bạn nhỏ hỏi bố: Ngày cặp HS đọc tiếp nối từng khổ thơ trong hôm qua đâu rồi? nhóm. Trước khi HS đọc, GV nhắc cả + Câu 2: lớp nghỉ hơi đúng, thể hiện tình cảm ▪ HS 2: Theo bạn, vì sao bạn nhỏ qua giọng đọc. VD: Em cầm tờ lịch cũ: hỏi như vậy? Chọn ý bạn thích. // Ngày hôm qua đầu rồi? // Ra ngoài ▪ HS 1 phát biểu tự do. sân / hỏi bổ // Xoa đầu em, / bố cười. // + Câu 3: + GV tổ chức cho HS thi đọc tiếp nối ▪ HS 1: Tìm khổ thơ ứng với mỗi từng khổ thơ trước lớp (cá nhân, bàn, ý; Ngày hôm qua không mất đi tổ). vì trong ngày hôm qua: + GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh ▪ HS 2: (cả bài) – giọng nhỏ. Đồng lúa mẹ trồng đã chín. – 2) + GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. Khổ thơ 3. 3. HĐ 2: Đọc hiểu Những nụ hoa hồng đã lớn lên. -
- - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm 1) Khổ thơ 2. bài thơ, thảo luận nhóm đôi theo các Em đã học hành chăm chỉ. - 3) CH tìm hiểu bài. Sau đó trả lời CH Khổ thơ 4. bằng trò chơi phỏng vấn. + Câu 4: - GV tổ chức trò chơi phỏng vấn: Từng ▪ HS 2 phỏng vấn: Ngày hôm qua, cặp HS em hỏi – em đáp hoặc mỗi bạn đã làm được việc gì tốt? nhóm cử 1 đại diện tham gia: Đại diện ▪ HS 1: Ngày hôm qua, tôi đã giải nhóm đóng vai phóng viên, phỏng vấn bài toán rất nhanh, được cô đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời. Sau khen. đó đổi vai. ▪ HS 3: Ngày hôm qua vào buổi - GV nhận xét, chốt đáp án: tối mẹ đi làm về muộn, tôi giúp 3. Hoạt động Thực hành, luyện tập mẹ trông em bé để mẹ kịp nấu HĐ 3: Luyện tập cơm. Mẹ rất vui. /... - GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận - HS lắng nghe GV chốt đáp án. nhóm đôi, làm 2 BT vào VBT. GV theo dõi HS thực hiện nhiệm vụ. - HS thảo luận nhóm đôi, làm 2 BT - GV chiếu lên bảng nội dung BT 1 và vào VBT. 2, mời HS lên bảng báo cáo kết quả. - GV bổ sung: Các em đã tìm được - HS lên bảng báo cáo kết quả. nhiều từ ngữ chỉ thời gian. Thầy (cô) + BT 1: Các từ ngữ chỉ ngày: hôm kia tin rằng các em sẽ biết sử dụng những – hôm qua – hôm nay – ngày mai – từ ngữ ấy để nói về các hoạt động ngày kia. trong mỗi thời điểm của mình. Thầy +BT 2: Các từ ngữ chỉ năm: năm kia – (cô) cũng mong rằng với mỗi ngày mỗi năm ngoái (năm trước) – năm nay – tuần, mỗi tháng, mỗi năm dù đã trôi năm sau (sang năm, năm tới) – năm qua, đang diễn ra hay sắp tới, các em sau nữa. đều học được nhiều điều hay, làm được nhiều việc tốt. 4. HĐ 4: HTL 2 khổ thơ cuối - GV hướng dẫn HS HTL từng khổ thơ 3, 4 . - HS lắng nghe. - GV yêu cầu các tổ đọc thuộc lòng - HS HTL 2 khổ thơ cuối. tiếp nối các khổ thơ 3, 4. - Các tổ đọc thuộc lòng tiếp nối các - GV yêu cầu cả lớp đọc thuộc lòng 2 khổ thơ 3, 4. khổ thơ. GV khuyến khích những HS - Cả lớp đọc thuộc lòng 2 khổ thơ. giỏi HTL cả bài. 5. Hoạt động Vận dụng - Các em cố gắng học hành, làm việc để không lãng phí thời gian. - Về nhà học thuộc lòng khổ thơ 2, 3 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..
- Toán BÀI 3: TIA SỐ - SỐ LIỀN TRƯỚC - SỐ LIỀN SAU (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết được số liền trước, số liền sau của một số cho trước. - Biết xếp thứ tự các số. - Qua hoạt động khám phá hình thành kiến thức về tia số, số liền trước, số liền sau; HS vận dụng vào giải một số bài toán thực tế liên quan đến tia số, số liền trước, số liền sau, HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Học sinh: Bộ đồ dùng toán lớp 2, SGK Toán 2 2. Giáo viên: Mô hình tia số (độ dài 20 số). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Hoạt động Mở đầu GV chiếu bức tranh - GV yêu cầu GV yêu cầu HS quan sát bức tranh nói - HS quan sát, trả lời Em cho bạn nghe những thông tin em biết được từ bức biết được những gì từ bức tranh. tranh. - Sau khi HS trả lời, GV giới thiệu: + Có một bạn Voi, bạn Voi đang chỉ vào một hình vẽ nói: Đây là một tia số. + Số 6 là số liền trước của số 7, số 8 là số liền sau của số 7. - GV dẫn dắt vào bài học mới 2. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Số liền trước, số liền sau - GV gọi 1 HS chỉ tay vào từng số dưới mỗi vạch của - HS đếm tia số trong SGK đếm: 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9; 10. - HS đọc lại - GV đánh dấu vào số 7, HS đếm 6, 7, 8, - HS thực hiện theo cặp - GV chỉ tay vào hình vẽ SGK giới thiệu: 6 là số liền chỉ vào một số trong SGK trước của số 7, 8 là sốliền sau của số 7. đổ bạn số liền trước và số - GV chỉ tay vào một số cụ thể trên mô hình tia số, yêu liền sau của số đó. cầu HS chỉ ra số liền trước, số liền sau của số đã cho. 3. Hoạt động thực hành, luyện tập Bài tập 2 * Hoạt động cá nhân
- a) Yêu cầu cá nhân HS tìm số thích hợp dưới mỗi vạch - HS tìm số thích hợp dưới của tia số rồi nói cho bạn nghe kết quả mỗi vạch của tia số rồi nói - GV đặt câu hỏi để HS nhận xét đặc điểm của tia số cho bạn nghe kết quả như: + Các vạch trên tia số cách đều nhau + Các trên tia số được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn theo chiều mũi tên từ trái sang phải. Số đứng sau luôn lớn hơn số đáng trước nó. b) HS thực hiện theo cặp đố bạn trả lời câu hỏi trong - HS thực hiện theo cặp SGK. đôi - Yêu cầu HS nêu một số bất kì trong phạm vi 100 để bạn tìm số liền trước, số liền sau của số đó. - GV chốt lại về: + Đặc điểm tia số. + Cách xác định số liền trước, số liền sau của một số. - HS chú ý lắng nghe nhận Lưu ý: Nếu có thời gian có thể cho HS tự thiết kế tia xét số của riêng mình ra và nháp và chia sẻ sản phẩm với bạn. Bài tập 3 - Bài tập giúp HS thực hành củng cố kĩ năng nhận biết - HS làm bài tập, trao đổi số liền trước, số liền sau của một sốcho trước. đáp án với bạn - GV chữa bài, chốt lại cách nhận biết số liền trước, số liền sau của một số cho trước. Bài tập 4
- -Yêu cầu GV yêu cầu HS quan sát tranh, xem bạn Voi gợi ý cho chúng ta điều gì? - Nếu cách so sánh hai số trong phạm vi 100 dựa vào gợi ý của bạn Voi. - HS thực hiện so sánh hai 4. Hoạt động Vận dụng số rồi chia sẻ với bạn. Bài tập 5 -HS có thể nêu hai số bắt kỉ, đổ bạn so sánh hai số đó dựa vào tia số. - HS làm bài tập cá nhân - HV yêu cầu HS đọc bài toán, thực hiện thao tác so sánh trực tiếp từng cặp số (từng đội một) để lấy ra số bé hơn, từ đó xếp thứ tự các số từ bé đến lớn và từ lớn đến bé. - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? Biết thêm từ ngữ toán học nào? IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .. -------------------------------------------------------------- BUỔI CHIỀU: Đạo đức BÀI 1: QUÝ TRỌNG THỜI GIAN (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS có khả năng: - Nêu được một số biểu hiện của quý trọng thời gian. - Thông qua hoạt động, HS biết một số biểu hiện của việc quý trọng thời gian; biết lập thời gian biểu cho ngày nghỉ của mình. - Phát triển năng lực chung: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Phát triển năng lực đặc thù: Phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi thông qua việc biết chủ động được việc sử dụng thời gian một cách hợp lí và hiệu quả. - Phát triển phẩm chất chăm chỉ và trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Máy chiếu, máy tính, đạo cụ để đóng vai - Học sinh: SGK, VBT đạo đức 2, giấy vẽ, bút màu,.. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (5p) Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, kết nối với bài học. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Tìm đồ vật chỉ thời gian” - HS tham gia chơi: Quan sát *Cách chơi: Cả lớp cùng quan sát tranh 4 trong tranh và ghi tên các đồ vật chỉ SGK trong 1 phút, bạn HS nào tìm được nhiều thời gian trong tranh: đồng hồ vật chỉ thời gian trong tranh nhất sẽ là người điện tử, lịch, đồng hồ cát, chiến thắng. HS viết đáp án vào tờ giấy nháp. 2-3 HS nêu - GV cho HS nêu các đồ vật chỉ thời gian quan sát được Nhiều HS kể - Hỏi: Ngoài những vật đó, còn những vật nào HS lắng nghe khác chỉ thời gian mà em biết. - GV đánh giá HS chơi, giới thiệu bài. 2. Khám phá (25p) MT: HS chiếm lĩnh kiến thức, kĩ năng mới Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự cần thiết phải quý trọng thời gian - GV chia lớp thành nhóm 4, thực hiện các - HS thảo luận nhóm 4 và trả lời nhiệm vụ sau: câu hỏi của GV đưa ra. *Nhiệm vụ 1: HS thảo luận nhóm 4” và trả lời - HS nhận nhiệm vụ câu hỏi: Dự kiến TL: + Quý trọng thời gian mang lại lợi ích gì cho + Giúp chúng ta sắp xếp, thực bản thân và mọi người? hiện được các công việc trong + Việc không quý trọng thời gian dẫn đến điều sinh hoạt, học tập, vui chơi có kế gì? hoạch, hoàn thành nhiệm vụ *Nhiệm vụ 2: Nhận xét, đánh giá sự thể hiện đúng hạn, tiết kiệm được thời của bạn theo tiêu chí sau: gian để làm các việc hữu ích + Trả lời: Trả lời rõ ràng, hợp lí khác. + Thái độ làm việc nhóm: Tập trung, nghiêm + Các nhiệm vụ, kế hoạch trong túc. học tập, cuộc sống hàng ngày, - GV gọi đại diện các nhóm trả lời. vui chơi không được thực hiện, - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung và thực hiện một cách không => GV tổng kết và kết luận: khoa học, không hợp lí. + Quý trọng thời gian mang lại nhiều lợi ích . + Hậu quả của việc không quý trọng thời gian: Các nhiệm vụ, kế hoạch trong học tập, cuộc -HS nắm được các tiêu chí đánh sống hàng ngày, vui chơi không được thực hiện, giá và thực hiện một cách không khoa học, không - 2-3 nhóm trả lời/ 1 câu hỏi. hợp lí - Nhóm khác lắng nghe, bổ sung, Hoạt động 2: Thảo luận về cách sử dụng thời góp ý gian hợp lí
- *GV chia lớp thành nhóm 4 sau đó TL các câu hỏi. Các nhóm khác chú ý để đánh giá, nhận xét câu trả lời của nhóm bạn - HS lắng nghe + Bạn nhỏ trong tranh làm điều gì? + Những việc làm đó thể hiện điều gì? Mở rộng: Em còn biết cách nào khác để sử dụng thời gian hợp lí? - GV gọi HS nhận xét, đánh giá sự thể hiện của - HS thảo luận nhóm 4 và trả lời bạn. câu hỏi của GV đưa ra. Nhóm => GV tổng kết và kết luận: bạn đánh giá, nhận xét Việc sử dụng thời gian hợp lí có nhiều cách thức khác nhau, cần lựa chọn cách thức phù hợp, thuận tiện với hoàn cảnh sao cho thời gian - HS chia sẻ được sử dụng hợp lí đem lại hiệu quả công việc cao nhất. - HS nhận xét, đánh giá sự thể -Liên hệ bản thân: Nêu những việc em đã làm hiện của bạn thể hiện quý trọng thời gian. 3. Vận dụng: (5p) MT: Ghi nhớ, khắc sâu kiến thức bài học - GV nêu lại ND bài học - HS lắng nghe - Dặn HS: Em hãy viết/ nói lời khuyên cho - HS liên hệ và chia sẻ người thân để có cách sử dụng thời gian khoa - HS nghe học và hợp lý - HS ghi nhớ Điều chỉnh sau tiết học (nếu có) ........... ---------------------------------------------------------------------- Luyện Tiếng Việt ÔN LUYỆN: TỪ CHỈ SỰ VẬT, CÂU KIỂU AI LÀ GÌ? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Tìm được các từ chỉ sự vật theo yêu cầu. - Viết tiếp được câu hoàn chỉnh theo mẫu câu: Ai là gì? - Nắm chắc quy tắc chính tả c/k/q. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ, máy tính III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: A. Khởi động: - HS các nhóm thi đua kể tên các từ chỉ người, đồ vật, con vật, cây cối. - GV hướng dẫn HS hoàn thành các bài tập vào vở 1. Xếp các từ sau vào bảng cho thích hợp: bạn, nói, bố, quần áo, cặp sách, đi học, chạy, cô giáo
- Chỉ người Chỉ vật Chỉ hoạt động . . . .. .. .. 2. Viết tiếp để có câu giới thiệu: a. Em là .. b. Trường em là .. c. Mẹ em là . 3. Điền c/k/q vào chỗ chấm: - con ò - con iến - con ông - con uạ - cây ầu - cái ìm - GV theo dõi, chấm một số vở, nhận xét. B. GV nhận xét đánh giá. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .. .. ........................................................................................... Thứ ba, ngày 19 tháng 9 năm 2023 Tiếng Việt Nghe – viết: ĐỒNG HỒ BÁO THỨC. CHỮ HOA Ă, Â (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác bài thơ Đồng hồ báo thức. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô. - Làm đúng BT điền chữ ng / ngh, củng cố quy tắc viết ng / ngh. - Viết đúng 10 chữ cái (từ g đến ơ) theo tên chữ. Thuộc lòng tên 19 chữ cái trong bảng chữ cái. - Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu thơ trong các BT chính tả. - Biết viết các chữ cái Ă, Â viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng Ấm áp tình yêu thương cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định. - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: a. Đối với giáo viên - Bảng lớp, slide viết bài thơ HS cần chép và bảng chữ cái (BT 3). - Bảng phụ kẻ bảng chữ và tên chữ ở BT 3. - Phần mềm hướng dẫn viết chữ Ă, Â.
- - Mẫu chữ cái Ă, Â viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). Bảng phụ viết câu ứng dụng trên dòng kẻ ô li. b. Đối với học sinh - SGK. - Vở Luyện viết 2, tập một. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Hoạt động Mở đầu GV nêu yêu cầu tiết học 2. Hoạt động Thực hành, luyện tập HĐ 1: Nghe – viết 2.1. GV nêu nhiệm vụ: HS nghe (thầy, - HS lắng nghe. cô) đọc, viết lại bài thơ Đồng hồ báo thức. - GV đọc mẫu 1 lần bài thơ. - GV yêu cầu 1 HS đọc bài thơ, cả lớp - HS nghe nhiệm vụ. đọc thầm theo. - GV hướng dẫn HS nói về nội dung và hình thức của bài thơ: - HS đọc thầm theo. + Về nội dung: Bài thơ miêu tả hoạt - 1 HS đọc bài thơ. Cả lớp đọc thầm động của kim giờ, kim phút, kim giây theo. của một chiếc đồng hồ báo thức. Mỗi - HS lắng nghe. chiếc kim đồng hồ như một người, rất vui. + Về hình thức: Bài thơ có 2 khổ thơ. Mỗi khổ 4 dòng. Mỗi dòng có 5 tiếng. - HS nghe – viết. Chữ đầu mỗi dòng viết hoa và lùi vào 3 ô li tính từ lề vở. 2.2. Đọc cho HS viết: - GV đọc thong thả từng dòng thơ cho - HS soát lỗi. HS viết vào vở Luyện viết 2. Mỗi dòng đọc 2 hoặc 3 lần (không quá 3 lần). - HS tự chữa lỗi. GV theo dõi, uốn nắn HS. - GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát lại. - HS quan sát, nhận xét, lắng nghe. 2.3. Chấm, chữa bài: - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch chân từ viết sai, viết từ đúng bằng bút - 1 HS đọc YC của BT; nhắc lại quy chì ra lề vở hoặc cuối bài chính tả). tắc chính tả ng và ngh: ngh + e, ê, i; - GV chấm 5 – 7 bài, chiếu bài của HS ng + a, o, ô,... lên bảng lớp để cả lớp quan sát, nhận xét bài về các mặt nội dung, chữ viết, cách trình bày. - HS làm bài vào vở Luyện viết 2, tập
- HĐ 2: Điền chữ ng hay ngh? (BT2) một. - GV mời 1 HS đọc YC của BT; nhắc - 2 HS lên bảng làm BT. lại quy tắc chính tả ng và ngh. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở - HS lắng nghe, chữa bài vào VBT. Luyện viết 2, tập một. - GV viết nội dung BT lên bảng (2 - HS nghe YC, hoàn thành BT vào vở lần); mời 2 HS lên bảng làm BT. Luyện viết. - GV chữa bài: ngày hôm qua, nghe kể - Cả lớp đọc theo GV. chuyện, nghỉ ngơi, ngoài sân, nghề - 1 HS làm mẫu đọc tên chữ cái: giê – nghiệp. g / hát – h. HĐ 3: Hoàn chỉnh bảng chữ cái (tiếp - 1 HS làm bài trên bảng lớp. Các HS theo) (BT 3) còn lại làm bài vào vở Luyện viết 2. - GV treo bảng phụ đã viết bảng chữ - Cả lớp đọc thuộc lòng bảng 10 chữ cái, nêu YC: Viết vào vở Luyện viết cái tại lớp. (theo tên chữ) những chữ cái còn thiếu. - HS đọc câu ứng dụng. - HS lắng nghe. - GV chỉ cột ghi 10 tên chữ cái cho cả lớp đọc. - HS quan sát và nhận xét độ cao của - GV mời 1 HS làm mẫu đọc tên chữ các chữ cái. cái: giê – g / hát – h. + Chữ Ă và Â hoa có điểm gì khác và - GV yêu cầu 1 HS làm bài trên bảng giống chữ A hoa? (Viết như chữ A hoa lớp, yêu cầu các HS còn lại làm bài nhưng có thêm dấu phụ). vào vở Luyện viết 2. + Các dấu phụ trông như thế nào? - GV yêu cầu cả lớp đọc thuộc lòng ▪ Dấu phụ trên chữ Ă là một nét bảng 10 chữ cái tại lớp. cong dưới, nằm chính giữa đỉnh HĐ 4: Tập viết chữ hoa Ă, Â của chữ A. Quan sát mẫu chữ hoa Ă, Â ▪ Dấu phụ trên chữ A gồm 2 nét - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận thẳng xiên nối nhau, trông như xét chữ mẫu Ă và Â: một chiếc nón lá úp xuống chính giữa đỉnh chữ A, có thể gọi là dấu mũ.(dấu nón) - HS viết các chữ Ă, Â cỡ vừa và cỡ nhỏ vào vở.
- - HS viết cụm từ ứng dụng Ấm áp tình yêu thương cỡ nhỏ vào vở. - HS quan sát và nhận xét chữ mẫu Ă và Â theo hướng dẫn củ - HS quan sát, lắng nghe. - GV viết các chữ Ă, Â lên trên bảng, - HS đọc câu ứng dụng. vừa viết vừa nhắc lại cách viết. - HS lắng nghe. Quan sát cụm từ ứng dụng - HS quan sát và nhận xét độ cao của - GV giới thiệu cụm từ ứng dụng: Ấm các chữ cái. áp tình yêu thương. - HS quan sát, lắng nghe. - GV giúp HS hiểu: Cụm từ nói về tình - HS viết các chữ Ă, Â cỡ vừa và cỡ cảm yêu thương mang lại sự ấm áp, nhỏ vào vở. hạnh phúc. - HS viết cụm từ ứng dụng Ấm áp tình - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận yêu thương cỡ nhỏ vào vở. xét độ cao của các chữ cái: ▪ Những chữ có độ cao 2,5 li: Â, h, y, g. ▪ Chữ có độ cao 2 li: p. ▪ Chữ có độ cao 1,5 li: t. ▪ Những chữ còn lại có độ cao 1 li: m, a, i, n, ê, u, u. - GV viết mẫu chữ Ấm trên phông kẻ ô li (tiếp theo chữ mẫu), nhắc HS lưu ý điểm cuối của chữ A nối liền với điểm bắt đầu chữ m. Hoạt động 5: Thực hành, luyện tập Viết vào vở Luyện viết 2, tập một - GV yêu cầu HS viết các chữ Ă, Â cỡ vừa và cỡ nhỏ vào vở. - GV yêu cầu HS viết cụm từ ứng dụng Ấm áp tình yêu thương cỡ nhỏ vào vở. 4.Hoạt động Vận dụng GV tuyên dương những em có bài viết đẹp. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .. ..................................................................................... --------------------------------------------------------------------- Toán BÀI 4: ĐỀ-XI-MÉT ( TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết đề-xi-mét là đơn vị đo độ dài, biết đề-xi-mét viết tắt là dm. - Cảm nhận được độ dài thực tế 1 dm.
- - Phát triển các NL toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Học sinh: Bộ đồ dùng toán lớp 2, SGK Toán 2 2. Giáo viên: - Thước thẳng, thước dây có vạch chia xăng-ti-mét. - Một số băng giấy, sợi dây với độ dài xăng-ti-mét định trước. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. 1. Hoạt động Mở đầu - HS thực hiện theo nhóm, mỗi nhóm đo một số bằng giấy được chuẩn bị trước (số đo của các băng - Các nhóm thảo luận chọn giấy là 10 cm, 12 cm, 9 cm). Ghi các số đo lên băng ra một băng giây để đo độ giấy. dài sợi dây sao cho thuận - GV phát cho mỗi nhóm một sợi dây được chuẩn bị tiện nhất. Giải thích cách trước (có độ dài khoảng 30 - 50 cm) chọn của nhóm - GV nhận xét giới thiệu bài mới. - HS nhận xét: Dùng băng 2. Hoạt động Hình thành kiến thức giấy có số đo 10 cm để đo Tìm hiểu về đơn vị đo độ dài đề-xi-mét độ dài sợi dây là thuận tiện GV cho Hs cùng thực hành trên băng giấy và dễ dàng nhất. Hoạt động 1.Giới thiệu dm - HS cầm băng giấy 10 cm - GV giới thiệu:Đề-xi-mét là một đơn vị đo độ dài, (đã đo ở phần khởi động) viết tắt là dm. 1 dm = 10 cm ; 10 cm = 1 dm đưa cho bạn cùng bàn, nói: - Yêu cầu đọc kĩ và giải thích cho bạn nghe nội dung “Băng giấy dài một đề-xi- trên. mét”. - GV yêu cầu HS giơ sợi dây của nhóm đã đo trong phần khởi động. Hỏi sợi dây dài bao nhiêu đề-xi- - HS trả lời mét? Hoạt động 2. Cùng nhau nhắm mắt nghĩ về độ dài 1 dm. Chia sẻ: + Gang tay của em dài hơn hay ngắn hơn 1 dm?
- + Bút chì của em dài hơn hay ngắn hơn 1 dm? + Hộp bút của em dài khoảng bao nhiêu đề-xi-mét? - HS thực hiện theo cặp 3. Hoạt động Thực hành, luyện tập - HS suy nghĩ và trả lời 1 dm Bài tập 1 = 10 cm. - HS làm bài tập - HS thực hiện phép tính theo mẫu - HS dưới lớp kiểm tra, nhận xét * Thực hiện theo cặp - Mỗi cá nhân GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ, chọn số đo thích hợp với mỗi đồ vật rồi chia sẻ với bạn cách chọn của mình. - HS thực hiện theo GV - Yêu cầu HS đặt câu hỏi cho in để nói về số đo mỗi hướng dẫn đổ vật trong hình vẽ. Bài tập 2 - HS thống nhất y kiến chung của cả nhóm a)GV yêu cầu HS lấy thước, quan sát thước, chỉ cho bạn xem vạch ứng với 1 dm, 2 dm trên thước. b) GV gọi 1 HS trả lời - GV chữa bài: cho HS đếm 1 cm, 2 cm... 9 cm, 1 dm... tiếp tục đếm để tìm được vạch chỉ 2 dm. 3. Hoạt động Vận dụng - Quyển sách Toán của em dài khoảng mấy đề - xi- mét? IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .. ................................................................................... ---------------------------------------------------------------- Thứ tư ngày 20 tháng 9 năm 2022 Tiếng Việt BÀI ĐỌC 2: MỘT NGÀY HOÀI PHÍ (2 Tiết )
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc trôi chảy truyện (phát âm đúng: ngắt nghỉ đúng theo dấu câu và theo nghĩa, tốc độ đọc 60 tiếng / phút). - Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu câu chuyện: Thời gian rất đáng quý, không nên để lãng phí thời gian dù chỉ một ngày như bạn nhỏ trong câu chuyện. - Biết đặt câu giới thiệu đồ vật xung quanh theo mẫu Ai là gì?. - Biết bày tỏ sự yêu thích đối với nhân vật trong truyện (VD: người mẹ dạy con một cách nhẹ nhàng mà thấm thía, cậu con trai biết nhận ra lỗi của mình để sửa chữa, cô lái máy gặt đập đã làm việc suốt ngày để có đồng thóc lớn; bác thủ thư trong hình minh hoạt rất đôn hậu). - Từ bài đọc, biết liên hệ bản thân, cố găng học tập, làm việc có ích để không lãng phí thời gian. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đối với giáo viên - Máy tính, máy chiếu. 2. Đối với học sinh - SGK, VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Hoạt động Mở đầu - HS lắng nghe. - GV giới thiệu bài: Bài đọc hôm nay - HS lắng nghe, đọc thầm theo. Mỗi ngày hoài phí sẽ giúp các em - HS luyện đọc : hiểu: Trong một ngày, chúng ta có thể + 2 HS đọc nối tiếp trước lớp. Cả lớp làm được rất nhiều việc vàì sao không đọc thầm theo. nên để thời gian trôi qua một cách + HS hoạt động nhóm đôi. hoang phí. + HS thi đọc nối tiếp trước lớp. Cả lớp 2. Hoạt động Hình thành kiến thức bình chọn bạn đọc hay nhất. HĐ 1: Đọc thành tiếng + 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. Cả lớp - GV đọc mẫu bài Một ngày hoài phí. đọc thầm theo. - GV tổ chức cho HS luyện đọc: - 4 HS tiếp nối đọc 4 CH. Cả lớp đọc + Đọc nối tiếp: GV chỉ định 2 HS đọc thầm theo. nối tiếp nhau 2 đoạn của bài. GV phát - Cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc thầm hiện và sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế các CH, suy nghĩ, trả lời các CH. đọc của HS. - HS trả lời CH trước lớp. + Đọc nhóm đôi: GV yêu cầu HS đọc + Câu 1: Mẹ dặn cậu bé làm gì? theo nhóm đôi. + Câu 2: Vì sao cậu bé không làm + GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp được việc gì? trước lớp, cho cả lớp bình chọn bạn a) Vì cậu bé không thích làm việc. đọc hay nhất. b) Vì cậu bé không muốn làm theo lời + GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. mẹ. HĐ 2: Đọc hiểu c) Vì cậu bé nghĩ là có cả mọt ngày, - GV mời 4 HS tiếp nối đọc 4 CH. không cần vội. - GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại + Câu 3: Mẹ đã làm gì để cậu bé thấy truyện, đọc thầm các CH, suy nghĩ, trả hôm đó mọi người đã làm được rất
- lời các CH. nhiều việc? + Câu 4: Cuối cùng, cậu bé đã hiểu ra điều gì? - GV nhận xét, chốt đáp án: + Câu 1: Mẹ dặn cậu ở nhà hãy trồng một cái cây và đọc một quyển truyện. + Câu 2: Ý đúng là ý c) Vì cậu bé nghĩ là có cả một ngày, không cần vội. + Câu 3: Người mẹ đưa con ra cánh đồng, đến bên một đống thóc lớn và bảo: “Buổi sáng, những hạt thóc còn nằm trên bông lúa. Cô lái máy gặt đã làm việc suốt ngày để có đống thóc này”. Mẹ còn đưa cậu vào thư viện. Bác thủ thư chỉ cho cậu bé thấy cái giá lớn chứa đầy những sách mọi người đã đọc hôm nay. + Câu 4: Cậu bé hiểu mình đã để một 3. Hoạt động Thực hành, luyện tập ngày trôi hoài phí. / Cậu bé hiểu thời HĐ 3: Luyện tập gian là đáng quý, không nên bỏ phí - GV mời 1 HS đọc to trước lớp YC thời gian. / ... của 2 BT. - GV yêu cầu HS làm bài vào VBT. - 1 HS đọc to trước lớp YC của 2 BT. - GV mời một số HS trình bày kết quả Cả lớp đọc thầm theo. trước lớp. - HS làm bài vào VBT. - GV nhận xét, chốt đáp án: - Một số HS trình bày kết quả trước + BT 1: Đặt CH cho bộ phận câu in lớp. đậm: Đây là những cuốn sách mọi VD: Đây là cái bút mực của tớ. / Đây người đã đọc. Đây là gì? là cặp sách của tớ / Đây là bàn học của + BT 2: Dựa theo cấu mẫu ở BT 1, hãy tớ và bạn Lân. / Đây là quyền truyện giới thiệu với các bạn về các đồ vật em tranh của tớ. / Còn kia là cái mũ bố có trên bàn hoặc trong cặp sách. mình tặng mình. Kia là quyển Truyện - GV khuyến khích, khen ngợi những đọc lớp 2, quyển sách tôi rất thích. HS giới thiệu tự tin, giới thiệu được nhiều câu về đó vật xung quanh mình. - HS lắng nghe, sửa bài vào VBT 4. Hoạt động Vận dụng - HS có thể trả lời: Câu chuyện trên giúp em hiểu điều gì? Thời gian rất đáng quý, không nên để lãng phí thời gian dù chỉ một ngày như bạn nhỏ trong câu chuyện. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .. ..................................................................................
- Toán BÀI 4: ĐỀ-XI-MÉT ( TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết dùng thước đo độ dài với đơn vị đo dm, vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế. - Qua hoạt động khám phá hình thành kiến thức về đề-xi-mét, HS vận dụng vào giải một số bài toán thực tế liên quan đến đề-xi-mét, HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Học sinh: Bộ đồ dùng toán lớp 2, SGK Toán 2 2. Giáo viên: - Thước thẳng, thước dây có vạch chia xăng-ti-mét. - Một số băng giấy, sợi dây với độ dài xăng-ti-mét định trước. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Hoạt động Mở đầu - Đề - xi - mét Tiết trước em học bài gì? 1dm = 10 cm 1dm bằng mấy cm? 2.Hoạt động Thực hành, luyện tập Bài tập 3 - HS trả lời - HS thực hiện phép tính - HS đổi các số đo độ dài từ đề-xi-mét sang xăng-ti- mét và ngược lại. - HS dưới lớp kiểm tra, nhận - Đổi vở cùng kiểm tra, đánh giá lẫn nhau, nói cho xét bạn nghe những lưu ý khi thực hiện số đo độ dài từ - HS suy nghĩ và trả lời 2 dm đề-xi-mét sang xăng-ti-mét và ngược lại. = 20 cm. Bài tập 4 - HS làm bài tập - HS thực hiện theo GV hướng dẫn - Quan sát mẫu và nói cách thực hiện phép tính có số đo độ dài đề-xi-mét. - Thực hiện phép tính có số đo độ dài đề-xi-mét (theo mẫu). - Đổi vở cùng kiểm tra, đánh giá lẫn nhau, nói cho
- bạn nghe cách làm, rút ra những lưu ý khi thực hiện phép tính với số đo độ dài để-xi-mét. 3.Hoạt động Vận dụng Bài tập 5 - HS thực hiện theo cặp - GV hướng dẫn HS: Cắt các băng giấy (hoặc sợi dây) có độ dài 1 dm, 2 dm, 3 dm. Dán băng giấy 1 dm vào vở. - Cầm các băng giấy (hoặc sợi dây) đã cắt được nói cho bạn nghe về độ dài của chúng. Chẳng hạn: “Băng giấy này dài 2 dm.” - HS thống nhất ý kiến - GV sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn tổ chức hoạt chung của cả nhóm động sau: Nhóm 1: Kể tên những vật trong thực tế có độ dài 1 - HS trả lời, củng cố bài học dm. Nhóm 2: Kể tên những vật trong thực tế có độ dài 2 dm. Nhóm 3: Kể tên những vật trong thực tế có độ dài 3 dm. Nhóm 4: Kể tên những vật trong thực tế có độ dài 5 dm. Các nhóm thảo luận rồi tổng hợp ý kiến chung của cả nhóm. Chia sẻ trước lớp ý kiến của nhóm mình. - Liên hệ về nhà, em tập ước lượng một số đồ dùng, - HS chú ý nghe về nhà thực đồ vật sử dụng đơn vị đo độ dài đề- xi -mét, em hiện cũng có thể dùng thước có vạch chia xăng-ti-mét để kiểm tra lại xem mình đã ước lượng đúng chưa? IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .. .................................................................................
- -------------------------------------------------------------- Thứ năm, ngày 21 tháng 9 năm 2023 Tiếng Việt KỂ CHUYỆN ĐÃ HỌC: MỘT NGÀY HOÀI PHÍ (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Dựa vào trí nhớ và gợi ý, biết hợp tác cùng bạn (mỗi bạn một đoạn) kể tiếp nối từng đoạn câu chuyện Một ngày hoài phí, sau đó kể được toàn bộ câu chuyện. Với HS khá, giỏi biết kể toàn bộ câu chuyện hoặc kể chuyện theo các vai (người dẫn chuyện, người mẹ, cậu bé, bác thủ thư). - Biết phối hợp lời kể với cử chỉ, điệu bỏ, động tác. - Bước đầu biết kể chuyện một cách mạch lạc, có cảm xúc; HS khá, giỏi bước đầu biết tưởng tượng và nói lại một câu nói hoặc ý nghĩ của nhân vật trong câu chuyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đối với giáo viên - Máy tính, máy chiếu. 2. Đối với học sinh - SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Hoạt động Mở đầu - GV giới thiệu: Trong tiết học hôm nay các em sẽ thực hành kể từng đoạn, kể toàn bộ câu chuyện Một ngày hoài phí. Chúng ta sẽ thi đua xem bạn nào - HS lắng nghe. nhớ nội dung câu chuyện, kế hay, biểu cảm. 2. Hoạt động Thực hành, luyện tập HĐ 1: Kể chuyện trong nhóm (BT 1, 2) - GV mời 1 HS đọc trước lớp YC của BT 1, các gợi ý. - GV chiếu lên bảng lớp gợi ý kể đoạn 1, kể đoạn 2 (như những điểm tựa) để HS kể từng đoạn câu chuyện. GV mời 1 HS đọc các gợi ý. - GV mời 1 nhóm 4 HS phân các vai (người dẫn chuyện, người mẹ, cậu bé, bác thủ thư) đọc truyện Một ngày hoài phí để cả lớp nhớ lại câu chuyện. - 1 HS đọc trước lớp YC của BT 1, các - GV yêu cầu và hướng dẫn HS làm gợi ý. việc nhóm đôi: - 1 HS đọc các gợi ý. Cả lớp quan sát, + Từng cặp HS dựa vào gợi ý, kế tiếp đọc thầm theo. nổi để hoàn thành 2 đoạn của câu

