Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 10 - Năm học 2022-2023 - Đinh Thị Thể
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 10 - Năm học 2022-2023 - Đinh Thị Thể", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_2_tuan_10_nam_hoc_2022_2023_din.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 10 - Năm học 2022-2023 - Đinh Thị Thể
- Tuần 11 Thứ hai, ngày 22 tháng 11 năm 2022 Tiếng Việt Bài đọc 1: CÓ CHUYỆN NÀY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc trôi chảy toàn bài, phát âm đúng các từ ngữ. Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu. Nghỉ hơi cuối khổ thơ dài hơn nghỉ hơi sau mồi dòng thơ. - Hiểu nghĩa từ ngữ phép biển được giải nghĩa cuối bài. Hiểu nội dung bài thơ: Ca ngợi sự sáng tạo của con người, những phép biến của con người làm cho muôn vật thay đổi; khẳng định các phép biến diệu kì đang nằm trong tay thiếu nhi, tương lai đất nước, trong tay các bạn HS đang học trên ghế nhà trường. - Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo - Biết tìm từ chỉ đặc điểm trong bài thơ. Biết cách nói lời khen. - Biết bày tỏ sự yêu thích đối với những hình ảnh đẹp trong bài. - Góp phần bồi dưỡng PC yêu quý cảnh vật xung quanh.Cảm nhận được những điều thú vị trong cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính, 2. Học sinh:Tranh ảnh sưu tầm về sự thay đổi cảnh vật xung quanh có bàn tay góp sức của con người. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tiết 1: Luyện đọc 1. Hoạt động Mở đầu:10 phút Mục tiêu: tạo tâm thế hứng thú cho học sinh vào bài học - Giáo viên đọc bài thơ “ Làm quen chữ số” -HS lắng nghe - Giới thiệu tranh ảnh -HS theo dõi 2. Hoạt động Hình thành kiến thức: Mục tiêu: đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài a. Đọc thành tiếng 17’ - GV đọc mẫu toàn bài: - HS lắng nghe - Giọng đọc vui, hào hứng, rõ ràng -Yêu cầu HS đọc nối tiếp các khổ thơ *Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ - HS đọc nối tiếp Khổ 1: đọc đúng từ “lửa, dòng điện và cách ngắt nhịp thơ. - Hướng dẫn đọc khổ 1. *Khổ 2: - Thảo luận nhóm 2 tìm từ, - Ngắt cuối mỗi dòng thơ:Nhưng còn có chuyện này:// câu khó đọc -> chia sẻ Đọc đúng từ “biến’’-GV đọc mẫu.
- - Hướng dẫn đọc K2- GV đọc mẫu - Giải nghĩa từ: phép biến + Đọc nối tiếp các khổ + HD đọc cả bài. + Cả lớp đọc đồng thanh (cả bài) với giọng vừa phải, không đọc quá to, đọc đúng giọng bài thơ. b:Đọc hiểu Mục tiêu: hiểu ý nghĩa của bài ca ngợi sự sáng tạo của con người, những phép biến của con người làm cho muôn vật thay đổi; khẳng định các phép biến diệu kì đang nằm trong tay thiếu nhi, tương lai đất nước, trong tay các bạn HS đang học trên ghế nhà trường. Câu 1+2+3 - GV mời 3HS tiếp nối nhau đọc câu hỏi trong SGK - GV giao nhiệm vụ thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi bằng - HS thảo luận trò chơi “phỏng vấn” - Một số nhóm thực hiện trước - HS thực hiện trò chơi phỏng vấn lớp - Đại diện N1 đóng vai phóng viên phỏng vấn đại diện N2. - HS trả lời N2 trả lời sau đó đổi vai. - GV nhận xét, khen ngợi Câu 4: Em cần làm gì để khi lớn lên sẽ thực hiện được “ những phép biến diệu kì” ấy? - GV gọi đọc và xác định yêu cầu - HS làm việc cá nhân - GV nhận xét câu trả lời của bạn - Trình bày nối tiếp - Qua bài thơ em hiểu điều gì? => GV chốt : “Con người thông minh, sáng tạo đã làm nên -HS trả lời những “phép biến diệu kì” để thay đổi thế giới xung quanh. Đế tiếp nối thế hệ :rước, thực hiện được những “phép biến diệu kì”, thiếu nhi cần chăm ngoan, học giỏi và sáng tạo trong học tập”. - HS lắng nghe Tiết 2: Tìm hiểu bài 1. Hoạt động Mở đầu:3 – 5’ Mục tiêu: Tạo tâm thế tốt cho hs vào bài học - Lớp hát bài” Trái đất này là của chúng mình” -HS hát kết hợp động tác 1. Hoạt động Luyện tập thực hành 30’ Mục tiêu: mở rộng vốn từ chỉ đặc điểm. Biết đặt câu hỏi cho bộ phân in đậm của câu Ai thế nào? BT 1: Tìm từ chỉ đặc điểm trong câu sau: Khả năng của -HS đọc yêu cầu con người thật là kì diệu Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 4 (5 phút) -HS trao đổi viết vào vở bài - GV nhận xét, đánh giá tập -Các nhóm trình bày bài làm -Lớp nhận xét bổ sung
- BT 2: Thay từ chỉ đặc điểm ở câu trên bằng 1 từ khác để - HS làm việc cá nhân ca ngợi con người -Yêu cầu HS trình bày nối tiếp - HS trình bày - GV chốt : Khả năng của con người thật là tuyệt vời / - HS lắng nghe tuyệt diệu / to lớn / phi thường / vô tận /... 3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm 3-4’ Mục tiêu: HS luyện đọc đoạn , bài Trò chơi: “Sắc màu em yêu” Luật chơi: có 3 màu tương ứng với 3 hình trái tim. 2 -HS làm việc theo yêu cầu màu tương ứng với 2 khổ thơ, màu còn lại tương ứng với -2 hoặc 3 HS đọc toàn bài cả bài thơ. HS lần lượt chọn màu yêu thích rồi thực hiện - GV chốt : “Con người thông minh, sáng tạo đã làm nên những “phép biến diệu kì” để thay đổi thế giới xung quanh. Đế tiếp nối thế hệ :rước, thực hiện được những “phép biến diệu kì”, thiếu nhi cần chăm ngoan, học giỏi và sáng tạo trong học tập”. - Em cần làm gì đế khi lớn lên sẽ thực hiện được “những phép biến diệu kì” - GV nhận xét tiết học. - Nhắc HS chuẩn bị cho tiết Tập đọc Ươm mầm. IV. ĐIÊU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ) . . ----------------------------------------------------------------------- Toán BÀI 35: LUYỆN TẬP (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS có khả năng: - Thực hành phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 100. - Vận dụng trong tính toán và giải quyết vấn đề thực tế. - Thông qua việc thực hiện phép tính gồm cả đặt tính, trình bày, lí giải được cách thực hiện bài tập của mình Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. - Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DUNG DẠY HỌC: - GV: Bảng phụ, tranh vẽ trong sgk, thẻ trò chơi, bút dạ - HS: SHS, vở ô li, nháp, ...
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu (5-7p) - Tổ chức cho hs lên bốc thăm trả lời hoạc làm các bài tập sau: - 3 hs lên bảng bốc thăm thực hiện các + Kết quả của phép tính 47 – 18 là câu hỏi A. 29 B. 39 C. 19 - Hs hỏi nhau tại sao chọn kết quả đó + Phép tính nào có kết quả lớn hơn 50 - Nhận xét bài làm của các bạn A. 90 – 49 B. 68 – 19 C. 73 – 9 + Đặt tính và tính cho phép tính sau: 56 – 7 - Nhận xét tổng kết trò chơi, khen ngợi hs thực hiện tốt các yê cầu - Cho lớp hát bài “ Cô dạy em thế ” - Bài hát nói về điều gì ? - Lớp hát và kết hợp động tác . - GV giới thiệu bài và ghi tên bài - Bạn nhỏ rất chăm chỉ học bài , rất 2. Hoạt động luyện tập thực hành (25 đáng khen . – 27p) - HS ghi tên bài Bài 1: Tính - Gv gọi học sinh đọc yêu cầu ? - Gọi học sinh nêu lại các bước thực hiện - 2 HS đọc yêu cầu tính - 2 hs nêu lại: Thực hiện tính từ phải - GV Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi sang trái từ cột đơn vị nói cho nhau nghe cách thực hiện các phép tính rồi điền kết quả - Hs trao đổi nhóm đôi - Chiếu bài làm của học sinh để chữa - Cá nhân HS làm bài, 2 hs làm bảng phụ - Yêu cầu hs nhận xét các phép tính của phần a với phần b -HS chỉ và nêu cách thực hiện phép tính - Phần a trừ không nhớ số có 2 chữ số cho số có 2 chữ số, phần b trừ số có 2 * Nhận xét, chốt cách nhớ 1 sang cột chữ số cho số có 1 chữ số chục ở lần trừ thứ hai.
- Bài 2: Đặt tính rồi tính - HS lắng nghe - Gọi hs nêu yêu cầu của bài - Yêu cầu hs nêu lại các bước đặt tính - Yêu cầu hs làm bài cá nhân, 6 hs làm ra - 2 hs nêu yêu cầu của bài 6 bảng phụ - 3 – 4 hs nêu lại các bước thực hiện - Gọi hs trình bày cách làm bài của mình - Làm bài theo hướng dẫn của giáo viên - Nhận xét cách thực hiện - Chốt kết quả bài làm, tuyên dương hs - Nối tiêp trình bày bài làm, hs có thể làm bài tốt hỏi đối đáp trước lớp cách thực hiện của Bài 3: Chọn kết quả đúng với mỗi nhau phép tính - Lắng nghe - Gọi hs nêu yêu cầu của bài - Tổ chức cho hs chơi: Tìm về đúng nhà - Giáo viên phổ biến luật chơi: 4 đội chơi, mỗi đội 4 hs. Các em sẽ lần lượt lên bốc 1 tầm thẻ có ghi các phép tính - 2 hs nêu yêu cầu bài sau đó tính nhanh tìm kết quả phép tính - Lắng nghe luật chơi và cách chơi để cho tấm thẻ vào rổ có kết quả đúng. Đội nào nhanh, đúng giành phần thắng - 8 hs tham gia 2 đội chơi, các bạn còn lại cổ vũ và nhận xét kết quả - Tổ chức cho hs chơi, gv giám sát và hd các đội chơi - Yêu cầu hs các đội giải thích vì sao chọn như vậy - Nhận xét hs tham gia chơi và chốt kết quả đúng - Tuyên dương đội thắng cuộc - Yêu cầu hs hoàn thành bài vào vở - Lần lượt hs các đội giải thích cách làm 3. Hoạt động vận dụng (2-3p) - Yêu cầu hs nêu lại qua các bài tập, chúng ta được củng cố và mở rộng kiến - Nhận xét các đội chơi thức gì? - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS, dặn dò hs thực hiện tính toán cẩn thận - Tự hoàn thành bài vào vở - Nhận xét tiết học - 2 – 3 hs nêu: Ôn luyện lại cách đặt
- tính, tính các phép tính trừ trong phạm vi 100 (có nhớ) - Lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ......................................... ---------------------------------------------------------------- Luyện Tiếng Việt BÀI TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố về tìm từ chỉ đặc điểm trong bài thơ. Biết cách nói lời khen. - HS có ý thức làm bài và trình bày sạch sẽ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Vở ô li. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Mở đầu:.(3P) Mục tiêu: HS ôn lại kiến thức đã học và tạo tâm thế hào hứng. - GV yêu cầu HS nêu một số từ chỉ đặc điểm và - HS nối tiếp nhau kể. Lớp chia sự vật. sẻ. - GV nhận xét. 2.Luyện viết văn. 25. Bài 1: Học đọc yêu cầu. - HS dựa vào các câu hỏi gợi ý và Gạch từ chỉ đặc điểm trong câu sau. viết vào vở. Khả năng của con người thật kỳ diệu. - HS làm bài vào vở. Bài 2: Thay từ trên bằng 1 từ khác ca ngợi con - HS làm vào vở, đổi chéo vở người đó là. kiểm tra cho nhau. VD: Tuyệt vời/ tuyệt diệu/ to lớn/ phi thường/ vô tận/ Bài 3: HSNK. - Đặt câu với từ vừa tìm được. - HS làm bài, gv theo dõi giúp đỡ. - HS đọc bài văn trước lớp. - Nhận xét tiết học bổ sung. 3. Vận dụng: - Về nhà đọc bài văn cho người thân nghe. * Điều chỉnh sau tiết dạy nếu có:
- ------------------------------------------------------------------------- Tự học Luyện viết: ƯƠM MẦM. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS nghe viết chính xác, không mắc lỗi bài viết - Rèn cho HS viết đúng chính tả, khoảng cách, cỡ chữ. - Giáo dục HS tính cẩn thận, có ý thức rèn chữ giữ vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Sgk, bảng phụ. 2. HS: Bảng con, vở ô li. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: a. Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập. - GV cho cả lớp hát 1 bài. - GV nêu mục tiêu của tiết tự học. b. Thực hành viết vào vở. - GV đọc đoạn3, 1 HS đọc lại, cả lớp đọc thầm. - Lắng nghe. - HD dẫn học sinh viết từ khó vào bảng con. - bắt đầu, giấy, lên sởi, thỏ ốm, khổng lồ, Cô Ong. - 2. Nghe viết: - GV đọc cho HS viết bải. Đoạn 3: Bài ươm mầm. - Hướng dẫn các em tư thế ngồi viết. - HS ngồi đúng tư thế. - Đọc cho hs viết bài vào vở (mỗi câu đọc 2 lần ) - GV đọc lại bài cho học sinh soát lại HS làm vào vở, đổi chéo vở - Yêu cầu các em dò lại bài, ghi lỗi ra lề vở. kiểm tra cho nhau. - GV kiểm tra vở nhận xét. * Điều chỉnh sau tiết dạy nếu có: .......................................................................................................................................... ... ---------------------------------------------- Thứ ba, ngày 22 tháng 11 năm 2022 Tiếng Việt Bài viết 1: CÁC NHÀ TOÁN HỌC CỦA MÙA XUÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- - Nghe - viết lại chính xác bài thơ Các nhà toán học của mùa xuân (47 chữ). Củng cố cách trình bày một bài thơ 5 chữ. - Làm đúng BT chính tả (bắt buộc): Điền chữ g / gh; BT lựa chọn: Điền chừ s hoặc X, điền vần ươn hoặc ương. - Tự chủ và tự học; giao tiếp hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của các thành ngừ. khổ thơ, bài thơ trong các bài tập chính tả. - Góp phần rèn cho HS tính kiên trì, cẩn thận; biết giữ vở sạch, viết chữ đẹp II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Máy tính - Học sinh: Vở luyện viết T1 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Mở đầu 4’ *MT: Tạo tâm thế cho HS vào bài học. -HS tham gia hát và kết hợp động tác - Cả lớp hát bài : cánh én tuổi thơ . phụ hoạ - GV giới thiệu bài 2. HĐ Hình thành kiến thức Mục tiêu: Nghe viết lại chính xác bài thơ. a/ Hướng dẫn nghe viết * Hướng dẫn HS chuẩn bị ( 8 - 10' ) - GV đọc mẫu bài thơ: Các nhà toán học của mùa - HS nghe xuân - Cả lớp học thầm laị bài thơ. - HS đọc + Bài thơ nói lên điều gì? - HS nêu nội dung bài chính tả *Nhận xét chính tả - Bài thơ được viết ở vị trí nào ? -HS nêu - Mồi dòng có mấy tiếng? - Chữ đầu dòng viết như thế nào? -Bài có mấy dòng thơ ? * Tập viết chữ ghi tiếng khó - Em thảo luận nhóm 2 tìm những từ khó tiếng khó trong bài thơ.Thời gian 2 phút - GV ghi lên bảng: phép trừ, giả rét, niềm vui, tia -HS theo dõi nắng, rộng hẳn,... - GV ghi bảng : HS phân tích một số tiếng ở trên vừa tìm,khi viết các em hay bị nhầm. b. HS thực hành viết chính tả (10-12phút) - GV hướng dẫn tư thế ngồi viết . -HS viết - GV đọc cho học sinh viết bài. c. Chấm, chữa ( 3 - 5' )
- - GV đọc soát lỗi. -HS ghi số lỗi và chữa - GV chấm (5 đến 7 bài ) - GV nhận xét khen bài viết đúng đẹp. 3. HĐ Luyện tập, thực hành ( 5- 7' ) *Mục tiêu: Nhớ quy tắc viết chính tả g/gh. Làm đúng bài tập điền vào chỗ trống ch/tr, điền dấu hỏi/dấu ngã. BT 2: Điền chữ: g hay gh? - GV nêu YC của BT, mời 1 HS nhắc lại quy tắc: g -HS đọc thầm và nêu yêu cầu + a, o, ô, ơ, u, ư / gh + e ê i. -HS làm trong VBT. - HS lam bài trong vở Luyện vỉêt. GV viêt nội dung BT lên bảng quay mời 1 HS lên bảng làm bài. -HS chia sẻ. - HS làm bài trên bảng quay mở bảng. GV chữa bài, chốt đáp án: ghềnh gạo ghi. Cả lóp đồng thanh đọc lại các thành ngữ đã điền chữ hoàn chỉnh. -Đọc lại thành ngữ vừa điền BT (3): Điền chữ s hay X, điền vần ươn hay ương? - HS đọc YC của BT (3), quan sát các tranh -HS đọc thầm và nêu yêu cầu minh hoạ. GV chọn cho HS cả lớp làm 1 BT (3a ) . Cách thực hiện tương tự BT 2. HS báo cáo kết quả. -HS làm trong VBT. Cả lóp đọc lại các khô thơ đã điền chữ / điền vần -HS chia sẻ. hoàn chỉnh. -Đọc lại 3. HĐ Vận dụng 5’ Mục tiêu:HS nắm được kiến thức đã học - HS làm bài vào VBT bài 3b - HS làm bài - Tổng kết, đánh giá IV. ĐIÊU CHỈNH SAU TIẾT HỌC NẾU CÓ . . ------------------------------------------------------------------ Tiếng Việt Bài 11. CHỮ HOA J I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết viết chữ I hoa cỡ vừa và nhỏ. Viết đúng câu ứng dụng cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, nối chữ đúng quy định. - Tự chủ tự học; Giao tiếp và hợp tác. Giải quyết vấn để và sáng tạo.
- - Bài học rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận, có ý thức thẩm mĩ; biết giữ vở sạch, viết chữ đẹp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Máy tính, TV, mẫu chữ, câu ứng dụng 2. Học sinh: Vở luyện viết tập 1, đồ dùng học tập, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Mở đầu: 2-3’ - HS thực hiện. *MT : Tạo tâm thế tốt cho HS vào bài học - Hát bài : Ở trường cô dạy em thế - GV yêu cầu HS viết: 1 dòng chữ i, 1 - HS viết bảng con. dòng chữ ích. - GV nhận xét, đánh giá - nhắc nối tiếp tên bài - GV giới thiệu chữ hoa J - GV ghi đầu bài. 2. HĐ Hình thành kiến thức *Mục tiêu: Biết viết chữ cái J viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết đúng câu ứng dụng Im lặng lẳng nghe cô dặn dò.. cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ đúng quy định. a/ Hướng dẫn viết chữ cái hoa J(3- 5') *GV gắn mẫu chữ hoa J cỡ vừa lên bảng. - HS nhắc lại -HS quan sát, nhận xét + Trên bảng cô có chữ hoa gì ? - HS nêu. - Yêu cầu HS quan sát và thảo luận nhóm - HS thảo luận. 2 những câu hỏi sau: (3 phút) - HS chia sẻ. + Chữ hoa Jcỡ vừa cao mấy dòng li? + Rộng mấy ô? và viết bằng mấy nét? -> GV nhận xét, tuyên dương và chốt: Chữ hoa J có 2 nét, cao 5 dòng li..... - Lần 1: GV chỉ và nêu quy trình viết chữ hoa J:
- + Nét 1: Là kết hợp của 2 nét cơ bản: cong trái và thẳng ngang (lượn hai đầu). - HS theo dõi + Net 2: Móc ngược trái (đâu nét hơi lượn, cuôi nét lượn hẳn vào trong gần giống nét 1 ở chữ hoa B). - Lần 2: GV vừa viết mẫu vừa nêu quy trình viết. - HS quan sát. + Nét 1: Đặt bút trên ĐK 5, viết nét cong trái rồi lượn ngang giống nét đầu ở :hữ hoa H. + Net 2: Tư điêm dừng bút của nét 1, hơi lượn xuông đê viêt nét móc ngược trái ứiì chạm ĐK 1 thì lượn cong lên rồi uốn vào trong; dừng bút trên ĐK 2. Chú ỷ: Chân nét móc rộng hơn nét cong ở đầu chữ. - Lần 3: GV tô khan vào chữ mẫu. - GV yêu cầu HS viết trên không theo cô. - HS viết trên không. - GV yêu cầu HS viết bảng con (kín bảng) - HS viết bảng con. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét bài viết của bạn. * GV nêu quy trình viết chữ hoa J cỡ nhỏ: - HS quan sát, lắng nghe -Quan sát, so sánh độ cao, bề rộng của chữ J cỡ vừa và chữ Jcỡ nhỏ? - HS nêu . Lưu ý điểm đặt bút dừng. 2.HĐ Thực hành, luyện tập b/. Hướng dẫn viết từ ứng dụng (5- 7') -HS viết bảng con. - GV: Cụm từ ứng dụng muốn khuyên -HS chia sẻ. chúng ta: không được làm việc riêng trong -HS đọc lúc cô giáo dặn dò. - Cụm từ ứng dụng có mấy chữ? Chữ nào -HS nêu. có con chữ hoa? - GV chỉ và nêu quy trình viết câu ứng -HS quan sát. dụng. *Chú ý điểm đặt bút và điểm dừng bút, - HS quan sát. viết liền mạch....... - GV yêu cầu đọc to cụm từ ứng dụng. Im lặng lẳng nghe cô dặn dò Độ cao của các chữ cái: Chữ I hoa (cỡ nhỏ) và l, g, h cao 2,5 li. Chữ d cao 2 li. Những chừ còn lại (m, ã, n, e, ô, o, c) cao - HS nêu. 1 li. - Khoảng cách giữa các chừ bằng khoảng - HS nêu. cách viết một chữ cái o.
- Cách đặt dấu thanh: Dấu nặng đặt dưới ã (lặng, dặn)', dấu sắc đặt trên ă (lẳngj; dấu - HS viết huyền đặt trên o (dò) - HS lắng nghe - GV chỉ và nêu quy trình viết câu ứng - Nhận xét bài bạn dụng. *Chú ý điểm đặt bút và điểm dừng bút, viết liền mạch....... 4. Thực hành vận dụng(15- 17') *Mục tiêu: áp dụng bài học vào cuộc sống *Mục tiêu : Ghi nhớ cách viết chữ hoa J Cho học sinh thi viết chữ hoa J trên những vật liệu khác nhau. - HS thực hiện vận dụng - Nhận xét tiết học : đánh giá, nhận xét IV. ĐIÊU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ) . . -------------------------------------------------------------------- Toán Bài 32: LUYỆN TẬP (TIẾT2) Toán I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS có khả năng: - Thực hành phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 100. - Vận dụng trong tính toán và giải quyết vấn đề thực tế. - Thông qua việc thực hiện phép tính gồm cả đặt tính, trình bày, lí giải được cách thực hiện bài tập của mình Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. - Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DUNG DẠY HỌC: - GV: Bảng phụ, tranh vẽ trong sgk, thẻ trò chơi, bút dạ - HS: SHS, vở ô li, nháp, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu (5 -7p)
- - Tổ chức cho hs chơi: Ai tinh mắt - Nghe giáo viên phổ biến luật chơi - Giáo viên nêu cách chơi: Quan sát các - 2 đội tham gia chơi bằng hình thức tiếp phép tính và nhẩm tính nhanh để tìm ra sức, mỗi đội 4 hs phép tính có kết quả và cách thực hiện - Dưới lớp cổ vũ và làm trọng tài đúng hay sai để điền vào ô trống Đ hay S 33 – 4 = 29 42 – 14 = 38 - 56 - 67 18 8 48 59 - Chữa bài của 2 đội chơi - Yêu cầu hs nêu lý do chọn Đ, S - Nhận xét kết quả của 2 đội chơi - Nhận xét chốt kết quả đúng, khen hs thực hiện trò chơi tốt - Giải thích lý do chọn - Bắt nhịp cho cả lớp hát tập thể 1 bài - Lắng nghe - Dẫn dắt ghi đầu bài lên bảng 2. Hoạt động luyện tập thực hành (25- - Hát theo nhạc bài hát: Tới lớp tới 30p) trường Bài tập 4: - Gọi hs nêu yêu cầu của bài - GV hướng dẫn học sinh cách thực hiện các phần - 2 hs nêu yêu cầu của bài + Phần a: Thực hiện các phép tính có 2 - Lắng nghe dấu tính 60 – 8 – 20 = 70 – 12 + 10 = - Thực hiện phép tính từ trái sang phải, Tìm kết quả của dấu tính đầu trước, lấy + Phần b: Điền dấu >, <, = kết quả đó thực hiện tiếp với dấu tính thứ hai - B1: Tìm kết quả của phép tính 40 – 4 36 68 – 40 28 - B2: lấy kết quả so sánh với số bên kia 80 – 37 49 94 – 5 88 - B3: lựa chọn dấu để điền vào chỗ chấm - Yêu cầu hs làm bài theo cặp đôi - Trao đổi làm bài cùng bạn - Gọi đại diện các cặp báo cáo kết quả - Nối tiếp hs nêu kết quả và cách làm - Nhận xét chữa bài
- *Chốt: Cách thực hiện của các dạng bài - Chữa bài trướ lớp trên - Lắng nghe Bài tập 5: - Gọi hs nêu bài toán - Hướng dẫn hs tìm hiểu bài toán - 2 hs đọc bài toán + Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? - GV tóm tắt bài toán - Nối tiếp nêu Tóm tắt: - Theo dõi Có : 64 chiếc thuyền Dời bến: 39 chiếc thuyền Còn lại : chiếc thuyền? - Hướng dẫn hs cách làm: Muốn tìm số thuyền còn lại trong bến ta làm thế nào? - Lấy số thuyền của bến, trừ đi số thuyền - Yêu cầu hs trình bày bài vào vở, 1 hs dời bến làm trên bảng phụ - Làm bài theo yêu cầu của giáo viên - Gọi hs đọc bài làm - Nhận xét chữa bài - Nối tiếp đọc bài làm - Yêu cầu hs nêu lí do làm phép tính trừ - Nhận xét chữa bài - Cho hs nêu nhiều câu lời giải khác nhau *Chốt: Cách trình bày bài toán có lời văn - 2 – 3 hs nêu câu trả lời khác 3. Hoạt động vận dụng ( 5 – 7p) - Tổ chức cho hs làm bài tập 6 - Lắng nghe - Gv tổ chức cho hs chơi theo đội, mỗi đội 3 hs - Phổ biến cách chơi: Hs nối tiếp nhau - 2 em nêu yêu cầu của bài chọn các thẻ phép tính, tìm nhanh kết quả bỏ vào các ô cho phù hợp - 2 đội chơi mỗi đội chọn 3 hs - Nhận xét phần chơi của các đội: Yêu cầu hs giải thích lý do chọn kết quả đó - Lắng nghe - Tuyên dương đội làm nhanh và đúng - Dặn đo hs các kĩ năng tính toán nhanh đúng
- - Nhận xét tiết học, tuyên dương học sinh - Nhận xét kết quả của các đội chơi - Lắng nghe IV. ĐIÊU CHỈNH SAU TIẾT HỌC NẾU CÓ . . ------------------------------------------------------ Thứ tư, ngày 23 tháng 11 năm 2022 Toán Bài 36: LUYỆN TẬP (Tiết theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Thực hiện được việc đặt tính rồi tính và tính nhẩm trừ. - Tìm đúng lỗi sai trong phép tính theo câu hỏi rồi sửa lại, tính đúng và viết đúng theo câu trả lời - Vận dụng phép tính trừ với những tình huống của đề bài,nhận ra tình huống. - HS có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn. Khơi gợi khả năng tư duy và lập luận. Vận dụng những điều đã học vào thực tế. - HS phát triển về năng lực ngôn ngữ toán học thông qua việc học sinh đọc, trả lời câu hỏi, nghe hiểu và trình bày rõ ràng ý kiến góp phần phát triển năng lực giao tiếp toán học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô hình hóa toán học. - Rèn kĩ năng chăm chỉ, cẩn thận, nhanh nhẹn, chính xác. Yêu thích môn học Toán II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: + Máy chiếu, bảng phụ 2. HS: SGK, VBT Toán III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: (5p) - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Trốn tìm”:Ôn lại cách tính nhẩm bài - HS chơi - GV cho HS quan sát bảng phụ (dạng 100 trừ số một số) mời nối tiếp các bạn lên trả lời - Bạn nào nhẩm nhanh, đúng bạn đó chiến thắng - GV nhận xét - tuyên dương - HS lắng nghe - Gv kết hợp giới thiệu bài 2. Hoạt động luyện tập thực hành (15 - 20p) * Bài 1a: Đặt tính rồi tính: - 2HS nêu - Nêu yêu cầu bài - Lớp quan sát và 1 HS đọc mẫu + Khi đặt tính em cần chú ý gì? - HS trả lời + Em tính từ đâu? - Các hàng phải thẳng cột
- - Yêu cầu HS làm bài cá nhân - Tính từ phải sang trái - Yêu cầu HS báo cáo - GV nhận xét chốt dáp án đúng - HS làm bài * Bài 2: Tính tính theo mẫu: - HS nêu kết quả và cách tính - HS đọc yêu cầu và mẫu - Nhận xét - HS thực hiện vào bảng con. - HS lắng nghe * Bài 3: Đặt tính rồi tính. - Đọc yêu cầu bài - HS chơi, lớp nhận xét - Yêu cầu HS suy nghĩ thảo luận nhóm 2 - Đại diện nhóm trả lời - GV nhận xét - bổ sung + Qua bài khi đặt tính em cần chú ý điều gì? + Em tính từ đâu đến đâu? - HS nêu - GV nhận xét chốt kiến thức, dẫn dắt sang + Bài học hôm nay ,con đã học thêm được - điều gì? - Yêu cầu HS nêu cách đặt tính và tính 100 – 19. Bài 3b: Tính nhẩm. - HS đọc yêu cầu: - HS nêu- HS tính nhẩm trừ các - GV lưu ý cho HS nêu cách nhẩm của mình, số tròn chục dạng 100 trừ cho chẳng hạn, 100 – 60, nhẩm là 10 chục – 6 các số tròn chục chục = 4 chục. Vậy 100 – 60 = 40. - GV nhận xét tiết học, dặn dò IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC: .................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... ------------------------------------------------------------------ Tiếng Việt Bài 11: ƯƠM MẦM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc trôi chảy toàn bài, phát âm đúng các tên riêng và từ ngừ: Rô-linh, Ha-ri Pót-tơ, ươm mầm, nài nỉ, lên sởi, không lồ, tài năng,... Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ. - Hiểu được nghĩa của các từ ngừ mới và khó. Hiểu nội dung câu chuyện: Tài năng của nhà văn Rô-linh đã được ươm mầm từ những câu chuyện mà bà và em gái tự nghĩ ra và kế cho nhau nghe suốt thời thơ ấu. - Hoạt động Luyện tập thực hànhnói lời khen và đáp lại lời khen. - Hoạt động Luyện tập thực hànhvề đặt dấu phẩy ngăn cách các bộ phận đồng chức (các từ ngừ cùng chức năng, nhiệm vụ trong câu), làm cho câu văn dề hiểu, dễ đọc. - Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo
- - Biết bày tỏ sự yêu thích đối với những hình ảnh đẹp trong bài. - Góp phần rèn luyện phẩm chất kien trì, chăm chỉ, từ đó khơi gợi được ước mơ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính, 2. Học sinh: Vở bài tập tiếng việt tập 1. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tiết 1: Luyện đọc 1. Hoạt động Mở đầu:10’ *Mục tiêu: tạo tâm thế hứng thú cho HS vào bài -GV cho HS hát bài “ Ước mơ” -HS hát kết hợp động tác -Nhận xét, khen ngợi -GV giới thiệu bài “Ươm mầm” -GV hướng dẫn HS quan sát tranh: Giới thiệu bài: Trong tiết tập đọc trước, các em đã biết về những “phép biến diệu kì” của con người, của thiếu nhi trong tương lai. Câu chuyện Ươm mầm các em được học hôm nay sẽ giúp các em biết về tài năng của một nhà văn nổi tiếng đã được ươm mầm từ đâu. 3.HĐ Hình thành kiến thức: Mục tiêu:đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài a.Đọc thành tiếng(17’) -GV đọc mẫu toàn bài:giọng đọc rõ ràng - Chú ý cho HS đọc các tên riêng nước ngoài: Rô-linh, Ha-ri Pót-tơ; mời 1 HS đọc, cả lớp đọc Tô chức cho HS luyện đọc: +HS đọc tiếp nối từng câu trước lóp. GV chỉ - Đọc nối tiếp câu định một HS đầu bàn (hoặc đầu dãy) đọc, sau đó lần lượt từng em đứng lên đọc tiếp nối đến hết bài. Khi theo dõi được HS đọc, GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc cho HS; nhắc nhở các em cần nghỉ hơi đúng và đọc đoạn văn với giọng thích hợp. + Làm việc N: Đọc nối tiếp từng đoạn trong - HS đọc nối đoạn. nhóm. - HS đọc theo nhóm tìm từ khó + Thi đọc nối tiếp trước lớp ( cá nhân, nhóm) - HS theo nhóm. + Cả lóp đọc đồng thanh (cả bài) với giọng
- vừa phải, không đọc quá to. - HS đọc chú thích và giải nghĩa. - HS đọc. + 1 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. b. Đọc hiểu 10’ - Mục tiêu: Tài năng của nhà văn Rô- linh đã được ươm mầm từ những câu chuyện -HS đọc. mà bà và em gái tự nghĩ ra và kế cho nhau nghe suốt thời thơ ấu. - 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 CH trong SGK. - HS thảo luận. - HS trao đổi nhóm đôi, trả lời các CH. - Từng cặp 2 HS báo cáo kết quả hoặc vấn đáp cùng GV. + (CH 1) Tài năng của nhà văn Rô-linh được - Một số nhóm thực hiện trước lớp. ươm mầm từ đâu? / - HS chọn ý đúng: ý b (Từ những câu chuyện Rô-linh và em gái tự nghĩ ra.) + (CH 2) Rô-linh đã làm gì để nhớ và kể lại - HS trả lời. chuyện cho em gái nghe? (Rô-linh ghi lại những câu chuyện của mình.) + (CH 3) Ở trường phổ thông, Rô-linh là một - HS trả lời. HS như thế nào? (Rô-linh luôn được đánh giá là một trong những HS tài năng nhất. Cô thường được giao phụ trách các buổi sinh hoạt toàn trường.) GV: Qua câu chuyện ươm mầm, em hiểu điều gì? (Rô-linh trở thành nhà văn nôi tiếng nhờ quá trình rèn luyện viết văn từ nhỏ.) Tiết 2 1. Hoạt động Mở đầu:3-5’ Mục tiêu: tạo tâm thế tốt cho HS vào bài học - HS hát - HS hát bài Bay cao tiếng hát ước mơ 2.Hoạt động Luyện tập thực hành:30’ * BT 1, 2 MT: Hoạt động Luyện tập thực hànhnói và đáp lại lời khen. - 2 HS tiếp nối nhau đọc 2 BT. - HS đọc thầm lại 2 BT, chọn ý mình thích. Đó có thể là ý bất kì: a hoặc b, c. - Một vài HS thực hành nói lời khen và đáp - HS đọc lại lời khen. * BT 3 (Em cần thêm dấu phẩy vào chồ nào trong câu sau?) MT: HS đặt dấu phẩy ngăn cách các bộ phận
- đồng chức (các từ ngừ cùng chức năng, - HS lắng nghe. nhiệm vụ trong câu), làm cho câu văn dề hiểu, dễ đọc. - GV nêu YC của BT. - HS đọc thầm lại BT, làm bài trong VBT. - HS thảo luận nhóm đôi. - HS báo cáo kết quả. Cả lóp thống nhất đáp án: Bộ truyện Ha-ri pót-tơ nhà văn Rô-linh - HS nói trước lớp được dịch ra nhiều thứ tiếng, được dựng - Lớp nhận xét, bổ sung. thành phim, được trẻ khắp nơi yêu thích 3. HĐ Vận dụng: (3-4’) Mục tiêu: HS luyện đọc đoạn, bài - GV chuẩn bị các thăm có ghi các đoạn có -HS thực hiện trong bài. - HS lên bắt thăm để thực hiện theo yêu cầu đã ghi trong thăm. - Nhận xét đánh giá tiết học IV. ĐIÊU CHỈNH SAU TIẾT HỌC NẾU CÓ . . ------------------------------------------------------------------- Thứ năm, ngày 24 tháng 11 năm 2022 Tiếng Việt Bài 11. CẬU BÉ ĐỨNG NGOÀI LỚP HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nghe - kể chuyện Cậu bé đứng ngoài lớp học. Dựa vào tranh minh hoạ và các CH gợi ý, HS kể lại được mẩu chuyện tự nhiên, sinh động. Hiểu nội dung truyện: Khen ngợi cậu bé Vũ Duệ thông minh, ham học, có chí vươn lên. - Nghe bạn kể, biết nhận xét, bổ sung lời kể của bạn. - Biết nói lời khen và đáp lại lời khen; biết nói lời yêu cầu, đề nghị và đáp lại lời yêu cầu, đề nghị lịch sự, đúng vai, đúng tình huống giao tiếp. - Góp phần hình thành năng lực tự chủ, tự học của học sinh.HS biết chia sẻ, hợp tác trong nhóm - GD học sinh tính kiên trì, ham học hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Câu chuyện, tranh 2. Học sinh: SGK
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Mở đầu. 3’ Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú vào bài học HS đọc bài thơ “Ham học. HS lắng nghe 2. Hoạt động Hình thành kiến thức30’ Mục tiêu: Khen ngợi cậu bé Vũ Duệ thông minh, ham học, có chí vươn lên. a: Nghe - kể lại mẩu chuyện Cậu bé đứng HS lắng nghe ngoài lớp học (BT 1) *Giới thiệu mâu chuyện - GV chỉ tranh, giới thiệu: Đây là tranh minh hoạ một - HS thực hiện cậu bé cõng em đứng ngoài lóp học nghe lỏm thầy giáo giảng bài. Các em hãy lắng nghe câu chuyện thầy cô kế để biết điều gì xảy ra. -1 HS đọc yêu cầu của BT 1 và 5 CH. (GV treo bảng phụ đã viết các CH). - HS thực hiện b/ Nghe kê chuyện GV cho HS xem video (3 lần) hoặc kể chuyện (3 lần) cho HS nghe: giọng kê chậm, thong thả. c/ Hướng dẫn HS trả lời CH - GV nêu từng CH cho HS trả lời (1) Vì sao cậu bé Vũ Duệ không được đến trường? (2)Cậu bé Duệ ham học như thế nào? Thầy giáo hỏi bài cậu bé Vũ Duệ, kết quả ra sao? (3) Thầy giáo hỏi bài cậu bé Vũ Duệ, kết quả ra sao? (4)Thầy giáo đến nhà khuyên cha mẹ Vũ Duệ thế nào? (5) Sau này, Vũ Duệ đã thành đạt như thế nào? - HS thực hiện GV: Qua câu chuyện này, em hiểu điều gì? (Vũ Duệ thông minh, sáng dạ, thành tài nhờ có chí vượt khó, tinh thần ham học.) d/ Kể chuyện trong nhóm đôi (nhanh). - Từng cặp HS dựa vào các CH gợi ý, kể lại mẩu chuyện - HS đọc trên trong nhóm. - GV khuyến khích HS kể to, rõ, kết họp lời kể với cử chỉ, động tác để lời kể sinh động, biểu cảm Kể chuyện ở - HS thảo luận trước lóp Một vài HS tiếp nối nhau thi kể lại mẩu chuyện trên. GV khen ngợi những HS nhớ câu chuyện, kể to rõ, tự tin, sinh động, biểu cảm. 3/ Hoạt động Luyện tập thực hành nói BT2: đáp lại lời khen; nói và đáp lại lời yêu cầu, đề

