Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 1 - Năm học 2022-2023 - Đinh Thị Thể
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 1 - Năm học 2022-2023 - Đinh Thị Thể", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_2_tuan_1_nam_hoc_2022_2023_dinh.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 1 - Năm học 2022-2023 - Đinh Thị Thể
- TUẦN 1 Thứ hai, ngày 12tháng 9 năm 2022 Tiếng Việt BÀI ĐỌC 1: LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI ( 2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 60 tiếng/phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 1. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các câu hỏi về công việc của mỗi người, vật, con vật. Hiểu ý nghĩa của bài: Mọi người, mọi vật đều làm việc. Làm việc mang lại niềm hạnh phúc, niềm vui. - Nhận diện từ ngữ chỉ sự vật (người, vật, con vật, thời gian). Tìm thêm được các từ ngữ ở ngoài bài chỉ người, vật, con vật, thời gian. - Nhận diện được bài văn xuôi. - Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. - Biết liên hệ nội dung bài với hoạt động học tập, lao động, rèn luyện của bản thân: yêu lao động, ham học, không lãng phí thời gian. - Năng lực giao tiếp và hợp tác (bước đầu biết cùng bạn thảo luận nhóm), năng lực tự chủ và tự học (biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập – tìm từ ngữ chỉ người, vật, con vật, thời gian). Góp phần Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ (biết giá trị của lao động; tìm thấy niềm vui trong lao động, học tập). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Máy tính, máy chiếu. - Tranh minh họa bài đọc trong sách giáo khoa. - Vở bài tập Tiếng Việt 2 tập 1. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - GV yêu cầu HS mở SGK Tiếng Việt 2 trang 4, 5, quan sát các bức tranh. - GV cho học sinh nghe và hát theo bài hát Em là mầm non của Đảng, sáng tác của nhạc sĩ Mộng Lân. - Gv nói lời dẫn để giới thiệu bài đọc mở đầu chủ điểm, những gì các em vừa quan sát cho thấy: Xung quanh các em mọi người, mọi vật, con vật đều làm việc, đều bận rộn. Trong gia đình em, hằng ngày các em đi học, cha mẹ đi làm. Vì sao bận rộn, vất vả mà ai cũng vui? Tiết học hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài đọc Làm việc thật là vui. HS nhắc mục bài GV ghi bảng. 2. Đọc thành tiếng * Cách tiến hành:
- - GV đọc mẫu bài Làm việc thật là vui: Giọng đọc vui, hào hứng, nhịp hơi nhanh; kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó: sắc xuân, rục rỡ, tưng bừng, đỡ. - GV tổ chức cho HS luyện đọc: + GV chỉ định 1 HS đầu bàn đọc. + Lần lượt từng em đứng lên đọc tiếp nối câu cho đến hết bài. Khi theo dõi HS đọc, GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thể đọc cho HS nhắc nhở các em cần nghỉ hơi đúng và đọc đoạn văn với giọng thích hợp. VD, ngắt nghỉ đúng ở câu: Con tu hú kêu / tu hú, tu hú. Cành đào nở hoa / cho sắc xuân thêm rực rỡ, / ngày xuân thêm tưng bừng. ... + GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi: Từng cặp HS đọc tiếp nối 2 đoạn trong nhóm. + GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp 2 đoạn trước lớp theo cặp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, bình chọn. + GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài với giọng vừa phải, không đọc quá to. + GV mời 1 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. 3. Đọc hiểu. * Cách tiến hành: Hoạt động nhóm đôi - GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ 3 câu hỏi. - GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm đôi, sau đó trả lời câu hỏi tìm hiểu bài bằng trò chơi phỏng vấn. - GV hướng dẫn HS thực hiện trò chơi phỏng vấn: Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia. Người tham gia nói to, rõ, tự tin. Cặp chơi đầu tiên (nhóm 1, nhóm 2): Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên, phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời. Sau đó đổi vai. - GV chốt: Xung quanh các em, mọi vật, mọi người đều làm việc. Làm việc mang lại lợi ích cho gia đình, cho xã hội. Làm việc tuy vất vả, bận rộn nhưng công việc mang lại cho ta niềm hạnh phúc, niềm vui rất lớn. 4. Luyện tập * Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp Bài 1: (Trò chơi xếp hành khách vào toa tàu) - GV mời 1 HS đọc YC của BT 1. Cả lớp nghe bạn đọc, quan sát tranh minh hoạ 3 HS cầm 3 tấm biển, mỗi tấm biển đều ghi từ ngữ trên đó. - GV chỉ từng tấm biển cho HS cả lớp đọc 15 từ ngữ, sau đó chỉ từng toa tàu cho HS đọc tên mỗi toa: Toa chở Người – Toa chở Vật – Toa chở Con vật – Toa chở Thời gian.
- - GV giải thích cách chơi: 3 tấm biển to ghi tên 15 hành khách. Cần xếp mỗi hành khách vào đúng toa. Đưa người vào toa chở Người, đưa vật vào toa chở Vật, đưa con vật vào toa chở Con vật, đưa thời gian vào toa chở Thời gian. - GV chia lớp thành 4 nhóm, tổ chức chơi trò chơi xếp nhanh 15 hành khác vào 4 toa tàu phù hợp lên bảng. - GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án: + Toa chở Người: em, mẹ. + Toa chở Vật: đồng hồ, hoa, nhà, rau, trời, (quả) vải. + Toa chở Con vật: Gà, tu hú, chim, sâu. + Toa chở Thời gian: ngày, giờ, phút. - GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh các từ đã xếp vào các toa. Bài 2: (Tìm thêm ngoài bài đọc các từ ngữ chỉ người, vật, con vật, thời gian) - GV mời 1 HS đọc YC của BT 2, cả lớp đọc thầm theo. - GV lưu ý HS cần tìm những từ ngữ đó ở bên ngoài bài đọc. - GV yêu cầu HS làm bài vào VBT, báo cáo kết quả.VD: - GV chốt lại: Những từ các em vừa tìm ở trên là từ chỉ sự vật. GV viết bảng: Các từ chỉ người, vật, con vật, thời gian,... gọi chung là từ chỉ sự vật. - GV mời một vài HS nhắc lại. 5. Vận dụng: * Cách tiến hành: - GV mời 2 tổ HS tiếp nối nhau đọc lại 2 đoạn của bài. - GV tổ chức trò chơi Ô cửa bí mật: Một vài HS mở lần lượt các ở cửa có yêu cầu đọc lại một đoạn văn bất kì hoặc những câu văn mình yêu thích. Có ô cửa may mắn viết lời chúc hoặc tặng tràng vỗ tay. - GV mời 1 HS phát biểu: Sau tiết học em biết thêm được điều gì? Em biết làm gì? - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết Tập đọc Mỗi người một việc. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .................................................................... ........................................................................... ----------------------------------------- Toán ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 ( T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Sau bài học, HS có khả năng: - Ôn tập củng cố cách đọc, viết và xếp thứ tự các số từ 1 đến 100 - Biết cách đọc, viết các số có hai chữ số theo phân tích cấu tạo số.
- - Thông qua hoạt động quan sát hình vẽ,..., HS biết nêu câu hỏi và tự tin trả lời được câu hỏi thích hợp với mối tình huống, qua đó bước đầu hình thành năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. - Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.GV: Laptop; ti vi. 2. Học sinh: SHS, vở ô li, VBT, nháp ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A. Khởi động Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi. - GV tổ chức cho HS hoạt động tập thể: hát vận động bài Tập đếm. - GV giới thiệu vào bài. (nêu mục tiêu bài học) B. Hoạt dộng thực hành, luyện tập 1.a. Tìm số còn thiếu ở ô trống rồi đọc Bảng các số từ 1 đến 100 Mục tiêu: Hs nắm chắc thứ tự số để điền đúng Bảng số 100. - GV ghi bài 1a, HD HS xác định yêu cầu bài. + Bảng 100 gồm một trăm số từ 1 đến 100 được săp xếp theo thứ tự nào? ( Bảng 100 gồm một trăm số từ 1 đến 100 được săp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn) + Dựa vào Bảng 100 có thể đếm bằng những cách nào? (Có thể đếm theo đơn vị, đếm theo chục, đếm từ một số nào đó, đếm thêm, đếm bớt . + Dựa vào Bảng 100 có thể so sánh các số như thế nào? ( Số nào đếm trước thì bé hơn, số nào đếm sau thì lớn hơn,.. + Nêu các số tròn chục? 10,20,30,40,50,60,70,80,90 + Nêu các số có hai chữ số giống nhau? 11,22,33,44,55,66,77,88,99 - Tùy thời gian có thể nêu thêm câu hỏi - GV ghi bài 1b, HD HS xác b.Trong Bảng các số từ 1 đến 100 hãy chỉ ra: Mục tiêu: Hs biết được giá trị của một số trong Bảng số 100 - GV ghi bài 1b, HD HS xác định yêu cầu bài. - Gv cho hs chữa bài theo cặp đôi. + Số bé nhất có một chữ số là số nào? Số 0 + Số bé nhất có hai chữ số là số nào? Số 10 + Số lớn nhất có một chữ số là số nào? Số 9 + Số lớn nhất có hai chữ số là số nào? Số 99 - GV nhận xét, chốt ý: Cần nắm vững thứ tự số để đọc, viết và xếp thứ tự đúng Bảng số 100. + HS kiểm tra nhau - HS làm vở ô li Bài 2.a Số? Mục tiêu: Hs biết xác định số chục và số đơn vị trong một số có hai chữ số
- - GV cho HS đọc yêu cầu bài 2a. - GV chiếu slide - Chữa bài dưới hình thức trò chơi: Chia lớp thành 2 đội chơi thi “ Ai nhanh, ai đúng” Tổ 1 + 2 là đội 1, tổ 3 + 4 là đội 2. Mỗi đội 2 người xếp thành hàng 1 (mỗi người điền 2ô ) dùng bút dạ để điền theo thứ tự lần lượt đến hết bảng. Đội nào kết quả đúng mà nhanh hơn đội đó về nhất. Tùy tình hình thực tế chơi GV kết luận. b.Trả lời các câu hỏi? Mục tiêu: Hs biết phân tích cấu tạo số theo chục và đơn vị. - HS đọc yêu cầu bài 2b - HDHS xác định yêu cầu bài tập và làm bài. - Chữa bài theo hình thức trò chơi “ đố bạn “ theo từng cặp đôi - GV nhận xét, chốt ý: Hs phải xác định được số chục, số đơn vị trong số có hai chữ số, viết số có hai chữ số dưới dạng tổng các số tròn chục và số đơn vị, cách thành lập số có hai chữ số khi biết số chục và số đơn vị để vận dụng làm dạng bài trên. C. vận dụng * Trò chơi “Hái hoa học trò”: Mục tiêu: Biết ước lượng được số đồ vật theo nhóm chục.. - GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách chơi, luật chơi. - Cách chơi: GV đặt sẵn 2 chiếc lọ cắm các bông hoa giấy có ghi số ở mặt bông hoa. GV nêu yêu cầu và HS của 2 đội chơi được gọi sẽ lên chọn bông hoa phù hợp để đính lên bảng. - GV thao tác mẫu. - GV cho HS thảo luận nhóm ba. - Tổ chức cho 2 nhóm lên thi tiếp sức. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - GV nêu lại nội dung bài. - Dặn dò HS ghi nhớ và vận dụng làm bài tập trong VBT toán. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .................................................................... ........................................................................... ------------------------------------------------------------------- Luyện Toán ÔN TẬP CÁC SỐ TRONG PHẠM 100 TOÁN ÔN TẬP CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố, so sánh các số trong phạm vi 100. - Thông qua các chia sẻ, trao đổi nhóm đặt câu hỏi phản biện, HS có cơ hội phát triển NL họp tác, NL giao tiếp toán học. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Hoạt động khởi động:
- - Chơi trò chơi “ Truyền điện” - GV tổ chức cho học sinh cùng chơi 2. Hoạt động thực hành, luyện tập. Bài 1: Viết số. b) Viết các số tròn chục có hai chữ số : ...................................................................................... c) Viết các số có hai chữ số giống nhau: ............................................................................................................................................................... Bài 2: Tính nhẩm: - HS thi đua nêu nhanh kết quả đúng. 3 + 36 = . ; 45 – 20 = . ; 50 + 37 = 99 – 9 = ; 17 – 16 = . ; 13 + 82 = .. Bài 3: Đặt tính rồi tính : 51 + 27 78 – 36 84 – 4 91 + 7 - GV hướng dẫn HS lần lượt các bài tập. GV theo dõi HS còn chậm, giúp đỡ. - GV kiểm tra vở nhận xét. * Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ---------------------------------------------- ------------------------------------------------ Tiếng việt LUYỆN ĐỌC: MỖI NGƯỜI MỘT VIỆC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố cho HS nắm chắc cách đọc và đọc thành thạo bài Em yêu mùa hè - Rèn cho HS có thói quen tìm hiểu nội dung bài và làm đúng ở vở - Giáo dục HS có ý thức chăm họ, chăm đọc. II. ĐỒ DÙNG: 1. GV: Giáo án, máy tính. 2. HS: Sgk. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- 1. Khởi động: - HS hát bài: 2. Luyện đọc: a. Mục tiêu: Củng cố cho HS nắm chắc cách đọc và đọc thành thạo, lưu loát trôi chảy bài đã đọc. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS đọc trong nhóm, đọc cá nhân. - Theo dõi giúp đỡ HS đọc còn chậm - Cùng HS nhận xét, khen nhóm đọc to, trôi chảy, hay. - Cùng HS nhận xét sửa sai. 3. Tìm hiểu bài: a. Mục tiêu: HS hiểu đúng nội dung bài đọc. b. Cách tiến hành: - HS các nhóm đọc lần lượt câu hỏi, các nhóm xung phong trả lời, nhóm khác chia sẻ - Theo dõi giúp đỡ HS còn chậm. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .................................................................... ........................................................................... ------------------------------------------------------------------- Tự học LUYỆN VIẾT: MỖI NGƯỜI MỘT VIỆC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS chép lại chính xác, không mắc lỗi bài viết - Rèn cho HS viết đúng chính tả, khoảng cách, cỡ chữ. - Giáo dục HS tính cẩn thận, có ý thức rèn chữ giữ vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Sgk, bảng phụ. 2. HS: Bảng con, vở ô li. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: a. Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập. - GV cho cả lớp hát 1 bài - GV nêu mục tiêu của tiết tự học. 2. Luyện tập a. Hướng dẫn học sinh tập làm quen với nghe viết. - Đọc mẫu 6 câu thơ đầu, 2 HS đọc lại, lớp theo dõi. Lớp đọc đồng thanh.
- - Yêu cầu các em đọc thầm tìm tiếng có âm, vần khó các em thường viết sai. kim sợi, quét nhà, leo giàn, thời gian, xòe lá, quyển vở. - Yêu cầu cả lớp viết ra bảng con. b. Thực hành viết vào vở - Hướng dẫn các em tư thế ngồi viết - Đọc cho hs viết bài vào vở (mỗi câu đọc 2 lần ). Đọc lại bài cho học sinh soát lại - Yêu cầu các em dò lại bài, ghi lỗi ra lề vở. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có) ............................................................. ............................................................. ------------------------------------------ Thứ ba, ngày 13 tháng 9 năm 2022 Tiếng Việt BÀI VIẾT 1: ĐÔI BÀN TAY BÉ ( 2tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Năng lực đặc thù: Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản. - Năng lực riêng: - Chép lại chính xác bài thơ Đôi bàn tay bé (40 chữ). Qua bài chép, hiểu cách trình bày một bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô li tính từ lề vở. - Nhớ quy tắc chính tả c / k. Làm đúng BT điền chữ c hoặc k vào chỗ trống. - Viết đúng 9 chữ cái đầu trong bảng chữ cái theo tên chữ. Thuộc lòng tên 9 chữ cái. - Biết viết chữ cái A viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Ánh nắng ngập tràn biển rộng cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, nối chữ đúng quy định. - Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu thơ trong bài chính tả. - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. có ý thức thẩm mĩ khi tránh văn bản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Máy tính, ti vi. - Bảng phụ kẻ bảng chữ và tên chữ ở BT 3. - Mẫu chữ cái A viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). Bảng phụ viết câu ứng - Sgk, vở luyện viết 2, tập một. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - HS nghe và hát theo bài: Hai bàn tay của em. 2. Tập Chép. ( BT1) a. Hướng dẫn HS chuẩn bị. - GV đọc bài viết cho HS nghe, cả lớp theo dõi GV đọc. - GV hướng dẫn HS nhận xét. + Bài thơ nói điều gì?
- + Tên bài được viết ở vị trí nào? + Bài có mấy dòng? Mỗi dòng có mấy tiếng? + Chữ đầu câu viết như thế nào? - GV nhắc HS chú ý chép đúng những từ khó? VD: bàn tay, bé xíu, siêng năng, xâu kim, nhanh nhẹn. - HS nhìn mẫu chữ trong vở luyện viết 2. GV theo dõi HD viết. - HS tự chữa lỗi bằng bút chì ra lề vở hoặc cuối bài chép. - GV đánh giá khoảng 5 - 7 bài, nhận xét bài. 3. Điền chữ c hoặc k ( BT2) - GV nêu yêu cầu của BT, mời 1 HS nhắc lại quy tắc bài chính tả k + e, ê, i. c + a, o, ô, ơ, u,ư. - Cả lớp làm bài tập, 1 HS làm bảng phụ. Cả lớp nhận xét, chữa bài. Cả lớp đọc lại các từ ngữ. 4. Hoàn thành bảng 9 chữ cái ( BT3) - GV mở bảng phụ đã viết bảng chữ cái, nêu yêu cầu. Viết vào vở 9 chữ cái còn thiếu theo tên chữ. - GV chỉ cột có tên 9 chữ cái cho cả lớp đọc. - Gọi 1 HS làm bảng phụ, cả lớp làm vào vở. - Gọi HSđọc thuộc lòng 9 con chữ cái tại lớp. 5. Viết chữ hoa A ( BT4) - Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét. * Cách tiến hành hoạt động cả lớp. - GV chỉ chữ mẫu trong khung chữ hỏi: Chữ hoa A gồm mấy nét, cao mấy li? - GV chỉ chữ mẫu miêu, miêu tả. Nét 1 gần giống nét mọc ngược (trái) nhưng hơi lượn ở phía trên và nghiêng về nên phải. Nét 2 là nét móc ngươc phải. Nét 3 là nét lượn ngang. * Hướng dẫn viết: + Nét 1: Đặt bút ở đường kẻ ngang 3 ( ĐK3), viết nét móc ngược ( trái) nhưng hơi lượn ở phía trên, dừng bút ở đường kẻ 6. + Nét 2: Từ điểm dừng bút ở nét 1, chuyển hướng bút viết nét ngược phải. Dừng bút ở đường kẻ 2. + Nét 3: Lia bút lên khoảng giữa thân chữ, viết nét lượn ngang thân chữ từ trái sang phải. - GV viết mẫu chữ A hoa cỡ vừa (5 dòng kẻ li) trên bảng lớp, kết hợp nhắc lại cách viết để học sinh theo dõi. - HS viết chữ hoa A trong vở liuyệm viết 2, tập một. * Hướng dẫn HS viết câu ứng dụng.
- - GV cho HS đọc câu ứng dụng. Ánh nắng ngập tràn biển rộng. - Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét. Độ cao các con chữ, Cách đặt dấu thanh. - HS viết câu ứng dụng vào vở. - GV nhận xét một số bài. 6. Vận dụng: - Hôm nay chúng ta học bài gì? - GV nhận xét tiết học. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có) ............................................................. ............................................................. ------------------------------------------- Toán ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 ( T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Sau bài học, HS có khả năng: - Nắm chắc cách so sánh các số có hai chữ số. - Biết ước lượng được đồ vật theo nhóm chục. - Thông qua hoạt động ước lượng số đồ vật theo nhóm chụ, Hs sinh bước đầu làm quen với theo tác ước lượng rồi đếm kiểm tra, qua đó hình thành năng lực tư duy, lập luận ttoán học, năng lực giải quyết vấn đề và năng lực giao tiếp học. - Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.GV: Laptop; màn hình máy chiếu; clip, slide minh họa, thẻ Đ/S .. 2. Học sinh: SHS, vở ô li, VBT, nháp ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A. Khởi động: Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi, kiểm tra lại bảng số đã học - Gv tổ chức cho học sinh hát bài Tập đếm. - Đếm các số từ 46 đến 63 - Nêu các số tròn chục. - Gv giới thiệu bài. ( Nêu mục tiêu bài học) B. Hoạt dộng thực hành, luyện tập. Bài 3: Câu nào đúng, câu nào sai? Mục tiêu: Ôn tập, củng cố cách so sánh các số có hai chữ số. GV ghi bài 3: HD xác định yêu cầu bài. - Chữa bài bằng hình thức giơ bảng con đúng sai. * HS thảo luận và chia sẻ ý kiến về cách so sánh hai số. - Muốn so sánh các số có hai chữ số ta làm thế nào? ( Số nào đếm trước thì bé hơn) - Ngoài cách so sánh trên ta còn cách nào chữa? ta so sánh số hàng chục trước, số nào có hàng chục lớn hơn thì số đó lớn hơn. Nếu hàng chục bằng nhau ta so sánh đến hàng đơn vị.
- *Câu hỏi phát triển năng lực: + Trong các số đã cho, số nào lớn nhất, số nào bé nhất? - GV nhận xét, chốt ý: Khi so sánh các số có hai chữ số, ta so sánh chữ số hàng chục trước, số nào có hàng chục lớn hơn thì số đó lớn hơn. Nếu hàng chục bằng nhau ta so sánh đến hàng đơn vị, số nào có hàng đơn vị lớn hơn thì số đó lớn hơn. C. Hoạt dộng vận dụng Bài 4: Ước lượng theo nhóm chục. Mục tiêu: Biết ước lượng được số đồ vật theo nhóm chục.. - Gv cho HS đọc yêu cầu bài 4. Ước lượng theo nhóm chục. - Hai bạn nhỏ trong tranh ước lượng số lượng số quyển quyển sách bằng cách nào? - Từ ngữ nào được hai bạn sử dụng trước khi ước lượng? -Nhắm mắt lại tưởng tượng trong đầu: Nếu cô có 1 chục quyển sách Toán, cô xếp chồng lên nhau thì chồng sách đó cao bằng chừng nào? Tương tự với 2,3 chục quyển sách. - Cả lớp quan sát + HS trả lời ước lượng theo quan sát bằng mắt. + 10 quyển sách/ 1 chục quyển sách + HS làm động tác giơ 2 tay để mô tả. + HS phân tích mẫu để nhận biết các thao tác ước lượng. + ước lượng theo nhóm chục:bạn gái ước lượng mỗi chồng sách có khoảng 1 chục quyển sách. Có 4 chồng sách, vì vậy có khoảng 4 chục quyển sách + hs đếm + hs trả lời số lượng sách có sau khi đếm. - hs phân tích mẫu để nhận biết các thao tác ước lượng: - yêu cầu hs đếm để kiểm tra lại kết quả sau khi ước lượng ( đếm theo chục sau khi san thành các chồng 1 chục quyển sách ) - Đối chiếu số lượng ước lượng ban đầu: nêu kết quả có 43 quyển sách. - Gv chiếu slide - Hs thực hiện các yêu cầu ở câu a, b: GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm đôi ước lượng số con trong hình và kiểm tra bằng cách đếm lại: + ước lượng số con kiến ( trong hình vẽ ) theo nhóm chục ( nhóm mẫu được chọn là số kiến trong một hàng) + đếm để kiểm tra số lượng và đối chiếu vơi sước lương ban dầu - GV nhận xét, chốt ý: Cách ước lượng theo nhóm chục: + Chọn nhóm mẫu có số lượng khoảng 1 chục + Ước lượng theo số lượng nhóm mẫu vì trong cuộc sống không phải lúc nào ta cũng có thể đếm được chính xác số lượng của nhóm vật, vì vậy việc ước lượng để biết số lượng gần đúng là rất cần thiết. -Trò chơi: “ Ai tinh mắt hơn” cho hs ước lượng nhóm đồ vật qua hình vẽ chiếu trên slide ( 2-3 hình vẽ ) - GV nêu lại nội dung bài.
- - Dặn dò HS ghi nhớ và vận dụng làm bài tập trong VBT toán. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có) ............................................................. ............................................................. ---------------------------------------------- Thứ tư, ngày 14 tháng 9 năm 2022 Toán BÀI: ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ ( KHÔNG NHỚ ) TRONG PHẠM VI 100 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Sau bài học, học sinh có khả năng. - Ôn tập về phép cộng, phép trừ ( không nhớ) trong phạm vi 100 gồm các dạng bài cơ bản về tính nhẩm, tính viết ( đặt tính rồi tính) thực hiện tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính. - Thông qua hoạt động tính nhẩm, tính viết, học sinh biết nêu câu hỏi và tự tin trả lời được câu hỏi thích hợp với mỗi tình huống, qua đó bước đầu hình thành năng lực tư duy và lập luận toán học. - Chăm chỉ có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.GV: Laptop; màn hình máy chiếu; clip, slide minh họa, máy soi vở 2. Học sinh: SHS, vở ô li, VBT, nháp ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A. Khởi động Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi. - GV tổ chức cho HS hát bài: Tập đếm. - GV giới thiệu bài. B. Hoạt dộng thực hành, luyện tập Bài1: Tính a. Mục tiêu: HS điền được kết quả phép tính và nêu được cách đếm. - GV ghi bài 1, HD học sinh xác định yêu cầu. - Chữa bài theo dãy ( nối tiếp mỗi học sinh một phép tính) - HS thảo luận và chia sẽ ý kiến về các phép tính phần a. - Các phép tính cộng có điểm gì giống nhau? (số tròn chục cộng với số có 1 chữ số) - Các phép tính trừ có điểm gì giống nhau? (hàng đơn vị của số có hai chữ số giống số đứng sau dấu trừ) - Em nào có thể lấy ví dụ về phép cộng và phép trừ tương tự như vừa làm. - HS nêu ví dụ. Đếm thêm hoặc bớt. - 13 + 5 nhẩm như sau: 13 gồm 1 chục và 3 đơn vị, lấy 3 + 5 = 8, 8 thêm 1 chục bằng 18. Vậy 13 + 5 = 18. - Cách làm tương tự phần a. - Khuyến khích HS nêu cách nhẩm.
- * GV chốt ý: Để thực hiện nhẩm đúng, nhẩm nhanh các số trong phạm vi 20 chúng ta có thể đếm bớt, đếm thêm hoặc tách số có hai chữ số thành chục và số đơn vị. Bài 2: Đặt tính rồi tính Mục tiêu: Hs biết làm tính viết theo hàng dọc. - GV ghi bài 2, HD học sinh xác định yêu cầu. - HS nêu các bước khi làm tính dọc. 2 HS thực hiện. Lớp đổi chéo vở kiểm tra. * GV chốt: Để làm dạng bài đặt tính ta thực hiện 2 bước: B1: Đặt tính. B2 Tính. Bài 3: Tính a.Mục tiêu: Hs biết tính nhẩm số tròn chục, rèn kĩ năng thực hiện cộng , trừ các số tròn chục trong trường hợp có cả 2 dấu trong 1 phép tính. - GV HD học sinh xcá định yêu cầu bài. - GV chữa bài theo cặp nối tiếp. - Nêu cách nhẩm 80 + 10 = - 3 cặp HS chữa bài. 8 chục + 1chục = 9 chục vậy 80 + 10 = 90 - Phép tính vừa có dấu +, vừa có dấu - em nhẩm thế nào? Nhẩm theo thứ tự từ trái sang phải b. Mục tiêu: Hs biết thực hiện tính trong trường hợp có đên hai pt cộng, trừ thì tính lần lượt từ trái qua phải. - Gv chữa bài tương tự phần a lưu ý hs không cần viết kết quả trung gian ( bước đó chỉ làm miệng) C. Hoạt dộng vận dụng * Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng. Mục tiêu: Biết vận dụng các phép tính đã học vào giải quyết bài toán thực tế - Gv nêu tên trò chơi và phổ biến cách chơi, luật chơi. * Cách chơi: GV đưa ra 1 phép tính mà HS làm theo 3 cáh tính viết khác nhau ( sai do đặt tính lệch cột, tính sai và 1 phép tính đúng. - GV cho HS thảo luận nhóm. - Hỏi: Vì sao phép tính đó em cho là sai. - GV nhận xét, khen ngợi sai. - GV nêu nội dung bài học * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có) ............................................................. ............................................................. -------------------------------------------------- Tiếng Việt BÀI ĐỌC 2: MỖI NGƯỜI MỘT VIỆC ( 2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh HS dễ
- - Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh HS dễ phát âm sai và viết sai... Ngắt nghỉ đúng giữa các dòng thơ, câu thơ. Tốc độ đọc 60 tiếng / phút. - Hiểu nghĩa của từ ngữ trong bài. Trả lời được các CH về vật, con vật, loài cây; ích lợi của vật, con vật, loài cây trong bài thơ. Hiểu ý nghĩa của bài: Mọi người, mọi vật đều làm việc. Làm việc có ý nghĩa mang lại niềm hạnh phúc, niềm vui. - Nhận biết các từ ngữ chỉ người, vât, con vật, thời gian. - Nhận biết các từ ngữ trả lời CH Ai?, Con gì?, Cái gì?. - Nhận diện được bài thơ. - Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Giáo án. máy tính. 2. HS: SGK. VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - GV kiểm tra 2 HS, mỗi em đọc 1 đoạn của bài Làm việc thật là vui, GV nêu câu hỏi nội dung của bài đọc. Gv và lớp chia sẻ. - GV giới thiệu bài. 2. Đọc thành tiếng. - GV hướng dẫn như tiết học ở bài Làm việc thật là vui. 3. Đọc hiểu. * Cách tiến hành: Hoạt động nhóm đôi. - GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 câu hỏi. - GV giao nhiệm vụ HS thảo luận nhóm đôi, sau đó trả lời câu hỏi tìm hiểu bài, bằng trò chơi phỏng vấn. - GV hướng dẫn HS thực hiện trò chơi phỏng vấn. Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia. Người tham gia nói to, rõ, tự tin. Cặp chơi đầu tiên ( nhóm 1/ nhóm 2.) Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên, phóng viên đại diện nhóm 2 trả lời. Sau đó đổi vai. - CH1: Bài thơ nói đến những đồ vật, con vật và loài cây nào? - CH2: Hãy nói về ích lợi của một số đồ vật ( hoặc con vật, loài cây) trong bài thơ. - GV tổ chức cho HS tiếp nối nhau, mỗi em nói ích lợi của một đồ vật, con vật / loài cây. - CH3: Tìm câu hỏi trong bài thơ và trả lời câu hỏi đó. Mỗi người một việc vui sao/ Bé ngoan làm được việc nào bé ơi? * Em chăm sóc đàn gà, vịt... 4. Luyện tập. ( BT1,2)
- - GV mời 2HS nối tiếp đọc câu hỏi BT1, 2. Bài 1: Thảo luận nhóm 4. * GV giải thích: Với bài tập 1: Các em hãy xếp mỗi từ ngữ đã cho vào nhóm thích hợp ( từ ngữ chỉ người, vật, con vật, thời gian). Yêu cầu cả lớp đọc từ ngữ trong khung. - GV nhiệm vụ, mỗi nhóm thảo luận một nội dụng đại diên các nhóm lên bảng báo cáo kết quả. Các nhóm khác theo dõi và nhận xét. * GVKL: BT1: Người: bà, bé Vật: cnổi, kim, chỉ, vở, mướp, lá, than, gạo, cửa. Con vật: gà Thời gian: ngày, ( buổi ) sáng. Bài 2: Cá nhân. - HS thi trả lời nhanh đúng. Bé trả lời cho câu hỏi Ai? Gà trả lời cho câu hỏi Con gì? Chổi trả lời câu hỏi Cái gì? Kim trả lời cho câu hỏi Cái gì? Gạo trả lời cho câu hỏi Cái gì? - Các từ chỉ thời gian ( ngày, buổi sáng) trả lời cho các câu hỏi khi nào? Hoặc lúc nào? Bao giờ? 5. Vận dụng: - Sau tiết học em biết thêm điều gì? Em biết làm gì? - Chuẩn bị bài mới. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có) ............................................................. ............................................................. -------------------------------------------------- Thứ năm, ngày 15 tháng 9 năm 2022 Tiếng Việt LUYỆN NÓI VÀ NGHE: CHÀO HỎI, TỰ GIỚI THIỆU. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết nói rõ ràng, thành câu khi đóng vai các vật, con vật, loài cây trong bài đã học, tự giới thiệu. Bước đầu biết thực hiện một cuộc giao lưu, trao đổi đơn giản với các bạn học sinh trong trường. Biết chào hỏi, tự giới thiệu một cách tự tin, biêu diễn một tiết mục đơn giản. Biết kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ nét mặt... - Bước đầu biết nói câu giới thiệu, chuẩn bị học tốt cho tiết viết câu giới thiệu theo mẫu Ai là gì? - Lắng nghe và hiểu ý kiến của bạn tham gia trong cuộc giao lưu.
- - Biết nhận xét, đánh giá ý kiến của bạn. - Bước đầu biết giao tiếp chủ động, tự nhiên, thể hiện tình cảm thân ái đối với bạn bè cùng lứa. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Giáo án. máy tính. 2. HS: SGK. VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - HS hát bài: * Cách tiến hành: - GV giới thiệu: Trong tiết Luyện nói hôm nay, các em sẽ thực hành làm các BT tự giới thiệu bản thân bằng cách đóng vai gà trống, quyển vở, đồng hồ, loài cây,... trong bài đã đọc và thực hiện trò chơi giao lưu với các bạn HS trong trường. Qua trò chơi này, các em sẽ làm quen với mẫu câu giới thiệu Ai là gì? (Tôi là ai? Bạn là ai?). 2. Hướng dẫn học sinh làm bài tập. - GV giúp HS hiểu YC của BT1, làm mẫu. - GV mời 1 HS đọc trước lớp YC của BT1 và làm mẫu - HS lần lượt đặt câu trước lớp. VD: + Tôi là chổi. Tôi luôn giúp cho nhà được sạch sẽ. + Tôi là quyển vở. Tôi giúp mọi người ghi chép và ghi nhớ kiến thức. + Tôi là mướp. Tôi có rất nhiều ích lợi. Lá, hoa và quả của tôi có thể trở thành món ăn, những quả già lại có thể trở thành đồ rửa bát thân thiện với môi trường. - Cả lớp và GV nhận xét bạn làm mẫu. + Bạn nói rõ ràng, thành câu không? ( GV khen những HS biết mở rộng câu nói về đặc điểm của vật, con vật, thể hiện sự sáng tạo. - Bạn tự giới thiệu có vui, tự nhiên, lịch sự không? b. Thực hành giới thiệu: - Nhiều HS nối tiếp nhau tự giới thiệu trước lớp. - GV khen ngợi những HS giới thiệu tự nhiên, tự tin, ấn tượng. Bài 2: Tìm hiểu yêu cầu của bài và làm mẫu. - GV yêu cầu cả lớp quan sát tranh minh họa 2 bạn giao lưu. - GV gọi 1 HS đọc yêu cầu của BT. Từng cặp HS sẽ lên giao lưu sân khấu giao lưu. Các em sẽ nói lời chào các bạn thế nào? Tự giới thiệu thế nào ( tên, lớp, sở thích, mơ ước) Có thể biểu diễn một tiết mục hát, múa, biểu diễn động tác, mình thích. - GV mời 2HS: HS1: ( vai Quang Hải) HS2 (vai Thanh Lê) - Cả lớp vỗ tay hoan hô và nhận xét nhanh.
- - GV mời 2 cặp HS khác thực hành giao lưu, chào hỏi, tự giới thiệu tên, lớp, sở thích mơ ước của mình và biểu diễn một tiết bất kì. - Thực hành giao lưu giữa hai nhóm HS. - GV giải thích: Vừa ròi, chỉ có 2 HS giao lưu với nhau. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có) ............................................................. ............................................................. -------------------------------------------------- Tiếng Việt BÀI VIẾT 2: LUYỆN TẬP, CHÀO HỎI, TỰ GIỚI THIỆU (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp. - Năng lực riêng: Năng lực ngôn ngữ: + Biết nói, viết thành câu theo mẫu Ai (cái gì, con gì) là gì?. Viết hoa đúng chính tả các tên riêng. - Ý thức trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Giáo án. Máy tính. 2. HS: SGK.VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: * Trò chơi: Tiếp sức tìm từ chỉ người, con vật - GV nêu MĐYC của bài học: Tiết học trước, các em đã học các từ ngữ chỉ người, vật, con vật, thời gian và các từ trả lời CH Ai?, Con gì?, Cái gì?. Tiết học này các em sẽ được làm quen với mẫu câu giới thiệu dạng đơn giản: Ai (con gì, cái gì) là gì?. 2. Hướng dẫn HS làm BT 2.1. HĐ 1: Ghép từ ngữ ở cột A với cột B để tạo thành câu (BT 1) Mục tiêu: Biết tạo câu hoàn chỉnh. Cách tiến hành: - GV nêu YC của BT 1, mời 1 HS đọc lại YC của bài trước lớp, đọc các vế câu. - GV yêu cầu HS làm bài trong VBT. Sau đó, GV mời một số HS trình bày bài trước lớp, nói 4 câu giới thiệu. - HS làm bài trong VBT. Sau đó một số HS trình bày bài trước lớp, cả lớp lắng nghe. - HS lắng nghe, sửa bài vào vở. - GV nhận xét, chốt đáp án: a) Bạn Quang Hải – 2) là học sinh lớp 2A. b) Bút – 1) là một đồ dùng học tập. c) Chim sâu – 4) là loài chim có ích. d) Cam – 3) là cây ăn quả.
- 2.2. HĐ 2: Đặt CH cho từng bộ phận của các câu trên (BT 2) Mục tiêu: Biết đặt câu hỏi cho từng bộ phận trong câu. Cách tiến hành: - GV đưa lên bảng mô hình mẫu câu Ai (con gì, cái gì) là gì? mời cả lớp đọc. - GV nêu YC của BT 2 và câu mẫu Cách tiến hành: - GV nêu MĐYC của bài học: Tiết học trước, các em đã học các từ ngữ chỉ người, vật, con vật, thời gian và các từ trả lời CH Ai?, Con gì?, Cái gì?. Tiết học này các em sẽ được làm quen với mẫu câu giới thiệu dạng đơn giản: Ai (con gì, cái gì) là gì?. : Đặt CH cho từng bộ phận của một trong các ở BT 1. a) Mời HS 1 đọc câu mẫu và trả lời lần lượt từng CH: Ai là gì (là ai)? Bạn Quang Hải là học sinh lớp 2A. - GV lần lượt đặt các câu hỏi, mời 1 HS trả lời, làm mẫu trước lớp. + Bộ phận câu Bạn Quang Hải trả lời cho CH gì? (Đáp án: Bộ phận câu Bạn Quang Hải trả lời cho CH Ai là học sinh lớp 2A?). + Bộ phận câu là học sinh lớp 2A trả lời cho CH gì? (Đáp án: Bộ phận câu là học sinh lớp 2A trả lời cho CH Bạn Quang Hải là ai?). - GV gọi lần lượt 3 HS tiếp theo thực hành với các câu còn lại ở BT 1, sau đó chốt đáp án. b) + Bộ phận câu Bút trả lời cho CH gì? (Đáp án: Bộ phân câu Bút trả lời cho CH Cái gì là một đồ dùng học tập?). + Bộ phận câu là một đồ dùng học tập trả lời cho CH gì? (Đáp án: Bộ phận là một đồ dùng học tập trả lời cho câu hỏi Bút là gì?). ) + Bộ phận câu Chim sâu trả lời cho CH gì? (Đáp án: Bộ phận câu Chim sâu trả lời cho CH Con gì là loài chim có ích?). + Bộ phận câu là loài chim có ích trả lời cho CH gì? (Đáp án: Bộ phận câu là loài chim có ích trả lời cho CH Chim sâu là gì?). d) + Bộ phận câu Cam trả lời cho CH gì? (Đáp án: Bộ phận Cam trả lời cho CH Cái gì là cây ăn quả?). + Bộ phận câu là cây ăn quả trả lời cho CH gì? (Đáp án: Bộ phận là cây ăn quả trả lời cho CH Cam là gì?). 2.3. HĐ 3: Viết lời giới thiệu bản thân, sử dụng mẫu câu Ai là gì? (BT 3) Mục tiêu: Biết viết lời giới thiệu bản thân, sử dụng mẫu câu Ai là gì?, biết viết hoa đúng chính tả các tên riêng. Cách tiến hành: - GV mời 1 HS đọc đầy đủ nội dung BT 3, yêu cầu cả lớp đọc thầm theo.
- - GV nhắc HS chú ý viết các câu giới thiệu, mẫu Ai (con gì, cái gì) là gì?. GV nhắc HS khi viết bài, nhớ viết hoa các tên riêng. GV hỏi HS: Đó là những tên riêng nào? (Tên riêng của HS./ Tên riêng của 1 bạn./ Tên riêng của môn học.). - GV yêu cầu HS làm bài vào VBT. - GV mời một số HS đọc kết quả bài làm trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét. - GV chữa 5 – 7 bài tạo lớp. VD: Tôi là Nguyễn Vân Anh./ Bạn thân nhất của tôi là bạn Thùy Dương./ Môn học tôi yêu thích là môn Tiếng Việt./ Đồ chơi tôi yêu thích là búp bê./ Con vật tôi thích nhất là con mèo. 3. Vận dụng - Củng cố, dặn dò Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học, chuẩn bị cho tiết học sau. Cách tiến hành: - HS đặt câu Ai là gì? Để giới thiệu gia đình em - GV nhận xét tiết học, khen những HS học tốt. - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết Tự đọc sách báo: Đọc mục lục sách – tìm và mang đến lớp 1 quyển sách. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có) ............................................................. ............................................................. ------------------------------------------- Toán BÀI: ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ ( KHÔNG NHỚ ) TRONG PHẠM VI 100 ( tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Sau bài học, HS có khả năng: - Ôn tập về phép cộng, phép trừ ( không nhớ ) trong phạm vi 100 và vận dụng các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Thông qua hoạt động tính nhẩm, tính viết... HS biết nêu câu hỏi và tự tin trả lời được câu hỏi thích hợp với mối tình huống, qua đó bước đầu hình thành năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề và năng lực giao tiếp toán học. - Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: GV giáo án, máy tính. 2. HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A. Khởi động Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi - GV tổ chức cho HS hoạt động tập thể: hát vận động bài Tập đếm. - GV giới thiệu vào bài. (nêu mục tiêu bài học) B. Hoạt dộng thực hành, luyện tập. - GV ghi bài 4, HD HS đọc và xác định yêu cầu bài. Bài 4: Tìm lỗi sai trong mỗi phép tính sau rồi sửa lại cho đúng.
- Mục tiêu: Hs nhận biết được lỗi sai khi làm tính viết và sửa lại cho đúng. - Chữa bài nối tiếp theo dãy.Quan sát bài chữa và nêu ý kiến nhận xét. * Gv hỏi cách làm bài của hs: Các câu trả lời của hs dưới đây là dự kiến + Lỗi sai của phép tính 1 là gì? (sai ở phần tính toán. Kết quả đúng là 88) + Phép tính 2 sai chỗ nào? ( sai phần đặt tính, kết quả đúng là 92) + Lỗi sai của phép tính 3? ( sai phần đặt tính, kết quả đúng là 19) + lỗi sai đó nhắc chúng ta điều gì? ( cẩn thận khi đặt tính và tính toán) * GV nhận xét, chốt ý: Để làm đúng dạng tính viết đúng lưu ý đặt tính chuẩn và thực hiện tính từ phải sang trái. HS chú ý lắng nghe. Bài 5: Toán có lời văn Mục tiêu: Hs biết phân tích đề toán để có phép tính đúng - HDHS xác định yêu cầu bài. - Gv giúp hs phân tích đề bài. Đọc và xác định yêu cầu bài. + Đề bài cho biết gì? (Đề bài cho biết trên xe buýt có 37 người, đến điểm dừng 11 người xuống xe.) + Bài toán hỏi gì?(Hỏi trên xe buýt còn lại bao nhiêu người?) + Cả lớp làm vở ô li Toán + HS kiểm tra vở nhau báo cáo kết quả. + HS lắng nghe, 1 hs nhắc lại * GV nhận xét, chốt ý: Để làm dạng toán có lời văn cần đọc kĩ đề bài, phân tích dữ liệu đề bài cho để xác định được phép tính đúng. C. Hoạt dộng vận dụng: Bài 6: Tính Mục tiêu: Hs biết được mối quan hệ của các số trong các phép tính đã lập, mối quan hệ đó giúp hs tính nhẩm nhanh và dễ dàng hơn. - GV ghi bài 6, HD HS đọc và xác định yêu cầu bài. - Tổ chức dưới dạng trò chơi “ Ai nhanh, ai đúng”: Tổ 1+2 là đội 1, tổ 3 + 4 là đội 2. Mỗi đội 4 người xếp thành hàng 1, mỗi người lập 1 pt đúng từ bộ thẻ số Gv đã chuẩn bị. Đội nào kết quả đúng mà nhanh hơn đội đó về nhất. Tùy tình hình thực tế chơi. - Cả lớp cổ vũ: - HS nhận xét phần chơi của 2 đội. - Gv nhận xét và công bố kết quả trò chơi. - Gv nhận xét, chốt ý: Từ 3 số đề bài cho có thể lập được 4 phép tính đúng ( 2pt cộng, 2 pt trừ ). Qua đó ta biết được các pt này đều có quan hệ với nhau, giúp chúng ta tính nhẩm nhanh và dễ dàng hơn. - GV nêu lại nội dung bài. - Dặn dò HS ghi nhớ và vận dụng làm bài tập trong VBT toán. - GV nhận xét tiết học. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có) ............................................................. .............................................................

