Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 11 - Năm học 2021-2022 - Đinh Thị Thể
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 11 - Năm học 2021-2022 - Đinh Thị Thể", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_2_tuan_11_nam_hoc_2021_2022_din.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 11 - Năm học 2021-2022 - Đinh Thị Thể
- TUẤN 11 Thứ hai, ngày 22 tháng 11 năm 2021. TOÁN ĐỘ DÀI ĐOẠN THẲNG - ĐỘ DÀI ĐƯỜNG GẤP KHÚC ( 1 Tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết được độ dài đoạn thẳng, độ dài đường gấp khúc. - Thực hành đo được độ dài đoạn thẳng. - Thực hành tính toán độ dài đường gấp khúc, vận dụng vào giải quyết vấn đề thực tiễn. - Thông qua việc quan sát, nhận biết được các đoạn thẳng, đường gấp khúc, trình bày được cách đo độ dài đoạn thẳng, cách tính độ dài đường gấp khúc, HS có cơ hội được phát triển NL tư duy và lập luận toán học, NL giao tiếp toán học. - Thông qua việc thực hành đo độ dài đoạn thẳng, vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước, HS có cơ hội được phát triển NL sử dụng công cụ, phương tiện học toán. - Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Laptop; màn hình máy chiếu; clip, slide minh họa, thước thẳng có vạch chia xăng-ti-mét. 2. HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A. Khởi động. Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi - GV tổ chức cho HS thi đua vẽ nhanh đúng đường thẳng và đường khúc và đặt tên. - Lớp và Gv nhận xét. - GV giới thiệu bài B. Hoạt động hình thành kiến thức. Mục tiêu: Nhận biết được độ dài đoạn thẳng, độ dài đường gấp khúc. 1. Giới thiệu độ dài đoạn thẳng và cách thực hành đo độ dài đoạn thẳng. - GV vẽ đoạn thẳng AK - GV hướng dẫn HS cách đặt thước thẳng để đo độ dài đoạn thẳng AK, lưu ý vị trí đặt thước, vị trí nhìn để đọc số đo, GV khẳng định đoạn thẳng AK có độ dài 5 cm, giới thiệu cách viết. - GV gọi một vài HS lên thực hành đo độ dài đoạn thẳng AK và đọc kết quả. 2. Giới thiệu độ dài đường gấp khúc - GV cho HS quan sát và nhận ra đường gấp khúc ABCD, - GV gọi lần lượt từng HS lên thực hành đo độ dài mỗi đoạn thẳng AB, BC, CD. - GV giới thiệu độ dài đường gấp khúc chính là tổng độ dài các đoạn thẳng trước AB, BC và CD. - GV lưu ý cho HS nêu được muốn tính độ dài đường gấp khúc ta cộng độ dài các đoạn thẳng của đường gấp khúc đó. C. Hoạt động thực hành, luyện tập.
- Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về độ dài đoạn thẳng, độ dài đường gấp khúc đã học vào làm bài tập. Bài 1: Dùng thước có vạch chia xăng – ti – mét đo độ dài của các đoạn thẳng sau và nêu kết quả. - GV nêu BT1. - Yêu cầu hs làm bài - GV lưu ý cho HS nhắc lại kĩ thuật sử dụng thước để đo độ dài đoạn thẳng. - Gọi HS chữa miệng * GV chốt lại cách đo độ dài đoạn thẳng. Bài 2: HS đọc yêu cầu. a) Tính độ dài đường gấp khúc ABCD trong hình sau: b) Đo độ dài các đoạn thẳng rồi tính độ dài của đường gấp khúc MNPQ sau: - GV nêu BT2 câu b - GV hướng dẫn HS đo độ dài các đoạn thẳng theo nhóm đôi. - GV nhận xét, chốt độ dài các đoạn thẳng trên màn hình - Yêu cầu HS làm bài vào vở. - Gọi HS nêu cách tính - Chiếu bài và chữa bài của HS * GV chốt lại cách tính độ dài đoạn thẳng. Bài 3: HD về nhà làm. D. Hoạt dộng vận dụng Bài 4: Xem tranh rồi trả lời các câu hỏi: a)Mỗi bạn Nhím đi quãng đường từ A đến B dài bao nhiêu đề - xi – mét? - GV yêu cầu HS nêu đề bài - GV hướng dẫn HS thảo luận theo nhóm 4, quan sát tranh, nhận ra được những hình ảnh có dạng đường gấp khúc, đoạn thẳng b) Đường đi của bạn Nhím nào ngắn nhất? Đường đi của bạn Nhím nào dài nhất? - GV gọi HS báo cáo. - GV nhận xét b) GV yêu cầu HS đọc độ dài mỗi đoạn thẳng và thực hành tính được độ dài các đường gấp khúc theo nhóm đôi. - GV gọi HS báo cáo *GV chốt cách tính độ dài đoạn thẳng, đường gấp khúc E. Củng cố- dặn dò. Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học
- - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. - Dặn HS về nhà thảo luận cùng bố mẹ xem có những đường nào đi từ nhà đến trường và đường nào ngắn nhất, đường nào dài nhất? - Chuẩn bị bài học sau * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ......................................... ......................................... ---------------------------------------------------- TIẾNG VIỆT ĐÓN EM ( 2 Tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Năng lực đặc thù: + Năng lực ngôn ngữ: - Đọc trôi chảy truyện (phát âm đúng: ngắt nghỉ đúng theo dấu câu và theo nghĩa, tốc độ đọc 60 tiếng / phút). - Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu câu chuyện: Câu chuyện nói về tình cảm giữa hai anh em Dũng và bé Lan, Dũng đi đón em muộn nhưng em vẫn chơi ngoan và đợi anh, Dũng cõng bé Lan về nhà, bé Lan hát líu lo suốt quãng đường khiến Dũng thấy vui hơn hẳn mọi ngày. - Biết nói lời an ủi người khác. + Năng lực văn học: Nhận biết nội dung, mạch truyện. Biết bày tỏ sự yêu thích đối với nhân vật. - Bồi dưỡng tình yêu thương với giữa anh chị em trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, máy chiếu. 2. HS: Sgk, VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Giới thiệu bài Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học - HS nghe hát Đi học về. Cách tiến hành: - GV giới thiệu bài: Tiết học hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài Đón em để hiểu hơn về tình cảm của hai anh em Dũng và bé Lan. 2. HĐ1: Đọc thành tiếng. Mục tiêu: Đọc thành tiếng câu, đoạn và toàn bộ văn bản. Cách tiến hành: - GV đọc mẫu bài Đón em. - GV mời 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn của bài làm mẫu để cả lớp luyện đọc theo.
- - GV mời 2 HS đọc phần giải thích từ ngữ để cả lớp hiểu 2 từ: thút thít, rơm rớm. - GV yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm 4 (GV hỗ trợ HS nếu cần thiết). - GV gọi các nhóm đọc bài trước lớp. - GV gọi HS nhóm khác nhận xét, góp ý cách đọc của bạn. - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS đọc tiến bộ. 3. HĐ2: Đọc hiểu. Tiết 2 Mục tiêu: Tìm hiểu nội dung văn bản. Cách tiến hành: - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, thảo luận nhóm đôi theo các CH tìm hiểu bài. Sau đó trả lời CH bằng trò chơi phỏng vấn. - GV tổ chức trò chơi phỏng vấn: Từng cặp HS em hỏi – em đáp hoặc mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia: Đại diện nhóm đóng vai phóng viên, phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời. Sau đó đổi vai. - HS đọc thầm bài thơ, thảo luận nhóm đôi theo các CH tìm hiểu bài, trả lời CH bằng trò chơi phỏng vấn. VD: Câu 1: Hằng ngày, sau khi tan học, Dũng làm gì? Hằng ngày, sau khi tan học, Dũng qua trường mầm non đón bé Lan. Câu 2: Những từ ngữ nào ở đoạn 2 và đoạn 3 cho thấy Dũng rất thương em. Những từ ngữ ở đoạn 2 và 3 cho thấy Dũng rất thương em: vội vàng chạy sang trường đón em gái, lo lắng, vừa mừng vừa thương, xuýt xoa. Câu 3: Vì sao trên đường về, Lan vừa ôm cổ anh vừa hát líu lo? Trên đường về, Lan vừa ôm cổ anh vừa hát líu lo vì được anh cõng về nhà. Câu 4: Theo bạn, Dũng thấy vui hơn mọi ngày vì điều gì? Chọn ý bạn thích: a) Vì Dũng đã có mặt lúc em gái mong anh đến. b) Vì Dũng thấy em gái vui hơn hẳn mọi ngày. c) Vì Dũng đã đón được em gái ở trường. - HS 1: HS chọn theo ý mình thích. - HS nhận xét, lắng nghe - GV nhận xét, chốt đáp án. 4. HĐ3: Luyện tập. Mục tiêu: Tìm hiểu, vận dụng kiến thức tiếng Việt, văn học trong văn bản: Nhận xét nhân vật Dũng qua các từ ngữ cho sẵn. Biết nói lời an ủi người khác. Cách tiến hành: - GV mời 2 HS đọc lần lượt YC của 2 BT phần Luyện tập. - GV YC HS làm việc cá nhân, hoàn thành BT vào VBT. - GV mời một số HS trình bày kết quả trước lớp. - GV nhận xét, gợi ý đáp án: BT1: Các từ ngữ vội vàng, lo lắng, vừa mừng vừa thương, vui cho thấy Dũng là người anh rất yêu thương, quan tâm em. BT2: Lúc bé Lan “rơm rớm nước mắt, ôm chầm lấy anh”, Dũng sẽ nói lời an ủi em: Anh xin lỗi. Bây giờ chúng mình về nhà nhé!
- 5. Hoạt dộng vận dụng. - Khi em có lỗi với anh chị em, em thường làm gì? 6. Củng cố- dặn dò. Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. - Chuẩn bị bài học sau * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ......................................... ......................................... ---------------------------------------- Thứ ba, ngày 23 tháng 11 năm 2021 TIẾNG VIỆT LUYỆN NÓI VÀ NGHE: NÓI VÀ ĐÁP LỜI MỜI, NÓI VỀ MỘT NHÂN VẬT TRONG TRANH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Năng lực đặc thù: + Năng lực ngôn ngữ: - Rèn kĩ năng nói: Biết nói và đáp lời mời trong các tình huống phối hợp lời nói với cử chỉ, điệu bỏ, động tác. Biết nói về một nhân vật. - Rèn kĩ năng nghe: Biết nghe bạn chia sẻ. Biết nhận xét, đánh giá, chia sẻ cùng bạn. + Năng lực văn học: Biết sử dụng vẻ đẹp của ngôn từ để nói về các nhân vật trong tranh. - Bồi dưỡng tình yêu thương, quan tâm, chăm sóc giữa anh chị em trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Máy tính, máy chiếu. 2. SGK, VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Giới thiệu bài. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV giới thiệu MĐYC của bài học. 2. Thực hành 2.1. HĐ1: Cùng bạn thực hành nói và đáp lại lời mời, nhờ trong các tình huống cho sẵn (BT 1) Mục tiêu: Nói và đáp lời mời theo các tình huống cho sẵn. Cách tiến hành: - GV mời 1 HS đọc YC của BT 1. - GV YC HS thảo luận theo cặp, hoàn thành BT.
- - GV mời một số cặp HS trình bày trước lớp. - 1 HS đọc YC của BT 1. - HS thảo luận theo cặp, hoàn thành BT. - Một số cặp HS trình bày trước lớp. VD: a) Em nhờ anh (chị) đọc cho mình chép một bài thơ mà anh (chị) thuộc. Anh Tuấn ơi, anh đọc một bài thơ anh thuộc cho em chép nhé?! Ừm, em lấy giấy bút đi. b) Anh (chị) nhờ em tìm giúp một quyển sách trên giá sách. Ngọc ơi, em tìm giúp chị một quyển sách trên giá sách với. Vâng, chị cần tìm quyển nào ạ? c) Anh (chị) rủ em cùng chơi cầu lông. Hòa ơi, đi chơi cầu lông với anh đi! Vâng, để em thay giầy rồi đi anh nhé! - GV nhận xét, YC HS viết lại lời nói và đáp vào VBT. 2.2. HĐ2: Chọn hình một em bé (hoặc anh, chị) trong những bức hình cho sẵn, nói 4 – 5 câu về người trong hình. Mục tiêu: Nói được 4 – 5 câu về người trong hình, phát triển khả năng quan sát và ngôn ngữ. Cách tiến hành: - GV mời 1 HS đọc to YC của BT 2. - GV YC HS chọn hình và nói 4 – 5 câu về em bé trong hình. - GV mời một số HS lên bảng nói hoặc viết 4 – 5 câu về em bé trong hình. - GV nhận xét, sửa bài, YC HS viết lại 4 – 5 câu vừa nói vào VBT - 1 HS đọc to YC của BT 2. - HS chọn hình và nói 4 – 5 câu về em bé trong hình. - Một số HS lên bảng nói hoặc viết 4 – 5 câu về em bé trong hình. - HS lắng nghe GV nhận xét. HS viết 4 – 5 câu vừa nói vào VBT. IV. Củng cố- dặn dò. Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. - Chuẩn bị bài học sau * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ......................................... ......................................... ---------------------------------------------------- TIẾNG VIỆT BÀI VIẾT 2: KỂ VỀ EM BÉ (HOẶC ANH, CHỊ) CỦA EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Năng lực đặc thù:
- + Năng lực ngôn ngữ: - Rèn kĩ năng nói: - HS kể được với các bạn về em bé (hoặc anh, chị). - Biết phối hợp lời kể với cử chỉ, điệu bộ, động tác. - Rèn kĩ năng nghe: Biết lắng nghe bạn kể. Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn. + Năng lực văn học: - Biết tạo lập văn bản đa phương thức: dùng ảnh, tranh tự vẽ em bé (hoặc anh, chị) để trang trí cho đoạn văn. - Bước đầu biết kể chuyện một cách mạch lạc, có cảm xúc; biết viết lại đoạn văn (4 – 5 câu) kể về em bé (hoặc anh, chị). - Bồi dưỡng tình cảm yêu thương với anh chị em trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, máy chiếu. 2. HS: SGK. VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Giới thiệu bài. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV nêu MĐYC của bài học. 2. Thực hành kể chuyện. 2.1. HĐ1: Kể về em bé (hoặc anh, chị) của em (BT1) Mục tiêu: HS kể được một về em bé (hoặc anh, chị). Cách tiến hành: - GV mời 1 HS đọc to YC và gợi ý của BT 1. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, chuẩn bị câu chuyện để kể với các bạn. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm nhỏ, tập kể chuyện trong nhóm - GV mời một số HS kể chuyện trước lớp. - GV và cả lớp nhận xét. - 1 HS đọc to YC và gợi ý của BT 1 trước lớp. Cả lớp đọc thầm theo. - HS làm việc cá nhân, chuẩn bị câu chuyện để kể với các bạn. - HS thảo luận nhóm nhỏ, tập kể chuyện trong nhóm. - Một số HS kể chuyện trước lớp. - Cả lớp và GV nhận xét. 2.2. HĐ2: Dựa vào những điều đã kể ở BT 1, viết đoạn văn (4 - 5 câu) kể về em bé (hoặc anh, chị) của em. Trang trí đoạn viết bằng ảnh, tranh tự vẽ Mục tiêu: HS biết viết lại đoạn văn (4 – 5 câu) kể về một việc bố mẹ đã làm để chăm sóc em. Cách tiến hành: - GV hướng dẫn HS xác định YC của BT2. GV hướng dẫn HS: Dựa vào câu chuyện các em vừa chuẩn bị ở BT1, bây giờ các em hãy viết lại thành một đoạn văn (4 – 5 câu) kể về em bé (hoặc anh, chị) của em. Em có thể trang trí thêm cho đoạn viết bằng ảnh hoặc tranh mình tự vẽ.
- - GV mời một số HS viết bài của mình lên bảng. GV nhận xét, sửa bài IV. Củng cố- dặn dò. Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học. - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. - Chuẩn bị bài học sau * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ......................................... ......................................... --------------------------------------------- TOÁN THỰC HÀNH LẮP GHÉP, XẾP HÌNH PHẲNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Thực hành lắp ghép, xếp hình với các hình phẳng đã biết. - Vận dụng vào gấp và xếp các hình trong thực tế. - Biết kiểm đếm và tìm các hình còn thiếu theo một quy luật nhất định. - Phát triển 3 năng lực chung và năng lực đặc thù Toán học (NL giải quyết vấn đề Toán học; giao tiếp toán học; sử dụng công cụ và phương tiện toán học). - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, máy chiếu. Các tấm bìa, tờ giấy, que tính, thước thẳng, cây bút để HS thực hành xếp hình 2. HS: SGK, vở, đồ dùng học tập, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Khởi động: Mục tiêu: Tạo tâm thể tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới. - GV cho HS chơi nhận diện hình - HS chơi nhận diện một số hình như: tam tác, tứ giác, vuông, tròn, chữ nhật - HS lắng nghe, ghi vở - GV giới thiệu bài. 2. Thực hành, luyện tập Bài 1 (trang 90) Mục tiêu: Củng cố kĩ năng nhận dạng hình tam giác, tứ giác, chữ nhật. Vận dụng đặc điểm các hình đó để ghép thành các hình. - Giới thiệu bài, ghi bảng - Yêu cầu HS đọc yc. - Bài tập yêu cầu gì? - GV YC HS quan sát và nêu tên hình, đặc điểm hình - GV cho HS thảo luận nhóm 4 để tìm ra kết quả trong 03 phút - 1HS đọc, lớp đọc thầm
- - HS nêu - 3 - 4 HS TL ( hình chữ nhật, hình tam tác). - HS TL nhóm, QS các hình A, B, C và so sánh các mảnh bìa dùng để ghép với các hình đó. Xác định được vị trí cần ghép của mỗi mảnh bìa. Nêu các làm và kết quả của mình. - HS đưa kết quả thảo luận nhóm. HS nhận xét - GV mời đại diện các nhóm lên chỉ và nêu kết quả ở phần a. hình b có nhiều cách ghép - Nhận xét đánh giá và kết luận. - GV mời đại diện các nhóm lên chỉ và nêu kết quả ở phần b. YC nêu đặc điểm hình tứ giác - Nhận xét đánh giá và kết luận. Bài 2 (trang 90) Mục tiêu: Vận dụng đặc điểm các hình để thực hành xếp hình từ hình phẳng cho trước Quy trình gấp: - B1: Tờ giấy màu hình vuông đặt úp mặt, chéo góc, gấp đôi lấy dấu rồi mở ra - B2: Gấp 2 đỉnh 2 bên trùng vào đường dấu giữa tạo thân cá - B3 & 4: Gấp ngược 2 đỉnh về phía cạnh ngoài (theo đường gấp góc ngoài) tạo vây cá - B5: Lật úp con cá lại - B6: Vẽ thêm miệng, mắt cá. - Cho HS đọc YC - Bài toán yêu cầu làm gì? - GV cho HS quan sát quy trình gấp trong SGK hỏi: + Để gấp được con cá cần chuẩn bị những gì? + Quy trình gấp con cá gồm mấy bước? + Để bài gấp đẹp, khi gấp chú ý điều gì? - GV cho HS thảo luận nhóm 4 gấp con cá theo quy trình. GV quan sát, giúp đỡ - GV cho các nhóm trình bày quy trình gấp trước lớp, nêu rõ cách thực hiện ở từng bước. - GV nhận xét, tuyên dương - GV cho HS trưng bày cá đã gấp và vẽ trang trí vào giấy A3 theo nhóm 4 - Tổ chức trưng bày “Viên hải dương học” và cho HS đi tham quan - GV cho học sinh nêu cảm tưởng sau khi đi tham quan bài của lớp - GV nhận xét, tuyên dương - 1HS đọc tiếng, lớp đọc thầm - HS trả lời: gấp con cá bằng giấy màu. - HS quan sát quy trình và trả lời: - tờ giấy màu hình vuông, bút màu. - 6 bước - Gấp đều 2 bên, miết kĩ nếp gấp
- - HS thảo luận nhóm bốn gấp cá theo quy trình. - Đại diện các nhóm lên bảng gấp và trình bày. HS nhận xét - HS trưng bày sản phẩm nhóm 4 - HS treo sản phẩm của nhóm và tham quan bài của lớp - 5 - 6 HS chia sẻ ý kiến riêng. Bài 3: HD về nhà làm. Bài 4 (trang 91) Mục tiêu: Thực hành xếp hình tứ giác từ các vật dụng. - Hoạt động nhóm 2 xếp hình - Yêu cầu HS đọc đề bài - Bài toán yêu cầu gì? - GV hỏi định hướng: +Hình tứ giác có đặc điểm gì? Có thể dùng đồ vật nào để xếp hình? + HS thảo luận nhóm 2 xếp hình trên bàn - GV quan sát giúp đỡ - GV cho HS trình bày trước lớp - GV nhận xét, tuyên dương. GV cho HS thảo luận. 3. Hoạt động vận dụng. Bài 5 (trang 91) Mục tiêu: Biết kiểm đếm và tìm các hình còn thiếu theo một quy luật nhất định - Yêu cầu HS đọc đề bài. Bài toán yêu cầu gì? - GV cho HS quan sát bảng 1 và hỏi: + Trong bảng có những hình nào? + Các hình xếp theo quy luật nào? - GV chốt, hướng dẫn HS vân dụng quy luật để tìm hình còn thiếu trong bảng 2 - YC HS thảo luận nhóm 4 tìm các hình còn thiếu, vẽ vào phiếu học tập - GV cho HS trình bày trước lớp - Nhận xét, đánh giá, khen, . chốt bài. IV. Củng cố - dặn dò. Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. - Chuẩn bị bài học sau. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ......................................... ....................................... ----------------------------------------------- Thứ tư, ngày 24 tháng 11 năm 2021 TIẾNG VIỆT TỰ ĐỌC SÁCH BÁO: ĐỌC SÁCH BÁO VIẾT VỀ ANH CHỊ EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- - Năng lực đặc thù: Tìm tòi, đọc sách. - Năng lực riêng: + Năng lực ngôn ngữ: - Biết giới thiệu rõ ràng, tự tin với các bạn quyển sách mình mang tới lớp. - Đọc trôi chảy, to, rõ cho các bạn nghe một đoạn vừa đọc trong 2 tiết học (phát âm đúng các từ ngữ; ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa, tốc độ đọc phù hợp với lớp 2). + Năng lực văn học: - Nhận biết bài văn xuôi, thơ, bài báo. - Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. Biết liên hệ nội dung bài với thực tiễn: quan tâm, chăm sóc, yêu thương anh chị em trong gia đình. - Biết tự tìm sách báo mang đến lớp, hình thành được thói quen tự đọc sách báo. - Rút ra được những bài học từ sách báo để vận dụng vào đời sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, máy chiếu. - Một số đầu sách hay, phù hợp với tuổi thiếu nhi. Hình thành 1 giá sách, - Truyện đọc lớp 2 – NXB Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh. 2. HS: SGK. - Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một. - Một số đầu sách hay, phù hợp với tuổi thiếu nhi. Hình thành 1 giá sách III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - HS nghe bài hát Anh em kết đoàn. - GV giới thiệu: Tiết học hôm nay, chúng ta sẽ đọc sách báo viết về anh chị em. 2. HĐ1: Tìm hiểu yêu cầu của bài học. Mục tiêu: Tìm hiểu và hoàn thành yêu cầu bài học. Cách tiến hành: - GV mời lần lượt 3 HS đọc YC của 3 BT. - GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS, YC mỗi HS bày trước mặt quyển sách (tờ báo) mình mang đến. - GV mời một vài HS giới thiệu (làm mẫu) với các bạn quyển sách của mình: tên sách, tên tác giả, tên NXB; tờ báo: Tên tờ báo, bài báo, ngày đăng, tác giả. - GV nhận xét. 3. HĐ2: Tự đọc sách, ghi lại cảm xúc, nhận xét về nhân vật trong bài đọc Mục tiêu: Hình thành thói quen tự đọc sách. Cách tiến hành: - GV giữ cho lớp học yên tĩnh để HS đọc một truyện (một bài thơ, bài báo) em thích. GV YC những HS không đem sách báo đọc bài Tình anh em, chị em trong SGK.
- - GV cho HS đọc sách hết tiết 1 và có thể cho đọc thêm khoảng 15 phút ở tiết 2. 4. HĐ3: Đọc hoặc kể lại những gì đã đọc. Mục tiêu: HS ghi nhớ những gì đã đọc, tự tin đọc/ kể chuyện trước lớp cho các bạn nghe. Cách tiến hành: - GV mời một số HS đứng trước lớp đọc/ kể lại những gì vừa đọc. - GV và cả lớp nhận xét, biểu dương các bạn. IV. Củng cố - dặn dò. Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. - Chuẩn bị bài học sau. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ......................................... ....................................... -------------------------------------------- TIẾNG VIỆT CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM & BÀI ĐỌC 1: TIẾNG VÕNG KÊU ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết nội dung chủ điểm. - Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. - Năng lực riêng: + Năng lực ngôn ngữ: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 60 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 1. - Biết liên hệ nội dung bài với thực tế. - Bồi dưỡng tình yêu thương, quan tâm, chăm sóc II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, máy chiếu. 2. HS: SGK. - Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được nội dung của toàn bộ chủ điểm, tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV chiếu các tranh ở phần Chia sẻ lên bảng, YC HS quan sát và hỏi đáp theo mẫu: Ai làm gì? Ai thế nào?. - GV mời 1 HS đọc VD tranh 4 để cả cả lớp cùng nghe, quan sát tranh. - GV mời một số HS trình bày kết quả trước lớp.
- - HS quan sát tranh, hỏi đáp theo mẫu câu. - 1 HS đọc, cả lớp cùng quan sát tranh, lắng nghe. - Một số HS trình bày kết quả trước lớp. VD: Tranh 1: Anh đang làm gì? Anh đang chơi trống lắc với em. - Em thế nào? Em rất vui. Tranh 2: Chị đang làm gì? Chị đang trồng cây. - Em đang làm gì? - Em đang nhìn chị trồng cây và chuẩn bị tưới cây giúp chị. - Hai chị em thế nào? - Hai chị em đang rất trông đợi cây sẽ lớn. Tranh 3: Hai anh em đang làm gì? Hai anh em đang dắt tay nhau đi trên đường làng - Anh thế nào? Anh rất quan tâm em. BÀI ĐỌC 1: TIẾNG VÕNG KÊU 1. Giới thiệu bài. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV giới thiệu bài: Tiết học hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu bài thơ Tiếng võng kêu để hiểu tình cảm của người anh dành cho bé Giang qua việc đưa võng cho em ngủ. 2. HĐ1: Đọc thành tiếng. Mục tiêu: Đọc thành tiếng câu, đoạn và toàn bộ văn bản. Cách tiến hành: - GV đọc mẫu bài Tiếng võng kêu. - GV mời 4 HS đọc nối tiếp 4 khổ thơ làm mẫu để cả lớp luyện đọc theo. - GV yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm 4 (GV hỗ trợ HS nếu cần thiết). - GV gọi các nhóm đọc bài trước lớp. - GV gọi HS nhóm khác nhận xét, góp ý cách đọc của bạn. - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS đọc tiến bộ. IV. Củng cố - dặn dò. Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. - Chuẩn bị bài học sau. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ......................................... ....................................... ---------------------------------------------- TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- - Luyện tập tổng hợp về điểm, đoạn thẳng, đường thẳng, đường cong, đường gấp khúc và hình tứ giác. - Luyện tập quan sát, phân tích hình để nêu được tên gọi, nhận ra các điểm thẳng hàng, cách thực hiện lắp ghép hình - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, máy chiếu. Các tấm bìa để HS thực hành xếp hình, thước thẳng để đo độ dài đoạn thẳng 2. HS: SGK, vở, đồ dùng học tập, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Khởi động: Mục tiêu: Tạo tâm thể tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới. - GV cho HS chơi nhận diện hình - GV giới thiệu bài, ghi bảng - HS chơi nhận diện một số hình như: điểm, đoạn thẳng, đường thẳng, đường gấp khúc. - HS lắng nghe, ghi vở. 2. Thực hành, luyện tập Bài 1 (trang 92) Mục tiêu: Củng cố kĩ năng nhận dạng hình tam giác, tứ giác, chữ nhật. KQ: hình 1,5,7,8,10 - Yêu cầu HS đọc yc. - Bài 1 yêu cầu gì? - GV YC HS nêu đặc điểm hình tứ giác - GV YC HS quan sát và tìm các hình tứ giác - GV cho HS chơi trò chơi Tiếp sức tìm hình tứ giác:2 đội tìm hình tứ giác trong hình gắn trên bảng. Đội nào tìm đúng nhiều hình hơn là thắng. - GV điều hành trò chơi - Nhận xét đánh giá và kết luận. - 1HS đọc, lớp đọc thầm - HS nêu - HS trả lời - HS nhận xét, bổ sung - HS làm cá nhân, nhận diện trong SGK - Nghe phổ biến luật chơi - 2 đội, mỗi đội 3 HS thi tìm hình tứ giác - HS cổ vũ, nhận Bài 2 (trang 92) Mục tiêu: Vận dụng đặc điểm đường thẳng, các điểm thẳng hàng để kiểm chứng 3 điểm thẳng hàng
- - KQ: Những bộ ba điểm thẳng hàng. B, O, A; A, E, C; B, C, D; O, E, D. - GV cho HS quan sát hình trong SGK hỏi: + Đọc tên các điểm trong bài + Thế nào là 3 điểm thẳng hàng? + Làm gì để kiểm tra 3 điểm thẳng hàng? + Cho 1 HS lên bảng kiểm tra 1 bộ 3 điểm thẳng hàng - GV nhận xét, chốt - GV cho HS thảo luận nhóm 4 tìm 3 điểm thẳng hàng - GV cho các nhóm trình bày kêt quả, nêu rõ cách thực hiện. - GV nhận xét, tuyên dương - 1HS đọc tiếng, lớp đọc thầm - HS trả lời: tìm ba điểm thẳng hàng. - HS quan sát quy trình và trả lời: A,B,C,D,E,O. Nằm trên 1 đường thẳng + Dùng thước thẳng để kiểm tra những bộ ba điểm thẳng hàng + 1HS thực hiện - HS nhận xét, bổ sung - HS thảo luận nhóm đôi tìm bộ 3 điểm thẳng hàng. - Đại diện các nhóm lên trình bày, HS nhận xét Bài 3 (trang 92) Mục tiêu: Ôn luyện về đoạn thẳng, đường gấp khúc, tính độ dài đường gấp khúc, thực hành đo đoạn thẳng, vẽ đoạn thẳng. - Cho HS đọc YC - GV cho HS nêu YC phần a - GV cho HS quan sát hình trong SGK hỏi: + Đọc tên đường gấp khúc trong bài + Đường gấp khúc đã cho có mấy đoạn thẳng? + Nêu cách tính độ dài đường gấp khúc? + Nêu cách đo đoạn thẳng, thực hiện đo trên bảng. - GV nhận xét, chốt - GV cho HS thảo luận nhóm 2 đo độ dài các cạnh và tính độ dài đường gấp khúc vào phiếu học tập - GV cho các nhóm trình bày kêt quả, nêu rõ cách thực hiện. - GV nhận xét, chốt - GV cho HS nêu YC phần b - GV cho HS nêu cách vẽ đoạn thẳng. - GV YC HS vẽ đoạn thẳng vào vở - GV chiếu vở, cho HS nêu cách vẽ - 1HS đọc tiếng, lớp đọc thầm - HS trả lời - HS quan sát quy trình và trả lời:
- + ABCD 3 đoạn thẳng + Tính tổng độ dài các đoạn thẳng. + HS nêu, 1 HS thực hiện Đo trên bảng.HS nhận xét, bổ sung - HS nhận xét, bổ sung - HS thảo luận nhóm đôi làm vào phiếu học tập. - Đại diện các nhóm lên trình bày. HS nhận xét - HS nêu: vẽ đoạn MN dài 8cm. Hs trả lời - HS làm bài cá nhân vào vở - HS trình bày cách làm. HS nhận xét Bài 4 (trang 93) Mục tiêu: Ôn luyện về đoạn thẳng, đường gấp khúc, ước lượng và so sánh độ dài đường gấp khúc - Yêu cầu HS bài yêu cầu gì? - GV YC HS quan sát hình SGK và hỏi: + Cho HS lên chỉ đường gấp khúc. Mỗi đường gấp khúc gồm mấy đoạn thẳng? + Để so sánh độ dài 2 đường gấp khúc phải làm gì? + Nêu cách tính độ dài đường gấp khúc? - GV cho HS thảo luận nhóm đôi so sánh độ dài 2 đường gấp khúc - GV cho HS trình bày trước lớp, đưa câu hỏi khai thác + Làm thế nào để biết độ dài các đoạn thẳng?Độ dài đường gấp khúc? - Nhận xét đánh giá và kết luận, tuyên dương HS - 1HS đọc, lớp đọc thầm - HS quan sát, trả lời: + 2 HS lên bảng chỉ và trả lời + Tính độ dài đường gấp khúc + Tính tổng độ dài các đoạn thẳng - HS thảo luận nhóm tính và so sánh độ dài các đoạn thẳng - 2 - 3 nhóm trình bày và trả lời câu hỏi + Dựa vào số ô vuông để xác định được độ dài của mỗi quãng đường từ đó so sánh được độ dài hai quãng đường. - HS nhận xét, bổ sung - 1HS đọc, lớp đọc thầm- HS trả lời. - HS quan sát, trả lời: + 1 vuông, 2 tam giác + Chữ nhật, vuông, tam giác - HS thảo luận tìm hình có thể xếp, hình không thể xếp. - 2 - 3nhóm trình bày Lớp QS, nhận xét 3. Vận dụng Bài 5 (trang 93) Mục tiêu: Củng cố kĩ năng nhận dạng hình tam giác, tứ giác, chữ nhật, hình vuông. Vận dụng đặc điểm các hình đó để ghép thành các hình. - Yêu cầu HS đọc đề bài
- - Bài toán yêu cầu gì? - GV cho HS quan sát hình và hỏi: + Bài cho những hình nào? + Cần xếp thành những hình nào? - YC HS thảo luận nhóm 4 xem xếp được và không xếp được hình nào - GV cho HS trình bày trước lớp - Nhận xét, đánh giá, khen, chốt bài. - 1HS đọc, lớp đọc thầm - HS trả lời. IV. Củng cố - dặn dò. Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. - Chuẩn bị bài học sau. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ......................................... ........................................ -------------------------------------------------- TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI BÀI 10: MUA, BÁN HÀNG HÓA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Kể tên được một số hàng hóa cần thiết cho cuộc sống hằng ngày. - Nêu được cách mua, bán hàng hóa trong cửa hàng, chợ, siêu thị, hoặc trung tâm thương mại. - Nêu được lí do vì sao phải lựa chọn hàng hóa trước khi mua. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Đặt được câu hỏi để tìm hiểu về hoạt động mua, bán hàng hóa. - Biết quan sát, trình bày ý kiến của mình về hoạt động mua, bán hàng hóa. - Biết lựa chọn hàng hóa phù hợp về cả giá cả và chất lượng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: a. GV: Máy tính, các hình trong SGK. - Các thẻ tiền và túi vải. b. HS: SGK. - Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC: 1. Khởi động:
- a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. - HS nghe và hát: Bà còng đi chợ trời mưa. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu HS đặt và trả lời câu hỏi: Bạn có thích đi chợ hay siêu thị không? Vì sao? - GV dẫn dắt vấn đề: Có lẽ tất cả các em đều được theo bố mẹ đi chợ hoặc tới siêu thị. Các em có cảm thấy thích thú và hào hứng vì hàng hóa đa dạng, phong phú ở đó không? Và, các em có biết về hoạt động mua, bán hàng hóa ở chợ, ở siêu thị diễn ra như thế nào không? Chúng ta sẽ đi tìm lời giải đáp trong bài học ngày hôm nay. Mua, bán hàng hóa. II. Hoạt động hình thành kiến thức. HĐ1: Hoạt động mua, bán hàng hóa ở chợ a. Mục tiêu: - Nêu được cách mua, bán hàng hóa ở chợ. - Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về hoạt động mua, bán hàng hóa ở chợ. b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc theo cặp - GV yêu cầu HS quan sát Hình SGK trang 52, 53 và trả lời câu hỏi: + Kể tên một số hàng hóa được bán ở chợ? + Nêu cách mua, bán hàng hóa ở chợ? - GV hướng dẫn HS dựa vào các bóng nói của các nhân vật trong hình để trả lời. Bước 2: Làm việc cả lớp - GV mời đại diện một số cặp trình bày kết quả làm việc trước lớp. - GV yêu cầu HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời. - GV chỉnh sửa, bổ sung và hoàn thiện câu trả lời. HĐ2: Liên hệ thực tế. ( HD học ở nhà. a. Mục tiêu: Giới thiệu được hàng hóa gia đình thường mua ở chợ. b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc nhóm 4 - GV hướng dẫn từng HS trong nhóm sẽ trả lời câu hỏi: + Kể tên chợ mà gia đình em thường mua hàng? + Gia đình em thường mua hàng gì ở chợ? - GV khuyến khích HS giới thiệu có ảnh minh họa về chợ. Bước 2: Làm việc cả lớp - GV mời đại diện một số HS lên trình bày kết quả làm việc trước lớp. - GV yêu cầu các HS còn lại đặt câu hỏi và nhận xét phần giới thiệu của các bạn. - GV hoàn thiện phần trình bày của HS, tuyên dương nhóm trình bày hấp dẫn và có hình ảnh minh họa. - GV giới thiệu thêm cho HS về một số chợ đặc sắc ở Việt Nam: + Chợ phiên vùng cao: mang nét đẹp văn hóa không thể nào trộn lẫn và cũng là nơi lưu giữ nhiều nét đẹp văn hóa độc đáo của người dân bản địa. Chợ phiên vùng cao
- không chỉ là nơi trao đổi mua bán hàng hóa mà còn là nơi gặp gỡ, vui chơi, sinh hoạt văn hóa của người dân trên địa bàn và cũng là nơi cất giữ cả một kho tàng văn hóa ẩm thực, trang phục vô cùng thú vị. + Chợ nổi: một loại hình chợ thường xuất hiện tại vùng sông nước được coi là tuyến giao thông chính. Nơi cả người bán và người mua đều dùng ghe/thuyền làm phương tiện vận tải và di chuyển. Địa điểm có chợ nổi thường tại các khúc sông không rộng quá mà cũng không hẹp quá. HĐ3: Khám phá về hoạt động mua, bán hàng hóa ở siêu thị. a. Mục tiêu: - Nêu được cách mua, bán hàng hóa ở siêu thị. - Biết quan sát, trình bày ý kiến của mình về hoạt động mua, bán hàng hóa ở siêu thị. b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc theo cặp - GV yêu cầu HS quan sát hình SGK trang 54, 55 và trả lời câu hỏi: + Các quầy trong hình bán gì? + Nêu cách mua, bán hàng hóa ở siêu thị? Bước 2: Làm việc cả lớp - GV mời đại diện một số HS lên trình bày kết quả làm việc trước lớp. - GV yêu cầu các HS còn lại nhận xét, bổ sung câu trả lời của các bạn. - GV hoàn thiện phần trình bày của HS. HĐ4: Liên hệ thực tế. ( HD học ở nhà.) a. Mục tiêu: Giới thiệu được hàng hóa gia đình thường mua ở siêu thị. - HS trả lời: + Các quầy trong hình bán: quần áo, túi xách; bánh mì, sữa; các loại trái cây; các loại thịt; chất tẩy rửa;.... + Cách mua, bán hàng hóa ở siêu thị: lựa chọn hàng hóa; xem giá, hạn sử dụng; trả tiền tại quầy thanh toán; kiểm tra hóa đơn thanh toán. - HS thảo luận, trả lời câu hỏi. HĐ5: Những việc làm khi mua hàng hóa. a. Mục tiêu: Nêu được thứ tự các việc làm khi mua hàng hóa ở siêu thị. b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc nhóm 6 - GV chia lớp thành các nhóm 6. Mỗi nhóm được phát bộ thẻ gồm sáu thẻ chữ như ở SGk trang 56: - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: + Nhóm chẵn: Lựa chọn và sắp xếp thứ tự các việc làm khi mua hàng ở chợ. + Nhóm lẻ: Lựa chọn và sắp xếp thứ tự các việc làm khi mua hàng ở siêu thị. Bước 2: Làm việc cả lớp - GV mời đại diện một số HS lên trình bày kết quả làm việc trước lớp. - GV yêu cầu các HS còn lại nhận xét, bổ sung câu trả lời của các bạn. - GV hoàn thiện phần trình bày của HS.
- HĐ6: So sánh việc mua hàng ở chợ và siêu thị. a. Mục tiêu: - Nhận ra điểm khác nhau giữa mua hàng ở chợ và siệu thị. - Nêu được lí do vì sao phải lựa chọn hàng hóa trước khi mua. b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc nhóm 4 - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, trả lời câu hỏi: + Mua hàng ở chợ và mua hàng ở siêu thị khác nhau như thế nào? + Theo em, vì sao phải lựa chọn hàng hóa trước khi mua hàng? Bước 2: Làm việc cả lớp. - GV mời đại diện một số HS lên trình bày kết quả làm việc trước lớp. - GV yêu cầu các HS còn lại nhận xét, bổ sung câu trả lời của các bạn. - GV hoàn thiện phần trình bày của HS. HĐ7: Những việc làm khi mua hàng hóa. a. Mục tiêu: Kể được tên một số hàng hóa cần thiết cho cuộc sống hằng ngày. b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc theo cặp - GV yêu cầu HS quan sát các Hình 1, 2, 3 SGK trang 57 và trả lời câu hỏi: + Nói tên một số hàng hóa cần thiết cho cuộc sống hằng ngày trong mỗi hình. + Kể thêm những hàng hóa cần thiết cho cuộc sống hằng ngày. Bước 2: Làm việc cả lớp - GV mời đại diện một số HS lên trình bày kết quả làm việc trước lớp. - GV yêu cầu các HS còn lại nhận xét, bổ sung câu trả lời của các bạn. - GV hoàn thiện phần trình bày của HS. HS trả lời: + Nói tên một số hàng hóa cần thiết cho cuộc sống hằng ngày trong mỗi hình: lương thực, thịt, rau củ quả; nước xả vải, dầu gội đầu, giấy ăn,..; quần, áo, mũ, tất, dép,... HĐ8: Tập mua bán hàng hóa. ( HD học ở nhà) Mục tiêu: Thực hành lựa chọn hàng hóa phù hợp về cả giá trị và chất lượng. IV. Củng cố - dặn dò. Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. - Chuẩn bị bài học sau. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ......................................... ........................................ ------------------------------------------------------- Thứ năm, ngày 25 tháng 11 năm 2921 TOÁN ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 20

