Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 10 - Năm học 2021-2022 - Đinh Thị Thể

docx 32 trang tulinh 09/02/2026 30
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 10 - Năm học 2021-2022 - Đinh Thị Thể", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_2_tuan_10_nam_hoc_2021_2022_din.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 10 - Năm học 2021-2022 - Đinh Thị Thể

  1. TUẦN 10 Thứ hai, ngày 14 tháng 11 năm 2021 Toán LUYỆN TẬP (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau. - Thực hành cộng (có nhớ) trong phạm vi 100. - Vận dụng trong tính toán và giải quyết vấn đề thực tế. - Phát triển các năng lực toán học. - Chăm chỉ: Biết chăm học tập và giáo dục thêm tình yêu với môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, 2. HS: Sgk, bảng con. III. CÁC HOẠT DỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - HS nêu các phép tính cộng trong vi 100. - HS nêu cách đặt tính và chia sẽ. - GV nhận xét. 2. Luyện tập, thực hành. Bài 1: Tính: Mục tiêu: HS biết thực hiện kết quả phép - HS lần lượt nêu kết quả, lớp tính.. nghe và chia sẽ. - Trò chơi truyền điện. Bài 2: Đặt tính rồi tính. - HS nhắc lại cách đặt tính và thực hiện tính. - Lớp chia sẻ. - Nhận xét các phép tính ở câu a và câu b, có - HS trả lời. gì khác. - GV yêu cầu học sinh làm vào vở. - HS làm đổi chéo vở và nhận xét. Bài 3: Chọn kết quả đúng với mỗi phép tính. - HS chơi trò chơi kết bạn. - HS nêu lý do kết bạn. - GV tổ chức cho HS đánh giá kết quả của trò
  2. chơi. 3. Vận dụng: - Nêu các phép tính và thực hiện tính. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ................................... -------------------------------------------------------------- Tiếng Việt Bài đọc 1: BÀI HÁT TỚI TRƯỜNG ( 2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc 60 – 70 tiếng / phút. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài, hiểu ý câu thơ (- Còn bài thơ hay?/ - Ở ngay dưới mũ). Hiểu ý nghĩa của bài: Đi học thật là vui. Đến trường là niềm vui lớn của trẻ thơ. - Phân biệt đúng các từ ngữ chỉ sự vật, đặc điểm. - Nhận diện được những từ ngữ chỉ đặc điểm, trả lời câu hỏi Thế nào? - Hình thành các năng lực chung; phát triển năng lực ngôn ngữ; phát triển năng lực văn học (biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp; biết liên hệ nội dung bài với HĐ học tập, rèn luyện của bản thân: thích đi học, sẵn sàng tuân thủ nề nếp học tập, mong muốn học tập tốt, tìm thấy niềm vui, niềm hạnh phúc trong học tập). - Bồi dưỡng sự ham học, chăm ngoan, yêu thương bè bạn. Từ bài đọc, biết liên hệ bản thân, yêu thích việc đến trường, tham gia những tiết học vui, cố găng học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính, tivi. 2. Học sinh: SGK, VBT, ĐDHT để chơi trò chơi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tiết 1 1. Hoạt ng Mở đầu: Chia sẻ 10’ Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. - GV giới thiệu: Bài học hôm nay có tên là Vui đến trường. Đến trường có vui không? - HS lắng nghe. Các em hãy quan sát bức tranh dưới đây để biết: Các hình ảnh này nói điều gì? - Mời 1 HS đọc yêu cầu của BT. - 1HS đọc yêu cầu bài. - GV chiếu các hình ảnh, cho HS thảo luận - HS quan sát tranh, thảo luận nhóm đôi nhóm đôi, mời HS luân phiên trả lời: Các bạn nhỏ đang làm gì? Vẻ mặt của các bạn ấy thế nêu nội dung tranh. nào? + (1) Các bạn HS miền núi đeo cặp sách, dắt tay nhau tới trường trên con đường đất.
  3. Các bạn rất vui vẻ, hào hứng. + (2) Hai bạn HS nam ngồi tựa lưng vào nhau trên bãi cỏ, chăm chú đọc sách. + (3) Một lớp HS đang hăng hái báo cáo kết quả làm bài cho thầy cô. + (4) Ở một lớp học nước ngoài, các bạn HS (da trắng, da màu) ôm quả địa cầu, quây quần bên cô giáo, nghe cô giảng bài. + (5) Giờ ra chơi. Hai HS nữ ngồi bên nhau. Hai bạn rất tươi cười. - Trẻ em khắp nơi trên thế giới đều đến - Những hình ảnh trên giúp các em hiểu điều trường, hăng say học tập./ Nhiệm vụ của gì? thiếu nhi là học tập./ Đến trường rất vui./ - GV cho HS nghe bài hát “Tới lớp tới - HS lắng nghe. trường” của nhạc sĩ Nghiêm Bá Hồng . - Giới thiệu bài: Các em vừa nghe bài hát - HS lắng nghe. “Tới lớp, tới trường”. Tới trường rất vui. Hằng năm, cứ vào mùa thu, HS ở khắp nơi đều náo nức đến trường. Các em hãy quan sát tranh minh họa bài thơ: Các bạn HS vùng dân tộc mặc quần áo mới, mang cặp sách, hớn hở tới trường. Niềm vui tới trường của em và các bạn HS trong bài thơ có giống nhau không? Các em sẽ trả lời được câu hỏi đó khi đọc bài thơ “Bài hát tới trường”. 2. Hoạt động Hình thành kiến thức b. Đọc thành tiếng 17’ Mục tiêu: Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. - GV đọc mẫu bài Bài hát tới trường. - HS lắng nghe và đọc thầm theo. - GV tổ chức cho HS luyện đọc: + Đọc nối tiếp: . GV cho HS đọc nối tiếp, mỗi em đọc 2 dòng - HS đọc nối tiếp. thơ. GV theo dõi sửa lỗi phát âm cho HS. . GV chỉ định 5 HS đọc nối tiếp nhau 5 khổ - HS đọc bài. thơ của bài. GV kết hợp hướng dẫn HS đọc khổ thơ 3, khổ thơ 4 và giải nghĩa lọ mực ở trên tay. + Cho HS đọc nối tiếp các khổ thơ trong - HS làm việc nhóm đôi. nhóm. - HS thi đọc ( cá nhân, bàn, tổ) + GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp trước lớp, cho cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất. - HS cả lớp đọc đồng thanh. + Cho cả lớp đọc đồng thanh cả bài với giọng - 1 HS đọc, cả lớp lắng nghe, đọc thầm vừa phải, không đọc quá to. theo. + GV mời 1 HS đọc lại toàn bài. b.Đọc hiểu 12’ Mục tiêu: Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời
  4. được các CH để hiểu bài thơ: Bài thơ khích lệ các bạn nhỏ đến trường, chăm ngoan, sạch đẹp, yêu thương bạn bè. Cách tiến hành: - Mời 3 HS nối tiếp nhau đọc to, rõ 3 câu hỏi. - 3 HS nối tiếp đọc 3 CH tìm hiểu bài. - GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại bài thơ, đọc - Cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc thầm các thầm các câu hỏi, thảo luận theo nhóm đôi trả câu hỏi, thảo luận theo nhóm đôi. lời câu hỏi tìm hiểu bài bằng trò chơi phỏng vấn. - GV mời một số HS trả lời CH theo hình thức phỏng vấn: Mỗi nhóm cử 1 đại diện - 1 số HS trả lời CH theo hình thức phỏng tham gia. Đại diện 1 nhóm đóng vai phóng vấn: viên phỏng vấn nhóm kia, nhóm kia trả lời, + Câu 1: sau đó đổi vai. . HS 1: Các bạn trong bài thơ cùng nhau đi đâu? . HS 2: Các bạn trong bài thơ cùng nhau đi học. + Câu 2: . HS 2: Các bạn hỏi nhau những gì trên đường? . HS 1: Các bạn hỏi nhau trên đường: Thước kẻ bạn đâu? Cây bút bạn đâu? Lọ đầy mực viết chưa? Có đem không? Bài thơ hay để ở đâu?. + Câu 3: . HS 1: Em hiểu hai câu thơ “Còn bài thơ hay? Ở ngay dưới mũ” như thế nào? Chọn ý đúng: a) Bạn nhỏ chép bài thơ vào mũ. b) Bạn nhỏ chép bài thơ, để dưới mũ. c) Bạn nhỏ thuộc lòng bài thơ trong đầu. . HS 2: c) Bạn nhỏ thuộc lòng bài thơ trong đầu. - GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án. - HS lắng nghe, nhận xét. - Bài thơ muốn nói với các em điều gì? - HS nêu ý kiến => GV chốt: Đi học thật là vui. Đến trường là ( Đi học thật là vui./ Niềm vui đi học./ niềm vui lớn của trẻ thơ. Đường đến trường thật là vui./ Ở trường có rất nhiều điều thú vị đang chờ đợi các bạn HS Tiết 2 1. Hoạt động Mở đầu: 2-3’ Mục tiêu: Tạo tâm thế tốt cho Hs vào bài học. - HS hát kết hợp động tác - Cho lớp hát tập thể 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành: 25-27’ Mục tiêu: Tìm hiểu, vận dụng kiến thức tiếng Việt, văn học trong văn bản: Nhận biết các từ
  5. chỉ sự vật và từ chỉ đặc điểm. Trả lời câu hỏi Thế nào? Bài tập 1:- Mời HS nêu YC của BT 1. - 1 HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập. - Yêu cầu HS làm VBT. - HS đọc thầm, làm bài trong VBT. - Gọi HS trả lời, chốt đáp án. - HS trả lời, cả lớp nghe, nhận xét. a) Áo quần sạch sẽ. Từ in đậm sạch sẽ miêu tả đặc điểm của áo quần. b) Bầu trời trong xanh. Từ in đậm trong xanh miêu tả đặc điểm của bầu trời. Bài tập 2: - Mời HS nêu YC của BT 2. - 1 HS đọc yêu cầu và nội dung BT. - GV hướng dẫn HS: Câu hỏi Là gì? sẽ cho câu trả lời là sự vật, hiện tượng, con người, định nghĩa, ... Câu hỏi Làm gì? sẽ cho câu trả lời là hành động. Chỉ có câu hỏi Thế nào? mới cho câu trả lời về tính chất, đặc điểm của sự vật, hiện tượng, cho câu trả lời là các từ miêu tả. - HS làm VBT. - Yêu cầu HS làm VBT. - Vài HS nêu ý kiến, cả lớp lắng nghe, nhận - GV mời một số HS trả lời. xét. - GV chốt đáp án: Các từ miêu tả đặc điểm ở - HS lắng nghe. BT 1 trả lời cho câu hỏi Thế nào?. Bài tập 3: Trò chơi “Tiếp sức hái quả” Xếp quả trên cây vào giỏ phù hợp. 2 nhóm (mỗi nhóm 2 – 3 HS) chơi trò chơi. - HS quan sát. - GV gắn lên bên trái, bên phải bảng lớp – mỗi bên có hình một cây xoài (bằng giấy) có 12 quả (mỗi quả có gắn từ) cùng hai chiếc giỏ - 1 giỏ có chữ “sự vật”, 1 giỏ có chữ “đặc điểm” (như SGK). - HS lắng nghe. - GV giới thiệu trò chơi. - HS 2 nhóm chơi trò chơi. Lớp theo dõi. - GV cho 2 nhóm HS lên bảng chơi trò chơi trên nền nhạc bài hát Quả. Khi bài hát bắt đầu, HS của 2 nhóm tiếp nối nhau lên bảng hái nhanh mỗi em 1 quả xoài xếp vào giỏ. Xếp đúng mỗi quả vào giỏ được tính 1 điểm. - Lớp chấm điểm cho các nhóm. - Nhóm trưởng cầm từng quả xoài trong giỏ, đọc kết quả cho cả lớp đếm và chấm điểm. - GV chốt đáp án: + Từ ngữ chỉ sự vật: áo quần, gương mặt, bàn chân, bầu trời, bài thơ, bạn bè. + Từ ngữ chỉ đặc điểm: hay, đông đủ, vội, đẹp, trong xanh, sạch sẽ. - Cho HS chọn nhóm thắng cuộc tuyên dương. - 1 HS đọc. Cả lớp viết vào VBT. - Gọi HS đọc lại từ ngữ ở 2 nhóm từ, viết vào VBT.
  6. 3. Vận dụng, trải nghiệm. 3-4’ Mục tiêu: HS luyện đọc đoạn, bài. * Trò chơi: Ô cửa bí mật - GV giới thiệu trò chơi và luật chơi: Có tất - HS lắng nghe. cả 6 ô cửa: 5 ô cửa tương ứng với 5 khổ thơ, 1 ô cửa là toàn bài thơ. - HS lần lượt lựa chọn ô cửa rồi thực hiện. - HS lựa chọn ô cửa và thực hiện. -> GV chốt nội dung bài. Mục tiêu: Ghi nhớ cách đọc bài. - Gọi HS đọc bài thơ, nêu nội dung. - GV nhận xét tiết học, khen ngợi biểu dương - 2-3 HS đọc toàn bài, nêu nội dung bài. những HS học tốt. - Nhắc HS chuẩn bị cho tiết đọc sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ) .. ------------------------------------------------------------------------- Luyện Tiếng Việt BÀI TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố viết đoạn văn trôi chảy, mắc ít lỗi, kể về một việc tốt của em. - HS có ý thức làm bài và trình bày sạch sẽ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Vở ô li. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Mở đầu:.(3P) Mục tiêu: HS ôn lại kiến thức đã học và tạo tâm thế hào hứng. - GV yêu cầu HS kể một số việc tốt của em. - HS nối tiếp nhau kể. - GV nhận xét. 2.Luyện viết văn. 25’ - HS đọc các câu hỏi gợi ý và làm vào vở nháp. - HS dựa vào các câu hỏi gợi ý và HSNK: Có thể viết được dài hơn. viết vào vở. - HS làm bài, gv theo dõi giúp đỡ. - HS làm bài vào vở. - HS đọc bài văn trước lớp. - HS làm vào vở, đổi chéo vở - Nhận xét tiết học bổ sung. kiểm tra cho nhau. 3. Vận dụng: - Về nhà đọc bài văn cho người thân nghe. * Điều chỉnh sau tiết dạy nếu có: -------------------------------------------------------------------------
  7. Tự học BÀI KIỂM TRA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố các dạng bài tập đã học. - HS biết đọc kĩ yêu cầu để làm bài tập. - HS có ý thức trình bày sạch sẽ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Chuẩn bị đề. 2. HS: Chuẩn bị giấy KT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. GV chép đề lên bảng, học sinh làm vào vở ô li. Bài 1: Xếp các từ sau vào nhóm thích hợp. ( nai, hổ, rình, xin phép, đuổi bắt, bạn, cây, dê, chạy, húc, hích vai, sói.) Bài 2: Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm. a. Chị Lan là học sinh lớp 5A. b. Bảo Hân là cô bé có năng khiếu về âm nhạc. c. Ca sĩ nhí mà em yêu thích là bé Xuân Mai. Bài 3: Đặt một câu nói về hoạt động của bác nông dân. ------------------------------------------------------------------ Môn: TOÁN Bài 1: Đặt tính rồi tính. 17 + 49 57 + 26 43 + 9 69 + 7 Bài 2: Giải bài toán theo tóm tắt sau. Có 78 viên gạch lát, thợ xây đã lát được 33 viên. Hỏi còn lại bao nhiêu viên gạch chưa lát nữa? Bài 3: Viết 3 phép tính cộng cỏ tổng bằng 100. - GV theo dõi HS làm bài. - GV thu bài nhận xét. ------------------------------------------------------------------ Thứ ba, ngày 15 tháng 11 năm 2022 Tiếng Việt Bài: BÀI HÁT TỚI TRƯỜNG (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nghe viết lại chính xác bài thơ Bài hát tới trường (12 dòng thơ đầu). Qua bài viết củng cố cách trình bày bài thơ 4 chữ. Chữ đầu dòng thơ viết hoa, lùi 3 ô li . - Nhớ quy tắc viết chính tả c/k, l/n. Làm đúng bài tập điền vào chỗ trống c/k, l/n, giải đúng câu đố.. - Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của bài thơ trong bài chính tả. - Phát triển năng lực: Năng lực giao tiếp, hợp tác và tự chủ, tự học. - Bài học rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận: có ý thức thẩm mĩ và trình bày văn bản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính, tivi. 2. Học sinh: SGK, VBT, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
  8. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Mở đầu: 2’ Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. - GV nêu MĐYC của bài học. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động Hình thành kiến thức 7’ Mục tiêu: Nắm được hình thức và nội dung bài viết. - GV đọc mẫu 3 khổ thơ đầu bài Bài hát tới - HS lắng nghe, đọc thầm theo. trường. - GV mời 1 HS đọc lại 3 khổ thơ, yêu cầu - 1 HS đọc lại. cả lớp đọc thầm theo. - GV hướng dẫn HS nhận xét về nội dung - HS trả lời các câu hỏi. và hình thức của 3 khổ đầu bài thơ: + 3 khổ thơ đầu nói về điều gì? + 3 khổ thơ đầu nói về ngày mới bắt đầu, các bạn nhỏ đến trường, giữ gìn vệ sinh, hỏi chuyện nhau về đồ dùng học tập. + Tên bài được viết ở vị trí nào? + Giữa trang vở, cách lề vở khoảng 4 ô li. + Cần viết mấy dòng thơ? Mỗi dòng có + Cần viết 12 dòng thơ, mỗi dòng 4 tiếng; mấy tiếng? Cách viết thế nào? chữ đầu dòng viết hoa, chữ đầu của mỗi dòng lùi vào 3 ô so với lề vở. + Những dòng đối thoại viết thế nào? + Có gạch đầu dòng trước mỗi dòng thơ, sau câu hỏi có dấu chấm hỏi. - Cho HS luyện viết từ các em dễ viết sai: - HS luyện viết ra bảng con theo lời đọc của sạch sẽ, trong xanh, gương mặt, ... GV 3. Luyện tập, thực hành 22’ a. HS nghe – viết - GV hướng dẫn tư thế ngồi viết. - GV đọc cho học sinh viết bài. GV đọc - HS lắng nghe. thong thả từng dòng thơ, mỗi dòng đọc 2 - HS nghe – viết. hoặc 3 lần (không quá 3 lần). GV theo dõi, uốn nắn HS. - GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát lại. - HS soát lại. - Chấm, chữa bài - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch chân từ - HS tự chữa lỗi. viết sai, viết từ đúng bằng bút chì ra lề vở hoặc cuối bài chính tả). - GV chấm 5 – 7 bài, nhận xét bài về các - HS quan sát, lắng nghe. mặt nội dung, chữ viết, cách trình bày. b. Luyện tập làm bài tập chính tả. Mục tiêu: Nhớ quy tắc viết chính tả c/k, l/n. Làm đúng bài tập điền vào chỗ trống c/k, l/n, giải đúng câu đố. Bài tập 2: Chọn chữ phù hợp với ô trống Cách tiến hành: - GV chiếu YC của BT 2 lên bảng, YC 1 HS - HS quan sát, 1 HS đọc. Lớp đọc thầm theo.
  9. đọc to, cả lớp đọc thầm. - Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc chính tả c/k - HS nhắc lại quy tắc chính tả: c + a, o, ô, ơ, u, ư; k + e, ê, i. - GV mời một số HS lên bảng hoàn thành - 3 HS làm bảng phụ, cả lớp làm vở. BT trên bảng phụ. - Một số HS nhận xét bài làm của các bạn - GV mời một số HS nhận xét bài làm của trên bảng. các bạn trên bảng. - HS lắng nghe, sửa bài. - GV nhận xét, chữa bài: ▪ Có công mài sắt có ngày nên kim. ▪Kiến tha lâu cũng đầy tổ. Bài tập 3: Chọn chữ phù hợp với ô trống hoặc với tiếng in đậm rồi giải câu đố Cách tiến hành: - HS quan sát, 1 HS đọc. Lớp đọc thầm theo. - GV chiếu YC của BT 3 lên bảng, YC 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm. - HS làm bảng phụ, cả lớp làm vở. - GV mời một số HS lên bảng hoàn thành BT - Một số HS nhận xét bài làm của các bạn trên bảng phụ. trên bảng. - GV mời một số HS nhận xét bài làm của - HS lắng nghe, sửa bài. các bạn trên bảng. - GV nhận xét, chữa bài: a) Chữ l hay n? Không phải bò, không phải trâu Uống nước ao sâu, lên cày ruộng cạn. Là cái bút máy. b) Dấu hỏi hay dấu ngã? Thân hình chữ nhật Chữ nghĩa đầy mình Ai muốn giỏi nhanh Đọc tôi cho kĩ. Là quyển sách. 4.Vận dụng, trải nghiệm 4’ -HS thực hiện vận dụng - HS vận dụng kiến thức bài tập chính tả tìm và viết lại 1 số cụm từ sử dụng l/n - Đố vui cùng bạn và người thân đọc đúng các cụm từ đó. - GV hệ thống lại kiến thức. - Nhận xét tiết học. - Dặn dò HS chuẩn bị bài sau. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ) .. ---------------------------------------------------------
  10. Tiếng Việt Bài: CHỮ HOA H I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết viết chữ cái H viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết đúng câu ứng dụng: Học tập tốt, lao động tốt cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ đúng quy định. - Tự chủ tự học .Giao tiếp và hợp tác.Giải quyết vấn để và sáng tạo. - Bài học rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận: có ý thức thẩm mĩ và trình bày văn bản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính, tivi, mẫu chữ hoa H và câu ứng dụng. 2. Học sinh: Vở Luyện viết, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Mở đầu: Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. - HS thực hiện. - Hát bài : Múa vui. - GV yêu cầu HS viết: 1 dòng chữ G, 1 dòng chữ - HS viết bảng con. Giữ vào bảng con. - GV nhận xét, đánh giá. 2. Hoạt động Hình thành kiến thức ( 12-14’) Mục tiêu: Biết viết chữ cái H viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết đúng câu ứng dụng: Học tập tốt, lao - HS lắng nghe. động tốt cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ đúng quy định. 3.1. GTB: - GV giới thiệu chữ hoa H - GV ghi đầu bài. 3.2. Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét (5-7’) a. GV gắn mẫu chữ hoa H cỡ vừa lên bảng. - GV giới thiệu: Đây là chữ hoa H cỡ vừa. - HS quan sát, lắng nghe. - Yêu cầu HS quan sát và thảo luận nhóm 2 những - HS quan sát, thảo luận, nhận xét câu hỏi sau: (3 phút) chữ H hoa cỡ vừa. + Chữ hoa H cỡ vừa cao mấy li? Rộng mấy li? + Chữ hoa H gồm mấy nét? GV nhận xét, tuyên dương và chốt: Chữ hoa H cỡ vừa gồm 3 nét, cao 5 li..... - GV chỉ mẫu và miêu tả chữ hoa H cỡ vừa: Nét 1 là sự kết hợp của 2 nét cơ bản: cong trái và thẳng ngang - HS quan sát, lắng nghe. (lượn 2 đầu). Nét 2 là sự kết hợp của 3 nét cơ bản: khuyết ngược, khuyết xuôi và móc phải. Nét 3 là nét
  11. sổ thẳng đứng. b. GV hướng dẫn HS cách viết chữ hoa H: * Cách viết: + Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 5, viết nét cong trái, dừng ở đường kẻ 6. + Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, chuyển hướng đầu bút và hơi lượn xuống viết nét khuyết ngược, nối liền sang nét khuyết xuôi. Đoạn cuối của nét này lượn lên viết nét móc phải, dừng bút ở đường kẻ 2. + Nét 3: Lia bút lên trên vào giữa chữ và viết nét sổ thẳng đứng (nét sổ thẳng chia đôi chữ viết hoa H thành hai phần bằng nhau). * Chú ý: Cuối nét 1 và đầu nét 2 đều hơi lượn, chụm vào nhau thành góc nhọn. Để khoảng cách giữa 2 nét khuyết vừa phải ( không hẹp quá và cũng không rộng quá) 2 đầu khuyết đối xứng với nhau. - Lần 1: GV vừa viết mẫu vừa nêu quy trình viết. - Lần 2: GV tô khan vào chữ mẫu, nêu lại quy - HS quan sát. trình. - GV yêu cầu HS viết trên không theo cô. - HS viết trên không. - GV yêu cầu HS viết bảng con (kín bảng) - HS viết bảng con. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét bài viết của bạn. c. GV nêu quy trình viết chữ hoa H cỡ nhỏ: - Quan sát, so sánh độ cao, bề rộng của chữ H cỡ vừa và chữ H cỡ nhỏ? -> Quy trình viết như chữ hoa H cỡ vừa nhưng về - HS quan sát, lắng nghe. độ cao, bề rộng bằng một nửa chữ hoa H cỡ vừa. Lưu ý điểm đặt bút dừng. 3.3. Hướng dẫn viết từ ứng dụng (5- 7') * Từ ứng dụng cỡ vừa: Học - GV yêu cầu HS đọc từ ứng dụng. - HS đọc Học - Từ ứng dụng có chữ hoa nào? - HS nêu - Hãy quan sát và nêu độ cao khoảng cách của từ - HS nêu ứng dụng. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS viết bảng con. - GV chỉ và nêu quy trình viết chữ Học cỡ vừa. - HS chia sẻ. * Từ ứng dụng cỡ nhỏ: Học - Quan sát so sánh độ cao bề rộng của chữ Học cỡ vừa và chữ Học cỡ nhỏ? -> Quy trình viết như chữ Học cỡ vừa. Độ cao bề rộng của chữ Học cỡ nhỏ bằng một nửa chữ Học cỡ vừa. Lưu ý điểm đặt bút ở đường kẻ .. điểm dừng bút ở đường kẻ . * Cụm từ ứng dụng - GV yêu cầu đọc to cụm từ ứng dụng “Học tập tốt, - HS đọc lao động tốt.”
  12. - GV: Cụm từ ứng dụng muốn khuyên chúng ta: - HS lắng nghe không tự đề cao, không coi thường người khác, không khoe khoang, luôn nói đúng sự thật, gan dạ dám nghĩ, dám làm . - Cụm từ ứng dụng có mấy chữ? Chữ nào có con - HS nêu chữ hoa? - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét độ cao - HS quan sát và nhận xét độ cao của các chữ cái, cách đặt dấu thanh: của các chữ cái theo hướng dẫn ▪ Những chữ có độ cao 2,5 li: H, l, g. của GV. ▪ Chữ có độ cao 2 li: đ, p. ▪ Chữ có độ cao 1,5 li: t. ▪ Những chữ còn lại có độ cao 1 li: o, c, â, ô, a, n. - GV nhận xét,..... - GV chỉ và nêu quy trình viết câu ứng dụng. - HS quan sát, lắng nghe. * Chú ý điểm đặt bút và điểm dừng bút, viết liền mạch....... 3. Thực hành, luyện tập (15- 17') * Mục tiêu: Viết đúng chữ hoa H, trình bày đẹp. - Yêu cầu HS nêu nội dung, yêu cầu của bài viết? - HS nêu. - GV đưa bài mẫu. - HS quan sát. - GV hướng dẫn tư thế ngồi viết. (Thư giãn bằng trò chơi: “Cô cần”) - GV hướng dẫn viết. - HS quan sát. * Dòng 1: H (cỡ vừa) - Dòng 1 viết được mấy chữ hoa H? - HS nêu. -> Mỗi dấu chấm ta viết được 1 chữ. - HS viết dòng 1 * Dòng 2,3: H (cỡ nhỏ) - Viết được mấy chữ hoa H ở dòng 2 - HS nêu. * Dòng 4: Học (cỡ vừa) - HS viết dòng 2,3 - Dòng 4 viết chữ gì? Viết được mầy chữ Học ? - HS nêu - HS viết dòng 4 * Dòng 5,6: có 6 điểm toạ độ các em viết được - HS nêu mấy chữ Học ? - HS viết dòng 5,6 *Cụm từ ứng dụng 1: 1 dòng em viết được mấy - HS nêu. cụm từ? - HS viết cụm từ ứng dụng. - GV đánh giá nhanh 1 số bài. - HS lắng nghe. - GV nhận xét chung cả lớp. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Cho HS vận dụng viết chữ hoa H vào các vật liệu khác nhau như tờ bìa, giấy luyện chữ đẹp...... - HS thực hiện vận dụng, trải - Thi tìm tên các bạn trong lớp bắt đầu bằng chữ nghiệm hoa H để viết lại - GV yêu cầu HS nêu nội dung bài học. - Nhận xét tiết học,dặn dò viết bài. - HS nêu - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ)
  13. ........ -------------------------------------------------------------- Toán LUYỆN TẬP (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau. - Thực hành cộng (có nhớ) trong phạm vi 100. - Vận dụng trong tính toán và giải quyết vấn đề thực tế. - Phát triển các năng lực toán học. - Chăm chỉ: Biết chăm học tập và giáo dục thêm tình yêu với môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, 2. HS: Sgk, bảng con. III. CÁC HOẠT DỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - HS nêu các phép tính cộng trong vi 100. - HS nêu cách đặt tính và chia sẽ. - GV nhận xét. 2. Luyện tập, thực hành. Bài 4 a: Tính: Mục tiêu: HS biết thực hiện phép tính.. - HS lần lượt nêu kết quả, lớp nghe và chia sẽ. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. - HS tìm cách thực hiện phép cộng, nêu cách tính của nhóm mình. b. Yêu cầu HS thực hiện tính rồi so sánh các - Lớp chia sẻ. kết quả. - HS trả lời. Bài 5: HS đọc đề toán. - Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi. - HS làm đổi chéo vở và nhận xét. - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? - HS nêu lý do kết bạn. - Muốn biết hai đoàn có bao nhiêu người ta
  14. làm phép tính gì? - GV tổ chức cho HS đánh giá kết quả của trò chơi. 3. Vận dụng: - Nêu các phép tính và thực hiện tính. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ) ........ ---------------------------------------------------------------- Thứ tư, ngày 16 tháng 11 năm 2022 Toán Bài 32: LUYỆN TẬP (Tiếp theo ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Thực hành cộng (có nhớ) trong phạm vi 100. - Thực hiện được việc đặt tính rồi tính và tính nhẩm cộng (có nhớ) có kết quả bằng 100. - Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép cộng ( có nhớ) trong phạm vi 100 đã học vào giải bài tập, các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 100. - Thông qua việc tìm kết quả các phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 100, Hs có cơ hội được - Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính. 2. HS: SGK, vở ô li, VBT, nháp, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Mở đầu: (4-5 phút) - GV tổ chức cho HS hát tập thể bài Em - HS hát và vận động theo bài hát Em học toán. học toán - Gọi 2 hs lên bảng Tính: - 2 hs làm bảng, lớp làm nháp 43 + 9 + 20 = ? 43 + 9 + 20 = 72 31 + 7 + 10 = ? 31 + 7 + 10 = 48 - Gọi Hs tự nêu cách tính, nhận xét. - Hs nêu cách tính, nhận xét bài bạn. - HS lắng nghe. - HS ghi tên bài vào vở. - Gv khen ngợi hs làm bài đúng. - Gv kết hợp giới thiệu bài 2. Hoạt động Thực hành - Luyện tập (25 phút) Bài 1: Đặt tính rồi tính (trang 64) 12 + 48
  15. 59 + 21 - Hs nêu đề toán 74 + 6 - Phải chú ý sao cho đơn vị viết thẳng 85 + 5 cột với đơn vị, chục thẳng cột với chục. - Gọi hs nêu yêu cầu. - 2Hs làm bài trên bảng, dưới lớp làm - Khi đặt tính phải chú ý điều gì? bài vào vở. - Hs nêu cách tính - Hs nhận xét bài của bạn - Yêu cầu 2 hs làm bài trên bảng. Lớp làm - Hs đổi chéo vở chữa bài. bài vào vở. - Gọi hs chữa miệng nêu rõ cách đặt tính và thực hiện các phép tính sau: 12 + 48; 74 + 6 *Gv chốt lại cách đặt tính và thực hiện phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 100. - Hs đọc đề Bài 2: Tính (theo mẫu) ( trang 64) - Hs đọc bài mẫu Mẫu: 72 + 28 = 100 - Hs lắng nghe Gv phân tích mẫu 63 + 37 81 + 19 38 + 62 45 + 55 - Gv yêu cầu hs nêu đề bài - Hs thực hiện tính theo mẫu vào vở - GV hướng dẫn hs thực hành phân tích 63 + 37 = 100 mẫu : 81 + 19 =100 + 2 cộng 8 bằng 10, viết 0, nhớ 1. 38 + 62 = 100 + 7 cộng 2 bằng 9, thêm 1 bằng 10, viết 45 + 55 = 100 10. - Hs nói cách thực hiện phép tính của Vậy: 72 + 28 = 100 mình. - Yêu cầu hs làm bài vào vở - Hs khác nhận xét, bổ sung - Chiếu bài và chữa bài của hs - Gọi hs nêu miệng cách tính từng phép tính *Gv chốt lại cách tính phép cộng có nhớ (trong trường hợp số có hai chữ số cộng với số có hai chữ số) có kết quả bằng 100. - 1 Hs nêu yêu cầu a. Bài 3: Trang 64 - 2Hs làm bảng lớp. Lớp làm vở. a, Đặt tính rồi tính - Hs trình bày cách thực hiện của mình. 64 + 36 79 + 21 52 + 48 - Lớp nhận xét và chữa bài. 34 + 66 a, - Yêu cầu Hs đọc đề bài. - Gv hướng dẫn Hs đặt tính và thực hiện tính. - Chữa bài: hs nêu rõ cách đặt tính và thực
  16. hiện các phép tính sau: 64 + 36; 79 + 21 52 + 48; 34 + 66 - Gv chữa bài, nhận xét. b, Tính nhẩm 60 + 40 = ? 10 + 90 = ? - 1 Hs đọc yêu cầu của b 40 + 60 = ? 90 + 10 =? - Hs tính nhẩm cộng các số tròn chục. 20 + 80 = ? 30 + 70 = ? - 1 Hs lên làm bảng nhóm, cả lớp làm 80 + 20 = ? 70 + 30 = ? bài vào vở ôly. - 3hs đọc bài làm, nhận xét. b, - Đọc yêu cầu b. - Hướng dẫn Hs VD: 60 + 40, nhẩm là 6 60 + 40 = 100 10 + 90 = 100 chục + 4 chục bằng 10 chục. Vậy 60 + 40 40 + 60 = 100 90 + 10 =100 = 100 20 + 80 = 100 30 + 70 = 100 - Yêu cầu Hs làm bài vào vở. 80 + 20 = 100 70 + 30 = 100 - Chữa bài. - Gv chữa bài, nhận xét. - Hai phép tính đều có kết quả 100. Vậy: 30 + 70 = 70 + 30 + Em có nhận xét gì về các phép tính 30 + 70 và 70 + 30 ? GV: BT củng cố kĩ năng thực hiện đặt tính và tính nhẩm cộng các số tròn chục có tổng bằng 100. 4. Vận dụng (4-5 phút) - Yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi nêu kết quả phép tính 22 + 23 - HS quan sát và trả lời câu hỏi: - Gv nhận xét, tuyên dương. * Củng cố, dặn dò - Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được củng cố và mở rộng kiến thức gì? - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ) ........ ---------------------------------------------------------------- Tiếng Việt Bài đọc 2: ĐẾN TRƯỜNG (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc trôi chảy truyện (phát âm đúng: ngắt nghỉ đúng theo dấu câu và theo nghĩa, tốc độ đọc 60 tiếng / phút).
  17. - Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu câu chuyện: Câu chuyện nói về một câu bé sắp vào lớp 1 ban đầu không thích đi học nhưng khi thấy đi học rất vui thì đã muốn đi học. Qua đó truyền cảm hứng cho các em đến trường. - Nhận biết được dấu phẩy, tác dụng của dấu phẩy và biết cách dặt dấu phẩy để ngắt câu. - Biết nói lời khen và đáp lại lời khen. - Hình thành các năng lực chung; phát triển năng lực ngôn ngữ; phát triển năng lực văn học (Nhận biết nội dung, mạch truyện. Biết bày tỏ sự yêu thích đối với nhân vật trong truyện). - Từ bài đọc, biết liên hệ bản thân, yêu thích việc đến trường, tham gia những tiết học vui, cố găng học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính, tivi. 2. Học sinh: SGK, VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tiết 1 1. Hoạt động Mở đầu 3’ Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. - Hát bài "Ngày đầu tiên đi học" - HS hát kết hợp động tác. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài: Bài đọc hôm - HS lắng nghe. nay kể về một cậu bé sắp vào lớp 1 nhưng lại không thích đi học. Thế nhưng chỉ sau một buổi tham quan trường cùng cô hiệu trưởng, cậu lại rât vui vẻ đi học. Vì sao vậy ? Bài đọc sẽ giúp các em hiểu điều dó. 2. Hoạt động Hình thành kiến thức: a. Đọc thành tiếng 17’ Mục tiêu: Đọc thành tiếng trôi chảy câu, đoạn, toàn bài. Hiểu nghĩa của những từ được chú giải cuối bài. - HS lắng nghe và đọc thầm theo. - GV đọc mẫu bài Đến trường. - GV tổ chức cho HS luyện đọc: - HS đọc nối tiếp câu. + Đọc nối tiếp câu: GV cho HS đọc nối tiếp câu. GV theo dõi sửa lỗi phát âm cho HS. - HS luyện đọc từ ( cá nhân, đồng thanh) Chú ý các từ: sân chơi, bằng lòng, nặn, hí húi, lắp ráp. - HS đọc nối tiếp đoạn. + Đọc nối tiếp đoạn: GV chỉ định 4 HS đọc nối tiếp nhau 4 đoạn của bài. GV kết hợp hướng dẫn HS ngắt hơi, nghỉ hơi đúng và giải nghĩa hí húi (dáng vẻ hơi cúi xuống, chăm - HS luyện đọc câu (cá nhân, đồng thanh) chú làm việc gì đó). Hướng dẫn HS cách đọc câu văn dài, cách đọc câu hỏi - HS làm việc nhóm đôi. + Cho HS đọc nối tiếp đoạn trong nhóm. - HS thi đọc (cá nhân, bàn, tổ) + GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp trước lớp, cho cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất. - HS cả lớp đọc đồng thanh.
  18. + Cho cả lớp đọc đồng thanh cả bài với giọng - 1 HS đọc, cả lớp lắng nghe, đọc thầm vừa phải, không đọc quá to. theo. + GV mời 1 HS đọc lại toàn bài. b. Đọc hiểu 12’ Mục tiêu: Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu câu chuyện: Câu chuyện nói về một câu bé sắp vào lớp 1 ban đầu không thích đi học nhưng khi thấy đi học rất vui thì đã muốn đi học. Qua đó truyền cảm hứng cho các em đến trường. Cách tiến hành: - Mời 3 HS nối tiếp nhau đọc to, rõ 3 câu hỏi. - 3 HS nối tiếp đọc 3 CH tìm hiểu bài. - GV yêu cầu cả lớp đọc thầm câu chuyện, - Cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc thầm đọc thầm các câu hỏi, thảo luận theo nhóm các câu hỏi, thảo luận theo nhóm đôi. đôi trả lời câu hỏi tìm hiểu bài bằng trò chơi phỏng vấn. - GV mời một số HS trả lời CH theo hình - 1 số HS trả lời CH theo hình thức phỏng thức phỏng vấn: Mỗi nhóm cử 1 đại diện vấn: tham gia. Đại diện 1 nhóm đóng vai phóng + Câu 1: viên phỏng vấn nhóm kia, nhóm kia trả lời, ▪ HS 1: Theo bạn, mẹ dẫn cậu bé đến sau đó đổi vai. trường làm gì? ▪ HS 2: Theo mình, mẹ dẫn cậu bé đến trường để cậu thích thú đi học. + Câu 2: ▪ HS 2: Đi thăm các lớp học đọc, học toán, cậu bé nói gì? ▪ HS 1: Cậu bé nói: “Ngày nào cũng chỉ tập đọc, làm toán thôi ạ?”. + Câu 3: ▪ HS 1: Cô hiệu trưởng đã làm gì để cậu bé thích đi học? ▪ HS 2: Cô hiệu trưởng đã dẫn cậu bé đến phòng thực hành. Ở đó, có bạn đang nặn đồ chơi bằng đất sét, có bạn hí húi vẽ tranh. Một bạn gái đang lắp ráp nhà. Ở phòng khác, các bạn đang học hát. Chính những điều này khiến cậu bé thích đi học. - Cả lớp nghe GV nhận xét, chốt đáp án - GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án. cùng GV. - Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? => GV chốt: Đi học thật là vui. Đến trường là niềm vui lớn của trẻ thơ. Tiết 2 1. Hoạt động Mở đầu: 2-3’ Mục tiêu: Tạo tâm thế tốt cho Hs vào bài học. - HS hát kết hợp động tác
  19. - Cho lớp hát tập thể 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành ( 25 - 27’) Mục tiêu: Tìm hiểu, vận dụng kiến thức tiếng Việt, văn học trong văn bản: Nhận biết được dấu phẩy, tác dụng của dấu phẩy và biết cách dặt dấu phẩy để ngắt câu. Biết nói lời khen và đáp lại lời khen. Cách tiến hành: Bài tập 1: - 1 HS đọc to YC của BT 1 trước lớp. Cả - GV mời 1 HS đọc to YC của BT 1 trước lớp đọc thầm theo. lớp. - GV phân tích dấu phẩy trong câu: - HS nêu: Dấu phẩy ở câu M được đặt ở M: Các bạn đang tập đọc, làm toán. vị trí giữa các từ ngữ tập đọc và làm + Dấu phẩy ở câu M được đặt ở vị trí nào? toán. - HS phát biểu: Dấu phẩy ở vị trí đó có + Dấu phẩy đó có tác dụng gì? tác dụng tách các từ ngữ tập đọc - làm toán, làm cho câu văn dễ hiểu, dễ đọc. HS nghỉ hơi đúng, không đọc nhầm, gây hiểu lầm ý. GV: Dấu phẩy này có tác dụng ngăn cách - HS lắng nghe. các từ ngữ cùng nhiệm vụ trong câu, làm cho câu văn rành mạch, dễ hiểu, dễ đọc. - HS làm bài vào VBT. - GV yêu cầu HS làm bài vào VBT. - Một số HS trình bày kết quả trước lớp. - GV mời một số HS trình bày kết quả trước Cả lớp lắng nghe, nhận xét. lớp. - HS lắng nghe GV chốt đáp án, sửa bài - GV nhận xét, chốt đáp án: vào vở. a) Cậu bé được dẫn đi thăm các phòng học, phòng thực hành. b) Các bạn đang nặn đồ chơi, vẽ tranh. c) Cậu bé đã hiểu ra, rất thích đi học. - GV bổ sung: Dấu phẩy có tác dụng ngăn cách các thành phần cùng cấp độ, dùng để liệt kê. - 1 HS đọc to YC của BT 2 trước lớp. Cả Bài tập 2: lớp đọc thầm theo. - GV mời 1 HS đọc YC của BT 2 trước lớp. - 1 HS đọc. - GV mời 1HS đọc đoạn cuối câu chuyện Đến - HS làm việc cá nhân, hoàn thành BT. trường. - Một số HS trình bày kết quả trước lớp. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, hoàn Cả lớp lắng nghe, nhận xét. thành BT. - HS lắng nghe. - GV mời một số HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét. - GV nhận xét, chốt đáp án: a) Mẹ khen cô giáo: “Cô như có phép màu ấy ạ.”. b) Cô giáo đáp lại lời khen của mẹ: “Có gì - HS phát biểu.
  20. đâu! Các cháu thấy học vui thì thích học ngay thôi mà”. - Người mẹ rất ngạc nhiên không hiểu cô giáo - HS lắng nghe. có phép mầu gì mà làm cậu bé thay đổi như vậy? Em hiểu “phép mầu” của cô giáo là gì? Phép mầu của cô giáo là làm cho HS cảm thấy đến trường sẽ được làm những việc mình - HS nêu ý kiến. yêu thích/ được thầy cô đồng cảm, chia sẻ/ việc đi học mang lại niềm vui. - HS lắng nghe. - Các em hãy nhận xét lời mẹ khen cô giáo; lời đáp của cô? Lời mẹ khen rất chân thành, rất hay, cô - HS lắng nghe. giáo sễ rất vui khi nghe lời khen ấy. Lời cô giáo đáp lại rất khiêm tốn, lịch sự. - GD HS thái độ khi khen người khác và đáp lại lời khen. 3. Vận dụng, trải nghiệm 5’ Mục tiêu: HS luyện đọc đoạn, bài. * Trò chơi: Ô cửa bí mật - GV giới thiệu trò chơi và luật chơi: Có tất - HS lắng nghe. cả 6 ô cửa: 4 ô cửa tương ứng với 4 đoạn, 1 ô cửa là toàn bài, 1 ô cửa là phần thưởng. - HS lần lượt lựa chọn ô cửa rồi thực hiện. - HS lựa chọn ô cửa và thực hiện. -> GV chốt nội dung bài. - Nhắc HS vận dụng đọc cho người thân nghe về bài đọc. Tập nói lời khen và thể hiện thái - 2-3 HS đọc toàn bài, nêu nội dung bài. độ vui khi nghe lời khen. - GV nhận xét tiết học, khen ngợi biểu dương những HS học tốt. -HS lắng nghe - Nhắc HS chuẩn bị cho tiết đọc sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ) .............................. --------------------------------------------------------------- Luyện Toán: ÔN TẬP: PHÉP CỘNG CÓ NHỚ TRONG PHẠM VI 100 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố về phép cộng có nhớ trong phạm vi 100. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng có nhớ trong phạm vi 100. - Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: máy tính; 2. Học sinh: VBT, nháp, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: