Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 15 - Năm học 2022-2023 - Đinh Thị Thể

docx 35 trang tulinh 08/02/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 15 - Năm học 2022-2023 - Đinh Thị Thể", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_2_tuan_15_nam_hoc_2022_2023_din.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 15 - Năm học 2022-2023 - Đinh Thị Thể

  1. Tuần 15 Thứ hai ngày 19 tháng 12 năm 2022 Toán Bài 45: THỰC HÀNH LẮP GHÉP, XẾP HÌNH PHẲNG ( tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hành và lắp ghép, xếp hình với các hình phẳng đã biết. - Vận dụng vào gấp và xếp các hình trong thực tế. - Đếm và tìm được các hình còn thiếu theo một quy luật nhất định. 2. Năng lực - Phát triển 3 năng lực chung và năng lực đặc thù Toán học (giải quyết vấn đề Toán học; giao tiếp toán học; sử dụng công cụ và phương tiện toán học). 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. - Rèn phẩm chất chăm học, tự tin, yêu khoa học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, các tấm bìa, tờ giấy, que tính, thước thẳng, cây bút để HS thực hành xếp hình, video - HS: Bút, phấn, bảng, thước III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu - Gv tổ chức trò chơi: Hộp quà bí ẩn GV chuẩn bị hộp quà với các hình: tam giác, hình tròn, hình tứ giác, hình vuông, hình chữ nhật - GV tổ chức cho hs lên chơi trò chơi `- HS tham gia chơi nhận diện một số - GV dẫn dắt giới thiệu bài, ghi bảng hình như: tam tác, tứ giác, vuông, tròn, 2.Thực hành, luyện tập chữ nhật Bài 1 (trang 90) - HS lắng nghe, ghi vở -Yêu cầu HS đọc yc. - Bài 1(a ) yêu cầu gì? - GV YC HS quan sát và nêu tên hình, - 1HS đọc, lớp đọc thầm đặc điểm hình - HS nêu - GV cho HS thảo luận nhóm 4 để tìm - 3-4 HS TL(hình chữ nhật, hình tam ra kết quả trong 03 phút tác). - GV tổ chức trò chơi ghép hình với - HS TL nhóm, QS các hình A, B, C thời gian là 3phút đội nào ghép đúng và so sánh các mảnh bìa dùng để ghép ghép nhanh là thắng cuộc. với các hình đó. Xác định được vị trí GV nhận xét, tuyên dương đội thắng cần ghép của mỗi mảnh bìa. Nêu các
  2. cuộc. làm và kết quả của mình trong nhóm. + Trong các hình ghép được, hình nào - Lớp chia làm hai đội 4 lên tham gia là hình tứ giác? chơi. - Nhận xét đánh giá và kết luận. HS nhận xét -GV mời đại diện các nhóm lên chỉ và nêu kết quả ở phần b. YC nêu đặc - Hs nhận xét điểm hình tứ giác. GV chốt : có nhiều cách ghép hình. - Hs trả lời Hình C, A là hình tứ giác trong (phần b) HS nhận xét - Nhận xét đánh giá và kết luận. Bài 2 (trang 90) - Cho HS đọc YC - Bài toán yêu cầu làm gì? - GV cho HS quan sát quy trình gấp trong SGK hỏi: +Để gấp được con cá cần chuẩn bị những gì? +Quy trình gấp con cá gồm mấy - 1HS đọc tiếng, lớp đọc thầm bước? -HS trả lời: gấp con cá bằng giấy màu. +Để bài gấp đẹp, khi gấp chú ý điều -HS quan sát quy trình và trả lời: gì? - GV cho HS thảo luận nhóm 4 gấp +tờ giấy màu hình vuông, bút màu. con cá theo quy trình. GV quan sát, giúp đỡ +6 bước -GV cho các nhóm trình bày quy trình +Gấp đều 2 bên, miết kĩ nếp gấp gấp trước lớp, nêu rõ cách thực hiện ở - HS thảo luận nhóm bốn gấp cá theo từng bước. quy trình. -GV nhận xét, tuyên dương -GV cho HS trưng bày cá đã gấp và vẽ - Đại diện các nhóm lên bảng gấp và trang trí vào giấy A3 theo nhóm 4 trình bày -Tổ chức trưng bày “Viên hải dương HS nhận xét học” và cho HS đi tham quan -GV cho học sinh nêu cảm tưởng sau khi đi tham quan bài của lớp -HS trưng bày sản phẩm nhóm 4 -GV nhận xét, tuyên dương * Hoạt động vận dụng: -HS treo sản phẩm của nhóm và tham + Em hãy tìm các đồ vật có hình tam quan bài của lớp giác, hình tứ giác, hình vuông, hình - 5-6 HS chia sẻ ý kiến riêng tròn, hình chữ nhật có trong lớp học? GV nhấn mạnh kiến thức tiết học GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. -HS nêu ý kiến
  3. -HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ... . ------------------------------------------------------------ Tiếng Việt BÀI ĐỌC 1: NẤU BỮA CƠM ĐẦU TIÊN (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ; biết ngắt nghỉ đúng các câu thơ, khô thơ. bước đâu đọc bài thơ với giọng vui, dí dỏm. - Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài. Hiểu nội dung bài thơ: Bài thơ khen ngợi bạn nhỏ chăm chỉ làm việc nhà giúp bố mẹ đỡ vất vả. - Nhận biết những tiếng bắt vần với nhau trong khổ thơ. Nhận diện được văn bản thơ (thơ 5 chữ). - Biết bày tỏ sự yêu thích với hình ảnh của bạn nhỏ trong bài thơ, cảm nhận được tình cảm đẹp đẽ của bạn nhỏ với cha mẹ và người thân trong gia đình. - Nhận biết được câu theo mẫu Ai làm gì?, Ai thế nào?. 2. Phát triển năng lực chung và phẩm chất: - Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; - Bồi dưỡng tình yêu thương, quý mến, kính trọng với bố mẹ; chăm chỉ, biết phụ giúp gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, sgk, bảng phụ. 2. HS: Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của gv Hoạt động của hs 1. HĐ Mở đầu Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được nội dung của toàn bộ chủ điểm, tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. *Chia sẻ về chủ điểm - GV chiếu các câu ca dao lên bảng, YC HS chọn từ cha, mẹ, con phù hợp với ô trống trong mỗi câu ca dao. - HS quan sát, đọc các câu ca - GV mời một số HS trả lời. dao. - GV nhận xét, khen ngợi HS, chốt đáp án:
  4. (1) Công cha như núi ngất trời - Một số HS trả lời. Nghĩa mẹ như nước ở ngoài Biển Đông. - HS lắng nghe. (2) Có vàng, vàng chẳng hay phô Có con, con nói trầm trồ mẹ nghe. (3) Ơn cha nặng lắm con ơi Nghĩa mẹ bằng trời chín tháng cưu mang. - HS TL: Các câu ca dao trên Các câu ca dao trên nói đến ai, nói điều đều nói đên công ơn to lớn gì? của cha mẹ với con cái. /... *Giới thiệu Bài đọc 1: Nấu bữa cơm đầu công ơn và tình cảm sâu nặng tiên của cha mẹ với con cái. - GV giới thiệu bài: Tiết học hôm nay, chúng ta sẽ cùng học bài Nấu bữa cơm đầu tiên để xem bạn nhỏ đã chuẩn bị cho bữa cơm như - HS lắng nghe. thế nào. - Mở SGK 2. HĐ Hình thành kiến thức mới: HĐ1: Đọc thành tiếng Mục tiêu: Đọc thành tiếng câu, đoạn và toàn bộ văn bản. - GV đọc mẫu toàn bài - bước đâu đọc bài thơ với giọng vui, dí dỏm. - HS lắng nghe. - Yêu cầu HS đọc nối tiếp các khổ thơ - Luyện đọc từ khó kết hợp với giải nghĩa - HS đọc nối tiếp. từ. -Thảo luận nhóm 2 tìm từ, câu * Khổ 1: đọc đúng từ “thức chan, thức gắp và khó đọc-> chia sẻ cách ngắt nhịp thơ. - Giải nghĩa từ: thức gắp - HS đọc theo dãy. - Hướng dẫn đọc khổ 1. - Hs giải nghĩa. *Khổ 2: - HS đọc. - Ngắt cuối mỗi dòng thơ, đọc đúng từ “đũa”- - HS đọc theo dãy. GV đọc mẫu. - HS đọc. - Hướng dẫn đọc K2- GV đọc mẫu - HS đọc theo dãy. *Khổ 3: - HS đọc. - Cách ngắt nhịp thơ, đọc đúng từ “nhọ”-GV - HS đọc nối tiếp các khổ. đọc mẫu. - 1,2 HS đọc. - Hướng dẫn đọc K3- GV đọc mẫu + Đọc nối tiếp các khổ + HD đọc cả bài. + Cả lớp đọc đồng thanh (cả bài) với giọng vui, dí dỏm.giọng vừa phải, không đọc quá to. HĐ 2: Đọc hiểu Mục tiêu: Tìm hiểu nội dung văn bản. - HS đọc thầm bài thơ, thảo - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài thơ, luận nhóm đôi theo các CH
  5. thảo luận nhóm đôi theo các CH tìm hiểu bài. tìm hiểu bài, trả lời CH bằng Sau đó trả lời CH bằng trò chơi phỏng vấn. trò chơi phỏng vấn. VD: - GV tổ chức trò chơi phỏng vấn: Từng cặp Câu 1: HS em hỏi – em đáp hoặc mỗi nhóm cử 1 đại HS 1: Bạn nhỏ trong bài thơ diện tham gia: Đại diện nhóm đóng vai làm việc gì? phóng viên, phỏng vấn đại diện nhóm 2. HS 2: Bạn nhỏ trong bài thơ Nhóm 2 trả lời. Sau đó đổi vai. nấu bữa cơm đầu tiên. Câu 2: HS 2: Mâm cơm được bạn nhỏ chuẩn bị như thế nào? Chọn ý đúng: a) Chuẩn bị rất đầy đủ. b) Chỉ thiếu trái ớt phần bố. c) Có thêm một vết nhọ nồi trên má. HS 1: a). Câu 3: HS 1: Bạn nghĩ bố mẹ sẽ nói gì khi thấy vết nhọ nồi trên má con? Chọn ý bạn thích: a) Con có vết nhọ trên má kìa! b) Ôi, con tôi đảm đang quá! c) Lần đầu nấu cơm vất vả quá! HS 2: HS chọn theo ý thích. - GV nhận xét, chốt đáp án. - HS lắng nghe. - GV: + Qua bài thơ, em hiểu điều gì? -HS TL: Bạn nhỏ chăm chỉ, => GV chốt: Bài thơ khen ngợi bạn nhỏ chu đáo, tự giác làm việc nhà chăm chỉ biết làm việc nhà giúp bố mẹ đỡ vất giúp đỡ bố mẹ. / Bạn nhỏ vả. chăm làm việc nhà, thể hiện 3. HĐ Luyện tập, thực hành: tình cảm yêu thương, quan Mục tiêu: Nhận biết được kiểu câu Ai thế tâm đến bố mẹ và gia đình. / nào?, nhận biết được các tiếng bắt vần với ...) nhau. BT1: Các câu dưới đây thuộc mẫu câu nào? a) Bạn nhỏ rất chăm chỉ. b) Bạn nhỏ lau từng chiếc bát. c) Má bạn nhỏ hồng ánh lửa - GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm đôi, làm BT vào VBT. GV theo dõi HS thực - HS thảo luận nhóm đôi, làm hiện nhiệm vụ. BT vào VBT.
  6. - GV chiếu lên bảng nội dung BT 1 mời HS - HS lên bảng báo cáo kết quả. lên bảng báo cáo kết quả. + Trả lời: Mẫu câu Ai thế - GV chốt đáp án nào?. BT2: Những tiếng trong khổ thơ cuối bắt - HS lắng nghe, sửa bài. vần với nhau: a. Tiếng nữa và tiếng nồi b. Tiếng rồi và tiếng nồi c. Tiếng nồi và tiếng lửa - Yêu cầu HS đọc câu mẫu. - YC HS đọc chậm rãi khổ thơ cuối (Chẳng - HS đọc câu mẫu còn thiếu gì nữa / Cái gì cũng đủ rồi / Lại thừa vết nhọ nồi / Trên má hồng ảnh lửa.). -> Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi - HS thảo luận nhóm đôi - Các nhóm trình bày bài làm + Tiếng bắt vần với nhau trong khổ thơ cuối là tiếng rồi và tiếng nồi (ý b). b) Tiếng rồi => GV chốt đap án và tiếng nồi. 4. Vận dụng. 3 - 4’ - Lớp sửa sai nếu có *Mục tiêu:HS luyện đọc đoạn, bài . - Trò chơi: Ô cửa bí mật *Luật chơi: +Có tất cả 4 ô cửa: 3 ô cửa tương ứng với 3 khổ thơ, 1 ô cửa là toàn bài thơ. HS lần lượt - HS lựa chọn ô cửa và thực lựa chọn ô cửa rồi thực hiện. hiện. -> GV chốt: Qua bài học hôm nay, chúng ta - 2-3 HS đọc toàn bài. có thể thấy rằng bạn nhỏ rất chăm chỉ biết làm việc nhà giúp bố mẹ đỡ vất vả. - HS chú ý + Các em cần làm gì để giúp đỡ ba mẹ? *Mục tiêu: Ghi nhớ khắc sâu bài học - HS chia sẻ - GV nhận xét tiết học, khen ngợi biểu dương những HS học tốt. - Nhắc HS chuẩn bị cho tiết Tập đọc Sự tích -HS lắng nghe cây vú sữa. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ) .. .. ---------------------------------------------------------------- Luyện Tiếng Việt BÀI TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố về các dạng bài tập đã học. Nhớ lại để làm bài tập.
  7. - HS có ý thức làm bài và trình bày sạch sẽ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Vở ô li. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: 3P) Mục tiêu: HS ôn lại kiến thức đã học và tạo tâm thế hào hứng. - Gv yêu cầu HS đặt câu với từ yêu thương, - HS nối tiếp nhau đặt câu của kinh trọng. mình. Lớp chia sẻ. - GV nhận xét. 2. Bài tập: 25. Bài 1: Học đọc yêu cầu. - HS trả lời miệng. a. Người sinh ra mình gọi là gì? b. Người sinh ra bố mẹ gọi là gì? c. Anh chị của bố gọi là gì? d. Em trai của bố gọi là gì? - HS trả lời. Lớp chia sẻ. đ. Em gái của bố gọi là gì? e. Em trai của mẹ gọi là gì? - HS thảo luận cặp đôi. Chia sẻ g. Em gái của mẹ gọi trước lớp. Bài 2: Xếp các từ sau vào nhóm thích hợp. Đỏ a. Từ chỉ sự vật: hoe, cây, bé tí, xanh bóng, cành, đi, gọi, căng mịn, hoa, vườn, trồng. b. Từ ngữ chỉ hoạt động. c. Từ ngữ chỉ đặc điểm. - HS làm vào vở. Bài 3: Các câu dưới đây thuộc mẫu câu nào? a. Bạn nhỏ rất chăm chỉ. b. Bạn nhỏ lau từng chiếc bút. c. Má bạn nhỏ hồng ánh lên - Nhận xét tiết học bổ sung. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ----------------------------------------------------- Tự học Luyện viết: SỰ TÍCH CÂY VÚ SỬA. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS nghe viết chính xác, không mắc lỗi bài viết - Rèn cho HS viết đúng chính tả, khoảng cách, cỡ chữ.
  8. - Giáo dục HS tính cẩn thận, có ý thức rèn chữ giữ vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Sgk, bảng phụ. 2. HS: Bảng con, vở ô li. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: a. Mục tiêu: Tạo ra hứng thú trong học tập. - GV cho cả lớp hát 1 bài. - Cái cây xanh xanh. - GV nêu mục tiêu của tiết tự học. b. Thực hành viết vào vở. - GV đọc, gọi HS, đọc lại đoạn 1, cả lớp đọc - Lắng nghe. thầm. - HD dẫn học sinh viết từ khó vào bảng con. - ham chơi, mẹ mắng, vùng vằng, 2. Nghe viết: la cà. - GV đọc cho HS viết đoạn 1 bài: Sự tích cây vú sữa. - Hướng dẫn các em tư thế ngồi viết. - Đọc cho hs viết bài vào vở (mỗi câu đọc 2 - HS ngồi đúng tư thế. lần ) - GV đọc lại bài cho học sinh soát lại - Yêu cầu các em dò lại bài, ghi lỗi ra lề vở. HS viết vào vở, đổi chéo vở - GV kiểm tra vở nhận xét. kiểm tra cho nhau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): . -------------------------------------------------------------- Thứ ba, ngày 20 tháng 12 năm 2022 Tiếng Việt BÀI VIẾT 1: MAI CON ĐI NHÀ TRẺ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt - Năng lực đặc thù: Có óc quan sát và ý thức thẩm mỹ khi trình bày văn bản. - Năng lực riêng: + Năng lực ngôn ngữ: - Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác bài thơ Mai con đi nhà trẻ. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô. Làm đúng BT điền chữ r, d hoặc gi; chọn đúng dấu thanh phù hợp.
  9. - Biết viết chữ cái N viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng Nghĩa mẹ như nước ở ngoài Biển Đông cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định. 2. Phẩm chất - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Bồi dưỡng tình yêu thương và kính trọng cha mẹ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, máy chiếu. - Phần mềm hướng dẫn viết chữ N. - Mẫu chữ cái N viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). Bảng phụ viết câu ứng dụng trên dòng kẻ ô li. 2. HS: Sgk,Vở Luyện viết 2, tập một. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Giới thiệu bài: - HS thi đua viết đúng, viết đẹp con Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. chữ: M hoa. Cách tiến hành: - Nhắc lại câu ứng dụng. - GV nêu MĐYC của bài học. 2. HĐ1: Nghe – viết. Mục tiêu: Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác bài thơ Mai con đi nhà trẻ. Qua bài chính tả, củng cố cách trình - HS lắng nghe. bày bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô. Cách tiến hành: 2.1. GV nêu nhiệm vụ: HS nghe (thầy, cô) đọc, viết lại bài thơ Mai con đi nhà trẻ. - GV đọc mẫu 1 lần bài thơ. - GV yêu cầu 1 HS đọc lại bài thơ, cả - HS đọc thầm theo. lớp đọc thầm theo. - GV nói về nội dung và hình thức của bài văn: + Về nội dung: Bài thơ nói về tình cảm - 1 HS đọc lại bài thơ trước lớp. Cả của người bố dành cho bạn nhỏ sắp đi lớp đọc thầm theo. nhà trẻ. + Về hình thức: Bài thơ gồm 2 khổ. - HS lắng nghe. Mỗi khổ 4 dòng. Mỗi dòng 5 tiếng. Chữ đầu mỗi dòng viết hoa và lùi vào 3 ô li tính từ lề vở.
  10. 2.2. Đọc cho HS viết: - GV đọc thong thả từng dòng thơ cho HS viết vào vở Luyện viết 2. Mỗi dòng đọc 2 hoặc 3 lần (không quá 3 lần). GV theo dõi, uốn nắn HS. - GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát lại. 2.3. Chấm, chữa bài: - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch chân từ viết sai, viết từ đúng bằng bút chì ra lề vở hoặc cuối bài chính tả). - GV chấm 5 – 7 bài, chiếu bài của HS lên bảng lớp để cả lớp quan sát, nhận - HS nghe – viết. xét bài về các mặt nội dung, chữ viết, cách trình bày. 3. HĐ2: Hoàn thành BT điền r/ d/ gi và dấu hỏi/ dấu ngã Mục tiêu: Làm đúng BT điền chữ r, d hoặc gi; chọn đúng dấu thanh phù hợp. - HS soát - HS tự chữa lỗi. Cách tiến hành: - GV YC HS đọc YC của BT 2, 3 và hoàn thành BT vào VBT. - GV mời một số HS lên bảng làm bài. - GV mời một số HS nhận xét bài làm - HS quan sát, lắng n- HS đọc và hoàn của bạn, trình bày bài làm của mình. - GV nhận xét, chốt đáp án: thành BT vào VBT. + BT 2: Chọn chữ hoặc dấu thanh phù hợp: a) Chữ r, d hay gi? - Một số HS lên bảng làm bà- Một số Tuổi thơ tôi trôi qua êm đềm trong HS nhận xét bài làm của bạn, trình tiếng hát ru của bà, của mẹ, của các dì: “gió mùa thu, mẹ ru con ngủ...” bày bài làm của mình. b) Dấu hỏi hay dấu ngã? Mẹ bảo trăng như lưỡi liềm - HS lắng nghe, sửa bài vào vở. Ông rằng: trăng tựa con thuyền cong - HS lắng nghe, mui - HS quan sát, lắng nghe. Bà nhìn: như hạt cau phơi Cháu cười: quả chuối vàng tươi ngoài vườn - HS đọc câu ứng dụng. LÊ HỒNG THIỆN + BT3: Chọn tiếng trong ngoặc đơn phù hợp với ô trống:
  11. a) (rành, dành, giành): - HS lắng nghe. để dành, dành dụm giành lấy, rành mạch b) (nửa, nữa): - HS quan sát và nhận xét độ cao của một lần nữa, lát nữa các chữ cái. nửa trái ổi, một nửa 4. HĐ3: Tập viết chữ N hoa 4.1. Quan sát mẫu chữ hoa N - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét chữ mẫu N: - HS quan sát, lắng nghe. + Cấu tạo: - Nét 1: Móc ngược trái (giống nét 1 ở chữ hoa M). - HS viết chữ N cỡ vừa và cỡ nhỏ vào - Nét 2: Thẳng xiên. vở. - Nét3: Móc xuôi phải (hơi nghiêng). - HS viết cụm từ ứng dụng Nghĩa mẹ + Cách viết: như nước ở ngoài Biển Đông. - Nét1: Đặt bút trên đường kẻ 2, viết nét móc ngược trái từ dưới lên, hơi lượn sang phải. Rê bút đến khi chạm tới đường kẻ 6 thì dừng lại. - Nét2: Từ điểm dừng bút của nét 1, chuyển hướng đầu bút để viết nét thẳng xiên. Dừng bút ở đường kẻ 1. - Nét3: Từ điểm dừng bút của nét 2. Chuyển hướng đầu bút để viết nét móc xuôi phải từ dưới lên, hơi nghiêng sang bên phải. Đến đường kẻ 6 thì lượn cong xuống, dừng bút ở đường kẻ 5. - GV viết chữ N lên trên bảng, vừa viết vừa nhắc lại cách viết. 4.2. Quan sát cụm từ ứng dụng - GV giới thiệu cụm từ ứng dụng Nghĩa mẹ như nước ở ngoài Biển Đông. - GV giúp HS hiểu: Cụm từ ứng dụng nói đến công ơn của mẹ, nhắc nhở chúng ta phải ghi nhớ, trân trọng, biết ơn. - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét độ cao của các chữ cái: - Những chữ có độ cao 2,5 li: N, g, h,
  12. Đ. - Những chữ còn lại có độ cao 1 li: i, a, m, e, ư, ơ, c, o, a, ê, n, ô. - GV viết mẫu chữ Nghĩa trên phông kẻ ô li (tiếp theo chữ mẫu). 4.3. Viết vào vở Luyện viết 2, tập một - GV yêu cầu HS viết chữ N cỡ vừa và cỡ nhỏ vào vở. - GV yêu cầu HS viết cụm từ ứng dụng Nghĩa mẹ như nước ở ngoài Biển Đông. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ... . -------------------------------------------------------- Toán Bài 45: THỰC HÀNH LẮP GHÉP, XẾP HÌNH PHẲNG(T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hành và lắp ghép, xếp hình với các hình phẳng đã biết. - Vận dụng vào gấp và xếp các hình trong thực tế. - Đếm và tìm được các hình còn thiếu theo một quy luật nhất định. 2. Năng lực - Phát triển 3 năng lực chung và năng lực đặc thù Toán học (giải quyết vấn đề Toán học; giao tiếp toán học; sử dụng công cụ và phương tiện toán học). 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. - Rèn phẩm chất chăm học, tự tin, yêu khoa học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, máy chiếu. Các tấm bìa, tờ giấy, que tính, thước thẳng, cây bút để HS thực hành xếp hình, video - HS: Bút, phấn, bảng, thước III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ Mở đầu - Gv cho hs nghe bài hát xem vi deo Hình - HS lắng nghe, hát dạng hình học. - Gv dẫn dắt giới thiệu vào bài. 2. Thực hành, luyện tập: Bài 3 - Yêu cầu HS đọc yc. - 1HS đọc, lớp đọc thầm
  13. Bài tập yêu cầu gì? - HS nêu cầu phần a, b - GV YC HS quan sát tranh phần a và trả - HS quan sát tranh, trả lời: lời: +Cần chuẩn bị tờ giấy hình gì? +Hình vuông +Cắt tờ giấy thành các hình gì? + Cắt tờ giấy thành các hình tam giác + Cắt thành mấy hình? +8 Hình tam giác + Làm thế nào để cắt được? + Gấp đôi, gấp đôi lần nữa, gấp đôi -GV nhận xét, chốt quy trình gấp cắt. Lưu thêm lần nữa lấy dấu gấp sau đó mở ý HS miết đường gấp kĩ rồi mới mở tờ tờ giấy ra cắt theo đường dấu giấy ra cắt theo đường dấu gấp. HS nhận xét -GV cho HS thực hiện gấp cắt cá nhân. -HS lắng nghe -Cho HS thực hiện trước lớp -GV nhận xét, khen b.Sử dụng các hình tam giác đó để tạo -HS làm việc cá nhân hình: -1 HS thưc hiện trước lớp -GV cho HS thảo luận nhóm 4, dùng Hs nhận xét những mảnh ghép vừa cắt xếp thành các hình phần b vào phiếu nhóm, lưu ý HS dùng hồ cố định hình tạo được -HS đưa kết quả thảo luận nhóm -Cho HS trình bày sản phẩm trước lớp HS nhận xét -HS xếp hình trong nhóm 4 -GV hỏi: để tạo hình đẹp cần chú ý điều gì? -Đại diện các nhóm lên trình bày sản - Nhận xét đánh giá và tuyên dương HS. phẩm nhóm Bài 4 (trang 91) -HS nêu theo cảm nhận -Yêu cầu HS đọc đề bài - Bài toán yêu cầu gì? HS nhận xét +Hình tứ giác có đặc điểm gì? - 1HS đọc, lớp đọc thầm +Có thể dùng đồ vật nào để xếp hình? - Xếp đồ vật thành hình tứ giác -HS trả lời: -GV cho HS thảo luận nhóm 2 xếp hình +Có 4 cạnh trên bàn +Bút chì, bút mực, bút màu, thước kẻ, -GV quan sát giúp đỡ que tính -GV cho HS trình bày trước lớp HS nhận xét, bổ sung -GV nhận xét, tuyên dương - HS xếp hình nhóm 2 3.Hoạt động vận dụng Bài 5 (trang 91) -Các nhóm lên xếp hình -Yêu cầu HS đọc đề bài HS nhận xét, bổ sung - Bài toán yêu cầu gì? - GV cho HS quan sát bảng 1 và hỏi:
  14. +Trong bảng có những hình nào? - 1HS đọc, lớp đọc thầm +Các hình xếp theo quy luật nào? - HS trả lời: tìm các hình còn thiếu -HS trả lời: -GV chốt, hướng dẫn HS vân dụng quy +Tròn, vuông, tam giác luật để tìm hình còn thiếu trong bảng 2 +Trong mỗi hàng, mỗi cột có đủ 3 - YC HS thảo luận nhóm 4 tìm các hình loại hình còn thiếu, vẽ vào phiếu học tập -HS lắng nghe -GV cho HS trình bày trước lớp -HS thảo luận tìm hình còn thiếu rồi - Nhận xét, đánh giá, khen, .chốt bài. điền kết quả phiếu học tập. * Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được -2-3 nhóm trình bày củng cố và mở rộng kiến thức gì? Lớp QS, nhận xét . GV nhấn mạnh kiến thức tiết học -HS nêu ý kiến GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. -HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ... . ------------------------------------------------ Thứ tư, ngày 21 tháng 12 năm 2022 Toán LUYỆN TẬP CHUNG ( tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Luyện tập tổng hợp về điểm, đoạn thẳng, đường thẳng, đường cong, đường gấp khúc và hình tứ giác. - Luyện tập quan sát, phân tích hình để nêu được tên gọi, nhận ra các điểm thẳng hàng, cách thực hiện lắp ghép hình 2. Năng lực - Phát triển 3 năng lực chung và năng lực đặc thù Toán học (NL giải quyết vấn đề Toán học; giao tiếp toán học; sử dụng công cụ và phương tiện toán học). 3. Phẩm chất - Góp phần phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, Sgk, bảng phụ. 2. HS: Sgk, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu 3’ Gv cùng học sinh hát bài Đường và chân là - Hs tham gia hát
  15. đôi bạn thân - HS lắng nghe, ghi vở - GV dẫn dắt giới thiệu bài, ghi bảng 2.Hoạt động Thực hành, luyện tập 25’ Bài 1 (trang 92) - 1HS đọc, lớp đọc thầm -Yêu cầu HS đọc yc. - HS nêu - Bài 1 yêu cầu gì? - HS trả lời - GV YC HS nêu đặc điểm hình tứ giác HS nhận xét, bổ sung - GV YC HS quan sát và tìm các hình tứ giác -Hs làm cá nhân, nhận diện trong SGK - GV cho HS chơi trò chơi Tiếp sức tìm hình - Nghe phổ biến luật chơi tứ giác:2 đội tìm hình tứ giác trong hình gắn trên bảng. Đội nào tìm đúng nhiều hình hơn là thắng. - HS tham gia chơi -GV điều hành trò chơi - HS nhận xét - Nhận xét đánh giá và kết luận. Bài 2 (trang 92) - 1HS đọc tiếng, lớp đọc thầm - Cho HS đọc YC -HS trả lời: tìm ba điểm thẳng hàng. + Bài toán yêu cầu làm gì? -HS quan sát quy trình và trả lời: - GV cho HS quan sát hình trong SGK hỏi: + A,B,C,D,E,O. + Đọc tên các điểm trong bài + Nằm trên 1 đường thẳng + Thế nào là 3 điểm thẳng hàng? + Dùng thước thẳng để kiểm tra những + Làm gì để kiểm tra 3 điểm thẳng hàng? bộ ba điểm thẳng hàng - GV cho HS thảo luận nhóm 2 tìm 3 điểm - 1HS thực hiện thẳng hàng. - HS nhận xét, bổ sung - GV cho các nhóm trình bày kêt quả, nêu rõ - Đại diện các nhóm lên trình bày cách thực hiện. - HS nhận xét - Yêu cầu HS lên bảng kiểm tra 1 bộ 3 điểm -KQ: Những bộ ba điểm thẳng hàng. - HS thảo luận nhóm đôi tìm bộ 3 điểm B, O, A; A, E, C; thẳng hàng. B, C, D; O, E, D. -GV nhận xét, chốt. -GV nhận xét, tuyên dương Bài 3 (trang 92) - Cho HS đọc YC - GV cho HS nêu YC phần a - 1HS đọc tiếng, lớp đọc thầm - GV cho HS quan sát hình trong SGK hỏi: -HS trả lời + Đọc tên đường gấp khúc trong bài -HS quan sát quy trình và trả lời: + Đường gấp khúc đã cho có mấy đoạn + ABCD thẳng? + 3 đoạn thẳng + Nêu cách tính độ dài đường gấp khúc? + Nêu cách đo đoạn thẳng, thực hiện đo trên + Tính tổng độ dài các đoạn thẳng. bảng. + Hs nêu, 1 HS thực hiện Cách vẽ:
  16. + Đánh dấu điểm M. + Đặt vạch 0 của thước kẻ trùng diểm M. Đo trên bảng + Đánh dấu điểm N trùng vạch số 8 của thước kẻ. + Kẻ nối 2 điểm M và N. -GV nhận xét, chốt. - GV cho HS thảo luận nhóm 2 đo độ dài các HS nhận xét, bổ sung cạnh và tính độ dài đường gấp khúc vào - HS thảo luận nhóm đôi làm vào phiếu phiếu học tập học tập . -GV cho các nhóm trình bày kết quả, nêu rõ cách thực hiện. - Đại diện các nhóm lên trình bày -GV nhận xét, chốt HS nhận xét - GV cho HS nêu YC phần b -Hs nêu: vẽ đoạn MN dài 8cm -GV cho HS nêu cách vẽ đoạn thẳng. -Hs trả lời -GV YC HS vẽ đoạn thẳng vào vở - GV cho hs đổi chéo vở, cho HS nêu cách - Hs làm bài cá nhân vào vở vẽ. - HS đổi chéo vở kiểm tra bài bạn. - Tổ chức nhận xét bài, tuyên dương bài bạn. 3. Hoạt động vận dụng 5’ - HS nhận xét + Em hãy dùng thước đo độ dài quyển vở, chân, mặt bàn học sinh . rồi nêu kết quả? - Hs thực hành nêu. - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. -HS nêu ý kiến -HS lắng nghe1 IV. ĐIỀU CHỈNH BÀI DẠY: ...... ...... Tiếng Việt BÀI ĐỌC 2: SỰ TÍCH CÂY VŨ SỮA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Đọc trôi chảy truyện Sự tích cây vú sữa; biết ngắt hơi họp lí ở các dấu câu. Biết đọc truyện với giọng kể nhẹ nhàng, xúc động. - Hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải cuối bài. Hiểu ý diễn đạt qua các hình ảnh: mỏi măt chờ mong, (lả) đỏ hoe như mắt mẹ khóc chờ con, (cây) Xoà cành ôm cậu. - Hiểu ý nghĩa truyện: Tình yêu thương con sâu nặng của người mẹ. Từ hiểu biết đó, thêm trân trọng tình cảm sâu nặng của cha mẹ với con, mong muốn trở thành đứa con ngoan, không làm cha mẹ buồn phiền. - Luyện tập nói lời xin lỗi, lời an ủi. - Dựa vào câu chuyện, biết cùng bạn hỏi đáp theo mẫu/ Ai / (con gì, cái gì) thế
  17. nào?. - Cảm nhận vẻ đẹp của các chi tiết, hình ảnh đẹp và lời kế trong câu chuyện. Cảm nhận được tình mẹ con thật cảm động, đẹp đẽ. 2. Phát triển năng lực chung và phẩm chất: - Năng lực giao tiếp và hợp tác, tự chủ và tự học (biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập). - Góp phần bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trách nhiệm (Biết yêu thương và quan tâm những người thân trong gia đình.) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên : Máy tính, .. 2. Học sinh :- Vở bài tập tiếng việt tập 1. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ Mở đầu *Mục tiêu: Tạo tâm thế tốt cho HS vào bài - HS thực hiện học - HS TL - Hát bài: Ba ngọn nến lung linh. - HS lắng nghe, đọc thầm và xác - Hỏi: Trong lớp ta có bạn nào từng ăn định đoạn quả vú sữa? Em cảm thấy vị ngon của quả - HS đọc nối đoạn 3 đoạn ntn? - HS nêu từ khó theo từng đoạn - Giới thiệu: Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu sự tích của loại quả ngon ngọt này. Đó là sự tích cây vú sữa.Sự tích là - HS đọc chú thích nêu nghĩa và đặt những câu chuyện của người xưa giải câu với từ vùng vằng thích về nguồn gốc của cái gì đó, còn được kể lại. VD: Sự tích trầu cau, sự tích - HS đọc nghe giải nghĩa từ bánh chưng, bánh giày - HS nêu cách ngắt giọng và luyện 2. HĐ Hình thành kiến thức 15-17’ đọc *Mục tiêu: Đọc trôi chảy toàn bài. Hiểu nghĩa của những từ được chú giải cuối bài. HĐ1.Đọc thành tiếng. - GV đọc mẫu toàn bài.( Biết đọc truyện - HS đọc chú thích và giải nghĩa. với giọng kể nhẹ nhàng, xúc động. - HS nêu cách ngắt giọng và luyện - Yêu cầu Hs đọc nối đoạn. đọc - Luyện đọc từ khó, kết hợp với giải nghĩa từ + Đoạn 1: Ngày xưa, ..chờ mong. - Giải nghĩa từ: vùng vằng Em hãy đặt câu với từ vùng vằng? + Đoạn 2: tiếp theo ..vào lòng cậu -HS đọc đọc đoạn trong nhóm 4 - Giải nghĩa từ: trổ ra -HS thi đọc. Bình chọn nhóm đọc - GV hướng dẫn đọc đoạn tốt nhất
  18. +Một hôm, / vừa đói/ vừa rét, / lại bị trẻ lớn -1 HS đọc toàn bài. hơn đánh, / cậu mới nhớ đếnmẹ, / liền tìm đường về nhà.// + Đoạn 3: Còn lại - Giải nghĩa từ: xòa cành -3 HS tiếp nối nhau đọc to 4 câu hỏi - GV hướng dẫn đọc đoạn trong SGK. +Môi cậu vừa chạm vào, / một dòngsữa trắng trào ra, / ngọt thơm như sữa mẹ.// - HS thảo luận nhóm đôi, trả lời câu +Lá một mặt xanh bóng, / mặt kia đỏ hoe/ hỏi tìm hiểu bài bằng trò chơi như mắt mẹ khóc chờ con.// “phỏng vấn” +Họ đem hạt gieo trồng khắp nơi vàgọi đây là cây vú sữa.// Câu 1: Vì sao cậu bé bỏ nhà ra đi? - GV HD đọc đoạn trong nhóm =>Cậu bé bỏ nhà ra đi vì cậu ham - Gọi các nhóm thi đọc đoạn chơi, bị mẹ mắng. - HD đọc toàn bài. Câu 2: Khi quay về nhà, không + Cả lớp đọc thầm toàn bài thấy mẹ, cậu bé làm gì? + GV gọi 1 HS khá giỏi đọc toàn bài => Khi quay về nhà, không thấy HĐ2. Đọc hiểu.. mẹ, cậu bé khản tiếng gọi mẹ, rồi - GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc to 4 câu ôm lấy một cây xanh trong vườn mà hỏi trong SGK. khóc. - GV giao nhiệm vụ: HS thảo luận nhóm Câu 3: Khi cậu bé ôm cây xanh mà đôi, trả lời câu hỏi tìm hiểu bài bằng trò khóc, điều kì lạ gì đã xảy ra? chơi “phỏng vấn” =>Khi cậu bé ôm cây xanh mà - Tổ chức cho HS thực hiện trò chơi phỏng khóc, điều kì lạ là từ các cành lá, vấn.(hỏi và trả lời các câu hỏi trong phần những đài hoa bé tí trổ ra, nở trắng đọc hiểu) Người tham gia nói to, tự tin, rõ như mây. Hoa toàn, quả xuât hiện, ràng. lớn nhanh, da căng mịn, xanh óng Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên ánh, rồi chín. Một quả rơi vào lòng phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời cậu. sau đó đổi vai. Câu 4: Những hình ảnh nào của -> GV nhận xét, khen ngợi . cây vú sữa gợi cho cậu bé nhớ đến - GV: Qua câu chuyện, em hiếu điều gì? mẹ? => GV chốt: Câu chuyện nói về tình yêu =>Những hình ảnh của cây vú sữa thương con sâu nặng của người mẹ. Câu gợi cho cậu bé nhớ đến mẹ: một chuyện cũng kế về sự ăn năn, hối hận dù dòng sữa của quả trắng trào ra, đã muộn của đứa con với người mẹ đã ngọt thơm như sữa mẹ. mất. - Câu chuyện khuyên các em điều gì? - HSTL -Em đã thể hiện tình cảm của mình với bố mẹ như thế nào? 2. HĐ Luyện tập, thực hành. 30’ Mục tiêu: Biết thực hành nói lời xin lỗi, lời
  19. an ủi. Bài tập 1: Theo em , nếu được gặp lại mẹ, - Hãy yêu thương, kính trọng bố cậu bé sẽ nói lời xin lỗi như thế nào? Mẹ sẽ mẹ. Hãy làm bố mẹ vui. Đừng để an ủi cậu như thế nào? đến lúc bố mẹ mất rồi mới ân hận VD: thì đã muộn. Cha mẹ dù có trách Cậu bé: Mẹ ơi, con đã biết lồi rồi, con đã mắng thế nào cũng chỉ mong điều về nhà rồi, xin mẹ hãy trở lại với con! tốt cho con cái. Cha mẹ luôn yêu Mẹ: Đừng buồn nữa, con. Mẹ sẽ luôn ư thương, che chở con cái. bên con. HS đọc. - Yêu cầu HS thảo luận theo cặp đóng vai, - HS chia sẻ - Mời một cặp làm mẫu nói lời ở phần mẫu. ->GV theo dõi, giúp đỡ - Mời 2 cặp thực hành trước lớp. - GV nhận xét, khen . 4. Vận dụng, trải nghiệm. Bài tập 2: Dựa theo truyện Sự tích cây vũ sữa hãy cùng bạn hỏi đáp théo mẫu câu Ai thế nào ? - Yêu cầu HS viết nhanh 3 CH vào VBT của mình trong vòng 2 phút. Nộp lại VBT cho nhóm trưởng, trao đổi để thống nhất đáp án. (chú ý cử chỉ, giọng nói) - GV chốt kq -1 HS đóng vai cậu bé nói lời xin a) Ở nhà, cảnh vật vẫn như xưa. lỗi mẹ chân thành, cảm động. 1 HS Ở nhà, cảnh vật thế nào rồi? đóng vai mẹ nói lời an ủi. b) Những đài hoa nở trắng như mây. - 2 cặp thực hành trước lớp Những đài hoa trông như thế nào? c) Trái cây chín và ngọt thơm như sữa mẹ. - HS viết nhanh 3 CH vào VBT Trái cây như thế nào? - Cả nhóm thực hành hỏi - đáp, - Nhận xét, đánh giá tiết học. - Một số cặp thực hiện trước lớp. - Về nhà chuẩn bị bài đọc của tuần sau. - Lớp nhận xét, bổ sung. -Lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ) .. .. ----------------------------------------------------------------- Thứ năm, ngày 22 tháng 12 năm 2022 Tiếng Việt LUYỆN NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN “SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng:
  20. -Kể lại được từng đoạn của câu chuyện Sự tích cây vú sữa dựa theo các ý tóm tắt. -Tưởng tượng và nói được điều mình mong muốn về kết thúc của câu chuyện Sự tích cây vú sữa. Kể lại được đoạn cuối của câu chuyện theo mong muốn đó. - Biết lắng nghe lời kể của bạn, kể tiếp nối được lời bạn; nhận xét và trao đổi ý kiến với bạn để trau dồi khả năng nghe, nói - nói trước nhiều người chủ động, tự tin, phù hợp với hoàn cảnh và đối tượng giao tiếp. 2. Phát triển năng lực chung và phẩm chất. - Góp phần hình thành năng lực tự chủ, tự học của HS. - Phát triển phẩm chất nhân ái, trách nhiệm (Vâng lời bố mẹ, yêu thích môn học.) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, ti vi, 2. HS: Sgk, bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ Mở đầu 3’ *Mục tiêu: Tạo tâm thế tốt cho Hs vào bài học: - Gv cho HS hát bài về gia đình - HS hát và kết hợp động tác - GV nhận xét, - Gv giới thiệu bài: Trong tiết học hôm nay - HS lắng nghe các em sẽ thực hành kể từng đoạn câu chuyện Sự tích cây vú sữa. Chúng ta sẽ thi đua xem bạn nào nhớ nội dung câu chuyện, kế hay, biểu cảm. -Ghi đầu bài 2. HĐ Hình thành kiến thức Mục tiêu: Kể lại được từng đoạn câu chuyện Sự tích cây vú sữa theo các ý tóm tắt HĐ1. Kể lại từng đoạn câu chuyện Sự tích cây vú sữa theo các ý tóm tắt - GV mời 4 HS tiếp nhau đọc 4 ý tóm tát của câu chuyện - 4 HS tiếp nhau đọc 4 ý tóm tát - GV hướng dẫn HS tìm đoạn truyện tương của câu chuyện ứng trong BT - HS tìm đoạn truyện tương ứng + Ý 1: đoạn 1. trong BT + Ý 2: đoạn 2 (từ Một hôm... đến ...mà khóc). + Ý 3: đoạn 2 (từ Cây xanh... đến ... rơi vào lòng cậu). 1HS đọc to câu chuyện + Ý 4: đoạn 3. - GV YC đọc lại câu chuyện trong SGK HĐ2. Kể lại từng đoạn câu chuyện “Sự tích cây vú sữa” theo nhóm