Đề ôn tập Tiếng Việt 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Nhân Hòa

docx 6 trang tulinh 12/10/2026 30
Bạn đang xem tài liệu "Đề ôn tập Tiếng Việt 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Nhân Hòa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_on_tap_tieng_viet_2_nam_hoc_2024_2025_truong_tieu_hoc_nha.docx

Nội dung tài liệu: Đề ôn tập Tiếng Việt 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Nhân Hòa

  1. ĐIỂM Họ và tên: . Bằng số Bằng chữ Lớp: .. I. Đọc thầm bài đọc sau: CÔ CHỦ KHÔNG BIẾT QUÝ TÌNH BẠN Một cô bé nuôi một con gà trống rất đẹp. Sáng sáng, gà trống gáy vang: - Ò ó o! Xin chào cô chủ tí hon! Một hôm nhìn thấy gà mái của bà hàng xóm có lớp lông tơ dày, ấm áp, cô bé liền đòi đổi gà trống lấy gà mái. Chẳng ngày nào gà mái quên đẻ một quả trứng hồng. Hôm khác, bà hàng xóm mua về một con vịt. Cô bé nài nỉ bà đổi gà lấy vịt và thích thú ngắm vịt bơi lội trên sông. Không lâu sau, người họ hàng đến chơi, dắt theo một chú chó nhỏ. Cô bé lại đòi đổi vịt lấy chó. Cô kể lể với chú chó: - Ta có một con gà trống, ta đổi lấy gà mái. Rồi ta đổi gà mái lấy vịt. Còn lần này ta đổi vịt lấy chú mày đấy! Đêm đến, chú chó cạy cửa trốn đi: - Ta không muốn kết thân với một cô chủ không biết quý tình bạn. Theo Ô – xê – ê – va (Thuý Toàn dịch) II. Khoanh tròn vào mỗi ý trước câu trả lời đúng. Câu 1: Lúc đầu cô bé nuôi con gì? A. Con chó B. Con gà trống C. Con gà mái D. Con vịt Câu 2: Cô bé đã đổi các con vật theo thứ tự nào? A. Gà mái gà trống vịt chó B. Vịt chó gà trống gà mái C. Gà trống gà mái vịt chó D. Gà trống gà mái chó vịt Câu 3: Vì sao chú chó nhỏ bỏ đi? A. Vì chú chó thấy cô chủ của mình không biết quý tình bạn. B. Vì chú chó nhớ nhà chủ cũ. C. Vì chú chó muốn có cuộc sống tự do. D. Vì chú chó thấy buồn, không được ai yêu thương, chăm sóc. Câu 4: Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
  2. A. Phải thường xuyên trao đổi thú cưng. B. Chỉ nên nuôi những con vật mang lại cho mình nhiều lợi ích. C. Phải nuôi nhiều con vật trong nhà. D. Các con vật nuôi cũng giống như bạn của mình, em cần biết quý trọng. Câu 5: Tìm từ chỉ đặc điểm trong câu: “Bạn Hiền có mái tóc dài và đen tuyền” A. Mái tóc B. Dài C. Đen tuyền D. Dài, đen tuyền. Câu 6: Chọn dấu phẩy hoặc dấu chấm vào câu dưới đây: Tớ rất thích các đồ chơi truyền thống như diều chong chong đèn ông sao Câu 7: Câu nào dưới đây là câu giới thiệu? A. Mẹ em là giáo viên dạy cấp 1 B. Em Minh học bài rất tập trung C. Sân trường rộng rãi và có nhiều cây xanh D. Em rất thích học môn Thể dục Câu 8: Tìm từ chỉ hoạt động trong câu sau: “Cô bé nài nỉ bà đổi gà lấy vịt và thích thú ngắm vịt bơi lội trên sông.” A. Nài nỉ, đổi, thích thú B. Đổi, ngắm, sông C. Nài nỉ, đổi, ngắm, bơi lội D. Nài nỉ, đổi, ngắm, vịt Câu 9: Em hãy sắp xếp các từ sau vào nhóm thích hợp? (1đ) đổi chó gáy gà trống - Từ chỉ sự vật: ....................................................................................................................................... - Từ chỉ hoạt động: ....................................................................................................................................... Câu 10: Đặt câu với từ cho sẵn: - dịu dàng: - chăm chỉ: - học:
  3. PHẦN VIẾT I. Nghe – viết: II. Viết đoạn văn: Viết đoạn văn kể về một giờ ra chơi ở trường em.
  4. SUẤT CƠM PHẦN BÀ Một tối cuối năm, trời rất rét, thấy một bà cụ đang ngồi quạt ngô nướng bên bếp lò, tôi liền dừng xe đạp mua một bắp. Tôi ăn gần hết thì thấy hai cậu bé. Cậu lớn một tay xách liễn cơm, một tay cầm cái bát với đôi đũa, chạy ào tới hỏi: - Bà ơi, bà đói lắm phải không? Bà cụ cười: - Bà quạt ngô thì đói làm sao được! Hai đứa ăn cả chưa? - Chúng cháu ăn rồi. Bà cụ nhìn vào liễn cơm, hỏi: - Các cháu có ăn được thịt không? Đứa nhỏ nói: - Ăn nhiều lắm. Mẹ cho chúng cháu ăn chán thì thôi. Bà cụ quát yêu: “Giấu đầu hở đuôi. Mấy mẹ con ăn rau để bà ăn thịt. Bà nuốt sao nổi.” Bà xới lưng bát cơm, nhai nuốt nhệu nhạo với mấy cọng rau. Rồi bà xới một bát cơm đầy, đặt lên một miếng thịt nạc to đưa cho đứa cháu nhỏ. Đứa em lấm lét nhìn anh. Anh lườm em “Xin bà đi!” Bà đưa cái liễn còn ít cơm cho đứa anh. Đứa lớn vừa đưa hai tay bưng lấy cái liễn, vừa mếu máo: - Sao bà ăn ít thế? Bà ốm hả bà? Bà cụ cười như khóc: - Bà bán hàng quà thì bà ăn quà chứ bà chịu đói à! Tôi đứng vụt lên. Lúc đạp xe thấy mặt buốt lạnh mới hay là mình cũng đã khóc. (Theo Nguyễn Khải) Dựa vào nội dung bài đọc hãy khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng: 1. Những câu nói nào trong bài thể hiện sự quan tâm của cháu đối với bà? a. Bà ơi, cháu thương bà lắm. b. Bà ơi, bà đói lắm phải không? c. Sao bà ăn ít thế? Bà ốm hả bà? d. Bà không ăn nữa ạ? 2. Bà cụ chọn ăn những gì trong suất cơm của mình? a. Lưng bát cơm với mấy cọng rau. b. Một bát cơm đầy với một miếng thịt nạc to. c. Phần cơm còn lại trong liễn sau khi hai đứa cháu đã ăn xong. d. Một bát cơm với đầy rau và thịt. 3. Vì sao bà cụ không ăn hết suất cơm khi hai đứa cháu mang đến? a. Vì bà cụ đã ăn quà rồi.
  5. b. Vì bà bị ốm. c. Vì bà muốn nhường cho hai cháu. d. Vì bà không muốn ăn. 4. Vì sao tác giả đã khóc? a. Vì trời buốt lạnh. b. Vì thấy tội nghiệp cho bà cụ già. c. Vì cảm động trước tình cảm ba bà cháu dành cho nhau. d. Vì thương bà cụ. 5. Qua câu chuyện trên, em thấy được điều gì? 6. Chọn dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi để điền vào chỗ chấm Ông ngoại đang đi chân đất, ngó nghiêng tìm thứ gì đó trong vườn ... Thấy vậy Lan ngạc nhiên: Ông ơi, sao ông đi chân đất thế ạ .... Con chó vừa mới tha mất dép của ông ... Ông tìm mãi mà không thấy.... Vô lí! Thế sao lúc nãy cháu thấy nó vẫn đi chân đất .... 7. Nối tên gọi từng đồ vật ở cột bên trái với tác dụng của nó ở cột bên phải 8. Chọn từ ngữ chỉ hoạt động thích hợp điền vào chỗ trống trong đoạn văn sau: (trông, nhặt rau, ru, bế, bón, đặt.) Mẹ đi thăm bà, Bình ở nhà ...... em giúp mẹ. Bình ...... em ra sân chơi, ...... cho em bé ăn. Em bé buồn ngủ, Bình ...... em lên võng, hát ...... em ngủ. Bé ngủ rồi, Bình lại ...... để chuẩn bị cho mẹ về nấu cơm chiều. Làm được nhiều việc, Bình cảm thấy rất vui. 9. Viết tiếp để tạo thành câu hoàn chỉnh: - Những vì sao ..................................................................................................... - Cánh diều .............................................................................................. - Mái tóc của mẹ .............................................................................................. - Đôi mắt em bé ..............................................................................................
  6. PHẦN VIẾT I. Nghe – viết: II. Viết đoạn văn: Viết đoạn văn kể về một việc em đã làm cùng người thân.