Bài tập ôn tập Vật lí Lớp 8 - Năm học 2019-2020 - Trường THCS Trần Kim Xuyến

docx 7 trang tulinh 11/01/2026 30
Bạn đang xem tài liệu "Bài tập ôn tập Vật lí Lớp 8 - Năm học 2019-2020 - Trường THCS Trần Kim Xuyến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxbai_tap_on_tap_vat_li_lop_8_nam_hoc_2019_2020_truong_thcs_tr.docx

Nội dung tài liệu: Bài tập ôn tập Vật lí Lớp 8 - Năm học 2019-2020 - Trường THCS Trần Kim Xuyến

  1. ÔN TẬP VẬT LÍ 8 A-LÍ THUYẾT Câu 1: Phát biểu định luật về công? - Không một máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công. Được lợi bao nhiêu lần về lực thì lại thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại. Câu 2:Cơ năng của một vật bằng gì?Có mấy dạng cơ năng?Cho ví dụ vật vừa có động năng và thế năng. Cơ năng của một vật bằng tổng động năng và thế năng của nó. Có hai dạng cơ năng: Động năng và thế năng. Ví dụ: Máy bay đang bay, quả táo đang rơi. Câu 3: Công suất là gì? Viết công thức tính công suất? đơn vị công suất? - Công suất được xác định bằng công thực hiện được trong một đơn vị thời gian. A Công thức: P = Trong đó: A: Công thực hiện (J); P: Công suất (W); t : t thời gian (s) -Đơn vị công suất là oát kí hiệu là W B-BÀI TẬP Câu 1: Một máy kéo có công suất 40kW. a) Con số đó cho ta biết gì? b) Tính công của máy sinh ra trong 4 giờ. c) Tính lực kéo của máy. Biết trong thời gian đó xe chuyển động đều và quãng đường xe đi được là 200km. Cho biết: P = 40kW=40000W a) ý nghĩa 40kW. b) A=? t=4h=14400s c) F=?N s=200km=200000m Giải: a) P = 40kW=40000W= 40000J/s có nghĩa cứ mỗi giây máy kéo sinh ra một công là 40000J. b)Công sinh ra của máy kéo trong thời gian 4 giờ là: A= P.t= 40000.14400 = 576 000 000(J) = 576 000(kJ) c) Lực kéo của máy: A 576000000 A = F.s => F = 2880(N) s 200000 Đáp số: 576 000 000J; 2880N Câu 2 : Một đầu máy xe lửa có công suất 736kW kéo một đoàn tàu chuyển động đều với vận tốc 36km/h. -1-
  2. a)Tính lực kéo của đầu máy xe lửa. b) Tính thời gian chuyển động của đoàn tàu. Biết công thực hiện trong thời gian đó là 88 320kJ. Cho biết: P = 736kW=736 000W v = 36km/h = 10m/s a) F = ? N b) t = ?s A= 88320kJ=88 320 000J Giải: a) Lực kéo của đầu máy xe lửa là: A F.s P = F.v F= P /v = 736 000/10=73 600(N). (1 điểm) t t b) Thời gian chuyển động của tàu là: P = A/t => t = A / P = 88 320 000 / 736 000 = 120(s) = 2 phút(1 điểm) Đáp số: a) 73 600N. b) 120s. Câu 3 : Một cần cẩu làm việc với công suất 2,5kW để nâng một vật chuyển động đều lên cao 10m. Tính khối lượng của vật. Biết thời gian làm việc của cần cẩu là 0,25 phút. Cho biết : P = 2,5kW=2 500W h = 10m t = 0,25 phút = 15s m = ?kg Giải : Công thực hiện của cần cẩu là : A = P . t=2500.15=37 500(J) Khối lượng của vật là : A 37500 m 375(kg) Ta có : A = P.h = m.10.h => 10.h 10.10 Đáp số : 375kg. Câu 4 : Một đoàn tàu chuyển động đều với lực kéo là 6.104 N. Tính quãng đường nó đi được trong 5 phút, biết công suất của đầu máy là 1200kW. Cho biết: F = 6.104 N t = 5 phút = 300s P = 1200kW = 1 200 000W -2-
  3. s = ? Giải : Công do đầu máy sinh ra là : A = P . t = 1 200 000.300 = 360 000 000(N) Quãng đường đoàn tàu đi được là : A 360000000 A = F.s => s 6000(m) F 6.104 Đáp số : 6000m Câu 5: Một cần cẩu mỗi lần nâng được một contennơ 10 tấn lên cao 5m, mất 20 giây. a) Tính công suất cần cẩu sản ra. b) Cần cẩu này chạy bằng điện, với hiệu suất 65%. Hỏi, để bốc xếp 300 contennơ, thì cần bao nhiêu điện năng. Cho biết: m = 10 tấn = 10000kg =>P = 10.m=10.10000 = 100 000(N) h = 5m t = 20s a) A = ? J b) H = 65%, Atp = ?J Giải : a) Công suất do cần cẩu sản ra là : A P.h 100000.5 P = 25000(W ) t t 20 Điện năng có ích mà cần cẩu đã tiêu thụ khi bốc xếp 300 contennơ là : Aci = n.A = n. P.h = 300.100 000.5 = 150 000 000(J) Điện năng toàn phần mà cần cẩu đã sử dụng là : Ta có : A c i A c i 1 5 0 0 0 0 0 0 0 H . 1 0 0 % A t p . 1 0 0 % . 1 0 0 % A t p H 6 5 % = 230 769 260,8(J) Đáp số : 230 769 260,8(J) BÀI TẬP LÀM Ở NHÀ LÝ 8 Câu 1:Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào KHÔNG có công cơ học. A. Một người đi cầu thang lên gác. B. Quả cân được treo trên đòn cân. C. Xe máy đi trên đường. D. Một người dùng ròng rọc kéo vật lên cao. -3-
  4. Câu 2:Khi lực tác dụng lên vật tăng n lần nhưng quãng đường dịch chuyển nhờ lực đó giảm n lần thì công sinh ra thay đổi như thế nào? Hãy chọn câu trả lời đúng. A. Công tăng lên n2 lần. B. Công giảm đi n2 lần. C. Công tăng lên n lần. D. Công sinh ra không đổi. Câu 3:Trong các câu nhận xét sau câu nào đúng. A. Quả cân treo trên đòn cân thì trọng lực sinh công. B. Người đứng trong thang máy lên gác thì người đó sinh công. C. Người đẩy cho xe chuyển động thì người đó sinh công. D. Viên bi lăn theo quán tính thì lực đẩy sinh công. Câu 4:Một chiếc xe chuyển động trên đường với lực kéo 150N. Trong 5 phút công thực hiện được là 450 kJ. Vận tốc chuyển động của xe là bao nhiêu? Hãy chọn câu trả lời đúng. A. v = 10m/s. B. v = 60 m/ ph. C. v = 90 m/ ph. D. Một kết quả khác. Câu 5:Công thức nào sau đây là công thức tính công suất? A. P = A.t. B. P = A . t C. P = t . A D. A = P.t. Câu 6:Một cần trục nâng một vật có khối lượng 400 kg lên dộ cao 4,5 m trong thời gian 12s. Công suất của cần trục là: A. 150 w. B. 1500 w. C. 1800 w. -4-
  5. D. 180w. Câu 7:Người ta dùng một máy bơm có công suất 800w để bơm nước từ độ sâu 6m lên mặt đất. Hỏi khối lượng nước đã bơm được là bao nhiêu? Biết máy bơm chạy trong 1 giờ. Hãy chọn câu trả lời đúng. A. 48 tấn. B. 480 tấn. C. 13 tấn. D. 133 tấn. Câu 8:Một chiếc xe chuyển động đều với vận tốc 36 km/h với lực kéo là 500N. Công suất của chiếc xe đó là: A. 500W. B. 5000 W. C. 18000 W. D. Một kết quả khác. Câu 9:Người ta dùng một máy có công suất 800w và hiệu suất 85% để nâng hàng từ mặt đất lên cao 6m. Máy đã làm việc trong 10 giờ. Khối lượng hàng mà máy đã nâng được là: A. 408 tấn. B. 480 tấn. C. 4080 tấn. D. 4800 tấn. Câu 10: a) Phát biểu đinh luật về công. b) Theo định luật về công nếu dùng mặt phẳng nghiêng để đưa một vật lên cao, nếu ta được lợi 5 lần về lực thì ta lại thiệt mấy lần về đường đi? Câu 11: Một người đi xe máy chuyển động lên một quãng đường dốc dài 8 km. Biết khối lượng người và xe 170kg, độ cao từ chân dốc đến đỉnh dốc là 200m. Tính độ lớn lực kéo của xe máy (Coi lực ma sát giữa mặt đường và bánh xe không đáng kể). -5-
  6. Câu 12: Động cơ xe hoạt động với công suất không đổi 5 kW. Trên đoạn đường AB dài 36 km xe chuyển động đều trong thời gian 1 giờ. Tính lực kéo của động cơ trên đoạn đường AB. Bài 13: Một thang máy có khối lượng 500kg, được kéo từ hầm mỏ sâu 120m lên mặt đất bằng lực căng của một dây cáp. Tính công nhỏ nhất của lực căng để thực hiện việc đó. Bài 14: Một xe máy chuyển động đều, lực kéo của động cơ là 1150N. Trong 1 phút công sản ra là 690 000J. Tính vận tốc của xe. Bài 15: Động cơ của một ô tô thực hiện lực kéo không đổi là 3600N. Trong 30 giây, ô tô đi được quãng đường 540m, coi chuyển động của ô tô là đều. Tính vận tốc của ô tô và công của lực kéo. Bài 16: Người ta kéo vật khối lượng 45kg lên một mặt phẳng nghiêng có chiều dài 16m và độ cao 1,5m. Lực cản do ma sát trên đường là 24N. Tính công của người kéo. Coi vật chuyển động đều Bài 17: Một thang máy có khối lượng 580kg, được kéo từ đáy hầm mỏ sâu 125m lên mặt đất bằng lực căng của một dây cáp do máy thực hiện a) Tính công nhỏ nhất của lực căng để thực hiện việc đó. b) Biết hiệu suất của máy là 80%. Tính công do máy thực hiện và công hao phí do lực cản Bài 18: Để kéo một vật lên cao 5m, người ta cần dùng lực tối thiểu là 850N. Cũng để thực hiện việc này người ta dùng một máy kéo có công suất 1450W và hiệu suất 70%, tính thời gian máy thực hiện công việc trên. Bài 19: Một máy bay trực thăng khi cất cánh, động cơ có công suất 95 600W tạo ra một lực phát động 7500N nâng máy bay lên đều. Tính công của động cơ thực hiện trong 45 giây và quãng đường máy bay nâng lên theo phương thẳng đứng trong thời gian đó. -6-