Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 1 - Năm học 2021-2022 - Đinh Thị Thể
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 1 - Năm học 2021-2022 - Đinh Thị Thể", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_2_tuan_1_nam_hoc_2021_2022_dinh.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 1 - Năm học 2021-2022 - Đinh Thị Thể
- TUẦN 1 Thứ tư, ngày 15 tháng 9 năm 2921 Khảo sát chất lượng đầu năm Bài 1: Tính 12 + 1 = 17 + 2 = 13 + 2 = 21 + 5 = 16 + 2 = 45 + 4 = Bài 2 : Đặt tính rồi tính. 42 + 17 36 + 21 53 + 35 63 + 22 Bài 3: Lớp 1A trồng được 23 cây, lớp 1B trồng được 21 cây. Hỏi cả hai lớp trồng được bao nhiêu cây? ----------------------------------- Khảo sát chất lượng đầu năm Bài 1: Điền vào chỗ trống l hoặc n: a. đan ......át lúa nếp .....ương líu la ....íu ...o b. iết hoặc iếc: con d.... hiểu b..... nước b...... Bài 2. Điền vào chỗ trống: a. uynh hoặc uych đèn h...... quang ngã h...... -------------------------------------------- Tiếng việt BÀI 1: CUỘC SỐNG QUANH EM BÀI ĐỌC 1: LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI (2 tiết) I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU: 1. Năng lực đặc thù: *NL ngôn ngữ: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai (quanh ta, sắc xuân, rực rỡ, tưng bừng,...). Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa, tốc độ khoảng 60 tiếng/1 phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 1.
- - Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài. Trả lời được các CH về công việc của mỗi người, vật, con vật. Hiểu ý nghĩa của bài: Mọi người, mọi vật đều làm việc. Làm việc mang lại niềm hạnh phúc, niềm vui. - Nhận diện từ chỉ sự vật (người, vật, con vật, thời gian). Tìm thêm được các từ ngữ ở ngoài bài chỉ người, vật, sự vật, con vật, thời gian. *NL văn học: - Nhận diện được bài văn xuôi. - Biết bày tỏ sự yêu thích với 1 số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp - Biết liên hệ nội dung bài với hoạt động học tập, lao động, rèn luyện của bản thân: Yêu lao động, ham học, không lãng phí thời gian. 2. Phát triển NL chung và PC: NL giao tiếp và hợp tác (bước đầu biết cùng bạn thảo luận nhóm), NL tự chủ và tự học (Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập, tìm từ ngữ chỉ người, vật, con vật, thời gian), góp phần bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ (biết giá trị của lao động, tìm thấy niềm vui trong lao động, học tập) II. ĐỒ DÙNG: - GV: Máy tính, ti vi; bảng phụ ghi tên các toa tàu và in 15 từ ngữ (cắt rời và dán băng dán 2 mặt - HS: VBT TV 2 (tập 1) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Chia sẻ về chủ điểm Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được nội dung của toàn bộ chủ điểm, tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. - GV trình chiếu tranh Sgk trang 4 - HS quan sát tranh trả lời câu hỏi. + Tranh vẽ những gì? - HS trả lời: Vẽ các bạn thiếu nhi, búp măng, mặt trời, mây. - GV giới thiệu chủ điểm. Em là búp măng non - GV tổ chức chia sẽ chủ điểm: GV trình chiếu tranh ở trang 5, quan sát tranh. - 1 HS đọc to rõ yêu cầu của Bt. Cả lớp đọc thầm theo. - HS thảo luận N4. + Câu 1: Đây là những ai, những vật gì, con gì? Câu 2: Mỗi người trong tranh làm việc gì? Câu 3: Mỗi vật, mỗi con vật trong tranh có ích gì? - GV trình chiếu tranh Sgk. GV mời một số nhóm báo cáo 1 bạn hỏi - 3 bạn trả lời 3 câu hỏi. - HS chỉ vào hình trong tranh và trả lời. * GVKL: Cuộc sống xung quanh các em thật đẹp, thật vui, mọi người, mọi vật đều làm công việc mình. - GV giới thiệu bài làm việc thật là vui. 2. Khám phá. HĐ1: Đọc thành tiếng
- Mục tiêu: Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai. Ngắt nghỉ đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ khoảng 60 tiếng/phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 1. * Cách tiến hành: - HS đọc mẫu bài Làm việc thật là vui. Giọng đọc vui, hào hứng, nhịp hơi nhanh. - GV đọc nối tiếp câu - GV kết hợp luyện từ khó, quanh ta, sắc xuân, rực rỡ, từng bừng. - 2 Hs đọc nối tiếp đoạn lần 1. GV kết hợp giải nghĩa từ khó: quanh ta ta, sắc xuân, rực rỡ, tưng bừng, đỡ. - 2 HS nối tiếp đoạn ( lần 2). GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc cho HS nhắc nhở các em cần nghỉ hơi đúng và đọc đoạn văn với giọng thích hợp. VD: ngắt nghỉ đúng ở câu. Con tu hú/ tu hú, tu hú. Cành đào nở hoa / cho sắc xuân thêm rực rỡ,/ ngày xuân thêm tưng bừng... - HS làm việc nhóm đôi: Từng cặp HS đọc nối tiếp 2 đoạn trong nhóm. - GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp 2 đoạn trước lớp theo cặp, yêu cầu cả lớp lắng nghe bình chọn. - 1HS khá giỏi đọc lại toàn bài. HĐ2: Đọc hiểu. Mục tiêu: Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài. Trả lời được các câu hỏi về công việc của mỗi người, vật, con vật. Hiểu ý nghĩa của bài: Mọi người, mọi vật đều làm việc. Làm việc mang lại niềm hạnh phúc, niềm vui. * Cách tiến hành. - Gv mời 3 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ 3 câu hỏi. - Câu hỏi 1: GV tổ chức cho HS làm bài cá nhân vào VBT. - Cá nhân HS chia sẽ trước lớp. Lớp nhận xét. GV nhận xét. Câu hỏi 2: GV hướng dẫn HS thực hiện trò chơi phỏng vấn. Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia làm phóng viên đi phỏng vấn các nhóm.. Người tham gia nói to, rõ, tự tin. Câu hỏi 3: GV hỏi - HS đáp. * GV chốt: Xung quanh các em, mọi vật, mọi người đều làm việc. Làm việc mang lại lợi ích cho gia đình, cho xã hội. Làm việc tuy vất vả, bận rộn nhưng công việc mang lại cho ta niềm hạnh phúc, niềm vui rất lớn. HĐ3: Luyện tập, vận dụng: Mục tiêu: Nhận diện từ ngữ chỉ sự vật ( người, vật, con vât, thời gian). Tìm thêm được các từ ở ngoài bài chỉ người, vật, con vật, thời gian. * Cách tiến hành Bài 1: ( Trò chơi xếp hành khách vào toa tàu) - Gọi 1 HS đọc yêu cầu BT1. Cả lớp nghe bạn đọc, quan sát tranh minh họa 3HS cầm 3 tấm biển, mỗi tấm biển đều ghi từ ngữ trên đó. - GV gắn chỉ từng tấm biển cho HS cả lớp đọc 15 từ ngữ, sau đó chỉ từng toa cho HS đọc tên mỗi toa. Toa chở người. Toa chở vật, Toa chở con vật, Toa chở thời gian. - GV yêu cầu HS làm VBT.
- - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi tiếp sức. 3 tổ lên tham gia trò chơi. Xếp đúng, xếp nhanh. - GV giải thích cách chơi. Mỗi tổ sẽ tiếp sức gắn đúng từ ngữ vào toa tàu. Nhóm nào xếp đúng, xếp nhanh thắng cuộc. - GV cùng HS tổng kết quả của 3 tổ. * GV chốt đáp án: + Toa chở người: em, mẹ + Toa chở vật: đồng hờ, hoa, quả, nhà rau, trời, (quả) vải. + Toa chở con vật: gà, tu hú, chim, sâu. + Toa chở thời gian: ngày, giờ, phút. - GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh các từ đã xếp vào toa. Bài 2: HS đọc yêu cầu, cả lớp theo dõi - GV lưu ý HS cần tìm những từ ngữ đó ở bên ngoài bài đọc. - GV yêu cầu HS làm VBT, báo cáo kết quả. * GV chốt: Những từ các em vừa tìm ở trên là từ chỉ sự vật. GV ghi bảng. Các từ chỉ người, vật, con vật, thời gian... gọi chung là từ chỉ sự vật. - GV mời HS nhắc lại các từ. 4. Củng cố, dặn dò: * Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học, chuẩn bị cho tiết sau - Gọi 2HS tiếp nối nhau đọc lại 2 đoạn của bài. - sau bài học em biết thêm được điều gì? Em biết làm gì? -------------------------------------------- Thứ năm, ngày 16 tháng 9 năm 2021 Toán ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 ( 1 Tiết) I. MỤC TIÊU: - Sau bài học, HS có khả năng: 1. Kiến thức, kĩ năng - Ôn tập củng cố cách đọc, viết và xếp thứ tự các số từ 1 đến 100 - Biết cách đọc, viết các số có hai chữ số theo phân tích cấu tạo số. - Nắm chắc cách so sánh các số có hai chữ số * BT cần làm 1, 2, 3 2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: - Thông qua hoạt động quan sát hình vẽ,..., HS biết nêu câu hỏi và tự tin trả lời được câu hỏi thích hợp với mối tình huống, qua đó bước đầu hình thành năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. - Thông qua hoạt động ước lượng số đồ vật theo nhóm chục, HS bước đầu làm quen với thao tác ước lượng rồi đếm để kiểm tra, qua đó hình thành năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề và năng lực giao tiếp toán học. b. Phẩm chất:Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
- II. ĐỒ DÙNG: 1.GV: Laptop; màn hình máy chiếu; clip, slide minh họa, máy soi vở .. 2. Học sinh: SHS, vở ô li, VBT, nháp ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi - GV tổ chức cho HS hoạt động tập thể: hát vận động bài Tập đếm - GV giới thiệu vào bài. (nêu mục tiêu bài học) B. Hoạt dộng thực hành, luyện tập Mục tiêu: Hs nắm chắc thứ tự số để điền đúng Bảng số 100. 1.a. Tìm số còn thiếu ở ô trống rồi đọc Bảng các số từ 1 đến 100 - GV ghi bài 1a, HD HS xác định yêu cầu bài. - hs làm VBT * các câu trả lời của hs dưới đây là dự kiến + Bảng 100 gồm một trăm số từ 1 đến 100 được săp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn + có thể đếm theo đơn vị, đếm theo chục, đếm từ một số nào đó, đếm thêm, đếm bớt . + số nào đếm trước thì bé hơn, số nào đếm sau thì lớn hơn,.. + 10,20,30,40,50,60,70,80,90 + 11,22,33,44,55,66,77,88,9 - GV chữa bài bằng máy soi vở b.Trong Bảng các số từ 1 đến 100 hãy chỉ ra: Mục tiêu: Hs biết được giá trị của một số trong Bảng số 100 + Bảng 100 gồm một trăm số từ 1 đến 100 được săp xếp theo thứ tự nào + Dựa vào Bảng 100 có thể đếm bằng những cách nào? + Dựa vào Bảng 100 có thể so sánh các số như thế nào? + Nêu các số tròn chục? + Nêu các số có hai chữ số giống nhau? Tùy thời gian có thể nêu thêm câu hỏi - HS đổi chéo VBT kiểm tra - Chiếu slide đáp án - GV ghi bài 1b, HD HS xác định yêu cầu bài. - Gv cho hs chữa bài theo cặp đôi + Số bé nhất có một chữ số là số nào? + Số bé nhất có hai chữ số là số nào? + Số lớn nhất có một chữ số là số nào? + Số lớn nhất có hai chữ số là số nào? - GV nhận xét, chốt ý: Cần nắm vững thứ tự số để đọc, viết và xếp thứ tự đúng Bảng số 100 Bài 2.a Số? Mục tiêu: Hs biết xác định số chục và số đơn vị trong một số có hai chữ số - GV cho HS đọc yêu cầu bài 2a.
- - Gv chiếu slide Chữa bài dưới hình thức trò chơi: Chia lớp thành 3 đội chơi thi “ Ai nhanh, ai đúng” Mỗi đội 2 người xếp thành hàng 1 (mỗi người điền 2 ô ) dùng bút dạ để điền theo thứ tự lần lượt đến hết bảng. Đội nào kết quả đúng mà nhanh hơn đội đó về nhất. Tùy tình hình thực tế chơi GV kết luận. b.Trả lời các câu hỏi ? Mục tiêu: Hs biết phân tích cấu tạo số theo chục và đơn vị. -Hs đọc yêu cầu bài 2b - Gv chiếu slide - HDHS xác định yêu cầu bài tập và làm bài - Chữa bài theo hình thức trò chơi “ đố bạn “ theo từng cặpđôi - GV nhận xét, chốt ý: Hs phải xác định được số chục, số đơn vị trong số có hai chữ số, viết số có hai chữ số dưới dạng tổng các số tròn chục và số đơn vị, cách thành lập số có hai chữ số khi biết số chục và số đơn vị để vận dụng làm dạng bài trên. Bài 3:Câu nào đúng, câu nào sai? Mục tiêu: Ôn tập, củng cố cách so sánh các số có hai chữ số. - GV ghi bài 3, HD HS xác định yêu cầu bài. - Gv chiếu slide - GV chữa bài bằng hình thức giơ thẻ Đ/S * hs thảo luận và chia sẻ ý kiến về cách so sánh hai số: + Muốn so sánh các số có hai chữ số ta làm như thế nào? + Ngoài cách so sánh trên ta còn cách nào nữa ? + yêu cầu hs so sánh cụ thể trên phép tính b, rồi kết luận đ hay s + Hiện kết quả đáp án trên slide *Câu hỏi phát triển năng lực: + Trong các số đã cho, số nào lớn nhất, số nào bé nhất? - Quan sát bài chữa và nêu ý kiến: * các câu trả lời của hs dưới đây là dự kiến + số nào đếm trước thì bé hơn + ta so sánh số hàng chục trước, số nào có hàng chục lớn hơn thì số đó lớn hơn. Nếu hàng chục bằng nhau ta so sánh đến hàng đơn vị. + hs nêu - GV nhận xét, chốt ý: Khiso sánh các số có hai chữ số, ta so sánh chữ số hàng chục trước, số nào có hàng chục lớn hơn thì số đó lớn hơn. Nếu hàng chục bằng nhau ta so sánh đến hàng đơn vị, số nào có hàng đơn vị lớn hơn thì số đó lớn hơn. Hoạt dộng vận dụng Trò chơi “Hái hoa dân chủ”: Mục tiêu:Biết ước lượng được số đồ vật theo nhóm chục.. - GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách chơi, luật chơi.
- - Cách chơi: GV đặt sẵn 2 chiếc lọ cắm các bông hoa giấy có ghi số ở mặt bông hoa. GV nêu yêu cầu và HS của 2 đội chơi được gọi sẽ lên chọn bông hoa phù hợp để đính lên bảng. - GV thao tác mẫu. - GV cho HS thảo luận nhóm ba. - Tổ chức cho 2 nhóm lên thi tiếp sức. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - GV nêu lại nội dung bài. - Dặn dò HS ghi nhớ và vận dụng làm bài tập trong VBT toán. -------------------------------------- Tiếng việt BÀI VIẾT 1: TẬP CHÉP: ĐÔI BÀN TAY BÉ. CHỮ HOA A ( 2 Tiết ) I. MỤC TIÊU: 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt - Năng lực đặc thù: Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản. - Năng lực riêng: + Năng lực ngôn ngữ: - Chép lại chính xác bài thơ Đôi bàn tay bé (40 chữ). Qua bài chép, hiểu cách trình bày một bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô li tính từ lề vở. Nhớ quy tắc chính tả c / k. Làm đúng BT điền chữ c hoặc k vào chỗ trống. Viết đúng 9 chữ cái đầu trong bảng chữ cái theo tên chữ. Thuộc lòng tên 9 chữ cái. + Năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu thơ trong bài chính tả. 3. Phẩm chất - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1. Phương pháp dạy học - Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực. 2. Phương tiện dạy học a. Đối với giáo viên - Giáo án. - Máy tính, máy chiếu. - Bảng lớp, slide viết bài thơ HS cần chép và bảng chữ cái (BT 3). - Bảng phụ kẻ bảng chữ và tên chữ ở BT 3. b. Đối với học sinh - SGK. Vở ôli - Vở Luyện viết 2, tập một. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A. MỞ ĐẦU Mục tiêu: Củng cố nền nếp học tập, rèn luyện tính cẩn thận, kiên nhẫn khi làm BT.
- Cách tiến hành: - GV nhắc một số điểm cần lưu ý về yêu cầu của tiết luyện viết chính tả, viết chữ, việc chuẩn bị đồ dùng cho tiết học (vở, bút, bảng,...). - GV nhắc nhở HS cần cẩn thận, kiên nhẫn khi làm BT. Hoạt động 1: Giới thiệu bài Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV nêu mục đích và yêu cầu của bài học (như trong phần Mục tiêu yêu cầu cần đạt). Hoạt động 2: Tập chép Mục tiêu: Chép lại chính xác bài thơ Đôi bàn tay bé (40 chữ). Qua bài chép, hiểu cách trình bày một bài thơ 5 chữ, chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô li tính từ lề vở. Cách tiến hành: - GV đọc trên bảng bài thơ HS cần tập chép: Đôi bàn tay bé; yêu cầu cả lớp nhìn lên bảng, đọc thầm theo. - GV mời một số HS đọc lại bài thơ trước lớp, yêu cầu cả lớp đọc thầm theo. - GV đặt câu hỏi và hướng dẫn HS nhận xét bài thơ: + Bài thơ nói điều gì? + Bài thơ nói về đôi bàn tay bé siêng năng, chăm chỉ, rất đáng yêu. + Tên bài được viết ở vị trí nào? + Tên bài được viết ở giữa trang vở, cách lề khoảng 4 ô li. + Bài có mấy dòng thơ? Mỗi dòng có mấy tiếng? Chữ đầu câu viết như thế nào? + Bài thơ có 8 dòng, mỗi dòng có 5 tiếng, chữ đầu câu viết hoa, lùi vào 3 ô li tính từ lề vở. - GV - HS nhận xét, chốt đáp án, hướng dẫn HS chuẩn bị viết. - GV nhắc HS chú ý chép đúng những từ ngữ khó: bàn tay, bé xíu, siêng năng, xâu kim, nhanh nhẹn,... - GV yêu cầu HS nhìn mẫu chữ trong - HS nhìn mẫu chữ trong vở Luyện viết 2, tập một, chép vào vở. vở Luyện viết 2, tập một, chép vào vở. GV theo dõi, uốn nắn. - GV yêu cầu HS đọc lại bài, tự chữa lỗi bằng bút chì ra lề vở hoặc vào cuối bài chép. - GV nhận xét, đánh giá 5 – 7 bài về các mặt: nội dung, chữ viết, cách trình bày; yêu cầu cả lớp lắng nghe, tự sửa bài của mình. Hoạt động 3: Điền chữ c hoặc k Mục tiêu: Nhớ quy tắc chính tả c/ k. Làm đúng BT điền chữ c hoặc k vào chỗ trống. Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu của BT: Chọn chữ c hoặc k để điền phù hợp với ô trống. - GV mời 1 HS nhắc lại quy tắc chính tả của c và k. GV chốt: k + e, ê, i; c + a, o, ô, u, ư. - GV yêu cầu cả lớp làm BT vào vở Luyện viết 2, tập một. GV mời 1 HS lên làm BT trên bảng.
- - GV mời một số HS nhận xét bài làm trên bảng của bạn và trình bày bài làm của mình; yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét. - GV nhận xét, chốt đáp án, yêu cầu HS tự sửa lại bài: cái đồng hồ, con tu hú, tiếng kêu, câu chuyện, kì lạ. Hoạt động 4: Hoàn chỉnh bảng 9 chữ cái Mục tiêu: Viết đúng 9 chữ cái đầu trong bảng chữ cái theo tên chữ. Thuộc lòng tên 9 chữ cái. Cách tiến hành: - GV mở bảng phụ đã viết bảng chữ cái, nêu yêu cầu: Viết vào vở những chữ cái còn thiếu theo tên chữ. - GV chỉ cột có 9 tên chữ cái cho cả lớp đọc. - GV mời 1 HS làm bài trên bảng lớp, yêu cầu các HS còn lại làm bài vào VBT. - GV sửa bài, chốt đáp án: a, ă, â, b, c, d, đ, e, ê. - GV cho cả lớp đọc thuộc lòng bảng 9 chữ cái tại lớp. * Vận dụng - Củng cố, dặn dò Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học, chuẩn bị cho tiết học sau. - Thi viết nhanh 9 chữ cái vừa học - GV nhận xét tiết học. - GV nhắc nhở HS về tư thế viết, chữ viết, cách giữ vở sạch, đẹp,... yêu cầu những HS chưa viết xong bài trên lớp về nhà viết tiếp, luyện viết thêm phần bài ở nhà. --------------------------------------------- Toán BÀI: ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ ( KHÔNG NHỚ ) TRONG PHẠM VI 100 ( 1 Tiết) I. MỤC TIÊU: - Sau bài học, HS có khả năng: 1. Kiến thức, kĩ năng - Ôn tập về phép cộng, phép trừ ( không nhớ ) trong phạm vi 100gồm các dạng bài cơ bản về: tính nhẩm, tính viết ( đặt tính rồi tính ), thực hiện tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính. Vận dụng các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. * BT cần làm 1, 2, 3, 5 2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: - Thông qua hoạt động tính nhẩm, tính viết, ... HS biết nêu câu hỏi và tự tin trả lời được câu hỏi thích hợp với mối tình huống, qua đó bước đầu hình thành năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề và năng lực giao tiếp toán học. b. Phẩm chất:Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.GV: Laptop; màn hình máy chiếu; clip, slide minh họa, máy soi vở 2. Học sinh: SHS, vở ô li, VBT, nháp ...
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A. Khởi động - GV tổ chức HS chơi trò chơi: Hộp Quà bí mật - Nội dung: Trả lời 1 số phép tính không nhớ trong phạm vi 20 mở nhạc và hộp quà sẽ chuyển từ bạn này đến bạn khác. Khi GV dừng nhạc, hộp quà ở bạn nào thì bạn đó bốc thăm và làm theo yêu cầu trong lá thăm. - Tổng kết trò chơi: Bạn nào không làm theo được yêu cầu lá thăm bạn đó phải làm theo yêu cầu của cả lớp. B. Hoạt dộng thực hành, luyện tập Bài 1: Tính a. Mục tiêu: Hs điền được kết quả phép tính và nêu được cách nhẩm - GV ghi bài 1, HD HS xác định yêu cầu bài. - Gv chiếu slide. HS quan sát các phép tính rồi tự hoàn thành: - Chữa bài theo dãy (nối tiếp mỗi 1hs 1 phép tính ) * hs thảo luận và chia sẻ ý kiến về các phép tính phần a: + Các phép tính cộng có điểm gì giống nhau? + Các phép tính trừ có điểm gì giống nhau? + Ai có thể lấy vd về phép cộng và phép trừ tương tự như vừa làm? - Bật slide đáp án hs kiểm tra đối chiếu VD: b/ + Đếm thêm hoặc đếm bớt + 13 + 5 nhẩm như sau: 13 gồm 1 chục và 3 đơn vị, lấy 3 + 5 = 8. 8 thêm 1 chục bằng 18. Vậy 13 + 5 = 18 Bài 2: Đặt tính rồi tính Mục tiêu: Hs biết làm tính viết theo hàng dọc -Cách làm tương tự như phần a - Khuyến khích hs nêu cách nhẩm: - GV nhận xét, chốt ý: Để thực hiện nhẩm đúng, nhẩm nhanh các số trong phạm vi 20 chúng ta có thể đếm bớt, đếm thêm hoặc tách số có hai chữ số thành số chục và số đơn vị. - GV ghi bài 2, HD HS xác định yêu cầu bài. - Gv chữa bài bằng máy soi vở + Nêu các bước khi làm tính dọc + Gọi 2-3 hs nêu cách thực hiện + cho hs đổi chéo vở kiểm tra - Bật slide đáp án hs kiểm tra đối chiếu - GV nhận xét, chốt ý: Để làm dạng bài đặt tính rồi tính ta thực hiện 2 bước: B1 đặt tính.B2 tính. Khi đặt tính ta viết ST1 trước sau đó viết ST2 ở dưới thẳng hàng với ST1 sao cho hàng đv thẳng hàng đv, hàng chục thẳng hàng chục, dấu + ( - ) ở bên trái giữa hai số, kẻ ngang thay cho dấu bằng. Khi tính từ phải sang trái.Kết quả viết dưới cùng thẳng hàng. Lưu ý trường hợp pt số có 2cs + (-) với số có 1cs,đặt tính hay bị lệch hàng.
- Bài 3: Tính a.Mục tiêu: Hs biết tính nhẩm số tròn chục, rèn kĩ năng thực hiện cộng, trừ các số tròn chục trong trường hợp có cả 2 dấu trong 1 phép tính. Mục tiêu: Hs biết thực hiện tính trong trường hợp có đên hai pt cộng, trừ thì tính lần lượt từ trái qua phải. - GV ghi bài 3, HD HS xác định yêu cầu bài. - Gv chữa bài theo cặp nối tiếp VD a/ + Nêu cách nhẩm 80 + 10? + Phép tính vừa có dấu +, vừa có cả dấu - con nhẩm ntn? + 3 cặp chữa bài + 8 chục + 1 chục = 9 chục vậy 80 + 10 = 90 + Con nhẩm theo thứ tự từ trái sang phải Bài 5: Toán có lời văn Mục tiêu: Hs biết phân tích đề toán để có phép tính đúng - GV ghi bài 5, HD HS xác định yêu cầu bài. - Gv giúp hs phân tích đề bài: + đề bài cho biết gì ? +Bài toán hỏi gì ? + Hs làm bài + Gv chữa bài trê - Đọc và xác định yêu cầu bài. + đề bài cho biết trên xe buýt có 37 người, đến điểm dừng 11 người xuống xe + Hỏi trên xe buýt còn lại bao nhiêu người? +cả lớp làm vở ô li Toán + hs kiểm tra vở nhau + hs lắng nghe, 1 hs nhắc lại + cho hs đổi chéo vở kiểm tra - Bật slide đáp án hs kiểm tra đối chiếu - GV nhận xét, chốt ý: Để làm dạng toán có lời văn cần đọc kĩ đề bài, phân tích dữ liệu đề bài cho để xác định được phép tính đúng. C. Hoạt dộng vận dụng Mục tiêu:Biết vận dụng các phép tính đã học vào giải quyết bài toán thực tế - GV nêu một số bài toán trong cuộc sống có liên quan đến phép cộng không nhớ trong phạm vi 20 - HS có thể đố bạn nêu phép tính phù hợp - GV nhận xét, khen ngợi HS. ----------------------------------------- Thứ sáu, ngày 17 tháng 9 năm 2021 Toán TIA SỐ. SỐ LIỀN TRƯỚC - SỐ LIỀN SAU.
- I. MỤC TIÊU: - Sau bài học, HS có khả năng: 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được tia số, vị trí các số trên tia số, sử dụng tia số để so sánh số - Nhận biết được số liền trước, số liền sau của một số cho trước. - Biết xếp thứ tự các số 2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: - Thông qua nội dung bài học hs biết nêu câu hỏi và tự tin trả lời được câu hỏi thích hợp với mỗi tình huống, qua đó bước đầu hình thành năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề và năng lực giao tiếp toán học. b. Phẩm chất:Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG: - Sgk, bảng phụ, VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: * Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi phấn khởi. - HS nghe và hát theo bài tập đếm. 2. Khám phá: 1. Nhận biết tia số. * Mục tiêu: HS nhận biết tia số có các vạch cách đều nhau. - GV chiếu silide hình ảnh tia số. HS quan sát. - GV chỉ vào mô hình tia số giới thiệu: Đây là tia số. Gọi một số HS nhắc lại. - GVyêu cầu HS nhận xét về đặc điểm nhận dạng của tia số. Tia số có các vạch không đều nhau, vạch đầu tiên là số không là số 0, phía cuối cùng của tia số là mũi tên. - GV yêu cầu HS nhắm mắt 30 giây nghĩ về hình ảnh tia số trong đầu. - GV đưa ra một số ví dụ khác để HS nhận dạng tia số. 2. Số liền trước, số liền sau. - HS chỉ vào từng số dưới mỗi vạch của tia số trong Sgk đếm từ 0 đến 10. - GV đánh dấu vào số 7HS , HS đếm 6,7,8. GV chỉ vào màn hình nói 6 là số liền trước của 7, 8 là số sau của số 7. HS nhắc lại - GV đưa ra một số cụ thể trên mô hình tia số, yêu cầu HS chỉ ra số liền trước, số liền sau đã cho - HS thực hiện theo cặp chỉ vào một số trong Sgk đố bạn số liền trước và số liền sau của số đó. 3. Hoạt động thực hành luyện tập. Bài 1: HS đọc yêu cầu của bài tập. - HS thảo luận theo cặp đôi, đại diện các nhóm nêu kết quả. Lớp nhận xét. - GV nhận xét: Để nhận biết số liền trước, số liền sau của một số cho trước ta dựa trên thứ tự vị trí hoặc dựa vào phép cộng hoặc phép trừ ( cộng 1 hoặc trừ 1). b. Dựa vào tia số để trả lời.
- - Số liền trước của 5 là số nào? - Số liền sau của 9 là số nào? Bài 2: Hoạt động cặp đôi. - HS tìm số thích hợp dưới mỗi vạch của tia số rồi nói cho bạn nghe kết quả. Đại diện các nhóm báo cáo kết quả. b. HS thực hiện cặp đố bạn trả lời câu hỏi trong Sgk.. - HS nêu bất kì số nào và đố các bạn. các số trong phạm vi 100 để tìm số liền trước, số liền sau. * GV kết luận: Cách xác định số liền trước, số liền sau của một số. - HS có thể tự thiết kế tia số của riêng minh ra vở nháp và chia sẽ sản phẩm với bạn. IV. Củng cố, dặn dò: - Bài học hôm nay em biết được điều gì? Biết thêm từ ngữ toán học nào? - Tia số giúp ích gì cho các em trong học toán? ------------------------------------------ Tiếng việt BÀI ĐỌC 2: MỖI NGƯỜI MỘT VIỆC (2 tiết) I. MỤC TIÊU 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt - Năng lực đặc thù: Rèn cho HS có kĩ năng hợp tác làm việc nhóm để hoàn thành nội dung Luyện tập qua kĩ thuật Khăn trải bàn. - Năng lực riêng: + Năng lực ngôn ngữ: - Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh HS dễ phát âm sai và viết sai... Ngắt nghỉ đúng giữa các dòng thơ, câu thơ. Tốc độ đọc 60 tiếng / phút. - Hiểu nghĩa của từ ngữ trong bài. Trả lời được các CH về vật, con vật, loài cây; ích lợi của vật, con vật, loài cây trong bài thơ. Hiểu ý nghĩa của bài: Mọi người, mọi vật đều làm việc. Làm việc có ý nghĩa mang lại niềm hạnh phúc, niềm vui. - Nhận biết các từ ngữ chỉ người, vât, con vật, thời gian. - Nhận biết các từ ngữ trả lời câu hỏi Ai?, Con gì?, Cái gì?. + Năng lực văn học: - Nhận diện được bài thơ. - Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. 3. Phẩm chất - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Giáo án. - Máy tính, máy chiếu. 2. Đối với học sinh - SGK.
- III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC: - PPDH chính: tổ chức HĐ. - Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm (thảo luận nhóm), HĐ lớp (trò chơi phỏng vấn). IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. Khởi động Mục tiêu: Ôn tập lại kiến thức đã học. Cách tiến hành: - GV kiểm tra 2 HS, mỗi em đọc 1 đoạn của bài Làm việc thật là vui, đặt CH về nội dung đoạn đọc. - 2 HS đọc 1 đoạn của bài Làm việc thật là vui, trả lời CH về nội dung B. DẠY BÀI MỚI 1. GV giới thiệu Mục tiêu:Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV giới thiệu: Tiếp tục BT đọc tiết trước, bài thơ Mỗi người một việc giúp các em thấy mọi người, mọi đồ vật, con vật xung quanh chúng ta đều làm việc. Làm việc có ý nghĩa mang lại niềm hạnh phúc, niềm vui. Bài học hôm nay còn giúp các em làm quen với kĩ năng hợp tác làm việc cùng bạn bè theo một kĩ thuật mới có tên là Khăn trải bàn. 2. HĐ 1: Đọc thành tiếng Mục tiêu: Đọc thành tiếng câu, đoạn và toàn bộ văn bản. Cách tiến hành: - GV đọc mẫu bài Mỗi người một việc: giọng đọc vui, nhịp nhàng. - GV tổ chức cho HS luyện đọc: + GV chỉ định 1 HS đầu bàn đọc 2 câu lục bát đầu, sau đó lần lượt từng bạn bên cạnh đọc tiếp các câu lục bát tiếp theo cho đến hết bài. Khi theo dõi HS đọc, GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc cho HS; nhắc nhở các em cần nghỉ hơi đúng và đọc đoạn văn với giọng thích hợp. VD: Mỗi người một việc/ vui sao/ Bé ngoan/ làm được việc nào,/ bé ơi?. + 1 HS đầu bàn đọc 2 câu lục bát đầu, sau đó lần lượt từng bạn bên cạnh đọc tiếp các câu lục bát tiếp theo cho đến hết bài. + GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi: Đọc nối tiếp và đoạn toàn bộ bài cho nhau nghe. + HS làm việc nhóm đôi + GV tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm, mời một số HS đọc cả bài trước lớp. GV và cả lớp bình chọn. + HS thi đọc diễn cảm. GV và cả lớp bình chọn. + GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài với giọng vừa phải, không đọc quá to. + Cả lóp đọc đồng thanh cả bài. + GV mời 1 HSNK đọc lại toàn bài. 3. HĐ 2: Đọc hiểu Mục tiêu: Tìm hiểu nội dung văn bản.
- Cách tiến hành: - GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 CH trong SGK. - GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, trả lời câu hỏi trong SGK. - GV tổ chức trò chơi phỏng vấn: một bạn nhóm này hỏi, một bạn nhóm kia trả lời, sau đó đổi ngược lại. - GV và cả lớp chốt đáp án: + Câu 1: Bài thơ nói đến những đồ vật, con vật và loài cây nào? Trả lời: Bài thơ nói đến: Các vật: cái chổi, cây kim, sợi chỉ, quyển vở, đồng hồ, cái rá, hòn than, cánh cửa; Con vật: con gà; Loài cây: ngọn mướp. + Câu 2: Hãy nói về ích lợi của một đồ vật (hoặc con vật, loài cây) trong bài thơ. Trả lời: VD: Ích lợi của cái chổi là quét nhà, ích lợi của quyển vở là ghi chép, ích lợi của con gà là báo thức, v.v.... + Câu 3: Tìm câu hỏi rong bài thơ và trả lời câu hỏi đó. Trả lời: Bài thơ có 1 CH: Mỗi người một việc vui sao/ Bé ngoan làm được việc nào, bé ơi?. GV gợi ý cho mỗi HS đóng vai bé ngoan, tự trả lời CH. VD: Em có thể quét nhà, giúp bà xâu kim, giúp mẹ nấu cơm,.../ Em chăm sóc đàn gà, vịt, đi chăn trâu,.../ Em chăm chỉ học hành, được thầy cô khen, cha mẹ rất vui lòng,... 4. HĐ 3: Luyện tập Mục tiêu: Tìm hiểu, vận dụng kiến thức tiếng Việt, văn học trong văn bản. Cách tiến hành: - GV mời 2 HS nối tiếp nhau đọc nội dung BT 1, 2. - 2 HS nối tiếp nhau đọc nội dung BT 1, 2. - GV giải thích: + Với BT 1, các em hãy xếp mỗi từ ngữ đã cho vào nhóm thích hợp (từ ngữ chỉ người, vật, con vật, thời gian). GV chỉ từng từ ngữ trong khung cho cả lớp đọc. + BT 2 dạy các em tìm từ ngữ trả lời cho các CH Ai?, Con gì?, Cái gì?. - GV chia lớp thành các nhóm (mỗi nhóm 4 HS), giao nhiệm vụ cho các nhóm: Trao đổi, hoàn thành 2 BT theo kĩ thuật Khăn trải bàn. GV hướng dẫn HS thực hiện: GV gắn lên bảng lớp sơ đồ Khăn trải bàn, chỉ sơ đồ (4 góc, ứng với 4 HS), giải thích: + 4 vị trí ở góc khăn là nơi ghi ý kiến mỗi cá nhân. + Vị trí giữa khăn ghi ý kiến thống nhất của cả nhóm.
- - GV phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy A3 để làm khăn, phát cho mỗi HS 1 trang giấy nhỏ (1 góc khăn). - GV yêu cầu mỗi HS làm nhanh cả 2 BT trên giấy, rồi gắn đáp án vào 1 góc khăn, sau đó cả nhóm trao đổi, thống nhất đáp án, viết vào giữa khăn (tờ giấy A3) bằng bút dạ. - GV gọi các nhóm gắn Khăn trải bàn của nhóm mình lên bảng lớp, mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả (to, rõ). - GV chốt đáp án, khen ngợi những nhóm làm đúng, nhanh: + BT 1: - Người: bà, bé - Vật: chổi, kim, chỉ, vở, mướp, lá, than, gạo, cửa - Con vật: gà - Thời gian: ngày, (buổi) sáng + BT 2: - 1 HS đọc lại bài thơ, cả lớp đọc thầm theo. - HS thảo luận nhóm đôi trả lời các câu hỏi - Đại diện các nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung - GV-HS nhận xét, chữa bài Bé trả lời cho câu hỏi Ai? Gà trả lời cho câu hỏi Con gì? Chổi trả lời cho câu hỏi Cái gì? Kim trả lời cho câu hỏi Cái gì? Gạo trả lời cho câu hỏi Cái gì? 5. Vận dụng - Củng cố, dặn dò Mục tiêu:Củng cố lại kiến thức đã học, chuẩn bị cho tiết học sau. Cách tiến hành: - Chia sẻ với bạn một số ích lợi của một số đồ vật hoặc con vật trong gia đình em - Chia sẻ trước lớp - GV mời 1 HS đọc lại bài thơ, yêu cầu cả lớp đọc thầm theo. - GV nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị bài mới. --------------------------------------------

