Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 12 - Năm học 2021-2022 - Đinh Thị Thể

doc 18 trang tulinh 08/02/2026 30
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 12 - Năm học 2021-2022 - Đinh Thị Thể", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_2_tuan_12_nam_hoc_2021_2022_din.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 12 - Năm học 2021-2022 - Đinh Thị Thể

  1. TUẦN 12 Thứ hai, ngày 29 tháng 11 năm 2021 TOÁN ÔN TẬP BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN PHÉP CỘNG, I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết cách giải và trình bày bài giải Bài toán về nhiều hơn. - Liên hệ kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế cuộc sống hằng ngày trong gia đình, cộng đồng. - Rèn kĩ năng tính toán, kĩ năng trình bày, khả năng tư duy và lập luận. - Luyện tập giải bài toán có lời văn liên quan đến bài toán về nhiều hơn; - Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số. II. ĐÔ DÙNG: - SGK, phiếu bài tập, bút , III. CÁC HOAT ĐÔNG DAY VÀ HỌC: A. Hoạt động khởi động: Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh vào bài: - GV tổ chức trò chơi. - HS viết các phép tính cộng trong phạm vi 20 vào bảng con, HS giơ bảng cho lớp xem và chia sẻ kết quả. - GV nhận xét. B. Luyện tập, thực hành: *Mục tiêu: HS Biết thực hành giải các bài toán có lời văn có liên quan đến phép cộng, dạng bài toán về nhiều hơn. - Giới thiệu bài: - GV viết đề bài lên bảng. HS theo dõi. Bài 1: Một cửa hàng buổi sáng bán được 48 kg muối, buổi chiều bán nhiều hơn buổi sáng 5kg muối. Hỏi buổi chiều cửa hàng bán được bao nhiêu kg muối? - HS đọc đề toán. HS thảo luận cặp đôi nói cho bạn cùng bàn nghe - GV: Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? Bài toán thuộc dạng nào? Muốn biết buổi chiều bán được bao nhiêu kg muối ta làm phép tính gì? - GV hướng dẫn HS tóm tắt bài toán và giải bài toán. Tóm tắt Buổi sáng bán: 48 kg muối Buổi chiều bán hơn: 5 kg muối Buổi chiều bán: ? kg muối Bài giải Buổi chiều bán được số ki - lô - gam muối là. 48 + 5 = 53 ( kg) Đáp số: 53 kg muối. - GV chốt: Đây là bài toán này thuộc dạng toán nhiều hơn. Với dạng toán này các em lấy số bé cộng phần nhiều hơn để được số lớn.
  2. - HS giải vào vở. HS khá năng khiếu tóm tắt và giải bài toán.. Bài 2: Na hái được 24 bông hoa, Lan hái được nhiều hơn Na 16 bông hoa. Hỏi Lan hái được bao nhiêu bông hoa? Bài 3: Mảnh vải màu trắng dài 54 dm, mảnh vải màu tím dài hơn mảnh vải màu trắng 16dm. Hỏi mảnh vải màu tím dài bao nhiêu đề - xi - mét? - GV kiểm tra vở nhận xét. C. Hoạt động vận dụng. * Mục tiêu: Liên hệ kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - HS nghĩ ra một số tình huống trong thực tế liên quan đến bài toán về nhiều hơn. - HS nêu miệng bài giải. - HS nhận xét D. CỦNG CỐ, DẶN DÒ: Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài - Liên hệ về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến Bài toán về nhều hơn, hôm sau chia sẻ với các bạn. - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. - Chuẩn bị bài học sau: Ôn phép trừ. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ......................................... ......................................... --------------------------------------------- TIẾNG VIỆT GÓC SÁNG TẠO: CHÚNG TÔI LÀ ANH CHỊ EM (hơn 55 phút) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Năng lực đặc thù. + Năng lực ngôn ngữ: Biết viết về một việc tốt đã làm cho em bé (hoặc anh, chị). Biết tạo lập văn bản đa phương thức: trang trí cho bài viết bằng ảnh, tranh tự vẽ. + Năng lực văn học: - Viết vào dòng thơ về em bé (hoặc anh, chị). - Biết sử dụng vẻ đẹp của ngôn từ, cách diễn đạt để viết được đoạn văn hay. Cảm nhận được cái hay, cái đẹp để bình chọn những bài viết hay. - Bồi dưỡng tình yêu thương giữa anh chị em. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, máy chiếu. 2. HS: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động:
  3. - HS nghe hát bài: Anh em đoàn kết. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV giới thiệu MĐYC của bài học. 2. HĐ1: Tìm hiểu yêu cầu của bài học. Mục tiêu: Hiểu được yêu cầu của bài học. Cách tiến hành: - GV mời 2 HS đọc YC của 2 BT. - GV hướng dẫn HS: + Với BT 1: Chọn một trong hai đề để viết bài viết. + Với BT 2: Sau khi hoàn thành bài viết, cả lớp tiến hành bình chọn bài viết hay. 3. HĐ2: Làm bài. Mục tiêu: Hoàn thành BT. Cách tiến hành: - GV YC HS chọn 1 trong 2 đề, dựa vào CH gợi ý, viết đoạn văn (BT1). 4. HĐ3: Giới thiệu, bình chọn những bài viết hay. Mục tiêu: Tự tin giới thiệu sản phẩm trước lớp, bình chọn sản phẩm. Cách tiến hành: - GV YC các tổ chọn bài viết và tranh ảnh đẹp nhất của tổ - Các tổ chọn tranh và bài viết. - Mỗi tổ sau khi chọn bài xong, giới thiệu trước lớp. Cả lớp bình chọn. - HS lắng nghe. 6. Củng cố- dặn dò. Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. - Chuẩn bị bài học sau * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ......................................... ......................................... --------------------------------------------------- TIẾNG VIỆT TỰ ĐÁNH GIÁ (15 phút) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Năng lực đặc thù: Biết tự đánh giá theo các đề mục đã cho sẵn. - Năng lực riêng: Năng lực ngôn ngữ: Biết đánh dấu vào bảng để tự đánh giá những điều HS đã biết, đã làm được sau Bài 14, Bài 15. - Rút ra được những bài học cho bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
  4. 1. GV: Máy tính, máy chiếu. 2. HS: SGK. Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Giao nhiệm vụ cho HS. Mục tiêu: HS tiếp nhận nhiệm vụ, tự đánh giá những gì đã biết và làm được Cách tiến hành: - GV hướng dẫn HS đọc bảng tự đánh giá: Bảng tự đánh giá gồm 2 cột: nội dung 2 cột có quan hệ với nhau theo từng cặp. - GV yêu cầu HS hoàn thành bảng tự đánh giá. 2. Tổ chức cho HS thực hiện nhiệm vụ Mục tiêu: HS thực hiện nhiệm vụ, tự đánh giá những gì đã biết và làm được. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS đánh dấu dấu + / – (hoặc các dấu v) vào các dòng thích hợp trong bảng tự đánh giá ở VBT (hoặc phiếu học tập). - GV theo dõi, hướng dẫn đánh dấu. 3. Tổ chức cho HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ. Mục tiêu: Báo cáo kết quả và rút kinh nghiệm cho những bài học sau. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS để trang VBT đã đánh dấu tên lên mặt bàn. - GV dùng máy chiếu qua đầu (overhead) chiếu kết quả làm bài của 1, 2 HS; nhận xét, biểu dương HS. 4. Củng cố, dặn dò. Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học, chuẩn bị cho bài học mới. Cách tiến hành: - GV nhắc HS chuẩn bị tranh, ảnh về anh chị em trong gia đình, chuẩn bị cho bài học sau. - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. - Chuẩn bị bài học sau. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ......................................... ......................................... ----------------------------------------------- Thứ ba, ngày 30 tháng 11 năm 2021 TIẾNG VIỆT ÔN TẬP: KỂ VỀ MỘT NGÀY ĐI HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Rèn kĩ năng nói: - Kể được với các bạn về một ngày đi học ở trường. - Biết phối hợp lời kể với cử chỉ, điệu bỏ, động tác. + Rèn kĩ năng nghe: Biết lắng nghe bạn kể. Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn.
  5. + Năng lực văn học: Bước đầu biết kể chuyện một cách mạch lạc, có cảm xúc; biết viết lại đoạn văn (4 – 5 câu) kể về một ngày đi học vui. - Tích cực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, máy chiếu. 2. Vở ô li. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. - HS nghe bài hát: Đi học về. Cách tiến hành: - GV nêu MĐYC của bài học. 2. Thực hành kể chuyện. 3. HĐ1: Kể với bạn về một ngày đi học ở trường. Mục tiêu: Kể được với bạn về một ngày đi học ở trường. Cách tiến hành: - GV mời 1 HS đọc to gợi ý của BT1. * Gợi ý: - Buổi sáng, em thức dậy lúc mấy giờ? - Em làm những việc gì để chuẩn bị đi học? - Em tự đến trường hay đi cùng bạn, cùng bố mẹ? - Đi học vui thế nào? - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, chuẩn bị câu chuyện để kể với các bạn. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, tập kể chuyện trong nhóm. - GV mời một số HS kể chuyện trước lớp. - GV và cả lớp nhận xét. 4. HĐ2: Dựa vào những điều đã kể ở câu hỏi gợi ý, viết 4 – 5 câu về một ngày đi học yêu thích Mục tiêu: Biết viết lại đoạn văn (4 – 5 câu) kể về một ngày đi học. - GV mời một số HS viết bài của mình lên bảng. GV nhận xét, sửa bài. - HS đọc trước lớp. Cả lớp đọc thầm theo. - HS làm việc cá nhân, chuẩn bị câu chuyện để kể với các bạn. - Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét vở của học sinh. D. CỦNG CỐ, DẶN DÒ: Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài - Về nhà luyện viết các bài văn mà em thích. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .........................................
  6. ......................................... ---------------------------------------------- TIẾNG VIỆT ÔN LUYỆN VIẾT VĂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Rèn kĩ năng nói và viết: - Biết phối hợp lời kể và viết được thành câu. - Viết được đoạn văn biết phân biệt câu bằng dấu chấm đã được học. - Có ý thức rèn chữ giữ vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Bảng phụ. 2. Vở ô li. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - HS hát bài: Từng nét bút xinh xinh. 2. HĐ2: Thực hành. - Dựa vào những điều em đã suy nghĩ viết về một bài văn 4 đến 5 mà em yêu thích. - HS suy nghĩ, viết đoạn. GV khích lệ HS viết tự do, sáng tạo, viết nhiều hơn 5 câu đối với HS năng khiếu. - HS đọc bài văn trước lớp. Lớp và GV nhận xét. - GV có thể sửa lỗi chính tả, từ, câu nếu học sinh mắc phải). - GV nhận xét vở. IV. Củng cố, dặn dò: - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. - Chuẩn bị bài học sau. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ......................................... ......................................... ----------------------------------------------- TOÁN ÔN TẬP: BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN PHÉP TRỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết cách giải và trình bày bài giải Bài toán về ít hơn. - Liên hệ kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế cuộc sống hằng ngày trong gia đình, cộng đồng. - Rèn kĩ năng tính toán, kĩ năng trình bày, khả năng tư duy và lập luận. - Luyện tập giải bài toán có lời văn liên quan đến bài toán về nhiều hơn; - Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số.
  7. II. ĐÔ DÙNG: - Bảng phụ, vở ô li. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A. Hoạt động khởi động: Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh vào bài: - GV tổ chức trò chơi. - HS viết các phép tính trừ trong phạm vi 20 vào bảng con, HS giơ bảng cho lớp xem và chia sẻ kết quả. - GV nhận xét. B. Luyện tập, thực hành: *Mục tiêu: HS Biết thực hành giải các bài toán có lời văn có liên quan đến phép trừ, dạng bài toán về ít hơn. - Giới thiệu bài: - GV viết đề bài lên bảng. HS theo dõi. Bài 1: Nam nay bà 65 tuổi, bố ít hơn bà 30 tuổi. Hỏi năm nay bố bao nhiêu tuổi? - HS đọc đề toán. HS thảo luận cặp đôi nói cho bạn cùng bàn nghe - GV: Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? Bài toán thuộc dạng nào? - GV hướng dẫn HS tóm tắt bài toán và giải bài toán. Tóm tắt Bà : 65 tuổi Bố ít hơn bà: 30 tuổi Bố: ? tuổi Bài giải Bố có số tuổi là 65 - 30 = 35 ( tuổi) Đáp số: 35 tuổi. - GV chốt: Đúng rồi đấy, bài toán này thuộc dạng toán nhiều hơn. Với dạng toán này các em lấy số lớn trừ đi số bé.. - HS giải vào vở. HS khá năng khiếu tóm tắt và giải bài toán.. Bài 2: Tổ một trồng được 48 cây, tổ hai trồng được ít hơn tổ một 9 cây. Hỏi tổ hai trồng đường bao nhiêu cây? Bài 3: Mảnh vải màu trắng dài 54 dm, mảnh vải màu xanh ngắn hơn mảnh vải màu trắng 16dm. Hỏi mảnh vải màu xanh dài bao nhiêu đề - xi - mét? - GV kiểm tra vở nhận xét. C. Hoạt động vận dụng. * Mục tiêu: Liên hệ kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - HS nghĩ ra một số tình huống trong thực tế liên quan đến bài toán về ít hơn. - HS nêu miệng bài giải. Lớp chia sẻ. D. CỦNG CỐ, DẶN DÒ: Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài
  8. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ......................................... ......................................... -------------------------------------- Thứ tư, ngày 1 tháng 12 năm 2021 TIẾNG VIỆT NGHE VIẾT: YÊU LẮM TRƯỜNG ƠI. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nghe viết lại chính xác khổ thơ 3 thơ đầu Yêu lắm trường ơi. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 4 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô. - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Yêu trường, yêu lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, 2. HS: SGK. Vở ô li.. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. - HS hát bài em yêu trường em. Cách tiến hành: - GV nêu MĐYC của bài học. 2. HĐ1: Nghe – viết. Mục tiêu: Nghe viết lại chính xác khổ thơ 3 thơ bài Yêu lắm trường ơi. Cách tiến hành: - GV đọc mẫu lần 1, 3 khổ thơ. - Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 4 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô. 3. Đọc cho HS viết: - GV đọc thong thả từng dòng thơ cho HS viết vào vở ô li. Mỗi dòng đọc 2 hoặc 3 lần (không quá 3 lần). GV theo dõi, uốn nắn HS. - GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát lại. 2.3. GV chữa bài. - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch chân từ viết sai, viết từ đúng bằng bút chì ra lề vở hoặc cuối bài chính tả). - GV chấm 5 – 7 bài, chiếu bài của HS lên bảng lớp để cả lớp quan sát, nhận xét bài về các mặt nội dung, chữ viết, cách trình bày. D. CỦNG CỐ, DẶN DÒ: Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .........................................
  9. ......................................... -------------------------------------- TIẾNG VIỆT ÔN TẬP: VIẾT CHỮ HOA I, K, L. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Ôn lại cách viết chữ cái I, K, L viết hoa cỡ vừa và nhỏ. - Viết cụm từ ứng dụng chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định. - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, máy chiếu. - Phần mềm hướng dẫn viết chữ I, K, L. 2. HS: Vở ô li.. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - HS thi viết nhanh ba con chữ cái. I, K, L vào bảng con. GV và lớp nhận xét. - GV nêu MĐYC của bài học. 2. Luyện viết chữ I, K, L hoa. a. Quan sát mẫu chữ hoa I - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét mẫu chữ I: - Cao 5 li, rộng 5 li; gồm 2 nét. + Nét 1: Là kết hợp của 2 nét cơ bản, cong trái và thẳng ngang ( lượn 2 đầu). + Nét 2: Móc ngược trái ( đầu nét hơi lượn, cuối nét lượn hẳn vào trong, gần giống nét một ở chữ hoa B) - GV viết chữ I lên bảng, vừa viết vừa nhắc lại cách viết. b. Quan sát mẫu chữ hoa K - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét mẫu chữ K: + Cao 5 li, rộng 5 li; cỡ nhỏ cao 2,5 li, rộng 2,5 li. + Quy trình viết: Viết nét 1, 2 như viết chữ viết hoa I. + Nét 1: Là kết hợp của 2 nét cơ bản, cong trái và thẳng ngang ( lượn hai đầu) + Nét 2: Móc ngược trái ( đầu nét hơi lượn, cuối nét lượn hẳn vào trong) + Nét 3: Là kết hợp của 2 nét bản, móc xuôi phải và móc ngược phải nối liền nhau, tạo vòng xoắn nhỏ giữa thân chữ. - GV viết chữ K lên bảng, vừa viết vừa nhắc lại cách viết. c. Quan sát mẫu chữ hoa L. - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét chữ mẫu L: - Cấu tạo: Cao 5 li (cỡ vừa), 2,5 li gồm 3 nét cơ bản: cong dưới, lượn dọc và l ượn ngang. - Cách viết: Đặt bút trên đường kẻ ngang 6, viết một nét cong lượn dưới như viết phần đấu các chữ C và G; sau đó, đổi chiều bút, viết nét lượn ngang, tạo một vòng
  10. xoắn nhỏ ở chần chữ. Điểm dừng bút là giao điểm của đường kẻ ngang 2 và đường kẻ dọc 5. - GV viết chữ L lên trên bảng, vừa viết vừa nhắc lại cách viết. 3. HS viết vào vở ô li. - GV quan sát HS viết vào vở ô li. - GV nhận xét vở ô li. IV. Củng cố, dặn dò: - GV nhấn mạnh về nội dung tiết học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ......................................... ....................................... ------------------------------------------------------------- TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Ôn tập tính cộng, trừ (có nhớ) trong phạm vi 100 - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng tính cộng, trừ đã học vào giải quyết một số tính huống gần với thực té - Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: bảng phụ’ - HS: bảng con, Vở ô li III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A. Khởi động: - HS thi đua đặt nhanh các phép tính đúng. 100 - 5 100 - 36 - GV nhận xét. B. Luyện tập thực hành. - HS lần lượt làm bài vào vở. - HS lần lượt lên bảng làm bài tập. Bài 1: Đặt tính rồi tính. - HS đọc yêu cầu. 33 + 47 55 + 38 24 + 8 49 + 5 Bài 2: Với các số lập các phép tính đúng. a. 80, 15, 65 b, 32, 19, 13 Bài 3: Buổi sáng bán được 100 con cá chép, buổi chiều bán được ít hơn buổi sáng 12 con cá chép. Hỏi buổi chiều bán được bao nhiêu con cá chép? C. Củng cố, dặn dò. Mục tiêu:Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài - GV đánh giá tiết học. - GV nhấn mạnh về nội dung tiết học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có):
  11. ......................................... ....................................... --------------------------------------------------- TỰ NHIÊN & XÃ HỘI ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Hệ thống lại các kiến thức đã học về chủ đề Thực vật và động vật: môi trường sống và phân loại thực vật, động vật theo môi trường sống. - Những việc nên làm để bảo vệ môi trường sống của thực vât, động vật. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Đóng vai xử lí tình huống bảo vệ môi trường sống của thực vật, động vật. - Có ý thức bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HOC: a. Máy tính, SHS, Phiếu tự đánh giá. b. HS: SGK. Vở bài tập Tự nhiên và xã hội 2. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DAY HỌC a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới trực tiếp vào bài Ôn tập và đánh giá chủ đề Thực vật và động vật (tiết 1). II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC HĐ1: Giới thiệu về môi trường sống và phân loại thực vật động vật theo môi trường sống. a. Mục tiêu: - Hệ thông được nội dung đã học về môi trường sống và phân loại thực vật, động vật theo môi trường sống. - Biết trình bày ý kiến của mình trong nhóm và trước lớp. b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc cá nhân - GV yêu cầu mỗi HS hoàn thành Phiếu học tập về chủ đề Thực vật và động vật theo sơ đồ Môi trường sống của Thực vật và động vật SGK trang 79. Bước 2: Làm việc nhóm - GV yêu cầu từng HS giới thiệu với các bạn trong nhóm về môi trường sống và phân loại thực vật, động vật theo môi trường sống theo sơ đồ SGK trang 79. - Các HS khác lắng nghe và đặt thêm câu hỏi. Bước 3: Làm việc cả lớp - GV cử hướng dẫn HS: Mỗi nhóm cử một HS giới thiệu về môi trường sống và phân loại thực vật, động vật theo môi trường sống theo sơ đồ SGK trang 79. - Các HS khác nhận xét, góp ý. HĐ2: Trò chơi “Tìm môi trường sông cho cây và con vật”
  12. a. Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu kiến thức về môi trường sống của thực vật, động vật. b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc cả lớp - GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 5-6 HS. - GV chia bộ ảnh các cây và các con vật cho mỗi nhóm. - Mỗi nhóm có 2 tờ giấy A4, trên mỗi tờ giấy ghi tên môi trường sống trên cạn, môi trường sống dưới nước. Bước 2: Làm việc nhóm - GV yêu cầu HS đặt tranh/ảnh các cây, con vật vào tờ giấy ghi tên môi trường sống cho phù hợp. Bước 3: Làm việc cả lớp. - GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả làm việc trước lớp, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. IV. Củng cố, dặn dò: - GV nhấn mạnh về nội dung tiết học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ......................................... ....................................... -------------------------------------------------- Thứ năm, ngày 2 tháng 11 năm 2021 TOÁN ÔN TẬP: PHÉP CỘNG (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 100. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết tìm kết quả các phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 100 - Phát triển các năng lực toán học, rèn tính cẩn thận, nhanh nhẹn trong học tập và cuộc sống, hình thành và phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học. - Có ý thức học bài và làm bài cẩn thận.. II. ĐỒ ĐÙNG: 1. GV: Đề bài, bảng phụ. 2. HS: Vở ô li. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - HS thi tìm nhanh các phép tính có tổng bé hơn 50. - GV và lớp nhận xét 2. Luyện tập, thực hành. - GV chép đề lên bảng HS lần lượt làm vào vở. HS lên bảng chữa bài. Bài 1: Đặt tính rồi tính. 64 + 36 78 + 22 52 + 48 38 + 62 Bài 2: Giải bài toán theo tóm tắt: Lần đầu bán: 45 kg gạo Lần sau bán: 55 kg gạo
  13. Cả hai lần: ? kg gạo * Dành cho HS nắng khiếu. Bài 3: Viết hai phép tính cộng có tổng bằng 100. IV. Củng cố, dặn dò: - GV nhấn mạnh về nội dung tiết học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ......................................... ....................................... --------------------------------------------- TIẾNG VIỆT CÂU ĐỐ VỀ ĐỒ DÙNG HỌC TẬP. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. Làm được sản phẩm có tính sáng tạo về câu đố. + Năng lực ngôn ngữ: Đố vui các câu đố đã học. + Năng lực văn học: Dùng tư duy logic và vận dụng vẻ đẹp của ngôn ngữ để tạo ra các câu đố (có vần hoặc không vần) để đố người khác; biết tạo lập một văn bản đa phương thức hỗ trợ cho câu đố. - Bồi dưỡng tình yêu với mái trường, thầy cô, bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Máy tính, máy chiếu. 2. HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - HS thi đua nêu câu đố cho bạn trả lời. - Giới thiệu bài Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV giới thiệu MĐYC của bài học. 2. HĐ1: Tìm hiểu yêu cầu của bài học. Mục tiêu: Hiểu được yêu cầu của bài học. Cách tiến hành: - GV mời 3 HS nối tiếp nhau đọc nội dung của 3 BT. - GV hướng dẫn HS nắm bắt nội dung: + BT1: Thi đố vui cùng các bạn. GV tổ chức cho HS thi đố vui trong mỗi tổ, sau đó đố trước cả lớp. Câu đố có thể là những câu đố đã được học, câu đố do HS tự nghĩ ra có nội dung về đồ dùng học tập, các môn học. + BT2: Dựa vào câu đố đã đố ở BT 1, vẽ đồ dùng học tập tương ứng cho câu đố. Viết câu đố mà em đã học (hoặc em tự nghĩ ra) vẻ đồ dùng đó.
  14. + BT3: Sau khi HS vẽ xong, mỗi tổ sẽ tổ chức bình chọn sản phẩm đẹp nhất rồi giới thiệu trước cả lớp. 3. HĐ2: Đố vui. Mục tiêu: Hoàn thành BT. Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS đố nhau trong mỗi tổ. - GV YC các tổ chọn ra những câu đố hay nhất, sau đó đố trước cả lớp. - GV nhận xét, khen ngợi HS. 4. HĐ3: Vẽ một đồ dùng học tập tương ứng. Viết câu đố đã học (hoặc tự nghĩ ra) về đồ dùng đó. Mục tiêu: Vẽ được đồ dùng học tập tương ứng, viết câu đố đã học về đồ dùng đó. Cách tiến hành: - GV YC các tổ vẽ đồ dùng học tập tương ứng, viết câu đố đã học về đồ dùng đó. 5. HĐ4: Giới thiệu sản phẩm trước lớp. Mục tiêu: Giới thiệu được sản phẩm trước lớp. Cách tiến hành: - GV YC các tổ chọn sản phẩm đẹp nhất trong tổ. - GV mời các tổ giới thiệu, trình bày trước lớp. - GV nhận xét, khen ngợi HS. IV. Củng cố, dặn dò: - GV nhấn mạnh về nội dung tiết học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ......................................... ....................................... --------------------------------------------- TIẾNG VIỆT TẢ MỘT ĐỒ VẬT EM THÍCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Bước đầu biết kể được một cách mạch lạc, có cảm xúc; biết viết lại đoạn văn (4 – 5 câu) kể về một đồ vật mà yêu thích. - Có thức rèn luyện chữ viết. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Máy tính, máy chiếu. 2. HS: SGK. - VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Giới thiệu bài. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành:
  15. - GV giới thiệu: Bài học hôm nay, các em sẽ tập tả một đồ vật mà em thích cho bạn nghe, sau đó dựa vào những điều đã nói để viết một đoạn văn (4 – 5 câu) về một đồ vật em yêu thích. 2. Thực hành HĐ1: Tả cho bạn nghe một đồ vật em yêu thích. Mục tiêu: Tả được cho bạn nghe một đồ vật em yêu thích. Cách tiến hành: - GV mời 1 HS đọc to YC và gợi ý của BT 1. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, chuẩn bị để tả với các bạn. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm nhỏ, tập miêu tả trong nhóm nhỏ. - GV mời một số HS tả trước lớp. - GV và cả lớp nhận xét. HĐ2: Dựa vào những điều đã nói, viết một đoạn văn (4 – 5 câu) tả một đồ vật yêu thích. Mục tiêu: Viết được một đoạn văn (4 – 5 câu) kể về một tiết học yêu thích. Cách tiến hành: - GV mời 1 HS đọc to YC của BT 2 trước lớp. - GV hướng dẫn HS: Dựa vào những điều đã nói ở BT 1, viết một đoạn văn (4 – 5 câu) tả một đồ vật em yêu thích. - GV mời một số HS viết bài của mình lên bảng. GV nhận xét, sửa bài. IV. Củng cố, dặn dò: - GV nhấn mạnh về nội dung tiết học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ......................................... ....................................... ------------------------------------------------- Thứ sáu, ngày 3 tháng 12 năm 2021 TIẾNG VIỆT ÔN TẬP: MẪU CÂU AI LÀ GÌ? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS nhận biết được mẫu câu Ai là gì? - Biết đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm. - Có ý thức học bài và trình bày cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Bảng phụ, máy tính. 2. HS: Vở ô li. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - HS thi đua kể tên các mẫu câu đã học. - Lớp và Gv nhận xét.
  16. - Giới thiệu bài. 2. Luyện tập, thực hành. * Mục tiêu: Biết đặt câu theo mẫu Ai là gì? - GV mời 1 HS đọc to yêu cầu của BT. BT1: Đặt câu hỏi cho bộ phận câu in đậm. a. Đây là những cuốn sách mọi người đã đọc. M: Đây là gì? b. Chị tớ là học sinh lớp 5. b. Trà Mi là cô bé có năng khiếu âm nhạc. c. Ca sĩ nhí mà em yêu thích là bé Xuân Mai. - HS làm vào vở nháp, lần lượt HS chia sẻ bài làm. - GV nhận xét. BT2: Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống để hoàn chỉnh các câu kiểu Ai là gì? a. .......... là học sinh. b. ........... là người mẹ thứ hai của em. c. ........... là nhà thơ mà em yêu thích. BT3: Dựa theo mẫu bài tập 1 em hãy đặt câu. - GV khuyến khích và khen ngợi những HS tự tin câu theo mẫu. IV. CỦNG CỐ, DẶN DÒ: - GV nhận xét tiết học. IV. Củng cố, dặn dò: - GV nhấn mạnh về nội dung tiết học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ......................................... ....................................... ------------------------------------ TIẾNG VIỆT BÀI VIẾT: THỎ THẺ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nghe viết lại chính xác khổ thơ 3 thơ Bài: Thỏ thẻ. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô. - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Yêu trường, yêu lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, 2. HS: SGK. Vở ô li.. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. - HS thi viết đúng: rút rạ, dập bớt, cười xòa. Cách tiến hành: - GV nêu MĐYC của bài viết.
  17. 2. HĐ1: Nghe – viết. Mục tiêu: Nghe viết lại chính xác khổ thơ 3 thơ bài thỏ thẻ. Cách tiến hành: - GV đọc mẫu lần 1, bài thơ. Gọi 1 HS đọc lại - Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô. 3. Đọc cho HS viết: - GV đọc thong thả từng dòng thơ cho HS viết vào vở ô li. Mỗi dòng đọc 2 hoặc 3 lần (không quá 3 lần). GV theo dõi, uốn nắn HS. - GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát lại. 2.3. GV chữa bài. - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch chân từ viết sai, viết từ đúng bằng bút chì ra lề vở hoặc cuối bài chính tả). - GV chấm 5 – 7 bài, chiếu bài của HS lên bảng lớp để cả lớp quan sát, nhận xét bài về các mặt nội dung, chữ viết, cách trình bày. D. CỦNG CỐ, DẶN DÒ: Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ......................................... ......................................... ------------------------------------- TOÁN ÔN TẬP PHÉP TRỪ (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 100. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép trừ đã học vào giải quyết các tình huống thực tế. - Thông qua việc tìm kết quả các phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, năng lực giao tiếp toán học. - Chăm chỉ, có tinh thần học tập. II. ĐỒ DÙNG: 1. GV: Laptop; màn hình máy chiếu. 2. HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Ôn tập và khởi động. - HS thực hiện phép tính trừ trong phạm vi 100 vào bảng con. Lớp và GV nhận xét. - GV giới thiệu bài. B. Hoạt dộng thực hành, luyện tập: - Gv chép đề bài lên bảng, HS làm vào vở và lên bảng chữa bài. Bài 1: Đặt tính rồi tính. 63 - 35 93 - 46 73 - 29 100 - 43 Bài 2: Tính: 33 - 9 - 4 = 78 - 7 - 10 =
  18. 87 - 7 - 16 = 96 - 4 - 2 = Bài 3: Bình cân nặng 32kg, An nhẹ hơn Bình 6kg. Hỏi An cân nặng bao nhiêu ki - lô - gam? - GV quan sát học sinh làm bài. GV chữa bài. - GV nhận xét vở. IV. Củng cố, dặn dò: - GV nhấn mạnh về nội dung tiết học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ......................................... .......................................