Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 10 - Đinh Thị Thể
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 10 - Đinh Thị Thể", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_2_tuan_10_dinh_thi_the.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 10 - Đinh Thị Thể
- TUẤN 10 Thứ hai, ngày 15 tháng 11 năm 20 TOÁN LÍT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết cảm nhận về sức chứa của một vật. Biết lít là đơn vị đo dung tích, đọc rõ tên và ký hiệu của nó. - Biết sử dụng ca 1 lít thực hành đong sức chứa của một số đồ vật quen thuộc. - Biết thực hiện phép cộng, phép trừ và giải toán với các số kèm theo đơn vị lít. - Góp phần hình thành và phát triển năng lực:Tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giao tiếp toán học. - Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính; màn hình máy chiếu; clip, slide minh họa, ... - Ca 1 lít, chai 1lít, ca, cốc, bình nước, . 2. HS: vở ô li, VBT, nháp, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: * Ôn tập và khởi động Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi - TBHT điều hành trò chơi - Trò chơi Con số may mắn 1 3 5 2 4 6 - Giáo viên phổ biến luật chơi, cách chơi: Trò chơi gồm 2 đội, mỗi đội 3 em. Các đội bốc thăm giành quyền chọn số trước. Mỗi lần các đội chọn 1 số, giáo viên đọc câu hỏi tương ứng với con số đã chọn ấy. Trả lời đúng được 10 điểm, trả lời sai phải nhường quyền trả lời cho đội kia, đội trả lời sau trả lời đúng cũng được 10 điểm. Nội dung 6 câu hỏi ứng với 6 con số: 1. Nêu cách đặt tính 68 + 32? 2. 26 + 74 bằng bao nhiêu? 3. Số liền trước của kết quả phép tính 63 + 37 là bao nhiêu? 4. Có 58 lá cờ, thêm 42 lá cờ nữa là bao nhiêu lá cờ? 5. Nêu cách tính 45 + 55? 6. Bạn Hưng nói 76 + 24 lớn hơn 69 + 31, đúng hay sai? - Tổ chức cho học sinh tham gia chơi. - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương đội thắng cuộc. - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: Lít B. Hoạt dộng hình thành kiến thức Mục tiêu: Biết cảm nhận về sức chứa của một vật. Biết lít là đơn vị đo dung tích, đọc rõ tên và ký hiệu của nó.
- Việc 1: Làm quen với biểu tượng dung tích (sức chứa). - GV cho HS quan sát các vật dụng đựng nước. - Rót đầy nước vào 2 cái cốc thủy tinh to, nhỏ khác nhau. - Cốc nào chứa được nhiều nước hơn? - Cốc nào chứa được ít nước hơn? Việc 2: Giới thiệu ca 1 lít. Đơn vị lít. - Giới thiệu: Ca 1 lít. Nếu rót nước vào đầy ca, ta được 1 lít nước. - Để đo sức chứa của 1 cái ca,1 cái thùng, ta dùng đơn vị đo là lít, lít viết tắt là: l. - Gọi học sinh đọc: 1 lít, 5 lít, 4 lít, - Yêu cầu học sinh viết: 2 lít, 3 lít, 7 lít, Nhận xét, tuyên dương. C. Hoạt dộng thực hành, luyện tập. Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép cộng, phép trừ và giải toán với các số kèm theo đơn vị lít. - Cho học sinh nêu yêu cầu bài tập. a. HS quan sát kĩ hình ảnh các ca đựng nước, GV lưu ý cho HS nhận thấy các vạch số chỉ lít nước trên mỗi ca. Bài 1: a. Mỗi bình sau chứa bao nhiêu lít nước? b. Rót nước từ bình vào đầy ba ca 1l thì vừa hết nước trong bình. Hỏi lúc đầu bình có bao nhiêu lít nước. - Cho học sinh nhận xét. - Giáo viên nhận xét, sửa bài. b. Cho HS đọc kĩ đề bài tập, kết hợp quan sát hình minh hoạ (có thể tạo điều kiện cho HS quan sát được tình huống rót nước từ bình vào đầy 3 cái ca).
- - Cho học sinh nhận xét. - Giáo viên nhận xét, sửa bài. - Học sinh nhận xét. - Lắng nghe. - HS đọc kĩ đề bài tập, quan sát nhận biết được số lít nước rót đầy được 3 ca, mỗi ca 1 lít. - HS xác định được số lít nước lúc đầu trong bình là 3 lít. - Học sinh nhận xét. - Lắng nghe Bài 2: Tính (theo mẫu) (trang 79) Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép cộng, phép trừ và giải toán với các số kèm theo đơn vị lít. - Cho học sinh nêu yêu cầu bài tập. - Mẫu: 9l + 8l = 17l - Tương tự gọi học sinh lên bảng làm, lớp bảng con. - Học sinh chú ý, theo dõi. - 2 học sinh lên bảng làm, dưới lớp làm vào bảng con-> chia sẻ 15 l + 5 l=20l 7l + 3l + 8 l=18 l 22l - 20l=2l 37l - 2l-2l=33l - Học sinh lắng nghe. Bài 3: ( trang 79) Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép cộng, phép trừ và giải toán (có lời văn) với các số kèm theo đơn vị lít. - Gọi HS đọc yêu cầu của bài - Bài tập cho biết gì? yêu cầu em làm gì? - Muốn biết bình xăng của xe ô tô còn lại bao nhiêu lít xăng các con làm thế nào? Cả lớp làm bài vào vở. * GV chốt cách giải bài toán về dạng nhiều hơn. - HS lên trình bày bài làm. Dự kiến chia sẻ: + Vì sao bạn tìm được bình xăng của xe ô tô còn lại bao nhiêu lít xăng? + Bạn nào có đáp án khác? + Bài toán thuộc dạng toán nào đã học? - Cả lớp làm bài vào vở.
- - GV nhận xét, đánh giá và chốt bài làm đúng. Bài giải Số lít xăng còn lại của bình xăng xe ô tô là: 52 + 30 = 12( lít) Đáp số: 12 lít * GV chốt cách giải bài toán về dạng nhiều hơn. Bài 4: ( trang 79) - Chiếu bài lên bảng, HS QS và đọc yêu cầu. - YC HS thảo luận nhóm đôi TG 2’ - Gọi đại diện nhóm nêu kết quả Giúp đỡ để học sinh hạn chế hoàn thành bài tập - Nhận xét, đánh giá. - GV chấm nhanh bài làm của một số học. - Giáo viên nhận xét chung - HS đọc yêu cầu. - HS quan sát các vật dụng và các số đo theo đơn vị lít. - HS thảo luận: Kể tên một số đồ vật trong thực tế có thể chứa được 1l, 23l,10l, 50l. - Lớp lắng nghe, nhận xét D. Hoạt dộng vận dụng Mục tiêu: Biết liên hệ thức tế vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép cộng, phép trừ và giải toán với các số kèm theo đơn vị lít vào cuộc sống. Bài 5: ( trang 79) HD học sinh thực hành ở nhà. E. Củng cố- dặn dò. - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ......................................... .........................................
- TIÊNG VIỆT BÀI VIẾT 2: KỂ VỀ MỘT VIỆC BỐ MẸ ĐÃ LÀM ĐỂ CHĂM SÓC EM. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Năng lực ngôn ngữ: - Kể được với các bạn về một việc bố mẹ đã làm để chăm sóc mình. - Biết phối hợp lời kể với cử chỉ, điệu bộ, động tác. - Biết lắng nghe bạn kể. Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn. 2. Năng lực văn học: - Bước đầu biết kể chuyện một cách mạch lạc, có cảm xúc; biết viết lại đoạn văn (4 - 5 câu) kể về ông bà. - Tích cực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đối với giáo viên: Máy tính, máy chiếu. 2. Đối với học sinh: SGK. VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: ( 4phút) Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. - HS nghe nhạc hát bài. Ba mẹ là quê hương. - Giới thiệu bài Cách tiến hành: - GV nêu MĐYC của bài học. 2. Thực hành kể chuyện. 2.1. HĐ1: Kể một việc bố mẹ đã làm để chăm sóc em. Mục tiêu: HS kể được một việc bố mẹ đã làm để chăm sóc em. Cách tiến hành: - GV mời 1 HS đọc to YC và gợi ý của BT 1. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, chuẩn bị câu chuyện để kể với các bạn. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm nhỏ, tập kể chuyện trong nhóm - GV mời một số HS kể chuyện trước lớp. - GV và cả lớp nhận xét. VD: Một hôm em bị sốt cao. Mẹ lo lắng đo nhiệt độ cho em. Rồi mẹ nấu cháo cho em ăn. Em ăn hết bát cháo, mẹ lấy thuốc cho em uống. Mẹ thấy khỏe hẵn. Em cảm động vì tình yêu thương của mẹ. Em rất yêu quý mẹ của em. 2.2. HĐ2: Dựa vào những điều đã kể ở BT 1, viết đoạn văn (4 – 5 câu) kể về một việc bố mẹ đã làm để chăm sóc em. Mục tiêu: HS biết viết lại đoạn văn (4 – 5 câu) kể về một việc bố mẹ đã làm để chăm sóc em. Cách tiến hành:
- - GV hướng dẫn HS xác định YC của BT 2. GV hướng dẫn HS: Dựa vào câu chuyện các em vừa chuẩn bị ở BT 1, bây giờ các em hãy viết lại thành một đoạn văn (4 – 5 câu) kể về một việc bố mẹ đã làm để chăm sóc mình. - GV mời một số HS viết bài của mình lên bảng. GV nhận xét, sửa bài. 3. Hoạt động vận dụng. Mục tiêu: Học sinh biết vận dụng để viết đoạn văn từ 3 đến 5 câu. - Về nhà tập viết và đọc cho người thân nghe. IV. Củng cố, dặn dò: ( 1p) - GV nhận xét tiết học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ......................................... ......................................... ----------------------------------------------------- TIẾNG VIỆT CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM & BÀI ĐỌC 1: NẤU BỮA CƠM ĐẦU TIÊN ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: + Năng lực ngôn ngữ: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 60 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 1. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các câu hỏi, hiểu ý nghĩa của bài thơ: Bài thơ nói về bạn nhỏ chăm chỉ, đã nấu xong bữa cơm đầu tiên cho bố mẹ, tất cả đã đủ rồi mà lại thừa một vết nhọ lấm lem dễ thương trên mặt bạn. Bài thơ khen ngợi và khuyến khích các bạn nhỏ phụ giúp bố mẹ và biết nấu cơm cho gia đình. - Nhận biết được kiểu câu Ai thế nào?, nhận biết được các tiếng bắt vần với nhau. 2. Năng lực văn học: - Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. - Biết liên hệ nội dung bài với thực tế. 3. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất. - Bồi dưỡng tình yêu thương, quý mến, kính trọng với bố mẹ; chăm chỉ, biết phụ giúp gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Giáo án, Máy tính, máy chiếu. 2. HS: SGK. Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được nội dung của toàn bộ chủ điểm, tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành:
- - GV chiếu các câu ca dao lên bảng, YC HS chọn từ cha, mẹ, con phù hợp với ô trống trong mỗi câu ca dao. - GV mời một số HS trả lời. - GV nhận xét, khen ngợi HS, chốt đáp án: (1) Công cha như núi ngất trời Nghĩa mẹ như nước ở ngoài Biển Đông. (2) Có vàng, vàng chẳng hay phô Có con, con nói trầm trồ mẹ nghe. (3) Ơn cha nặng lắm con ơi Nghĩa mẹ bằng trời chín tháng cưu mang. BÀI ĐỌC 1: NẤU BỮA CƠM ĐẦU TIÊN 1. Khởi động: Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. - Gọi 3 HS đọc nối tiếp bài. Con nuôi. Trả lời câu hỏi. - GV và lớp nhận xét. Cách tiến hành: - GV giới thiệu bài: Tiết học hôm nay, chúng ta sẽ cùng học bài Nấu bữa cơm đầu tiên để xem bạn nhỏ đã chuẩn bị cho bữa cơm như thế nào. 2. HĐ1: Đọc thành tiếng. Mục tiêu: Đọc thành tiếng câu, đoạn và toàn bộ văn bản. Cách tiến hành: - GV đọc mẫu bài Nấu bữa cơm đầu tiên. - 1HS đọc cả bài, lớp đọc thầm theo. - GV mời 3 HS đọc nối tiếp 3 khổ thơ làm mẫu để cả lớp luyện đọc theo. - HS đọc nối tiếp câu trước lớp cho hết lượt. GV theo dõi phát hiện và sửa lỗi phát âm và tư thế đọc của học sinh. - HS đọc chú giải tìm hiểu nghĩa của từ - GV hướng dẫn HS luyện đọc theo nhóm. HS luyện đọc theo nhóm 3 (GV hỗ trợ HS nếu cần thiết). - GV gọi các nhóm đọc bài trước lớp. - GV gọi HS nhóm khác nhận xét, góp ý cách đọc của bạn. - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS đọc tiến bộ. - 2 HS đọc lại toán bài. IV. Củng cố, dặn dò: - Về nhà đọc lại bài để học tiết 2. - GV nhận xét tiết học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ......................................... ........................................ ---------------------------------- Thứ ba, ngày 16 tháng 11 năm 2021
- TIẾNG VIỆT BÀI ĐỌC 1: NẤU BỮA CƠM ĐẦU TIÊN ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: + Năng lực ngôn ngữ: - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các câu hỏi, hiểu ý nghĩa của bài thơ: Bài thơ nói về bạn nhỏ chăm chỉ, đã nấu xong bữa cơm đầu tiên cho bố mẹ, tất cả đã đủ rồi mà lại thừa một vết nhọ lấm lem dễ thương trên mặt bạn. Bài thơ khen ngợi và khuyến khích các bạn nhỏ phụ giúp bố mẹ và biết nấu cơm cho gia đình. - Nhận biết được kiểu câu Ai thế nào?, nhận biết được các tiếng bắt vần với nhau. 2. Năng lực văn học: - Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. - Biết liên hệ nội dung bài với thực tế. 3. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất. - Bồi dưỡng tình yêu thương, quý mến, kính trọng với bố mẹ; chăm chỉ, biết phụ giúp gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Giáo án, Máy tính, máy chiếu. 2. HS: SGK. Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. - Gọi 3 HS đọc nối tiếp 3 khổ thơ. Nấu cơm bữa đầu tiên ( T1) . - GV và lớp nhận xét. Cách tiến hành: - GV giới thiệu bài: Tiết học hôm nay, chúng ta sẽ cùng học tiết 2. Nấu bữa cơm đầu tiên để xem bạn nhỏ đã chuẩn bị cho bữa cơm như thế nào. 2. HĐ2: Đọc hiểu. Mục tiêu: Tìm hiểu nội dung văn bản. Cách tiến hành: - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài thơ, thảo luận nhóm đôi theo các CH tìm hiểu bài. Sau đó trả lời CH bằng trò chơi phỏng vấn. - GV tổ chức trò chơi phỏng vấn: Từng cặp HS em hỏi – em đáp hoặc mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia: Đại diện nhóm đóng vai phóng viên, phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời. Sau đó đổi vai. - HS đọc thầm bài thơ, thảo luận nhóm đôi theo các CH tìm hiểu bài, trả lời CH bằng trò chơi phỏng vấn. VD: * Lớp trưởng điều hành các bạn chia sẽ trước. Sau mỗi câu trả lời, HS khác nhận xét. Câu 1: Bạn nhỏ trong bài thơ làm việc gì? Câu 2: Mâm cơm được bạn nhỏ chuẩn bị như thế nào? Chọn ý đúng: ( A, B, C) - GV nhận xét, Đáp án: A.
- Câu 3: Bạn nghĩ bố mẹ sẽ nói gì khi thấy vết nhọ nồi trên má con? Chọn ý bạn thích: ( A, B, C) - GV nhận xét, chốt đáp án. B. - GV: Qua bài thơ em, em hiểu điều gì? Bạn nhỏ chăm làm việc nhà, thể hiện tình cảm yêu thương, quan tâm đến bố mẹ và gia đình. - GV: Bài thơ khen ngợi bạn nhỏ chăm chỉ làm việc nhà giúp giúp bố mẹ đỡ vất vả. 3. HĐ3: Luyện tập. Mục tiêu: Tìm hiểu, vận dụng kiến thức tiếng Việt, văn học trong văn bản: Nhận biết được kiểu câu Ai thế nào?, nhận biết được các tiếng bắt vần với nhau. Cách tiến hành: - GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm đôi, làm 2 BT vào VBT. GV theo dõi HS thực hiện nhiệm vụ. - GV chiếu lên bảng nội dung BT 1 và 2, mời HS lên bảng báo cáo kết quả. - GV chốt đáp án: BT1: Các câu dưới đây thuộc mẫu câu nào? a) Bạn nhỏ rất chăm chỉ. Bạn nhỏ thế nào? b) Bạn nhỏ lau từng chiếc bát. Bạn nhỏ làm gì? c) Má bạn nhỏ hồng ánh lửa Bạn nhỏ thế nào? Trả lời: Mẫu câu Ai thế nào?. BT2: Những tiếng trong khổ thơ cuối bắt vần với nhau: b) Tiếng rồi và tiếng nồi. - GV nhận xét, chốt đáp án ý b. 4. Hoạt động vận dụng. - HS đi đua tìm các câu thơ có vần cuối giống nhau trong bài thơ nói cho bạn biết. IV. Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét, tiết học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ......................................... ........................................ --------------------------------------------- TIẾNG VIỆT BÀI VIẾT 1: CHÍNH TẢ - TẬP VIẾT (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: + Năng lực ngôn ngữ: - Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác bài thơ Mai con đi nhà trẻ. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô. - Làm đúng BT điền chữ r, d hoặc gi; chọn đúng dấu thanh phù hợp. - Biết viết chữ cái N viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng Nghĩa mẹ như nước ở ngoài Biển Đông cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định. 2. Phẩm chất - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
- - Bồi dưỡng tình yêu thương và kính trọng cha mẹ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Giáo án. Máy tính, máy chiếu. - Phần mềm hướng dẫn viết chữ N. - Mẫu chữ cái N viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). Bảng phụ viết câu ứng dụng trên dòng kẻ ô li. 2. HS: Sgk, Vở Luyện viết 2, tập một. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - HS nghe và hát bài: Đi nhà trẻ. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV nêu MĐYC của bài học. 2. HĐ1: Nghe – viết Mục tiêu: Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác bài thơ Mai con đi nhà trẻ. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô. Cách tiến hành: 2.1. GV nêu nhiệm vụ: HS nghe (thầy, cô) đọc, viết lại bài thơ Mai con đi nhà trẻ. - GV đọc mẫu 1 lần bài thơ. - GV yêu cầu 1 HS đọc lại bài thơ, cả lớp đọc thầm theo. - GV nói về nội dung và hình thức của bài văn: + Về nội dung: Bài thơ nói về tình cảm của người bố dành cho bạn nhỏ sắp đi nhà trẻ. + Về hình thức: Bài thơ gồm 2 khổ. Mỗi khổ 4 dòng. Mỗi dòng 5 tiếng. Chữ đầu mỗi dòng viết hoa và lùi vào 3 ô li tính từ lề vở. 2.2. Đọc cho HS viết: - GV đọc thong thả từng dòng thơ cho HS viết vào vở Luyện viết 2. Mỗi dòng đọc 2 hoặc 3 lần (không quá 3 lần). GV theo dõi, uốn nắn HS. - GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát lại. 2.3. Chấm, chữa bài: - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch chân từ viết sai, viết từ đúng bằng bút chì ra lề vở hoặc cuối bài chính tả). - GV chấm 5 – 7 bài, chiếu bài của HS lên bảng lớp để cả lớp quan sát, nhận xét bài về các mặt nội dung, chữ viết, cách trình bày. 3. HĐ2: Hoàn thành BT điền r/ d/ gi và dấu hỏi/ dấu ngã. ( HD tự học) Mục tiêu: Làm đúng BT điền chữ r, d hoặc gi; chọn đúng dấu thanh phù hợp. Cách tiến hành: - GV YC HS đọc YC của BT 2, 3 và hoàn thành BT vào VBT. - GV mời một số HS lên bảng làm bài. - GV mời một số HS nhận xét bài làm của bạn, trình bày bài làm của mình. - GV nhận xét, chốt đáp án:
- + BT 2: Chọn chữ hoặc dấu thanh phù hợp: a) Chữ r, d hay gi? Tuổi thơ tôi trôi qua êm đềm trong tiếng hát ru của bà, của mẹ, của các dì: “gió mùa thu, mẹ ru con ngủ...” b) Dấu hỏi hay dấu ngã? Mẹ bảo trăng như lưỡi liềm Ông rằng: trăng tựa con thuyền cong mui Bà nhìn: như hạt cau phơi Cháu cười: quả chuối vàng tươi ngoài vườn BT 3: Chọn tiếng trong ngoặc đơn phù hợp với ô trống: a) (rành, dành, giành): để dành; dành dụm; giành lấy; rành mạch b) (nửa, nữa): một lần nữa, lát nữa; nửa trái ổi; một nửa 4. HĐ3: Tập viết chữ N hoa. 4.1. Quan sát mẫu chữ hoa N - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét chữ mẫu N: + Cấu tạo: Nét 1: Móc ngược trái (giống nét 1 ở chữ hoa M). Nét 2: Thẳng xiên. Nét 3: Móc xuôi phải (hơi nghiêng). + Cách viết: Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 2, viết nét móc ngược trái từ dưới lên, hơi lượn sang phải. Rê bút đến khi chạm tới đường kẻ 6 thì dừng lại. Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, chuyển hướng đầu bút để viết nét thẳng xiên. Dừng bút ở đường kẻ 1. Nét 3: Từ điểm dừng bút của nét 2. Chuyển hướng đầu bút để viết nét móc xuôi phải từ dưới lên, hơi nghiêng sang bên phải. Đến đường kẻ 6 thì lượn cong xuống, dừng bút ở đường kẻ 5. - GV viết chữ N lên trên bảng, vừa viết vừa nhắc lại cách viết. 4.2. Quan sát cụm từ ứng dụng - GV giới thiệu cụm từ ứng dụng Nghĩa mẹ như nước ở ngoài Biển Đông. - GV giúp HS hiểu: Cụm từ ứng dụng nói đến công ơn của mẹ, nhắc nhở chúng ta phải ghi nhớ, trân trọng, biết ơn. - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét độ cao của các chữ cái: Những chữ có độ cao 2,5 li: N, g, h, Đ. Những chữ còn lại có độ cao 1 li: i, a, m, e, ư, ơ, c, o, a, ê, n, ô. - GV viết mẫu chữ Nghĩa trên phông kẻ ô li (tiếp theo chữ mẫu). 4.3. Viết vào vở Luyện viết 2, tập một - GV yêu cầu HS viết chữ N cỡ vừa và cỡ nhỏ vào vở. - GV yêu cầu HS viết cụm từ ứng dụng Nghĩa mẹ như nước ở ngoài Biển Đông. Viết hoa đúng tên riêng biển đông. Chú ý khoảng cách hợp lý giữa các chữ - HS viết câu ứng dụng trong vở luyện viết.
- - Gv đánh giá. Nêu nhận xét cả lớp rút kinh nghiệm. 5. Hoạt động vận động: - HS đọc câu thơ lục bát. Công cha như núi Thái Sơn Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra. IV. Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ......................................... ........................................ ------------------------------------------------- TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS được luyện tập tổng hợp về ki-lô-gam, lít. - Vận dụng giải quyết vấn đề - HS được phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học, NL mô hình hóa toán học. - Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: máy tính; màn hình máy chiếu; clip, slide minh họa, ... 2. HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Hoạt động khởi động Mục tiêu: Tạo tâmthế vui tươi, phấn khởi - GV cho HS nghe và hát tập thể bài Vui đến trường. - Yêu cầu HS nhắc lại các đơn vị đo đã biết. B. Hoạt động thực hành, luyện tập. Mục tiêu: Biết nhìn vào tranh tìm cân nặng và sức chứa của vật Bài 1: (trang 80) - Gọi HS đọc yêu cầu. Bài 1 yêu cầu gì? - GV cho HS thảo luận nhóm 2 để tìm ra kết quả trong 03 phút - GV chiếu hình vẽ minh họa, mời đại diện các nhóm lên chỉ và nêu kết quả ở phần a và b. - Nhận xét đánh giá và kết luận: a/ Túi gạo cân nặng 5kg, bạn Lan cân nặng 25kg. b/ Hình vẽ có tất cả 22 lít. - HS nêu ( điền số) - Cá nhân HS quan sát nói cho bạn nghe cân nặng và sức chứa của người, vật có trong bài tập. - HS chỉ vào tranh vẽ diễn đạt theo ngôn ngữ cá nhân. - HS đối chiếu, nhận xét Bài 2 ( trang 80)
- Mục tiêu: Biết nhìn vào tranh tính được cân nặng và sức chứa của vật bằng cách thực hiện phép tính. - Gọi HS đọc yêu cầu của bài - Bài tập cho biết gì? yêu cầu con làm gì? - Muốn biết quả sầu riêng nặng bao nhiêu ki-lô-gam ở phần a và phải đổ thêm bao nhiêu lít nước vào can ở phần b con phải làm thế nào?-> Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để tìm kết quả. - Gọi HS chữa bài - GV nhận xét, đánh giá và chốt bài làm đúng. a/ Đĩa cân thứ nhất nặng 4kg, đĩa cân thứ hai gồm quả sầu riêng và quả cân 1kg thì nặng tất cả 4kg. Ta lấy 4 – 1 = 3kg. Vậy quả sầu riêng nặng 3kg. b/ Chiếc can chứa 10 lít, trong can đã có 5 lít nước. Ta lấy 10 lít – 5 lít = 5 lít. Vậy cần đổ thêm 5 lít nước cho đầy can. - HS lên trình bày bài làm. Trả lời: a/ Quả sầu riêng cân nặng 3kg. b/ Phải đổ thêm 5 lít nước nữa thì đầy can. - Lớp chia sẻ: Dự kiến chia sẻ: + Vì sao bạn tìm được quả sầu riêng nặng 3kg? + Bạn nào có đáp án khác? + Vì sao phải đổ thêm 5 lít nước nữa để đầy can? Bài 3: (trang 81) Mục tiêu: Vận dụng vào giải bài toán thực tế liên quan đến phép trừ . - Gọi HS đọc yêu cầu. HS thảo luận nhóm - Bài 3 yêu cầu gì? - Yêu cầu HS quan sát và nêu nội dung tranh - GV cho HS thảo luận nhóm 2 để tìm ra kết quả trong 03 phút - GV chiếu hình vẽ minh họa, mời đại diện các nhóm lên chỉ và nêu kết quả. - GV chốt bài làm đúng: Cân nặng của em bé bằng cân nặng của hai mẹ con là 70 trừ đi cân nặng của mẹ là 63. Vậy em bé nặng 7kg. - HS quan sát tranh nhận ra được chiếc bàn đang cân người mẹ và em bé. HS đọc được số cân nặng của mẹ và em bé. Bài 4 ( trang 81) Mục tiêu: Vận dụng vào giải bài toán thực tế (có lời văn) liên quan đến phép cộng. - Gọi HS đọc yêu cầu của bài * Dự kiến chia sẻ: - Bài tập cho biết gì? yêu cầu em làm gì? - Vì sao bạn tìm được buổi chiều cửa hàng bán được 50 lít sữa? - Muốn biết buổi chiều cửa hàng bán được bao nhiêu lít sữa con làm thế nào? -> Cả lớp làm bài vào vở. HS lên trình bày bài làm. - Gọi HS chữa bài Bài giải
- Buổi chiều cửa hàng bán được số sữa là: 35 + 15 = 50 ( lít) Đáp số: 50 lít - GV nhận xét, đánh giá và chốt bài làm đúng. * GV chốt cách giải bài toán về nhiều hơn. C. C. Hoạt dộng vận dụng. Bài 5 (trang 81) Mục tiêu: Biết liên hệ thức tế tìm được một số vật dụng chứa nước với nhiều dung tích khác nhau. - Chiếu bài lên bảng, HS QS và đọc yêu cầu. - YC HS thảo luận nhóm đôi TG 2’ - Gọi đại diện nhóm nêu kết quả - Nhận xét, đánh giá. * GV cho HS quan sát một số hình ảnh vật dụng chứa chất lỏng bằng nhiều vật liệu và sức chứa khác nhau. - HS thảo luận: Kể tên một số đồ vật trong thực tế có thể chứa được 1 l, 2 l, 3l, 10l, 20l. - Lớp lắng nghe, nhận xét D. Củng cố, dặn dò. - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ................................................................. ................................................................. -------------------------------------------------------------- Thứ tư, ngày 17 tháng 11 năm 2021 TIẾNG VIỆT BÀI ĐỌC 2: SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: + Năng lực ngôn ngữ: - Đọc trôi chảy truyện Sự tích cây vú sữa, biết ngắt hơi hợp lý ở các dấu câu. Biết đọc truyện với giọng kể nhẹ nhàng, xúc động. - Hiểu được nghĩa các từ ngữ được chú giải cuối bài. Hiểu ý diễn đạt qua các hình ảnh: mỏi mắt chờ mong, (lá) đỏ hoe như mắt mẹ khóc chờ con, ( cây) xòa cành ôm cậu. - Hiểu ý nghĩa truyện: Tình yêu thương con sâu nặng của người mẹ. Từ hiểu biết biết đó, thêm trân trọng tình cảm sâu nặng của cha mẹ với con, mong muốn trở thành đứa con ngoan, không làm cha mẹ buồn phiền. - Luyện tập nói lời an ủi xin lỗi, lời an ủi. - Dựa vào câu chuyện, biết cùng bạn hỏi đáp theo mẫu Ai ( con gì, cái gì ) thế nào? 2. Phẩm chất: - Từ bài đọc, biết liên hệ bản thân, vâng lời bố mẹ.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Giáo án. Máy tính, máy chiếu. 2. SGK, VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV giới thiệu bài: Bài đọc Sự tích cây vú sữa sẽ cho các em hiểu về tình mẫu tử thiêng liêng và sự tích hình thành cây vú sữa. 2. HĐ1: Đọc thành tiếng. Mục tiêu: Đọc thành tiếng câu, đoạn và toàn bộ văn bản. Cách tiến hành: - GV đọc mẫu bài Sự tích cây vú sữa. - GV tổ chức cho HS luyện đọc: + Đọc nối tiếp: GV chỉ định 3 HS đọc nối tiếp nhau 3 đoạn của bài. GV phát hiện và sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc của HS. + Đọc nhóm 3: GV yêu cầu HS đọc theo nhóm 3. + GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp trước lớp, cho cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất. + GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. 3. HĐ2: Đọc hiểu. Mục tiêu: Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu câu chuyện. Cách tiến hành: - GV mời 4 HS tiếp nối đọc 4 CH. - GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc thầm các CH, suy nghĩ, trả lời các CH. - GV đặt CH và mời một số HS trả lời. - GV nhận xét, chốt đáp án: Câu 1: Vì sao cậu bé bỏ nhà ra đi? (Cậu bé bỏ nhà ra đi vì cậu ham chơi, bị mẹ mắng). Câu 2: Khi quay về nhà, không thấy mẹ, cậu bé làm gì? (Khi quay về nhà, không thấy mẹ, cậu bé khản tiếng gọi mẹ, rồi ôm lấy một cây xanh trong vườn mà khóc). Câu 3: Khi cậu bé ôm cây xanh mà khóc, điều kì lạ gì đã xảy ra? (Khi cậu bé ôm cây xanh mà khóc, điều kì lạ là từ các cành lá, những đài hoa bé tí trổ ra, nở trắng như mây. Hoa toàn, quả xuât hiện, lớn nhanh, da căng mịn, xanh óng ánh, rồi chín. Một quả rơi vào lòng cậu.) Câu 4: Những hình ảnh nào của cây vú sữa gợi cho cậu bé nhớ đến mẹ? (Những hình ảnh của cây vú sữa gợi cho cậu bé nhớ đến mẹ: một dòng sữa của quả trắng trào ra, ngọt thơm như sữa mẹ.) 4. HĐ3: Luyện tập. Mục tiêu: Tìm hiểu, vận dụng kiến thức tiếng Việt, văn học trong văn bản: Biết nói lời xin lỗi và lời an ủi; hỏi đáp theo mẫu câu Ai thế nào?. Cách tiến hành:
- - GV mời 1 HS đọc to trước lớp YC của 2 BT. - GV yêu cầu HS làm bài vào VBT. - GV mời một số HS trình bày kết quả trước lớp. - GV nhận xét, gợi ý cách trả lời: BT1: Theo em, nếu được gặp lại mẹ, cậu bé sẽ nói lời xin lỗi thế nào? Mẹ sẽ an ủi cậu thế nào? Trả lời: Nếu được gặp lại mẹ: Cậu bé sẽ xin lỗi mẹ: “Con xin lỗi mẹ vì đã ham chơi, bỏ nhà đi.”. - Mẹ sẽ an ủi cậu bé: “Con biết lỗi và trở về là được rồi.”. BT2: Dựa theo truyện Sự tích cây vú sữa, hãy cùng bạn hỏi đáp theo mẫu câu Ai thế nào?. a) Ở nhà, cảnh vật vẫn như xưa. Ở nhà, cảnh vật thế nào rồi? b) Những đài hoa nở trắng như mây. Những đài hoa trông như thế nào? c) Trái cây chín và ngọt thơm như sữa mẹ. Trái cây như thế nào? 5. Hoạt động vận dụng. - Liên hệ thực tế: Nếu em là cậu bé, em sẽ nói gì với mẹ? IV. Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ................................................................. ................................................................. -------------------------------------------------------------- TOÁN HÌNH TỨ GIÁC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Có được biểu tượng về hình tứ giác. Nhận dạng và gọi đúng tên hình tứ giác. - Liên hệ với thực tế cuộc sống có liên quan đến hình tứ giác. - HS được phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học. - Thông qua việc quan sát bức tranh thực tiễn, xác định các mảnh có dạng hình tứ giác trên bức tường, HS có cơ hội được phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học. - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính; màn hình máy chiếu; clip, slide minh họa, ... 2. HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A. Khởi động. Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi.
- - GV tổ chức cho HS quan sát các mảnh bìa hình tròn, hình tam giác, hình tứ giác màu sắc khác nhau để tùy ý không theo trật tự. - GV giới thiệu bài - HS thực hành phân loại các mảnh bìa đó theo từng nhóm có cùng hình dạng: hình tròn, hình tam giác. B. Hoạt dộng hình thành kiến thức Mục tiêu: HS nhận biết biểu tượng hình tứ giác. - GV giới thiệu nhóm các tấm bìa còn lại là hình tứ giác - GV yêu cầu HS nhận dạng đặc điểm của hình tứ giác * GV chốt: Hình tứ giác có 4 cạnh, 4 góc. - HS quan sát các tấm bìa và nhắc lại hình tứ giác. - HS giơ cao tấm bìa có dạng hình tứ giác - HS nêu được đặc điểm hình tứ giác có 4 cạnh, 4 góc. C. Hoạt động thực hành, luyện tập Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức kĩ năng về hình tứ giác vào làm bài tập Bài 1: Trong các hình sau, hình nào là hình tứ giác - Gọi HS đọc yêu cầu của bài - Bài tập yêu cầu con làm gì? - Yêu cầu HS chỉ ra được hình tứ giác. - Gọi HS lên chữa bài. - Nhận xét * GV chốt bài làm đúng: Hình màu vàng là hình tứ giác Bài 2: Chỉ ra những hình tứ giác mà em nhìn thấy trong mỗi hình - Chiếu bài lên bảng, HS QS và đọc yêu cầu. - YC HS thảo luận nhóm đôi TG 2’ - HS đọc yêu cầu. - HS quan sát mỗi bức tranh, nhận dạng được các - Gọi đại diện nhóm nêu kết quả - Nhận xét, đánh giá * GV chốt bài làm đúng: H1: Chiếc thuyền, lá cờ, cánh buồm đỏ. H2: Chậu hoa, lá cây. H3: Cánh máy bay hình tứ giác có trong mỗi tranh đó trong nhóm đôi. - Đại diện nhóm chia sẻ kết quả trước lớp. - Lớp lắng nghe, nhận xét - Lớp chia sẻ: * Dự kiến chia sẻ: + Vì sao bạn cho rằng chậu hoa, cánh máy bay là hình tứ giác? + Tại sao cánh buồm màu xanh, thân máy bay không phải là hình tứ giác? - HS đọc
- - HS quan sát nhận ra được hình vuông được chia thành các mảnh hình tam giác và thấy các mảnh bìa rời dạng hình tam giác, hình tứ giác, hình vuông, đối chiếu các mảnh bìa với miếng ghép trong hình vuông để tìm mảnh ghép phù hợp. - 2 nhóm, mỗi nhóm 4 HS chơi trò chơi. Bài 4: Tô màu xanh vào hình tứ giác - Gọi HS đọc và phân tích đề bài - Yêu cầu làm vở BT - Gọi HS chữa bài, nhận xét, chốt bài đúng. * GV chốt: Cần tô màu 7 hình tứ giác. D. Hoạt dộng vận dụng Mục tiêu: Biết liên hệ thức tế tìm được hình tứ giác trong một số đồ vật của cuộc sống. Bài 5: Tìm hình tứ giác trong tường rào. - Chiếu bài lên bảng - YC HS thảo luận nhóm đôi TG 2’ - Gọi đại diện nhóm nêu kết quả - Nhận xét, đánh giá - GV cho HS nêu một số đồ vật có hình dạng tứ giác trong thực tiễn cuộc sống. - HS QS và đọc yêu cầu. HS thảo luận - Đại diện 1 số nhóm nêu kết quả. - HS tự liên hệ và nêu: Máng đèn, mặt bàn, ô cửa E. Củng cố - dặn dò Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ................................................................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................................................................ ------------------------------------- TỰ NHIÊN & XÃ HỘI BÀI 9: AN TOÀN KHI ĐI TRÊN PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ( 1 Tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nêu được quy định khi đi trên một số phương tiện giao thông (ví dụ: xe máy, xe buýt, thuyền). - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Biết quan sát, trình bày ý kiến của mình về quy định khi đi trên một số phương tiện giao thông. - Vẽ, viết khẩu hiệu hoặc sưu tầm tranh ảnh về an toàn khi đi phương tiện giao thông.
- - Chia sẻ với những người xung quanh cùng thực hiện quy định khi đi trên một số phương tiện giao thông. Biết đội mũ bảo hiểm đúng cách để đảm bảo an toàn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, SGK. 2. HS: Sgk, Vở Bài tập Tự nhiện và Xã hội 2. - Mũ bảo hiểm xe máy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC: 1. Khởi động: a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. - HS nghe và hát bài chúng em tham gia giao thông. - Giới thiệu bài. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát các hình 1, 2, 3 SGK trang 47 và trả lời câu hỏi: Trong các hình dưới đây, những hành động nào không đảm bảo an toàn giao thông? Vì sao? - GV dẫn dắt vấn đề: Chúng ta vừa được quan sát một số hình ảnh về hành động đảm bảo và không đảm bảo an toàn giao thông. Vậy trong cuộc sống hằng ngày, các em đã biết làm thế nào để an toàn khi ngồi sau xe máy, khi đi xe, an toàn khi đi thuyền chưa? Chúng ta sẽ có câu trả lời khi học xong bài học ngày hôm nay. Chúng ta cùng vào Bài 9: An toàn khi đi trên phương tiện giao thông. II. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG: HĐ1: Thực hành đội mũ bảo hiểm. ( Phối hợp với phụ huynh hướng dẫn ở nhà) III. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC: HĐ2: Quy định khi ngồi sau xe máy. ( Trực tiếp ở lớp) a. Mục tiêu: - Nêu được một số quy định khi ngồi sau xe máy. - HS vừa nói vừa thực hành đội mũ bảo hiểm trước lớp: Bước 1: mở dây quai mũ sang hai bên cho thẳng và đội mũ lên đầu sao cho vành dưới mũ song song với chân mày. Bước 2: Chỉnh khóa bên của dây mũ sao cho dây quai mũ nằm sát phía dưới tai. Bước 3: Cài khóa ở phía dưới cằm và chỉnh quai mũ sao cho có thể đặt vừa hai ngón tay giữa cằm và quai mũ. - HS quan sát hình, trả lời câu hỏi. - Một số quy định khi ngồi sau xe máy: Đội mũ bảo hiểm đúng cách trước khi lên xe; ngồi ngay ngắn, hai tay bám chắc vào ngang hông người lái xe, hai chân đặt lên chỗ để chân; trước khi xuống xe phải quan sát xung quanh. - Em cần thay đổi thói quen phải quan sát khi xuống xe. Vì như vậy sẽ tránh được phần nào xảy ra va chạm, tai nạn giao thông, đồng thời đảm bảo được an toàn cho bản thân và người khác. HĐ3: Quy định khi đi xe buýt và đi thuyền. (Trực tiếp ở lớp) a. Mục tiêu: - Nêu được một số quy định khi đi xe buýt và đi thuyền.
- - Biết quan sát, trình bày ý kiến của mình về quy định khi đi xe buýt và khi đi thuyền. b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc theo cặp - GV yêu cầu HS: - Quan sát các hình 1, 2, 3, 4 SGK trang 49 và trả lời câu hỏi: Dựa vào các hình và thông tin dưới đây, nêu một số quy định khi đi xe buýt. - Quan sát các hình 1, 2, 3, 4 SGK trang 50 và trả lời câu hỏi: Dựa vào các hình và thông tin dưới đây, nêu một số quy định khi đi thuyền. Bước 2: Làm việc cả lớp - GV mời đại diện một số cặp trình bày kết quả làm việc trước lớp. - HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời. - GV bổ sung và hoàn thiện câu trả lời, HS trả lời - Một số quy định khi đi xe buýt: chờ xe ở bến hoặc điểm dừng xe, không đứng sát mép đường; ngồi vào ghế, nếu phải đứng thì vịn vào cột đỡ hoặc móc vịn; lên và xuống xe khi xe đã dừng hẳn, đi theo thứ tự, không chen lấn, xô đẩy. - Một số quy định khi đi thuyền: mặc áo phao đúng cách trước khi lên thuyền; ngồi cân bằng hai bên thuyền, ngồi yên không đứng, không cho tay, cho chân xuống nước; lên và xuống thuyền khi thuyền đã được neo chắc chắn. - HS thảo luận theo nhóm. HS trình bày. - GV bổ sung và hoàn thiện câu trả lời. HĐ4: Thảo luận về cách đi xe buýt và đi thuyền (Trực tiếp ở lớp) a. Mục tiêu: Biết cách chia sẻ với người xung quanh về quy định khi đi xe buýt và đi thuyền. b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc nhóm 4 - GV yêu cầu: HS thảo luận và nói cho nhau nghe: + Về cách đi xe buýt để đảm bảo an toàn. + Về cách đi xe buýt để đảm bảo an toàn. + Về cách đi thuyền để đảm bảo an toàn. + Em đã thực hiện đúng và chưa đúng quy định nào khi đi xe buýt hoặc khi đu thuyền. Bước 2: Làm việc cả lớp - GV mời đại diện một số cặp trình bày kết quả làm việc trước lớp. - HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời. - GV bổ sung và hoàn thiện câu trả lời. II. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG: HĐ5: Tự đánh giá khi đi trên phương tiện giao thông. ( Phối hợp với phụ huynh hướng dẫn ở nhà) HĐ6: Vẽ, viết khẩu hiệu về an toàn khi đi trên phương tiện giao thông. ( Phối hợp với phụ huynh hướng dẫn ở nhà) - GV yêu cầu HS: Chia sẻ sản phẩm với người thân hoặc những người xung quanh.

