Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 13 - Năm học 2021-2022 - Đinh Thị Thể

doc 21 trang tulinh 08/02/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 13 - Năm học 2021-2022 - Đinh Thị Thể", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_2_tuan_13_nam_hoc_2021_2022_din.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 13 - Năm học 2021-2022 - Đinh Thị Thể

  1. TUẦN 13 Thứ hai, ngày 6 tháng 12 năm 2021 TOÁN ÔN TẬP PHÉP TRỪ (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 100. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép trừ đã học vào giải quyết các tình huống thực tế. - Thông qua việc tìm kết quả các phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, năng lực giao tiếp toán học. - Chăm chỉ, có tinh thần học tập và làm bài. - Bài tập: 1, 2, 3. II. ĐỒ DÙNG: 1. GV: Laptop; màn hình máy chiếu. 2. HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Ôn tập và khởi động. - HS thực hiện phép tính trừ trong phạm vi 100 vào bảng con. Lớp và GV nhận xét. - GV giới thiệu bài. B. Hoạt dộng thực hành, luyện tập: - Gv chép đề bài lên bảng, HS làm vào vở và lên bảng chữa bài. Bài 1: Đặt tính rồi tính. 53 - 24 52 - 24 71 - 49 64 - 29 Bài 2: Tính nhẩm: 100 - 60 = 100 - 10 = 100 - 30 = 100 - 100 = 100 - 50 = 100 - 90 = 100 - 80 = 100 - 40 = Bài 3: Cô giáo có 63 quyển vở, cô đã phát cho học sinh 48 quyển vở. Hỏi cô giáo còn bao nhiêu quyển vở? - GV quan sát học sinh làm bài. GV chữa bài. - GV nhận xét vở. IV. Củng cố, dặn dò: - GV nhấn mạnh về nội dung tiết học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ........................ ........................ ---------------------------------------------- TIẾNG VIỆT ÔN TẬP: MẪU CÂU AI LÀ GÌ? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
  2. - HS nhận biết được mẫu câu Ai làm gì? - Biết đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm. - Có ý thức học bài và trình bày cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Bảng phụ, máy tính. 2. HS: Vở ô li. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - HS thi đua đặt câu mẫu Ai là gì?. - Lớp và Gv nhận xét. - Giới thiệu bài. 2. Luyện tập, thực hành. * Mục tiêu: Biết đặt câu theo mẫu Ai làm gì? - GV mời 1 HS đọc to yêu cầu của BT. BT1: Đặt câu hỏi cho bộ phận câu in đậm. a. Mẹ đang cắt thịt. b. Chị đang nhảy dây. b. Công nhân đang sơn đường. c. Bạn Hoa đang vẽ tranh. - HS làm vào vở nháp, lần lượt HS chia sẻ bài làm. - GV nhận xét. BT2: Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống để hoàn chỉnh các câu kiểu Ai làm gì? ( bài tập, bắt sâu, quét nhà, cấy lúa) a. Học sinh làm ............... nộp cho cô. b. Bác nông dân ............. dưới ruộng. c. Em ................nhà giúp bà. d. Chim ............. bảo vệ mùa màng. BT3: Dựa theo mẫu bài tập 1 em hãy đặt câu Ai làm gì?. - GV khuyến khích và khen ngợi những HS tự tin câu theo mẫu. IV. CỦNG CỐ, DẶN DÒ: - GV nhận xét tiết học. - GV nhấn mạnh về nội dung tiết học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ........................................ ......................................... ----------------------------------------- TIẾNG VIỆT LUYỆN ĐỌC: QUÀ CỦA BỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học.
  3. - Đọc trôi chảy truyện (phát âm đúng: ngắt nghỉ đúng theo dấu câu và theo nghĩa, tốc độ đọc 60 tiếng / phút). - Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu câu chuyện: - Biết yêu quý công việc của bố. II. ĐỒ DÙNG: 1. GV: SGK. 2. HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Giới thiệu bài. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. - HS hát bài Ba là tất cả. - GV giới thiệu bài. 2. HĐ1: Đọc thành tiếng. Mục tiêu: Đọc thành tiếng câu, đoạn và toàn bộ văn bản. Cách tiến hành: - GV đọc mẫu bài Quà của bố. - GV mời 2 HS lần lượt đọc nối tiếp câu trước lớp: - GV tổ chức cho HS luyện đọc: + Đọc nối tiếp: GV chỉ định 2 HS đọc nối tiếp nhau 2 đoạn của bài. GV phát hiện và sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc của HS. + Đọc nhóm ba: GV yêu cầu HS đọc theo nhóm ba. + GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp trước lớp, cho cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất. + GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. IV. CỦNG CỐ, DẶN DÒ: - GV nhận xét tiết học. - GV nhấn mạnh về nội dung tiết học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ........................................ ........................................ ------------------------------------------------------- Thứ ba, ngày 7 tháng 12 năm 2021 TIẾNG VIỆT BÀI VIẾT: SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nghe viết chính xác bài đoạn 2. Sự tích cây vú sữa - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận, khi viết bài. - Biết chăm sóc và bảo vệ các loài cây ăn quả. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, 2. HS: SGK. Vở ô li..
  4. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. - HS thi viết đúng: vú sữa, khản tiếng, bỗng, run rẫy, trổ ra. - GV nhận xét. Cách tiến hành: - GV nêu MĐYC của bài viết. 2. HĐ1: Nghe – viết. Mục tiêu: Nghe viết lại chính đoạn 2. Cách tiến hành: - GV đọc mẫu lần 1. Gọi 1 HS đọc lại đoạn 2. 3. Đọc cho HS viết: - GV đọc thông thả từng cụm từ cho HS viết vào vở ô li. GV đọc 1 hoặc 2 lần (không quá 2 lần). GV theo dõi, uốn nắn HS. - GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát lại. 2.3. GV chữa bài. - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch chân từ viết sai, viết từ đúng bằng bút chì ra lề vở hoặc cuối bài chính tả). - GV chấm 5 – 7 bài, chiếu bài của HS lên bảng lớp để cả lớp quan sát, nhận xét bài về các mặt nội dung, chữ viết, cách trình bày. D. CỦNG CỐ, DẶN DÒ: Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ......................................... ......................................... ------------------------------------- TIẾNG VIỆT ÔN TẬP: MẪU CÂU AI THẾ NÀO? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS nhận biết được mẫu câu Ai thế nào? - Biết đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm. - Có ý thức học bài và trình bày cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Bảng phụ, máy tính. 2. HS: Vở ô li. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - HS thi đua đặt câu mẫu Ai làm gì?. - Lớp và Gv nhận xét. - Giới thiệu bài. 2. Luyện tập, thực hành. * Mục tiêu: Biết đặt câu theo mẫu Ai thế nào?
  5. - GV mời 1 HS đọc to yêu cầu của BT. BT1: Đặt câu hỏi cho bộ phận câu in đậm. a. Mái tóc ông bạc trắng. b. Bố em nói hài hước. b. Mẹ em là người phụ nữ hiền hậu. c. Bàn tay em bé xinh xắn. d. Nụ cười của chi xinh xắn. - HS làm vào vở nháp, lần lượt HS chia sẻ bài làm. - GV nhận xét. BT2: Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống để hoàn chỉnh các câu kiểu Ai thế nào? ( chăm chỉ, hiền hậu, trắng tinh, lễ phép.) a. Bạn Sơn .............. giơ hai tay nhận món quà. b. Chị ........... học bài. c. Anh có nước da ............. d. Bà có khuôn mặt .................. BT3: Dựa theo mẫu bài tập 1 em hãy đặt câu Ai thế nào?. - GV khuyến khích và khen ngợi những HS tự tin câu theo mẫu. IV. CỦNG CỐ, DẶN DÒ: - GV nhận xét tiết học. - GV nhấn mạnh về nội dung tiết học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ........................................ ......................................... ----------------------------------------------------------- TOÁN ÔN TẬP PHÉP TRỪ (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 100. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép trừ đã học vào giải quyết các tình huống thực tế. - Thông qua việc tìm kết quả các phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, năng lực giao tiếp toán học. - Chăm chỉ, có tinh thần học tập và làm bài. - Bài tập: 1, 2, 3. II. ĐỒ DÙNG: 1. GV: Laptop; màn hình máy chiếu. 2. HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Ôn tập và khởi động. - HS thực hiện phép tính trừ trong phạm vi 100 vào bảng con. Lớp và GV nhận xét. - GV giới thiệu bài. B. Hoạt dộng thực hành, luyện tập: - Gv chép đề bài lên bảng, HS làm vào vở và lên bảng chữa bài.
  6. Bài 1: Tính. 60 - 8 - 20 = 70 - 12 - 8 = 100 - 30 - 40 = 100 - 8 - 10 = Bài 2: Đặt tính: 74 - 47 34 - 6 93 - 88 44 - 9 80 - 19 Bài 3: Một bến có 67 chiếc thuyền, trong đó có 28 chiếc rời bến. Hỏi ở bến còn lại bao nhiêu chiếc thuyền? - GV quan sát học sinh làm bài. GV chữa bài. - GV nhận xét vở. IV. Củng cố, dặn dò: - GV nhấn mạnh về nội dung tiết học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ........................ ........................ ---------------------------------------------- Thứ tư, ngày 8 tháng 12 năm 2021 TIẾNG VIỆT ÔN TẬP: VIẾT CHỮ HOA M, N. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Ôn lại cách viết chữ cái M, N viết hoa cỡ vừa và nhỏ. - Viết cụm từ ứng dụng chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định. - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, máy chiếu. - Phần mềm hướng dẫn viết chữ M, N. 2. HS: Vở ô li.. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - HS thi viết nhanh ba con chữ cái. M, N vào bảng con. GV và lớp nhận xét. - GV nêu MĐYC của bài học. 2. Luyện viết chữ M, N hoa. a. Quan sát mẫu chữ hoa M - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét mẫu chữ M: - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét mẫu chữ M: + Cao 5 li, 6 đường kẻ ngang, viết 4 nét. + Cấu tạo: Nét 1: Móc ngược trái (gần giống nét 2 ở chữ hoa k nhưng hơi lượn đầu sang phải).
  7. Nét 2: Thẳng đứng, hơi lượn một chút ở cuối nét. Nét 3: Thẳng xiên, hơi lượn ở hai đầu. Nét 4: Móc ngược phải. + Cách viết: - GV viết chữ M lên bảng, vừa viết vừa nhắc lại cách viết. b. Quan sát mẫu chữ hoa N - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét chữ mẫu N: + Cấu tạo: + Nét 1: Móc ngược trái (giống nét 1 ở chữ hoa M). + Nét 2: Thẳng xiên. + Nét 3: Móc xuôi phải (hơi nghiêng). + Cách viết: - GV viết chữ N lên trên bảng, vừa viết vừa nhắc lại cách viết. 3. HS viết vào vở ô li. - GV quan sát HS viết vào vở ô li. - GV nhận xét vở ô li. IV. Củng cố, dặn dò: - GV nhấn mạnh về nội dung tiết học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ......................................... ....................................... ---------------------------------------- TIẾNG VIỆT LUYỆN NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN “CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA” I. YỂU CẦU CẦN ĐAT: - Năng lực đặc thù: NL giao tiếp (chủ động, tự nhiên, tự tin khi nhập vai kể chuyện). - Rèn kĩ năng nói: - Dựa vào trí nhớ và gợi ý, biết hợp tác cùng bạn (mỗi bạn một đoạn) kể tiếp nối từng đoạn câu chuyện Câu chuyện bó đũa, sau đó kể được toàn bộ câu chuyện. - Biết phối hợp lời kể với cử chỉ, điệu bộ, động tác. - Rèn kĩ năng nghe: Biết lắng nghe bạn kể. Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn. - Bước đầu biết kể chuyện một cách mạch lạc, có cảm xúc. - Biết nêu mong muốn và viết lại kết thúc câu chuyện. - Từ bài đọc, biết liên hệ bản thân, đoàn kết, yêu thương gia đình, tập thể, cộng đồng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, máy chiếu. 2. HS: Sgk. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
  8. Cách tiến hành: - GV giới thiệu: Trong tiết học hôm nay các em sẽ thực hành kể từng đoạn câu chuyện Câu chuyện bó đũa. Chúng ta sẽ thi đua xem bạn nào nhớ nội dung câu chuyện, kế hay, biểu cảm. 2. Thực hành kể chuyện. HĐ1: Cùng bạn kể tiếp nối các đoạn của Câu chuyện bó đũa. Mục tiêu: Dựa vào trí nhớ và gợi ý, biết hợp tác cùng bạn (mỗi bạn một đoạn) kể tiếp nối từng đoạn câu chuyện Câu chuyện bó đũa. Biết phối hợp lời kể với cử chỉ, điệu bộ, động tác. Cách tiến hành: - GV YC HS quan sát và nêu nội dung của từng tranh. - HS quan sát và nêu nội dung của từng tranh: + Tranh 1: Người cha gọi các con đến. + Tranh 2: Tất cả người con thử sức bẻ bó đũa mà không bẻ được. + Tranh 3: Người cha bẻ từng chiếc một. + Tranh 4: Người cha nói về ý nghĩa của bó đũa. Tất cả các con đã hiểu điều cha muốn nói. - HS lắng nghe. - HS làm việc nhóm 4, dựa vào tranh để kể lại chuyện. Mỗi bạn kể một đoạn và đổi đoạn cho nhau. - Một số HS kể nối tiếp các đoạn câu chuyện trước lớp. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, chốt đáp án. - GV YC HS làm việc nhóm 4, dựa vào tranh để kể lại chuyện. Mỗi bạn kể một đoạn và đổi đoạn cho nhau. - GV mời một số HS kể nối tiếp các đoạn câu chuyện trước lớp. - GV nhận xét, khen ngợi HS. HĐ2: Kể lại toàn bộ câu chuyện. Mục tiêu: Ghi nhớ và tự tin kể lại toàn bộ câu chuyện trước lớp. Cách tiến hành: - GV mời 1 HS đọc to YC của BT 2. - GV khích lệ tinh thần xung phong, mời một số HS kể lại toàn bộ câu chuyện trước lớp kết hợp cử chỉ biểu cảm. GV hỗ trợ khi cần thiết. - GV nhận xét, khen ngợi HS. IV. Củng cố, dặn dò: - GV nhấn mạnh về nội dung tiết học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ......................................... .......................................
  9. TOÁN ĐỘ DÀI ĐOẠN THẲNG - ĐỘ DÀI ĐƯỜNG GẤP KHÚC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết được độ dài đoạn thẳng, độ dài đường gấp khúc. - Thực hành đo được độ dài đoạn thẳng. - Thực hành tính toán độ dài đường gấp khúc, vận dụng vào giải quyết vấn đề thực tiễn. - Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Laptop; màn hình máy chiếu; thước thẳng có vạch chia xăng-ti-mét. 2. HS: Bảng con vở ô li, VBT, nháp, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A. Khởi động. Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi - GV tổ chức cho HS thi đua vẽ nhanh đúng đường thẳng và đường khúc và đặt tên. - Lớp và Gv nhận xét. - GV giới thiệu bài B. Hoạt động thực hành, luyện tập. Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về độ dài đoạn thẳng, độ dài đường gấp khúc đã học vào làm bài tập. Bài 1: HS đọc yêu cầu bài tập BT1. Nối các điểm để được đường gấp khúc. - Yêu cầu hs làm bài - GV lưu ý cho HS nhắc lại kĩ thuật sử dụng thước để đo độ dài đoạn thẳng. - Gọi HS chữa miệng a. Hai đoạn thẳng. B. A. .B B. .C C . .D - GV chốt lại cách dùng thước để nối. Bài 2: HS đọc yêu cầu. a) Tính độ dài đường gấp khúc PONM trong hình sau: B 3cm 2cm D 4cm A C b) Đo độ dài các đoạn thẳng rồi tính độ dài của đường gấp khúc MNP sau: N
  10. M P *GV chốt cách tính độ dài đoạn thẳng, đường gấp khúc. - GV kiểm tra vở nhận xét. IV. Củng cố, dặn dò: - GV nhấn mạnh về nội dung tiết học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ......................................... ....................................... ---------------------------------------- TỰ NHIÊN & XÃ HỘI MÔI TRƯỜNG SỐNG CỦA THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nêu được tên và nơi sống của một số thực vật, động vật xung quanh. - Chỉ và nói được tên thực vật, động vật trên cạn, sống dưới nước. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Đặt và trả lời được câu hỏi để tìm hiểu về nơi sống của thực vật và động vật thông qua quan sát thực tế, tranh ảnh. - Biết cách phân loại thực vật và động vật dựa vào môi trường sống của chúng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Các hình trong SGK. Thẻ hình hoặc thẻ tên một số cây và con vật. Bảng phụ/giấy A2. 2. SGK, Vở bài tập Tự nhiện và Xã hội 2. - Một số loại cây thông dụng ở địa phương như các cây nhỏ đang được trồng trong bầu hoặc chậu đất hoặc dưới nước; một số hình ảnh qua sách, báo,.... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC: 1. Khởi động: a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. - HS thi đua kể tên và nơi sống của một số cây, con vật xung quanh em. - Lớp và GV chia sẽ. b. Cách thức tiến hành: - GV giới trực tiếp vào bài Môi trường sống của thực vật, động vật (tiết 2). 2. Hoạt động hình thành kiến thức. HĐ3: Phân loại thực vật theo môi trường sống.
  11. a. Mục tiêu: Biết cách phân loại các cây theo môi trường sống. b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc cá nhân - GV mời 1 HS đứng dậy đọc to lời con ong SGK trang 64. - GV yêu cầu HS: + Quan sát Hình 1-9 SGK trang 64 và trả lời câu hỏi: Chỉ và nói tên cây sống trên cạn, cây sống dưới nước. + Hoàn thiện bảng theo mẫu SGK trang 65: + Qua bảng trên, em rút ra được những cây nào có môi trường sống giống nhau? Bước 2: Làm việc nhóm - GV yêu cầu HS chia sẻ với các bạn về bảng kết quả của mình. Các bạn cùng nhóm góp ý, bổ sung và hoàn thiện. - HS ghi chép kết quả vào giấy A2. Bước 3: Làm việc cả lớp - GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả làm việc trước lớp, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV giải thích cho HS: + Có hai loại rau muống, loại rau muống trắng thường được trồng trên cạn, kém chịu ngập nước. Loại rau muống tía thường được thả bè trên ao, hồ hoặc có thể sống trên cạn nhưng ưa đất ẩm. + Có nhiều giống lúa khác nhau như lúa nương, lúa nước,...Lúa nương sống trên cạn, là các giống lúa của đồng bào vùng cao, thường được trồng trên nương rẫy ở Tây Nguyên vào mùa mưa. Lúa nương có những đặc điểm như rễ khỏe, ăn sâu vào lòng đất để hút nước, lá dày, thoát ít hơi nước. Lúa nước sống ở ruộng nước, rễ ăn nông, lá mỏng hơn lúa nương. HĐ4: Trò chơi “Tìm những cây cùng nhóm” a. Mục tiêu: - Củng cố, khắc sâu cách phân loại thực vật theo môi trường sống. - Nhận biết được hai nhóm: thực vật sống trên cạn, thực vật sống dưới nước. b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc nhóm - GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 5-6 HS. - Chia bộ thẻ tên cây hoặc thẻ hình mà HS và GV đã chuẩn bị cho mỗi nhóm. - Mỗi nhóm chuẩn bị một bảng trên giấy A2. - HS dán thẻ tên cây/thẻ hình vào bảng sao cho phù hợp . Bước 3: Làm việc cả lớp - GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả làm việc trước lớp, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Củng cố - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Sau trò chơi này, nếu dựa theo môi trường sống của thực vật, em rút ra có mấy nhóm thực vật? HĐ5: Vẽ cây và nơi sống của nó.
  12. a. Mục tiêu: Củng cố, vận dụng hiểu biết của HS về cách phân loại thực vật. b. Cách tiến hành: - GV hướng dẫn HS: Vẽ một cây mà HS yêu thích và nơi sống của nó, cho biết cây đó thuộc nhóm cây sống trên cạn hay dưới nước. - GV mời một số HS lên bảng giới thiệu bực vẽ của mình với cả lớp, nêu rõ cây sống ở đâu, thuộc nhóm cây sống trên cạn hay dưới nước. IV. Củng cố, dặn dò: - GV nhấn mạnh về nội dung tiết học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ......................................... ....................................... ---------------------------------------- Thứ năm, ngày 9 tháng 12 năm 2021 TOÁN ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC VÀ ĐẠI LƯỢNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố kĩ năng nhận biết các đường thẳng, đường cong, đường gấp khúc và các điểm thẳng hàng nhau. - Vân dụng vào giải bài toán thực tế (có lời văn) liên quan đến phép trừ. - Phát triển 3 năng lực chung và năng lực đặc thù Toán học - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, bài giảng powerpoint, thẻ từ,... 2. HS: Sách giáo khoa, vở ghi, đồ dùng học tập,.. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động Mục tiêu: Tạo tâm thể tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới. - GV cho HS hát bài Hình khối. - Bạn nào cho cô biết trong bài hát có tên các hình nào? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới - Các con thấy rằng trong bài có rất nhiều các hình khác nhau, để ôn tập về các hình học đó và ôn tập các đại lượng chúng mình cùng đến với bài học hôm nay: Ôn tập về hình học và đại lượng. - GV ghi bảng 2.Thực hành, luyện tập: Bài 1 (trang 98) MT: Củng cố kĩ năng nhận dạng đường thẳng, đường gấp khúc, đường cong, 3 điểm thẳng hàng. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. Đề bài yêu cầu chúng ta làm gì? - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 trong 2p
  13. - GV chữa bài a) Tổ chức trò chơi Ai nhanh ai đúng? Luật chơi: GV chia lớp thành 2 đội, mỗi đội 3 HS. Lần lượt từng thành viên trong đội nối tiếp nhau gắn thẻ tên tương ứng với các hình. Đội nào gắn xong nhanh nhất và có nhiều đáp án chính xác là đội giành chiến thắng. - GV nhận xét - Liên hệ: Ở phần khởi động, chúng ta kể tên được các hình khối. Nhìn các hình khối đó, các con liên tưởng đến đường nào mà chúng mình đã học? b) GV gọi 1 HS lên chữa. Bài 2 (trang 98) MT: Củng cố kĩ năng nhận diện các điểm, 3 điểm thẳng hàng. - GV yêu cầu HS đọc đề bài a) - Phần a) yêu cầu chúng ta làm gì? - GV cho HS thảo luận nhóm 4 trong 2p, trả lời câu hỏi: + Có bao nhiêu đường gấp khúc từ A đến B? + Các đường gấp khúc đó được tạo bởi mấy đoạn thẳng? - GV yêu cầu HS chọn 1 đường gấp khúc từ A đến B để đo và tính độ dài vào vở. - GV cho HS nhận xét – chữa bài. Chốt: Đê tính độ dài đường gấp khúc ta làm thế nào? - GV yêu cầu 1 HS đọc đề bài phần b) - Để vẽ được đoạn thẳng 1dm con cần chú ý điều gì? - GV nhận xét, yêu cầu HS vẽ đoạn thẳng 1dm vào vở. Bài 3 (trang 99) MT: Vận dụng vào giải bài toán thực tế (có lời văn) liên quan đến phép trừ. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. Đề bài cho ta biết gì? - Đề bài hỏi gì? - GV yêu cầu HS làm vở - GV chữa bài + Vì sao để tìm số lít sữa ở bình nhỏ ta làm phép tính 23 – 8? Cô mời 1 bạn nhận xét bài làm và câu trả lời của bạn? + Bạn nào có câu lời giải khác làm khác? Cô mời... - GV hỏi: Để làm tốt bài toán có lời văn, các con cần lưu ý điều gì? => Chốt: Để làm tốt các bài toán có lời văn, các con cần đọc kĩ đề và lựa chọn phép tính đúng nhé. Bài 4. HS đọc yêu cầu. MT: HS nhận dạng được hình tứ giác, tìm sự tương đồng và xác định được các vị trí mảnh ghép thích hợp - Gọi Hs đọc yêu cầu BT4 - Chiếu slide nội dung phần b, hình vuông được tạo thành từ 12 mảnh ghép với các hình dạng khác nhau - Yêu cầu HS TL nhóm đôi suy nghĩ xem hai mảnh bìa ở phần a ghép được vào vị trí nào trong hình vuông?
  14. - Gọi đại diện các nhóm + Suy nghĩ thế nào mà con chọn mảnh bìa màu vàng ghép được vào vị trí hình 5? + Dựa vào đâu con chọn mảnh bìa màu đỏ ghép vào vị trí hình 6? - Dựa vào đâu để biết một hình có thể đặt vào vị trí trống của hình khác? - Gọi HS kéo thả hình để kiểm tra (hoặc gắn mảnh bìa màu vàng và đỏ vào miếng bìa hình vuông). Chốt: từ việc nhận dạng được hình tứ giác, tìm sự tương đồng, các con đã xác định được vị trí mảnh ghép thích hợp. 3. Vận dụng Bài 5: HS quan sát tranh. MT: HS nhận ra các loại hàng hóa và cân năng tương ứng theo đơn vị kg. HS tìm các số đo cân nặng của các loại hàng hóa sao cho tổng bằng 10kg - Để giúp các con ôn tập về đơn vị đo lường, cô và các con cùng đến với bài tập 5. - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - Yêu cầu HS đọc tên đồ vật và cân nặng tương ứng. - Yêu cầu Hs thảo luận nhóm 4 giúp chị Lan mua các mặt hàng sao cho tổng cân nặng là 10kg bằng cách đánh dấu vào cột tương ứng với mỗi đồ vật. - Dành cho mỗi nhóm 3p thảo luận, giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn - Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận nhóm, minh họa gắn vật thật (hoặc kéo đồ vật trên phần mềm tương tác) - Gọi nhóm khác nhận xét, bổ sung - Đưa đáp án có đầy đủ các cách có thể mua đồ sao cho tổng là 10kg. - Lưu ý HS ngoài những cách mà các nhóm đã trình bày, về nhà suy nghĩ thêm các cách làm khác. - Khi nhận nhiệm vụ đi chợ, siêu thị có nhiều cách lựa chọn, cần chọn đồ cần mua phù hợp với nhu cầu sử dụng. IV. Củng cố, dặn dò: - GV nhấn mạnh về nội dung tiết học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ......................................... ....................................... ---------------------------------------- TIẾNG VIỆT Tiết 1, 2: ĐÁNH GIÁ VÀ LUYỆN TẬP TỔNG HỢP(2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết nội dung chủ điểm. - Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. - Đọc đúng một đoạn văn, đoạn thơ khoảng 60 tiếng hoặc đọc thuộc lòng một đoạn thơ (bài thơ) đã học. Phát âm đúng các từ ngữ dễ viết sai do ảnh hưởng của
  15. phương ngữ. Nghỉ hơi đúng theo dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc 60 – 70 tiếng/ phút. - Biết bày tỏ sự yêu thích đối với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong đoạn văn, đoạn thơ (bài văn, bài thơ), thể hiện được giọng điệu khi đọc. - Rèn tính kiên nhẫn, cẩn thận, tỉ mỉ và các phẩm chất từ Bài 1 đến Bài 8. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, máy chiếu. 2. HS: SGK.Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - Giới thiệu bài Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV giới thiệu tiết học: Hôm nay chúng ta sẽ luyện tập kĩ năng đọc. 2. HĐ1: Luyện đọc. - GV YC HS chọn đọc lại các bài đọc đã học, sau đó luyện đọc một đoạn văn, đoạn thơ ngắn hoặc học thuộc lòng một đoạn thơ (bài thơ). - GV YC HS luyện đọc theo nhóm. GV hỗ trợ HS khi cần thiết. 3. HĐ2: Đọc trước lớp. - GV mời lần lượt HS lên đọc bài trước lớp, yêu cầu cả lớp đọc thầm theo. - GV và cả lớp nhận xét. - GV yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc. IV. Củng cố, dặn dò: - GV nhấn mạnh về nội dung tiết học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ......................................... ....................................... ---------------------------------------- Thứ sáu, ngày 10 tháng 12 năm 2021 TIẾNG VIỆT Tiết 3, 4: ĐÁNH GIÁ VÀ LUYỆN TẬP TỔNG HỢP (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết nội dung chủ điểm. - Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. - Đọc đúng bài Trên chiếc bè. Phát âm đúng các từ ngữ dễ viết sai do ảnh hưởng của phương ngữ. Nghỉ hơi đúng theo dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc 60 – 70 tiếng/ phút. - Hiểu nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu bài Trên chiếc bè: Bài đọc nói về chuyến ngao du giữa Dế Mèn và Dế Trũi gặp những cảnh đẹp và được mọi người hoan nghênh, chào đón.
  16. - Điền dấu chấm vào đúng chỗ để tạo câu hoàn chỉnh, phù hợp. - Nắm được quy tắc chữ đầu câu cần viết hoa. - Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác đoạn văn Trên chiếc bè (từ Mùa thu... luôn luôn mới). Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài đoạn văn: Chữ đầu câu viết hoa, chữ đầu dòng lùi vào một ô. - Biết bày tỏ sự yêu thích đối với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong bài. - Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên. - Rèn tính kiên nhẫn, cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, máy chiếu. 2. HS: SGK.Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Giới thiệu bài Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta sẽ ôn tập thông qua bài đọc Trên chiếc bè. 2. HĐ1: Đọc thành tiếng Mục tiêu: Đọc thành tiếng câu, đoạn và toàn bộ văn bản. Cách tiến hành: - GV đọc mẫu bài Trên chiếc bè. - GV tổ chức cho HS luyện đọc: + Đọc nối tiếp: GV chỉ định 2 HS đọc nối tiếp nhau 2 đoạn của bài. GV phát hiện và sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc của HS. + GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp trước lớp, cho cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất. + GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. 3. HĐ2: Đọc hiểu. Mục tiêu: Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu câu chuyện: Bài đọc nói về chuyến ngao du giữa Dế Mèn và Dế Trũi gặp những cảnh đẹp và được mọi người hoan nghênh, chào đón. Cách tiến hành: - GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc thầm các câu hỏi, suy nghĩ trả lời theo nhóm đôi. - GV mời một số HS trả lời CH theo hình thức phỏng vấn. - GV nhận xét, chốt đáp án: Câu 1: Đôi bạn trong câu chuyện trên đi đâu? Trả lời: Đôi bạn trong câu chuyện rủ nhau đi ngao du thiên hạ. Câu 2: Chiếc bè của đôi bạn được làm bằng gì? Trả lời: Chiếc bè của đôi bạn được làm từ ba bốn lá bèo sen ghép lại. Câu 3: Cảnh vật trên đường đi đẹp và mới lạ như thế nào?
  17. Trả lời: Cảnh vật trên đường đi đẹp và mới lạ: “Mùa thu mới chớm nhưng nước đã trong vắt trông thấy cả hòn cuội trắng tinh nằm dưới đáy. Nhìn hai bên bờ sông, cỏ cây và những làng gần, núi xa luôn luôn mới”. Câu 4: Những từ ngữ nào cho thấy đôi bạn được gọng vó, cua kềnh, cá săn sắt, cá thầu dầu rất khâm phục và quý mến? Trả lời: bái phục nhìn theo, giương đôi mắt, âu yếm ngó theo, lăng xăng cố bơi theo chiếc bè, hoan nghênh váng cả mặt nước. 4. HĐ3: Luyện tập. Mục tiêu: Điền dấu chấm vào đúng chỗ để tạo câu hoàn chỉnh, phù hợp. Nắm được quy tắc chữ đầu câu cần viết hoa. Cách tiến hành: - GV mời 1 HS đọc to YC của BT 5. - GV chiếu đoạn văn lên bảng, mời 1 HS khác đọc to. - GV YC HS làm việc cá nhân, hoàn thành BT. - GV gọi một số HS trình bày kết quả: điền 2 dấu chấm còn thiếu và trả lời CH “Chữ đầu câu cần viết như thế nào?”. - GV nhận xét, chốt đáp án: - Dế Mèn là nhân vật trong truyện Dế mèn phiêu lưu kí. Một lần, Dế Mèn cứu thoát Dế Trũi. Sau đó, hai chú dế kết bạn, Dế Mèn cùng Dế Trũi đi ngao du thiên hạ để mở HĐ4: Nghe – viết Mục tiêu: Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác đoạn văn Trên chiếc bè (từ Mùa thu... luôn luôn mới). Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài đoạn văn: Chữ đầu câu viết hoa, chữ đầu dòng lùi vào một ô. Cách tiến hành: 5.1. GV nêu nhiệm vụ - GV đọc mẫu đoạn Mùa thu... luôn luôn mới bài Trên chiếc bè. - GV mời 1 HS đọc lại, yêu cầu cả lớp đọc thầm theo. - GV hướng dẫn HS nói về nội dung và hình thức của đoạn chính tả: + Về nội dung: Đoạn văn miêu tả cảnh sông nước mùa thu rất đẹp. + Về hình thức: Đoạn văn có ba dòng. Chữ đầu câu viết hoa, chữ đầu dòng lùi vào 1 ô li tính từ lề vở. 5.2. Đọc cho HS viết: - GV đọc thong thả từng cụm từ cho HS viết vào vở Luyện viết 2. Mỗi cụm từ đọc 2 hoặc 3 lần (không quá 3 lần). GV theo dõi, uốn nắn HS. - GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát lại. 5.3. Chấm, chữa bài - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch chân từ viết sai, viết từ đúng bằng bút chì ra lề vở hoặc cuối bài chính tả). - GV chấm 5 – 7 bài, chiếu bài của HS lên bảng lớp để cả lớp quan sát, nhận xét bài về các mặt nội dung, chữ viết, cách trình bày.ang hiểu biết. IV. Củng cố, dặn dò:
  18. - GV nhấn mạnh về nội dung tiết học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ......................................... ....................................... ---------------------------------------- TOÁN ÔN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Luyện tập tổng hợp về cộng, trừ. - Nêu được cách đặt tính, cách tính cộng/ trừ không nhớ trong phạm vi 100. - Vận dụng giải toán dạng nhiều hơn. - Hình thành, phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực sử dụng và công cụ toán, năng lực giao tiếp toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học. - Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. Rèn tính cẩn thận, nhanh nhẹn trong học tập và trong cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, máy chiếu, bảng phụ 2. HS: SGK, vở, đồ dùng học tập, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Khởi động: Mục tiêu: Tạo liên kết kiến thức cũ với bài thực hành luyện tập hôm nay. - GV cho HS chơi trò chơi “Truyền điện” Đếm số cách 5. - Luật chơi: Chẳng hạn , một bạn bắt đầu nêu số 3, truyền cho bạn tiếp theo phải nêu số hơn số của bạn lúc đầu là 5 đơn vị, số bạn thứ hai phải nêu là 8, cứ tiếp tục như vậy cho đến khi dược kết quả gần bằng 100 thì dừng lại. - GV cho HS chơi - GV đánh giá HS chơi (Hs chơi tốt thì được thưởng tràng pháo tay) - GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới 2. Thực hành – Luyện tập Bài 1a (trang 100) Mục tiêu: Củng cố kĩ năng nhận biết được tia số, đọc được các số có trên tia số. Từ đó, xác định được mỗi chữ cái ở vạch chỉ số nào trên tia số trong bài. - Xác định được số liền trước, số liền sau của mỗi số. - HS thảo luận cặp đôi trả lời miệng. - GV đánh giá HS làm bài. Bài 2a (trang 100) Mục tiêu: Rèn và củng cố kĩ năng tính nhẩm các phép tính cộng/ trừ trong phạm vi 20. - GV cho HS đọc bài 2a
  19. - GV hỏi: Bài 2a yêu cầu gì? Tính nhẩm là tính thế nào? Nhận xét các số trong phép tính. - GV cùng HS làm mẫu, nêu cách nhẩm - GV cho HS làm việc nhóm 2 trong 3 phút để hoàn thiện bài. - GV gọi đại điện các nhóm nêu cách nhẩm và kết quả. - GV đánh giá HS làm bài - Cho HS nêu lại cách tính nhẩm - GV đánh giá, nhấn mạnh cách tính nhẩm Bài 2a, b. (trang 100) Mục tiêu: Rèn và củng cố kĩ năng đặt tính, tính cộng/ trừ trong phạm vi 100. - GV cho HS làm cá nhân vào vở. - GV cho HS làm cá nhân vào bảng con lần lượt từng dãy tính. - GV đánh giá HS làm bài ở bảng con. - GV đánh giá HS làm bài - GV chiếu bài 2c, cho HS đọc và xác định YC bài. - GV chú ý cho HS nhắc lại cách thực hiện phép tính từ trái sang phải. Bài 3 (trang 100) Mục tiêu: HS vận dụng tính cộng trong phạm vi 100 giải quyết tình huống thực tế trong cuộc sống ( bằng cách giải toán) - Gọi HS đọc bài 3. GV hỏi: + Bài toán cho biết gì? + Đề bài hỏi gì? + Muốn biết khối lớp Ba làm được bao nhiêu sản phẩm thì phải làm thể nào? + Bài toán thuộc dạng toán gì? - GV yêu cầu HS làm cá nhân vào vở. - GV chiếu bài 1 HS và yêu cầu lớp nhận xét, nêu lời giải khác. - GV cho HS đổi chéo vở kiểm tra bài của bạn - GV đánh giá HS làm bài. GV nx Bài 4a (trang 101) Mục tiêu: Luyện tập tổng hợp về hình học - GV chiếu bài 4a trên màn hình - GV cho HS đọc YC bài - GV cho HS thảo luận nhóm đôi để tìm ra kết quả trong 03 phút. - Cho đại diện các nhóm nêu. GV nx - Hỏi: Bài tập 4a củng cố kiến thức gì? - GV nhấn mạnh kiến thức bài 4a. Bài 4b (trang 101) Mục tiêu: Xác định được số đoạn thẳng của một đường gấp khúc. - GV chiếu bài 4b, cho HS đọc và xác định YC bài. - GV cho cá nhân HS tự đếm. - GV đánh giá HS làm bài - Hỏi: Bài tập 4b củng cố kiến thức gì?
  20. - GV nhấn mạnh kiến thức bài 4b. Bài 4c (trang 101) Mục tiêu: Rèn và củng cố kĩ năng tính nhẩm các phép tính cộng/ trừ trong phạm vi 20. - GV gọi đại điện các nhóm nêu. - GV đánh giá làm bài của HS. (Có 14 mảnh ghép hình tứ giác) Bài 5 (trang 101) Mục tiêu: Rèn và củng cố kĩ năng nhận ra được các can với số lít chứa được kèm theo. - GV chiếu bài 5, cho HS đọc và xác định YC bài. - GV cho HS thảo luận nhóm 4. - GV nx các ý kiến của HS đã đưa ra. - Hỏi: Bài tập 5 củng cố kiến thức gì? - GV nhấn mạnh kiến thức bài 5. Bài 6a (trang 102) Mục tiêu: HS nhận ra và sắp xếp được các con vật theo thứ tự cân nặng từ nhẹ nhất đến nặng nhất. - GV chiếu bài 6a trên màn hình - GV cho HS đọc YC bài - GV cho HS thảo luận nhóm đôi để tìm ra kết quả trong 03 phút. - Cho đại diện các nhóm nêu. GV nx - Hỏi: Bài tập 6a củng cố kiến thức gì? - GV nhấn mạnh kiến thức bài 6a. Bài 6b (trang 102) Mục tiêu: HS biết tính tổng cân nặng của con dê và con hươu. - GV chiếu bài 6b, cho HS đọc và xác định YC bài. - GV cho HS làm cá nhân vào bảng con. - GV đánh giá HS làm bài ở bảng con. - Hỏi: Bài tập 6b củng cố kiến thức gì? - GV nhấn mạnh kiến thức bài 6b. - HS biết tính hiệu cân nặng của con vật nặng nhất và con vật nhẹ nhất. - GV chiếu bài 6c, cho HS đọc và xác định YC bài. - GV cho HS làm cá nhân vào bảng con. - GV đánh giá HS làm bài ở bảng con. - Hỏi: Bài tập 6c củng cố kiến thức gì? 3. Hoạt động vận dụng Bài 7a (trang 102) Mục tiêu: HS Ước lượng được số chìa khóa trong hình. - GV chiếu bài 7a, cho HS đọc và xác định YC bài. - GV cho cá nhân HS tự ước lượng. - GV đánh giá HS làm bài - Hỏi: Bài tập 7a củng cố kiến thức gì?